câu hỏi thanh toán quốc tế
Trang 1PHẦN: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Câu 1: Các loại tiền tệ đƣợc sử dụng trong thanh toán quốc tế? Đặc điểm mỗi loại?
*giống câu 1 của phần các điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán ngoại thương
Câu 2: Tiền tự do chuyển đổi là gì? Cho ví dụ
- Khái niệm: là những tiền tệ mà luật tiền tệ của nước hoặc khối kinh tế có tiền tệ đó, cho
ai có thu nhập tiền này có quyền yêu cầu Ngân hàng chuyển đổi tự do mà không cần giấy phép (khái niệm trong sách)
Là các loại tiền tệ được tự do chuyển đổi tiền tệ giữa các nước mà không phụ thuộc bất
cứ yếu tố nào
- Có hai loại: toàn bộ và một phần
+ Toàn bộ: chuyển đổi ra bất cứ loại tiền quốc gia nào không cần thỏa mãn điều kiện
Hầu hết là các đồng tiền mạnh của các nền kinh tế phát triển và ổn định
Trong mua bán quốc tế, thường quy định đồng tiền tự do chuyển đổi để tránh xuống giá và linh hoạt đổi tiền nước nào nếu muốn
Ví dụ: USD của Mỹ, EURO của châu Âu, GBP của Anh, JPY của Nhật Bản, AUD của Australia, CHF của Thụy Sĩ, CAD của Canada
+ Một phần: việc chuyển đổi phụ thuộc vào 1 trong 3 yếu tố:
o Chủ thể chuyển đổi: có hai loại chủ thể là người cư trú và người phi cư trú Người cư trú phải có giấy phép thì mới đổi được tiền tệ, còn người phi cư trú được quyền chuyển đổi tự do
o Mức độ chuyển đổi: từ mức nào đó luật quy định trở lên, muốn chuyển phải
có giấy phép, dưới hạng mức đó thì tự do
o Nguồn thu nhập tiền tệ: các nguồn thu nhập bằng tiền của người phi cư trú từ kinh doanh thương mại và dịch vụ quốc tế, đầu tư nước ngoài tại nước có tiền tệ đó được chuyển đổi tự do, còn các nguồn thu nhập phi thương mại, phi đầu tư muốn chuyển đổi phải có giấy phép
Ví dụ: PHP- Peso Philippines, TWD- Đô la Đài Loan, THB- Bạt Thái Lan, KRW- Won Hàn Quốc, IDR- Rupiad Indonesia, EGP- Pound Ai Cập
Trang 2Câu 3: Tỷ giá hối đoái là gì? Cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái?
- Khái niệm:
+ Cơ bản: là quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của hai nước với nhau
+ Khái niệm có tính thị trường: giá cả của một đơn vị tiền hàng được thể hiện bằng một
số đơn vị tiền tệ nước kia
- Cơ sở hình thành:
+ Chế độ bản vị tiền vàng:
o Tồn tại 1875- 1914
o 3 điều kiện của chế độ bản vị vàng:
(1) vàng đảm bảo nhu cầu đúc tự do,
(2) khả năng chuyển đổi 2 chiều giữa tiền và vàng
(3) Vàng được tự do xuất nhập khẩu
o Tính chung của tiền tệ trong giai đoạn này là tiền đúc bằng vàng được đưa vào lưu thông và giấy bạc ngân hàng được tự do đổi ra vàng qua hàm lượng vàng của nó
So sánh hàm lượng vàng của hai tiền tệ với nhau gọi là ngang giá vàng hay nói cách
khác ngang giá vàng là cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái trong chế độ bản vị vàng + Chế độ hối đoái vàng:
o Là giai đoạn CNTB phát triển thành CNĐQ, các quốc gia tích trữ vàng, tích lũy tiềm lực đồng thời năng suất lao động tăng cao, khối lượng hàng hóa sản xuất ra ngày càng nhiều
o Phát hành giấy bạc Ngân hàng (bank notes) và cam kết đổi các giấy bạc ra vàng theo một tỷ lệ nhất định
o Thực tế chỉ có USD và GBP vẫn duy trì đổi tiền giấy ra vàng, nhưng các nước vẫn công bố hàm lượng vàng cho đồng tiền nước mình
o TGHĐ được xác định dựa trên việc so sánh hàm lượng vàng mà giấy bạc Ngân hàng đại diện
+ Chế độ Bretton Woods:
o còn gọi là chế độ hối đoái vàng dựa vào USD, đồng USD giữ vai trò trung tâm
Trang 3o TGHĐ giữa các đồng tiền của các nước thành viên được xác định dựa trên cơ
sở so sánh hàm lượng vàng mà các đồng tiền đó đại diện với hàm lượng vàng của USD
o chỉ có đồng USD được đổi trực tiếp sang vàng, các đồng tiền khác muốn đổi sang vàng phải đổi gián tiếp sang USD và từ đó đổi sang vàng theo tỉ lệ 35$/1ounce vàng Đây là tỉ lệ cố định giữa đồng đô la và vàng
Nhận xét:
Qua 3 thời kỳ trên ta thấy, hàm lượng vàng là cơ sở để so sánh hai đồng tiền với nhau và gọi là ngang giá vàng (gold parity)
Tỷ giá hối đoái có thể tách rời ngang giá vàng nhưng trong một biên độ nhất định
Tỷ giá hối đoái có thể = ngang giá vàng ± chi phí chuyển vàng
+ Chế độ tiền tệ hậu Bretton Woods:
o Tiền tệ của tất cả các quốc gia đều không đổi ra vàng thông qua hàm lượng vàng (kể cả USD) -> hàm lượng vàng của tiền tệ không còn là tính chung của tiền tệ trong giai đoạn này -> Ngang giá vàng không còn là cơ sở hình thành
tỷ giá hối đoái vàng
o Cơ sở nào để xác định tỉ giá không dựa trên vàng mà dựa trên ngang giá sức mua PPP (Purchasing Power Parity) theo quy luật một giá (Rules of one price)
o Ngang giá sức mua là tỉ lệ trao đổi giữa 2 đồng tiền, theo tỉ lệ này thì số lượng hàng hóa/dịch vụ trao đổi được là như nhau ở trong nước và nước ngoài khi chuyển 1 đơn vị nội tệ ra ngoại tệ và ngược lại
Câu 4: Các loại ngoại hối quy định trong Pháp lệnh ngoại hối 2005?
- Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác
được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ)
- Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối
phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác
Trang 4- Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty,
kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác
- Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi
lãnh thổ Việt Nam
- Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển
vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế Câu 5: Các loại tỷ giá phân loại theo các phương tiện thanh toán quốc tế?
Có 5 loại tỷ giá phân loại theo các phương tiện thanh toán quốc tế:
- Tỷ giá chuyển tiền bằng điện: là tỉ giá mà NH bán ngoại tệ cho KH kèm theo trách nhiệm
là NH sẽ chuyển ngoại tệ cho người thụ hưởng bằng phương pháp chuyển tiền điện tử Có đặc điểm là: tỷ giá cơ bản của một quốc gia, tốc độ thanh toán nhanh, chi phí cao
- Tỷ giá chuyển tiền bằng thư là tỉ giá mà NH bán ngoại tệ cho KH không kèm theo trách
nhiệm chuyển tiền bằng phương tiện điện tử mà NH sẽ chuyển P/O (lệnh chuyển tiền) ra bên ngoài bằng con đường thư tín thông thường Có đặc điểm là không thông dụng, tốc độ chậm, chi phí rẻ
- Tỷ giá séc là tỉ giá mà NH bán séc ngoại tệ cho KH kèm theo trách nhiệm chuyển séc đến
người thụ hưởng quy định trên séc Tỷ giá séc = tỷ giá điện hối – Lãi phát sinh trên tỷ giá điện hối kể từ khi mua séc đến khi séc được trả tiền
- Tỷ giá hối phiếu Ngân hàng trả tiền ngay là tỉ giá mà NH bán hối phiếu ngoại tệ trả tiền
ngay cho KH là người thụ hưởng hối phiếu, KH sẽ ký hậu chuyển nhượng hối phiếu cho người khác mà KH là người có nghĩa vụ trả tiền ngoại tệ cho anh ta Người được chuyển nhượng khi nhận được hối phiếu sẽ xuất trình đến ngân hàng chỉ định trên hối phiếu để nhận tiền ngay sau khi xuất trình Tỷ giá hối phiếu Ngân hàng trả tiền ngay = Tỷ giá điện hối – Lãi suất huy động ngoại tệ
- Tỷ giá hối phiếu Ngân hàng trả chậm là tỉ giá mà NH bán hối phiếu ngoại tệ trả tiền
chậm cho KH là người thụ hưởng KH sẽ ký hậu chuyển nhượng hối phiếu cho người khác
mà KH là người có nghĩa vụ trả tiền ngoại tệ cho anh ta Khi hối phiếu đến thời hạn thanh toán người được chuyển nhượng sẽ xuất trình hối phiếu đến ngân hàng chỉ định để nhận tiền Tỷ giá hối phiếu Ngân hàng trả chậm = Tỷ giá điện hối – Lãi phát sinh từ khi NH bán hối phiếu đến khi hối phiếu được trả tiền Thời hạn này thường bằng thời hạn trả tiền ghi
Trang 5trên hối phiếu + Thời gian chuyển từ hối phiếu đó từ NH bán hối phiếu đến NH trả tiền ghi
trên hối phiếu
Câu 6: Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái? Có 4 nhân tố:
a) Chênh lệch lạm phát giữa 2 quốc gia:
Gọi mức chênh lệch lạm phát giữa 2 nước là I=IV- IA
Với IV: tốc độ lạm phát của tiền định giá (tượng trưng đồng Việtnam)
IA: tốc độ lạm phát của tiền yết giá (tượng trưng đồng USD)
Nếu I=0, không có lạm phát hoặc lạm phát 2 nước biến động cùng biên độ, cùng mức lạm phát thì TGHĐ giữa 2 đồng tiền sẽ ổn định
Nếu I <0 IV < IA thì đồng tiền yết giá (ví dụ trong TH này là USD) sẽ giảm giá
so với đtiền định giá (đồng Việt nam)
Nếu I >0 IV> IA thì đồng tiền yết giá (ví dụ trong TH này là USD) sẽ tăng giá
so với đtiền định giá (đồng Việt nam)
Kết luận: Nước nào có mức độ lạm phát lớn hơn thì đồng tiền của nước đó bị mất giá
so với đồng tiền nước còn lại
(Reference (Ref): Chênh lệch lạm phát dựa vào thuyết ngang giá sức mua của đồng tiền
PPP Theo thuyết này, mức giá của một nước tăng lên tương đối so với mức tăng giá của nước khác trong dài hạn sẽ làm cho đồng tiền của nước đó giảm giá và ngược lại Như vậy, yếu tố chênh lệch lạm phát chỉ có ảnh hưởng đến biến động của tỷ giá trong dài hạn Việc nghiên cứu yếu tố này để làm cơ sở dự đoán biến động của tỷ giá trong ngắn hạn sẽ đem lại kết quả không đáng tin cậy.)
b) Chênh lệch lãi suất giữa 2 quốc gia (lãi suất ở đây là lãi suất tiền gửi ngắn hạn):
Theo thuyết ngang giá lãi suất: lãi suất của hai nước phải tương thích với nhau để cho vốn của nước ngày không chạy sang nước kia và ngược lại
Nếu có chênh lệch lãi suất, vốn của nước có mức lãi suất thấp sẽ chạy sang nước có mức lãi suất suất cao
Công thức ngang giá lãi suất (IRP- Interest rate parity):
(1+ Iu) = (Rf/Rs)x (1+ Ie)
Với Iu: lãi suất của đồng định giá(%/ năm)
Ie: lãi suất của đồng yết giá(%/ năm)
Rs: tỷ giá giao ngay
Rf: tỷ giá kỳ hạn
Trang 6 Với các yếu tố khác là không đổi, khi lãi suất I tăng -> vốn sẽ chảy vào trong nước
=> cung ngoại tệ tăng lên, cầu ngoại tệ giảm xuống sẽ làm tỉ giá giảm xuống
Ngược lại, khi lãi suất I giảm, dòng vốn sẽ chảy ra ngoài, cung ngoại tệ giảm, cầu ngoại tệ tăng lên, tỉ giá sẽ tăng lên
Nhận xét: Sự chu chuyển của dòng vốn chỉ có tác động lên tỉ giá trong ngắn hạn, vì chỉ phản ánh sự chuyển quyền sử dụng tài sản, chứ không phải chuyển quyền sở hữu vốn
c) Cung và cầu về ngoại hối:
Khi cung > cầu ngoại hối -> đồng nội tệ tăng giá, tỉ giá hối hối đoái giảm
Khi cung < cầu ngoại hối -> đồng nội tệ giảm giá, tỉ giá hối đoái tăng lên
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung cầu ngoại hối: CCTTQT (là bảng cân đối phản ánh những
khoản thu chi bằng tiền của một quốc gia với phần còn lại của thế giới), Tổng sản phẩm quốc dân và GDP/đầu người tăng, Nhu cầu ngoại hối bất thường Ngoài ra, còn có những yếu tố khác như thuế quan, hạn ngạch, tâm lý của người dân thích nắm giữ đồng tiền nào
(Ref: Cung cầu về ngoại tệ trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động
của tỷ giá hối đoái Cung cầu ngoại tệ lại chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau trong đó có cán cân thanh toán quốc tế:
Nếu thu> chi CCTT dư thừa cung>cầu ngoại hối TGHD giảm
Nếu thu<chi CCTT thiếu hụt cung <cầu ngoại hối TGHD tăng)
d) Các yếu tố phi kinh tế khác
Câu 7: Phương pháp tính tỷ giá chéo và tác dụng của nó? Trình bày công thức tính tỷ giá chéo và cho ví dụ
- Tác dụng tỷ giá chéo: trong giao dịch ngoại hối, khách hàng có nhu cầu giao dịch ở
các đồng tiền chưa được niên yết tỷ giá trên thị trường Ví dụ: xác định tỷ giá giữa các đồng tiền định giá với nhau, xác định tỷ giá giữa các đồng tiền yết giá với nhau hoặc xác định giữa đồng tiền yết giá của cặp tỷ giá này với đồng tiền định giá của cặp tỷ giá kia Vì thế, phương pháp tình tỷ giá chéo là thực sự cần thiết
- Phương pháp tính tỷ giá chéo:
+ Xác định TGHĐ của 2 tiền tệ ở vị trí định giá của 2 cặp tỷ giá khác nhau:
Trang 7Muốn tìm TGHĐ của 2 tiền tệ ở vị trí đồng tiền định giá, ta lấy tỷ giá của tiền tệ định giá chia cho tỷ giá của tiền tệ yết giá Muốn tìm tỷ giá bán (ask) ta lấy tỷ giá mua của ngân hàng chia cho tỷ giá bán của ngân hàng Muốn tìm tỷ giá mua (bid) ta lấy tỷ giá bán của ngân hàng chia cho tỷ giá mua của ngân hàng
Công thức: Bid (c)A/B= Ask C/B : Bid C/A
Ask (c) = Bid C/B : Ask C/A
Vd: USD/CHF = 1,2312/17 (1)
USD/CAD = 1,1125/30 (2) CAD/CHF= (1): (2)
Bid (c) CAD/CHF= 1,2317/1.1125= 1,1071 Ask (c) CAD/CHF= 1,2312/1,1130= 1,1061 + Xác định TGHĐ của 2 tiền tệ ở vị trí yết giá của 2 cặp tỷ giá khác nhau:
Muốn tìm TGHĐ của 2 tiền tệ ở vị trí đồng tiền yết giá, ta lấy tỷ giá của tiền tệ yết giá chia cho tỷ giá của tiền tệ định giá Muốn tìm tỷ giá bán (ask) ta lấy tỷ giá mua của ngân hàng chia cho tỷ giá bán của ngân hàng Muốn tìm tỷ giá mua (bid) ta lấy tỷ giá bán của ngân hàng chia cho tỷ giá mua của ngân hàng
Công thức: Bid (c)A/B= Ask A/C : Bid B/C
Ask (c) A/B= Bid A/C : Ask B/C
Vd: USD/VND = 17,400/17,500 (1)
JPY/VND = 188/190 (2) USD/JPY = (1): (2) Bid (c) USD/JPY = 17,500/188 =93,09 Ask (c) USD/JPY = 17,400/190= 91,58 + Xác định TGHĐ của tiền ở vị trí yết giá và định giá của 2 cặp tỷ giá khác nhau: Muốn tìm TGHĐ của tiền ở vị trí yết giá và định giá của 2 cặp tỷ giá khác nhau, ta nhân hai tỷ giá đó với nhau Muốn tìm tỷ giá bán, ta lấy 2 tỷ giá mua của ngân hàng nhân với nhau Muốn tìm tỷ giá mua, ta lấy 2 tỷ giá bán của ngân hàng nhân với nhau
Công thức: Bid (c)A/B= Ask A/C * Ask C/B
Ask (c) A/B= Bid A/C * Bid C/B
Vd: GBP/ USD = 1,8650/60 (1)
USD/JPY = 90,76/80 (2) GBP/JPY= (1) *(2)
Trang 8Bid (c) GBP/JPY = 1,8660*90,80= 169,43 Ask (c) GBP/JPY = 1,8650*90,76= 169,26
Câu 8: Khái niệm Cán cân thanh toán quốc tế? Kết cấu của cán cân thanh toán quốc tế?
