Quy hoạch nông thôn mới xã cây thị huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Trang 1Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 3
1.1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch 3
1.2 Mục tiêu 3
1.3 Phạm vi lập quy hoạch: 4
1.4 Các cơ sở lập quy hoạch 5
PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 7
2.1 Điều kiện tự nhiên 7
2.1.1 Vị trí địa lý 7
2.1.2 Địa hình 7
2.1.3 Khí hậu - thủy văn 7
2.1.4 Thổ nhưỡng 7
2.1.5 Khoáng sản, vật liệu xây dựng 8
2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội 8
2.2.1 Các chỉ tiêu chính 8
2.2.2 Kinh tế 9
2.2.3 Văn hóa xã hội 10
2.3 Hiện trạng sử dụng đất 11
2.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 12
2.4.1 Công trình công cộng 12
2.4.2 Nhà ở dân cư nông thôn : tổng số nhà: 824 nhà (2010), trong đó: 14
2.4.3 Hạ tầng kỹ thuật và môi trường 14
2.5 Đánh giá tổng hợp phần hiện trạng chung toàn xã giai đoạn 2005 - 2011 21
PHẦN 3: CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI 25
3.1 Tiềm năng và định hướng phát triển KT – XH của xã 25
3.1.1 Các tiềm năng: 25
3.1.2 Dự báo phát triển kinh tế xã hội 26
3.2 Dự báo quy mô dân số, lao động đất đai 27
3.2.1 Dự báo dân số và lao động 27
3.2.2 Dự báo cơ cấu kinh tế 27
3.2.3 Dự báo cơ cấu lao động 28
3.2.4 Dự báo đất đai: 28
3.3 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật 30
PHẦN 4: QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 31
4.1 Quy hoạch định hướng phát triển không gian tổng thể toàn xã 31
4.1.1 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã 31
4.1.2 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư 32
4.1.3 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng 32
Trang 2Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
4.1.4 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật 32
4.2 Quy hoạch sử dụng đất 33
4.2.1 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 33
4.2.2 Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp 34
4.2.3 Chỉ tiêu sử dụng đất phân theo kế hoạch 36
4.3 Quy hoạch sản xuất 37
4.3.1 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 37
4.3.2 Quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại, dịch vụ 40
4.3.3 Phát triển văn hoá, xã hội 41
4.4 Quy hoạch xây dựng 43
4.4.1 Quy hoạch khu dân cư 43
4.4.2 Quy hoạch công trình công cộng 44
4.4.3 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 47
PHẦN 5: VỐN VÀ NGUỒN VỐN 58
5.4 Đánh giá hiệu quả 60
5.4.1 Hiệu quả về kinh tế 60
5.4.2 Hiệu quả về văn hoá, xã hội 60
5.4.3 Hiệu quả môi trường 60
5.4.4 Hiệu quả đạt tiêu chí nông thôn mới theo quy hoạch 61
PHẦN 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 62
Uỷ ban nhân dân xã Cây Thị là chủ đầu tư dự án, thực hiện các nhiệm vụ như sau: 62
PHẦN 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
7.1 Kết luận 62
7.2 Kiến nghị 62
Trang 3Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch
Lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã trên cơ sở các điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội gắn với đặc trưng vùng miền và nằm trong tổng thể định hướng phát triểnchung trên toàn huyện Đây là chương trình mang tính định hướng cho sự phát triển kinh
tế, văn hóa, xã hội theo các tiêu chí nông thôn mới do chính phủ ban hành tại Quyết định
số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009
Xã Cây Thị nằm về phía Đông Nam, cách trung tâm huyện Đồng Hỷ khoảng23km Địa hình đồi núi cao có nhiều khe lạch, đất đai phù hợp phát triển kinh tế đồi rừng,trồng chè, cây ăn quả, trồng rừng sản xuất
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của huyện, kinh tế xãhội xã Cây Thị đã có những thay đổi theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển nôngnghiệp gắn với ngành nghề nông nghiệp nông thôn Tuy nhiên sự phát triển còn mangtính tự phát, nhỏ lẻ và manh mún, xây dựng chưa có quy hoạch, chưa chú ý tới các biệnpháp bảo vệ môi trường cũng như cảnh quan nông nghiệp nông thôn truyền thống Hệthống cơ sở vật chất kỹ thuật chưa hoàn thiện và thiếu đồng bộ
Việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Cây Thị là việc làm cần thiếtnhằm định hướng cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, làm thay đổi bộ mặt nôngnghiệp nông thôn trên địa bàn xã Xây dựng xã Cây Thị có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộitừng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nôngnghiệp với phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàubản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng, an ninh trật tựđược giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao
1.2 Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và từng bướchiện đại, bền vững; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; gắn nôngnghiệp với phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; Gắn phát triển nông thôn với đô thịtheo quy hoạch; xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; Môi trường sinhthái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dâncàng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Củng cố và hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, thực hiện phương châm “nhànước và nhân dân cùng làm”, xây dựng nông thôn mới phát triển toàn diện theo hướngvăn minh, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dântộc, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
Trang 4Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
+ Về quy hoạch:
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệphàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện cótheo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp
+ Về cơ sở hạ tầng thiết yếu:
Cứng hóa được 100% các tuyến đường liên xã, 50% các tuyến đường liên xóm;50% các tuyến đường nội xóm, nội đồng; cứng hóa được 50% các tuyến kênh mươngchính; 100% số hộ sử dụng điện an toàn từ các nguồn,100% khu dân cư có nhà văn hóa
và khu thể thao đạt chuẩn, 70% trường lớp học có cơ sở vật chất đạt chuẩn của Bộ giáodục & đào tạo, chợ được xây dựng kiên cố, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, đảm bảo cơ sởvật chất cho công sở xã
+ Về văn hóa - xã hội:
- Tiếp tục nâng số trường học trên địa bàn xã đạt trường chuẩn quốc gia; Giữ vững phổ cậptiểu học, phổ cập trung học cơ sở, phấn đấu từng bước hoàn thành phổ cập trung học phổ thông
- Nâng tỷ lệ người dân được tham gia BHYT đạt 100%; 80% dân trên địa bàn xãđược sử dụng nước hợp vệ sinh, trên 75% số hộ gia đình có nhà vệ sinh và hợp vệ sinh;trên 70% khu dân cư đạt khu dân cư văn hóa; nâng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề lêntrên 20%; nâng cao thu nhập người dân lên 1,6 lần, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn xã đạt 14%/năm; Thu nhập bình quânđầu người lên 23 triệu đồng/năm; Cơ cấu kinh tế: Nông lâm, thuỷ sản chiếm 60%, tiểuthủ công nghiệp 20%, thương mại dịch vụ 20%
1.3 Phạm vi lập quy hoạch:
1.3.1 Ranh giới quy hoạch, quy mô đất đai, dân số:
Quy hoạch trên địa bàn toàn xã Cây Thị , với tổng diện tích 4.054,89 ha, với sốdân năm 2010 là 3.415 người sinh sống tại 8 xóm
- PhÝa §«ng gi¸p x· T©n Lîi, x· Hîp TiÕn huyÖn §ång Hû;
- PhÝa T©y gi¸p x· V¨n H¸n, x· Nam Hßa huyÖn §ång Hû;
- PhÝa Nam gi¸p ThÞ TrÊn Tr¹i Cau huyÖn §ång Hû;
- PhÝa B¾c gi¸p x· V¨n H¸n, huyÖn §ång Hû, xã Liên Minh - huyÖn Vâ Nhai;
1.3.2 Các mốc thời gian lập quy hoạch:
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnhThái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020
Trang 5Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
1.4 Các cơ sở lập quy hoạch
Căn cứ Nghị Quyết số 26/TW ngày 05/08/2008 của Ban chấp hành Trung ươngkhóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 491/2009/QĐ -TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về ban hành bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 193/2011/QĐ -TTg ngày 02/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020;
Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 04/8/2011 của Bộ Xây dựng về việcQuy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xã nông thôn mới
Thông tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKGĐT-BTC ngày 13/4/2011 của BộNông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch & Đầu tư, Bộ tài chính hướng dẫnthực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày28/10/2011 của BXD-BNNPTNT-BTN&MT về Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quyhoạch xây dựng xã nông thôn mới;
Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp
&PTNT về hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới;
Căn cứ Thông báo số 86/TB-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên vềkết luận của lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị Ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyết TW7
Căn cứ Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giaiđoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020
Căn cứ Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao thông vậntải tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giaothông trên địa bàn xã; đường liên xã; liên thôn; liên xóm
Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng tỉnh TháiNguyên về việc ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trênđịa bàn tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Quyết định số 1412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở Nông nghiệp vàPTNT tỉnh Thái Nguyên về việc Hướng dẫn Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệpcấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Quyết định số 2251/QĐ-UBND ngày 27/6/2011 của UBND huyện Đồng Hỷ
về việc giao kế hoạch vốn Chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2011, huyện Đồng Hỷ
Trang 6Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Nghị Quyết số 04 /2012/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2012 củaHĐND xã Cây Thị về việc thông qua quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã CâyThị giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020
Căn cứ Quyết định số 5004 /QĐ-UBND ngày 01/12/2011 của UBND huyệnĐồng Hỷ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã CâyThị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về nông thôn mới của các Bộ, Ngànhliên quan
Trang 7Quy hoạch chung xõy dựng nụng thụn mới xó Cõy Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thỏi Nguyờn
PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN VÀ HIỆN TRẠNG
2.1 Điều kiện tự nhiờn
2.1.1 Vị trớ địa lý
Cõy Thị là xó miền nỳi cú vị trớ địa lý như sau:
- Phía Đông giáp xã Tân Lợi, xã Hợp Tiến huyện Đồng Hỷ;
- Phía Tây giáp xã Văn Hán, xã Nam Hòa huyện Đồng Hỷ;
- Phía Nam giáp thị Trấn Trại Cau huyện Đồng Hỷ;
- Phía Bắc giáp xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, xã Liờn Minh - huyện Võ Nhai
Xó Cõy Thị nằm ở phớa Đụng Nam của huyện Đụ̀ng Hỷ, cỏch trung tõm huyện23km, tiếp giỏp huyện Vừ Nhai và cỏc xó khỏc trong Huyện là điều kiện để lưu thụng vàtrao đổi hàng húa trờn thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho nhõn dõn trong xó phỏt triển
và giao lưu kinh tế - văn húa - xó hội
Hệ thống giao thụng chủ yếu là đường đất gõy khú khăn cho việc giao lưu hànghúa, văn húa xó hội với cỏc vựng lõn cận để học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm sảnxuất, cỏc hỡnh thức phỏt triển sản xuất đa ngành nghề cũng như việc tiờu thụ sản phẩm
và phỏt triển ngành thương mại, dịch vụ, du lịch
2.1.2 Địa hỡnh
Cõy Thị là xó miền nỳi, địa hình xã Cõy Thị tương đối phức tạp có nhiều đồi núi,
hệ thống khe, suối, cỏnh đụ̀ng nhỏ xen kẽ vào gõy khú khăn cho việc phỏt triển nụngnghiệp, đưa cơ giới húa vào sản xuất, giao thụng đi lại khú khăn, xã có nhiều rừng và đấtrừng chiếm tỷ lệ 3/4 diện tớch tự nhiờn
2.1.3 Khớ hậu - thủy văn
* Khớ hậu:
Xó Cõy Thị nằm trong vựng nhiệt đới giú mựa được chia làm 2 mựa rừ rệt Mựamưa từ thỏng 4 đến thỏng 10, mựa khụ từ thỏng 11 đến thỏng 3 năm sau Nhiệt độ mựahè từ 25 - 30oc, mựa đụng từ 12 - 15oC Tổng tớch ụn trung bỡnh hàng năm khoảng8.000oC Tổng số giờ nắng trong năm đạt 1.600 giờ Với điều kiện thời tiết khớ hậu nhưvậy thuận lợi cho việc phỏt triển nụng - lõm nghiệp
* Thủy Văn:
Toàn xó cú 92,17 ha sụng suối và mặt nước chuyờn dựng, 11,65ha đất nuụi trụ̀ngthuỷ sản, là nguụ̀n nước mặt tự nhiờn quý giỏ phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhõndõn Đến nay trờn địa bàn xó chưa cú nghiờn cứu cụ thể về nguụ̀n nước ngầm
2.1.4 Thổ nhưỡng
Đất đai xó Cõy Thị chia làm 2 loại chớnh:
Trang 8Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
+ Đất đồi núi chiếm 80,27% tổng diện tích đất tự nhiên, tầng đất tương đối dày.Được nhân dân sử dụng để xây dựng nhà cửa, trồng chè, cây lâm nghiệp và một số loại câylâu năm khác
+ Đất ruộng và đất mầu đất có tầng dày, hàm lượng dinh dưỡng ở mức trung bìnhđến khá Loại đất này rất thích hợp đối với các loại cây lương thực và các loại cây hoamàu
2.1.5 Khoáng sản, vật liệu xây dựng
- Khoáng sản: Mỏ quặng sắt tại xóm Trai Cau, xóm Kim Cuơng, xóm Hòa Bình,xóm Hoan với trữ lượng lớn và Mỏ vàng xóm Suối Găng và xóm Hoan
- Trên địa bàn xã không có cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng
2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội
2.2.1 Các chỉ tiêu chính
- Tổng thu nhập trên địa bàn xã năm 2011 đạt: 43 tỷ đồng
- Thu nhập bình quân đầu người n¨m 2011: 12 triệu đồng/đầu người/
- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 1,3 %
- Tỷ lệ hộ nghèo là 497 hộ chiếm 61,8% theo tiêu chí mới
- Toàn xã có 587/841 hộ đạt hộ gia đình văn hóa 70% số hộ trong xã; Xã có 1xóm được công nhận là xóm văn hóa
- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được đến trường 100%
- Tổng thu ngân sách: 89.619.800 đồng
- Tổng chi ngân sách: 1.704.496.000 đồng
BIỂU 01: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KTXH XÃ CÂY THỊ GIAI ĐOẠN 2005 - 2011
Trang 9Quy hoạch chung xõy dựng nụng thụn mới xó Cõy Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thỏi Nguyờn
2.2.2 Kinh tế
* Sản xuất nụng nghiệp:
Trong những năm qua, thực hiện chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND và UBND xó CõyThị về đẩy mạnh phỏt triển nụng nghiệp, nụng thụn thời kỳ 2001 - 2011 và kết quả bướcđầu trong chương trỡnh xõy dựng nụng thụn mới, ngành nụng nghiệp của xó đó phần nàothay đổi diện mạo Với mũi nhọn chủ đạo là trụ̀ng rừng kết hợp chăn nuụi, trụ̀ng trọtngành nụng nghiệp thu hỳt 1.782 lao động (chiếm 91,28% lực lượng lao động toàn xó)
Cỏc kết quả đạt được:
Với việc tăng dần diện tớch rừng, duy trỡ diện tớch cõy lương thực (lỳa và hoa mầu)hiện cú, sản xuất nụng nghiệp đó cú bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng húa, việc ỏpdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất được chỳ trọng, định hướng bố trớ cỏc loại cõytrụ̀ng được xõy dựng phự hợp, đụ̀ng bộ hơn, vỡ thế kết quả đạt được năm 2010:
+ Tổng sản lượng lương thực cú hạt đạt 1.288 tấn, trong đú:
+ Cõy lỳa: Tổng diện tớch gieo cấy cả năm là 232 ha Năng suất đạt 46,3 tạ/ha, sảnlượng đạt: 1.074,9 tấn
+ Cõy ngụ: Tổng diện tớch trụ̀ng cả năm là 49,3 ha Năng suất đạt 43,3 tạ/ha, sảnlượng đạt 213,5 tấn
+ Cõy đậu đỗ: 12,6 ha Năng suất đạt 7 tạ/ha, sản lượng 8,82 tấn
+ Cõy lạc: 15,2ha Năng suất đạt 14 tạ/ha, sản lượng 21,28 tấn
+ Cõy chè: 104,4 ha đạt Sản lượng 940,6 tấn chè khụ
+ Diện tớch cõy ăn quả: 35 ha
* Chăn nuụi: Theo số liệu thống kờ năm 2010
Tổng đàn trâu bò 580 con trong đó: Đàn trâu 546 con; Đàn bò 34 con
Nhìn chung đàn trâu bò hàng năm ổn định và đảm bảo tốt cho việc sản xuất
Tổng đàn lợn có 2.300 con, trong đó lợn nái 125 con
Đàn gia cầm và thuỷ cầm phát triển tốt, sản lợng ớc đạt 120 tấn
* Thuỷ sản: Với diện tích ao hồ nuôi trồng thuỷ sản khoảng 11,6ha, các hộ gia đình đã
chú trọng đầu t chăn nuôi cá, sản lợng năm 2010 ớc đạt 4 tấn
* Lõm nghiệp:
Theo số liệu thống kờ 2010, diện tớch rừng của xó Cõy Thị là 3.278,55 ha Trong đú3.255,24 ha là rừng sản xuất và 23,31 ha là rừng phòng hộ
Sản lợng sản xuất lâm nghiệp năm 2010: 10.000m3 gỗ
* Cụng nghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp:
- Tiểu thủ công nghiệp chiếm 9,85% cơ cấu kinh tế xã
- Cú 2 cơ sở chế biến gỗ
- 20 hộ nấu rượu
* Thương mại và dịch vụ:
- Thương mại dịch vụ chiếm 13,23% cơ cấu kinh tế xó
- Xã Cây Thị có 1 chợ đã đợc xây dựng, diện tích 2.220m2, tuy nhiên về cở sở vậtchất còn thiếu, xuống cấp, khối lợng giao dịch, trao đổi hàng hóa cha nhiều
Trang 10Quy hoạch chung xõy dựng nụng thụn mới xó Cõy Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thỏi Nguyờn
- Dịch vụ vận chuyển hàng hoá với thị trấn và trung tâm thành phố còn gặp nhiềukhó khăn, cha có dịch vụ vận tải hành khách
2.2.3 Văn húa xó hội
* Dõn số, lao động:
Năm 2010, toàn xó cú 8 xúm, tổng dõn số: 3.415 người với 824 hộ, bỡnh quõn 4,18người/hộ, tỉ lệ tăng dõn số tự nhiờn là 1,3%; mật độ dõn số 78 người/km2; chủ yếu là dõntộc Kinh 1.643 người (Chiếm 48,1%), dõn tộc Dao: 874 người (25,6%), dõn tộc Sỏn Dỡu
601 người (17,6%), dõn tộc Nựng 271người, dõn tộc Tày và dõn tộc khỏc 26 người
BIỂU 02: HIỆN TRẠNG DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG XÃ NĂM 2010
+ Xã có 1.980 ngời trong độ tuổi lao động, chiếm 58,0%
+ Tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực nông lâm, ng nghiệp là 1.788 ngời(91.28%), lao động phi nông 192 ngời (8,72%),
+ Số lợng lao động nông thôn qua đào tạo là 127 ngời chiếm tỷ lệ 3.72%
Đỏnh giỏ: Chưa đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 12).
* Văn húa thể thao:
Cụng tỏc văn húa: UBND xó đó bỏm sỏt nhiệm vụ chớnh trị tuyờn truyền vận động
cỏc tầng lớp nhõn dõn thực hiện tốt cỏc chủ trương đường lối của Đảng, phỏp luật của Nhànước phối kết hợp với ban ngành, đoàn thể MTTQ vận động cỏc khu dõn cư làng xúm thực
hiện tốt phong trào “ Toàn dõn đoàn kết xõy dựng đời sống văn húa ”, thực hiện quy ước,
hương ước làng xúm, 100% hộ gia đỡnh, xúm, cơ quan, trường học ký kết thi đua đạt danhhiệu văn húa Năm 2010 cú 568/824 hộ gia đỡnh đạt gia đỡnh văn húa (chiếm tỷ lệ 70%)
Cụng tỏc thể thao: Duy trỡ cỏc hoạt động thể thao như: cầu lụng, búng chuyền, bắn
nỏ Tham gia thi đấu cỏc giải do huyện tổ chức đạt kết quả cao Nhỡn chung cụng tỏc thểthao của toàn xó luụn được duy trỡ và phỏt triển
Cả xó cú 1/8 xúm đạt danh hiệu làng văn húa đạt 12.5%
Đỏnh giỏ: Chưa đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 16).
* Hệ thống chớnh trị:
Trang 11Quy hoạch chung xõy dựng nụng thụn mới xó Cõy Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thỏi Nguyờn
- UBND xó thường xuyờn cử cỏn bộ đi học, tập huấn đào tạo nhằm nõng cao trỡnh
độ chớnh trị và chuyờn mụn nghiệp vụ
- Hiện có 1 Đảng bộ 12 chi bộ với tổng số 116 đảng viên
- Năm 2010, số Đảng viên đạt danh hiệu Đảng viên đủ t cách hoàn thành nhiệm vụ
đạt 100%
- Đội ngũ cán bộ cấp xã có 22 ngời, cán bộ xã đạt chuẩn là 22 ngời (100%)
- Có 100% tổ chức đoàn thể chính trị đạt danh hiệu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Đỏnh giỏ: Đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 18).
Đỏnh giỏ: Đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 19).
2.3 Hiện trạng sử dụng đất
BIỂU 03: BIỂU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ CÂY THỊ NĂM 2010
Tổng diện tớch đất tự nhiờn toàn xó 4054.89 100.00
2.1 Đất xõy dựng trụ sở cơ quan, cụng trỡnh sự nghiệp CTS 0.11 0.00
Trang 12Quy hoạch chung xõy dựng nụng thụn mới xó Cõy Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thỏi Nguyờn
2.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng
2.4.1 Cụng trỡnh cụng cộng
* Trụ sở cấp xó:
Trụ sở xó Cõy Thị thuộc xúm Cõy Thị , diện tớch đất 1.083 m2 bao gụ̀m:
- Một dóy nhà cấp 4 đó xuống cấp, diện tớch 360m2
+ Số phòng học đã có: 07 phòng+ Cha có phòng chức năng, thiếu phòng hội đồng, phòng y tế
-Thiếu 06 phòng học, cần nâng cấp 02 phòng học 2 phòng chức năng
- Trờng tiểu học Cây Thị: Xây dựng năm nào 2002.Đó đạt chuẩn quốc gia
+ Tổng số học sinh: 252 học sinh, 29 giáo viên + Diện tích trờng học: 10.650m2
+ Số phòng học đã có: 15 phòng+ Đã có 9 phòng chức năng, còn thiếu 3 phòng
+ Diện tích sân chơi: bãi tập đã có
- Trờng trung học cơ sở Cây Thị:
+ Tổng số học sinh: 179 học sinh, giáo viên 19+ Diện tích trờng học: 5.000m2
+ Số phòng học đã có: 8 phòng+ Đã đạt chuẩn quốc gia: Trờng đã đạt chuẩn Quốc gia
+ Đã có 4 phòng chức năng, còn thiếu 2 phòng
+ Diện tích sân chơi, bãi tập đã có 1.200m2
Đỏnh giỏ: Chưa đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 5)
* Y tế:
Trang 13Quy hoạch chung xõy dựng nụng thụn mới xó Cõy Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thỏi Nguyờn
- Trạm y tế nằm ở xúm Cõy Thị : Tổng diện tớch 1.012 m2; gụ̀m 3 dóy nhà cấp 4,
cú cụng trỡnh phụ đầy đủ Trạm y tế đó đạt chuẩn
Đội ngũ nhõn viờn y tế hiện cú 04 cỏn bộ, trong đú cú 1 bỏc sỹ, 2 điều dỡng, 1 y
sỹ, đã có nhân viên y tế thôn bản ở 8 thôn có 8 nhân viên (100%)
- 100% trẻ em trong độ tuổi đợc tiêm chủng đầy đủ các loại vắc-xin
- Tỷ lệ ngời dân khu vực nông thôn tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 77%
Nhìn chung công tác y tế trên địa bàn xã Cây Thị đã đợc trang bị cơ bản đầy đủ vềtrang thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh ban đầu
Đỏnh giỏ: Đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 15)
* Nhà văn húa, khu thể thao của xó, xúm:
Hiện xó cú 8/8 xúm cú nhà văn hoỏ Cỏc nhà văn húa đều là nhà cấp 4 với diện tớchxõy dựng khoảng 70m2 Cỏc nhà văn húa hầu hết đều đó xuống cấp
Xó hiện chưa cú nhà văn húa xó và sõn vận động trung tõm
Đỏnh giỏ: Chưa đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 6)
BIỂU 04: HIỆN TRẠNG NHÀ VĂN HOÁ, KHU THỂ THAO XÃ CÂY THị
TT Hạng mục Thực trạng Diện tích đất (m2) Diện tích xây dựng (m2)
I Nhà văn hóa xã, khu thể thao xó Cha có
II Nhà văn hóa xóm
1 Nhà văn hoá xóm Hoan Xuống cấp, cần cải tạo 318.70 70.00
2 Nhà văn hoá xóm Khe Cạn Xuống cấp, cần cải tạo 322.80 70.00
3 Nhà văn hoá xóm Suối Găng Xuống cấp, cần cải tạo 687.20 70.00
4 Nhà văn hoá xóm Cây Thị Xuống cấp, cần cải tạo 1000.00 70.00
5 Nhà văn hoá xóm Mỹ Hoà Xuống cấp, cần cải tạo 1847.90 70.00
6 Nhà văn hoá xóm Trại Cau Xuống cấp, cần cải tạo 628.20 70.00
7 Nhà văn hoá xóm Kim Cơng Xuống cấp, cần cải tạo 200.00 70.00
8 Nhà văn hoá xóm Hoà Bình Xuống cấp, cần cải tạo 229.50 70.00
* Chợ:
Hiện tại xã có 1 chợ với tổng diện tích 2.220m2, tuy nhiên đã xuống cấp nên cha
đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng của xã, cha đạt chuẩn của bộ xây dựng
Đỏnh giỏ: Chưa đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 7)
* Bưu điện:
- Bu điện văn hóa xã: có 1 điểm diện tích đất 144m2, diện tích xây dựng 110m2,cha đạt chất lợng theo tiêu chuẩn của Bộ Văn hoá-Thể thao và Du lịch
- Trên địa bàn xã chưa có xóm nào có điểm truy cập Internet công cộng
Đỏnh giỏ: Chưa đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 8)
2.4.2 Nhà ở dõn cư nụng thụn : tổng số nhà: 824 nhà (2010), trong đú:
- Số nhà tạm, dột nỏt: 97 nhà, tỷ lệ 11.8%
- Số nhà bỏn kiờn cố: 572 nhà, tỉ lệ 69.4%
- Số nhà kiờn cố: 172 nhà, tỉ lệ 18.8%
Trang 14Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng chung về xây dựng nhà ở dân cư:
+ Mật độ xây dựng dao động từ 30 đến 40%, hầu hết là nhà cấp 4
+ Hình thức kiến trúc: Hầu hết là nhà ở nông thôn truyền thống vùng trung du miềnnúi: Nhà xây gạch mái ngói hoặc tôn, kèo gỗ Một số ít nhà được xây dựng trong những nămgần đây có hình thức kiến trúc tương đối hiện đại, có chất lượng tốt
+ Hình thức nhà ở chia làm 3 loại: Nhà ở hộ dịch vụ, nhà ở hộ thuần nông, nhà ở
hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp
Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 9)
2.4.3 Hạ tầng kỹ thuật và môi trường
* Giao thông:
Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã:
- Đường liên xã: tổng chiều dài 14,2km đường nhựa, trong đó còn lại 2,0km làđường đất
- Đường trục xóm: tổng chiều dài 6.8 km chưa cứng hóa
- Đường nội xóm: tổng chiều dài 48.78 km hiện vẫn là đường đất
- Đường nội đồng: tổng chiều dài 3.0 km hiện vẫn là đường đất
Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 2)
Trang 15Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Số
TT Tên xóm/ tuyến đường
Địa danh quản lý Hiện trạng tuyến đường năm 2011
Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài tuyến
đường (km)
Chiều rộng Kết cấu mặt đường Mặt
đường (m)
Nền đường (m)
Nhựa hóa (km)
Bê tông hóa(km) Cấp phối (km) Đất (km)
II Đường liên xóm
1 Trại Cau
1 Xóm Trại Cau
Trang 16Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
4 Xóm Mỹ Hòa
Trang 17Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Trang 18Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
5 Suối Găng
6 Khe Cạn
Trang 19Quy hoạch chung xõy dựng nụng thụn mới xó Cõy Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thỏi Nguyờn
24.52
IV Đường trục chớnh nội đồng
1 Trại Cau
ễng Chức vòng qua nhà
* Thuỷ lợi:
- Hiện nay trên địa bàn xã có 21km kênh cấp III, trong đó 6,05 km đã đợc cứng hoá chiếm 31.67%, còn lại 14.95 km mơng đất Cần phải
đầu t cứng hoá >50% để đạt tiêu chí và phục vụ sản xuất và dân sinh
- Toàn xã có 02 trạm bơm phục vụ sản xuất trên 02 xóm: Mỹ Hoà, Trại Cau
- Có 02 hồ (Cây Thị, Kim Cơng) chứa nớc, Hồ Cây Thị bị rò rỉ không giữ đợc nớc phục vụ sản xuất
Nhận xột: Cha đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 3)
Trang 20Quy hoạch chung xõy dựng nụng thụn mới xó Cõy Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thỏi Nguyờn
- Trong đó 45% số hộ sử dụng điện thờng xuyên và an toàn
BIỂU 06: HIỆN TRẠNG TRẠM BIẾN ÁP XÃ CÂY THỊ
Đỏnh giỏ: chưa đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 4)
* Nghĩa trang: Hiện tại xã có 02 nghĩa trang nhân dân chính nằm tại xóm Mỹ Hòa và xómTrại Cau, ngoài ra vẫn có các khu vực chôn cất, các ngôi mộ nhỏ lẻ nằm rải rác các xúm
- Nhà bia tởng niệm liợ̀t sĩ: nằm tại xóm Mỹ Hoà gần trường THCS, diện tích 635,8m2
* Mụi trường:
- Tỷ lệ hộ dõn trong xó được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 52% (438 hộ).Cấp nước sinh hoạt cho nhõn dõn từ giếng đào và giếng khoan
- Tỷ lệ hộ cú nhà tiờu hợp vệ sinh là: 194 hộ đạt 23%
- Cú 2 điểm cấp nước tự chẩy tại xúm Kim Cương và Cõy Thị
- Xó chưa cú bói tập kết và xử lý rỏc thải
- Nước thải chưa được xử lý
Đỏnh giỏ: Chưa đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 17)
* Thu nhập:
Là xã thuần nông chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, trong những năm qua đã cónhiều cố gắng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, giá trị thu nhập tăng, đờisống nhân dân có nhiều chuyển biến tích cực, thu nhập bình quân đầu ngời đạt khoảng12,0 triệu đồng/ngời/năm (2010), chưa đạt thu nhập bỡnh quõn đầu người/năm bằng 1,6lần so với mức bỡnh quõn chung của tỉnh
Đỏnh giỏ: Chưa đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 10)
* Hộ nghốo:
Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới là 497 hộ chiếm tỷ lệ 61,8% chưa đạt so với
tiờu chớ nụng thụn mới là < 10%
Đỏnh giỏ: Chưa đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 11).
* Hỡnh thức tổ chức sản xuất:
Hiện xó cú 4 hợp tỏc xó là HTX chế biến gỗ, nhưng hoạt động kộm đạt hiệu quả
Đỏnh giỏ: Chưa đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 13).
Trang 21Quy hoạch chung xõy dựng nụng thụn mới xó Cõy Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thỏi Nguyờn
* Giỏo dục:
- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt 100%
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đợc tiếp tục học bậc trung học (phổ thông, bổ túc, dạy nghề) đạt 54%
- Đội ngũ giáo viên: Có 68 giáo viên trong đó
+ Mẫu giáo: 20 ngời, trong đó đạt chuẩn 100%
+ Tiểu học: 29 ngời, trong đó đạt chuẩn 100%
+ THCS: 19 ngời, trong đó đạt chuẩn 100%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 5,05%
Đỏnh giỏ: Chưa đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 14)
2.4.4: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phỏt triển sản xuất nụng nghiệp hàng hoỏ, cụng nghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp, dịch vụ: chưa cú.
Quy hoạch phỏt triển hạ tầng kinh tế - xó hội - mụi trường theo chuẩn mới: chưa cú.
Quy hoạch phỏt triển cỏc khu dõn cư mới và chỉnh trang cỏc khu dõn cư hiện
cú theo hướng văn minh, bảo tụ̀n được bản sắc văn hoỏ tốt đẹp: đó cú khu quy hoạch chi tiết khu trung tõm.
Đỏnh giỏ: Chưa đạt tiờu chớ NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiờu chớ số 1)
2.5 Đỏnh giỏ tổng hợp phần hiện trạng chung toàn xó giai đoạn 2005 - 2011
Những mặt đó đạt được: Nhờ cỏc chớnh sỏch đỳng đắn của nhà nước những năm
gần đõy quan tõm đến việc phỏt triển hạ tầng kinh tế vựng nụng thụn miền nỳi nờn nhõndõn được thụ hưởng nhiều thành quả như cơ sở hạ tầng được đầu tư, trợ cước trợ giỏgiống cõy con, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật hướng dẫn nhõn dõn cải tiến tập quỏn canhtỏc nờn đó ổn định được lương thực, chăn nuụi đó đỏp ứng được nhu cầu sinh hoạt cú sảnphẩm tham gia thị trường
Tớnh đến nay, xó mới cú 3/19 tiờu chớ đạt tiờu chớ nụng thụn mới theo quy định của Chớnh phủ Cỏc tiờu chớ đó đạt: (Tiờu chớ Số 15: Y tế; Số 18: Hệ thống tổ chức chớnh trị xó hội vững mạnh và Số 19: An ninh trật tự xó hội); Số tiờu chớ chưa đạt: 16 tiờu chớ cũn lại.
Tồn tại, hạn chế: Do biến động và ảnh hưởng lớn về tỡnh hỡnh suy thoỏi kinh tế thế
giới và khu vực và tỡnh hỡnh diễn biến phức tạp của thời tiết, biến động mạnh của giỏ cảthị trường đó làm ảnh hưởng tới một số chỉ tiờu về diện tớch và sản lượng của cõy trụ̀ng.Ngành chăn nuụi tuy cú phỏt triển nhưng còn chậm, ngành tiểu thủ cụng nghiệp chưađược khai thỏc hết những tiềm năng thế mạnh của địa phương Cỏc ngành dịch vụ và hoạtđộng thương mại chưa cú bước đột phỏ lớn, chưa tạo ra được nhiều cỏc ngành nghề vàphỏt triển dịch vụ và du lịch, do đú kinh tế phỏt triển chưa đụ̀ng đều Chuyển dịch cơ cấukinh tế còn chậm, chuyển đổi cơ cấu cõy trụ̀ng vật nuụi còn hạn chế Kinh tế trang trại
Trang 22Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
phát triển chậm, hiệu quả thấp, quy mô và hình thức trang trại nhỏ bé, đơn điệu, quản lýnhà nước trong lĩnh vực môi trường chưa được chú trọng
Trang 23Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
BIỂU 07: ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI XÃ CÂY THỊ
Mức độ đạt tiêu chí
1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuấtnông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
Đạt
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân
cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp Đã có Chưa đạt
2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt
2.2 Tỷ lệ km đường trục xóm, liên xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa. 50% 19.6% Chưa đạt2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn 95% 45% Chưa
6.2 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL Đạt Chưa đạt Chưa đạt6.3 Tỷ lệ xóm có nhà văn hóa và khu thể thao xóm đạt quy định của Bộ
Trang 24Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt
17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định Đạt Chưa Chưa đạt
Số tiêu chí đạt: 3/19 tiêu chí (tiêu chí 15, 18 và tiêu chí 19), số tiêu chí chưa đạt 16 tiêu chí)
Trang 25Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
PHẦN 3: CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI
3.1 Tiềm năng và định hướng phát triển KT – XH của xã
3.1.1 Các tiềm năng:
- Về đất đai: Là xã miền núi có địa hình chủ yếu là đồi cao và núi xen lẫn những cánhđồng, đất đai phù hợp với trồng các loài cây nông nghiệp chủ yếu là cây lúa, chè và câymàu Đối với đất rừng, phù hợp với trồng rừng nguyên liệu trên diện tích rộng; đất đồi đặcbiệt phù hợp với phát triển cây chè mang lại năng suất và thu nhập cao Có điều kiện tổchức sản xuất thực phẩm sạch phục vụ tiêu dùng như chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Về lao động: Lực lượng lao động của xã dồi dào (1.980 lao động), đây là điều kiệnthuận lợi để phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình CNH – HĐH nông thôn nóichung và xã Cây Thị nói riêng
- Tiềm năng về thị trường: luôn có lượng tiêu thụ sản phẩm ổn định từ địa phương,đồng thời sau khi hoàn thành xong các con đường liên xã sẽ tạo điều kiện thuận lợi choviệc giao lưu phát triển thương mại từ các xã lân cận, từ đó đem lại thu nhập nhiều hơncho người dân
- Tiềm năng về cơ sơ hạ tầng: hiện nay xã Cây Thị đang dần được đầu tư cơ sở hạtầng mới, các tuyến đường được xây mới từ liên xã, liên xóm, nội đồng góp phần đưa cơgiới hóa vào sản xuất, các phai đập được đưa vào quy hoạch nhằm đảm bảo nước tướicho cây trồng, hệ thống kênh mương được kiên cố hóa
- Tiềm năng về con người: là xã có lực lượng lao động dồi dào, đặc biệt là trongnông lâm nghiệp, người dân cần cù, hăng hái, sáng tạo trong lao động, chăm chỉ, chịukhó học tập, áp dụng khoa học kỹ thuật, những giống cây trồng mới đem lại năng suấtngày càng cao qua từng năm
- Tiềm năng về khoáng sản: với trữ lượng quặng sắt lớn hầu như có ở toàn địa bàn
xã, tọa điều kiện phát triển mới ngành khai thác chế biến khoáng sản, hứa hẹn mang lạiviệc làm cho người dân, nâng cao mức sống cũng như thu nhập của địa phương
- Tiềm năng về văn hóa du lịch: tận dụng vẻ đẹp tự nhiên, các giá trị văn hóa có sẵntại địa phương, phát triển khu di lịch sinh thái tại hồ Kim Cương và hồ Khe Cạn
- Tiềm năng về phát triển cây lâm nghiệp, cây chè: là xã có diện tích rừng lớn là3.278,55 ha, tính chất thổ nhưỡng phù hợp phát triển cây chè, là những điều kiện thuậnlợi để xã tập trung phát triển cây lâm nghiệp và cây chè là cây trồng chính đem lại thunhập chính cho ngành nông lâm nghiệp cũng như người dân
3.1.2 Dự báo phát triển kinh tế xã hội
3.1.2.1 Dự báo phát triển ngành nông lâm nghiệp, thủy sản:
Trang 26Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
- Trong kỳ quy hoạch, thực hiện các chính sách tín dụng cho nông nghiệp, nôngthôn, đặc biệt là các khoản tín dụng ưu đãi, thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sảnxuất cho nông dân Phát triển các mô hình gắn sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản vớichế biến, bảo quản nông sản và thị trường tiêu thụ
- Do có các chương trình, dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường, thuỷ lợi,nước sạch ) sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân phát triển mạnh về nông, lâm, ngưnghiệp, nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm
- Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp, tập trung hỗ trợ giống,vốn, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cho nhân dân, gắn sản xuất với chế biến các sảnphẩm có giá trị, hướng tới thị trường, ngoài cây trồng chính là cây lúa, phát triển mạnhcác loại cây công nghiệp, cây chè, cây ăn quả, các loại cây có giá trị kinh tế cao, dễ tiêuthụ Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, tăng thunhập, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, có biện pháp hỗ trợ khuyến khích phát triển chănnuôi, nuôi trồng thuỷ sản để tăng tỷ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản phẩm nông lâmnghiệp thuỷ sản, tiếp tục thực hiện tốt việc chăm sóc, bảo vệ, khai thác, trồng mới rừng
BIỂU 08: DỰ BÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH NĂM 2020
BIỂU 09: DỰ BÁO KẾT QUẢ CHĂN NUÔI ĐẾN NĂM 2020
3.1.2.2 Dự báo phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp:
Đẩy mạnh phát triển điểm quy hoạch tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt là chế biến sảnphẩm nông lâm nghiệp, thủy sản Hỗ trợ phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp,thực hiện cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích tín dụng, tạo điều kiện khai tháckhoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật,
Trang 27Quy hoạch chung xõy dựng nụng thụn mới xó Cõy Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thỏi Nguyờn
tạo điều kiện cho phỏt triển kinh tế - xó hội Dự bỏo đến năm 2020 tổng thu nhập ngànhước đạt trờn 20% tổng giỏ trị sản xuất toàn xó
3.1.2.3 Dự bỏo phỏt triển ngành thương mại, dịch vụ:
Khuyến khớch, tạo điều kiện cho phỏt triển thương mại, dịch vụ, đa dạng hoỏ cỏcloại hỡnh dịch vụ, mở rộng giao lưu mua bỏn hàng hoỏ, Nõng cấp chợ trung tõm cụm xónhằm đảm bảo cho việc tiờu thụ sản phẩm Kờu gọi liờn doanh, liờn kết với cỏc nhà đầu
tư nhằm tăng thờm nguụ̀n vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, đảmbảo giao thụng đi lại, thụng tin liờn lạc và phỏt triển kinh tế xó hội Dự bỏo đến năm 2020tổng thu nhập ngành ước đạt trờn 20% tổng giỏ trị sản xuất toàn xó
3.2 Dự bỏo quy mụ dõn số, lao động đất đai
3.2.1 Dự bỏo dõn số và lao động
Với tốc độ phỏt triển dõn số và lao động hiện tại là 1,3%, dự bỏo trong giai đoạn
2011 - 2015; 2016 - 2020 dõn số và lao động xó Cõy Thị phỏt triển như sau:
BIỂU 10: BIỂU DỰ BÁO DÂN SỐ VÀ DIỆN TÍCH ĐẤT XÃ CÂY THị TỚI 2020
Hiện trạng Dự báo năm 2015 Dự báo năm 2020 Dự báo diện tích đất (ha)
Tổng số (người) (người) Tăng
3.2.2 Dự bỏo cơ cấu kinh tế
Phương ỏn quy hoạch sản xuất thực hiện chuyển từ sản xuất hàng hoỏ quy mụ nhỏsang sản xuất hàng hoỏ cú định hướng và quy mụ trung bỡnh Đất trụ̀ng lỳa và cõy hàngnăm được khai thỏc theo hướng thõm canh tăng vụ đảm bảo từ 2-3 vụ/năm Trong kỳ quyhoạch, cơ cấu nụng lõm thủy sản cũng cú sự thay đổi đột biến, phỏt triển theo hướng sản
Trang 28Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
xuất, nuôi trồng hàng hóa tập trung, sản lượng hàng hóa tăng rõ rệt, sự phát triển thủy sảndẫn đến cơ cấu các ngành cân đối hơn
Tổng giá trị sản xuất năm 2020 ước đạt 52.000 triệu đồng tăng 19.500 triệu đồng sovới năm 2010 Trong đó giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp tăng lên nhưng cơ cấuGTSX sẽ giảm còn 40%, trong khi cơ cấu tiểu thủ công nghiệp – xây dựng và thương mạidịch vụ có xu hướng ngày càng tăng (CN-TTCN-XD: chiếm 20% tăng 10.15%, Thương mạiDV: Chiếm 20% tăng 6.77%)
BIỂU 12: DỰ BÁO CƠ CẤU KINH TẾ XÃ
5 Bình quân lương thực/người/năm Kg/người/năm 373.55 410.90 493.09
6 Bình quân giá trị sản xuất/1 ha đất canh tác Tr đồng 60.00 80.00 100.00
3.2.3 Dự báo cơ cấu lao động
Trong giai đoạn phát triển từ nay đến năm 2020, do được đầu tư phát triển mạnh
về cơ sở hạ tầng dịch vụ và hạ tầng nông thôn nên cơ cấu lao động trong ngành thươngmại - dịch vụ, lao động phục vụ công nghiệp – TTCN – xây dựng sẽ tăng nhanh và laođộng nông lâm nghiệp thuỷ sản sẽ giảm xuống
BIỂU 13: DỰ BÁO LAO ĐỘNG TRONG CÁC NGÀNH SẢN XUẤT
3.2.4 Dự báo đất đai:
Trang 29Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
BIỂU 14: DỰ BÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ
Hiện trạng 2010 Quy hoạch 2020
Tăng (+) hoặc giảm (-) so với hiện trạng Diện
tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên toàn
1 Đất nông nghiệp NNP 3824.25 94.31 3582.23 88.34 -242.02 -6.33
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 80.20 1.98 69.98 1.73 -10.22 -12.74
1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 293.45 7.24 253.94 6.26 -39.51 -13.46 1.4.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 107.83 2.66 71.49 1.76 -36.34 -33.70 1.4.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 113.25 2.79 110.08 2.71 -3.17 -2.80
2 Đất phi nông nghiệp PNN 189.74 4.68 434.24 10.71 244.50 128.86
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 9.11 0.22 17.31 0.43 8.20 90.01 2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX 0.07 0.00 0.07 0.00
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 9.11 0.22 222.39 5.48 213.28
2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2.20 0.05 8.60 0.21 6.40 290.91 2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 92.17 2.27 92.17 2.27
2.14 Đất phát triển hạ tầng (Đất có
mục đích công cộng) DHT 54.52 1.34 76.41 1.88 21.89 40.15
2.14.4 Đất bưu chính viễn thông DBV 0.01 0.00 0.01 0.00
2.14.7 Đấ cơ sở giáo dục- đào tạo DGD 1.88 0.05 2.48 0.06 0.60 31.91
Trang 30Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
3 Đất chưa sử dụng DCS 40.90 1.01 32.58 0.80 -8.32 -20.34
5 Đất khu dân cư nông thôn DNT 30.14 0.74 37.82 0.93 7.68 25.48
Trong đó: Đất ở tại nông thôn ONT 30.14 0.74 37.82 0.93 7.68 25.48
3.3 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật
Tiêu chí cụ thể áp dụng đối với xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng
Hỷ giai đoạn năm 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020
BIỂU 15: TIÊU CHÍ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG XÃ HỘI
TT Loại công trình (m Chỉ tiêu 2 /người) Diện tích (m 2 ) Tầng Cao
BIỂU 16: TIÊU CHÍ SỬ DỤNG ĐẤT ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN
TT Loại công trình Tiêu chí sử dụng (m 2 /người)
BIỂU 17: TIÊU CHÍ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
2020
2 Hệ thống cấp nước Sử dụng nước máy, nước tự chảy, giếng khoan, đảm bảo đủ tiêu chuẩn nước sạch và đạt 40 – 60lít/người/ngày tùy theo công trình cấp nước
3 Hệ thống thoátnước Phải có hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, Thu gom được ≥ 80% lượng nước cấp
4 Mạng lưới cấp điện Đảm bảo cấp điện 300 KWh/người/năm
5 Bãi chôn lấp rácthải Khoảng cách ly vệ sinh : + đến ranh giới khu dân cư ≥ 500m; đến công trình xây dựng khác 1000 m
6 Khu nghĩa trangnhân dân
Xa khu dân cư ít nhất 500 m
Xa nguồn nước sử dụng ít nhất 500 m
Có đường giao thông đảm bảo Quy hoạch cụ thể theo mật độ dân các xóm
Trang 31Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
PHẦN 4: QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
4.1 Quy hoạch định hướng phát triển không gian tổng thể toàn xã
4.1.1 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã
Cấu trúc không gian toàn xã bao gồm:
- Vùng sản xuất nông nghiệp: Phát triển trên cơ sở các vùng sản xuất nông nghiệptập trung hiện nay
- Đất công trình công cộng: Hoàn thiện hệ thống công trình công cộng ở 2 cấpphục vụ là xã và xóm Hệ thống công trình công cộng cấp xã phát triển mở rộng và xâydựng, hoàn thiện các hạng mục công trình cho đầy đủ và đồng bộ tại khu trung tâm xãhiện nay thuộc xóm Cây Thị
- Đất ở của các khu dân cư giữ nguyên theo hiện trạng phát triển Chủ yếu cải tạotrong từng khu vực bổ sung các công trình công cộng còn thiếu như nhà văn hóa xóm,khu vui chơi thể thao, Với dân số đến năm 2020 là 4.082 người, tăng 667 người, dựkiến sắp xếp tổ chức các điểm dân cư hiện có và khớp nối các điểm dân cư định hướngphát triển mở rộng theo 02 giai đoạn đến năm 2015 và đến năm 2020 Mở rộng, chỉnhtrang hình thành khu dân cư tập trung mới tại khu vực trung tâm xóm Cây Thị, và 1 khutái định cư tại xóm Trại Cau
- Điểm phát triển tiểu thủ công nghiệp, được định hướng phát triển thuận tiện vớigiao thông đi lại và xây dựng các công trình hạ tầng trong khu, xây dựng hệ thống điện chonơi chế biến, khu vực sản xuất, công trình cấp nước sạch, xây dựng hệ thống xử lý và đánhgiá về chất thải môi trường, hệ thống thoát nước trong khu tiểu thủ công nghiệp Phương
án phù hợp đưa ra là quy hoạch các khu tiểu thủ công nghiệp tại xóm Trại Cau
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật và phục vụ sản xuất được bố trí quy hoạch như sau:+ Khu vực phát triển thương mại, dịch vụ: Tập trung chủ yếu tại xóm Cây Thị, Mỹ Hòa,
du lịch sinh thái tại xóm Khe Cạn và xóm Kim Cương
+ Khu vực phát triển nông - lâm nghiệp: xóm Mỹ Hòa, Cây Thị, Hoan, Khe Cạn, SuốiGăng; Kim Cương; Trại Cau
+ Khu vực phát triển cây chè: xóm Hoan, Mỹ Hòa
+ Khu vực phát triển chăn nuôi: xóm Trại Cau, Cây Thị
+ Khu vực phát triển chế biến nông lâm sản tại các điểm tiểu thủ công nghiệp: Trại Cau
* Quy hoạch cấu trúc không gian được xây dựng trên quan điểm phát triển bềnvững lâu dài Cụ thể, các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất ở được sử dụngtiết kiệm và hiệu quả, đồng thời điều tiết được quá trình phát triển kinh tế, xã hội gắn vớibảo vệ môi trường
Trang 32Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
4.1.2 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư
+ Phát triển các điểm dân cư tập trung Bố trí quy hoạch mở rộng chỉnh trang cácđiểm dân cư để dành quỹ đất cho các hộ dân có nhu cầu tách hộ sau này Dự kiến sẽ quyhoạch chuyển đổi một số diện tích đất lúa , đất trồng cây công nghiệp lâu năm và đấtrừng sang làm đất ở dân cư nông thôn với tổng diện tích 15.41ha trong đó: khu trung tâmchiếm 6,27 ha còn lại 3,34 ha phân bố trên các xóm còn lại, khu tái định cư sụt lún tạixóm Trại Cau 5,8ha
- Các khu dân cư nằm trên các trục đường giao thông được bố trí thành các dải vàphân lớp, chia lô hợp lý
- Chỉnh trang lại các khu dân cư hiện có, các khu dân cư cũ rải rác trên khắp cácsườn đồi, ven đường giao thông tập trung hạn chế phát triển ảnh hưởng hành lang an toàngiao thông Nâng cấp hệ thống điện, cải tạo, nâng cấp các hệ thống cống, đường ống gầnkhu vực dân cư đảm bảo an toàn thoát nước về mùa lũ
4.1.3 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng
- Công trình công cộng cấp xã:
Bố trí tại khu vực trung tâm xã hiện nay thuộc xóm Cây Thị và Mỹ Hòa: chợ CâyThị, sân thể dục thể thao xã, nhà văn hóa xã, bãi đỗ xe, trung tâm khuyến nông, trạm y tế,trường học
- Công trình công cộng khu ở: Bố trí tại trung tâm xóm và gần trục đường giao thông
4.1.4 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông:
+ Kết nối hệ thống giao thông hiện có và quy hoạch hệ thống giao thông khu vực trung tâm
xã, cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông theo tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo giao thôngthông suốt, thuận lợi và an toàn cho người tham gia giao thông
+ Giao thông nội đồng cần huy động xã hội hóa nhằm hoàn thiện đảm bảo giaothông trong mùa mưa lũ
- Thuỷ lợi: Thực hiện kiên cố hoá kênh mương nội đồng và xây dựng mới các hồchứa nước, nhằm đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp trong toàn xã
- Thoát nước, vệ sinh môi trường:
+ Bố trí xây dựng hệ thống nước mặt và nước thải đảm bảo tiêu thoát nước
+ Bố trí các khu vực thu gom rác thải trong từng khu dân cư, tập kết bãi rác chung của xã
Trang 33Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
- Quy hoạch nghĩa địa: Giữ nguyên các nghĩa địa hiện có, mở rộng và bố trí quy hoạchmới các nghĩa địa tập trung tại vị trí hợp lý, không gây ảnh hưởng đến môi trường
4.2 Quy hoạch sử dụng đất
4.2.1 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
4.2.1.1 Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa nước
Quy hoạch vùng chuyên canh, thâm canh để đưa nhanh các tiến bộ kỹ thuật vàgiống mới vào sản xuất nhằm tăng năng suất, sản lượng giá trị hàng hóa Dự kiến,diện tích đất trồng lúa của xã Cây Thị đến năm 2020 là 127,68 ha, giảm 14,42 ha sovới năm 2011, gồm:
Giảm 4,40 ha chuyển sang làm đất ở nông thônGiảm 2,37 ha chuyển sang làm đất giao thôngGiảm 1,10 ha chuyển sang làm đất thủy lợiGiảm 0,05 ha chuyển sang làm đất trường họcGiảm 6,50 ha chuyển sang làm đất khai thác khoáng sản
4.2.1.2 Quy hoạch sử dụng đất cây hàng năm khác
Diện tích đất cây hàng năm khác (đất chuyên màu) tới năm 2020 là 69,98 ha giảm
10,22ha do:
Giảm 0,82 ha chuyển sang đất ở nông thônGiảm 1,4 ha chuyển sang đất giao thôngGiảm 0,7 ha chuyển sang đất nghĩa trangGiảm 0,3 ha chuyển sang đất trường họcGiảm 7,0 ha chuyển sang đất khoáng sản
4.2.1.3 Quy hoạch sử dụng đất cây lâu năm
Đến năm 2020, diện tích cây lâu năm của xã Cây Thị sẽ là 253,94 ha giảm 39,51ha
so với năm 2011, do:
Giảm 3,01 ha chuyển sang đất văn hóaGiảm 0,15 ha chuyển sang đất trụ sở công anGiảm 0,22 ha chuyển sang đất điểm đỗ xeGiảm 8,79 ha chuyển sang đất đất ở nông thônGiảm 4,47 ha chuyển sang đất giao thôngGiảm 0,25 ha chuyển sang đất trường họcGiảm 24,5 ha chuyển sang đất khoáng sảnGiảm 0,05 ha chuyển sang đất năng lượng
4.2.1.4 Quy hoạch sử dụng đất trồng rừng sản xuất
Diện tích đất rừng sản xuất năm 2020 là 3052,13 ha giảm ha, 202,87 ha do:
Giảm 1,3 ha chuyển sang đất ở nông thônGiảm 25 ha chuyển sang đất chăn nuôi
Trang 34Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Giảm 3,97 ha chuyển sang đất đất giao thôngGiảm 2,9 ha chuyển sang đất bãi rác
Giảm 5.4 ha chuyển sang đất nghĩa trangGiảm 5,5 ha chuyển sang đất thủy lợiGiảm 158,5 ha chuyển sang đất khoáng sảnGiảm 1,00 ha chuyển sang đất khu sinh thái
4.2.1.5 Quy hoạch phát triển thủy sản
Giữ nguyên diện tích nuôi trồng thủy sản tới năm 2020: 11,65ha
4.2.2 Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp
4.2.2.1 Quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn.
Đối với các điểm dân cư hiện có, sẽ tiếp tục duy trì và cải tạo chỉnh trang mới cơ
sở hạ tầng kỹ thuật: Đường, điện, nước sạch, rãnh thoát nước…
Hình thành các điểm dân cư khớp nối mới được bố trí theo lô và đảm bảo mật độxây dựng, mật độ cây xanh, đảm bảo đúng quy hoạch giao thông, quy hoạch điện, cấpnước thoát nước theo tiêu chuẩn của nhà nước
Đường giao thông trong nội bộ xóm phải đảm bảo các quy chuẩn hiện hành, hệthống ống cấp nước, rãnh thoát nước, cấp điện phải bám theo các trục đường, phải xácđịnh chỉ giới xây dựng trong xóm
Tới 2020 tổng diện tích đất ở nông thôn là 37,82 ha tăng 7,68 ha trong đó tăngdiện tích đất ở là 15,41 ha, và giảm 7,73 ha chuyển sang các loại đất khác, cụ thể:
Tăng 9,37 ha chuyển sang từ đất trồng cây công nghiệp lâu nămTăng 4,40 ha chuyển sang từ đất trồng lúa
Tăng 1,30 ha chuyển sang từ đất trồng rừng sản xuấtTăng 0,24 ha chuyển sang từ đất trồng cây hàng năm khácGiảm 0,11 ha chuyển sang đất giao thông
Giảm 7,62 ha chuyển sang từ đất khoáng sản
4.2.2.2 Quy hoạch sử dụng đất cở sở sản xuất, kinh doanh
Trong giai đoạn tới, quy hoạch mới 1 điểm tiểu thủ công nghiệp như sau:
- Điểm tiểu thủ công nghiệp Trại Cau: diện tích 8,2 ha, được lấy từ đất bằng chưa
sử dụng để Quy hoạch sản xuất chế biến chè, chế biến lâm sản, gia công nông cụ sảnxuất nông nghiệp và phục vụ sinh hoạt
4.2.2.4 Quy hoạch sử dụng đất để tập kết rác thải
Quy hoạch điểm thu gom và tập kết chất thải rắn: với tổng diện tích 2.90 ha,chuyển sang từ đất rừng sản xuất Khuyến khích và hướng dẫn nhân dân phân loại chấtthải rắn ngay tại nguồn thành 2 loại vô cơ và hữu cơ Đối với rác hữu cơ, các hộ gia đìnhtận dụng một phần cho chăn nuôi gia súc, phần còn lại sẽ ủ, tạo thành phân vi sinh phục
vụ nông nghiệp Cụ thể:
Trang 35Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
+ Các điểm thu gom rác đặt tại các xóm, mỗi điểm thu gom có diện tích: 0.05hatổng diện tích cho 8 xóm: 0.4ha lấy sang từ đất trồng rừng sản xuất
+ Khu tập trung rác thải toàn xã tại Trại Cau: diện tích 2,5 ha chuyển sang từ đất ởnông thôn
+ Tại từng xóm, sẽ trang bị mỗi xóm 15 - 20 thùng đựng để phân loại rác và tiếnhành tổ chức tổ thu gom rác ở các xóm đến bãi tập kết rác tập trung
4.2.2.5 Quy hoạch sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đến năm 2020 xã có 8,6ha đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng 6,4 chuyển sang từ đấtrừng, cụ thể như sau:
Tăng 5,70 ha chuyển sang từ đất rừng sản xuấtTăng 0,70 ha chuyển sang từ đất trồng cây hàng năm
4.2.2.6 Quy hoạch sử dụng đất có mục đích công cộng
* Quy hoạch sử dụng đất giao thông
Về cơ bản giữ cấu trúc mạng lưới đường hiện trạng của xã bao gồm các đường giaothông liên xã, đường giao thông liên xóm, trục xóm, nội xóm và đường giao thông nội đồng
Hoàn thiện các đường giao thông hiện có, mở rộng, cứng hóa toàn bộ các đườnggiao thông trong khu vực chưa được cứng hóa nhằm tăng chất lượng giao thông
Tới năm 2020 tổng diện tích đất giao thông 49,14 ha, tăng 12,44 ha, do
Tăng 2,37 ha chuyển sang từ đất trồng lúaTăng 1,40 ha chuyển sang từ đất trồng cây hàng nămTăng 4,47 ha chuyển sang từ đất trồng cây công nghiệp lâu nămTăng 3,91 ha chuyển sang từ đất rừng sản xuất
Tăng 0,11 ha chuyển sang từ đất ở nông thônTăng 0,12 ha chuyển sang từ đất chưa sử dụng
* Quy hoạch sử dụng đất thủy lợi
Diện tích đất công trình thuỷ lợi quy hoạch đến năm 2020 là 20,31 ha, tăng thêm 6.6ha do:
Tăng 1,1 ha chuyển sang từ đất trồng lúaTăng 5,5 ha chuyển sang từ đất trồng rừng sản xuất
* Quy hoạch sử dụng đất công trình năng lượng
Trên cơ sở nhu cầu dùng điện thường xuyên, an toàn của người dân và nhu cầuđiện cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, chăn nuôi tập trung của xã Cây Thị trong tươnglai, sẽ tiến hành phối hợp với ngành điện xây dựng thêm 5 trạm biến áp, 30m2/1 trạm,chuyển sang từ đất trồng cây công nghiệp lâu năm sang đất năng lượng 0,05 ha
+ Tr¹m biÕn ¸p Khe C¹n: 180 KVA-35/0,4KV
+ Tr¹m biÕn ¸p Suèi G¨ng : 180 KVA-35/0,4KV
+ Tr¹m biÕn ¸p C©y ThÞ : 180 KVA-35/0,4KV
+ Tr¹m biÕn ¸p Mü Hßa : 180 KVA-35/0,4KV
+ Tr¹m biÕn ¸p Kim C¬ng: 180 KVA-35/0,4KV