Vật liệu: Tôm thẻ: Chọn tôm giống PL12, xét nghiệm đạt và được nuôi thuần trong bể composite 1 tháng trước khi đưa vào nuôi thử nghiệm trên bể kiếng... Hàm lượng DO mg/l trong
Trang 2CHẾ PHẨM LP20
Chế phẩm LP20 của
FOODS CORPORATION-
bổ sung vào thức ăn nuôi
tôm Sú và tôm Thẻ chân
Trang 3CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu:
Tôm thẻ:
Chọn tôm giống PL12, xét nghiệm
(đạt) và được nuôi thuần trong bể
composite (1 tháng) trước khi đưa
vào nuôi thử nghiệm trên bể kiếng
Tôm sú:
Chọn tôm giống PL12, xét nghiệm
(đạt) và được nuôi thuần trong bể
composite (1 tháng) trước khi đưa
Trang 4 Nước nuôi:
Nước biển: từ Vũng Tàu, độ mặn: 30-32%o;
Nước ngọt: nước sinh hoạt từ nguồn Thủy cục;
- Giai đoạn nuôi thuần (1 tháng): cho ăn artemia
- Nuôi thử nghiệm: Sử dụng thức ăn công nghiệp, được cấp phép lưu hành trên thị trường
Trang 5 Các dụng cụ đo môi trường:
- Thiết bị đo oxy hoà tan
- Thiết bị đo độ mặn
- Thiết bị đo pH, t0
- Test kiểm tra NH -N, NO -N
Trang 6 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
và Dinh dưỡng Thủy sản
(Thuộc Trung tâm
Dinh dưỡng &CNSTH
- Viện NCNTTS II)
Trang 72.2 Phương pháp nghiên cứu
Bố trí hệ thống bể kiếng:
Trang 8Thiết kế NT & hàm lượng sử dụng
Nghiệm thức DC1 DC2 NT1 NT2 NT3
Sản phẩm sử dụng 0 TM LP20 LP20 LP20
Hàm lượng sử dụng
3 replicates for each treatment
- DC2 (10.000 ppm): là mức sử dụng theo khuyến cáo trên bao bì sản phẩm
Trang 9 Chăm sóc, quản lý và sử dụng sản phẩm
Trang 10[(6-9-12-15-18- Thu thập số liệu:
1) Theo dõi môi trường nước nuôi:
Kiểm tra NH3-N bằng test của SERA (mỗi tuần 1 lần);
Kiểm tra NO2-N bằng test của SERA (mỗi tuần 1 lần);
2) Xác định tăng trưởng của tôm nuôi:
Trang 113) Kiểm tra chức năng miễn dịch (PA) của tôm nuôi:
Trang 13KẾT QUẢ
Trang 14KẾT QUẢ TÔM SÚ
3.1 Sinh trưởng & môi trường
3.1.1 Diễn biến các yếu tố môi trường trong quá trình nuôi
1) Nhiệt độ, pH:
Hình 3.1 Nhiệt độ trung bình của nước theo thời Hình 3.2 pH trung bình của nước theo thời gian
Trang 152) NH3-N: 3) NO2-N
Hình 3.3 Hàm lượng NH 3 -N (mg/l) Hình 3.4 Hàm lượng NO 2 -N (mg/l)
Trang 164) Hàm lượng oxy hòa tan trong nước (DO)
Hình 3.5 Hàm lượng DO (mg/l) trong nước theo thời gian nuôi ở các nghiệm
thức nuôi tôm Sú
Trang 173.1.2 Kết quả về sinh trưởng của tôm sú
Bảng 3.1 Kết quả về sinh trưởng tôm Sú nuôi ở các nghiệm thức
Trang 183.3 Kết qủa về đáp ứng miễn dịch của tôm sú
3.3.1 Phagocytic activity (PA):
Nghiệm thức
Liều dùng (ppm)
Thời gian kiểm tra (ngày)
DC1 (không dùng) 0 33.3±3.8 b 40.7±2.5 a 28.7±4.0 c 40.0±6.0 bc
DC2 (Sản phẩm
thương mại) 10.000 31.7±9.6b 34.7±4.5a 25.7±4.0c 29.3±4.9cNT1 (LP20) 50 39.3±13.1 ab 41.3±9.9 a 56.3±5.7 b 51.3±6.1 b