- Khái niệm: Cán cân thanh toán quốc tế là bảng cân đối giữa các khoản thu và các khoản
chi bằng một đồng tiền nào đó giữa người cư trú và người phi cư trú trong một thời hạn nhất định
- Kết cấu:
+ Hạng mục thường xuyên/cán cân tài khoản vãng lai: Phản ánh các khoản thu/chi làm tăng/giảm tài sản tài chính về quyền sở hữu của một nước với một nước khác.Đây là hạng mục quan trọng, phản ánh thực chất của cán cân thanh toán quốc tế Bao gồm: cán cân thương mại, cán cân dịch vị, cán cân thu nhập, chuyển giao một chiều
+ Hạng mục vốn/cán cân tài khoản vốn: Phản ánh các khoản thu/thu làm tăng/giảm tài sản tài chính về quyền sử dụng của nước này với nước khác Bao gồm: CC vốn dài hạn/CC vốn ngắn hạn Rất quan trọng đối với những nước có CC vãng lai thâm hụt + Hạng mục chênh lệch: Sai sót do thống kê/ghi chép Một số âm thể hiện một lường vốn ra/ Một số dương phản ánh một luồng vốn chảy vào
+ Hạng mục dự trữ chính thức: Phản ánh mức độ thay đổi về lượng vàng/ngoại tệ/tài sản dự trữ mà các tổ chức tiền tệ nắm giữ Thay đổi dự trữ ngoại hối của một nước Tín dụng với IMF và các NHTW khác Mức thay đổi nguồn dự trữ chính thức đo lường mức thâm hụt hoặc thặng dư của một nước về các giao dịch của TK thường xuyên và TK vốn
Câu 9: Giao dịch kỳ hạn? Đặc điểm vận dụng?
- Giao dịch kỳ hạn là giao dịch trong đó một người mua và một người bán chấp thuận thực
hiện một giao dịch hàng hóa với một khối lượng xác định tại một thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá được ấn định vào ngày hôm nay
- Đặc điểm:
+ Là thỏa thuận giữa người mua và người bán, chỉ có người mua và người bán tham gia vào ký kết hợp đồng
+ Thời điểm thực hiện giao dịch: tại một ngày xác định trong tương lai do người mua
và người bán thỏa thuận Khi ngày thanh toán tới, người mua trả tiền để mua hàng
Trang 9hóa với mức giá thỏa thuận ban đầu, còn người bán chuyển giao hàng với số lượng
ấn định ban đầu => hợp đồng được thực hiện/thanh toán vào ngày đáo hạng
+ Giá cả do hai bên tự thỏa thuận với nhau dựa trên những ước tính cá nhân Giá hàng trên thị trường giao ngay vào thời điểm giao nhận hàng có thể thay đổi, tăng lên hoặc giảm xuống so với mức giá đã ký kết trong hợp đồng => một trong hai bên mua hoặc bán sẽ chịu thiệt hại => rủi ro thanh toán sẽ tăng lên khi một trong hai bên không thực hiện hợp đồng
Câu 10: Giao dịch swap? Đặc điểm vận dụng?
- Giao dịch hối đoái hoán đổi (swap) là giao dịch bao gồm đồng thời cả hai giao dịch: giao
dịch mua và giao dịch bán dùng một số lượng đồng tiền này với một đồng tiền khác (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch khác nhau và tỉ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng
- Swap = Mua kỳ hạn + Bán giao ngay
Mua giao ngay + Bán kỳ hạn
- Đặc điểm vận dụng:
+ Đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ, mà việc chuyển giao xảy ra ở 2 thời điểm: ngày hiệu lực và ngày đáo hạn
+ Phòng tránh rủi ro tỷ giá biến động, bảo tồn vốn
+ Tạm thời chuyển từ đồng tiền này sang đồng tiền khác mà k làm gia tăng trạng thái
hối đoái thực
+ Kiếm lãi thông qua chênh lệch tỷ giá
Câu 11: Giao dịch hối đoái tương lai? Đặc điểm vận dụng?
- Giao dịch hối đoái tương lai: là giao dịch trong đó một người mua và một người bán chấp
thuận thực hiện một giao dịch hàng hóa với một khối lượng xác định tại một thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá được ấn định vào ngày hôm nay
- Đặc điểm vận dụng:
+ Các hợp đồng tương lai được niêm yết và giao dịch trên các SGD SGD cho phép các nhà giao dịch vô danh được mua đi bán lại các hợp đồng tương lai mà không phải xác định rõ phía đối tác trong một hợp đồng cụ thể
Trang 10+ Chi tiết của hợp đồng được SGD chuẩn hóa về số lượng hàng hóa trong hợp đồng, cách thức yết giá, chất lượng hàng hóa, địa điểm giao hàng (đối với hợp đồng tương lai hàng hóa) => hợp đồng tương lai là sản phẩm của SGD
+ Hợp đồng tương lai không chỉ rõ ngày cụ thể mà hai bên phải thực hiện hợp đồng mà chỉ quy định khoảng thời gian (thông thường là tháng) thực hiện hợp đồng và bên bán có quyền quyết định thời điểm cụ thể trong thời gian thực hiện hợp đồng nói trên
Câu 12: Giao dịch quyền chọn? Đặc điểm vận dụng?
- Giao dịch quyền chọn (option) là giao dịch ngoại tệ trong đó bên mua có quyền nhưng
không có nghĩa vụ phải thực hiện giao dịch đã cam kết với bên bán, trong khi đó bên bán có nghĩa vụ phải thực hiện giao dịch đã cam kết khi bên mua có yêu cầu theo tỉ giá đã thỏa
thuận trước
+ Quyền chọn mua: là hợp đồng cho phép người nắm giữ nó được quyền mua một khối
lượng nhất định hàng hóa tại một mức giá xác định và torng một thời hạn nhất định
+ Quyền chọn bán: là hợp đồng cho phép người nắm giữ nó được quyền bán một khối
lượng nhất định hàng hóa tại một mức giá xác định trong một khoảng thời gian nhất
+ Có 2 loại quyền chọn: quyền chọn Mỹ và quyền chọn Châu Âu Quyền chọn Mỹ cho phép người nắm giữ quyền có thể thực hiện quyền vào bất kỳ thời điểm nào cho đến tận ngày hết hạn và bao gồm cả ngày hết hạn Quyền chọn châu Âu chỉ cho phép người năm quyền thực hiện quyền vào ngày hết hạn
Câu 13: Các biện pháp điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế?
- Biện pháp vay nợ (vay dự trữ) làm tăng tài khoản dự trữ chính thức để cân bằng CCTTQT
Trang 11- Áp dụng các chính sách và biện pháp tác động lên cung cầu ngoại hối (như chính sách chiết khấu cao, thu hồi vốn ĐT ở nước ngoài, bán rẻ các CK nước ngoài, phá giá tiền tệ để kích thích xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư vào nước mình )
- Xuất ngoại hối (vàng để trả nợ)
- Tuyên bố vỡ nợ
Câu 14: So sánh giao dịch kỳ hạn và giao dịch tương lai?
Giao dịch kì hạn Giao dịch tương lai
Ký kết giữa 2 bên Được giao dịch trên SGD => tính thanh khoản cao Nội dung tùy 2 bên Nội dung được chuẩn hóa
Ngày thanh toán xác định Không quy định ngày thanh toán
Thanh toán khi đến hạng Điều chỉnh số dư kí quỹ hàng ngày => có thể thoát
khỏi vị thế trước thời hạn
Trang 12PHẦN PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN
Câu 1: So sánh Séc thương mại và Séc du lịch?
- Giống nhau: Đều là mệnh lệnh rút tiền vô đk và đc thanh toán ngay khi xuất trình
- Khác nhau:
Séc thương mại Séc du lịch
Loại Séc Séc do cá nhân ( Doanh
nghiệp) phát hành dựa trên tài khoản sẵn có trong Ngân hàng, Người hưởng lợi là
Ng khác
Séc do chính Ngân hàng phát hành, Người hưởng lợi
là khách du lịch có tiền ở Ngân hàng này
Số tiền trên Séc Là 1 số xác định sẽ được
Người kí phát Séc ghi vào
Séc có mệnh giá được in sẵn trên mặt Séc
Thời hạn xuất trình 30 ngày kể từ ngày kí
Khu vực đc thanh toán Rộng hơn Hẹp hơn, séc chỉ có giá
trị thanh toán trong các khu vực ngân hàng đc ghi sẵn trên Séc, ngoài khu vực này thì ko đc thanh toán
Chuyển nhượng Có thể chuyển nhượng bằng
cách trao tay (Séc vô danh), hoặc kí hậu (Séc theo lệnh)
Không thể chuyển nhượng
Trả tiền Sau khi séc được xuất trình
cho NH + được sự đồng ý của người kí phát
Ký đối chứng tại ngân hàng chỉ định
Trang 13Câu 2: Trình bày các loại Séc trong thanh toán quốc tế?
Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng, Séc được chi làm 3 loại:
- Séc ghi tên: loại séc ghi rõ họ tên người hưởng lợi, không thể chuyển nhượng bằng cách kí hậu, chỉ có người hưởng lợi có tên trên Séc mới được lĩnh tiền từ ngân
hàng
- Séc vô danh: không ghi tên người hưởng lợi, chỉ ghi câu “ Trả cho người cầm séc”, do đó không cần thủ tục kí hậu vẫn có thể chuyển nhượng bằng hình thúc trao tay Mất Séc coi như mất tiền, loại này dùng để nhận tiền mặt
- Séc theo lệnh: trả theo lệnh người hưởng lợi có tên ghi trên Séc Trên Séc ghi
“yêu cầu trả theo lệnh của ông X”, có thể chuyển nhượng bằng cách kí hậu (như cách
kí hậu của hối phiếu)
Căn cứ vào cách thanh toán, Séc được chia thành 2 loại:
- Séc chuyển khoản: là loại séc mà người ký phát séc ra lệnh cho ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển trả sang một tài khoản khác của một người khác
cùng hoặc khác ngân hàng Séc chuyển khoản không thể chuyển nhượng được và
không thể lĩnh tiền mặt được
- Séc tiền mặt: là loại séc mà ngân hàng thanh toán sẽ trả tiền mặt và người phát hành séc phải chịu rủi ro khi bị mất séc hoặc bị đánh cắp Người cầm séc không cần
sự ủy quyền cũng lĩnh được tiền
Căn cứ vào ngươi phát hành, Séc được chia thành 2 loại:
Séc cá nhân Séc Ngân hàng
Người phát hành Chủ tài khoản
(DNgiệp,Cá nhân…)
mở tại Ngân hàng phát hành
Ngân hàng (theo yêu cầu của con
Ngoài ra còn các loại Séc đặc biệt như:
Trang 14- Séc du lịch: loại séc do ngân hàng phát hành và được trả tiền tại bất cứ một chi nhánh hay đại lý của ngân hàng đó Ngân hàng phát séc đồng thời cũng là ngân hàng trả tiền Người hưởng lợi là khách du lịch có tiền tại ngân hàng phát séc Trên séc du lịch phải có chữ ký của người hưởng lợi Khi lĩnh tiền tại ngân hàng được chỉ định, người hưởng lợi phải ký tại chỗ để ngân hàng kiểm tra, nếu đúng, ngân hàng mới trả tiền Séc du lịch ko có thời hạn Trên séc du lịch có ghi rõ khu vực các ngân hàng trả tiền, ngoài khu vực đó, séc không có giá trị lĩnh tiền Có 2 đặc điểm phân biệt séc du
lịch với séc thông thường, đó là séc có mệnh giá được in trên mặt séc và séc du lịch phải được trả bằng tiền mặt khi phát hành
- Séc gạch chéo là loại séc trên mặt trước của nó có hai gạch chéo song song với nhau Séc gạch chéo không thể dùng để rút tiền mặt, thường được dùng để chuyển
khoản qua ngân hàng Séc loại này do người hưởng lợi séc gạch chéo bằng hai cách:
(1) Séc gạch chéo thường: tức là gạch chéo không tên tức là giữa hai gạch song song không ghi tên ngân hàng lĩnh hộ tiền (không ghi gì, hoặc ghi “và công ty”, hoặc “ko có già trị chuyển nhượng”, hoặc “chỉ trả vào tài khoản của ngưởi hưởng lợi” )
(2) Séc gạch chéo đặc biệt, gạch chéo có ghi tên tức là giữa hai gạch song song
có ghi tên một ngân hàng nào đó Trong cách ghi này chỉ có ngân hàng đó mới có quyền lĩnh hộ tiền mà thôi Gạch chéo không tên có thể trở thành gạch chéo có tên Ngược lại, gạch chéo có tên không thể chuyển thành gạch chéo không tên Mục đích của séc gạch chéo là tránh dùng séc rút tiền mặt và nếu séc gạch chéo có tên ngân hàng thì có nghĩa là người hưởng lợi séc chính thức nhờ ngân hàng đó lĩnh hộ tiền cho mình và chỉ có ngân hàng ấy mà thôi (ghi tên 1 Ngân hàng nào đó, hoặc ghi “ko có giá trị chuyển nhượng, trừ Ngân hàng A” )
- Séc tài khoản của người hưởng lợi: Là loại séc mà người hưởng lợi không muốn ngân hàng trả tiền mặt mà muốn trả bằng chuyển khoản ghi vào tài khoản của người hưởng lợi với một câu ghi ngang qua tờ séc "Trả vào tài khoản" hoặc "chỉ ghi vào tài khoản của người hưởng lợi"
Câu 3: Hối phiếu là gì? Đặc điểm của hối phiếu?
a/Khái niệm:
Theo đạo luật hối phiếu Anh 1882: “ Hối phiếu là mệnh lệnh vô đk của 1 người kí phát (Drawer) cho 1 ng khác (Drawer), yêu cầu ng này khi nhìn thấy HP hoặc 1 ngày cụ
Trang 15thể nhất định hoặc đến 1 ngày có thể xác định trong tương lai phải trả 1 số tiền nhất định cho 1 ng nào đó hoặc theo lệnh của ng này trả cho ng khác hoặc trả cho người cầm HP.”
Theo Luật Công cụ chuyển nhượng của VN năm 2005 “HP đòi nợ là giấy tờ có giá
do Người kí phát lập, yêu cầu Người bị kí phát thanh toán ko đk 1 số tiền xác định khi
có yêu cầu hoặc vào 1 thời điểm nhất định trong tương lai cho Người thụ hưởng”
b/ Đặc điểm HP:
Tính trừu tượng:
- HP đc lập dựa trên các giao dịch hợp đồng cơ sở (Giao dịch cơ sở của HP thương mại là HĐồng thương mại, của HP ngân hàng là HĐ cung ứng d.vụ chuyển tiền kí kết giữa Ngân hàng và ng yêu cầu chuyển tiền) , nhưng HP này trở thành nghỉa vụ trả tiền độc lập với HĐ cơ sở
- Hiệu lực của HP ko phụ thuộc bào nguyên nhân sinh ra HP => HP khống bị luật các nước cấm ( HP khống là HP ko đc hình thành trên giao dịch cơ sở)
Tính bắt buộc trả tiền
- Việc trả tiền của HP là vô đk trừ khi HP kí phát sai luật
- Người kí phát là người chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc thanh toán cho ng thụ hưởng (nếu khi đã chuyển nhượng mà bị người bị kí phát từ chối thanh toán/chấp nhận)
- HP sẽ vô hiệu nếu ng bị kí phát tự chối thanh toán 1 cách hợp pháp hoặc bị phá sản
Câu 4: Các loại Hối phiếu trong thanh toán quốc tế?
Căn cứ vào thời hạn thanh toán
Trang 16- HP trả ngay: là HP quy định Người bị kí phát phải trả tiền ngay khi HP đc xuất trình Tuy nhiên “trả ngay” ở đây còn phụ thuộc vào tập quán thanh toán (đôi khi là trả vào ngày kế tiếp của ngày xuất trình)
- HP có kì hạn: quy định ng bị kí phát trả tiền khi HP đến hạn thanh toán ghi trên
HP (Nếu quy định thời hạn trả chậm HP là X ngày kể từ ngày xuất trình thì ngày trả tiền là X ngày tính từ ngày Người bị kí phát chấp nhận HP trả đi)
Căn cứ vào chứng từ đi kèm
- HP trơn: là loại HP mà việc trả tiền chỉ dực trên HP, ko dựa vào c.từ kèm theo Trong TTQT, loại HP này thường dủng để thu tiền cước phí vận tải, bảo hiểm, hoa hồng…hoặc đc dùng để đòi tiền mua hàng của nhà nhập khẩu tin cậy
- HP kèm chứng từ: việc trả tiền dựa trên cả HP và chứng từ kèm theo Loại HP này thường đc sử dụng làm phương tiện đòi tiền của phương thức thanh toán kèm chứng từ
Căn cứ vào tính chuyển nhượng
- HP đích danh: ghi rõ tên người thụ hưởng, ko thể chuyển nhượng bằng cách kí hậu Loại HP này ít đc sử dụng trong TTQT vì thường muốn thu tiền ng nước ngoài thì phải chuyển nhượng HP cho Ng hàng
- HP theo lệnh: ghi rõ tên ng thụ hưởng kèm từ “ Theo Lệnh”, có thể chuyển nhượng dễ dàng bằng cách kí hậu, do đó đc sử dụng rộng rãi trong thanh toán
Căn cứ vào người kí phát HP
- HP thương mại: là HP do người bán kí phát đòi tiền ng mua khi ng bán đã hoàn thành nghĩa vụ quy định trong HĐ thương mại
- HP ngân hàng: do Ngân hàng phát hành ra lệnh cho Ngân hàng đại lí của mình trích 1 số tiền nhất định từ tài khoản của Ngân hàng phát hành HP để trả cho người thụ hưởng chỉ định trên HP
Căn cứ vào trạng thái chấp nhận
- HP chưa đc kí chấp nhận
- HP đã đc ng bị kí phát kí chấp nhận: có 2 loại HP chấp nhận (1) Chấp phiếu thương mại, (2) Chấp phiếu ngân hàng
Căn cứ vào loại tiền ghi trên HP
- HP ngoại tệ
- HP nội tệ
Trang 17 Căn cứ vào cơ sở hình thành HP
- HP khống: HP đc lập mà ko dựa trên giao dịch hợp đồng cơ sở nào
- HP thực: HP thương mại (dựa trên HĐ thương mại) , HP ngân hàng (dựa trên HĐ cung ứng d.vụ chuyển tiền kí kết giữa Ngân hàng và ng yêu cầu chuyển tiền)
Câu 5: Nội dung của Hối phiếu?
