1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn – ngổ luông, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình

98 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
Tác giả Lò Thị Dư
Người hướng dẫn Thầy Ngô Duy Bách
Trường học Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (9)
    • 1.1. Những nghiên cứu về LSNG trên thế giới (9)
    • 1.2. Những nghiên cứu về LSNG ở Việt Nam (12)
  • Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI (17)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (17)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (17)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (17)
    • 2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (17)
      • 2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (17)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (18)
      • 2.4.1. Phương pháp kế thừa (18)
      • 2.4.2. Phương pháp PRA (18)
      • 2.4.3. Phương pháp điều tra tuyến (20)
      • 2.4.4. Phương pháp xử lý nội nghiệp (20)
  • Chương 3. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (22)
    • 3.1. Đặc điểm tự nhiên (22)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính (22)
      • 3.1.2. Địa mạo, địa hình (22)
      • 3.1.3. Địa chất, thổ nhƣỡng (22)
      • 3.1.4. Khí hậu thủy văn (23)
      • 3.1.5. Hiện trạng rừng và sử dụng đất (24)
      • 3.1.6. Tài nguyên thực vật (24)
      • 3.1.7. Tài nguyên động vật (26)
    • 3.2. Khái quát đặc điểm kinh tế – xã hội (26)
  • Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (28)
    • 4.1. Nghiên cứu hiện trạng tài nguyên rừng và LSNG tại Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông (0)
    • 4.3. Thực trạng khai thác và sử dụng LSNG tại Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông (36)
      • 4.3.1. Thực trạng khai thác LSNG tại Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông (36)
      • 4.3.2. Thực trạng sử dụng cây LSNG tại Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông . 40 4.3.3: Vai trò của cây LSNG trong kinh tế hộ gia đình (46)
    • 4.4. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp về quản lý, sử dụng bền vững (54)
      • 4.4.1. Thuận lợi, khó khăn (54)
      • 4.4.2. Nhóm giải pháp về tổ chức (56)
      • 4.4.3. Nhóm giải pháp kỹ thuật (56)
      • 4.4.4. Giải pháp về vốn (57)
      • 4.4.5. Nhóm giải pháp xã hội (57)
      • 4.4.6. Giải pháp về thị trường (58)
    • 1. Kết luận (59)
    • 2. Tồn tại (60)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Những nghiên cứu về LSNG trên thế giới

Kể từ những năm 1970, nhiều nghiên cứu đã chứng minh giá trị kinh tế và vai trò của các loài thực vật LSNG trong phát triển rừng bền vững Nghiên cứu của Mendelsohn (1992) nhấn mạnh vai trò của thực vật LSNG trong bảo tồn và phát triển kinh tế xã hội, nhấn mạnh khả năng phục hồi nhanh, cho thu hoạch sớm, năng suất cao và ổn định của chúng, cùng với tác động ít gây tổn hại đến hệ sinh thái Thực vật LSNG là nguồn cung cấp đa dạng sản phẩm như thực vật ăn được, làm thuốc, sợi, tannin, đồng thời góp phần tạo ra thị trường, đem lại lợi ích kinh tế tức thì cho người dân Hệ sinh thái rừng như một nhà máy quan trọng, trong đó thực vật LSNG đóng vai trò là sản phẩm chủ đạo, giúp duy trì sự bền vững của rừng và nâng cao giá trị xã hội, kinh tế Nhiều định nghĩa về LSNG đã được đề ra bởi các nhà khoa học và tổ chức quốc tế qua các thời kỳ, phản ánh tầm quan trọng của loại cây này trong phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

Non-timber forest products (NTFPs), also known as non-wood forest products (NWFPs), consist of biological origin products harvested from forests, land with forest cover, and from woody plants outside of forested areas (FAO, 1999) These products are essential for local livelihoods, biodiversity conservation, and sustainable forest management, offering a valuable alternative to timber extraction Proper management and sustainable utilization of NTFPs can contribute significantly to ecological and economic benefits.

LSNG gồm tất cả các sản phẩm sinh vật (trừ gỗ tròn công nghiệp, gỗ làm dăm và gỗ làm bột giấy) có thể khai thác từ hệ sinh thái tự nhiên hoặc rừng trồng, được sử dụng trong gia đình, trong hoạt động mua bán hoặc có ý nghĩa về tôn giáo, văn hóa và xã hội (Wickens, 1991).

LSNG bao gồm tất cả các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật, không kể gỗ, và các dịch vụ được tạo ra từ rừng và đất rừng, như đã được định nghĩa bởi FAO vào năm 1995 Ngoài ra, LSNG còn bao gồm các sản phẩm có nguồn sinh vật, trừ gỗ lớn, có ở rừng, đất rừng và các cây bên ngoài rừng theo tiêu chuẩn của FAO năm 1999.

Năm 2000, Jennh DeBeer đã định nghĩa Liberia sản phẩm nguyên liệu sinh học (LSNG) là các nguyên liệu có nguồn gốc từ sinh vật, không phải là gỗ khai thác từ rừng LSNG bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa, nhựa mủ, tannin, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dã và các sản phẩm từ chúng, cùng với các nguyên liệu thô như tre, nứa, song mây, gỗ nhỏ và sợi.

Mỗi vùng miền, mỗi khu vực có điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau dẫn đến các định nghĩa về LSNG có thể thay đổi chút ít Không có một định nghĩa duy nhất nào hoàn toàn chính xác, nhưng các định nghĩa này giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về giá trị của LSNG Qua đó, chúng ta có thể có nhận thức đúng đắn hơn về vai trò và ý nghĩa của LSNG trong các bối cảnh khác nhau.

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh giá trị kinh tế của Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) là rất lớn, góp phần vào sinh kế của hàng triệu người Theo Myer (1988), một khu rừng nhiệt đới 50.000 ha được quản lý tốt có thể cung cấp đều đặn 200 USD/ha/năm từ sản phẩm động vật hoang dã, gấp hơn đôi lần so với thu nhập từ đốn gỗ Pette và cộng sự (1989) ước tính thu nhập từ lâm sản gỗ và LSNG trên 1 ha rừng Amazon đạt tới 6.820 USD/năm Rừng và LSNG là nguồn sống của ít nhất 27 triệu người tại Đông Nam Á (De Beer, 1996) Giá trị thu nhập hiện tại từ LSNG có thể vượt xa so với các hình thức sử dụng đất khác (Peter, 1989), và việc bảo tồn kết hợp khai thác được xem là ưu tiên về mặt kinh tế so với các hình thức sử dụng đất khác (Balick và Mendelsohn, 1992).

Theo nghiên cứu của Mendelsohn (1992), vùng nhiệt đới có vai trò quan trọng trong bảo tồn và duy trì sự bền vững của rừng, đồng thời mang lại giá trị kinh tế từ việc khai thác LSNG Tác giả nhấn mạnh rằng việc khai thác LSNG nên được thúc đẩy như một giải pháp cân bằng giữa bảo tồn và phát triển rừng nhiệt đới, giúp giữ nguyên rừng tự nhiên trong khi người dân vẫn có thể thu lợi ích Nghiên cứu của Peter (1989) cho thấy, khai thác nhựa từ rừng nguyên sinh ở Peru đem lại thu nhập cao hơn so với các hình thức sử dụng đất khác Heizmen (1990) cũng xác nhận việc khai thác cây họ cau dừa ở Peren, Guatemala mang lại giá trị thu hoạch đáng kể Ngoài ra, Balick và Mendelsohn (1992) chỉ ra rằng giá trị y học của một hecta rừng thứ sinh tại Belize vượt trội so với nông nghiệp Tóm lại, các tác giả này nhấn mạnh rằng bảo tồn kết hợp khai thác ít nhất một số loài trong khu vực có lợi ích kinh tế cao hơn so với các hình thức sử dụng đất khác.

Châu Á sở hữu nguồn tài nguyên LSNG phong phú, đóng vai trò thiết yếu trong đời sống người dân nông thôn Tại Ấn Độ, khoảng 500 triệu người dựa vào nguồn LSNG để duy trì sinh kế, với hơn 16.000 loài cây có lợi, chủ yếu phục vụ tiêu thụ nội địa và sản xuất nguyên liệu thô Ngành sản xuất LSNG tại Ấn Độ chiếm khoảng 40% doanh thu từ rừng và tạo ra 55% các công việc liên quan đến rừng (Tewari và Campbell, 1996) Tại Lào, 90% dân cư nông thôn sử dụng LSNG chủ yếu cho mục đích ăn uống như măng, tre, nứa, lá cây, cá suối, chim thú, cũng như làm vật liệu xây dựng như mây, tre, cây quanh vườn và lá lợp mái Các nguồn tài nguyên này không chỉ phục vụ đời sống hàng ngày mà còn giữ vai trò quyết định trong phát triển cộng đồng và sinh kế bền vững.

1999 cho thấy tổng giá trị xuất khẩu hàng mây của Indonesia năm 1988 đạt 195

LSNG đóng góp khoảng 3 tỷ USD vào thị trường toàn cầu nhờ các sản phẩm đồ gia dụng làm từ song mây, đặc biệt được ghi nhận trong các nghiên cứu của Kroekhoen (1996) và De Beer Medermott (1996) Nhiều quốc gia như Brazil, Colombia, Ecuador, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ và Trung Quốc đang tích cực nghiên cứu và sử dụng hợp lý LSNG nhằm nâng cao đời sống người dân địa phương và bảo vệ đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng ở khu vực.

Nghiên cứu về luân canh cây trồng ngắn ngày (LSNG) trên thế giới đang phát triển nhanh chóng, chứng minh tiềm năng lớn của loại hình này tại các nước nhiệt đới Kinh doanh cây LSNG mở ra triển vọng phát triển rừng bền vững, mang lại lợi ích kinh tế và môi trường Mô hình kết hợp giữa kinh doanh thực vật LSNG và rừng gỗ tạo ra các cơ hội phát triển bền vững, tăng hiệu quả trong quản lý tài nguyên rừng.

Những nghiên cứu về LSNG ở Việt Nam

Việt Nam có hệ thực vật loài sinh nhiệt đới phong phú và đa dạng, phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới của khu vực Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà nghiên cứu khám phá và phát triển các ứng dụng từ nguồn tài nguyên sinh nhiệt đới Các nỗ lực nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng các kết quả quốc tế đang góp phần khai thác hiệu quả tiềm năng của hệ thực vật LSNG, thúc đẩy sự phát triển bền vững nguồn tài nguyên này.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật rừng phong phú và đa dạng, gồm nhiều loài có giá trị kinh tế cao, trong đó khoảng 22% tổng số loài thực vật là cây thuốc, và hơn 500 loài thực vật cho tinh dầu chiếm khoảng 7,14% Ngoài ra, còn có hơn 600 loài thực vật cho tannin cùng nhiều loài cây cho dầu nhớt, dầu béo và cây cảnh Thủy sản tự nhiên của nước ta còn có các loài như song, mây, tre, nứa, với diện tích trồng tre đạt 1.492.000 ha và khoảng 4.181.000 cây; các nguồn tài nguyên sinh vật này đóng vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp chế biến, thủ công mỹ nghệ và xuất khẩu, mang lại giá trị kinh tế cao Theo dự báo của các nhà thực vật học, số loài thực vật bậc cao có thể lên đến 20.000 loài, trong khi hệ động vật cũng được thống kê gồm 225 loài thú, 828 loài chim, 259 loài bò sát và 84 loài ếch nhái, thể hiện sự đa dạng sinh học phong phú của đất nước.

Các loài thực vật như mộc nhĩ, nấm hương, nấm linh chi, măng tre trúc và mật ong không chỉ phục vụ đời sống hàng ngày mà còn trở thành hàng hóa thương mại, góp phần tăng thu nhập cho các hộ gia đình Các loại dược liệu như sâm Ngọc Linh, hà thủ ô, hoàng tinh, đảng sâm, ba kích, hòe đóng vai trò quan trọng trong việc chữa bệnh và chế biến thuốc Nam, giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa nơi điều kiện tiếp cận y tế hiện đại còn nhiều khó khăn Những cây thuốc Nam này là yếu tố then chốt trong việc chăm sóc sức khỏe hằng ngày của cộng đồng Ngoài ra, các loại cây thuốc quý như hòe, quế, hồi còn có giá trị xuất khẩu cao, đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho Việt Nam Theo Viện dược liệu, Việt Nam đã phát hiện gần 2.000 loài cây làm thuốc thuộc 1.033 chi, thể hiện sự đa dạng và phong phú của nguồn dược liệu tự nhiên trong nước.

Theo tác giả Võ Văn Chí, Việt Nam có tới 236 họ và 101 bộ thực vật, gồm 17 lớp và 11 ngành, với gần 3.000 loài cây được người dân sử dụng làm thuốc Các nghiên cứu về lĩnh vực sinh học và thực vật dược của các tác giả Việt Nam đã góp phần làm sáng tỏ giá trị y học của các loài cây này, thúc đẩy phát triển y học cổ truyền và y học hiện đại tại Việt Nam.

Phạm Xuân Hoàn (1997) đã nghiên cứu phân loại thực vật tại Phia Đén – Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng dựa trên mục đích sử dụng Ông đánh giá rằng việc khai thác thực vật LSNG phù hợp nhất nên do người dân địa phương thực hiện để đảm bảo hiệu quả và bền vững Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra các nhận định về tình hình khai thác thực vật hiện tại và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững nguồn tài nguyên thực vật LSNG trong khu vực.

Nghiên cứu về tiềm năng và vai trò của Lâm sinh nguồn gen (LSNG) đối với cộng đồng tại các vùng đệm của Vườn quốc gia và Khu dự trữ thiên nhiên ở Việt Nam cho thấy LSNG đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ đa dạng sinh học, duy trì hệ sinh thái bền vững và phát triển kinh tế địa phương Các kết quả nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng việc khai thác hợp lý nguồn gen góp phần thúc đẩy nền kinh tế xanh, tạo sinh kế cho cộng đồng, đồng thời đảm bảo bảo tồn các loài và hành lang sinh thái thiết yếu Đây là cơ sở để đề xuất các biện pháp quản lý và phát triển bền vững nguồn lực LSNG trong các khu vực này, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống cộng đồng.

200 tấn cây dược liệu ở Vườn quốc gia Ba Vì được khai thác trong năm 1997 –

Năm 1998, gần 60% dân tộc Dao ở Ba Vì tham gia thu hái cây dược liệu, trở thành nguồn thu nhập chính của họ trước đây Hiện nay, hoạt động này vẫn là nguồn thu nhập thứ hai, sau trồng lúa và sắn, góp phần quan trọng vào sinh kế của cộng đồng Dao tại địa phương (D.A Gilmour và Nguyễn Văn Sản, 1999).

Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lân (1999) tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát, Nghệ An, cho thấy 100% hộ dân sống dựa vào rừng, khai thác các sản phẩm để kiếm sống Các sản phẩm khai thác chủ yếu là củi, được bán để lấy tiền mua lương thực Trong những ngày giáp hạt, trên 90% hộ dân bản Châu Sơn phải vào rừng đào củ mài, củ chuối, củ nâu, và hái lá rừng để ăn, thể hiện sự phụ thuộc nghiêm trọng vào nguồn tài nguyên rừng tự nhiên.

Trong công trình "Vấn đề nghiên cứu và bảo vệ tài nguyên thực vật và sinh thái núi cao Sapa" của tác giả Lã Đình Mỡi, Nguyễn Thị Thủy và Phạm Văn Thích (1995), tài nguyên thực vật được phân loại theo hệ sinh thái và thống kê các loại thực vật có giá trị làm thuốc Bài viết nhấn mạnh về các công dụng của các loài thực vật này và nơi chúng mọc, góp phần nâng cao nhận thức về bảo tồn tài nguyên thiên nhiên vùng núi cao Sapa.

Lê Quý Ngưu và Trần Như Đức (1998) đã tập trung mô tả công dụng cùng kỹ thuật thu hái và chế biến các bài thuốc từ thực vật, trong đó có thực vật LSNG Ninh Khắc Bản đã bước đầu nghiên cứu nguồn tài nguyên thực vật LSNG trong tự nhiên, nhận thấy việc khai thác quá mức đang đặt ra nguy cơ đe dọa đối với các loại thảo dược này Ông khuyến nghị cần bảo tồn nguyên vị các loài thực vật LSNG và thiết lập kế hoạch bảo tồn chuyển vị nguồn gen trong vườn hộ gia đình hoặc trang trại theo hướng sử dụng bền vững, nhằm giảm sức ép khai thác tự nhiên và góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.

Một số dự án, đề tài đề cập đến Bộ nghiên cứu về một số loài LSNG có giá trị có thể kể đến nhƣ:

Dự án hỗ trợ chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam – Pha II đã xuất bản cuốn sách “Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam”, trong đó phân chia LSNG thành 6 nhóm theo mục đích sử dụng và mô tả hình thái, sinh thái cũng như công dụng của nhiều loài LSNG có giá trị Cuốn sách cũng nhấn mạnh ba giá trị lớn của LSNG đối với cuộc sống con người, bao gồm giá trị kinh tế giúp nâng cao đời sống hộ gia đình, giá trị xã hội đóng góp xóa đói giảm nghèo ở các khu vực trung du, miền núi, và giá trị bảo tồn rừng cùng đa dạng sinh học thông qua các biện pháp cải thiện điều kiện kinh tế hộ, giảm tác động tiêu cực vào rừng.

Dự án “Điều tra, đánh giá tiềm năng và đề xuất định hướng phát triển một số loài LSNG” (Viện Điều tra và quy hoạch rừng, 2001–2005) đã xác định và bản đồ hóa phân bố của 23 loài LSNG thuộc 12 chi, đồng thời đề xuất các hướng phát triển phù hợp cho các loài này Nghiên cứu “Một số đặc điểm sinh học của các loài cây dược liệu quý làm cơ sở bảo tồn nguồn gen tại Vườn quốc gia Cúc Phương” (2004–2008) đã xác định tính giá trị sử dụng, kỹ năng trồng trọt và tình trạng khai thác của các loài cây thuốc hiện có, cùng với đặc điểm sinh học của các loài như Xạ đen, Lá khôi tía, Đơn nem, Mộc thông, Hoàng đàn Trong khi đó, đề tài “Nghiên cứu thị trường đánh giá thực trạng công nghệ sau thu hoạch LSNG” (2002–2005) tại 23 tỉnh thành phố đã điều tra, đánh giá thị trường và công nghệ sau thu hoạch của một số loài LSNG, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, chế biến và bảo quản cây thuốc, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững ngành dược liệu.

Dự án trồng rừng đặc sản (được lồng ghép trong chương trình 5 triệu hecta rừng)

Dự án nghiên cứu thị trường địa phương cho các sản phẩm ngoài gỗ ở Bắc Thái do Sở NN & PTNT Bắc Thái thực hiện

Dự án sử dụng bền vững các nguồn nhiên liệu sinh học do Trung tâm Nghiên cứu Đặc sản và Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN) thực hiện, hợp tác cùng Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên Môi trường (CRES) và Viện Nghiên cứu Sinh thái (ECO) Dự án đã đưa ra các kiến nghị nhằm hỗ trợ phát triển bền vững tại địa phương, đặc biệt là vùng đệm của Khu Bảo tồn Kẻ Gỗ và Vườn Quốc gia, góp phần bảo vệ môi trường và đảm bảo sinh kế cộng đồng.

Ba Bể, chƣa thuyết minh đƣợc một cách thuyết phục bằng con số là những thực vật LSNG nào sẽ mang lại hiệu quả cao thực sự

Các nghiên cứu về phát triển mô hình các loài cây cụ thể như rừng Thông nhựa cho sản lượng nhựa cao của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (2004) và mô hình trồng Mây nếp dưới tán rừng tại Bắc Kạn (2004-2008) đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực lâm nghiệp Để thúc đẩy phát triển và khai thác bền vững rừng, cần không chỉ tập trung vào các yếu tố kỹ thuật như chọn giống, tạo giống, trồng, bảo vệ và chăm sóc rừng mà còn phải nghiên cứu các mối tác động qua lại giữa các yếu tố này Chính vì vậy, các hướng nghiên cứu chính về phát triển thành sản phẩm lâm nghiệp (LSNG) hướng tới biện chứng theo chu trình từ tạo nguyên liệu, như chọn giống, bảo tồn đến phát triển Song song đó, việc khảo sát và điều tra đặc điểm địa hình, khí hậu, tài nguyên LSNG, cộng đồng dân cư, văn hóa, phong tục tập quán cũng đóng vai trò then chốt Đồng thời, xây dựng các chương trình, chính sách và văn bản về quản lý, khai thác, thị trường tiêu thụ sản phẩm góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI

Mục tiêu nghiên cứu

Góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác điều tra tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng một số thực vật LSNG ở KBTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông

- Đánh giá nhu cầu của cộng đồng địa phương đối với LSNG tại KBTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông

- Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng bền vững LSNG có giá trị tại KBTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Là các loài cây LSNG tại Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu với các đối tƣợng là các loài LSNG tại KBT Ngọc Sơn – Ngổ Luông đƣợc chọn để điều tra xã hội học nhƣ: phỏng vấn, thảo luận nhóm, phân tích kinh tế hộ gia đình.

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu hiện trạng tài nguyên rừng và LSNG tại KBTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình

- Đánh giá nhu cầu của cộng đồng địa phương đối với LSNG tại KBTTN

- Đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng bền vững LSNG tại KBTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình.

Phương pháp nghiên cứu

Tài liệu thứ cấp đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập thông tin về đặc điểm khu vực nghiên cứu, tình hình sử dụng đất, tài nguyên rừng và đặc điểm kinh tế xã hội Các tài liệu cần thu thập bao gồm dữ liệu từ các cấp ngành, vùng, tỉnh, huyện, xã, thôn, bản và các cơ quan liên quan như Tổng cục Lâm nghiệp, Cục kiểm lâm, Sở Nông nghiệp & PTNT và Chi cục Thống kê Việc sử dụng tài liệu thứ cấp giúp cung cấp dữ liệu chính xác và toàn diện để phân tích và đưa ra các quyết định phù hợp trong quản lý tài nguyên rừng và phát triển kinh tế xã hội.

- Các tài liệu tổng quan về LSNG ở Việt Nam và trên thế giới

- Một số báo cáo, văn kiện dự án, kế hoạch, quy hoạch khu bảo tồn, vùng đệm

- Các ấn phẩm đã công bố, các báo cáo khoa học có liên quan đến khu vực nghiên cứu, lâm sản ngoài gỗ ở trong nước và trên thế giới

- Số liệu thống kê về buôn bán, xuất nhập khẩu LSNG ở Việt Nam

- Các trang wed dưới thiệu về LSNG ở khu vực nghiên cứu

- Các báo cáo nghiên cứu và tổng quan về các loài LSNG nghiên cứu

- Các văn bản pháp qui đối với gây trồng, sản xuất,khai thác và lưu thông lâm sản ngoài gỗ

2.4.2 Phương pháp PRA a Phỏng vấn bán định hướng

Phương pháp phỏng vấn bán định hướng được sử dụng để khảo sát các đối tượng như cán bộ công tác tại Khu BTTN, các thầy lang, và các hộ gia đình, trong đó đã phỏng vấn khoảng 30 hộ Các hộ gia đình được phân thành các nhóm kinh tế khác nhau gồm 10 hộ khá, 10 hộ trung bình và 10 hộ nghèo, dựa trên phương pháp PRA (Nguyễn Bá Ngãi, 2009) hoặc những người thường xuyên tham gia hoạt động khai thác LSNG Phương pháp này giúp thu thập dữ liệu đa chiều về thực trạng và các vấn đề liên quan đến cộng đồng, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với từng nhóm đối tượng.

Các thông tin của mẫu biểu điều tra bao gồm:

- Thống kê danh lục các loài cây LSNG; Các loài đƣợc phép khai thác và không đƣợc phép khai thác tại khu vực nghiên cứu

- Các loài cây LSNG có giá trị kinh tế cao và hoặc có giá trị bảo tồn cao

- Mục đích khai thác, mức độ khai thác, số lƣợng khai thác/năm, công nghệ sau khai thác

- Đối tượng khai thác, phương thức khai thác, tần số khai thác

- Công dụng của các loài LSNG b Thảo luận nhóm

Phương pháp này nhằm thu thập thông tin về giá trị kinh tế của loài cây LSNG từ các hộ nông dân khai thác tại Khu bảo tồn, đại diện Hội nông dân xã, trưởng nhóm và lãnh đạo xã, cùng cán bộ khuyến nông, khuyến lâm và cán bộ Khu bảo tồn Qua các cuộc thảo luận nhóm, phương pháp còn giúp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức liên quan đến việc sử dụng và quản lý cây LSNG.

Các cuộc thảo luận diễn ra theo khung thảo luận chuẩn bị sẵn nhằm đảm bảo hiệu quả và tập trung Nhóm thảo luận gồm 5-7 người, bao gồm đại diện các hộ gia đình, lãnh đạo thôn và đoàn thể, nhằm thảo luận về các hình thức, mức độ tác động của cộng đồng đối với rừng và đất rừng trong khu bảo tồn Qua đó, nhóm xác định nguyên nhân gây ra các tác động này, cũng như các khó khăn và khuyến nghị của cộng đồng trong công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng Các chủ đề thảo luận bao gồm các hình thức tác động, nguyên nhân của chúng và các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ rừng bền vững.