Trang 19Tỉ lệ thực bào của tôm sú sau khi cho ăn thức ăn trộn LP20 trong
60 ngày và cảm nhiễm với V parahaemolyticus
Trang 203.5 Tỷ lệ chết của tôm SÚ sau khi cảm nhiễm vi khuẩn
( V parahaemolyticus )
Bảng 3.7 Tỷ lệ tôm chết (%) sau khi tiêm vi khuẩn Vibrio parahemolyticus
(Số liệu được trình bày dưới dạng giá trị trung bình ± sai số chuẩn, các số liệu trong cùng một dòng có ký tự viết lên trên khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p<0,05))
Shrimp species
Mortality rate (%) of shrimp DC1
0 ppm (basal diet)
DC2 Commercial product (10,000 ppm)
NT1 LP20 (50 ppm)
NT2 LP20 (100 ppm)
NT3 LP20 (500 ppm)
P monodon
(10 4 CFU/pcs)
28.72d ± 2.033 22.05c ± 2.445 18.41bc ± 1.225 16.01 ab ± 0.936 11.03a ± 1.905
Trang 21KẾT QUẢ TÔM THẺ
Sinh trưởng & môi trường 3.2.1 Diễn biến các yếu tố môi trường trong quá trình nuôi
1) Nhiệt độ, pH:
Trang 222) NH3-N: 3) NO2-N
Hình 3.8 Hàm lượng NH 3 -N (mg/l)
trong nước theo thời gian nuôi ở các
nghiệm thức nuôi tôm thẻ
Hình 3.9 Hàm lượng NO 2 -N (mg/l) trong nước theo thời gian nuôi ở các
nghiệm thức nuôi tôm thẻ
Trang 234) Hàm lượng oxy hòa tan trong nước (DO)
Hình 3.10 Hàm lượng DO (mg/l) trong nước theo thời gian nuôi ở các nghiệm
Trang 24(Số liệu được trình bày dưới dạng giá trị trung bình ± sai số chuẩn, các số liệu trong cùng một dòng có ký tự viết lên trên khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p<0,05))
Sinh trưởng & hiệu quả sử dụng thức ăn
Bảng 3.2 Kết quả về sinh trưởng tôm Thẻ nuôi ở các nghiệm thức
Trang 25Nghiệm thức
Liều dùng (ppm)
Thời gian kiểm tra (ngày)
3.4 Kết qủa về đáp ứng miễn dịch của tôm thẻ
3.4.1 Phagocytic activity (PA):
Bảng 3.5 Kết quả kiểm tra PA (%) trên tôm thẻ theo thời gian
Trang 26Tỉ lệ thực bào của tôm thẻ sau khi cho ăn thức ăn trộn LP20
trong 60 ngày và cảm nhiễm với V parahaemolyticus
Hình 3.12 Tỉ lệ thực bào của tế bào máu tôm thẻ sau khi cho ăn với thức ăn trộn
Trang 27Tỷ lệ chết của tôm THẺ sau khi cảm nhiễm vi khuẩn
( V parahaemolyticus )
Bảng 3.7 Tỷ lệ tôm chết (%) sau khi tiêm vi khuẩn Vibrio parahemolyticus
(Số liệu được trình bày dưới dạng giá trị trung bình ± sai số chuẩn, các số liệu trong cùng một
dòng có ký tự viết lên trên khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p<0,05))
DC2 Commercial product (10,000 ppm)
NT1 LP20 (50 ppm)
NT2 LP20 (100 ppm)
NT3 LP20 (500 ppm)
L vannamei
(10 5 CFU/pcs)
26.37c ± 2.397 22.59c ± 0.804 15.19b ± 2.852 11.37ab ± 1.210 7.93a ± 1.034
Trang 28KẾT LUẬN
ĐỐI VỚI TÔM SÚ
Tăng trưởng & hiệu quả sử dụng thức ăn
- Khi cho ăn thức ăn có LP20 với các hàm lượng 100 và 500
ppm thì tăng trưởng & FCR khác biệt có ý nghĩa so với thức
