Để làm đợc điềunày đòi hỏi nhà quản trị DN phải hiểu rõ và phân tích đúng đắn tình hình tàichính của DN, từ đó có cách nhìn đúng và khách quan hơn về tình hình tàichính của DN, giúp nhà
Trang 1lời nói đầu
Sau hơn 20 năm thực hiện cải cách và mở cửa, nền kinh tế nớc ta đã và
đang đạt đợc những thành tựu quan trọng, sự kiện có ý nghĩa lớn đó là nớc tachính thức trở thành thành viên của tổ chức thơng mại thế giới WTO Để tồntại và phát triển trong môI trờng kinh tế rộng lớn, cạnh tranh bình đẳng vàkhông kém phần khốc liệt này đòi hỏi các DN nói chung và các DN vừa vànhỏ nói riêng phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Để làm đợc điềunày đòi hỏi nhà quản trị DN phải hiểu rõ và phân tích đúng đắn tình hình tàichính của DN, từ đó có cách nhìn đúng và khách quan hơn về tình hình tàichính của DN, giúp nhà quản trị đa ra đợc những quyết định đúng, nhằm nângcao năng lực tài chính của DN, tạo điều kiện cho DN tồn tại và phát triển.Hoạt động tài chớnh là một trong những hoạt động cơ bản trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tài chớnh của DN thụng quaviệc DN huy động, phõn phối, sử dụng và quản lý vốn, thụng qua khả năngthanh toỏn, khả năng sinh lời và năng lực hoạt động của DN
Trong nền kinh tế thị trường (KTTT) thỡ những vấn đề này khụng cũn làvấn đề nội bộ của DN nữa, mà cũn nhiều tổ chức, đối tỏc quan tõm, kiểm tra
và theo dừi Do đú, việc phõn tớch hoạt động tài chớnh trong doanh nghiệp đểthấy rừ tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một việc hết sứcquan trọng Đõy khụng những là yờu cầu chủ quan mà cũn là yờu cầu khỏchquan của doanh nghiệp
Xuất phỏt từ vị trớ, tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn nờn trong thờigian thực tập tại cụng ty Cổ phần Misa Nhờ cú sự giỳp đỡ của cụng ty và sự
hướng dẫn của cô Phạm Thị Vân Huyền , tụi đó nghiờn cứu vấn đề sau: Hoàn
thiện công tác phân tích tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại công ty Cổ phần Misa
Trong phạm vi bài viết này, ngoài phần mở đầu và kết luận được trỡnhbày như sau
Trang 2Chương 1: Thực trạng phõn tớch tài chớnh của cụng ty Cổ phần Misa Chương 2: Giải phỏp hoàn thiện công tác phân tích tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Misa.
Để hoàn thành chuyên đề này em đã nhận đợc sự giúp đỡ rất nhiều từphía công ty cũng nh nhà trờng , đặc biệt là cô Phạm Thị Vân Huyền đã giúp
đỡ em rất nhiều Vì vậy trớc hết em xin chân thành cảm ơn công ty Cổ phầnMisa , phòng Tài chính -Kế toán, Tổng giám đốc, Giám đốc Tài chính và kếtoán trởng , cùng toàn thể nhân viên công ty đã tận tình giúp đỡ em trong thờigian qua Em cũng xin cảm ơn cô Phạm Thị Vân Huyền, các thầy cô giáotrong khoa Tài Chính , trờng Học Viện Ngân Hàng đã tận tình chỉ bảo và giúp
đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Cổ phần Misa
I Giới thiệu khái quát chung về Công ty Cổ phần Misa
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Misa
Công ty Cổ phần Misa (Tên giao dịch: MISA Joint Stock Company, tên
viết tắt là MISA JSC)là doanh nghiệp hình thành và phát triển từ năm 1994.
Trang 3nhiều Bộ, Ngành và tại nhiều tỉnh thành phố.Với mục tiêu trở thành phần mềmphổ biến nhất, với những thành công và nhiều giảI thởng lớn có uy tín đã đạt
đợc,Misa đã và đang khẳng định đợc vị trí của mình
Cụng ty Cổ phần MISA tự hào là một trong những doanh nghiệp đi đầutrong việc xõy dựng và triển khai cỏc giải phỏp phần mềm ứng dụng, gúpphần nhỏ bộ vào sự phỏt triển CNTT-TT của đất nước Với thõm niờn 14 nămtrờn thương trường, sản phẩm phần mềm của MISA đó tạo được thương hiệunổi tiếng với chất lượng sản phẩm dịch vụ tốt nhất, luụn đỏp ứng kịp thời yờucầu của khỏch hàng Thương hiệu “MISA - phần mềm phổ biến nhất” đó quenthuộc với mọi doanh nghiệp và cơ quan chớnh phủ trờn khắp 64 tỉnh thành Đạt được những thành quả nờu trờn là nhờ MISA cú một tập thể Banlónh đạo và đội ngũ cỏn bộ, nhõn viờn trẻ tuổi đầy nhiệt huyết, đoàn kết mộtlũng phấn đấu và cống hiến vỡ sự phỏt triển của Cụng ty Quan trọng hơn, đú
là MISA luụn nhận được sự ủng hộ của khỏch hàng, đối tỏc thuộc mọi thànhphần doanh nghiệp và hành chớnh sự nghiệp trờn cả nước
Bước sang năm 2008, MISA xỏc định đõy là một năm đỏnh dấu bước phỏttriển vượt bậc, khẳng định đẳng cấp và vị thế của Cụng ty tại thị trường trongnước, bước chõn ra thị trường quốc tế với nhiều kế hoạch như: Mở rộng vàchiếm thị phần lớn thị trường trong nước, xuất khẩu phần mềm Quản trị Quan
hệ khỏch hàng MISA CRM.NET ra ngoài nước, phỏt triển cỏc sản phẩm vàdịch vụ mới, nõng cấp cỏc sản phẩm hiện cú lờn nền tảng cụng nghệ tiờn tiếnnhất Với chiến lược này, MISA kỳ vọng đạt mức doanh số và lợi nhuậntăng trưởng 100%
Với chiến lược đó được hoạch định và trờn đà thắng lợi của những nămvừa qua, MISA tin tưởng sẽ hoàn thành xuất sắc kế hoạch đó đặt ra trong năm
2008, vững vàng vươn mỡnh ra thế giới rộng lớn, trở thành một trong những
Trang 4doanh nghiệp phần mềm Việt Nam đầu tiờn cú sản phẩm trờn thị trường quốc
tế
2.Lĩnh vực hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ mỏy điều hành của cụng ty 2.1.Lĩnh vực hoạt động
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phần mềm, các sản phẩm của
DN chủ yếu phục vụ cho hoạt động quản lý kinh tế của các doanh nghiệp, các
Bộ, Ban ngành
Các sản phẩm của doanh nghiệp gồm
MISA Mimosa: Phần mềm Kế toỏn Hành chớnh sự nghiệp.
MISA-SME: Phần mềm Kế toỏn Doanh nghiệp.
MISA Bamboo.NET: Phần mềm Kế toỏn Xó
MISA CRM.NET: Phần mềm Quản trị Quan hệ khỏch hàng.
MISA Panda.NET: Phần mềm Kế toỏn Nghiệp vụ thi hành ỏn.
2.2.Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý.
Cụng ty cổ phần Misa là một doanh nghiệp , hạch toỏn độc lập cú đủ tưcỏch phỏp nhõn Để phự hợp với đặc điểm, nhiệm vụ kinh doanh, cơ cấu tổchức bộ mỏy nhõn sự của Cụng ty như sau:
* Ban giỏm đốc:
-Tổng Giỏm đốc: ở vị trớ đài chỉ huy, điều hành chung mọi hoạt độngcủa Cụng ty, nhận xử lý thụng tin, giao nhiệm vụ cho cỏc phũng ban quyếtđịnh mọi vấn đề trong toàn công ty
-Giám đốc tài chính: Trực tiếp điều hành, quản lý và chỉ đạo hoạt độngcủa bộ phận tài chính.Giám đốc tài chính tham mu, lên các kế hoạch tài chínhcho Tổng giám đốc và hội đồng quản trị DN thông qua và phê duyệt thựchiện
-Giám đốc kinh doanh: Quản lý hoạt động kinh doanh của DN, theodõi, quản lý , điều hành từ khâu khảo sát thị trờng, sản xuất đến tiêu thụ sản
Trang 5phẩm Làm việc dới sự quản lý trực tiếp của Tổng Giám đốc,tham mu choTổng giám đốc trong việc ra quyết định kinh doanh.
Đỏp ứng được chức năng, nhiệm vụ của Cụng ty Hệ thống bộ mỏy
tổ chức được sắp xếp thành 07 đơn vị, phũng ban trực tiếp kinh doanh và
03 phũng ban chức năng
Cỏc đơn vị phũng ban trực tiếp sản xuất kinh doanh:
Cỏc phũng ban chức năng thực hiện chức năng, tham mưu cho giỏmđốc từng lĩnh vực trong hoạt động sản xuất kinh doanh:
+ Phũng Tổ chức hành chớnh: bao gồm nhiều bộ phận tổng hợp nhưhành chớnh, tổ chức, bảo vệ cú nhiệm vụ quản lý con dấu của Cụng ty, quản
lý toàn bộ hồ sơ nhõn sự, bố trớ sắp xếp tuyển chọn cụng nhõn viờn, tham mưucho lónh đạo về cụng tỏc quản lý đào tạo cỏn bộ, thi đua khen thưởng
+ Phũng kế hoạch đầu tư: Tham mưu đề xuất cho lónh đạo Cụng ty vềcỏc kế hoạch định hướng, chiến lược và chiến thuật trong lĩnh vực sản xuấtkinh doanh chung của Cụng ty Xõy dựng và giao chỉ tiờu kế hoạch, hướngdẫn cỏc đơn vị và phũng ban từng thỏng, quý thực hiện cỏc chỉ tiờu kế hoạch
đó được Cụng ty giao Ngoài ra cũn cú chức năng nhiệm vụ trong cụng tỏcđầu tư xõy dựng cơ bản, sửa chữa cỏc phương tiện tầu thuyền, cỏc cơ sở vậtchất trong toàn Cụng ty
+ Phũng Kế toỏn tài chớnh: Cú nhiệm vụ tham mưu, cung cấp một cỏchđầy đủ, kịp thời chớnh xỏc về tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất giỳp lónh đạo cụng
ty cú thể đưa ra những quyết định đỳng, thớch hợp nhất Thực hiện cỏc nghiệp
vụ về kế toỏn tài chớnh với cỏc quy định và chớnh sỏch hiện hành của Nhànước và phỏp luật Giỏm đốc theo dừi, đụng đốc cỏc tổ kế toỏn cỏc đơn vị cơ
sở và phũng ban thực hiện đỳng theo sự chỉ đạo chung về cụng tỏc kế toỏntrong toàn Cụng ty
Trang 62.3.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm soát các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp kế toán đã và đang là công cụ thực sự quantrọng cùng với các công cụ quản lý khác ngày càng được cải tiến, đổi mới vàphát huy tác dụng để đáp ứng yêu cầu quản lý trong cơ chế thị trường Công
ty Cæ phÇn Misa đã rất chú trọng đến tổ chức công tác hạch toán kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểmtra việc thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê trong phạm vi toàn Công
ty Tham mưu cho Giám đốc Công ty về lĩnh vực hoạt động tài chính và hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác hạch toán kế toán và phân tíchhoạt động kinh tế, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận phòng ban,đơn
vị cơ sở trong Công ty thực hiện các chính sách và pháp lệnh kế toán thống kêcủa Nhà nước
Để thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo tậptrung thống nhất từ Giám đốc Tµi chÝnh cña Công ty đến Trưởng phòng kếtoán và các nhân viên, đồng thời căn cứ đặc điểm tổ chức quản lý và yêu cầuthực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, bộ máy kế toán củaCông ty được tổ chức thực hiện theo hình thức kế toán kết hợp giữa tập trung
và phân tán Với cơ cấu như sau:
- Phòng kế toán tài chính: Chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của Giámđốc Tµi chÝnh Biên chế của phòng kế toán tài chính gồm 07 người:
+ Kế toán trưởng: Là người giúp cho Giám đốc tổ chức bộ máy kế toáncủa Công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc, tư vấn các vấn đềkinh tế tài chính cho Giám đốc, có trách nhiệm phân công hướng dẫn và kiểmtra những cán bộ nghiệp vụ, nhân viên kế toán
Trang 7Phụ trách chung xét duyệt kế hoạch tài chính chi tiêu và các khoản chiphí.
+ Phó phòng kế toán: Vì quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty,trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ mà ngoài việc giúp kế toán trưởng phụtrách chung, mở sổ tổng hợp theo dõi các phần kế toán còn kiêm kế toán tàisản cố định và doanh thu, lập báo cáo tài chính
01 Kế toán tiền lương và Bảo hiểm xã hội
01 Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ
01 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
- Chi nh¸nh t¹i §µ N½ng vµ Bu«n Ma Thuét
Tại các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ có các tổ kế toán được biênchế từ 2 đến 4 người làm nhiệm vụ hạch toán toàn bộ các hoạt động kinh tếtài chính diễn ra ở đơn vị mình, hàng tháng lập báo cáo kế toán gửi về Phòng
kế toán Công ty tổng hợp
Tổ chức bộ máy kế toán được minh hoạ theo sơ đồ sau:
Kế toán trưởng
Phó phòng Kế toán,kiêm kế toán tài sản
Trang 8Kế toỏn
tiền lương và bảo hiểm xó hội: Thanh toỏn tiền lương và bảo hiểm xó hội
Kế toỏn vốn bằng tiền và thanh toỏn: thu thập số liệu bỏo cỏo thống kờđịnh kỳ, nhận cỏc chứng từ liờn đến thanh toỏn và chuyển chứng từ liờn quanđến bộ phận khỏc
Kế toỏn tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành cú nhiệm vụ tập hợp chứng
từ cú liờn quan đến chi phớ và thực hiện tớnh giỏ thànhtại cụng ty
Thủ quỹ là người làm nhiệm vụ giữ quỹ kột tiền mặt của cụng ty theodừi ghi chộp xuất, nhập và tồn quỹ tiền mặt
Kế toán công nợ là ngời thực hiện quản lý công nợ của đơn vị
II.Phân tích hoạt động Tài chính tại Công ty Cổ phần Misa
1 Thông tin sử dụng
1.1 Thông tin bên trong
Thông tin sử dụng cho công tác phân tích tài chính trong DN là báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007, bảng cân đối kế toán tại ngày31/12/2007, là bộ phận hợp thành của Báo cáo Tài chính cho năm tài chính kếtthúc ngày 31/12/2007.Sử dụng thông tin về sơ đồ bộ máy quản lý của côngty,thông tin về các chính sách, kế hoạch phát triển của DN trong thời gian tới
1.2 Thông tin bên ngoài
Kế toỏn tiền lương
và bảo hiểm xó hội
Kế toỏn vốn bằngtiền và thanh toỏn
Kế toỏn tập hợp chi
phớ và tớnh giỏ thành
Kế toỏn cỏc đơn vị cơ sở
Kế toỏn công nợ
Trang 9Là thông tin về các đối tác, khách hàng có quan hệ trực tiếp với công ty, cácbài viết về công ty.Ngoài ra còn có các thông tin về hoạt động văn hoá, hoạt
động xã hội của công ty, các giải thởng danh dự mà công ty đã nhận đợc vìnhững đóng góp của mình cho sự phát triển chung của đất nớc
Trang 102 Phân tích khái quát hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Misa
2.1 Phân tích diễn biến tài sản và nguồn vốn
-IV Các khoản đầu t tài chính
-V Tài sản dài hạn khác 260 476.150.482 563.072.334 +86.921.852 +18,26
Tổng tài sản 270 8.449.984.616 15.933.921.150 +7.483.936.534 +88,57Nguồn vốn Mã số 31/12/2006 31/12/2006 Chênh lệch
Qua số liệu phản ỏnh ở bảng Bảng cõn đối kế toỏn ta cú thể đỏnh giỏ khỏi quỏt
tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty nh sau:
Trang 11*Phần tài sản:
So với đầu năm về cuối năm 2007 tổng tài sản của cụng ty đó tăng lờn7.483.936.534 đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng là 88,57 % Trong đú: phần TS
ngắn hạn tăng 6.020.526.515 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 96,47% chiếm
80,45 % tổng tài sản tăng thêm Phần TS dài hạn cuối năm so với đầu nămtăng 1.463.410.019 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 66,25 %, chiếm 19,55 %tổng tài sản tăng thêm Qua đú ta thấy phần tổng tài sản tăng chủ yếu là dotăng lờn về TS ngắn hạn Tổng tài sản tăng phản ỏnh quy mụ SXKD của cụng
ty đó đợc mở rộng
Trong số tăng thờm của TS ngắn hạn thì chủ yếu là khoản mục tiền vàtơng đơng tiền tăng lên rất nhiều, tăng 5.009.512.528 đồng ,tăng 206,63% sovới đầu năm 2007, chiếm 83,2% số tăng lên của tài sản ngắn hạn.Các khoảnphải thu tăng 765.522.372 đồng, tăng 26,44%, chiếm 12,7 % số tăng lên củatài sản ngắn hạn.Việc tăng thờm của hai khoản mục này tuơng ứng với tăngkhả năng thanh toỏn tức thời cỏc khoản nợ phải trả và tăng khả năng thanhtoỏn nhanh cỏc khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiờn để xem xột đỏnh giỏ vấn đề nàycũn phải xem xột đến tỡnh hỡnh huy động và sử dụng nguồn vốn của doanhnghiệp Khoản mục tài sản ngắn hạn khác tăng 245,491,615 đồng, tăng26,64% so với đầu năm, chiếm 4,1% tổng tài sản ngắn hạn tăng thêm
Về phần TS dài hạn cuối năm so với đầu năm đó tăng lờn1.463.410.019 đồng tuơng ứng với tỷ lệ tăng 66,25% chiếm 19,55% tổng tàisản tăng thờm Chủ yếu là do TSCĐ tăng thờm 1.376.488.167 đồng với tỷ lệtăng 79,44 % chiếm 94,06 % tổng giỏ trị TS dài hạn tăng thờm.Chủ yếu doviệc tăng tài sản cố định hữu hình
Nh vậy qua đỏnh giỏ về sự biến động của tổng tài sản và từng loại tàisản cho thấy tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty cú xu huớng đi lờn, biểu thị sựtăng truởng về quy mụ và năng lực sản xuất của cụng ty Nguyờn nhõn của sựtăng lờn là Cụng ty đó chỳ trọng đầu t mở rộng quy mụ năng lực sản xuất, thể
Trang 12hiện ở chỗ: Nhà cửa vật kiến trỳc tăng, dụng cụ phuơng tiện quản lý tăng…Việc tăng tiền và tơng đơng tiền vời tỷ lệ tăng rất cao 206,67% so với đầu nămcho thấy DN có nguồn tiền tại ngân quỹ dồi dào, đảm bảo an toàn cao chohoạt động thanh toán.Tuy nhiên DN cần xem xét, đánh giá lại nhu cầu tiềnmặt của mình, tránh tình trạng vốn ứ đọng nhiều không có khả năng sinhlời.Việc tăng cỏc khoản phải thu dự là do chớnh sỏch tài chớnh của cụng tynhằm mở rộng thị phần thị truờng tiờu thụ sản phẩm… dự với bất cứ lý do gỡchỳng ta cũng khẳng định cụng ty bị khỏch hàng chiếm dụng vốn, làm giảmkhả năng thanh toỏn nợ nhanh, cũng nh ảnh hởng tới khả năng huy động vốncủa cụng ty- đú là điều khụng tốt.
* Phần nguồn vốn:
So với đầu năm về cuối năm tổng nguồn vốn tăng lờn 7.483.936.534đồng với tốc độ tăng tuơng ứng 88,57 % Trong đú nợ phải trả tăng3,238,629,637 đồng, tăng 79,09 % chiếm 46% tổng nguồn vốn tăng thêm,chủyếu là do sự tăng lên khoản ngời mua trả tiền trớc, nh vậy DN đã chiếm dụng
đợc một khoản vốn lớn từ khách hàng, điều này cũng chứng tỏ DN có uy tíntốt với khách hàng, đợc khách hàng tin tởng Đây là lợi thế cho DN trong hoạt
Đi sõu phõn tớch cỏc khoản mục nợ phải trả ta thấy:
Về nợ ngắn hạn: khoản mục này cuối năm chiếm 74,4% tổng nợ phải
trả và tăng lờn so với đầu năm 1.624.563.418 đồng Đặc điểm của nợ ngắnhạn là cú thời hạn hoàn trả dới một năm, cho nờn tỷ trọng cao nú sẽ gõy ỏp lực
Trang 13cho cụng ty về việc trả nợ trong thời gian gần và điều này cụng ty đặc biệtphải quan tõm
Nợ ngắn hạn tăng lờn núi chung tăng lờn núi riờng nếu để đỏp ứng chonhu cầu vốn lu động tăng thờm thỡ đú đợc xem nh là hợp lý, cũn nếu việctăng thờm đú để đầu t một phần hay toàn bộ tài sản dài hạn thỡ đú đợc xem
nh một điều bất hợp lý Vỡ vậy ta cần xem xột việc tăng thờm của nợ ngắn hạnnhằm mục đớch tài trợ cho cho nhu cầu nguồn vốn nào để từ đú cú những kếtluận xỏc thực hơn
Nợ ngắn hạn của cụng ty tăng chủ yếu là do cụng ty tăng khoản ngờimua trả tiền trớc thể hiện vốn DN đI chiếm dụng đợc ở bên ngoài chiếm tỷtrọng chủ yếu trong nợ phải trả của DN
Trong nợ phải trả thỡ vốn vay dài hạn tăng 1.554.066.219 đồng với tỷ lệtăng rất cao là 589,32 %, chiếm 48% số nợ phải trả tăng thêm Nh vậy vốn vaydài hạn của DN chiếm tỷ trọng cao trong nợ phải trả, trong khi nó lại đợc sửdụng chủ yếu để đầu t cho tài sản ngắn hạn Điều này ta sẽ phân tích cụ thểhơn trong nhu cầu vốn lu động của DN
Vốn chủ sở hữu tăng 4.245.306.897 đồng, tăng 97,48 % so với năm 2006,chiếm 54% tổng nguồn vốn tăng thêm Trong đó chủ yếu là sự tăng lên rấtnhiều của quỹ dự phòng tài chính, nguồn quỹ này đợc trích nộp tăng lên so vớinăm 2006 rất nhiều, chứng tỏ kế hoạch dự phòng về tài chính của DN nămnay cao hơn năm trớc
Kết luận: Qua việc phõn tớch trờn cho thấy vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
chiếm tỷ trọng tơng đơng nhau trong tổng nguồn vốn của DN Trong đó nợphải trả tăng lên chiếm 46% tổng nguồn vốn tăng thêm, vốn chủ sở hữu tăngchiếm tỷ trọng 54% tổng nguồn vốn tăng lên, nợ phải trả tăng lên chủ yếu dokhoản mục ngời mua trả tiền trớc tăng lên rất nhiều, điều này chứng tỏ DN rất
có uy tín trên thị trờng nên đợc khách hàng tin tởng Khoản mục vay và nợ dàihạn mới đợc DN sử dụng trong năm nay, đây là khoản vay có thời gian thanhtoán dài, nhng chi phí sử dụng cao.Cần xem xét để lựa chọn nguồn vốn vaydài hạn hợp lý
Trang 14Xem xột tỡnh hỡnh tài trợ vốn của cụng ty ta cú thể thấy cơ cầu nguồn tài trợ nh sau:
Qua việc phõn tớch cơ cấu tài sản và nguồn vốn của cụng ty trong năm
2007 ta thấy mức độ độc lập về tài chớnh của cụng ty tương đối cao, nguồnvốn dài hạn đủ đỏp ứng nhu cầu tăng lờn của tài sản Cụng ty chiếm dụng 1 l-ợng vốn tơng đối lớn từ ngời mua trả tiền trớc, làm tăng nguồn vốn cho hoạt
động của DN đáng kể Cần thờng xuyên theo dõi các khoản nợ để đảm bảothanh toán nợ đúng hạn, đảm bảo uy tín cho DN Nguồn vốn tăng còn do vốnchủ sở hữu tăng nhiều, tăng hơn 3 tỷ đồng so với năm trớc Nguồn vốn này
đáp ứng cho nhu cầu tăng vốn của DN mà không bị áp lực phải trả gốc và lãi
đúng hạn, là nguồn vốn kinh doanh an toàn
2.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn là 1 trong những cơ sở và công
cụ các nhà quản trị tài chính sử dụng để hoạch định tài chính cho kỳ tới, vìmục đích chính của nó là trả lời câu hỏi : vốn đợc hình thành từ đâu và sửdụng vào việc gì? Thông tin mà bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốncho biết DN đang tiến triển hay gặp khó khăn Thông tin này còn rất hữu íchvới nhà cho vay, các nhà đầu t…họ muốn biết DN đã làm gì với số vốn củahọ
Với các khoản mục trong bảng cân đối kế toán năm 2007 ta có thể lập bảng kêdiễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn nh sau:
Bảng 2 :Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2007
Đơn vị: đồng
Trang 15Diễn biến nguồn vốn Tiền trọng Tỷ
5 Tăng tài sản dài hạn khác 86.921.852 1,1
Tổng 7.423.936.534 100 Tổng 7.423.936.53 4 100
Qua bảng diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2007 ta thấy rằng
tổng số vốn huy động cuối năm tăng so với đầu năm là 7.423.936.534 đồng,
chủ yếu DN tìm nguồn vốn thông qua vốn chủ sở hữu 51,5% ,tăng nợ ngắnhạn 22 %, tăng nguồn kinh phí và quỹ khác 5,6%, tăng nợ dài hạn 20,9% Nhvậy DN huy động vốn một nửa qua nguồn lực bên trong, đây là nguồn vốnhuy động an toàn, DN sẽ ít gặp phải các rủi ro về tài chính Còn lại gần 50%vốn huy động từ bên thứ 3.Nguồn huy động đòi hỏi thời hạn thanh toán cụ thể,
DN cần quản lý chặt chẽ nguồn vốn huy động này đảm bảo sử dụng có hiệuquả và thu hồi đợc vốn trả nợ đúng hạn, tránh rủi ro trong thanh toán cho DN.Tổng số vốn huy động trong năm này chủ yếu sử dụng để tăng tiền mặt tạiquỹ và các khoản tơng đơng tiền với số tiền là 5.009.512.528 đồng, chiếm67% tổng vốn huy động đợc.Nh vậy nguồn vốn của DN đợc sử dụng để tăngtiền mặt tại quỹ và tiền gửi Ngân hàng khá nhiều, làm tăng tính thanh khoảntrong thanh toán cho DN, tuy nhiên tiền mặt tại quỹ quá cao không sinh lời sẽlàm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh nóichung của DN Ngoài ra tổng số vốn này đã sử dụng 1.376.488.167 đồng để
đầu t vào tài sản cố định, chiếm 18,4 % tổng vốn huy động, DN đã tăng đầu tmua sắm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Cáckhoản phải thu tăng 765.522.372 đồng, chiếm 10,2% tổng vốn huy động,trong đó chủ yếu là khoản phảI thu khách hàng, DN cần quản lý, đôn đốc và
Trang 16thu hồi nhanh các khoản bị chiếm dụng này.Tài sản dài hạn khác tăng khôngnhiều,tăng 86.921.852 đồng,chiếm 1,1% nguồn vốn huy động đợc.
2.3.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh
Trong hoạt động kinh doanh của DN, việc phát sinh nhu cầu vốn lu
động là tất yếu Để tài trợ nhu cầu vốn lu động, một cơ cấu vốn an toàn là DNthờng xuyên có 1 nguồn vốn dài hạn để bù đắp, phần còn lại sử dụng vốn tíndụng ngắn hạn Để biết DN sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả và hợp lýkhông, cần đi sâu phân tích cơ cấu vốn của DN, từ đó có 1 giới hạn hợp lý
*Vốn lu động thờng xuyên: là phần chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tàisản dài hạn, là 1 phần nguồn vốn ổn định dùng vào việc tài trợ cho tài sảnngắn hạn
Vốn lu động thờng xuyên năm 2006 : 2.410.012.280 đồng
Vốn lu động thờng xuyên năm 2007 : 9.014.865.537 đồng
Trang 17Vốn lu động thờng xuyên năm 2007 tăng đáng kể, tăng hơn so với năm
2006 là 9.014.865.537 đồng.Điều này chứng tỏ nguồn vốn dài hạn đầu tcho tài sản ngắn hạn tăng lên rất nhiều, DN sử dụng quá nhiều nguồn vốndài hạn đầu t cho tài sản ngắn hạn
*Nhu cầu VLĐ: là nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh của DN nhng cha đợc tài trợ bởi bên thứ 3 trong quá trình kinh doanh
Trang 18-Nhu cầu VLĐ năm 2006 là (14.330.285)đồng, nh vậy phần vốn DN chiếmdụng đợc từ bên thứ 3 lớn hơn toàn bộ nhu cầu vốn phát sinh trong năm, lớnhơn 1 số tiền là 14.330.285 đồng
- Nhu cầu VLĐ năm 2007 là (627.879.716) đồng, phần vốn DN chiếmdụng đợc lớn hơn toàn bộ nhu cầu vốn 627.879.716 đồng
Năm 2006 phần nợ KD và ngoài KD là 3.831.082.176 đồng trong đó chủ yếu
là khoản ngời mua trả tiền trớc, chiếm 66% tổng nợ KD và ngoài KD,phầnvốn này DN chiếm dụng đợc từ khách hàng, không phải do đi vay, do đókhông bị áp lực thanh toán nợ, tuy nhiên cũng cần phải theo dõi để giao hàngkịp thời cho khách, nâng cao uy tín với KH
Năm 2007 nợ KD và ngoài KD là 5.455.645.594 đồng, trong khi đó tài sản
kinh doanh và ngoài kinh doanh là 4.827.765.878 đồng Phần vốn chiếm
dụng lớn, cũng chủ yếu là khoản ngời mua trả tiền trớc với tỷ trọng là 66%tổng nợ KD và ngoài KD.Điều này cho thấy DN có uy tín tốt với KH, đợc KHtin tởng giao tiền trớc khi nhận hàng về.Đây là dấu hiệu tốt trong hoạt động
Trang 19Vốn bằng tiền năm 2006 : 2.424.342.565 đồng
Vốn bằng tiền năm 2007 : 7.433.855.093 đồng
Vốn bằng tiền cả 2 năm đều dơng, chứng tỏ DN chủ động về vốn bằng tiền DN
có nguồn tiền mặt lớn, chủ động trong các hoạt động thanh toán cần tính thanhkhoản nhanh
*Mối quan hệ giữa VLĐ thờng xuyên và nhu cầu VLĐ
Năm 2006
Vốn bằng tiền > 02.424.342.565
Nhu cầu VLĐ < 0-14.330.285
Vốn lu động TX > 02.410.012.280Năm 2007
Vốn bằng tiền >07.433.855.093
Nhu cầu VLĐ <0-627.879.716Vốn lu động TX >0
động kinh doanh
2.4 Phân tích khái quát các chỉ tiêu tài chính trung gian trong Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh
B ảng 5 : Bảng phõn tớch kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 204 Doanh thu hoạt động tài chính - - -
-7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.989.201.915 10.882.766.071 2.893.564.156 36,22
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt đông kinh
12 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế 2.722.357.133 10.285.126.296 7.562.769.163 277,80
-14 Lợi nhuận sau thuế 2.722.357.133 9.770.869.982 7.048.512.849 258,91
Nguồn: phòng kế toán – tài chính
Để đỏnh giỏ hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của Cụng ty cần phải quan tõm đến kết quả cuối cựng của hoạt động kinh
doanh đú là lợi nhuận, lợi nhuận là chỉ tiờu chất lượng để đỏnh giỏ hiệu quảkinh tế của cỏc hoạt động của doanh nghiệp, nú là khoản tiền chờnh lệch giữadoanh thu và chi phớ mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đú
Qua bảng (2) phõn tớch cho ta thấy lợi nhuận trước thuế của cụng tynăm 2007 so với năm 2006 tăng 7.562.769.163 đồng tương ứng với tỷ lệ tăngrất cao là 277,8% Với mức thuế TNDN năm 2007 phát sinh tăng so với năm
2006 là 514.256.314 đồng , lợi nhuận sau thuế của cụng ty năm 2007 so vớinăm 2006 tăng lên với tỷ lệ 258,91%.Có sự tăng lên của LN kinh doanh là dolợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 7.545.812.603 đồng, với tỷ lệtăng 275,86% so với năm 2006 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhtăng là do lợi nhuận gộp về bỏn hàng và cung cấp dịch vụ tăng10.439.376.759 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 97,34%.Tuy nhiên ta thấyrằng tỷ lệ tăng lợi nhuận thuần cao hơn nhiều so với tỷ lệ tăng lợi nhuận gộp
về bán hàng và cung cấp dịch vụ.Nguyên nhân là do năm 2006 chi phí quản lý
Trang 21nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, trong khi đó sang năm 2007 vớilợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 21.163.973.705 đồng thì chiphí quản lý DN là 10.882.766.071 đồng, chiếm 51,4% tổng LN gộp về bánhàng và cung cấp dịch vụ Nh vậy tỷ trọng chi phí quản lý DN năm 2007 giảm
so với năm 2006 làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng lên với
tỷ lệ cao 275,86%
DN không phát sinh khoản chi phí bán hàng ở cả 2 năm 2006, 2007 do
DN thực hiện bán hàng qua điện thoại, khoản chi phí này đợc tính gộp vào chiphí quản lý DN, hình thức bán hàng này có lợi cho DN trong việc tiết kiệm chiphí
Thu nhập khác năm 2007 tăng so với năm 2006 là 14.192.710 đồng,tăng 623,59% Chủ yếu là do năm 2007 DN thực hiện thanh lý, nhợng bán tàisản khi đã khấu hao hết.Đây là khoản thu nhập bất thờng, không phải là khoảntạo nên doanh thu thờng xuyên cho DN
Chi phí khác năm 2007 giảm so với năm 2006 là 2.763.850 đồng, giảm18,05%, nh vậy DN đã quản lý chi phí tốt hơn, giảm các chi phi phát sinh bấtthờng
Do DN hoạt động trong lĩnh vực cung cấp phần mềm quản lý kinh tế,giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng trong doanh thu thấp.Vì thế doanh nghiệpcần quản lý tốt các chi phí gián tiếp để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Túm lại: Lợi nhuận là điều kiện để Doanh nghiệp tồn tại và phỏt triển.Việc tăng doanh thu là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Tuy nhiên tỷ lệ tăng lợi nhuận cuối cùng mà doanh nghiệp đạt
đợc có tơng ứng với tỷ lệ tăng doanh thu không.Ta thấy tỷ lệ tăng lợi nhuậncủa DN thấp hơn nhiều so với dọanh thu.DN cần xác định mức chi phí hợp lý
và có biện pháp quản lý chi phí có hiệu quả tốt hơn, đặc biệt là chi phí bánhàng.Doanh nghiệp đã có những biện pháp quản lý chi phí nh Rà soỏt, sửađổi,bổ sung, hoàn thiện cỏc qui chế, quy định liờn quan tới cụng tỏc quản lýkinh doanh, quản lý tài chớnh, quản lý sử dụng lao động…trờn cơ sở bỏm sỏtchớnh sỏch phỏp luật của Nhà nước và phự hợp với thực tế doanh nghiệp, duytrỡ thực hiện định mức chi phớ cho từng loại hỡnh kinh doanh, từng loại hàng
Trang 22húa khỏc nhau Quản lý chặt chẽ tiền hàng, hợp đồng kinh tế, húa đơn chứng
từ Định mức rừ ràng cỏc khoản chi cụng tỏc phớ, cước điện thoại, giao dịchtiếp khỏch…đối với từng chức danh theo từng lĩnh vực cụng tỏc
3.Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu
3.1 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN do nhiều nguyên nhân khác nhauthờng tồn tại một khoản vốn trong quá trình thanh toán: Các khoản phải thu,phải trả Để biết đợc tình hình công nợ và khả năng thanh toán của DN nh thếnào cần đi sâu phân tích các khoản phải thu, phải trả của DN trong kỳ từ đó
có những kế hoạch kinh doanh phù hợp
*Phân tích các khoản phải thu
Bảng 6:Bảng phân tích các khoản phải thu
Các khoản phải thu năm 2007 tăng so với năm 2006 là 765.522.372
đồng, tăng 26,44 %.Khoản vốn DN bị chiếm dụng tăng lên so với năm 2006
Cụ thể nh sau:
-Phải thu khách hàng tăng 1.253.292.840 đồng , tăng 68% so với năm2006,trong khi đó doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN tăng90,78%, tuy doanh thu bán hàng tăng cao nhng vẫn ở hình thức cho KH nợnhiều Đây là chính sách bán hàng của DN nhằm tăng lợi nhuận, tuy nhiênnếu không quản lý và thu hồi đầy đủ, kịp thời khoản nợ này sẽ làm giảm hiệu
Trang 23-Trả trớc cho ngời bán tăng 62.257.300 đồng , tăng 18,8% so với năm2006.Khoản vốn DN bị ngời bán chiếm dụng tăng.
-Các khoản phải thu khác giảm 550.027.768 đồng, giảm 77% so với năm
2006 DN đã quản lý tốt, hạn chế các khoản cho vay mợn tiền vốn, chi phí sảnxuất kinh doanh không hợp lý phải thu hồi
-Nợ ngắn hạn tăng 1.624.563.418 đồng, tăng 42,4% so với năm 2006.Phần vốn DN đi chiếm dụng đợc tăng nhiều Đây là nguồn vốn mà DN sửdụng đợc với chi phí sử dụng thấp hơn nợ dài hạn và vốn CSH Tuy nhiên cầntheo dõi các khoản nợ này để đảm bảo trả nợ đúng hạn, đúng kế hoạch, nângcao uy tín của DN với các khách hàng
*Phân tích nhóm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
-Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn
Trang 24Khả năng thanh toán ngắn hạn là khả năng DN có thể hoàn trả các
khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các tài sản khác có khả năng chuyển hoá
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN năm 2006 là 1,63 đây là mức
hệ số chấp nhận đợc, do DN không có hàng tồn kho nên khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn chính là khả năng thanh toán nhanh tơng đối, vậy mức hệ số 1,63
là tốt Năm 2007 hệ số này là 2,25 khả năng thanh toán nhanh tơng đối của
DN là tốt.Các tài sản ngắn hạn đủ khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền để
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh tức thời cả hai năm đều lớn hơn 1, khả năng thanh
toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn của DN tốt, DN ít gặp rủi ro trong thanh
toán nợ tức thời