+ Chọn nhóm người tham gia thảo luận:

- Tuổi tác bao gồm người cao tuổi, trung niên, thanh niên

- Những người hiểu biết rõ về thôn, có kiến thức bản địa

Dựa trên tiêu chí phân loại của xã, các hộ gia đình tiêu biểu đã được chọn để phản ánh đặc điểm của từng nhóm Trong đó, 9 hộ gia đình được lựa chọn để phỏng vấn, gồm 3 hộ thuộc nhóm khá – giả, 3 hộ thuộc nhóm trung bình, và 3 hộ thuộc nhóm nghèo Việc chọn lọc những hộ gia đình này giúp đảm bảo tính đại diện và chính xác trong nghiên cứu.

Phân tích tổ chức cộng đồng là quá trình xác định các tổ chức hiện diện trong cộng đồng, đồng thời đánh giá chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức đó Việc này giúp làm rõ vai trò và ảnh hưởng của các tổ chức đối với công tác quản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng một cách hiệu quả Nhận diện các tổ chức cộng đồng là bước quan trọng để thiết lập các giải pháp phát triển bền vững, đồng thời nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong công tác quản lý tài nguyên rừng.

Trong quá trình phỏng vấn cán bộ Hạt Kiểm lâm, các cán bộ Ban Quản lý KBT và cán bộ xã đại diện các tổ chức, chúng tôi tập trung kiểm tra chéo thông tin từ các thôn và thu thập dữ liệu chính xác để đảm bảo hiệu quả quản lý và bảo vệ rừng.

2.4.3 Phương pháp điều tra tuyến

Sau khi thu thập số liệu sơ bộ về các loài thực vật cung cấp LSNG, bước tiếp theo là tiến hành khảo sát ngoài thực địa để kiểm tra và bổ sung thông tin Các tuyến điều tra này sẽ giúp xây dựng danh mục các loài LSNG chính xác theo hệ thống phân loại của Việt Nam, đảm bảo dữ liệu đầy đủ và tin cậy cho các hoạt động nghiên cứu và bảo tồn.

Tuyến điều tra được bố trí qua các dạng địa hình đa dạng như sườn núi, dốc núi, đường mòn dân sinh, các tuyến kéo củi, dọc các con suối chính và quanh các bản làng trong khu vực nghiên cứu Qua quá trình đi khảo sát, đã phát hiện và xác định các loài cây, thống kê các chỉ tiêu sinh thái cần thiết cho công tác điều tra về các loài thực vật Ngoài ra, còn phát hiện đá mẹ, xác định nhanh tên đất và thu mẫu các cây chưa xác định chính xác để đem về phòng giám định.

Chọn 4 tuyến điều tra khảo sát chia ra nhƣ sau:

Tuyến I: Xóm Tren xã Tự Do đi xóm Trẳm xã Ngổ Luông

Tuyến II: Xóm Mòn xã Tự Do đi xóm Rộc xã Ngọc Sơn

Tuyến III: Xóm Kháy đi xóm Tren xã Tự Do

Tuyến IV: Xóm Rì xã Tự Do đi xóm C3 xã Ngọc Lâu

2.4.4 Phương pháp xử lý nội nghiệp

2.4.4.1: Xứ lý số liệu định lượng

Toàn bộ số liệu định lƣợng đƣợc xử lí bằng phần mềm Excel

2.4.4.2: Xử lí số liệu định tính

Toàn bộ số liệu định tính được thu thập từ phỏng vấn các cá nhân, hộ gia đình và quan sát trực tiếp để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin Dữ liệu sau đó được tổng hợp, tóm tắt nhằm mô tả, phân tích và xây dựng mô hình phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Ngoài ra, phương pháp phân tích SWOT được áp dụng để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc sử dụng và quản lý lượng sinh hoạt nước ngọt tại khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông, giúp xác định các chiến lược phát triển bền vững.

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Đặc điểm tự nhiên

3 1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông đƣợc UBND tỉnh Hóa

Bình ra quyết định thành lập số 27/14/QĐ UB ngày 24/12/2004, nằm giáp với Khu BTTN Bù Luông của tỉnh Thanh Hóa ở phía Tây và Vườn quốc gia Cúc Phương của tỉnh Ninh Bình ở phía Nam.

Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông cách trung tâm thị trấn Vụ Bản huyện Lạc Sơn 12km về phía Tây Nam, cách thành phố Hoà Bình 70km

Từ 20 0 21’ đến 22 0 36’ Vĩ độ Bắc

Từ 105 0 00’ đến 106 0 00’ Kinh độ Đông

Tổng diện tích của khu bảo tồn: 15.890,63ha, trong đó:

- Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt: 12.171ha

- Phân khu phục hồi sinh thái: 3.719,63ha

Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông nằm ở phần giữa cánh cung đá vôi kéo dài từ Mộc Châu (Sơn La) đến Cúc Phương (Ninh Bình), tạo thành ranh giới tự nhiên giữa miền núi Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ Địa hình phức tạp với các khối núi đá vôi hiểm trở xen kẽ các thung lũng hẹp, độ cao giảm dần từ 1.000m phía Tây Bắc xuống trên 300m về phía Đông Nam, phản ánh đặc trưng địa hình đa dạng của khu vực.

Khu BTTN chủ yếu gồm hệ tầng Đồng Giao phân bố thành dải dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, gồm các loại đá sét, vôi, bột kết, đá vôi và đá phiến sét, với chiều dày từ 400 đến 500 mét Các đá vôi trong hệ tầng này có dạng khối phân lớp dày, ít bị phong hóa, nhưng các đá vôi bị phong hóa mạnh do các khe nứt sâu và rộng hình thành từ hoạt động kiến tạo và quá trình phong hóa cơ học, hóa học Quá trình này dẫn đến hình thành các dạng địa hình đặc trưng như hang động, phễu karst, và địa hình tai mèo, tạo nên các cảnh quan đặc sắc của khu vực.

Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng từ khí hậu vùng cao Nơi đây có hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Khí hậu trong vùng đặc trưng bởi sự thay đổi rõ rệt giữa hai mùa, tạo điều kiện lý tưởng cho các hoạt động du lịch tự nhiên quanh năm.

Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23,3°C, với nhiệt độ thấp nhất trung bình là 20,6°C và nhiệt độ cao nhất trung bình là 27,2°C Tháng 1 ghi nhận nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối từ 3 đến 5°C, trong khi tháng 6 đạt mức nhiệt cao nhất tuyệt đối lên tới 38,5°C Biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng là 7,6°C, còn sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm dao động từ 8 đến 10°C, ảnh hưởng đến khí hậu và sinh hoạt của cư dân địa phương.

Số giờ nắng trung bình năm là 1.560 giờ, cao nhất là 1.750 giờ, năm thấp nhất là 1.470 giờ

Lượng mưa trung bình năm: là 1.750mm Năm cao nhất tới 2.800mm, năm thấp nhất 1.250mm Lƣợng mƣa phân bố không đều Từ tháng 5 đến tháng

Trong năm, 10 lượng mưa chiếm tới 84% tổng lượng mưa cả năm, với ngày mưa lớn nhất lên tới 300mm, thể hiện lượng mưa cực kỳ phong phú trong khoảng thời gian này Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 16%, cho thấy sự tập trung của lượng mưa chủ yếu trong nửa đầu năm Các tháng có lượng mưa trung bình từ 10 đến 20mm là tháng 12, tháng 1 và tháng 2, phản ánh mùa mưa nhẹ hoặc trung bình trong những tháng mùa đông và mùa xuân.

Lượng mưa bốc hơi bình quân hàng năm đạt 855mm, chiếm khoảng 50,6% tổng lượng mưa trung bình hàng năm, gây ra sự mất nước lớn, đặc biệt trong các tháng ít mưa Điều này dẫn đến tình trạng thiếu hụt nước nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng của cây trồng vụ đông xuân Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%, góp phần vào cân bằng khí hậu của khu vực.

Từ tháng 11 đến tháng 3, chế độ gió chủ yếu là gió mùa Đông Bắc, mang lại không khí lạnh và sự ổn định cho khu vực Trong các tháng còn lại, gió Nam và gió Tây thường xuyên xuất hiện, đặc biệt vào tháng 7, gây ra hiện tượng khô nóng và thời tiết khắc nghiệt Hiểu rõ hướng gió thịnh hành giúp dự đoán chính xác khí hậu địa phương và tối ưu hóa hoạt động sản xuất, du lịch.

Sương muối thường xuất hiện vào tháng 12 và tháng 1, với tần suất từ 1 đến 3 lần mỗi mùa Hiện tượng này gây bất lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Do đó, cần có các biện pháp phòng tránh để bảo vệ mùa vụ và nâng cao năng suất cây trồng trong những tháng có sương muối xuất hiện.

3.1.5 Hiện trạng rừng và sử dụng đất

Dựa trên kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng hàng năm từ bản đồ rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng và kết quả phúc tra ngoài thực địa tháng 06/2014, tổng diện tích của khu bảo tồn là 15.890,63ha Trong đó, đất có rừng chiếm 12.992,44ha, đạt độ che phủ là 88,64%, chủ yếu là rừng tự nhiên Các khu rừng này được phân bổ theo các tiêu chí và quy hoạch đã đề ra để đảm bảo phòng hộ và phát triển bền vững tài nguyên rừng.

- Rừng giàu: diện tích 0ha (chiếm 0% diện tích của KBTTN)

- Rừng trung bình: diện tích 2599.12ha (chiếm 17,33%)

- Rừng phục hồi: 2790.33ha (chiếm 25,28%)

- Rừng tre nứa: 38.28ha (chiếm 0,26%)

Diện tích đất chưa có rừng của khu vực là 2.162,3ha, chiếm khoảng 13,85% tổng diện tích Trong đó, bao gồm đất trảng cỏ (IA) và đất trống có cây gỗ mộc rải rác, thuộc các nhóm IB, IC Đây là những diện tích đã từng được canh tác nương rẫy trước đây nhưng hiện nay đã bỏ hoang, chưa đủ thời gian để quá trình diễn thế thành rừng tự nhiên.

Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông nổi bật với hai kiểu thảm thực vật đặc trưng, gồm rừng thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên độ cao trên 700 mét và rừng thường xanh mưa mùa nhiệt đới dưới 700 mét These ecosystems đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và mang lại không gian sinh thái phong phú Khám phá khu bảo tồn này giúp du khách hiểu rõ hơn về sự đa dạng của hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam.

Hệ thực vật của khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông có số lượng loài phong phú, với tổng cộng 667 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 372 chi, 140 họ, và 5 ngành thực vật Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) chiếm số lượng lớn nhất, gồm 23 chi và 38 loài, trong khi họ Dâu tằm (Mulberry) đứng thứ hai với 6 chi và 27 loài, thể hiện đa dạng sinh học đáng kể của khu vực.

Giá trị bảo tồn của khu hệ thực vật

Khu vực KBTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông có giá trị bảo tồn cao, với 28 loài thực vật được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), 7 loài trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP và 9 loài trong Danh lục đỏ IUCN (2014), cho thấy tầm quan trọng trong việc bảo vệ nguồn gen thực vật quý hiếm của Việt Nam và vùng Tây Bắc Ngoài ra, một số loài thực vật không nằm trong Sách Đỏ Việt Nam nhưng vẫn nằm trong Danh lục đỏ IUCN vì nguy cơ tuyệt chủng toàn cầu, như Trường sâng…, nhấn mạnh vai trò bảo tồn của khu vực này đối với các loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

Các loài cây có nguy cơ bị đe dọa tại khu bảo tồn như Đinh, Chò chỉ, Hoàng đằng, Trường mật, Nghiến, Trai, Giổi là nguồn gen quý hiếm của hệ thực vật đa dạng tại khu vực Việc bảo vệ những loài này là rất quan trọng để duy trì tính đa dạng sinh học và sự cân bằng sinh thái trong khu vực dải núi đá vôi Cần có những biện pháp đặc biệt để quan tâm và bảo tồn các loài cây quý này, đảm bảo nguồn gen quý hiếm không bị tuyệt chủng.

Sự phân bố các loài thực vật quý hiếm trong khu vực theo độ cao khác nhau:

- Các loài Táu mặt quỷ, Táu mật, Lim xanh, Sến phân bố ở độ cao 300 – 400m về phía Đông KBT thuộc địa phận xã Ngọc Lâu, xã Tự Do

Khái quát đặc điểm kinh tế – xã hội

Dân số địa phương hiện có tổng cộng 5.974 hộ gia đình với 26.406 nhân khẩu sinh sống tại 93 thôn, xóm Trong đó, 2.497 hộ với 11.009 nhân khẩu tập trung tại 45 thôn xóm vùng đệm trong khu vực, còn 3.477 hộ với 15.395 nhân khẩu sinh sống tại 48 thôn, xóm vùng đệm ngoài khu bảo tồn Dân số phân bổ khá đều giữa các xã, với mật độ dân số cao nhất tại xã Bắc Sơn đạt 102,2 người/km² và thấp nhất tại xã Ngổ Luông với 37,14 người/km² Tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm là khoảng 0,92%, cho thấy mức độ tăng trưởng dân số ổn định trong khu vực.

