1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU của cây lúa đối với BỆNH lùn lúa cỏ, lùn XOẮN lá ở ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG

6 484 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hạn chế đến mức thấp nhất sự thiệt hại năng suất lúa do bệnh lùn lúa cỏ, lùn xoắn lá gây nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá khả năng chống chịu của cây lúa đối với bệ

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU CỦA CÂY LÚA ĐỐI VỚI

BỆNH LÙN LÚA CỎ, LÙN XOẮN LÁ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

ThS Nguyễn Văn Dũng Khoa TT-BVTV

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lùn lúa cỏ (bệnh vàng lùn) có tên

khoa học là Rice grassy stunt virus được

Rivera và ctv báo cáo đầu tiên năm 1966 tại

Philippine, sau đó bệnh cũng diễn ra ở một

số trồng lúa khác ở châu Á Bệnh lùn xoắn lá

do tác nhân vi rút có tên khoa học là Rice

ragged stunt virus gây hại trên lúa được ghi

nhận lần đầu tiên vào năm 1977 ở Indonesia,

Malaysia, Philippines, Thái Lan

(Hibino,1996)

Vụ Hè thu năm 2006, hai bệnh này đã

phát triển thành dịch gây hại nghiêm trọng

cho hầu hết các tỉnh phía nam Việt Nam

nhất là khu vực ĐBSCL Để hạn chế đến

mức thấp nhất sự thiệt hại năng suất lúa do

bệnh lùn lúa cỏ, lùn xoắn lá gây nên chúng

tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá

khả năng chống chịu của cây lúa đối với

bệnh lùn lúa cỏ, lùn xoắn lá ở Đồng Bằng

Sông Cửu Long”.

2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Đánh giá tính chống chịu ngoài đồng

của một số giống lúa đối với bệnh

lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá

- Đánh giá tính chống chịu trong điều

kiện nhà lưới của một số giống lúa

đối với bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá

- Đánh giá sự mẫn cảm của cây lúa đối

với bệnh lùn lúa cỏ, lùn xoắn lá

thông qua triệu chứng biểu hiện ở các

giai đoạn sinh trưởng khác nhau

3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

a Tỷ lệ bệnh (%): đánh giá tính

chống chịu theo phương pháp của IRRI

(1996) căn cứ vào tỷ lệ bệnh lùn lúa cỏ và

lùn xoắn lá ở giai đoạn lúa trổ hoàn toàn dựa trên số bụi lúa bị nhiễm bệnh trên tổng số bụi lúa quan sát theo công thức:

Tổng số bụi bị bệnh TLB (%) = - x 100 Tổng số bụi điều tra

Thang đánh giá:

0 - 30 %: kháng/chống chịu

31 - 60%: chống chịu trung bình

61 - 100%: nhiễm

b Thời gian ủ bệnh: ghi nhận ngày

xuất hiện triệu chứng bệnh đầu tiên của cây lúa ở các nghiệm thức có truyền bệnh

c Chỉ số bệnh (CSB): sau khi đã có

kết quả về tỷ lệ bệnh thì chỉ số bệnh biểu hiện mức độ trên những cây bị bệnh Đánh giá chỉ số bệnh quan sát lúc 15 và 30 ngày sau truyền bệnh theo công thức sau:

n3 + n5 + n7 + n9 CSB (%) = - x 100

tn

Trong đó : n3, n5, n7,n9 là tổng số cây

điều tra bị bệnh ở cấp tương ứng

tn: là tổng số cây điều tra

Ước định mức độ bệnh (chỉ số bệnh) theo thang đánh giá (INGER, 1996)

Thang phân cấp bệnh

Đối với bệnh lùn lúa cỏ (RGSV):

Trang 2

- Cấp 0: không quan sát thấy triệu

chứng bệnh

- Cấp 1: chiều cao cây không giảm, lá

có màu vàng nhạt và phiến lá hẹp và

có nhiều chồi nhỏ

- Cấp 3: cây giảm từ 1 - 10% chiều cao,

lá có màu vàng phiến lá hẹp, và nhiều

chồi nhỏ

- Cấp 5: cây giảm từ 11 - 30% chiều

cao, lá có màu vàng đến vàng cam

với nhiều đốm rỉ và cây mọc ra vài

chồi nhỏ

- Cấp 7: cây giảm > 30% chiều cao, lá

có màu vàng đến vàng cam với nhiều

đốm rỉ và cây mọc ra vài chồi nhỏ

Đối với bệnh lùn xoắn lá (RRSV):

- Cấp 0: không quan sát thấy triệu

chứng bệnh

- Cấp 1: cây giảm từ 0 - 10% chiều cao,

lá không bị rách/không bị xoắn và rất

ít gân lá bị sưng ở gần cổ lá

- Cấp 3: cây giảm từ 0 - 10% chiều cao,

có 1 - 2 lá bị rách/bị xoắn và có vài

gân lá bị sưng lên ở gần cổ lá

- Cấp 5: cây giảm từ 11 - 30% chiều

cao, có 3 - 4 lá bị rách/bị xoắn và có

nhiều gân lá bị sưng ở cổ lá, phiến lá

và bẹ lá

- Cấp 7: cây giảm > 30% chiều cao,

hầu hết các lá bị rách/bị xoắn và gân

lá bị sưng lên xuất hiện nhiều ở phiến

lá và bẹ lá

d Giảm chiều cao cây (%): Lấy chiều

cao cây trung bình của nghiệm thức đối

chứng quy thành 100% từ đó suy ra tỷ lệ

giảm chiều cao cây ở các nghiệm thức có

truyền bệnh

*Xử lý số liệu và phân tích thống kê

Xử lý số liệu theo nguyên tắc chuyển

đổi số liệu (Gomez and Gomez, 1984): đối

với số liệu (%), khi số liệu có sự biến động lớn vượt ra ngoài phân phối chuẩn chúng ta phải chuyển đổi số liệu theo nguyên tắc sau:

- Trường hợp 1: nếu dãy số liệu điều tra nằm trong khoảng từ 31 - 69% thì không cần chuyển đổi

- Trường hợp 2: nếu dãy số liệu điều tra biến động trong khoảng từ 0 - 30% hoặc

từ 70 - 100%, nhưng không nằm trong cả 2 khoảng trên thì chuyển sang dạng x+0.5

- Trường hợp 3: nếu dãy số liệu điều tra không thuộc trường hợp 1 và 2 thì

chuyển sang dạng arcsin x Nếu có giá trị

0% thì thay giá trị 0% = 1/4n, nếu có giá trị 100% thì thay giá trị 100% = 100 - 1/4n (n là mẫu số khi tính tỷ lệ %) trước khi thống kê

Phân tích thống kê bằng phần mềm thống kê SPSS 11.5

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tính chống chịu ngoài đồng của các

bộ giống lúa khác nhau đối với bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn

Kết quả đánh giá tính chống chịu ngoài

đồng được thực hiện trên 219 giống lúa

thuộc 10 bộ giống khác nhau đối với bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn cho thấy ở bảng 1 Kết quả từ bảng 1 cho thấy đối với bệnh lùn lúa cỏ, tỷ lệ trung bình các giống có phản ứng ở mức chống chịu chiếm 69,96%, các giống có phản ứng ở mức chống chịu trung bình chiếm tỷ lệ 27,44% và các giống

có phản ứng ở mức nhiễm chiếm tỷ lệ 2,60%

Đối với bệnh lùn xoắn lá: tỷ lệ trung

bình các giống có phản ứng ở mức chống chịu chiếm 40,42%, các giống có phản ứng

ở mức chống chịu trung bình chiếm tỷ lệ

50,78% và các giống có phản ứng ở mức nhiễm chiếm tỷ lệ 8,80%

Trang 3

Bảng 1 Tỷ lệ mức chống chịu ngoài đồng của các giống lúa đối với bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá

Mức chống chịu

TLB (%) Kháng/ chống chịu Chống chịu trung bình Nhiễm Chuẩn nhiễm(OM 1490)

Đặc sản 66,67 13,33 33,33 66,67 0,00 20,00

Khó khăn 45,45 18,18 54,55 72,73 0,00 9,09

Bộ giống

Tỷ lệ trung bình (%) 69,96 40,42 27,44 50,78 2,60 8,80

78,32% 87,9

6%

Trung bình có 24,53% số giống có phản

ứng ở mức chống chịu đồng thời với 2 loại

bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá Bên cạnh đó

cũng quan sát thấy tỷ lệ trung bình các giống

nhiễm đồng thời 2 loại bệnh là 28,82%

4.2 Tính chống chịu của các giống lúa đối

với bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá trong

điều kiện nhà lưới

Kết quả đánh giá tính chống chịu của 20

giống lúa đối với bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn

lá trong điều kiện nhà lưới ghi nhận ở bảng 2

Qua kết quả bảng 2, đã xác định được 10 giống có phản ứng ở mức chống chịu đồng thời với 2 loại bệnh gồm: OM 5472, OM

5981, OM 5472, OM 6992, OM 5179, OM

8923, OM 5886, OM 5464, ĐTM 126, OM

5453 Đây là nguồn giống quan trọng nên đưa

vào gieo trồng trong trường hợp áp lực bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá gia tăng trên đồng ruộng

Bảng 2.Tỷ lệ nhiễm bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn

lá của 20 giống lúađánh giá ở điều kiện nhà lưới

Tỷ lệ bệnh (%)

Mã số giống Tên giống

Trang 4

4.3 Sự mẫn cảm của cây lúa đối với bệnh

lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá thông qua các

thời điểm truyền bệnh

Kết quả đánh giá sự mẫn cảm của cây

lúa đối với bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá

thông qua các thời điểm truyền bệnh khác

nhau (7, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40 và 50

ngày sau gieo) được trình bày ở bảng 3

Từ số liệu bảng 3 cho chúng ta thấy thời gian ủ bệnh tỷ lệ thuận với tuổi của cây lúa khi bị truyền bệnh, điều này có thể khi cây lúa còn non thì lượng vi rút được truyền vào

và nhân lên trong cây sớm đạt đến mức có thể biểu hiện triệu chứng bệnh nhanh hơn so với cây lúa ở giai đoạn tuổi đã lớn Cây lúa

ở 40 và 50 ngày tuổi đối với bệnh lùn lúa cỏ

và 50 ngày tuổi đối với bệnh lùn xoắn lá khi

được truyền bệnh không còn quan sát thấy

triệu chứng bệnh xuất hiện

Bảng 3 Ảnh hưởng của thời điểm truyền bệnh đến thời gian ủ bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá.

Thời gian ủ bệnh (ngày) Nghiệm

thức

Thời điểm truyền bệnh (NSG)

-Ghi chú: NSG: ngày sau gieo, (-): không xuất hiện triệu chứng bệnh.

4.4 Ảnh hưởng của thời điểm truyền bệnh đến tỷ lệ bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá

Kết quả theo dõi chỉ tiêu này được thể hiện ở bảng 4

Bảng 4 Ảnh hưởng của thời điểm truyền bệnh đến tỷ lệ bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá.

Nghiệm

thức

Thời điểm truyền bệnh

Ghi chú:(1) số liệu được chuyển đổi sang dạng arcsin x trước khi thống kê.

Trang 5

Kết quả ở bảng 4.4 cho thấy tỷ lệ bệnh

có xu hướng giảm dần khi cây lúa ở tuổi

càng lớn Tỷ lệ bệnh lùn lúa cỏ cao nhất là

84,97% lúc cây lúa 7 ngày tuổi và thấp nhất

là 12,82% lúc cây lúa 35 ngày tuổi Tỷ lệ

bệnh lùn xoắn lá cao nhất là 90,20% lúc cây

lúa giai đoạn 7 ngày tuổi và thấp nhất là

9,94% lúc cây lúa giai đoạn 40 ngày tuổi

Nói chung tỷ lệ bệnh giảm dần tỷ lệ thuận

với tuổi của cây lúa diễn ra cả ở hai bệnh nói

trên

4.5 Ảnh hưởng của thời điểm truyền

bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá đến giảm

chiều cao cây lúa

Qua nghiên cứu chỉ tiêu này chúng tôi

thu được kết quả ở bảng 5 Từ số liệu bảng

5 cho thấy diễn biến giảm chiều cao cây theo

một quy luật khá rõ là cây lúa tuổi càng lớn khi bị nhiễm bệnh lùn lúa cỏ thì tỷ lệ giảm chiều cao cây càng ít và ngược lại Cây lúa ở

giai đoạn 40, 50 ngày tuổi không còn ghi

nhận sự giảm chiều cao cây ở lần điều tra 30 NSTB, có thể lúc này cây đã đạt chiều cao tối đa trước khi vi rút có ảnh hưởng đến sự

sinh trưởng của cây

Diễn biến sự giảm chiều cao cây đối với bệnh lùn xoắn lá không lớn bằng bệnh lùn lúa cỏ, vì trong cùng một bụi lúa bị bệnh lùn xoắn lá các chồi mọc sau thường có khuynh

hướng phục hồi và phát triển gần bình thường về chiều cao Khi cây lúa 50 ngày

tuổi được truyền bệnh ở thời điểm điều tra

30 NSTB không quan sát thấy sự giảm chiều cao cây

Bảng 5 Ảnh hưởng của thời điểm truyền bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá đến chiều cao cây lúa

Tỷ lệ giảm chiều cao cây (%)

Nghiệm

thức

Thời điểm truyền bệnh

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 Kết luận

Đã xác định được 61/219 giống có

phản ứng ở mức chống chịu đồng thời với

2 loại bệnh nằm trong 7 bộ gồm: A0, A1,

trung mùa, IRRI, KNQG-1, KNQG-2 và

sản xuất khi mà có sự hiện diện của bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá trên cách đồng

Ba bộ giống lúa còn lại (A2, đặc sản

và khó khăn) không có giống nào có phản ứng ở mức chống chịu đồng thời với 2 loại

bệnh

Cây lúa tuổi càng nhỏ thì nguy cơ

Trang 6

nặng hơn so với cây lúa giai đoạn tuổi đã

lớn Do vậy trong sản xuất việc bảo vệ cây

lúa giai đoạn còn nhỏ (< 30 ngày tuổi) để

tránh bị nhiễm bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn

lá là rất quan trọng

5.2 Đề nghị

Tiếp tục đánh giá tính chống chịu các

bộ giống đang đang gieo trồng khác chọn

ra các giống tốt đưa vào sản xuất Đồng

thời đánh giá thêm các bộ giống lúa mùa

và lúa hoang làm vật liệu khởi đầu cho lai

tạo

Nên nghiên cứu về dịch tễ học sự phát

tán của bệnh qua vector truyền bệnh là rầy

nâu ở các mùa vụ khác nhau để tìm ra quy

luật phát sinh phát triển của bệnh

Cần có những nghiên cứu tiếp theo về

ảnh hưởng của bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn

lá đến năng suất lúa để có những kết quả

đánh giá toàn diện hơn về thất thu năng

suất, từ đó có cơ sở đề xuất các giải pháp

về quản lý bệnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bùi Bá Bổng, Nguyễn Văn Huỳnh, Nguyễn

Hữu Huân, Hồ Văn Chiến, Ngô Vĩnh

Viễn, Mai Thành Phụng, Phạm Văn Dư

và Rogelio Cabunagan, 2006 Sổ tay

hướng dẫn phòng trừ rầy nâu truyền

bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa, Bộ

Nông Nghiệp và PTNT, 24 trang

[2] Phạm Văn Dư, 2008 Nghiên cứu đánh giá tính kháng bệnh lùn lúa cỏ, lùn xoắn lá

và tungro trên bộ giống lúa cho vùng

ĐBSCL Đề tài sở KHCN thành phố Cần Thơ Viện lúa ĐBSCL

[3] Hồ Văn Chiến, 2008 Điều tra cơ bản rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá ở các tỉnh ĐBSCL, Cục BVTV, Bộ NN và

PTNT, 51 trang

[4] Cabunagan R.C., and Cabauatan P.Q., 2006 Diagnostic key for rice virus and

Training: Biology, epidemiology and management of rice ragges and grassy stunt virus disease, 10-12 October 2006

in Vietnam, IRRI

[5] Ling K.C., Tiongco E.R., and Aguiero

ragged stunt disease in the Philippines,

Philippine Phytophatology, Philippines, page 53

[6] Hibino H., Roechan M., Sudarisman S., and

Tantera D.M., 1977 A virus disease of rice (kerdil hampa) transmission by the planthopper Nilaparvata lugens (Stal).

Contr Cent Res Inst Agric., Bogor, Indonesia No 35:15 pp

[7] Hibino H., 1979 Rice ragged stunt, a new virus disease occurring in tropical Asia

Rev Plant Prot Res 12: 98-110.

Epidemiology of Rice Viruses Annual

Review of Phytopathology, 34: 249-74.

Ngày đăng: 07/06/2014, 08:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.Tỷ lệ nhiễm bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU của cây lúa đối với BỆNH lùn lúa cỏ, lùn XOẮN lá ở ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG
Bảng 2. Tỷ lệ nhiễm bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn (Trang 3)
Bảng 1. Tỷ lệ mức chống chịu ngoài đồng của các giống lúa đối với bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU của cây lúa đối với BỆNH lùn lúa cỏ, lùn XOẮN lá ở ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG
Bảng 1. Tỷ lệ mức chống chịu ngoài đồng của các giống lúa đối với bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá (Trang 3)
Bảng 4. Ảnh hưởng của thời điểm truyền bệnh đến tỷ lệ bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá. - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU của cây lúa đối với BỆNH lùn lúa cỏ, lùn XOẮN lá ở ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG
Bảng 4. Ảnh hưởng của thời điểm truyền bệnh đến tỷ lệ bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá (Trang 4)
Bảng 5. Ảnh hưởng của thời điểm truyền bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá đến chiều cao cây lúa - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU của cây lúa đối với BỆNH lùn lúa cỏ, lùn XOẮN lá ở ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG
Bảng 5. Ảnh hưởng của thời điểm truyền bệnh lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá đến chiều cao cây lúa (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm