1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

quy hoạch nông thôn mới xã minh lập huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

60 2,5K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Minh Lập - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên
Trường học Trường Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Thể loại Báo cáo đề án quy hoạch
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quy hoạch nông thôn mới xã minh lập huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Minh Lập trên cơ sở các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội gắn với đặc trưng vùng miền và nằm trong tổng thể định hướng phát triển chung trên toàn huyện Đây là chương trình mang tính định hướng cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội theo các tiêu chí nông thôn mới

do chính phủ ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009

Minh Lập là một xã kinh tế thuần nông, thuộc trung du miền núi Có 8 dân tộc anh em cùng chung sống, thành phần dân tộc phân theo từng vùng miền khác nhau Dân tộc Kinh chiếm 48,3%, Dân tộc Nùng chiếm 28%, Dân tộc Sán Dìu chiếm 22,2%, còn lại là các dân tộc khác

Nằm về phía Tây, cách trung tâm huyện Đồng Hỷ khoảng 10km Vị trí của

xã có tuyến đường huyện lộ đi qua, điểm đầu từ Quốc lộ 1B đi qua xã Hóa Thượng, qua khu trung tâm của xã và đi xã Hòa Bình, Tân Long Vị trí này khá thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế với các khu vực lân cận khác, có khả năng thu hút nguồn lao động Có quỹ đất tự nhiên lớn, lại có con sông Cầu chảy qua nên xã

có điều kiện tự nhiên để phát triển triển kinh tế vườn đồi, kinh tế nông nghiệp đa dạng, bền vững, đặc biệt là phát triển cây chè và làng nghề sản xuất chè Ở đây cây chè được coi là cây mũi nhọn để phát triển sản xuất của địa phương, nâng cao thu nhập cho người dân

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của huyện, kinh tế xã hội xã Minh Lập đã có những thay đổi theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển nông nghiệp gắn với ngành nghề nông nghiệp nông thôn Tuy nhiên sự phát triển còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ và manh mún, xây dựng chưa có quy hoạch, chưa chú ý tới các biện pháp bảo vệ môi trường cũng như cảnh quan nông nghiệp nông thôn truyền thống Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật chưa hoàn thiện và thiếu đồng bộ

Việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Minh Lập là việc làm cấp bách và cần thiết nhằm định hướng cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, làm thay đổi bộ mặt nông nghiệp nông thôn trên địa bàn xã Xây dựng xã Minh Lập có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo

Trang 2

vệ; quốc phòng, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao

2 Mục tiêu lập quy hoạch

2.1 Mục tiêu tổng quát

- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và từng bước hiện đại, bền vững; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; Gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa

- Củng cố và hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, thực hiện phương châm

“nhà nước và nhân dân cùng làm”, xây dựng nông thôn mới phát triển toàn diện theo hướng văn minh, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

- Về cơ sở hạ tầng thiết yếu:

Cứng hóa được 100% các tuyến đường liên xã, 50% các tuyến đường liên xóm; 50% các tuyến đường nội xóm, nội đồng; cứng hóa được 100% các tuyến kênh mương chính; 100% số hộ sử dụng điện an toàn từ các nguồn,100% khu dân

cư có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn, 100% trường lớp học có cơ sở vật chất đạt chuẩn của Bộ giáo dục & đào tạo, chợ được xây dựng kiên cố, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, đảm bảo cơ sở vật chất cho công sở xã

- Về văn hóa - xã hội:

+ Số trường học trên địa bàn xã đều đạt trường chuẩn chuẩn quốc gia; Giữ vững phổ cập tiểu học, phổ cập trung học cơ sở, phấn đấu từng bước hoàn thành phổ cập trung học phổ thông

+ Nâng tỷ lệ người dân được tham gia BHYT trên 65%; 100% dân trên địa bàn

xã được sử dụng nước hợp vệ sinh, 70% số hộ gia đình có nhà vệ sinh và hợp vệ sinh;

Trang 3

70% khu dân cư đạt khu dân cư văn hóa; nâng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề lên 30%; nâng cao thu nhập người dân, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%.

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn xã đạt 14%/năm; Thu nhập bình quân đầu người lên 25 triệu đồng/năm; Cơ cấu kinh tế: Nông lâm, thuỷ sản chiếm 40%, công nghiệp xây dựng 35%, thương mại dịch vụ 25%

3 Phạm vi lập quy hoạch

3.1 Ranh giới, quy mô đất đại, dân số

- Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính xã Minh Lập huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên,

- Diện tích tự nhiên 1.830,19ha

- Dấn số 6.633,0 người

3.2 Thời gian quy hoạch

+ Giai đoạn: 2012 - 2015 + Tầm nhìn: 2016 - 2020

4 Các cơ sở lập quy hoạch

Căn cứ Quyết định số 193/2011/QĐ -TTg ngày 02/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2011 – 2020;

Thông tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKGĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch & Đầu tư, Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của BXD-BNNPTNT-BTN&MT về Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp

&PTNT về hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Thông tư số 32/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch nông thôn.

Trang 4

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXD (QCXDVN 01: 2008/BXD).

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXDNT (QCVN 14: 2009/BXD).

Thông tư 17/TT-BXD, ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị

Căn cứ Thông báo số 86/TB-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về kết luận của lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị Ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyết TW7.

Căn cứ Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020.

Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg, ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

Căn cứ Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn xã; đường liên xã; liên thôn; liên xóm.

Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Quyết định số 1412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên về việc Hướng dẫn Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ Quyết định số 2251/QĐ-UBND ngày 27/6/2011 của UBND huyện Đồng Hỷ về việc giao kế hoạch vốn Chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2011, huyện Đồng Hỷ.

Nghị quyết số: 18-NQ/ĐU ngày 16/12/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ xã Minh Lập về chỉ tiêu nhiệm vụ năm 2012

Quyết định số 4997 /QĐ-UBND, ngày 01/ 12/2011 của UBND huyện Đồng Hỷ

về việc phê nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Minh Lập huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về nông thôn mới của các Bộ, Ngành liên quan.

4.2 Các nguồn tài liệu, số liệu

- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Minh Lập.

- Các kết quả điều tra về dân số, đất đai do UBND xã cung cấp.

- Các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệu khí tượng, thủy văn, địa chất, hiện trạng kinh tế, xã hội và các tài liệu, số liệu liên quan.

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Minh Lập năm 2010 tỷ lệ 1/5.000.

- Bản đồ hành chính tỷ lệ 1/5.000 của UBND xã Minh Lập

- Bản đồ địa chính xã Minh Lập tỷ lệ: 1/1.000-1/2.000.

- Các bản đồ địa hình, rải thửa của khu vực có liên quan.

- Bản đồ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trung tâm xã được phê duyệt tại quyết định số 1447/QĐ-UBND ngày 25/5/2007 của UBND huyện Đồng Hỷ

- Báo cáo tổng kết công tác của Đảng ủy, UBND xã các năm từ 2005-2010 hoặc báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, kết quả điều tra trên địa bàn xã.

Trang 5

PHẦN I PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP

1.1 Điều kiện tự nhiên:

1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Minh Lập nằm ở phía Tây của huyện Đồng Hỷ, cách trung tâm huyện khoảng 10km

+ Phía Đông giáp: Xã Hóa Trung;

+ Phía Tây giáp: xã Vô Tranh, Tức Tranh huyện Phú Lương;

+ Phía Nam giáp: Xã Hóa Thượng Đồng Hỷ;

+ Phía Bắc giáp: xã Tân Long, xã Hòa Bình Đồng Hỷ

1.1.2 Địa hình, Địa mạo

Xã Minh Lập là xã thuộc vùng trung du miền núi, với địa hình nhiều đồi núi nằm rải trên toàn bộ địa giới của xã, tạo nên một địa hình không bằng phẳng

và tương đối phức tạp Vì có những đồi núi cao bao bọc nên xen kẽ là những chỗ trũng và tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm xã, những chỗ trũng này có độ dốc từ

0 – 40độ Địa hình xã nói chung cao về phía Bắc thấp dần về phía Nam - Đông Nam Độ cao trung bình từ 49,8 – 236, 8m so với mặt nước biển

1.1.3 Khí hậu

Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên qua một

số năm gần đây cho thấy xã Minh Lập nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông

- Nhiệt độ không khí: TB năm 22 độ C

Trang 6

để phát triển sản xuất và phục vụ sinh hoạt của người dân, các, ao nhỏ ngoài tác dụng giữ nước để phục vụ sản xuất còn được sử dụng vào nuôi cá nước ngọt.

1.1.5 Tài nguyên

- Tài nguyên đất : Tổng diện tích đất đai toàn xã theo địa giới hành chính là

Minh Lập là không nhiều Ở đây chủ yếu là đất rừng, đất đồi núi cao và đất gò đồi, đồi thấp trồng cây lâu năm, đất ở và đất có khả năng tập trung sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ ít Vì vậy đất đai cần được sử dụng hợp lý, hiệu quả và tránh lãng phí

- Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt xã có các hệ thống suối kết hợp với nguồn nước mưa cùng các nguồn ở các hồ,ao chứa nước và trạm bơm từ sông cầu

đã phần nào đáp ứng đủ nhu cầu nước phụ vụ cho sản xuất nông nghiệp của xã

- Nguồn nước ngầm: có độ sâu từ 5m – 35m với chất lượng nước được coi là hợp vệ sinh

- Tài nguyên rừng: Xã có 489,28ha đất rừng sản xuất chiếm 26,7% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã (1.830,19ha) rừng của xã chủ yếu là rừng trồng cơ cấu loài cây chủ yếu là cây Keo tai tượng, ngoài ra còn một số DT nhỏ là rừng tái sinh nghèo không hiệu quả Vì vậy đã không phát huy được hiệu quả phòng hộ và trữ nước phục vụ SX và đời sống dân sinh

- Đất trồng cây lâu năm 558,99ha chiếm 30,5% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã chủ yếu là cây chè

1.1.6 Nhận xét

Thuận lợi:

- Xã Minh Lập có 1 tuyến đường liên huyện, một đường từ xã Hóa Thượng qua khu trung tâm của xã và phân rẽ đi xã Hòa Bình và huyện Phú Lương, một đường liên xã qua các xóm Cầu Mơn 1, La Dịa, Hang Ne, Trại Cài 2, là 2 trục giao thông xương sống đi qua địa bàn xã dài khoảng trên 6 km đã tạo nhiều thuận lợi để phát triển nền kinh tế – xã hội của xã với những mũi nhọn đặc thù đồng thời giúp xã tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ

- Khí hậu tự nhiên thuận lợi để trồng lúa nước,trồng chè và các cây lâu năm tạo điều kiện để nâng cao năng suất, sản lượng lương thực; tạo điều kiện cho nghề rừng phát triển

- Có sông Cầu chảy qua nên xã có điều kiện tự nhiên để phát triển triển kinh

tế vườn đồi, kinh tế nông nghiệp đa dạng

Khó khăn:

Trang 7

- Địa hình đồi núi chiếm tỷ lệ lớn nên không có nhiều những khu đất bằng phẳng

để xây dựng và tạo ra những vùng đất chuyên canh để sản xuất Nông – Lâm – Ngư nghiệp với những sản phẩm hàng hóa đặc thù có khả năng cho sản lượng lớn

1.2 Các quy hoạch đã có

- Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trung tâm xã đã có và đang thực hiện lập

dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kĩ thuật

- Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu công nghiệp Đại Khai đang thực hiện

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010: Cơ bản xã đã hoàn thành các chỉ tiêu

sử dụng theo kế hoạch đề ra

1.3 Hiện trạng kinh tế - xã hội

1.3.1 Các chỉ tiêu chính

- Nông nghiệp 68%; Thương mại - dịch vụ 21%; Công nghiệp - TTCN: 11%

- Tổng thu nhập bình quân đầu người: 16,45 triệu đồng/người/năm

a, Sản xuất Nông nghiệp:

- Trồng trọt

Tổng diện tích gieo trồng năm 2011 đạt 537,8 ha, giảm 62,9 ha

Trong đó:

+ Diện tích gieo trồng lúa 300,69 ha

+ Diện tích gieo trồng hoa màu các loại và cây trồng khác 103,2 ha, giảm 44,3ha+ Hệ số sử dụng đất đạt 2,30 lần, tăng 0,2 lần

+ Sản lượng lương thực năm 2011 đạt 2792,8 tấn

+ Sản lượng chè búp tươi năm 2011 đạt 3298,1 tấn

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm

+ Tổng đàn trâu, bò năm 2011 đạt 573 con

+ Tổng đàn heo năm 2011 đạt 7290 con

+Tổng đàn gia cầm năm 20110 đạt 152.000 con

b, Đánh giá thực trạng phát triển thủy sản

Trang 8

- Diện tích mặt nước nuôi thủy sản năm 2010 đạt 21,04 ha.

- Sản lượng nuôi thủy sản năm 2011 đạt: 8571 tấn

c, Đánh giá thực trạng phát triển Lâm nghiệp

- Tổng diện tích đất sản xuất lâm nghiệp (rừng sản xuất) của xã 489,28 ha

d, Đánh giá thực trạng về thương mại, dịch vụ, công nghiệp

Tổng giá trị ngành dịch vụ trong năm đạt 1,95 tỷ đồng

- Số lượng cơ sở chế biến nông, lâm nghiệp trên địa bà xã: 6 cơ sở

- Số làng nghề truyền thống 4

- Tổng số cơ sở kinh doanh hiện kinh doan trên địa bàn gồm: 135

- Công nghiệp khai thác mỏ: 2 mỏ gồmg mỏ khai thác quặng sắt Đại Khai;

mỏ đá La Đòa;

- Thương mại - dịch vụ: 95 cơ sở

- Xã có 4 hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biến nông lâm sản, có 2 HTX hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ điện và thủy lợi Có 4 HTX hoạt động có hiệu quả là HTX dịch vụ điện, HTX dịch vụ Minh Sơn, HTX Chè Hà Phương và HTX Chè Hương Trà

- Trên địa bàn xã có 18 trang trại chủ yếu là chăn nuôi gà hậu bị và gà siêu thịt, giải quyết việc làm ổn định có thu nhập cho 40 lao động

Tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực kinh tế dịch vụ trong những năm gần đây đều tăng và chuyển dịch đúng hướng Số lượng cơ sở dịch vụ kinh doanh ngày càng tăng, hàng hoá đa dạng về chủng loại Các cơ sở dịch vụ được quan tâm tạo môi trường để phát triển đã đảm bảo cung ứng các mặt hàng phục vụ sản xuất và đời sống, tạo được nhiều việc làm có thu nhập ổn định cho người lao động

1.3.4 Đánh giá thực trạng xã hội

- Số lao động trong độ tuổi: 3.782 lao động / tổng số dân 6.633

- Cơ cấu lao động 70% lao động là nông nghiệp, còn lại công nghiệp và dịch vụ.-Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo: 6,2 %

Trong đó:

+ Sơ cấp (3 tháng trở lên) 5,5 %

+ Trung cấp 2 %

+ Đại học 0,5 %

+ Tỷ lệ số lao động sau khi đào tạo có việc làm/ tổng số đào tạo 85 %

Số nhân lực đang trong độ tuổi lao động đi làm việc ngoài địa phương 302 lao động

Trang 9

TT Hạng mục Hiện trạng năm 2011 Tỷ lệ (%)

Tổng dân số toàn xã ( người) 6633

- Nhà ở khu ven đường liên huyện:

+ Diện tích đất: 100 - 150m2, diện tích xây dựng 80 - 100m2, mật độ xây dựng trung bình, có hộ kinh doanh

+ Tỷ lệ 26,13% nhà ở kiên cố; tỷ lệ 49,63% nhà ở bán kiên cố; số lượng nhà tạm hiện còn 40 căn, chiếm 0,3 % so với tổng số nhà ở hộ dân

+ Tỷ lệ 54 % nhà ở dân cư nông thôn đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng

- Nhà ở theo mô hình kinh tế vườn đồi - trồng rừng: Rải rác ở các xóm trong

xã, diện tích đất >2500m2, diện tích xây dựng <300m2, phát triển nông nghiệp theo mô hình canh tác vườn đồi (Vườn + Ao +Chuồng + Ruộng + Trồng rừng)

1.4.2 Hiện trạng công trình công cộng

- Trụ sở UBND xã: Diện tích khu đất xây dựng 1600m2 Gồm 01 nhà làm việc

2 tầng, 02 nhà làm việc 1 tầng đã cũ và không đủ diện tích và phòng làm việc Diện tích khu đất không dủ theo tiêu chuẩn, cần mở rộng diện tích khu đất và đầu

tư xây dựng các công trình phụ trợ

- Bưu điện văn hóa xã: Diện tích đất 81m2, diện tích xây dựng 50 m2; Tổng

số thuê bao điện thoại toàn xã 1.200 máy, số thuê bao Internet 100 %

- Trạm y tế xã: Xã có 1 Trạm Y tế, quy mô diện tích 946 m2 Nhà hiện còn sử dụng được, cần cải tạo nâng cấp, đầu tư trang thiết bị Số lượng bác sỹ 1, y tá 1 và cán

bộ nữ hộ sinh 6, có các phòng chuyên môn, có vườn cây xanh, vườn thuốc nam

- Chợ nông thôn: Trên địa bàn xã có 1 chợ tổng diện tích 3030m2, chợ có tường rào bao quanh, có nhà cầu diện tích 20x40m, có khu kinh doanh theo nghành hàng, diện tích kinh doanh ngoài trời, đường đi bãi để xe, nơi thu gom rác

Trang 10

- Nhà văn hóa xã: Chưa có

- Sân thể thao xã: Diện tích 2.380 m2, chưa đạt chuẩn quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch

- Đài tưởng niệm: Diện tích 841m2, công trình được xây dựng tại xóm Đoàn Kết

- Nhà văn hóa các xóm: Có 18 nhà/19 xóm Diện tích xây dựng không đủ,

công trình nhà đã cũ không đảm bảo sử dụng Cần nâng cấp cải tạo để đạt chuẩn quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch

Trang 11

- Sân vui chơi cộng đồng các xóm: Có 2 sân của xóm Gốc Đa và xóm Cà Phê

2 Hiện vị trí các sân này đang thuộc đất nhà văn hóa của xóm Sân của xóm Cà Phê 2 đang sử dụng làm sân thể thao của xã

Minh Lập - Hóa

1 Na Ca - Tân Lập - La Na Ca La Dịa 3100 5 3 310

(m 2 )

Diện tích nhà (m 2 )

Trang 12

Dịa 0

2 Cầu Mơn - La Dịa Cầu Mơn La ĐòaMỏ đá 2260 10 5,5 2260

3 Cà Phê - Bến đò Ngã ba Cà Phê Bến Đò 620 5 3 620

4 Cà Phê - Trại Cài 2 Cà Phê Trại Cài 2 2500 4 2,5 2500

5 Bà Đanh 1- Bà Đanh 2 Bà Đanh 2

Đường

6 Làng Chu Đồng TrạiNgã ba Đường liên xã 500 2,5 2 500

- Đường thôn xóm: 6 tuyến với tổng chiều dài 39,7km 100% đã được rải cấp phối

- Đường nội đồng: 14 tuyến với tổng chiều dài 5,27km 100% vẫn là đường đất

dài

Rộng (m)

Kết cấu Điểm đầu Điểm cuối

Hệ thống kênh mương: Tổng chiều dài kênh mương trên địa bàn xã là 22km

đã được cứng hóa 14,68 km đạt 66,7% Số kênh mương chưa được cứng hóa là 7,34km

Trang 13

- Hệ thống hồ đập: Toàn xã có 1 đập thủy lợi là đập Gốc Đa tại xóm Gốc Đa.

- Trạm bơm điện: 2 trạm bơm điện đảm bảo nước tưới cho hơn 60% diện tích lúa và hoa màu

Về chất lượng và nguồn điện đã đảm bảo phục vụ sản xuất và dân sinh

- Trạm biến áp 35/0,4 kV: Các trạm lưới 35/0,4kV cấp điện cho khu vực nghiên cứu dùng trạm treo Có 7 trạm hạ áp, các trạm có công suất 180 kVA ÷ 320 kVA, tổng công suất đặt của các trạm là 1470kVA

+ Trạm biến áp Bình Minh tại xóm Cầu Mơn 1 công suất 180kVA

+ Trạm biến áp Minh Tiến tại xóm La Dịa công suất 180kVA

+ Trạm biến áp Bơm Trại Cài tại xóm Trại Cài 2 công suất 320kVA

+ Trạm biến áp Minh Lập tại xóm Cà Phê 1 công suất 180kVA

+ Trạm biến áp Minh Lý tại xóm Ao Sen công suất 250kVA

+ Trạm biến áp Minh Lập 5 tại xóm Làng Chu công suất 180kVA

+ Trạm biến áp Minh Lập 6 tại xóm Bà Đành 2 công suất 180kVA

- Lưới hạ áp 0,4 kV: Mạng lưới hạ áp của khu vực nghiên cứu đi nổi dây

Trang 14

+ Nguồn nước: Trên địa bàn xã hiện đang sử dụng 2 nguồn cấp nước chính là nguồn nước giếng khoan, giếng đào do dân tự xây dựng và

nguồn nước mưa

+ Tình hình sử dụng nước trong các khu dân cư:, 75%

* Đánh giá chung: các công trình hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp điện vẫn chưa đáp ứng được theo tiêu chí, một số đường giao thông liên thôn và đường ngõ xóm đã xuống cấp và chưa được đầu tư Trong giai đoạn tới cần tiếp tục cải tạo nâng cấp để đạt được tiêu chuẩn Hệ thống thoát nươc thải tập trung của khu trung tâm xã vẫn chưa được đầu tư, các khu bãi chôn lấp rác, chứa rác tập trung vẫn chưa có

1.5 Hiện trạng sử dụng đất

Bảng 1 Thống kê hiện trạng sử dụng đất toàn xã năm 2011

đất năm 2011 Diện tích

(ha) Cơ cấu (%)

Trang 15

1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 21.04 1.15

1.10 Đất nông nghiệp khác(Khu chăn nuôi tập trung) NKH

2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp nhà nước CTS 0.16 0.01

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX

Đất nông nghiệp trên địa bàn xã không chênh lệch, đề về diện tích

Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 82,7% diện tích tự nhiên Trong đó diện tích

là trồng lúa 16,4%, cây lâu năm 30,5%, cây hàng năm 7,8%, đất lâm nghiệp 26,7% chủ yếu là đất trồng rừng sản xuất, không có rừng phòng hộ và rừng đặc dụng khác còn lại là đất nuôi trồng thủy sản

- Nhóm đất phi nông nghiệp

Chiếm 12,2% diện tích tự nhiên trong đó phát triển hạ tầng chiếm 4,7%; đất sông suối mặt nước chuyên dùng 4,8%; đất quốc phòng 1,1%; đất hoạt động khoáng sản 1,3%; đất sản xuất kinh doanh 0,1% còn lại là đất nghĩa địa

- Hiện trạng sử dụng đất cho thấy xã chưa tận dụng được quỹ đất để phát triển sản xuất

- Đất đai hiện tại của xã có thể đem lại năng suất, sản lượng cây trồng cao, song tương lai trong quá trình canh tác cần áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đưa các giống cây, con phù hợp để đạt năng suất, hiệu quả cao, đồng

Trang 16

thời duy trì độ phì cho đất, đảm bảo mục tiêu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả Là hoàn toàn phù hợp với sản xuất hành hóa, với quy mô theo vùng như sản xuất chè, lúa và hoa mầu và cây ăn quả Ngòai ra cần bố trí khi quy hoạch xây dựng cơ sở

hạ tầng và các khu sản xuất phải khoa học, phân bổ đất đai một cách hợp lý nhất đảm bảo môi trường và tiết kiệm đất.

Như vậy, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội đòi hỏi việc quy hoạch

sử dụng đất của xã phải có sự phân bổ đất đai một cách hợp lý hơn, đáp ứng nhu cầu cho tất cả các ngành, các lĩnh vực và bảo vệ môi trường

1.6 Đánh giá hiện trạng theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Bộ Tiêu chí Quốc Gia về Nông thôn mới được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 16/4/2009 là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể:

- Nhóm tiêu chí về quy hoạch;

- Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội;

- Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất;

- Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường;

- Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị

Theo đó đánh giá tổng hợp hiện trạng của xã theo các Tiêu chí về nông thôn mới liên quan đến lĩnh vực xây dựng như sau:

Bảng 2 Đánh giá hiện trạng theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Chuẩn Quốc gia (Vùng TDMN phía Bắc)

Hiện trạng xã Minh Lập năm 2011

Đạt

I

1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá, công nghiệp, TTCN, dịch vụ.

Đạt Đang thực

hiện chưa đạt

1 2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới.

Đạt Đang thực hiện chưa đạt1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân

cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp.

Đạt Đang thực hiện chưa đạt

2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 100% 90% chưa đạt

Trang 17

TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu

Chuẩn Quốc gia (Vùng TDMN phía Bắc)

Hiện trạng xã Minh Lập năm 2011

Đạt

2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

2.3 Tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch, không lầy lội vào mùa mưa. 100% (50%

cứng hóa) 36% chưa đạt2.4 Tỷ lệ km đường trục nội đồng

được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện

3 Thuỷ lợi 3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng

yêu cầu sản xuất và dân sinh.

Đáp ứng nhu cầu sản xuất, chưa đáp ứng nhu cầu dân sinh

3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản

4 Điện 4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện. Đạt Đảm bảo Đạt

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn. 95% 100% Đạt

5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non,

mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia.

thể thao thôn đạt quy định của bộ TT-DL.

7 Chợ nông

thôn Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng. Đạt cơ sở hạ tầngChưa đầyđủ Chưa đạt

8 Bưu điện 8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông. Đạt Có Đạt

9 Nhà ở dân cư 9.1 Nhà tạm, nhà dột nát Không 0,3% Chưa đạt

9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn

III Kinh tế và tổ chức sản xuất

10 Thu nhập Thu nhập bình quân người/năm so với

mức bình quân chung của tỉnh 1,2 lần Chưa đạt

12 Cơ cấu lao

động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong các lĩnh vực nông lâm ngư

Trang 18

TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu

Chuẩn Quốc gia (Vùng TDMN phía Bắc)

Hiện trạng xã Minh Lập năm 2011

14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề).

14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo >20% 10% Chưa đạt

15 Y tế 15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các

16 Văn hoá Xã có từ 70% các thôn, bản trở lên đạt

tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định

17 Môi trường 17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia. 70% 75% Đạt

17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn

17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp. Đạt

Có các hoạt động gây suy giảm môi trường

Chưa đạt

17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo

17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định Đạt Không có Chưa đạt

1.7 Đánh giá tổng hợp hiện trạng toàn xã giai đoạn 2005-2011

Những mặt đã đạt được: Nhờ các chính sách đúng đắn của nhà nước những năm

gần đây quan tâm đến việc phát triển hạ tầng kinh tế vùng nông thôn miền núi nên nhân dân được thụ hưởng nhiều thành quả như cơ sở hạ tầng được đầu tư, trợ cước trợ giá

Trang 19

giống cây con, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật hướng dẫn nhân dân cải tiến tập quán canh tác nên đã ổn định được lương thực, chăn nuôi đã đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt có sản phẩm tham gia thị trường.

Tính đến nay, xã mới có 9/19 tiêu chí đạt tiêu chí nông thôn mới theo quy định của Chính phủ Các tiêu chí đã đạt: (Tiêu chí số 3: Thủy lợi; Số 4: Điện; Số 5: Trường học;

Số 8: Bưu điện; Số 13: Hình thức tổ chức sản xuất; Số 14: Giáo dục; Số 15: Y tế; Số 18:

Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và Số 19: An ninh trật tự xã hội);

Tồn tại, hạn chế: Do biến động và ảnh hưởng lớn về tình hình suy thoái kinh tế

thế giới và khu vực và tình hình diễn biến phức tạp của thời tiết, biến động mạnh của giá

cả thị trường đã làm ảnh hưởng tới một số chỉ tiêu về diện tích và sản lượng của cây trồng Ngành chăn nuôi tuy có phát triển nhưng còn chậm, ngành tiểu thủ công nghiệp chưa được khai thác hết những tiềm năng thế mạnh của địa phương Các ngành dịch vụ

và hoạt động thương mại chưa có bước đột phá lớn, chưa tạo ra được nhiều các ngành nghề và phát triển dịch vụ và du lịch Do đó kinh tế phát triển chưa đồng đều, việc quy hoạch và xúc tiến đền bù cụm tiểu thủ công nghiệp còn chậm, việc đền bù giải phóng mặt bằng của một số công trình còn gặp nhiều khó khăn gây cản trở và ảnh hưởng lớn đến việc triển khai một số công trình Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chuyển đổi

cơ cấu cây trồng vật nuôi còn hạn chế; chưa làm tốt công tác dồn điền đổi thửa tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa Kinh tế trang trại phát triển chậm, hiệu quả thấp, quy mô và hình thức trang trại nhỏ bé, đơn điệu, quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường chưa được chú trọng

Trang 20

PHẦN II DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI

Xã có nguồn tài nguyên quý giá về đất đai phù hợp với nhiều cây trồng, vật nuôi nên có tiềm năng phát triển kinh tế về mọi mặt như sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi thú y, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại;

Bảng 3 Bảng thống kê đất đã sử dụng và dự báo đến năm 2020

Hiện trạng sử dụng đất năm 2011

Dự báo đến năm 2020

Diện tích tăng (+, giảm (-)

so với hiện trạng

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 143.38 7.8 135.41 7.4 (-) 7.97 1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 558.99 30.5 544.69 29.8 (-) 14.3 1.5 Đất rừng phòng hộ RPH

1.6 Đất rừng đặc dụng RDD

1.7 Đất rừng sản xuất RSX 489.28 26.7 319.16 17.4 (-)170.12 1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 21.04 1.15 21.04 1.15

Trang 21

1.9 Đất làm muối LMU

1.10 Đất nông nghiệp khác(Khu chăn nuôi

tập trung)

2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự

nghiệp nhà nưước

CTS 0.16 0.01 0.53 0.03 (+) 0.37

2.5 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKK 1.57 0.1 2.57 0.4 (+) 1 2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm

2.1.2 Dự báo quy mô dân số, lao động

+ Dân số từng xóm:

Trang 22

năm 2011

Số khẩu năm 2015

Số khẩu năm 2020

Trang 23

- Nguồn lực về vốn: Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM của nhà nước, lồng ghép với các nguồn vốn theo các chương trình dự án của nhà nước; Đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động khơi dậy nguồn nội lực trong dân, như đối ứng bằng tiền mặt, ngày công, góp đất, góp vật liệu để thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng NTM;

- Nguồn lực về tiến bộ khoa học công nghệ: Lựa chọn những mẫu máy mới, công nghệ mới, kỹ thuật tiến bộ phù hợp với thực tế ở địa phương để tuyên truyền vận động nhân dân đưa vào phục vụ sản xuất;

- Nguồn lực về tài nguyên đất đai: Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, bố trí vùng sản xuất phù hợp với đặc điểm tự nhiên của xã, trên cơ sở thâm canh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng hiệu quả trên đơn vị diện tích

2.2 Dự báo về các chỉ tiêu kinh tế, xã hội đạt được đến năm 2020

2.2.1 Phương hướng

- Phát huy nội lực và tranh thủ sự hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân đồng thời khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai và lợi thế vị trí địa lý, phát triển toàn diện kinh tế - văn hoá - xã hội;

- Kết hợp giữa phát triển kinh tế với công bằng xã hội và bảo vệ môi trường;

- Phát huy nhân tố con người, đẩy mạnh giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ tốt yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn;

- Giữ gìn bản sắc văn hoá các dân tộc địa phương

2.2.2 Mục tiêu

a, Mục tiêu kinh tế

- Thu nhập bình quân theo đầu người/năm >= 1,2 lần thu nhập bình quân chung của tỉnh

- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm từ 14%/năm trở lên

- Thu nhập bình quân đầu người lên 25 triệu đồng/năm

nghiệp xây dựng 35%, thương mại dịch vụ 25%

b, Mục tiêu xã hội

- Tỷ lệ tăng sinh <1

- Nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển giáo dục mầm non, đảm bảo trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường đạt 100% vào năm 2015 Đối với bậc THCS đạt 98% trở lên vào năm 2012 và 100% vào năm 2015;

Trang 24

- Giảm hộ nghèo xuống dưới 15% vào năm 2014 và dưới 10% vào năm 2015 (theo tiêu chí mới);

- Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong thời gian tới

- Đảm bảo đến năm 2013 sẽ có khoảng 85% số hộ được dùng nước hợp vệ sinh và 98% vào năm 2015

c, Hạ tầng cơ sở

- Các công trình công cộng: Chỉnh trang, bổ sung hoàn thiện và làm mới các công trình công cộng theo đúng tiêu chí xã NTM, như: xây thêm phòng làm việc cho Công an, các đoàn thể, phòng làm việc 1 cửa, nâng cấp, cải tạo, Trường học, Nhà văn hóa trung tâm xã, Nhà văn hóa, khu trung tâm thể thao thôn, bãi rác thải, nghĩa trang ;

- Giao thông: Tuyến giao thông trục xã khi yêu cầu sản xuất phát triển đòi hỏi

sẽ từng bước mở rộng; Các tuyến giao thông liên thôn, nội thôn, đường giao thông nội đồng quy hoạch theo chuẩn NTM, đến năm 2015 bê tông hóa từ 45% trở lên, đến 2020 cứng hóa được 100% các tuyến đường trên;

- Thủy lợi: Kiên cố hóa 100% các tuyến kênh mương nội đồng đến năm 2020;

- Điện: Duy trì tỷ lệ hộ dùng điện, khuyến khích dùng diện cho sản xuất và chế biến sản phẩm Từng bước nâng cấp và xây mới các trạm biến áp đáp ứng sự pháp triển của đời sống và sản xuất kinh doanh;

2.3 Dự báo về loại hình, tính chất các ngành kinh tế chủ đạo

- Phát triển dịch vụ thương mại: tổ chức khu trung tâm xã theo mô hình tập trung

- Nông nghiệp: đẩy mạnh phát triển cây chè hàng hóa, phát triển kinh tế trang trại

- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: sơ chế nông lâm sản cung cấp nguyên liệu cho các thị trường lớn xung quanh

sự phát triển TTCN và dịch vụ

Trang 25

PHẦN III

QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐẾN NĂM 2020

3.1 Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã

3.1.1 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã

Cấu trúc không gian toàn xã bao gồm:

- Vùng sản xuất nông nghiệp: Phát triển trên cơ sở các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung hiện nay bao gồm các khu vực trồng lúa, trông chè,chăn nuôi thủy sản Khu chăn nuôi tập trung bố trí tại các vùng xã dân cư và thuộc khu đất rừng hiện có

- Đất công trình công cộng: Xây dựng hệ thống công trình công cộng ở 2 cấp phục vụ là xã và các xóm Hệ thống công trình công cộng cấp xã phát triển mở rộng tại khu trung tâm chính thuộc trung tâm xã hiện nay (xóm Ao Sơn, Đoan Kết, gần trụ sở UBND xã)

- Mạng lưới điểm dân cư:

+ Năm 2020 dân số toàn xã là 7.597 người, dự kiến sắp xếp tổ chức các điểm dân cư hiện hữu khớp nối các điểm dân cư định hướng phát triển chỉnh trang mở rộng theo 02 giai đoạn đến năm 2015 và đến năm 2020 Với diện tích đất dân dụng tăng thêm khoảng 18,73 ha, bố trí các điểm dân cư theo hình thức điểm dân cư tập trung Các điểm dân cư này bao gồm các phần đất ở hiện trạng và đất dự kiến quy hoạch phát triển, các hộ dân đang sinh sống tại khu vực này vẫn ổn định, dự kiến hình thành cụm dân cư tập trung ven đường liên huyện tại các xóm: Ao Sơn, Đoàn Kết, Cầu Mơn 1, Cầu Mơn 2, La Dịa, Cà Phê 1, Cà Phê 2, Trại Cài 1, Trại Cài 2, Hang Ne và các cụm dân cư hiện có còn lại

+ Diện tích đất khu tái định cư của khu công nghiệp đại khai 2ha

+ Diện tích đất ở theo quy hoạch khu trung tâm 3,45ha

- Các điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

+ Công nghiệp: Quy hoạch theo hướng tập trung với diện tích rộng để xây dựng các nhà máy sản xuất hoặc các khu chế biến Tận dụng tối đa các khu khai thác mỏ đá, mỏ sét, mỏ cát hiện có và mở rộng thêm

+ Tiểu thủ công nghiệp: Tiếp tục phát triển các làng nghề chế biến chè và mở rộng thêm để nâng cao quy mô, năng xuất và chất lượng sản phẩm

Công trình hạ tầng đầu mối theo quy hoạch tổng thể phát tr iển kinh tế - xã hội

và quy hoạch sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ được duyệt

Trang 26

- Khu nghĩa trang dự kiến quy hoạch 2 khu tập trung phục vụ cho toàn xã, có

sự quản lý của Chính quyền địa phương Vị trí quy hoạch thuận lợi cho việc đi lại,

xa khu dân cư và không ảnh hưởng đến nguồn nước

- Bãi tập kết và trung chuyển rác thải dự kiến 01 khu tập trung phục vụ cho toàn xã Vị trí quy hoạch thuận lợi không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

3.1.2 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư

a, Định hướng tổ chức hệ thống dân cư mới

khu trung tâm mỗi xóm, dọc hai bên đường liên huyện và đường liên xã Cải tạo khu đất ở cũ để đáp ứng nhu cầu đất ở cho giãn dân, kinh doanh hộ và phát triển

mô hình trồng rừng – vườn đến năm 2020

- Tổ chức mạng lưới điểm dân cư:

- Quy hoạch xây dựng nhà ở, dịch vụ dọc trục đường chính Xây dựng các khu dân cư theo hướng tập trung, tiết kiệm chi phí xây dựng công trình hạ tầng, tận dụng các khu đất canh tác có năng suất thấp, đất trống chưa sử dụng;

- Thôn, xóm ven các sườn đồi được bố trí thành các dải và lớp;

- Mật độ xây dựng 60% ; Tầng cao 2-3 tầng;

- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật

- Đối với khu ở nâng cấp cải tạo:

- Cải tạo, chỉnh trang mặt tiền các nhà dọc trục đường khu trung tâm;

- Hoàn thiện, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật;

- Các công trình công cộng trong điểm dân cư tập trung gồm có: Nhà văn hóa và sân thể thao các công trình xây dựng kiên cố, nền cao tránh bị ngập lụt vào mùa mưa

b, Định hướng cải tạo dân cư cũ

- Các khu dân cư cũ rải rác trên khắp các sườn đồi, ven

đường giao thông tập trung hạn chế phát triển ảnh hưởng hành

lang an toàn giao thông Cải tạo, nâng cấp các hệ thống cống,

đường ống gần khu vực dân cư đảm bảo an toàn thoát nước về

mùa lũ

- Kết hợp giữa khu ở với phát triển kinh tế vườn đồi, vườn

rừng và chăn nuôi Di rời các hộ dân không đảm bảo môi

trường sống về các khu ở tập trung được quy hoạch mới tại các

khu vực trung tâm xã Trong quá trình thực hiện quy hoạch chi

tiết cần mở rộng không gian cây xanh kết hợp với không gian

văn hóa tạo thành tổ hợp không gian vui chơi giải trí đáp ứng

nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân địa phương tại thôn xóm

3.1.3 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình

công cộng

Trang 27

Về vị trí: Giữ nguyên hướng phát triển trên cơ sở các hạng mục công trình

đã có cần chỉnh trang cải tạo và quy hoạch bổ sung các hạng mục công trình còn thiếu Cụ thể:

- Đối với khu trung tâm:

Thực hiện theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trung tâm xã Minh Lập được duyệt tại Quyết định số 1447/QĐ-UBND ngày 25/5/2007 của UBND huyện Đồng Hỷ

sân thể thao 1500m2 tại ngã ba đập cầu mơn

+ Quy hoạch khu nghĩa trang

Khu 1, diện tích 2,5 ha tại xóm La Đòa

Khu 2 diện tích 2,5 ha tại xóm Bà Đanh 1

+ Bãi tập kết và trung chuyển rác thải: Quy hoạch 01 khu diện tích 1,0 ha tại

chân núi Nghê, thuộc xóm Ao Sơn

+ Quy hoạch điểm công nghiệp tập trung:Tại khu vực xóm La Đòa, La Dịa ( đồng La Đòa, đồng Cọ) quy hoạch điểm công nghiệp tập trung diện tích 47,5ha + Các khu vực mỏ:

Mỏ khai thác quặng sắt Đại Khai; Mỏ đá La Đòa giữ nguyên hiện trạng

Mỏ sét Việt Cường 34ha; Mỏ đá La Đòa (thuộc Đại Khai) 17,1ha; mỏ khai thác khoáng sản Đại Khai 10ha giữ nguyên theo hồ sơ cấp phép

+ Quy hoạch cụm công nghiệp Đại Khai giữ nguyên theo quy hoạch được duyệt, diện tích 28,5ha

+ Quy hoạch điểm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề

Khu vực TTCN nhỏ lẻ bố trí rải rác tại khu vực trung tâm các xóm ven theo đường huyện lộ và đường liên xã gồm: các khu vực chế biến các mặt hàng nông, lâm, thủy sản, trung tâm say sát gạo

Khu vực làng nghề chè tại các xóm Trại Cài 1, La Dịa, Ao Sơn, Sông Cầu,

Cà Phê 1, Cà Phề 2 tiếp tục phát triển sản xuất theo hướng phát triển trồng và chế

Trang 28

biến chè Mô hình sản xuất là phát triển kinh tế vườn đồi phát triển trên cơ sở giữ gìn bản sắc dân tộc và tạo không gian làng nghề truyền thống.

Phát triển khu vực làng nghề hoa đào xóm La Dịa

Mở rộng làng nghề chè tại xóm Trại Cài 1, Trại Cài 2 diện tích 1,0ha

3.1.3 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật

a, Giao thông

- Giữ nguyên cấu trúc hiện trạng, mở rộng và nâng cấp mạng lưới đường giao

thông: Liên xã, đường giao thông liên thôn, trục thôn, đường vào khu kinh tế (Khu trồng rừng sản xuất), đường giao thông nội đồng theo chuẩn tiêu chí nông thôn mới;

c, cấp nước

- Dựa trên mạng lưới hạ tầng cũ, bổ sung thêm trạm biến áp, trạm bơm đảo bảo mức sử dụng của toàn xã đảm bảo cấp nước hợp vệ sinh cho toàn xã Với khoảng cách bán kính 20m tính từ nguồn nước tự chảy, không xây dựng công trình làm nhiễm bẩn nguồn nước

d Cấp điện

- Toàn xã được cấp điện 100%;

- Nâng cấp, cải tạo, có khoảng cách an toàn tới khu lưới điện trung thế;

- Xây mới, cải tạo, nâng cấp một số trạm hạ thế bảo đảm ổn định điện áp phục vụ nhu cầu sản xuất và sử dụng của nhân dân

d, Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:

- Bố trí điểm thu gom, tập kết chất thải rắn của xã;

- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải chung, có xử lý trước khi đổ ra kênh mương, suối;

- Xây dựng bãi rác xử lý chất thải rắn của xã 1,0 ha

- Quy hoạch mơi nghĩa trang tập trung tại tại xóm Bà Đanh 2,5ha; Tại xóm

La Địa 2,5ha đảm bảo khoảng cách giữa khu dân cư và nghĩa trang Các nghĩa địa hiện trạng trong thới gian tới sẽ không được sử dụng

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Trang 29

1.1 Đất lúa nước DLN 300.69 16.4 292.9 16.0

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 143.38 7.8 134.41 7.4 1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 558.99 30.5 544.69 29.8

1.7 Đất rừng sản xuất RSX 489.28 26.7 319.16 17.4 1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 21.04 1.15 21.04 1.15

1.10 Đất nông nghiệp khác(Khu chăn nuôi tập

2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp nhà

2.5 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKK 1.57 0.1 2.57 0.14 2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX 51.1 2.8 2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 22.8 1.2 32.8 1.8 2.8 Đất có di tích, danh thắng DDT

2.1 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN

2.1 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 7.08 0.4 12.08 0.7 2.1 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN

2.1 Đất phát triển hạ tầng DHT 85.69 4.7 115.51 6.3 2.2 Đất phi nông nghiệp khác PNK

3.2.1 Lập quy hoạch sử dụng đất

a Quy hoạch đất nông nghiệp

Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 tổng diện tích đất nông nghiệp của xã là

1.513,38 ha trong đó:

- Đất lúa nước là 300,69 ha;

- Đất trồng cây hàng năm 143,38 ha;

- Đất trồng cây lâu năm: 558,99 ha;

- Đất rừng sản xuất: 489,28 ha;

- Đất nuôi trồng thủy sản: 21,04 ha

Trang 30

Đến năm 2020, quy hoạch đất nông nghiệp giảm 173.18 ha do chuyển sang

sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, trong đó:

- Sang đất ở: 24,19 ha;

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,37ha

- Sang đất điểm công nghiệp: 76 ha;

- Sang đất bãi thải, xử lý chất thải: 1,0 ha;

- Sang đất nghĩa trang, nghĩa địa: 5,0 ha;

- Sang đất sản xuất vật liệu gốm sứ: 34ha

- Đất khai thác khoáng sản: 10ha

- Đất sản xuất kinh doanh 1,0ha

- Đất có mục đích công cộng: 21,82 ha

Trong đó:

+ Đất nhà văn hóa xã 0,15ha;

+ Đất nhà văn hóa các xóm 0,1497ha;

+ Đất giao thông: 19,02ha

+ Đất công viên cây xanh 0,8ha;

+ Đất khu sân vui chơi cộng đồng các cụm xóm: 1,2ha;

+ Đất khu dịch vụ thương mại 0,5ha

Vậy diện tích đất nông nghiệp theo quy hoạch đến năm 2020 là 1.341,2 ha chiếm 73,3% diện tích đất tự nhiên

b Quy hoạch đất phi nông nghiệp

* Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

- Trụ sở UBND xã đến năm 2020 có 0,5 ha, tăng thêm 0,34 ha do lấy từ đất

trồng cây hàng năm

- Trạm khuyến nông (theo quy hoạch khu trung tâm) diện tích 0,03ha lấy từ đất lúa

* Đất điểm công nghiệp:

- Điểm công nghiệp tập trung đến năm 2020 là 47,5 ha, do lấy vào đất rừng

trồng sản xuất

- Điểm công cụm công nghiệp đại khai được duyệt có diện tích 28,5ha, do lấy

vào đất rừng trồng sản xuất 25,4ha; đất trồng cây lâu năm 2,1ha

* Đất khai thác khoáng sản: Mỏ khai thác khoáng sản Đại Khai 10ha lấy từ

đất rừng sản xuất

Ngày đăng: 07/06/2014, 08:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê hiện trạng các tuyến đường liên xã, liên thôn - quy hoạch nông thôn mới xã minh lập huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng th ống kê hiện trạng các tuyến đường liên xã, liên thôn (Trang 11)
Bảng 1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất toàn xã năm 2011 - quy hoạch nông thôn mới xã minh lập huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất toàn xã năm 2011 (Trang 14)
Bảng 2.  Đánh giá hiện trạng theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới - quy hoạch nông thôn mới xã minh lập huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 2. Đánh giá hiện trạng theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới (Trang 16)
Hình thức bảo hiểm y tế. 20% 65% Đạt - quy hoạch nông thôn mới xã minh lập huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Hình th ức bảo hiểm y tế. 20% 65% Đạt (Trang 18)
Bảng 3. Bảng thống kê đất đã sử dụng và dự báo đến năm 2020 - quy hoạch nông thôn mới xã minh lập huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 3. Bảng thống kê đất đã sử dụng và dự báo đến năm 2020 (Trang 20)
Bảng 3.  Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 - quy hoạch nông thôn mới xã minh lập huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 3. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (Trang 28)
Bảng tính toán lưu lượng nước thải: - quy hoạch nông thôn mới xã minh lập huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng t ính toán lưu lượng nước thải: (Trang 43)
Bảng 2.  Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 - quy hoạch nông thôn mới xã minh lập huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 2. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (Trang 54)
Bảng 4.  Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch - quy hoạch nông thôn mới xã minh lập huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch (Trang 56)
Bảng 6.  Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất theo từng năm - quy hoạch nông thôn mới xã minh lập huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 6. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất theo từng năm (Trang 58)
Bảng 7.  Kế hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm - quy hoạch nông thôn mới xã minh lập huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 7. Kế hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w