Yêu cầu chung về hình thức của HP
ii Số hiệu HP
- Các HP sẽ đc ghi số để dễ dàng khi dẫn chiếu
- Số hiệu HP do người kí phát đặt ra (nếu dùng trong L/C thì thường là số hiệu quy định trong L/C)
- Đây là nội dung ko bắt buộc, ko làm ả hưởng giá trị pháp lí của HP
iii Một lệnh thanh toán vô điều kiện một số tiền xác định
Vô điều kiện
- HP là mệnh lệnh, ko phải yêu cầu
- Người kí phát khi đưa ra lệnh thì ko kèm theo điều kiện hay lí do nào
- Người bị kí phát có thể thanh toán/ chấp nhận thanh toán hoặc từ chối thanh toán (tuy nhiên việc thanh toán/ chấp nhận thanh toán là vô điều kiện)
Số tiền ghi trên HP: Nên ghi bằng số và ghi bằng chữ kèm theo đơn vị tiền tệ
- Luật CCCCN Trung Quốc và ISBP: Phải đồng thời ghi bằng số và ghi bằng chữ, nếu có sự sai khác thi HP sẽ vô hiệu
- Theo ULB 1930: ko bắt buộc phải ghi cả chữ và số, có thể ghi bằng chữ hoặc số Còn cho phép ghi nhiều hơn một lần bằng chữ hoặc nhiều hơn một lần bằng số + Nếu có sự khác nhau giữa các số tiền ghi bằng chữ hoặc giữa các số tiền ghj bằng số => chọn số tiền nhỏ hơn để thanh toán
Trang 18+ Có sự sai khác giữa số tiền ghi số và ghi chữ => bằng chữ
- Luật Anh, Mỹ: nếu có sai khác giữa số và chữ => bằng chữ
- Luật CCCN 2005:
+ Phải ghi cả bằng chữ và bằng số
+ Nếu có sai khác giữa chữ và số => bằng chữ
+ Nếu số tiền bằng số/ hoặc bằng chữ nhiều lần mà ko trùng nhau => thanh toán
số tiền nhỏ hơn
iv Địa điểm và thời gian kí phát
Địa điểm: HP đc lập ở đâu thì ghi địa điểm ở đó Đv HP quốc tế, địa điểm kí phát có
ý nghĩa quan trọng để suy ra nguồn luật điều chỉnh HP
- Phần lớn các nước cho phép bỏ trống địa điểm kí phát và lấy địa chỉ ghi cạnh tên Người kí phát làm địa điểm kí phát HP, ngược lại nếu bên cạnh tên Người kí phát
ko có địa chỉ thì HP đó vô hiệu
- Luật VN quy định nếu địa điểm kí phát ko xác định cụ thể trên HP, thì sẽ dùng địa điểm kinh doanh hay nơi thường trú của ng kí phát
Thời gian kí phát: là ngày phát sinh quyền đòi tiền của Người kí phát đv Người bị
kí phát, đây còn là căn cứ để xác định thời hạn trả tiền của HP
Thời gian xuất trình:
- Thanh toán ngay: 1 năm (ULB 1930) và 90 ngày (Luật VN) kể từ ngày kí phát và thanh toán/ từ chối trong vòng 3 ngày (Luật VN)
- Thanh toán sau: nếu ko quy định thì là At sight Theo ULB, VN thời hạn xuất trình để yêu cầu chấp nhận là 1 năm kể từ ngày kí phát Chấp nhận/ từ chối chấp nhận trong vòng 2 ngày
v Thời hạn Thanh toán
- Thanh toán ngay: Payable at sight, Payable on presentation, Payable on demand
- Thanh toán sau: At Xdays after sight, At Xdays after acceptance, On the future fixed day, At Xdays after date of B/L, At Xdays after date of B/E
vi Tên người thụ hưởng có thể là ng kí phát, hoặc người khác người kí phát chỉ định, hoặc bất kì ng nào đc chuyển nhượng bằng cách kí hậu, hoặc ng cầm phiếu (đích danh, theo lệnh, trao tay)
vii Tên và địa chỉ của người bị kí phát
- Là ngân hàng phát hành L/C nếu thanh toán bằng L/C
Trang 19- Là nhà Nhập khẩu nếu thanh toán bằng phương thức khác (mở sổ, nhờ thu…)
- Phải ghi địa điểm t.toán nếu ko sẽ thanh toán tại địa chỉ của người bị kí phát
viii Tên và địa chỉ của người kí phát
Phải ghi tên và địa chỉ của người kí phát vì ng kí phát sẽ là người cuối cùng thanh toán cho người thụ hưởng trong trường hợp HP đã chuyển ngượng nhưng Người bị kí phát từ chối thanh toán/ko chấp nhận
ix Chữ kí người kí phát
Câu 6: Quyền và nghĩa vụ của người ký phát và người bị ký phát hối phiếu?
A- Người kí phát
Quyền lợi
- Tạo lập HP để đòi tiền Người bị phát hoặc bất cứ người nào do anh ta chỉ định
- Tạo lập HP quy định việc trả tiền theo lệnh của Người kí phát hoặc theo lệnh của bất cứ người nào do Người kí phát chỉ định
- Nhận tiền từ Người bị kí phát HP
- Xin chiết khấu HP tại Ngân hàng để nhận tiền trước khi HP đến hạn trả tiền
- Xin thế chấp HP tại Ngân hàng đề vay tiền
- Chuyển nhượng quyền hưởng lợi HP cho một hay n ng hoặc hủy bỏ tờ HP
- Các quyền pháp lí đv các lợi ích tương lai của HP như quyền khiếu nại trước Tòa
án hay trọng tài khi có vi phạm
Nghĩa vụ
- Trường hợp HP đã đc chuyển nhượng chon g khác mà ng đó ko thu đc tiền của
HP thì Ng kí phát có nghĩa vụ phải trả tiền cho người đó
- Ng kí phát đã kí tên ko phải là tên của mình sẽ phải chịu trách nhiệm như thể là kí tên của mình
- Ng kí phát có thể phủ nhận hay hạn chế trách nhiệm của mình bằng lời văn ghi trên HP Nhưng ,quy định này chỉ có giá trị rang buộc riêng đv Ng kí phát HP B- Người bị kí phát
Quyền lợi
- Kh chịu trách nhiệm với HP trước khi kí chấp nhận thanh toán HP
- Chấp nhận hoặc từ chối trả tiền HP
- Thu lại HP hoạc hủy bỏ nó sau khi đã trả tiền HP
Trang 20- Thực hiện nghĩa vụ quy định trên HP chỉ khi nào HP đến hạn thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Kiểm tra dây chuyền chuyển nhượng xem có hợp thức hay ko trước khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền HP
Nghĩa vụ
- Trả tiền HP đv HP trả tiền ngay khi xuất trình
- Chấp nhận thanh toán đv HP trả chậm sau khi HP đc xuất trình
- Thực hiện các nghĩa vụ khác do Luật HP quy định
Câu 7: Chấp nhận trả tiền hối phiếu? Tại sao phải chấp nhận? Các hình thức của chấp nhận hối phiếu?
Khái niệm: Chấp nhận là hành vi thể hiện bằng ngôn ngữ của Người bị kí phát đồng ý trả tiền HP vô điều kiện
Tại sao phải chấp nhận: HP là lệnh đòi tiền của 1 bên đv bên kia, do đó HP phải
đc bên kia chấp nhận thanh toán thì HP mới đủ độ tin cậy => lưu thông chuyển nhượng dễ dàng
HP chưa chấp nhận vẫn có thể lưu thông (Ng kí phát chịu trách nhiệm trả tiền cuối cùng cho Người thụ hưởng nếu sau khi chuyển nhượng Ng bị kí phát ko đồng ý trả tiền cho Ng hưởng lợi)
Hình thức của chấp nhận
- Chấp nhận trên mặt trước của HP: Người bị kí phát thể hiện ý chí đồng ý thanh toán HP bằng cách ghi các từ như: đồng ý, chấp nhận và kí tên, ghi ngày tháng
- Chấp nhận bằng 1 văn thư riêng biệt: Người bị kí phát tạo lập 1 văn bản chấp nhận trong đó thể hiện ý chí đồng ý thanh toán, ghi ngày tháng và kí tên Văn bản này co thể là giấy tờ truyền thống hoặc chứng thư điện tử Văn bản chấp nhận phải đc chuyển đến NGƯỜI THỤ HƯỞNG HP
Nguyên tắc của chấp nhận
- Do HP là 1 mệnh lệnh đòi tiền vô đk => ng kí chấp nhận cũng phải vô đk (đặt
ra đk khi chấp nhận => HP vô hiệu)
- Có thể chấp nhận từng phần
- Mọi sự chấp nhận làm thay đổi nội dung HP đc coi là từ chối chấp nhận hay chấp nhận có đk
Trang 21- Chấp nhận xảy ra khi HP hết hạn hiệu lực/hạn thanh toán thì coi là vô hiệu
Câu 8: Bảo lãnh thanh toán hối phiếu? Hình thức bảo lãnh? Nguyên tắc bảo lãnh thanh toán hối phiếu?
Khái niệm: Bảo lãnh HP là việc của 1 ng thứ 3 (Người bảo lãnh) cam kết với Ng thụ hưởng HP sẽ thự hiện nghĩa vụ trả tiền thay cho Ng bị kí phát ( Ng đc bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà Ng đc bảo lãnh ko thanh toán đúng hạn hoặc ko đầy đủ
số tiền HP
Hình thức bảo lãnh
- Bảo lãnh bằng văn thư riêng biệt: thường là do Ng bảo lãnh phát hành, trong
đó thể hiện sự cam kết của Ng bảo lãnh là sẽ trả tiền cho Ng thụ hưởng HP theo các Đk và nội dung của bảo lãnh, nếu Ng bị kí phát ko thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả tiền của mình
- Bảo lãnh trực tiếp trên HP: tiến hành bảo lãnh bằng cách ghi ngay trên bề mặt
HP nội dung cam kết củ Ng bảo lãnh Ng bảo lãnh chỉ việc ghi từ “Đã bảo lãnh-Guaranteed” hoặc 1 từ tương tự như “Aval” và kí tên
Nguyên tắc bảo lãnh
- Bảo lãnh là vô đk
- Bảo lãnh phải ghi tên Ng đc bảo lãnh, nếu ko ghi thì coi như bảo lãnh cho Ng
kí phát HP
- Người đc bảo lãnh là Ng bị kí phát hay Ng chấp nhận HP
- Có thể bảo lãnh từng phần trên trị giá HP
- Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh thì Người bảo lãnh đc tiếp nhận các quyền của Ng đc bảo lãnh đv các bên có lien quan đến lưu thông HP
Câu 9: Lưu thông hối phiếu trả ngay? Lưu thông hối phiếu trả chậm? Lưu thông Séc?
a) Lưu thông hối phiếu
Khái niệm: HPđc lưu thông khi nó đc chuyển từ ng này sang ng khác nhằm mục đích đòi tiền, chuyển nhượng quyền ở hữu, chiết khấu hay cầm cố HP Có 2 cách lưu thông: trao tay và kí hậu chuyển nhượng
Lưu thông HP bằng cách trao tay áp dụng đv HP
- HP trả cho ng cầm (to bearer): bất cứ ai cầm HP này đều trở thành ng thụ hưởng, Ng bị kí phát phải trả tiền cho ng hiện đang cầm HP khi xuất trình
Trang 22- HP có kí hậu để trắng (blank endorsement): tức là trên HP ko chỉ định đích danh ng thụ hưởng kí tiếp, Ng nào cầm giữ HP thì đc quyền thụ hưởng
Lưu thông HP bằng thủ tục kí hậu HP: phổ biến nhất, đây phải là loại HP trả theo lệnh của Ng thụ hưởng
b) Lưu thông HP trả ngay
Quy định lưu thông HP trả ngay qua Ngân hàng như sau:
tr
1 Giao dịch cơ sở
2 Thực hiện giao dịch cơ sở
3 Kí phát HP trả tiền ngay đòi tiền Người bị kí phát
4 Trả tiền ngay sau khi xuất trình HP
c) Lưu thông HP trả chậm
HP trả chậm là Hp trong đó quy định Người bị kí phát phải trả tiền sau 1 thởi gian nhất định kể từ ngày HP xuất trình/ ngày kí phát HP hoặc 1 ngày cụ thể trong tương lai Gồm công đoạn: Công đoạn chấp nhận HP và công đoạn nhờ Ngân hàng thu tiền khi HP đáo hạn
Trang 23 Lưu thông chuyển giao séc: là việc lưu thông từ địa điểm phát hành -> địa điểm trả tiền nhưng ko làm thay đổi quyền sở hữu séc của ng thụ hưởng
Vd: ng nhập khẩu sau khi nhận hàng xong
a Sẽ kí phát séc (private check) để trả tiền cho Ng xuất khẩu và giao séc cho anh
d Ngân hàng nước nhậpk xuất trình séc cho người nhập khẩu yêu cầu trả tiền
Từ khâu a->d là khâu chuyển giao séc, ko có việc thay đổi quyền sở hữu séc đv
Câu 10: Nội dung của Séc?
Hình thức của Séc:
- Séc là 1 văn bản giấy, đc chia làm 2 phần: phần cuống séc (để lưu và theo dõi, quyết toán với Ngân hàng), phần tách rời (trao cho ng thụ hưởng); thông tin của lệnh rút tiền ghi lên cả 2 phần [quy định này ko áp dụng với séc du lịch]
- Đc in sẵn theo mẫu của từng Ngân hàng
Theo Công ước Geneve 1931 (ULC 1931) quy định, 1 tờ Séc hợp lệ phải bao gồm:
- Tiêu đề Séc phải đc in ở phía trên mặt trước tờ Séc
- Một lệnh vô đk để trả 1 số tiền nhất định
- Tên của người bị kí phát
- Địa điểm trả tiền
- Địa điểm và thời gian phát hành Séc
- Chữ kí Ng kí phát Séc
Theo Luật CCCCN VN 2005
- Từ “Séc” đc in phái trên Séc
Trang 24- Số tiền xác định
- Tên của Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là Ng bị kí phát
- Tên Người thụ hưởng do Ng kí phát chỉ định; hoặc yêu cầu thanh toán Séc theo lệnh của Ng thụ hưởng; hoặc yêu cầu thanh toán Séc cho Ng cầm giữ
- Địa điểm thanh toán
- Ngày kí phát
- Tên đối với tổ chức hoặc họ tên đv cá nhân + chữ kí của Ng kí phát
Yêu cầu pháp lí về nội dung Séc:
- Tiêu đề Séc: bắt buộc và cùng ngôn ngữ với nội dung Séc
- Thời gian phát hành: căn cứ để xác định hiệu lực
Theo luật CCCN 2005 VN: 30 ngày kể từ ngày kí phát và ko quá 6 tháng kể từ ngày
- Lệnh rút tiền vô hời hạn
- Người bị kí phát: Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ thanh toán
- Chữ kí người kí phát: tên đối với tổ chức, họ tên và chữ kí đối với cá nhân
Câu 11: Kỳ phiếu là gì? Nội dung của Kỳ phiếu?
Kì phiếu là một cam kết trả tiền vô điều kiện do Người lập phiếu phát ra hứa trả một số tiền nhất định cho cho Người thụ hưởng quy định trên kỳ phiếu hoặc theo lệnh của người này để trả cho một người khác
Nội dung kỳ phiếu:
Trang 25- Đại điểm thanh toán
- Cả hối phiếu và kỳ phiếu đều chịu điều chỉnh của các nguồn luật: Luật hối phiếu Anh
1982, luật thương mại thống nhất của Mỹ, công ước Genevo 1930 và luật công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005;
- Cùng có các nghiệp vụ: ký hậu chuyển nhượng, bão lãnh thanh toán, chiết khấu, cầm
cố
Khác nhau:
Bản chất Là công cụ đòi tiền, giấy đòi nợ
Chủ nợ con nợ
Là công cụ hứa trả tiền, cam kết trả tiền
Con nợ chủ nợ Người lập Do chủ nợ lập
Có thể phủ nhận hoặc hạn chế trách nhiệm của mình bằng 1 điều quy định rõ ràng trên hối phiếu và điều nay chỉ có hiệu lực với người ký phát
Người thiếu nợ lập Không thể phủ nhận hoặc hạn chế trách nhiệm của mình bằng một điều quy định trên kỳ phiếu Mọi quy định như vậy sẽ không có hiệu lực
Số người
ký phát
Do một người lý phát tạo lập Có thể do một hoặc nhiều người
lập Thời gian
phát hành
Phát hành sau khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ của hợp đồng cơ sở
Phải phát hành trước khi người xuất khấu thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng cơ sở
Trang 26Số bản Một hoặc nhiều hơn Chỉ có một bản
Kỳ hạn Có nhiều trường hợp ghi thời gian
hối phiếu không rõ ràng, do đó khó xác định thời gian của hối phiếu thuộc loại trả nào (trả ngay hay trả sau)
Có luật quy định hối phiếu đó được coi là vô hiệu song cũng có luật coi như là hối phiếu trã ngay (Công ước Geneva 1930, luật công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005)
Được xác định rõ ràng cụ thể trên
ký phiếu nếu không ghi kỳ hạn thanh toán thì một số luật coi là kỳ phiếu trả ngay (Công ước Geneva
1930, luật công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005)
Không phát sinh nghiệp cụ chấp nhận thanh toán
Phạm vi
sử dụng
Chỉ sử dụng trong quan hệ thương mại
Được sử dụng không chỉ trong quan hệ thương mại mà còn trong các quan hệ dân sự khác
Mối liên
hệ
Thường có 3 người liên hệ với nhau: người ký phát, người trả tiền theo hối phiếu (người bị ký phát) và người thụ hưởng
Thường có 2 liên hệ: ngưởi ký phát và người thụ hưởng
Câu 13: Các loại ký hậu hối phiếu áp dụng trong thanh toán quốc tế? Trong những trường hợp nào, người thụ hưởng phải ký hậu hối phiếu?
Trang 27 Các loại ký hậu hối phiếu áp dụng trong thanh toán quốc tế
1, Ký hậu để trắng
Là ký hậu không chỉ định tên người thụ hưởng kế tiếp do thủ tịc ký hậu mang lại Có 2 loại ký hậu để trắng:
+ Người ký hậu chỉ kí tên
+ Người ký hậu ký tên và kèm theo câu “Trả cho – Pay to” hoặc cậu “Trả theo lệnh bất
cứ ai – Pay to the order of any…”
Với cách ký hậu này, việc chuyển nhượng hối phiếu không cần phải lý hậu nữa, mà chỉ bằng cách trao ray, ai nhặt được hối phiếu thì người đó đương nhiên trở thành người thụ hưởng hối phiếu Vì vậy, ưu điểm của loại ký phát hối phiếu nay là dễ lưu thông, tuy nhiên nhược điểm của nó là rủi ro quá lớn
2, Ký hậu đích danh hay ký hậu hạn chế
Là ký hậu chỉ định rõ tên Người thụ hưởng kế tiếp theo thủ tục ký hậu mang lại với cách ký hậu này, chỉ có người nào được chỉ định là Người thụ hưởng kế tiếp thì người đó mới được quyền hưởng lợi số tiền của hối phiếu Người thụ hưởng kế tiếp không được quyền ký hậu để chuyển nhượng hối phiếu cho người khác Đến đây dây chuyền chuyển nhượng coi như kết thúc
3, Ký hậu theo lệnh đích danh
Là ký hậu trong đó chỉ định Người bị ký phát hoặc trả cho ai đó hoặc trả theo lệnh của
ai đó
Ví dụ: “Trả theo lệnh công ty G – Pay to the order of Company G” công ty A ký Theo cách ký hậu này, Người thụ hưởng hối phiếu có thể là công ty G và cũng có thể là một ai đó còn tùy thuộc vào lệnh củ Công ty G
Ký hậu theo lệnh tạo điều kiện để hối phiếu được chuyển nhượng liên tục từ người này sang người khác bằng thủ tục ký hậu nối tiếp Tuy nhiên, việc chuyển nhượng bằng thủ tục
ký hậu cuối cùng phải được thực hiện trước khi hối phiếu đến hạn thanh toán
Trong thanh toán quốc nội cũng như quốc tế, ký hậu theo lệnh rất phát triển và đã trở thành một tập quán trong chuyển nhượng
4, Ký hậu miễn truy đòi
Trang 28Là cách ký hậu trong đó Người ký hậu ghi thêm câu miễn đòi lại tiền: “ Trả theo lệnh Công ty G, miễn, truy đòi Pay to the order of Company G, without recourse” Công ty A ký tên
Ví dụ: Người ký phát hối phiếu là công ty A, người bị ký phát là công ty B Dây chuyền kí hậu như sau:
Công ty A kí hậu chuyển nhượng cho công ty G trả theo lệnh công ty G
Công ty G ký hậu chuyển nhượng miễn truy đòi cho công ty K trả theo lệnh công ty K, miễn truy đòi
Công ty K ký hậu chuyển nhượng miễn truy đòi cho công ty H trả theo lệnh công ty H, miễn truy đòi
Đến hạn thanh toán hối phiếu, công ty H xuất trình hối phiếu đòi tiền công ty B Trong trường hợp công ty B từ chối trả tiền cho công ty H, công ty H sẽ đòi tiền công ty A là
người ký phát hối phiếu (công ty H không có quyền đòi tiền công ty K và công ty G do 2 công ty này đã ghi câu miễn truy đòi khi anh ta ký hậu chuyển nhượng)
Chú ý: Nếu trong dây chuyền ký hậu không có ghi chữ miễn truy đòi thì Công ty H có
quyền truy đòi lại tiền Người ký hậu nào trực tiếp chuyển nhượng cho mình hoặc bất cứ người ký hậu nào trong dây chuyền ký hậu đó
Những trường hợp người thụ hưởng phải kí hậu hối phiếu
Khi chiết khấu, người hưởng lợi hối phiếu phải kí hậu để chuyển nhượng hối phiếu cho ngân hàng
Câu 14: Ký hậu Séc? Yêu cầu về nội dung và hình thức ký hậu Séc?
Yêu cầu về nội dung ký hậu séc:
- Người ký hậu là người thụ hưởng hiện hành ghi trên séc;
- Ký hậu có hiệu lực khi người thụ hường kế tiếp tiếp nhận séc;
- Người ký hậu chuyển nhượng séc cho Người thụ hưởng kế tiếp là để trả nợ, tuy nhiên nghĩa vụ trả nợ vẫn chưa được coi là đã hoàn thành nếu như Người thụ hưởng kế tiếp chưa nhận được tiền từ Ngân hàng trả tiền
- Người thụ hưởng hiện hành có thể ký hậu chuyển nhượng séc cho người ký phát séc, nếu như anh ta cần chuyển nhượng quyền hưởng lợi séc cho người ký phát séc hoặc có thể
ký hậu chuyển nhượng cho bất cứ người nào đã ký trên tờ séc
- Thể hiện bằng ngôn ngữ ý chí chuyển nhượng quyền hưởng lợi séc cho một người khác Có các loại ý chí chuyển nhượng sau:
Trang 29+ Chuyển nhượng cho một người đích danh (séc sẽ không được chuyển nhượng kế tiếp bằng thủ tục ký hậu tiếp theo);
+ Chuyển nhượng cho bất kì người nào cầm séc hoặc chỉ ký mà không chỉ định ai là nguồi thụ hưỡng kế tiếp (ký hậu để trắng hoặc ký hậu cho người cầm séc) Ký hậu
để trắng có thể biến thành ký hậu đích danh bằng cách thêm tên người khác vào trước chữ ký của người ký hậu;
+ Chuyển nhượng theo lệnh của người đích danh (séc có thể được tiếp tục ký hậu cho đến khi nào hết thời hạn phải xuất trình séc);
- Ký hậu phải vô điều kiện Nếu ký hậu có kèm theo một hay một số điều kiện nào đó, thì coi như là không có các điều kiện đó, ký hậu vẫn có hiệu lực ngoại trừ các điều kiện đã nêu
- Ký hậu phải chuyển nhượng toàn bộ quyển hưởng lợi của séc, việc chuyển nhượng một phần quyền lợi của séc là vô hiệu, bởi vì không thể thực hiện việc chia sẽ quyền lợi phát sinh của séc cho nhiều người thụ hưởng;
- Ký hậu miễn truy đòi là loại ký hậu mà người ký hậu ghi thêm vào ý chí chuyển nhượng là không được đòi tiền người ký hậu Trong trường hợp séc không được thanh toán, người thụ hưởng đang cầm séc vẫn có quyền đòi tiền người ký phát séc
- Người thụ hưởng séc quốc tế không thể tự mình thu tiền từ tờ séc, mà phải ủy quyền cho ngân hàng thu hộ theo phương thức thanh toán nhờ thu
Chú ý: Ngân hàng muốn thu được tiền của séc thì phải chứng minh mình là người
được người thụ hưởng ủy quyền đứng ra thu tiền séc, vì vậy ký hậu ủy quyền phát
sinh Ký hậu ủy quyền không làm thay đổi quyền sở hữu séc từ người ký hậu sang ngân hàng
Yêu cầu về hình thức ký hậu séc:
- Ký hậu vào mặt sau của séc, không ký vào mặt trước nhằm tránh với ký hậu bão lãnh thanh toán séc
- Có thể ký hậu vào một tiếp phiếu Tiếp phiếu phải được gắn với séc và thể hiện là một bộ phận cấu thành nội dung séc
- Người ký hậu chuyển nhượng séc phải ký bằng tay hay còn gọi là ký gốc tức là ký trực tiếp vào tờ séc Chữ ký của người ký phát séc phải là chữ ký của người chủ tài khoản
mà séc ra lệnh rút tiền từ tài khoản đó hoặc là chữ ký ủy quyền
Trang 30Câu 15: Bảo lãnh thanh toán Séc? Yêu cầu về nội dung bảo lãnh và hình thức bảo lãnh?
Bão lãnh thanh toán séc là việc người thứ ba cam kết với người thụ hưởng séc sẽ thanh toán vô điều kiện toàn bộ hay từng phần số tiền của séc nếu khi xuất trình mà séc không được trả tiền
Yêu cầu về nội dung bão lãnh séc:
- Người bão lãnh là người thứ ba, không thể là người ký phát cũng như không thể là ngân hàng trả tiền
- Nôi dung bão lãnh phải ghi rõ là bão lãnh cho ai: người ký phát séc hay người ký hậu séc Một bão lãnh không ghi rõ là bão lãnh cho ai thì được coi là bão lành cho người ký phát séc
- Bão lãnh là không thể hủy bỏ trong thời gian hiệu lực của séc, ngoại trừ trường hợp séc vô hiệu
- Bão lãnh thanh toán séc là bão lãnh độc lập, có nghĩa là người bão lãnh thực thi nghĩa
vụ thanh toán của mình như đã cam kết trong nội dung bão lãnh ghi trên séc, ngoài ra không
bị chi phối bởi các yếu tố hay nội dung khác
- Séc chưa đựng các quyền hợp pháp đối với lợi ích tương lai của séc mang lại cho người thụ hưởng séc Bão lãnh séc chỉ giới hạn về nghĩa vu thanh toán séc, còn không bão lãnh việc thực thi các quyền khác của séc
Yêu cầu về hình thức bão lãnh:
- Bão lãnh thanh toán séc được ghi ngay vào mặt trước của séc bằng một từ đơn giản như “nhận bão lãnh”, “bão lãnh”, cho ai và ký tên Không ghi bão lãnh ở mặt sau để tránh
nhầm lẫn với ký hậu séc
- Có thể bão lãnh bằng một tiếp phiếu, nếu như không thể ghi bão lãnh vào mặt trước
của séc, tuy nhiên, tiếp phiếu phải thể hiện là bộ phận cấu thành nội dung séc
- Bão lãnh bằng một văn thư riêng biệt cũng được áp dụng khá phổ biến trong TTQT Văn thư đó là thư bão lãnh – letter of guarantee” Với việc bão lãnh bằn văn thư riêng, người bão lãnh chỉ bị ràng buộc trách nhiệm đối với người nào quy định trong thư bão lãnh Ngược lại, nếu bão lãnh ký ngay trên séc, người bão lãnh sẽ phải chịu trách nhiệm đối với tất cả những người liên quan đã được chỉ định trên séc (người thụ hưởng đầu tiên, người ký
hậu, người ký phát, người bị ký phát)
Câu 16: Thời hạn xuất trình Séc? Địa điểm xuất trình? Thực hiện trả tiền?
Trang 31Thời hạn xuất trình séc
- 30 ngày kể từ ngày lý phát và không vượt quá 6 tháng kể từ ngày ký phát (ULC1931)
- Séc phát hành và thanh toán trong cùng một quốc gia: phải xuất trình trong vòng 8
ngày kể từ ngày phát hành
- … cùng châu lục: 20 ngày
- … khác châu lục: 70 ngày
Địa điểm xuất trình
Đại điểm xuất trình được ghi trên séc, nếu không ghi thì séc được phép xuất trình tại địa điểm chỉ ghi bên cạnh tên Người ký phát séc Trong trường hợp này, theo quy định của Luật công cụ chuyển nhượng Viêt Nam năm 2005, địa điểm xuất trình là địa chỉ kinh doanh chính của Người ký phát séc
Thực hiện trả tiền
Người thụ hưởng séc có thể yêu cầu trà tiền toàn phần hay từng phần số tiền ghi trên séc
Số tiền đã trả từng phần phải được thể hiện trên bề mặt của séc hoặc thể hiện trong văn thư riêng biệt
Người thụ hưởng séc cũng có thể yêu cầu trả tiền trước thời hạn xuất trình do luật định, bởi vì séc chỉ có thể phát hành nếu như trên tài khoản phát séc có số dư Có Số dư Có luôn tồn tại trong thời hạn xuất trình séc
Đối với séc có nhiều ký hậu, khi trả tiền cần kiểm tra tính hợp thức của dây chuyền ký hậu Việc ký hậu chuyển nhượng séc chỉ có thể được thực hiện trong khoảng thời gian dành cho việc xuất trình do luật định Một dây chuyền ký hậu vượt qua khỏi khoản thời gian đó là không hợp thức Những người thụ hưởng séc sau thời gian xuất trình không thể buộc ngân hàng nắm giữ tài khoản của người ký phát séc trả tiền
Séc có thể xuất trình đòi tiền tại Trung tâm thanh toán bù trừ, nếu như trên séc có quy định rõ ràng
- Ngay trong ngày xuất trình hoặc ngày làm việc kế tiếp
Câu 17: Cách thức quy định thời gian thanh toán và số tiền thanh toán trong hối phiếu?
Cách thức quy định thời gian thanh toán
- Payable at sight
- Payable on presentation
- At X days after sight
- At X days after acceptance
Trang 32- payable on demand - At X days after date of B/L
- At X days after date of B/E
- On the future fixed day
Cách thức quy định số tiền thanh toán
Luật CCCCN Trung Quốc và ISBP:
- Phải được ghi bằng số, đồng thời bằng chữ
- Có sự sai khác thì hối phiếu sẽ vô hiệu
Theo ULB 1930 (Đ6, C1): có thể ghi bằng chữ hoặc bằng số hoặc đồng thời bằng chữ
và bằng số
- Có sai khác giữa các số hoặc các chữ số tiền nhỏ hơn
- Có sai khác giữa số tiền ghi số và ghi chữ bằng chữ
Luật Anh – Mỹ: nếu có mâu thuẫn giữa số và chữ bằng chữ
Luật CCCN 2005:
- Phải ghi cả bằng số và bằng chữ
- Nếu có mẫu thuẫn giữa số và chữ bằng chữ
- Nếu số tiền bằng chữ/ hoặc bằng số nhiều lần và không trùng nhau thì sẽ thanh toán
- Người bị đòi tiền là người nhập khẩu
- Căn cứ hóa đơn thương mại và hợp đồng
- Người bị đòi tiền là ngân hàng phát hành L/C
- Căn cứ vào L/C
Câu 19: Điều kiện thành lập Séc? Khi thanh toán Séc, ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra gì?
Việc thành lập séc phải thỏa mãn các ĐK:
1, người ký phát séc phải có số dư trên tìa khoàn tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, số tiền phá hành trên tờ séc không được vượt quá số dư trên tài khoản
Trang 332, séc phải làm bằng văn bản, có 1 hình mẫu nhất định trong toàn quốc do NHNN phát hành Ở các nước tư bản người phát hành quyết định hình mẫu của séc
3, tiêu đề séc phả được ghi trên tờ séc bằng 1 thứ mực và cùng ngôn ngữ ký phát séc
4, trên séc phả ghi rõ địa điểm và ngày tháng lập séc; địa chỉ của người yêu cầu trích tài khoản, số tài khoản phải trích; NH trả tiền; tên và địa chỉ người hưởng lợi séc; chữ ký của người phát hành séc
5, số tiền ghi (cách ghi và cách trả như trong hối phiếu) hiện nay có nhiều NH dùng máy
để in số tiền, ký hiệu tiền vào chỗ để trống
6, séc mang tinhc1 chất thời hạn, chi có giá trị thanh toán trong thời hạn hiệu lực của nó Thời hạn hiệu lực được ghi rõ trên tờ séc:
- 8 ngày kệ từ ngày phát hành séc và là séc lưu thông trong phạm vi 1 nước
- 20 ngày lưu thông trong cùng một châu lục
- 70 ngày lưu thông không cùng một châu lục
Khi thanh toán séc, NH có trách nhiệm kiểm tra:
Kiểm tra bằng mắt thường nếu thấy đúng mẫu, đúng chữ ký và không tẩy xóa thì NH mới chấp nhận thanh toán
Câu 20: So sánh Séc và Hối phiếu?
1, Về nguồn luật điều chỉnh:
Luật quốc tế - Công ước Geneve 1930
- Luật về séc quốc tế của
Uy ban luật thương mại ICC 1982
Luật quốc gia
mang tín quốc tế
- Luật hối phiếu Anh 1982
- luật thương mại thống nhất Hoa Kì 1962
Luật Việt Nam - Pháp lệnh thương phiếu
Trang 34vô điều kiện
Là một lệnh rút tiền vô điểu kiện
- Những hối phiếu không được hình thành từ các giao
- dựa trên cở sở tín dụng Ngân hàng;
- Séc được phát hành mà trên tài khoản không có số
dư hoặc vượt quá hạn
Trang 35dịch cơ sở gọi là Hối phiếu khống
ngạch thấu chi được coi là séc khống
Cách thanh toán Tất cả các loại hội phiếu
đều có thể được thanh toán bằng tiền mặt hoặc thông qua chuyển khoản ngân hàng
Loại séc gạch chéo, séc chuyển khoản, séc điện tử chỉ thanh toán thông qua chuyển khoảng không được thanh toán bằng tiền mặt Thời hạn hiệu
lực
Tất cả các loại hối phiếu đều có thời hạn hiệu lực
Séc du lịch là loại séc không có hiệu lực
4, Về nghiệp vụ xuất trình thanh toán
Giống nhau:
- Có thể xuất trình sai thời hạn do bất khả kháng
- Địa điểm thanht toán nếu không ghi rõ địa điểm kinh doanh của người ký phát
Thời hạn xuất trình là 30 ngày kể từ ngày ký phát
- Đối với hp trả ngay:
người bị ký phát phải thanh toán hoặc từ chối thanh toán trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày xuất trình
- đối với hp trả chậm:
Ngân hàng bị ký phát phải thanh toán trong ngày xuất trình hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu người ký phát
có đủ tiền trong tài khoản