ăn không bổ sung LP20 và thức ăn bổ sung sản phẩm đối chứng
- Nếu dùng với hàm lượng 50ppm thì tương đương với sản
phẩm đối chứng Sử dụng hàm lượng 100 & 500ppm cho hiệu quả tốt nhất
Trang 29- Tỉ lệ thực bào của tế bào máu tôm sú sau khi cho ăn thức ăn trộn với LP20 với liều 100ppm sau 60 ngày tăng cao khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng và tăng 54%
so với đối chứng
nghiệm thức giảm và khác biệt không có ý nghĩa Tuy nhiên, sau khi tiêm 10 và 15 ngày, tỉ lệ thực bào của tôm cho ăn thức ăn thí nghiệm hồi phục nhanh và tăng cao khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng
Tóm lại: tôm sú được cho ăn thức ăn trộn LP20 ở liều 50-500ppm cho tỉ lệ thực bào cao hơn so với đối chứng, tuy nhiên ở liều 100-500 cho tỉ lệ thực bào tốt hơn
Thức ăn có sử dụng LP20 cho tỷ lệ sống cao hơn so với thức ăn không bổ sung Đặc biệt, khi sử dụng với hàm lượng 500ppm trên tôm bị nhiễm vi khuẩn cho tỷ lệ chết rất thấp (~11%) so với không sử dụng (~28%) và sử dụng sản phẩm đối chứng (22%)
Đáp ứng miễn dịch
Trang 30ĐỐI VỚI TÔM THẺ
Tăng trưởng & hiệu quả sử dụng thức ăn
- Khi cho ăn thức ăn có LP20 với các hàm lượng 100 và 500
ppm thì tăng trưởng & FCR khác biệt có ý nghĩa so với thức ăn không bổ sung LP20 và thức ăn bổ sung sản phẩm đối chứng
- Dùng với hàm lượng 50ppm thì tương đương với sản phẩm đối
chứng Sử dụng hàm lượng 100ppm & 500ppm cho hiệu quả tốt nhất
Trang 31- Sau khi cho ăn thức ăn trộn với LP20 ở nồng độ 50, 100, và 500 ppm sau ngày
60 ngày, kết quả cho thấy tỉ lệ thực bào của tế bào máu tôm thẻ ở nghiệm thức
LP 50ppm, LP 100 ppm, và LP 500ppm tăng 57,4%, 45,2% 50,7% (p<0,05) so với đối chứng, theo thứ tự
nhóm tôm cho ăn thức ăn trộn LP20 có khả năng hồi phục nhanh khả năng thực bào so với đối chứng, sau 10 và 15 ngày tiêm, tỉ lệ thực bào của tôm ăn thức ăn thí nghiệm tăng cao khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng
Tóm lại: đối với tôm thẻ khi cho ăn thức ăn trộn với LP20 ở nồng độ 100ppm cho tỉ lệ thực bào cao nhất
Thức ăn có sử dụng LP20 cho tỷ lệ sống cao hơn so với thức ăn không bổ sung Đặc biệt, khi sử dụng với hàm lượng 500ppm trên tôm bị nhiễm vi khuẩn cho tỷ lệ chết rất thấp (~8%) so với không sử dụng (~26%) và sử dụng sản phẩm đối chứng
Đáp ứng miễn dịch
Trang 33Giám đốc Trung tâm CNSTH và đại diện HWF kiểm tra tiến độ
thực hiện dự án
Trang 34Sử dụng Artimia cho tôm post trong giai đoạn thuần
Trang 35Giám đốc Trung tâm Quan trắc và cộng sự thực hiện Thí nghiệm
LD 50 (để xác định hàm lượng virus cho challenge test)
Trang 36Thực hiện cảm nhiễm trên tôm (Vibrio parahemolyticus)
Trang 40Video về cảm nhiễm
Trang 41Video về cảm nhiễm