- Dân tộc: Toàn bộ KBTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông có 3 dân tộc chính đang sinh sống là: Mường chiếm 98%; Kinh, Thái chiếm 2%

Lực lượng lao động chủ yếu tập trung vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm và trồng cây công nghiệp, góp phần vào nền kinh tế nông thôn nhưng vẫn đạt mức thu nhập thấp.

Vùng đệm của KBT có nhiều dân tộc sinh sống, với sự phân bố dân cư rất không đều giữa các khu vực Mật độ dân số thường cao ở các vùng thấp, trong khi các vùng cao có dân cư thưa thớt hơn Dân cư thường tập trung ở ven các thung lũng gần suối nước, những khu vực có đất canh tác nông nghiệp, gần đường giao thông và có trình độ canh tác cũng như nhận thức xã hội cao.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Thực trạng khai thác và sử dụng LSNG tại Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông

4.3.1 Thực trạng khai thác LSNG tại Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông

4.3.1.1 Xác định các loài cây LSNG đang được khai thác, buôn bán a) Nhóm cây thuốc

Hình 4.1: Thất diệp nhất chi hoa

Hình 4.2: Giảo cổ lam ( Gynostemma pentaphyllum

(Coldylie terminalis L) Hình 4.4: Khôi cam

Hình 4.5: Xạ đen Hình 4.6: Lá khôi tía

Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông lưu giữ nguồn tài nguyên LSNG phong phú với nhiều loài cây làm thuốc, trong đó một số ít được thương mại hóa theo bảng phân loại Tuy nhiên, các loài cây thuốc này vẫn được khai thác và sử dụng rộng rãi trong cộng đồng Phỏng vấn PRA đã xác nhận rằng 90,35% thuốc chữa bệnh trong khu vực là từ các loài cây LSNG, giúp điều trị thành công từ 50 đến 70% các ca bệnh thông thường.

Các nghiên cứu về cây thuốc qua điều tra và phỏng vấn trực tiếp ông lang, bà mế tại địa phương cho thấy khoảng 60% các loài cây rừng được người dân khai thác sử dụng làm thuốc chữa bệnh Trong số đó, có 19 loài cây được đánh giá là quan trọng và thường xuyên được sử dụng trong cộng đồng Đặc biệt, người dân thường đun nước từ những loại cây này để uống hàng ngày, góp phần vào việc duy trì sức khỏe tự nhiên.

Môi trường sống của các loài cây thuốc rất đa dạng, từ rừng thứ sinh như cốt toái bổ (Drynaria fortunei) và lá khôi tía (Ardisia sylvestris), đến ven khe suối ẩm ướt như ráy (Alocassia macrorrhiza), hoặc sống bám trên núi đá và phụ sinh như tổ chim (Asplenium nidus L.) Nhiều loài phổ biến có thể gặp ở ven đường, quanh bản làng hoặc trên đồi trọc, như hà thủ ô trắng (Streptocaulon juventas) và nhân trần (Agrocephallus indiscus) Trong số đó, có nhiều cây thuốc quý với giá trị dược liệu và hàng hóa cao như xạ đen (Celastrus hindsii Benth.et Hook) và bách bộ (Stemona tuberosa) Người dân thường khai thác và bán các loại cây này, trong đó có 6 loài có giá trị kinh tế lớn, được buôn bán nhiều trong những năm gần đây.

Bảng 4.6: Những loài cây LSNG làm thuốc khai thuốc để bán tại khu vực nghiên cứu

Stt Tên Khoa học Tên Phổ thông Mức độ gặp

1 Zingbera aff.Zerumber Sm Riềng gió * Trung bình

2 Abrus precatorius L Cam thảo Ít gặp

3 Acrocepphalus indiscus Nhân trần Ít gặp

4 Celastrus hindsii Benth.et Hook Xạ đen Trung bình

5 Stemona tuberosa Bách bộ * Trung bình

6 Momordica cochinchinensis Gấc Rất nhiều

7 Ardisia sylvestris Lá khôi * Trung bình

8 Schefflera octophylla Lour Chân chim Trung bình

9 Drynaria fortunei Cốt toái bổ * Hiếm gặp

10 Gynostemma pentaphyllum (Thund) Giảo cổ lam Ít gặp

11 Artemisia vulgaria Ngải cứu Rất nhiều

12 Homalomena occulta Thiên niên kiện Trung bình

13 Momordica charantia L Mướp đắng Trung bình

N Curcuma domestica Valeton Gừng * Rất nhiều

15 Leonurus sibiricus L Ích mẫu Ít gặp

16 Alpinia sp Riềng rừng Rất nhiều

17 Smilax glabra Thổ phục linh Ít gặp

18 Colocasia esculenta Khoai sọ * Ít gặp

19 Cibotium bromets Lông cu li Trung bình

Dựa trên điều tra thực địa và phỏng vấn dân bản, các loài LSNG chủ yếu được khai thác và buôn bán trong những năm gần đây, với mức độ phân bố từ ít gặp đến rất nhiều, tùy theo khu vực Các kết quả khảo sát được tổng hợp cùng các nghiên cứu trước đây cho thấy sự biến động rõ rệt về tần suất và quy mô khai thác, như đã đề cập trong bảng 4.6 Điều này cho thấy xu hướng tăng hoặc giảm trong hoạt động khai thác LSNG, ảnh hưởng đến nguồn lợi và hệ sinh thái địa phương.

Các loài thuốc chủ yếu là cây thân thảo, cây bụi và dây leo sống chủ yếu dưới tán rừng và bìa rừng, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái sinh và phục hồi rừng Để bảo tồn các loài này, cần ưu tiên bảo vệ hệ sinh thái rừng cũng như các quần xã trảng cây bụi và dây leo Hiện nay, các nhà lâm nghiệp và người dân địa phương đang trồng các loài như Riềng gió, Bưởi bung, Giảo cổ lam và Xạ đen để duy trì và phát triển nguồn thuốc quý này.

Trong các loài cây được sử dụng làm thuốc, Xạ đen và Giảo cổ đã từng được khai thác và buôn bán nhiều trong quá khứ, nhưng do khai thác quá mức, hiện nay chúng hiếm gặp trong tự nhiên Theo khảo sát tại khu vực nghiên cứu, các hộ gia đình tại Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông đang tiến hành trồng Xạ đen như một nguồn nguyên liệu thuốc, tạo lợi thế phát triển kinh tế bền vững nếu khai thác hợp lý Việc trồng cây thuốc này không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương mà còn góp phần bảo tồn đa dạng sinh học của khu rừng Tuy nhiên, hiện nay người dân chủ yếu chú trọng khai thác các cây gỗ và cây cho sản phẩm công nghiệp như nứa, bồ đề, mà chưa quan tâm đúng mức đến các cây thuốc quý dưới tán rừng – những nguồn tài sản giá trị cần được bảo vệ và phát triển bền vững.

Hiện nay, nhu cầu về giải trí và thưởng thức nghệ thuật, cùng với sự quan tâm ngày càng tăng đối với sinh vật cảnh và cây cảnh nói chung, đang thúc đẩy sự phát triển của ngành nghệ thuật trồng cây cảnh Các loài cây cảnh phổ biến thường được khai thác từ tự nhiên và qua bàn tay chăm sóc của con người để tạo thành những tác phẩm nghệ thuật độc đáo Trong tự nhiên, đặc biệt ở các khu rừng, có nhiều loài cây LSNG có giá trị làm cảnh, nhưng tình trạng khai thác bừa bãi các loài cây này đã dẫn đến cạn kiệt tài nguyên cây cảnh trong khu vực nghiên cứu Qua quá trình điều tra tuyến địa phương, nhóm nghiên cứu đã xác định và liệt kê các loài cây LSNG đang bị khai thác làm cảnh, kết quả được thể hiện rõ trong bảng dữ liệu đi kèm.

Bảng 4.7: Danh sách các loài cây LSNG được người dân khai thác làm cảnh

Stt Tên khoa học Tên phổ thông Mức độ gặp

1 Areca lasosensis Cau lào Ít

3 Araucaria exelsa Bách tán Trung bình

4 Ophiopogon japonicacus Wall Mạch môn Hiếm

5 Liriope graminifolia (L) Baker Tóc tiên đá Hiếm

6 Sasa japonia Trúc đũa Hiếm

7 Licuala fatua Becc Lụi Nhiều

8 Livistona cochinchinensis R.Br Kè Ít

10 Phoenix humilis Chà là núi Ít

11 Licuala spinosa Warb Lá nón gai Nhiều

12 Caryota mitis Lour Đùng đình Ít

13 Pothos repen Druce Tràng pháo Ít

14 Aglaonema siamensi Vạn niên thanh Trung bình

16 Dendrobium superbum Phi điệp Hiếm

17 Corymbis veratrifolia Lan đất lá dừa Hiếm

18 Blubophyllum concinnum Lan củ Hiếm

19 Curculigo latifolia Cỏ lòng thuyền Nhiều

20 Sanseviera zeylanica Willd Hồ vĩ Ít

21 Anaphora liparioides Lan đất Hiếm

22 Aerides odoratum Lous Quế lan hương Hiếm

23 Eria petelotii Lan củ 1 lá Hiếm

24 Saraca dives Vàng anh Nhiều

25 Asplenium belangiri Tổ điểu Nhiều

26 Lycopodium cernuum Thông đất Hiếm

Hiện có khoảng 28 loài cây được người dân khai thác và sử dụng làm cảnh, chủ yếu để bán hoặc trồng tại nhà Tuy nhiên, nhiều loài cây cảnh này đang gặp áp lực khai thác kiệt quệ và ngày càng khan hiếm do nguồn cung từ rừng tự nhiên cạn kiệt và chính sách kiểm soát chặt chẽ hơn của ngành chức năng Theo khảo sát người dân, lượng cây LSNG khai thác trong những năm gần đây giảm mạnh, gây ảnh hưởng lớn đến giá trị và nguồn cung của các loại cây cảnh này.

Hình 4.7: Măng đắng Hình 4.8: Lá lốt

Hình 4.9: Mé cò ke Hình 4.10: Vả

Trong cộng đồng dân tộc vùng nghiên cứu, nhiều loài cây LSNG được sử dụng làm thực phẩm và gia vị hàng ngày, góp phần cung cấp rau xanh và gia vị cho các bữa ăn Các loại cây này thường được thu hái thường xuyên, dù không phải hàng hóa thương mại, nhưng đóng vai trò quan trọng trong chế biến món ăn Thống kê cho thấy có khoảng 27 loài chiếm khoảng 5,9% tổng số cây LSNG được ghi nhận, bao gồm các loại làm rau, nấu canh hoặc thu hái củ, quả để ăn Một số loài như Mướp đắng (Momordica charantia L.), Đơn nem (Measa sinensis A.DC) và Rau dền cơm (Amaranthus visidis) đã được xác nhận có giá trị dinh dưỡng cao Ngoài ra, còn có các loài như Dẻ (Castanopsis sp), Trám đen (Canarium nigrum Engler) và Tai chua (Garcinia cowa) được thu hái để ăn quả, hạt nhằm bán hoặc tiêu thụ.

Bảng 4.8: Một số loài LSNG làm thực phẩm, gia vị được người dân thu hái Stt Tên khoa học Tên phổ thông Sử dụng Nơi mọc

1 Meliantha suavis Rau sắng Rau Đồi, nương

2 Fagopyrum cymosum Meisn Bông chua Nấu canh Đồi, nương

3 Hodgsonia macrocarpa Cogn Đại hại Ăn quả Ven khe suối

4 Canarium nigrum Engler Trám đen Làm thức ăn Rừng, vườn

5 Elisholtzia cristata Kinh giới Làm thức ăn Rừng, vườn

6 Indosasa crassiflora L Măng đắng Rau Rừng

7 Measa sinensis A.DC Đơn nem Lá non làm rau Rừng, đồi

8 Momordica charantia L Mướp đắng Ăn quả Đồi, nương

9 Neohouzeana dulloa Cam Măng nứa Rau Rừng

10 Oxalis commicculata L Chua me Nấu canh Đồi

11 Poligonum sp Thồm lồm Nấu canh Nương

12 Mechelia mediocris Dandy Giổi Gia vị Rừng

13 Vigna sp Đậu lai Lá nấu canh Đồi

Stt Tên khoa học Tên phổ thông Sử dụng Nơi mọc

16 Amaranthus visidis Rau dền cơm Rau Vườn

17 Syzygium jambos Roi ta Lấy quả Vườn, rừng

18 Garcinia cowa Tai chua Gia vị Rừng, vườn

19 Eryngium foetidum Rau mùi Gia vị Nương, vườn

20 Erechtites valerianifolia Rau tày bay Rau Đồi, nương

21 Dendrocalamus sp Măng luồng Rau Rừng

22 Bambusa bambos Măng tre Rau Rừng

23 Chirita sp Tai voi Rau Nương bãi

24 Castanopsis sp Dẻ Ăn quả Rừng

25 Centella asiatica Rau má Rau Nương, vườn

26 Perilla ocymoides Tía tô Rau Vườn

27 Piper betle Lá lốt Rau Vườn

( Nguồn: Điều tra thực địa và phỏng vấn người dân)

Trong các loài thực phẩm và gia vị phổ biến, Giổi (sử dụng hạt làm gia vị), Tai chua (quả làm gia vị và nấu canh) và Trám đen (ăn quả) đã được bán với số lượng lớn, cho thấy nhu cầu cao trên thị trường Một số loại măng cũng được tiêu thụ, nhưng về số lượng và giá trị mặt hàng LSNG, chưa được kiểm đếm rõ ràng và có giá trị không cao Ngoài ra, còn có các loài LSNG khác cũng góp phần vào sự đa dạng và phong phú của thị trường thực phẩm tự nhiên.

Trong vùng nghiên cứu, ngoài các loại cây LSNG chủ yếu đã đề cập, còn có nhiều loài cây khác được người dân địa phương sử dụng trong đời sống hàng ngày, đặc biệt là nhóm cây LSNG dùng làm vật liệu xây dựng nhà cửa như tre, nứa, cọ, giang, mây, phù hợp với quy mô dân số của các bản làng Trước đây, nghề dệt thổ cẩm sử dụng các loại cây như Chàm và Bông để lấy sợi và chất nhuộm, tuy nhiên hiện nay ngành nghề này đã mai một, phần lớn các hộ dân đã chuyển sang sử dụng sợi và phẩm màu công nghiệp để sản xuất, dẫn đến việc khai thác các loài cây LSNG phục vụ dệt thổ cẩm ngày càng hạn chế.

4.3.1.2: Mức độ khai thác cây LSNG tại khu vực nghiên cứu

Trong thực tế, việc khai thác và sử dụng các loài LSNG (lâm nghiệp, sinh học, nguồn gốc tự nhiên) có sự khác biệt đáng kể dựa trên thành phần lao động, giới tính và hộ gia đình Các kết quả khảo sát cho thấy, hoạt động khai thác các loài LSNG thuộc nhóm dược liệu và thực phẩm chủ yếu do phụ nữ đảm nhận, phản ánh vai trò quan trọng của phụ nữ trong quản lý tài nguyên tự nhiên và duy trì sinh kế tại địa phương.

Theo số liệu phỏng vấn từ các hộ dân, các thầy lang và cán bộ trong Ban Quản lý Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông, phần lớn người dân tham gia thu hái các loài LSNG Mức độ khai thác các loài cây LSNG khác nhau tùy vào mục đích sử dụng; nhóm cây lương thực, thực phẩm chiếm tỷ lệ lớn nhất và được khai thác khá nhiều, tiếp theo là nhóm cây làm thuốc và làm cảnh, chiếm phần lớn trong hoạt động thu hái hàng ngày Các nhóm nguyên liệu cho công nghiệp, tannin, thuốc nhuộm có tỷ lệ khai thác thấp hơn Mặc dù nhóm cây đan lát, lợp nhà chiếm tỷ lệ tương đối lớn, nhưng chủ yếu chỉ có cây tre được sử dụng, chủ yếu để làm nhà, còn hoạt động buôn bán các loài cây này khá ít.

4.3.1.3: Tình hình gây trồng cây LSNG tại khu vực nghiên cứu

Số lượng khai thác các loài cây LSNG tại khu vực nghiên cứu tăng dần theo từng năm, cho thấy hoạt động khai thác đang diễn ra đều đặn Tuy nhiên, số lượng các loài cây bị khai thác giảm rõ rệt, phản ánh sự suy giảm về đa dạng loài trong khu vực Nguyên nhân chính là do số lượng các loài cây LSNG bị khai thác vượt quá khả năng sinh tồn, dẫn đến giảm về số lượng và đa dạng sinh học của hệ sinh thái.

Trong những năm qua, hoạt động phục hồi và phát triển vốn rừng, đặc biệt là các loài cây LSNG, đã được quan tâm và đạt được những kết quả tích cực Những kết quả này góp phần nâng cao độ che phủ rừng, đồng thời tạo ra công ăn việc làm và giảm nghèo cho cộng đồng dân tộc thiểu số Nhiều hộ dân đã tự bỏ vốn để tham gia vào các hoạt động bảo vệ, khoanh nuôi rừng tự nhiên và rừng trồng mới, chủ yếu là các loài cây LSNG như Xạ đen, Tre lấy măng, Trám đen, Tai chua, cùng với các cây nguyên liệu khác.

Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp về quản lý, sử dụng bền vững

Thông qua phương pháp phân tích SWOT dựa trên kết quả khảo sát và phỏng vấn các đối tượng liên quan, tôi xác định được các điểm mạnh của khu vực nghiên cứu, trong đó nổi bật là những lợi thế cạnh tranh và tiềm năng phát triển.

- Hệ thống qui phạm pháp luật trong quản lí tài nguyên khá rõ

- Diện tích rừng tự nhiên nhiều, điều kiện khí hậu, đất đai phù hợp với nhiều

LSNG phân bố, nhiều loài quý hiếm,

- Trình độ dân trí còn thấp, nhiều bản kỹ thuật canh tác, trồng trọt chăn nuôi còn lạc hậu, năng suất thấp, đời sống còn nhiều khó khăn

- Chƣa quan tâm đến phát triển trồng

Trồng trọt, chăn nuôi Khai thác gỗ LSNG Khác có giá trị cao

- Người dân hưởng ứng kế hoạch giao đất, giao rừng

- Nhận thức rõ tầm quan trọng của bảo tồn và mối quan hệ giữa bảo tồn và sinh kế

- Đôi ngũ cán bộ có trách nhiệm và tâm huyết

- Người dân có tính cộng đồng cao

- Người dân có vốn kiến thức bản địa phong phú về các lòa LSNG, nhất là nhóm dƣợc liệu

- Lực lƣợng lao động dồi dào

- Chính phủ ngày càng quan tâm đến bảo tồn và môi trường nên đã đầu tư nhiều nguồn lực

- Nhu cầu sử dụng sản phẩm sạch có nguồn gốc từ rừng (LSNG) ngày càng cao

- Thị trường LSNG ngày càng mở rộng, phát triển với nhu cầu lớn, mặt hàng nguồn gốc LSNG phong phú, đa dạng

Hiện nay, đất nông nghiệp và đất trống đồi núi còn tương đối nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quy hoạch và bố trí các loại cây trồng phù hợp Việc chọn lựa cây trồng chủ yếu dựa trên khai thác ở điều kiện tự nhiên, góp phần phát huy tiềm năng của đất đai một cách hiệu quả Điều này giúp tối ưu hóa sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu nông nghiệp địa phương và thúc đẩy phát triển bền vững.

- Kỹ thuật khai thác, bảo quản LSNG còn chƣa đạt hiệu quả cao nên chƣa tạo ra nguồn thu đáng kể

- Thị trường tiêu thụ không ổn định, còn phụ thuộc nhiều và thương lái

- Giao thông đi lại khó khăn

- Thủ tục, giấy tờ trong khai thác và thương mại LSNG còn phức tạp, gây khó khăn cho các hoạt động trao đổi, buôn bán

- Cách thức, hoạt động quản lý LSNG còn chƣa rõ ràng, chƣa hiệu quả

- Khí hậu khắc nhiệt gây ra nhiều thiệt hại trong dời sống sản xuất trồng trọt chăn nuôi

- Nguồn LSNG ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm, nhiều loài trở nên hiếm gặp

- Giá cả LSNG còn thấp nên thu nhập hộ gia đình chỉ đƣợc cải thiện một phần nhỏ

- Tiềm năng, công dụng, giá trị kinh tế của một sô loài LSNG còn chƣa đƣợc đánh giá đúng mức

4.4.2 Nhóm giải pháp về tổ chức

Tăng cường vai trò quản lý của các cấp chính quyền địa phương là yếu tố then chốt trong việc bảo vệ và phát triển rừng bền vững Nâng cao năng lực lãnh đạo của các cán bộ theo đúng yêu cầu chuyên môn sẽ đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý rừng Đặc biệt, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Khu BTTN và cán bộ xã nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ rừng, đồng thời thúc đẩy phát triển bền vững tài nguyên LSNG Việc kết hợp này giúp đảm bảo công tác bảo tồn và khai thác tài nguyên hợp lý, góp phần duy trì hệ sinh thái rừng có giá trị cao cho cộng đồng.

Việc triển khai giao đất, giao rừng cho người dân quản lý và bảo vệ giúp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ rừng và giảm thiểu rủi ro mất rừng Đồng thời, chính sách này tạo ra nguồn thu nhập mới cho cộng đồng dân cư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Nhờ đó, công tác quản lý rừng trở nên dễ dàng hơn, bền vững và đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

- Khuyến khích người dân tích cực tham gia trồng các loài cây bản địa, các loài LSNG có giá trị

Việc tuyên truyền và giáo dục người dân về ý thức bảo vệ rừng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của rừng đối với nền kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái Các hoạt động này giúp người dân hiểu rõ vai trò của lực lượng kiểm lâm (LSNG) trong việc quản lý, bảo vệ rừng và thúc đẩy khai thác bền vững, góp phần nâng cao thu nhập hộ gia đình thông qua khai thác hợp lý nguồn tài nguyên rừng Nhờ đó, việc khai thác rừng bền vững không chỉ bảo vệ hệ sinh thái mà còn tạo điều kiện phát triển kinh tế địa phương một cách ổn định và bền vững.

Quy hoạch diện tích trồng các loài cây lâm nghiệp ngắn ngày (LSNG) khác nhau giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc, khai thác và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên rừng Việc phân bổ hợp lý diện tích trồng các loại cây này không chỉ đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng mà còn tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho các hộ gia đình tham gia trồng rừng Đây là chiến lược thúc đẩy bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống cộng đồng địa phương thông qua khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên rừng.

4.4.3 Nhóm giải pháp kỹ thuật

Tăng cường khuyến nông, khuyến lâm bằng cách cử cán bộ kiểm lâm có chuyên môn cao hỗ trợ cộng đồng thôn bản trong canh tác và trồng trọt các loại cây phù hợp với điều kiện địa phương trong Khu bảo tồn thiên nhiên Các hoạt động này nhằm nâng cao năng suất và chất lượng nông sản, từng bước cải thiện cuộc sống người dân.

- Các cán bộ Kiểm lâm tích cực hướng dẫn người dân trong việc chăm sóc, trồng, khai thác bền vững và bảo vệ các loài các loài cây LSNG

Các cơ quan, tổ chức trong ngành lâm nghiệp tích cực nghiên cứu chọn giống phù hợp, đem đến nguồn giống tốt nhất phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai của địa phương Hoạt động này tạo điều kiện thuận lợi giúp người dân phát triển kinh doanh lâm nghiệp bền vững và nâng cao năng suất.

Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật cần thiết cho cộng đồng dân cư nhằm nâng cao kiến thức về chuyển đổi mô hình canh tác nông nghiệp đơn thuần sang hệ thống nông lâm kết hợp hiệu quả Các khóa đào tạo này giúp người dân nắm vững kiến thức thu hái, chế biến, bảo quản và gây trồng các loại cây LSNG (lâm nghiệp sinh học) để tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm và thúc đẩy phát triển bền vững.

Áp dụng biện pháp khai thác tài nguyên hợp lý và bền vững là chìa khóa để thúc đẩy sự phát triển kinh tế và tăng nguồn thu nhập cho cộng đồng Phương pháp này không chỉ góp phần bảo vệ và phát triển rừng mà còn duy trì đa dạng sinh học, đảm bảo sự cân bằng sinh thái Việc khai thác tài nguyên một cách hợp lý giúp phát huy giá trị kinh tế lâu dài, góp phần xây dựng nền kinh tế xanh và bền vững cho tương lai.

Các hoạt động trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng và phát triển tài nguyên đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững LSNG luôn cần sự hỗ trợ tài chính từ Nhà nước cũng như các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước để thúc đẩy các chiến dịch phục hồi rừng và quản lý tài nguyên hiệu quả Việc hợp tác giữa các phía này giúp đảm bảo nguồn lực cần thiết và nâng cao hiệu quả của các hoạt động bảo vệ rừng.

Chúng tôi hỗ trợ vốn để phát triển các ngành nghề chế biến LSNG nhằm nâng cao giá trị các sản phẩm từ LSNG, giúp giảm áp lực vào rừng tự nhiên của địa phương Các hoạt động phát triển gồm gây trồng và chế biến dược liệu, đan lát song mây, làm đồ thủ công mỹ nghệ, và phát triển các mô hình trồng cây thuốc của các hộ gia đình, góp phần thúc đẩy kinh tế bền vững và bảo vệ môi trường.

- Đầu tư phục hồi rừng trong Khu BTTN giúp tăng thu nhập cho người dân đồng thời giảm áp lực vào rừng

Đầu tư phát triển mạng lưới thị trường các loài cây LSNG nhằm tạo đầu ra ổn định và hấp dẫn, từ đó thu hút nhu cầu về các sản phẩm từ LSNG do người dân khai thác và chế biến Việc này giúp nâng cao thu nhập cho người dân, khuyến khích họ bảo vệ và phát triển rừng một cách bền vững.

4.4.5 Nhóm giải pháp xã hội

Tuyên truyền giáo dục là giải pháp thiết yếu nhằm nâng cao nhận thức của người dân về vai trò và lợi ích của rừng trong cuộc sống hàng ngày Mục đích của hoạt động này là giúp cộng đồng hiểu rõ tầm quan trọng của rừng và lợi ích của LSNG (Lâm nghiệp bền vững và phát triển xanh), đồng thời thúc đẩy ý thức bảo vệ rừng ngày càng nâng cao Việc truyền thông giáo dục góp phần cải thiện nhận thức, từ đó hình thành trách nhiệm và hành động đúng đắn trong việc giữ gìn và bảo vệ rừng, đảm bảo phát triển bền vững cho tương lai.

Xây dựng quy chế phối hợp quản lý và bảo vệ rừng giữa lực lượng kiểm lâm và cán bộ xã là cần thiết để đảm bảo quản lý toàn diện và kiểm soát sát sao những biến đổi của rừng Quy chế này giúp ngăn chặn kịp thời các hành vi phá rừng, góp phần bảo vệ tài nguyên rừng hiệu quả hơn Việc phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng này là yếu tố then chốt trong công tác bảo vệ rừng bền vững, nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát và xử lý vi phạm.

Kết luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy thành phần thực vật tại Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông rất phong phú và đa dạng, bao gồm 667 loài thực vật thuộc

Trong tổng số 372 chi và 140 họ thực vật, cây LSNG chiếm khoảng 410 loài, được phân theo năm công dụng chính Nhóm cây thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất với 54,14%, trong khi nhóm cây dùng để tạo tanin và thuốc nhuộm chiếm tỷ lệ thấp nhất là 4,87% Các nhóm công dụng của cây LSNG bao gồm làm thuốc, nguyên liệu cho công nghiệp, thực phẩm, cây cảnh và các loại cây phục vụ tannin, thuốc nhuộm.

Trong Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông, có 19 loài cây LSNG đóng vai trò quan trọng đối với người dân địa phương, chủ yếu là các loại cây thuốc như Xạ đen, Huyết dụ, Lá khôi, Giảo cổ lam Bên cạnh đó, có 28 loài cây được khai thác để làm cảnh, bao gồm Lan củ và Vàng anh, góp phần làm phong phú cảnh quan thiên nhiên Ngoài ra, có 27 loài thường xuyên được khai thác làm thực phẩm, gia vị như Trám đen, Luồng, Hạt giổi, phù hợp với nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng Nhóm cây LSNG liên quan đến lương thực, thực phẩm được khai thác nhiều nhất, trong khi nhóm cây có ít hoạt động khai thác nhất là các loại tanin và thuốc nhuộm.

Trong hệ thống chỉ tiêu phân loại hộ gia đình, khu vực nghiên cứu được chia thành các nhóm hộ: hộ nghèo, hộ trung bình và hộ khá Tỷ lệ thu nhập từ lĩnh vực nông nghiệp của hộ nghèo chiếm 19% tổng thu nhập của hộ gia đình, trong khi hộ trung bình chiếm 18% và hộ khá là 17% Điều này cho thấy vai trò rất quan trọng của lĩnh vực nông nghiệp đối với đời sống của hộ nghèo và hộ trung bình, ảnh hưởng đáng kể đến khả năng cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống của các nhóm hộ này.

Các loài cây LSNG tại địa bàn nghiên cứu chủ yếu được khai thác để bán và sử dụng trong gia đình, trong đó các loại cây thuốc được khai thác để bán, còn các loài cây dùng để làm nước uống và lương thực, thực phẩm chủ yếu được sử dụng tại nhà Tiềm năng của các loài cây LSNG tại địa phương rất lớn, tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng vẫn chưa phát huy hết giá trị và nội lực nhằm nâng cao giá trị các sản phẩm từ LSNG chung và từ cây LSNG riêng.

Trong các loài thực vật LSNG hiện nay, có bốn loài tiềm năng lớn tại khu vực nghiên cứu bao gồm Trám den, Giổi xanh, Tai chua và Xạ đen, đều có giá trị cao và được ưa chuộng trên thị trường khu vực Hiện tại, đã xuất hiện một số mô hình phát triển các loài cây này, tuy nhiên chủ yếu vẫn ở mức độ tự phát, chưa có quy trình kỹ thuật rõ ràng để chuyển giao cho người dân Các bài học kinh nghiệm về kỹ thuật gây trồng các loài này đã được sưu tầm và tổng kết trong luận văn, góp phần thúc đẩy việc nhân rộng mô hình trồng hiệu quả.

Dựa trên các kết quả nghiên cứu đề tài, cần triển khai ba nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát triển cây LSNG, bao gồm các giải pháp kinh tế – xã hội để hỗ trợ cộng đồng và thúc đẩy phát triển bền vững, các giải pháp tổ chức kỹ thuật và công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và bảo vệ môi trường, cùng với các giải pháp phù hợp đối với từng chủ thể như nông dân, nhà quản lý và doanh nghiệp để đảm bảo sự phối hợp hiệu quả trong công tác bảo tồn và phát triển cây LSNG.

Tồn tại

Việc đánh giá thực trạng khai thác và xây dựng danh mục thực vật cho LSNG là công việc phức tạp, đòi hỏi điều tra, phân tích tỉ mỉ và toàn diện Lựa chọn các loài phù hợp với điều kiện địa phương là yếu tố quan trọng góp phần bảo tồn và phát triển nguồn lực tự nhiên Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian, nghiên cứu này còn nhiều hạn chế cần được khắc phục trong các giai đoạn tiếp theo.

Dữ liệu thống kê về tài nguyên thực vật cho hệ sinh thái tự nhiên lĩnh vực nông nghiệp (LSNG) được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây và dựa trên nguồn thông tin từ bà con nông dân địa phương Do chưa có điều kiện kiểm tra toàn diện, số lượng loài thực vật thực tế trong LSNG có thể lớn hơn nhiều so với các số liệu hiện có.

Đề tài chưa tính toán được sản phẩm chế biến cuối cùng trong quá trình thực hiện giải pháp, điều này làm hạn chế khả năng phản ánh đầy đủ hiệu quả của các loài LSNG được lựa chọn tại địa phương.

Tổ chức điều tra cơ bản có quy mô phù hợp để đánh giá đầy đủ trữ lượng và sản lượng của LSNG có nguồn gốc thực vật tại Khu BTTN Ngổ Luông - Ngọc Sơn Nghiên cứu này giúp xây dựng phương án quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên rừng, đảm bảo bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Việc đánh giá chính xác trữ lượng LSNG góp phần nâng cao hiệu quả khai thác và tăng giá trị kinh tế từ nguồn tài nguyên này.

Cần mở rộng các nghiên cứu về cây LSNG tại Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông để hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học và vai trò sinh thái của chúng Đặc biệt, việc nghiên cứu sâu hơn về kiến thức kỹ thuật bản địa của người dân trong gây trồng, chăm sóc, khai thác và sử dụng các loài LSNG là rất cần thiết để bảo tồn và phát huy giá trị của các loài thực vật này Các nghiên cứu này sẽ giúp nâng cao hiệu quả khai thác bền vững và bảo vệ nguồn gene quý giá của khu vực.

1 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2006), Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, Chương trình hỗ trợ ngành nông nghiệp và đối tác, Hà Nội

2 Cục khuyến nông và khuyến lâm (1998), Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) trong hoạt động khuyến nông - khuyến lâm,

NXB Nông nghiệp, Hà Nội

3 Chương trình hỗ trợ ngành Lâm nghiệp và đối tác, Cẩm nang ngành lâm nghiệp, chương lâm sản ngoài gỗ, Hà Nội (2006)

4 Đỗ Cao Cường (2016), Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng các loài

LSNG tại xã Púng Bánh,huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La

5 Đoàn Sỹ Võ (2017), Nghiên cứu hiện trạng và khai thác sử dụng tài nguyên lâm sản ngoài gỗ tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Phu Canh, Tỉnh Hòa Bình

6 Lê Ngọc Anh (2010), Sử dụng và quản lý lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam, Sở khoa học và Công nghệ Hà Nội

7 Nguyễn Thị Thu, Nghiên cứu phát triển tài nguyên cây thuốc dựa vào cộng đồng tại xã Cảm Ân, Huyện Yên Bình, Tỉnh Yên Bái

8 Nguyễn Văn Chính (2014), Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn một số loài thực vật quý hiếm tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Pù Luông,

9 Phạm Xuân Hoàn (1997), Đánh giá tình hình khai thác và sử dụng và tiêu thụ sản phẩm ngoài gỗ khu vực Phia Đen, Nguyên Bình, Cao bằng Báo cáo

Dự án hỗ trợ phát triển LNXH - Hevetas

10 Phạm Xuân Hoàn, Triệu Văn Hùng, Phạm Văn Điển, Nguyễn Trung Thành,

Võ Đại Hải (2004), Một số vấn đề trong lâm học nhiệt đới, NXB nông nghiệp, Hà Nội

11 Phạm Văn Điển (1999), Kinh doanh các LSNG Bài giảng cho sinh viên chuyên môn kỹ thuật lâm sinh và quản lí bảo vệ tài nguyên, Trường đại học Lâm nghiêp, Hà Tây

12 Trần Ngọc Hải và ctv (2009), Giáo trình lâm sản ngoài gỗ, NXB NN

13 Trần Ngọc Lân (1999), Phát triển bền vững vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia, NXB Nông nghiệp, Hà Nội

Bảng 01: Bảng câu hỏi phỏng vấn cán bộ kiểm lâm

Tên người được phỏng vấn:

1:Thông tin về tổ chức

2: Sản xuất/khai thác LSNG liên quan

• Ở trong Khu BTTN có những loại LSNG nào?

• Các loài LSNG đƣợc phép khai thác?

• Các loài LSNG không đƣợc phép khai thác?

• Các loài có giá trị kinh tế cao hoặc bảo tồn?

• Mục đích của việc khai thác là gì?

• Mức độ khai thác nhƣ thế nào?

• Công dụng và bộ phận sử dụng của các loài LSNG?

STT Tên Loài Công dụng Bộ phận sử dụng

• Nguồn cung cấp LSNG (Loại rừng và chủ rừng)

Rừng nguyên sinh □ Rừng thứ sinh phục hồi □ Rừng thứ sinh sau khai thác □

Có chủ rừng hay không?

• Khối lƣợng (trữ lƣợng) khai thác: Nhiều □ Trung bình □ ít □ 3: Quy định

• Có quy định nào về khai thác, buôn bán và vận chuyển LSNG trongkhu bảo tồn không?

• Người dân có biết về những quy định này không?

Bảng 02: Bảng câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình

I.Thông tin về hộ gia đình

1 Tên người phỏng vấn……….Tuổi………… Nam/Nữ…………

2 Văn hóa: Không biết chữ □ cấp 1 □ cấp 2 □ cấp 3 □ cao hơn □

5: Loại hộ: Nghèo □ Trung bình □ Khá □

6 Anh chị thường lấy những loại LSNG nào?

7.Mục đích của việc khai thác là gì?

8 Mức độ khai thác nhƣ thế nào?

9 Công dụng và bộ phận sử dụng của các loài LSNG?

STT Tên Loài Công dụng Bộ phận sử dụng

10 LSNG lấy về chủ yếu làm gì? Bán □ Sử dụng trong gia đình □

Rừng tự nhiên ở trong khu bảo tồn □ Rừng trồng □ Nơi khác □

12 Mùa thu hái LSNG là thời gian nào?

13 Ai trong gia đình bạn đi lấy LSNG và mức độ đi lấy nhƣ thế nào?

Thành viên Đi lấy hay không?

Mức độ Ít Thỉnh thoảng Thường xuyên

14 Sau khai thác LSNG , anh/chị có tiến hành các hoạt động nhƣ phát dọn, chăm sóc, trồng lại LSNG tại điểm khai thác không?

15 LSNG lấy về có được anh/chị chế biến trước khi tiêu thụ không?

16 Hình thức và quá trình chế biến nhƣ thế nào

17 Thiết bị, cơ sở vật chất, vật tƣ cần thiết cho quá trinh chế biến là gì?

IV Tiêu thụ sản phẩm

18 Sản phẩm LSNG của gia đình đƣợc bán ở đâu?

Tại nhà □ Bên đường □ Điểm thu mua ở thôn □ Điểm thu mua ở xã □

Chợ lẻ ở xã/huyện □ Khác □

19 Gia đình anh/chị bán LSNG cho ai?

Thương nhân □ Người thu mua ở thôn □ Đại diện công ty chế biến □ Đại diện công ty xuất khẩu □ Khác □

20 Anh chị có ký hợp đồng buôn bán (hay hình thức tương tự) với người mua không?

DANH LỤC CÁC LOÀI LÂM SẢN NGOÀI GỖ TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NGỌC SƠN – NGỔ LUÔNG

Equisetum diffusum D.Don Cỏ tháp bút Làm thuốc

Linn Tóc thần vệ nữ Làm cảnh

Adiantum caudatum L Đuôi chồn Làm cảnh

Chiest Chân xỉ lƣợc Làm thuốc

Burn Cỏ luồng Làm thuốc

Wall Seo gà Làm cảnh

Poir Đuôi công Làm thuốc

7 Adiantaceae Pteris Cẳng gà Làm thuốc semmipinnata L

8 Adiantaceae Pteris vittata L Quyết rết Làm cảnh

1 Angiopteridaceae Archangiopteris sp Móng ngựa Làm cảnh

Asplenium belangiri Kze Tổ điểu Làm cảnh

Tổ điểu thường Làm thuốc

Tổ điểu dáng đẹp Làm cảnh

Callipteris esculenta Rau dớn Làm rau ăn

Blecchnum orientale Quyết lá dừa Làm cảnh

Cyathea podophylla Cop Dương xỉ mộc Làm cảnh

Nephrolepis cordifolia Cốt sắn Làm thuốc

Prest Rau bợ răng Thức ăn

1 Polypodiaceae Drynaria bonii Cốt toái bổ Làm thuốc

Miscromelum buergerianum Cây ổ sao Làm cảnh

Pseudodrynaria coronans Ổ phƣợng Làm cảnh

Lƣỡi mèo tai chuột Làm thuốc

5 Polypodiaceae Pyrrhosia lingua Thạch vĩ Làm cảnh

Bòng bong lá nhỏ Làm thuốc

Bòng bong lá to Làm thuốc

Lygodium scandens Sw Bòng bong leo Làm thuốc

Vittaria hainanensis Dương xỉ cọ Làm cảnh

Khuyết lá thông Làm cảnh

1 Araucariaceae Araucaria exela Bách tán Làm cảnh

Ham Tùng vảy Làm cảnh

Trắc bách diệp Làm cảnh

Warb Sơn tuế Làm cảnh

Griff Thiên tuế Làm cảnh

Mgf Dây gắm lá bé Làm thuốc

1 Podocaarpaceae Negeia fleuryi Kim giao Làm cảnh

Thông tre lá ngắn Làm cảnh

Andrographis paniculata Cồng cộng Làm thuốc

Dicsliptera chinensis Ness Lá diễn Thức ăn

Rhinacanthus calcaratus Hắc lào Làm thuốc

Rhinacanthus communis Ness Bạch hạc Làm thuốc

Strobilanthes acrocephalus Cơm nếp Làm thuốc

Strobilanthes flaccidifolius Chàm Làm cảnh

8 Acanthaceae Strobilanthes cusia Chàm mèo Làm thuốc

Dây bông xanh Làm cảnh

Kend Thích lá xẻ Làm cảnh

H.Lac Thích bắc bộ Làm cảnh

Liquidambar formosansa Hance Sau sau Lấy nhựa

Altemanthera sessils R.Br Rau rệu Lấy rau

Amaranthus caudatus Rau rền Lấy rau

Amaranthus spinosus Rau gai Lấy rau

5 Amarantaceae Amaranthus viridis Rền cơm Lấy rau

6 Amarantaceae Celosia argentea L Mào gà trắng Làm cảnh

Miq Mào gà đỏ Làm thuốc

Cỏ xước hoa đỏ Làm thuốc

Gomphrena globosa Cúc bách nhật Làm cảnh

Allospondias lakonensis Pierre Dâu da xoan

Drimycarpus racemosus Hook Sơn ta Làm thuốc

Murr Cà muối Làm thuốc

Toxicodendron succedaneum Sơn Lấy nhựa

Dasymaschalon rostratum Dây dất chuối Lấy quả

Lour Hoa giẻ Làm thuốc

Saford Dất na Làm thuốc

6 Annonaceae Fissistigma thorelli Bổ béo trắng Làm thuốc

Pierre Cây dền Làm thuốc

1 Apiaceae Centella asiatica Rau má

Lấy rau ăn, làm thuốc

Lấy rau ăn, làm thuốc

Lấy rau ăn, làm thuốc

4 Apiaceae Oenanthe javanica Rau cần Lấy rau ăn

Cantharnthua roseus Dừa cạn Làm thuốc

Chenomorpho eriostylis var baviensis Nhựa lầm Làm thuốc

4 Apocynaceae Ecdysanthera rosea Dây cao su Nhựa

Melodinus annamensis Dây rom Nhựa

6 Apocynaceae Nerium olender Trúc đào đỏ Nhựa

Parameria glandulifera Benth Đỗ trọng dây Nhựa

Plumeria rubra L.varacutifolia Đại Làm thuốc

Tabernaemontana tonkinensis Dây sừng bò Làm thuốc

Juss Thông thiên Làm thuốc

1 Aquifoliaceae Ilex crenata Thumb Nhựa ruồi Làm thuốc

2 Aquifoliaceae Ilex rotunda Thumb Vỏ rụt tía Làm thuốc trifoliatus

2 Arlicaceae Aralia armata Cuồng cọ Làm thuốc

Heteropanax fragrans Hem Đuôi giông Làm thuốc

Nothopanax fruticosum Đinh lăng Làm thuốc

Hocquartia mashuriensis Mộc thông Làm thuốc

Streptoccaulon griffithii Hook Hà thủ ô trắng Làm thuốc

2 Arislepiadacea Telosmaia cordata Thiên lý Làm rau ăn

Artemisia carviflora Wall Cây bồ bồ Làm thuốc

2 Asteraceae Artemisia sp Ngải tím Làm thuốc

3 Asteraceae Astemisia vulgaris Ngải cứu Làm thuốc

4 Asteraceae Biden pillosa L Đơn buốt Làm thuốc

5 Asteraceae Bidens bipinnata L Đại bi Làm thuốc

Blumea myriocephala Xương sông Làm rau ăn

7 Asteraceae Blumea sp Phong tai chó Làm thuốc

L Rau diếp dại Làm rau ăn

9 Asteraceae Eclipta alba Hassk Nhọ nồi Làm thuốc

10 Asteraceae Elephantopus Cúc chỉ thiên Làm thuốc scaber L

Gnaphalium luteo- album L Rau diếp khúc Làm thuốc

12 Asteraceae Gynura crepidoides Tàu bay Làm rau ăn

Gynura barbarefolia Rau bầu đất Làm rau ăn

14 Asteraceae Luctura indica Bồ công anh Làm thuốc

Cúc liên chi dại Làm thuốc

16 Asteraceae Pluchea indica Khúc tần Làm thuốc

Synedrella nodiflora Cúc xít Làm thuốc

Tithonia divessifolia Cúc quỷ Làm thuốc

19 Asteraceae Vernonia andersoni Rau ráu Làm thuốc

Wedelia calendulacea Less Sài đất Làm thuốc

Xanthium strumarium L Ké đầu ngựa Làm thuốc

Thu hải đường lá ống Làm cảnh

1 Begoniaceae Oroxylon indium Núc nác Làm thuốc

1 Brassicaceae Brassia funcea Cải chuối Thức ăn

Capsella busa- pastoris Rau tề thái Lấy rau ăn

1 Burseraceae Canarium album Trám trắng Lấy quả

Canarium bengalensis Trám ba cạnh Lấy dầu

Canarium tonkinensis Trám chim Lấy quả

Canarium tramdenum Trám đen Lấy quả

Móng bò hoa trắng Làm thuốc

L Cây hoa ban Làm cảnh

3 Caesalpiniaceae Caesalpinia minax Vuốt hùm Làm thuốc

Caesalpinia sepiaria Móc hùm Làm thuốc

5 Caesalpiniaceae Delonix regia Rafin Phƣợng vĩ Làm cảnh

Gleditschia asutralis Bồ kết Làm thuốc

Gymnocchnadus angustifolius Cổng mộ Làm cảnh

8 Caesalpiniaceae peltpphorum tonkinensis Lim xẹt Làm cảnh

9 Caesalpiniaceae Saraca dives Vàng anh Làm cảnh

10 Caesalpiniaceae Senna hissuta Vệ hôi Làm thuốc

Thảo quyết minh Làm thuốc

12 Caesalpiniaceae Tamarindus indica Me Lấy quả

2 Clusiaceae Garcinia cowa Tai chua

1 Combretaceae Quisqualis indica L Sử quân tử Làm thuốc

1 Conaraceae Conarus papala Vắp cày Làm thuốc

2 Conaraceae Rourea minor sp Dây khế Làm thuốc

Ipomoea sagittoides Bìm bịp lá xẻ Làm thuốc

2 Covolulaceae Porana volubilis Lang rừng Thức ăn

Thuốc bỏng lá xẻ Làm thuốc

2 Crassulaceae Sedum lineare Sống đời Làm rau ăn

2 Cucurbitaceae Coccarinia grandis Rau bát Thức ăn

3 Cucurbitaceae Cucurbita peto Bí đỏ Làm rau ăn

Gymnopetatum pentaphyllum Bầu Làm rau ăn

Hodgsonia macrocarata Đại hải Làm thuốc

6 Cucurbitaceae Luffa cylindryca Mướp Làm rau ăn

Momordica cochinchinensis Gấc Làm thuốc

Dillenia heterosepala Lọng bàng Làm thuốc

2 Dilleniaceae Dillenia indica L Sổ Làm thuốc

Diospyros decandra Loureiro Thị Lấy quả

Diospyros filipendula Thị rừng Lấy quả

3 Ebenaceae Diospyros kaki Hồng Lấy quả

4 Ebenaceae Diospyros mun Mun Làm thuốc

Craibiodendrron stllatum Rán mật Làm thuốc

Rhododendron saxicolum Đỗ quyên Làm cảnh

Rhododendron sinogrande Đỗ quyên trên đá Làm cảnh

Erythropalaceae Họ rau bồ khai

Erythropalum scandens Rau thai Thức ăn

Eucommia ulmoides Đỗ trọng bắc Làm thuốc

Muell- Arg Dâu da dất Làm thuốc

Hook.f Bồ cu vẽ Làm thuốc

4 Euphorbiaceae Croton tiglium L Ba dậu Làm thuốc

Gagnep Khổ sâm Làm thuốc

Euphorbia pilulifera L Cỏ sữa lá nhỏ Làm thuốc

Euphorbia pulcherrima Willd Trạng nguyên Làm thuốc

8 Euphorbiaceae Fluggea virosa Bỏng nổ Làm thuốc

Arg Bọt nếch Làm thuốc

10 Euphorbiaceae Jatropha curcas L Dầu mè Làm thuốc

Muell-Arg Cánh kiến Làm thuốc

Lour Ba soi Làm thuốc

Phyllanthus emblica L Mơ rừng Lấy quả

Phyllanthus reticulata Poir Phèn đen Làm thuốc

Phyllanthus unirannia L Chó đẻ Làm thuốc

19 Euphorbiaceae Sapium discolo Sòi tía Làm thuốc

20 Euphorbiaceae Sapium androgynus Bồ ngót Làm rau ăn

21 Euphorbiaceae Vernicia fordii Trẩu 5 hạt Tinh dầu

22 Euphorbiaceae vernicia montana Trẩu lá xẻ Tinh dầu

L Cam thảo dây Làm thuốc

Bowringia callicarpa Dây bánh nem Làm thuốc

3 Faraceae Lablab purpurreus Đậu ván trắng

Làm thuốc, lấy rau ăn

4 Faraceae Dalbergia Cựa gà Làm thuốc candenatensis

Benth Dây mật Làm thuốc

Desmodium heterrocarpon Thóc lép Làm thuốc

7 Faraceae Dolichos lablab Đậu ván nhỏ

Lấy rau ăn, làm thuốc

Lấy rau ăn, làm thuốc

Mucuna cochinchinnensis Đậu mèo Làm chất bột

Benth Dây máu chó Làm thuốc

13 Faraceae Pueraria thomsonni Sắn dây

14 Faraceae Sophora glauca Hòe mốc Làm thuốc

Castanopsis tonkinensis Dẻ gai Bắc Bộ Lấy ta nanh

Dẻ gai răng bạc Lấy ta nanh

A.DC Dẻ gai Ấn Độ Lấy chất bột

Lithocarpus amygdalifolus Sồi lá bạc Lấy ta nanh

Lithocarpus cerebrina Sồi phảng Lấy ta nanh

8 Fagaceae Lithocarpus cornea Sồi ghè Lấy ta nanh

Lithocarpus cryptocarpus Sồi bàn Lấy ta nanh

Lithocarpus pseudosundaicus Sồi xanh Lấy ta nanh

L Sồi na cụt Lấy ta nanh

12 Fagaceae Quercus platycalyx Dẻ cau Lấy ta nanh

Quercus pseudocomea Dẻ cuống Lấy ta nanh

Cratoxylon polyanthum Thành nghạch Làm thuốc

1 Icacinaceae Iodes cirrhosa Mộc thông Làm thuốc

1 Illiciaceae Illicium griffithii Hồi núi Làm thuốc

Anamocarya sinensis Chò đãi Lấy dầu

Pterocarrya tonkinensis Cỏi Làm thuốc

Hydnocarpus anthemintica Nang trứng Làm thuốc

Acrokephalus capitatus Nhân trần Làm thuốc

3 Kygelariaceae Coleus aromanticus Húng chanh Làm thuốc

4 Kygelariaceae Elsholtzia cristata Kinh giới Làm rau ăn

Leonurus hetrophyllus Ích mẫu Làm thuốc

6 Kygelariaceae Mosla dianthera La men Làm thuốc

L Tía tô Làm rau ăn

R.Br Tía tô cảnh Làm cảnh

(blanco) Benth Hoắc hương Làm thuốc

10 Lamiaceae Prunella vulgaris L Hạ khô thảo Làm thuốc

Kinh giới lá xe Làm rau ăn

Cinnamomum balansae Lec Vù hương Làm thuốc

3 Lauraceae Litsea armata BI Bời lời nhớt Làm thuốc

(Roxb) Pers Màng tang Làm thuốc

Barringtonia racemosa BI.ex Dc Lộc vừng Làm thuốc

Benth Lá ngón Làm thuốc

Merr Mã tiền dây Làm thuốc

DC Tầm gửi Làm thuốc

Loranthus articulatum DC Càng cua Làm thuốc

Borss Sâm bố chính Làm thuốc

3 Malvaceae Abutilon indicum Cối xay Làm thuốc

4 Malvaceae Eriolena sp Tiêng Lấy sợi

Hibiscus rosa- sinensis L Dâm bụt đỏ Làm thuốc

(L) Glucke Ké hoa vàng Làm thuốc

8 Malvaceae Urena lubata L Ké hao đào Làm thuốc

Melastoma candidum D.Don Mua Làm thuốc

Cissamplelos pareia L Dây tiết dê Làm thuốc

Lour Hoằng đằng Làm thuốc

C.Y.Wu Củ dòm Làm thuốc

Lour Củ bình vôi Làm thuốc

Albizzia lucia Benth et Hook Bản xe Làm thuốc

2 Mimosaceae Mimosa indica L Trinh nữ Làm thuốc

Broussonetia papyrifera Dướng Lấy sợi

Trencul Dây mỏ quạ Lấy nhựa

Reinw Đa nhộng vàng Lấy nhựa

6 Moraceae Ficus gibbosa BI Đa lá lệch Làm cảnh

7 Moraceae Ficus hispida Ngái Làm thuốc

8 Moraceae Ficus pisocarpa Sộp Lấy nhựa

9 Moraceae Ficus racemosa L Sung ta Làm thuốc

11 Moraceae Ficus glaberrima Đa trơn Lấy nhựa

12 Moraceae Ficus retusa L Si Làm cảnh

Miq Đa leo Lấy nhựa

14 Moraceae Ficus vaculosa Mít rừng Lấy nhựa

15 Moraceae Malaisia scandens Ruối leo Lấy nhựa

16 Moraceae Morus alba L Dâu tằm Làm thuốc

Streblus macrophyllus Mạy tèo Lấy nhựa

Lour Ruối gai Làm thuốc

Taxotrophis ilicifolia Vidal Ôro Làm cảnh

1 Myrsinaceae Ardisia glauca Trọng đũa tía Làm cảnh

Hance Lá khôi Làm cảnh

Pit Lá khôi tía Làm thuốc

Maesa membranaceus Đơn nem Làm thuốc

Cleistocalyx operculatus Vối Lấy ta nanh

Thund Đinh hương Làm thuốc

3 Myrtaceae Psidium guajava L Ổi Lấy ta nanh

Rhodommyrtus tometosa Wight Sim Lấy ta nanh

5 Myrtaceae Syzygium cuminii Trâm vối Lấy ta nanh

6 Myrtaceae Syzygium jambos L Roi ta Lấy quả

7 Myrtaceae Syzygium tinctoria Sắn thuyền Lấy ta nanh

Erythropalum scanden Blume Rau mà khai Làm thuốc

2 Olacaceae Jasminum sambac Hoa nhài Làm thuốc

Pierre Rau sắng Lấy rau ăn

2 Rosaceae Duchenea indica Dâu đất

Thund Tầm xuân Làm cảnh

Rubus cochinchinsis Tratt Ngấy hương Lấy quả

L Rau sam Làm rau ăn

1 Polygonaceae Pallopia mulflora Hà thủ ô đỏ Làm thuốc

Cephalophilum chnens L Thồm lồm Làm thuốc

Chylocalyx perpholiatum Rau má Làm thuốc

Fagopyrum cumosum Rau chua Làm rau ăn

Polygonum odoratum Rau răm Làm rau ăn

Polygala aureocauda Béo bổ Làm thuốc

1 Plantaginaceae Plantago major L Mã đề Làm thuốc

1 Piperaceae Piper betle L Trầu không Làm thuốc

2 Piperaceae Piper lolot L Lá lốt Thức ăn

1 Passifloraceae Passiflora foetida L Lạc tiên Làm thuốc

Canthium parvifolium Roxb Găng thạch Làm thuốc

4 Rubiaceae Morinda offcinalis Ba kích Làm thuốc

5 Rubiaceae Paederia scanden Mơ lông Làm thuốc

Acronychia peduncunata L Bưởi bung Làm thuốc

Atalantia monophylla Correa Quýt gai Làm thuốc

3 Rutaceae Citrus lenom Chanh Làm thuốc

6 Rutaceae Citrus deliciosa Quýt Làm thuốc

Citrus medica var sarcodatylis Phật thủ Làm thuốc

Levl Nhậm rừng Làm thuốc

Clausena lansium skeels Hồng bì Làm thuốc

10 Rutaceae Evodia lepta Ba gạc Làm thuốc

Micromelum falcatum Ớt rừng Làm thuốc

Zanthoxyhun avicenniae Sẻn gai Làm thuốc

2 Sapindaceae Euphoria frugifera Nhãn rừng Lấy quả, làm

4 Sapindaceae Scheleichera oleosa Cọ phèn Cánh kiến

Sargentodoxa cuneata Huyết đẳng Làm thuốc

1 Saururaceae Houttuynia cordata Giấp cá Làm thuốc

2 Saururaceae Saururus chinensis Hàm ếch Làm thuốc

Ccapsicum minimum Ớt Lấy rau ăn

2 Solannaceae Physalis augulata Lu lu cái Lấy rau ăn

Solanum xanthocarpum Lu lu đực Lấy rau ăn

Adenosma caeruleum Nhân trần Làm thuốc

Merr Bồ bồ Làm thuốc

1 Sterculiaceae Abroma augusta L Bông vàng Làm thuốc

Pterospermum lancaefolium Mang lá mác Làm thuốc

1 Theaceae Adinandra millettii Chè sim Lấy ta nanh

Wall Hải đường Lấy ta nanh

Nakai Chè rừng Lấy ta nanh

4 Theaceae Schina superba Vối thuốc Làm thuốc

1 Vitaceae Ampelopsis sp Chè dây Làm thuốc

Chìa vôi vuông Làm thuốc

Rhamnoneuron balansae Dó Lấy sợi

Miscrocos Paniculata Roxb Mé cò ke Lấy sợi

Gironiera subaequalis Ngát Lấy sợi

2 Ulmaceae Trema orientalis Hu đay Lấy sợi

1 Verbenaceae Callicarpa arborea Tu hú gỗ Làm thuốc

Clerodendron fragran Mò trắng Làm thuốc

1 Urticaceae Boehmeria nivea Gai Lấy sợi

Dendronide urentissima Han voi Lấy sợi

Elatostema balansae Đay suối Lấy sợi

Pouzolzia sanguinea Nhớt nháo Lấy sợi

Sagittaria sagittifolia L Rau mác Thức ăn

Loa kèn hoa đỏ Làm cảnh

Náng hoa trắng Làm cảnh

Vạn niên thanh Làm cảnh

Alocasia macrorrhiza Schott Ráy Lấy củ

5 Araceae Caanadium sp Mùng trắng Thức ăn

Colocsia antiquorum Schott Khoai sọ Thức ăn

Thiên niên kiện Làm thuốc

Cơm lênh, Tràng pháo Làm thuốc

1 Arecaceae Areca catechu Merr Cau Làm thuốc

2 Arecaceae Areca lasoensis Cau lào Làm cảnh

Merr Búng bánh Chất bột

Calamus tetradactylus Merr Mây Lấy sợi

Calamus platycanthus Warb Song mật Lấy sợi

6 Arecaceae Caryota uren Lour Đùng đình Làm cảnh

Daemanorops pierreanus Hèo Thức ăn

8 Arecaceae Licuala fatua Becc Lụi Làm cảnh

9 Arecaceae Licuala saribus Lá nón gai Làm cảnh

Livistona cochinchinensis Kè Làm cảnh

L.becc Chà là núi Làm cảnh

Ampelocamus patellaria Giang Thức ăn

Roxb Tre hóa Thức ăn

Dendrocalamus hamiltonii Mạy hốc Thức ăn

Dendrocalamus fragelliferus Bương Thức ăn

Dendrocalamus giganteus Munro Mai Thức ăn

Linn Cỏ mần trầu Làm thuốc

7 Bambusaceae Imperata cylindric Cỏ tranh Làm thuốc

Thysanolaena maxima Chít Làm thuốc

Họ bảy lá một hao

Thất diệp nhất chi hoa Làm thuốc

Hance Riềng Làm rau ăn

Ngày đăng: 09/08/2023, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2: Danh mục một số loài LSNG chính mà cộng đồng địa phương - Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn – ngổ luông, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Bảng 4.2 Danh mục một số loài LSNG chính mà cộng đồng địa phương (Trang 30)
Bảng 4.3: Danh mục các loài LSNG mà cộng đồng địa phương khai thác và - Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn – ngổ luông, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Bảng 4.3 Danh mục các loài LSNG mà cộng đồng địa phương khai thác và (Trang 31)
Bảng 4.4: Đánh giá mức độ quan trọng của một loài LSNG đối với cộng - Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn – ngổ luông, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Bảng 4.4 Đánh giá mức độ quan trọng của một loài LSNG đối với cộng (Trang 32)
Bảng 4.5: Phân loại mức độ khai thác và sử dụng của cộng đồng đối với một - Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn – ngổ luông, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Bảng 4.5 Phân loại mức độ khai thác và sử dụng của cộng đồng đối với một (Trang 35)
Hình 4.1: Thất diệp nhất chi hoa - Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn – ngổ luông, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Hình 4.1 Thất diệp nhất chi hoa (Trang 36)
Hình  4.3: Huyết dụ - Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn – ngổ luông, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
nh 4.3: Huyết dụ (Trang 37)
Bảng 4.6: Những loài cây LSNG làm thuốc khai thuốc để bán tại khu vực - Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn – ngổ luông, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Bảng 4.6 Những loài cây LSNG làm thuốc khai thuốc để bán tại khu vực (Trang 39)
Bảng 4.7: Danh sách các loài cây LSNG được người dân khai thác làm cảnh - Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn – ngổ luông, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Bảng 4.7 Danh sách các loài cây LSNG được người dân khai thác làm cảnh (Trang 41)
Hình 4.7: Măng đắng  Hình 4.8: Lá lốt - Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn – ngổ luông, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Hình 4.7 Măng đắng Hình 4.8: Lá lốt (Trang 42)
Bảng 4.8: Một số loài LSNG làm thực phẩm, gia vị được người dân thu hái  Stt  Tên khoa học  Tên phổ thông  Sử dụng  Nơi mọc - Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn – ngổ luông, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Bảng 4.8 Một số loài LSNG làm thực phẩm, gia vị được người dân thu hái Stt Tên khoa học Tên phổ thông Sử dụng Nơi mọc (Trang 43)
Hình 4.11: Biểu đồ tỷ trọng thu nhập của hộ nghèo - Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn – ngổ luông, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Hình 4.11 Biểu đồ tỷ trọng thu nhập của hộ nghèo (Trang 53)
Hình 4.13: Biểu đồ tỷ trọng thu nhập của hộ khá  4.4. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp về quản lý, sử dụng bền vững  LSNG tại Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông - Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn – ngổ luông, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Hình 4.13 Biểu đồ tỷ trọng thu nhập của hộ khá 4.4. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp về quản lý, sử dụng bền vững LSNG tại Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông (Trang 54)
Bảng 01: Bảng câu hỏi phỏng vấn cán bộ kiểm lâm - Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn – ngổ luông, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Bảng 01 Bảng câu hỏi phỏng vấn cán bộ kiểm lâm (Trang 64)
Bảng 02: Bảng câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình - Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn – ngổ luông, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
Bảng 02 Bảng câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình (Trang 66)
16. Hình thức và quá trình chế biến nhƣ thế nào - Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn – ngổ luông, huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình
16. Hình thức và quá trình chế biến nhƣ thế nào (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm