1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty tnhh thực phẩm orion vina

53 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty tnhh thực phẩm Orion Vina
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị logistics
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 355,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1...................................................................................................................1 (1)
    • 1.1 Tính cấp thiết và xác lập đề tài nghiên cứu (1)
    • 1.2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu (2)
    • 1.3 Phạm vi nghiên cứu (3)
    • 1.4 Kết cấu luận văn tốt nghiệp (3)
    • 2.1 Các khái niệm cơ bản (5)
      • 2.1.1 Khái niệm logistics (5)
      • 2.1.2 Nhiệm vụ của logistics trong kinh doanh (6)
      • 2.1.3 Vai trò của logistics tại doanh nghiệp và nền kinh tế (6)
      • 2.1.4 Khái niệm quản trị logistics tại Doanh nghiệp (7)
    • 2.2 Nội dung quản trị logistics (8)
      • 2.2.1 Mô hình quản trị logistics kinh doanh (8)
      • 2.2.2 Các hoạt động trong quá trình quản trị logistics kinh doanh (8)
    • 2.3 Nhân tố ảnh hưởng hiệu lực quản trị logistics (14)
    • 2.4 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước (16)
  • CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ LOGISTICS TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM ORION VINA (5)
    • 3.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công (17)
      • 3.1.1 Phương pháp thu thập thông tin (17)
      • 3.1.2 Phương pháp xử lý thông tin (17)
      • 3.2.1 Đánh giá tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina (18)
        • 3.2.1.1 Khái quát chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina (18)
        • 3.2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina (20)
        • 3.2.1.3 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh, thị trường, hệ thống kênh phân phối hiện tại của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina (21)
      • 3.2.2 Khái quát về hoạt động quản trị logistics của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina (24)
      • 3.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina (29)
    • 3.3 Kết quả hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina (31)
      • 3.3.1 Thực trạng quy trình quản trị logistics tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm (31)
      • 3.3.2 Phân tích các nội dung quản trị logistics tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm (32)
      • 3.3.3 Đánh giá hoạt động quản trị logistics qua một số chỉ tiêu (33)
  • CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC QUẢN TRỊ LOGISTICS TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM ORION VINA (17)
    • 4.1 Những kết luận và phát hiện về hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty (34)
      • 4.1.1 Những thành công (34)
      • 4.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân (35)
    • 4.2 Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết các vấn đề hoạt động quản trị logistic tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina (0)
      • 4.2.1 Dự báo biến động của môi trường kinh doanh ngành bánh kẹo tại Việt Nam (36)
      • 4.2.2 Dự báo triển vọng hoạt động quản trị logistic tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina (37)
      • 4.2.3 Quan điểm giải quyết các vấn đề hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công (38)
      • 4.3.1 Đề xuất, kiến nghị với chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina (39)
        • 4.3.1.1 Giải pháp về quy trình quản trị logistics (39)
        • 4.3.1.2 Giải pháp hoàn thiện các hoạt động logistics tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina (41)
        • 4.3.1.3 Giải pháp phối hợp giữa các hoạt động logistics (44)
        • 4.3.1.4 Giải pháp Quản lý chi phí (45)
        • 4.3.1.5 Một số giải pháp có liên quan (0)
      • 4.3.2 Đề xuất, kiến nghị với Nhà Nước (47)

Nội dung

Tính cấp thiết và xác lập đề tài nghiên cứu

Trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh ngày nay, doanh nghiệp mong muốn tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng và đạt lợi nhuận cao nhất Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và giảm tổng chi phí, phù hợp với mục tiêu của hoạt động quản trị logistics Việc tăng cường hiệu lực hoạt động quản trị logistics là yếu tố then chốt giúp cải thiện chất lượng dịch vụ, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Một quản trị logistics không hiệu quả sẽ dẫn đến giảm chất lượng dịch vụ, tăng chi phí và cuối cùng làm giảm doanh thu, thậm chí đẩy doanh nghiệp đến bờ vực phá sản Do đó, nâng cao hiệu lực quản trị logistics trở thành vấn đề cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp hiện nay.

Dựa trên kết quả điều tra sơ bộ trong quá trình thực tập tại chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina, cho thấy công ty là một trong những tập đoàn bánh kẹo hàng đầu của Hàn Quốc với lĩnh vực chính là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo chất lượng cao, phù hợp với nhiều đối tượng tiêu dùng Các sản phẩm của công ty chiếm thị phần lớn trong ngành bánh kẹo nội địa, nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động logistics trong việc cung cấp hàng hóa cho khách hàng Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu và cải tiến trong những năm qua, công ty vẫn đối mặt với một số vấn đề còn tồn đọng, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Công ty có đội xe vận chuyển, tuy nhiên, chất lượng và số lượng xe chưa đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển, ảnh hưởng đến thời gian giao nhận hàng Do tiến độ công việc, công ty thường phải thuê vận tải bên ngoài, điều này khiến chi phí vận chuyển tăng lên Việc nâng cao đội xe và tối ưu hoá quy trình vận tải sẽ giúp giảm thiểu chi phí và đảm bảo tiến độ giao hàng hiệu quả hơn.

Công ty gặp khó khăn trong việc dự báo chính xác nhu cầu hàng hóa, dẫn đến tình trạng thiếu hụt hoặc tồn kho vượt mức nguyên vật liệu và thành phẩm Tình trạng này làm tăng chi phí dự trữ và chi phí lưu kho, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Do khả năng dự báo còn hạn chế, doanh nghiệp cần cải thiện hệ thống dự báo để giảm thiểu rủi ro tồn kho và tối ưu hóa chi phí logistics.

Công ty đang gặp phải các vướng mắc về hiệu quả hoạt động, đặc biệt trong quản trị vận chuyển và quản trị kho Đây là biểu hiện của sự yếu kém trong quản trị logistics, nguyên nhân chính là công ty chưa đầu tư đúng mức vào công nghệ kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực phù hợp, ảnh hưởng đến hiệu quả toàn bộ chuỗi cung ứng.

Hoạt động logistics đóng vai trò thiết yếu trong sự thành công của hầu hết các doanh nghiệp, đặc biệt đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất như Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina Công ty chuyên sản xuất các mặt hàng bánh kẹo, do đó việc quản lý nhập hàng, kho bãi, vận chuyển, dự trữ và bao bì là yếu tố quan trọng để đảm bảo quá trình sản xuất và phân phối diễn ra suôn sẻ Để duy trì hoạt động kinh doanh liên tục, đạt hiệu quả cao, công ty cần chú trọng hơn nữa đến hoạt động logistics Qua quá trình thực tập và quan sát thực tế tại chi nhánh, em đã chọn đề tài luận văn tập trung vào việc phân tích và nâng cao hoạt động logistics trong công ty.

“Tăng cường hiệu lực quản trị logistics tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩmOrion Vina”

Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung đánh giá thực trạng hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina, nhằm phân tích các hoạt động cụ thể như quản lý tồn kho, vận chuyển và phân phối hàng hóa Việc hiểu rõ các quy trình logistics giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng của công ty Báo cáo cung cấp những phân tích chính xác về tình hình hiện tại, đồng thời đề xuất giải pháp nhằm cải thiện quản trị logistics phù hợp với xu hướng thị trường và yêu cầu khách hàng Nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Orion Vina trong lĩnh vực thực phẩm, đồng thời góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh bền vững hơn.

- Tìm hiểu mức trình độ dịch vụ khách hàng tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina

- Tình hình triển khai hoạt động vận chuyển hàng hóa cho khách hàng của chi nhánh công ty

Hoạt động dự trữ nguyên vật liệu và thành phẩm của chi nhánh công ty đóng vai trò quan trọng trong quản lý tồn kho hiệu quả Việc khảo sát về hệ thống kho, số lượng và loại hình kho sử dụng giúp tối ưu hóa quy trình lưu trữ và kiểm soát hàng tồn kho Xác định mức dự trữ phù hợp đảm bảo công ty duy trì hoạt động liên tục, giảm thiểu rủi ro thiếu hụt hoặc tồn dư hàng hóa không cần thiết Quản lý chặt chẽ các hoạt động này góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng.

- Giúp hiểu rõ được bản chất cũng như tầm quan trọng của hoạt động quản trị logistic tại các công ty kinh doanh

- Khái quát được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina trong thời gian qua.

- Đánh giá chung được hoạt động quản trị logistic tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina.

- Đưa ra một số giải pháp và đề xuất nhằm tăng cường hiệu lực quản trị logistic tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina.

Phạm vi nghiên cứu

Hệ thống kênh phân phối của chi nhánh công ty hiện đã bao phủ toàn bộ khu vực miền Bắc, đảm bảo khả năng tiếp cận rộng rãi với khách hàng Tuy nhiên, hoạt động logistics của Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina chỉ tập trung từ Bắc Ninh đến Hà Nội, từ Bắc Ninh đến Hải Phòng và từ Bắc Ninh đến Việt Trì – Phú Thọ, nhằm tối ưu hoá quy trình vận chuyển và nâng cao hiệu quả phân phối.

Chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina chuyên sản xuất và kinh doanh các loại bánh kẹo cao cấp Việc bảo quản và vận chuyển đúng cách là vô cùng quan trọng để sản phẩm không bị méo mó, vỡ vụn, đảm bảo giữ nguyên chất lượng và giá trị của hàng hóa Quy trình đóng gói và vận chuyển cẩn thận giúp bảo vệ sản phẩm khỏi hư hỏng trong quá trình vận chuyển, đảm bảo đến tay người tiêu dùng vẫn giữ được nguyên vẹn đặc tính ban đầu của sản phẩm bánh kẹo cao cấp Orion Vina.

Trong luận văn, tác giả sử dụng số liệu từ năm 2007 đến 2010 để thực hiện các khảo sát, đảm bảo độ chính xác và tính khách quan của phân tích Đồng thời, các kiến nghị và giải pháp đề xuất trong nghiên cứu dựa trên dữ liệu và các phân tích từ giai đoạn 2011 đến 2015, nhằm đề xuất những hướng đi phù hợp và khả thi cho thời kỳ tới Điều này giúp tăng cường tính thuyết phục và giá trị thực tiễn của luận văn, đồng thời nâng cao khả năng áp dụng các giải pháp đã đề xuất vào thực tiễn.

Kết cấu luận văn tốt nghiệp

Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ và danh mục từ viết tắt, nội dung chính của luận văn được chia thành 4 chương chính.

Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài tăng cường hiệu lực quản trị logistics tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina.

Chương II: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị logistics tại công ty kinh doanh.

Chương III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistic tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina.

Chương IV: Kết luận và đề xuất nhằm tăng cường hiệu lực quản trị logistic tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina.

TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ

Các khái niệm cơ bản

Logistics, bắt nguồn từ từ Hilạp "logistikos," là môn khoa học nghiên cứu quy luật của các hoạt động cung ứng và đảm bảo yếu tố tổ chức, vật chất cũng như kỹ thuật nhằm đảm bảo quá trình diễn ra chính xác theo mục tiêu đề ra Trong đó, logistics còn được định nghĩa là hậu cần, phản ánh vai trò quan trọng trong việc tổ chức và điều phối các hoạt động nhằm tối ưu hoá hiệu quả của chuỗi cung ứng Việc hiểu rõ về logistics giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng vận hành, giảm thiểu chi phí và tăng sự hài lòng cho khách hàng.

Logistics hiện đại là một ngành khoa học trẻ so với các lĩnh vực truyền thống như marketing, tài chính hay sản xuất, bắt đầu từ cuốn sách đầu tiên về lĩnh vực này phát hành năm 1961 có tựa đề “Physical distribution management” Từ đó đến nay, đã có nhiều định nghĩa đa dạng được đưa ra để thể hiện các góc nhìn và nội dung khác nhau của logistics, phản ánh sự phát triển và mở rộng của ngành này.

Theo quan điểm chuỗi cung ứng, logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên nhằm đảm bảo hiệu quả từ điểm bắt đầu của dây chuyền cung ứng đến tay người tiêu dùng cuối cùng Logistics liên quan đến các hoạt động kinh tế nhằm giảm thiểu chi phí, nâng cao tốc độ và đảm bảo tính sẵn sàng của hàng hóa Việc quản lý logistics hiệu quả giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển và lưu kho, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Logistics trong cơ sở kinh doanh đề cập đến quá trình vận chuyển nguyên liệu giữa các bộ phận trong nội bộ nhà máy hoặc trung tâm sản xuất Quản lý logistics nội bộ giúp tối ưu hóa dòng chảy nguyên vật liệu từ kho, trạm trung chuyển đến các xưởng làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất Các cơ sở sản xuất như nhà máy, kho, trung tâm phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động trơn tru của chuỗi cung ứng nội bộ Quản lý logistics tốt giúp giảm thiểu thời gian, chi phí và tăng năng suất của toàn bộ quá trình sản xuất.

Logistics công ty là quá trình vận chuyển và quản lý nguyên vật liệu cùng thông tin giữa các cơ sở sản xuất và các quy trình sản xuất trong doanh nghiệp Quản lý logistics giúp tối ưu hoá dòng chảy vật tư và giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất Đây là yếu tố then chốt đưa nguyên liệu từ nhà cung cấp đến nhà máy và phân phối thành phẩm đến khách hàng một cách nhanh chóng và tiết kiệm Với chiến lược logistics hiệu quả, doanh nghiệp có thể duy trì năng suất cao, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh.

Logistics kinh doanh là một phần thiết yếu của chuỗi cung ứng, đảm bảo hoạch định, thực thi và kiểm soát hiệu quả các dòng vận chuyển và dự trữ sản phẩm, dịch vụ cùng thông tin liên quan Hoạt động logistics giúp tối ưu hóa quá trình chuyển hàng từ điểm khởi nguồn đến điểm tiêu dùng, nhằm đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng Việc quản lý logistics chuyên nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

2.1.2 Nhiệm vụ của logistics trong kinh doanh

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics kinh doanh cần liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng tốt các yêu cầu của xã hội Công tác logistics giữ vai trò then chốt đối với nền kinh tế, đảm bảo vận chuyển hàng hóa hiệu quả và ổn định Nhiệm vụ của logistics kinh doanh là tối ưu hoá quy trình, nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong ngành.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, các doanh nghiệp logistics cần tăng cường chất lượng dịch vụ khách hàng bằng cách đảm bảo dự trữ hàng hóa phù hợp về cơ cấu, số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu của khách hàng Việc duy trì kho hàng đủ tiêu chuẩn giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy sự tin tưởng vào dịch vụ logistics của doanh nghiệp Tăng cường chất lượng dịch vụ khách hàng là yếu tố then chốt để nâng cao cạnh tranh và phát triển bền vững trong ngành logistics.

Để đảm bảo quá trình cung cấp hàng hóa diễn ra nhanh chóng, ổn định và linh hoạt, cần huy động hiệu quả các nguồn lực về con người, tài chính, cơ sở vật chất và kỹ thuật Việc tối ưu hóa sử dụng các nguồn lực này giúp nâng cao năng lực vận hành, giảm thiểu rủi ro và đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường Đẩy mạnh quản lý tài chính và phát huy hiệu quả nguồn lực nhân sự, cơ sở vật chất cùng công nghệ tiên tiến là chìa khóa để duy trì sự ổn định và cạnh tranh bền vững trong hoạt động cung ứng hàng hóa.

- Đảm bảo độ tin cậy cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ.

- Phải giảm tổng chi phí của cả hệ thống logistics

2.1.3 Vai trò của logistics tại doanh nghiệp và nền kinh tế

2.1.3.1 Vai trò của logistics đối với doanh nghiệp

- Logistics giúp tối ưu hóa các chu trình sản xuất, kinh doanh từ khâu đầu vào đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng.

- Logistics giúp tiết kiệm và giảm chi phí trong kênh phân phối, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Logistics hỗ trợ đắc lực cho hoạt động Marketing, đặc biệt là Marketing- Mix.

Nó giúp phối hợp các biến số Marketing trực tiếp gia tăng sự hài lòng của khách hàng và gián tiếp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác và kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là một nguồn lợi tiềm năng giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc quản lý logistics hiệu quả góp phần giảm thiểu chi phí, nâng cao năng suất và thúc đẩy sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Logistics giúp doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa và dịch vụ một cách hiệu quả tới khách hàng, đảm bảo hàng hóa đến đúng nơi và đúng thời gian Các hoạt động logistics tối ưu hóa quy trình vận chuyển, giảm thiểu chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đáp ứng nhanh chóng yêu cầu của khách hàng, nâng cao trải nghiệm và tăng doanh thu bền vững.

2.1.3.2 Vai trò của logistics đối với nền kinh tế

- Logistics là mối liên kết kinh tế xuyên suốt gần như toàn bộ quá trình sản xuất,lưu thông và phân phối hàng hóa.

Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ luồng chuyển đổi của các giao dịch kinh tế, đảm bảo sự liên tục và nhịp nhàng của chuỗi cung ứng Nền kinh tế phát triển bền vững và hiệu quả chỉ có thể đạt được khi hệ thống logistics hoạt động đồng bộ và liên tục, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng toàn diện Việc tối ưu hóa logistics giúp giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu quả vận chuyển và thúc đẩy hoạt động thương mại diễn ra thuận lợi hơn trên thị trường trong nước và quốc tế.

- Hoạt động logistics hiệu quả góp phần đẩy mạnh kim ngạch xuất nhập khẩu giúp cho nền kinh tế mỗi quốc gia tăng trưởng, phát triển.

- Hoạt động logistics hiệu quả làm tăng khả năng cạnh tranh, và thu hút đầu tư nước ngoài của một quốc gia.

2.1.4 Khái niệm quản trị logistics tại Doanh nghiệp

Quản trị logistics là một phần quan trọng của chuỗi cung ứng, đảm bảo lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát sự di chuyển cũng như dự trữ của sản phẩm, dịch vụ và thông tin liên quan một cách hiệu quả Quản trị logistics giúp tối ưu hóa quá trình từ các điểm khởi nguồn đến các điểm tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việc quản trị logistics hiệu quả không chỉ giảm thiểu chi phí mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng và thúc đẩy phát triển bền vững cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh.

Nội dung của quản trị logistics bao gồm những hoạt động:

- Dịch vụ khách hàng: là tất cả những gì mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng- người trực tiếp mua hàng hóa và dịch vụ của công ty.

Hệ thống thông tin là một cấu trúc tương tác giữa con người, thiết bị và các phương pháp nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho các nhà quản trị logistics Mục đích của hệ thống là hỗ trợ quá trình lập kế hoạch, thực thi và kiểm soát logistics hiệu quả, giúp nâng cao năng suất và tối ưu hóa chuỗi cung ứng Với vai trò then chốt trong quản lý logistics, hệ thống thông tin đảm bảo các quyết định chung đều dựa trên dữ liệu chính xác và cập nhật liên tục.

Dự trữ là các hình thái kinh tế của sự vận động các sản phẩm hữu hình như vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong hệ thống logistics Mục đích chính của dự trữ là đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng một cách hiệu quả, đồng thời giảm thiểu chi phí lưu kho và vận chuyển Việc quản lý dự trữ hợp lý giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng, giảm thiểu tồn kho dư thừa và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Do đó, dự trữ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhanh chóng yêu cầu thị trường.

Nội dung quản trị logistics

2.2.1 Mô hình quản trị logistics kinh doanh

Hình 2.1: Mô hình quản trị logistics cơ bản tại các công ty kinh doanh

2.2.2 Các hoạt động trong quá trình quản trị logistics kinh doanh

Trong hoạt động logistics, dịch vụ khách hàng đóng vai trò là yếu tố quan trọng nhất, đóng vai trò làm đầu ra và là tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của toàn bộ hệ thống Để phát triển hiệu quả lĩnh vực logistics, doanh nghiệp cần đặc biệt chú trọng vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng Chính vì vậy, dịch vụ khách hàng không chỉ là phần mềm của hoạt động logistics mà còn là yếu tố quyết định thành công và sự phát triển bền vững của hệ thống logistics.

Dịch vụ khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp phân biệt sản phẩm, duy trì lòng trung thành của khách hàng, và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu cũng như lợi nhuận Việc cung cấp dịch vụ khách hàng chất lượng cao ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp bằng cách đảm bảo sự hài lòng tối đa cho khách hàng thông qua trợ giúp và phục vụ kịp thời Điều này giúp xây dựng mối quan hệ tin cậy, nâng cao giá trị thương hiệu, và giữ chân khách hàng lâu dài trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt.

Các nhân tố cấu thành dịch vụ khách hàng:

Thời gian là yếu tố quan trọng đối với cả người mua và người bán; đối với người mua, nó đo bằng tổng thời gian từ khi ký đơn hàng đến khi nhận hàng hoặc bổ sung hàng trong kho, còn người bán thể hiện qua chu kỳ đặt hàng Độ tin cậy phản ánh khả năng cung cấp dịch vụ đúng hạn và phù hợp ngay lần đầu tiên, trong đó một số khách hàng đặt cao sự chính xác của thời gian hơn là khoảng thời gian thực hiện đơn hàng.

Độ tin cậy về thời gian giao hàng đóng vai trò quan trọng trong quản lý kho và giảm thiểu chi phí thiếu hàng Việc xác định khung thời gian giao hàng chính xác giúp giảm rủi ro và nâng cao sự hài lòng của khách hàng Khi có một lịch trình giao hàng đáng tin cậy, doanh nghiệp có thể kiểm soát tốt hơn lượng hàng tồn kho và tối ưu hóa hoạt động vận chuyển.

Phân phối hàng hóa an toàn là mục tiêu hàng đầu của mọi hệ thống logistics, giúp giảm thiểu rủi ro hư hỏng và thiệt hại trong quá trình vận chuyển Phân phối không an toàn có thể dẫn đến chi phí bồi thường, chi phí hoàn trả hàng hư hỏng, và gây ra sự bất mãn cho khách hàng do sản phẩm không đúng mong đợi hoặc bị lỗi Giao hàng an toàn giúp nâng cao sự hài lòng khách hàng, giảm thiểu thời gian khiếu nại và sửa chữa, đồng thời bảo vệ lợi nhuận và duy trì sự ổn định trong hoạt động sản xuất.

Sửa chữa đơn hàng: Độ tin cậy còn bao gồm thực hiện đơn hàng chính xác.

Khách hàng dễ dàng phát hiện những sai sót trong các chuyến hàng nhận được, điều này khiến họ phải đặt lại đơn hàng hoặc chuyển sang mua từ nhà cung cấp khác, gây thiệt hại về doanh số và bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh tiềm năng.

Thông tin đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động giao tiếp và truyền tin đến khách hàng về hàng hóa, dịch vụ cũng như quá trình cung cấp dịch vụ một cách chính xác, nhanh chóng và dễ hiểu Kênh liên lạc phải luôn mở rộng và sẵn sàng để đảm bảo mọi khách hàng đều có thể tiếp cận, từ đó tận dụng tối đa các dịch vụ hậu cần Việc cung cấp thông tin rõ ràng, kịp thời giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Thích nghi trong dịch vụ logistics thể hiện tính linh hoạt cao nhằm đáp ứng đa dạng và bất thường của yêu cầu khách hàng Doanh nghiệp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng bằng cách nhận diện và đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu khác nhau của họ Tính thích nghi là yếu tố then chốt giúp dịch vụ logistics trở nên linh hoạt và phù hợp với mọi tình huống.

Dịch vụ khách hàng được phân loại dựa trên hồ sơ khách hàng nhằm xác định thứ tự ưu tiên và phân nhóm khách hàng một cách chính xác Việc này giúp xây dựng chính sách dịch vụ khách hàng phù hợp, tối ưu trải nghiệm khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động logistics Phân loại khách hàng còn ảnh hưởng đến các kích thước đặt hàng, từ đó hỗ trợ quản lý tồn kho và quy trình vận chuyển hiệu quả hơn trong hệ thống logistics.

Các chỉ tiêu đo lường dịch vụ khách hàng:

Khách hàng đánh giá cao mức độ hài lòng về dịch vụ, trong đó tần suất thiếu hàng và tỷ lệ hoàn thành đơn hàng góp phần quan trọng vào trải nghiệm mua sắm Tỷ lệ đầy đủ hàng hóa và tốc độ cung ứng nhanh chóng đảm bảo sự thuận tiện cho khách hàng, đồng thời nâng cao độ tin cậy của dịch vụ Khả năng duy trì độ ổn định của thời gian đặt hàng và tính linh hoạt trong xử lý các yêu cầu phát sinh giúp cải thiện khả năng sửa chữa các sai lệch Tổng thể, các yếu tố này tạo nên một hệ thống dịch vụ logistics chuyên nghiệp, đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng.

Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ gồm tính thuận tiện trong đặt hàng, an toàn cho hàng hóa như vận chuyển hàng không không gây thiệt hại, vận đơn chính xác và hoàn hảo Ngoài ra, việc thực hiện trả hàng an toàn, cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác, cùng thái độ phục vụ thiện chí và khả năng giải quyết vấn đề nhanh chóng cũng đóng vai trò quan trọng trong đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng.

Để quản trị thành công, cần có khả năng quản lý hệ thống thông tin phức tạp bao gồm thông tin nội bộ tổ chức, dữ liệu của từng bộ phận chức năng, thông tin trong các khâu của dây chuyền cung ứng, cùng với sự kết nối chặt chẽ giữa các tổ chức, bộ phận và công đoạn Quản lý hệ thống thông tin hiệu quả giúp nâng cao khả năng ra quyết định chính xác và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh Do đó, việc xây dựng và duy trì hệ thống thông tin toàn diện, liên tục được cập nhật là yếu tố then chốt cho thành công trong quản trị tổ chức.

Trong hệ thống logistics phức tạp, xử lý đơn hàng của khách hàng đóng vai trò trung tâm, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và hiệu quả của toàn bộ quá trình Tốc độ và chất lượng của luồng thông tin để xử lý đơn hàng quyết định thành công của hoạt động logistics Công nghệ thông tin chính là chìa khóa giúp tối ưu hóa quá trình này, đảm bảo thông tin chính xác và kịp thời để doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định đúng đắn vào những thời điểm quan trọng.

2.2.2.3 Quản trị dự trữ Để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã hội diễn ra liên tục, nhịp nhàng thì ở mỗi giai đoạn của quá trình vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng cần phải tích lũy lại một lượng nhất định nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa còn được gọi là dự trữ Có nhiều nguyên nhân của việc hình thành dự trữ trong đó do sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất, do sản xuất, vận tải phải đạt đến một quy mô nhất định mới mang lại hiệu quả, để cân bằng cung- cầu đối với những mặt hàng có tính thời vụ để đề phòng rủi ro.

Các mô hình kiểm tra dự trữ là phần quan trọng giúp các hệ thống quản lý tồn kho có thể đánh giá chính xác tình trạng dự trữ Mỗi hệ thống đều có các loại mô hình kiểm tra dự trữ khác nhau nhằm cung cấp thông tin cần thiết để đưa ra quyết định nhập hàng phù hợp Đặc biệt, trong hệ thống “kéo”, có nhiều mô hình kiểm tra dự trữ được sử dụng để tối ưu hóa quá trình quản lý tồn kho và đảm bảo nguồn cung luôn được duy trì hiệu quả.

Nhân tố ảnh hưởng hiệu lực quản trị logistics

Trong lĩnh vực sản xuất, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực quản trị logistics bao gồm:

Nhân tố quản lý đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động logistics của doanh nghiệp Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần đảm bảo quản lý chặt chẽ từng khâu trong chuỗi logistics, từ đó nắm bắt kịp thời các thông tin chính xác Quản lý tốt các khâu giúp đưa ra quyết định đúng đắn, giảm thiểu rủi ro và tránh gây tổn thất cho công ty Việc này góp phần cải thiện hiệu suất vận hành, tối ưu hóa chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt trong quản trị logistics hiệu quả Để nâng cao hiệu suất hoạt động, doanh nghiệp cần tuyển dụng và duy trì đội ngũ nhân viên có trình độ cao, được đào tạo bài bản, góp phần dễ dàng hoàn thành nhiệm vụ và chỉ tiêu của công ty Nhân sự có trình độ và sáng tạo sẽ tìm ra những phương pháp tối ưu, nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Chính sách tuyển dụng, giữ chân nhân tài cùng môi trường làm việc chuyên nghiệp và chế độ đãi ngộ hợp lý là các yếu tố then chốt giúp nhân viên gắn bó và cống hiến lâu dài.

Để nâng cao hiệu quả quản trị logistics, các doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư và nâng cấp đồng bộ các cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng thông tin cũng như cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, nhằm đảm bảo liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận và giảm thiểu gián đoạn hoạt động Ngoài ra, cơ sở giao thông vận tải đóng vai trò then chốt trong việc phát triển dịch vụ logistics; nếu hạ tầng yếu kém sẽ làm tăng chi phí và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động Chính sách đầu tư và cải tạo hạ tầng hiệu quả, kết hợp giữa nhà nước và doanh nghiệp, sẽ giúp hàng hóa lưu thông thuận tiện, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí, góp phần nâng cao năng lực quản trị logistics và thúc đẩy phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Vốn là yếu tố cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Trong quản trị logistics, doanh nghiệp cần có năng lực tài chính vững mạnh để nâng cao hiệu quả quản lý, như đầu tư máy móc, trang thiết bị vận chuyển và xây dựng kho bãi hiện đại Đầu tư vào cơ sở hạ tầng logistics đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng tài chính tốt để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả quản trị logistics của doanh nghiệp, bất kể là cá nhân hay tổ chức Sự phối hợp nhịp nhàng và trao đổi thông tin chính xác, kịp thời giữa doanh nghiệp và khách hàng giúp hoạt động logistics diễn ra thuận lợi hơn Ví dụ, khi doanh nghiệp nhận được thông tin về hàng hóa từ khách hàng theo từng thời điểm, họ có thể điều chỉnh chính sách dự trữ phù hợp để đảm bảo nguồn cung hàng hóa liên tục và đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tối ưu.

Doanh nghiệp cần xác định rõ đối thủ cạnh tranh của mình để đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp Hiểu rõ cách đối thủ phân phối hàng hóa đến khách hàng và mức độ hài lòng của khách hàng giúp doanh nghiệp điều chỉnh chính sách và ưu đãi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị logistics Việc nắm vững hoạt động của đối thủ giúp doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả hơn trên thị trường.

Để thúc đẩy sự phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cần xây dựng hành lang pháp lý mở, linh hoạt và phù hợp, đảm bảo tính nhất quán và thông thoáng của các văn bản quy định liên quan đến lĩnh vực logistics Chính sách pháp luật rõ ràng sẽ tạo nền tảng vững chắc cho thị trường logistics minh bạch và phát triển bền vững, giúp doanh nghiệp tăng cường hiệu quả quản trị logistics và tận dụng tối đa cơ hội trong quá trình hội nhập.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ LOGISTICS TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM ORION VINA

Phương pháp thu thập và xử lý thông tin hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công

3.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina

3.1.1 Phương pháp thu thập thông tin

Trong thời gian thực tập tại chi nhánh công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina, tôi đã tiến hành quan sát công việc của cán bộ, công nhân viên để nắm bắt tổng thể hoạt động và hiện trạng của chi nhánh Phương pháp quan sát giúp tôi hiểu rõ các quy trình vận hành, hoạt động daily của nhân viên, từ đó đánh giá hiệu quả và tiềm năng phát triển của chi nhánh Qua việc quan sát trực tiếp, tôi có thể nhận diện những điểm mạnh cũng như những vấn đề cần cải thiện trong quá trình hoạt động của công ty Đây là phương pháp quan trọng để thu thập dữ liệu thực tế giúp xây dựng các giải pháp tối ưu cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh Orion Vina.

Phương pháp nghiên cứu tại bàn giúp tôi thu thập dữ liệu chính xác từ các phòng ban trong công ty như phòng bán hàng, phòng logistics và phòng kế toán tài chính Nhờ đó, tôi có được các tài liệu và số liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty, đảm bảo tính toàn diện và đáng tin cậy cho quá trình phân tích Phương pháp này là bước quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động và đề xuất các giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp.

Phương pháp phỏng vấn kết hợp với bảng câu hỏi giúp thu thập thông tin chính xác về hoạt động logistics của chi nhánh công ty Các dữ liệu về kho bãi và vận chuyển, như phân bố kho, số lượng kho, đều được lấy từ các câu hỏi dành cho nhân viên phòng logistics Phương pháp này đảm bảo chất lượng và tính toàn diện của thông tin, hỗ trợ cải thiện quản lý kho vận và vận chuyển hiệu quả hơn.

3.1.2 Phương pháp xử lý thông tin

Phương pháp so sánh là phương pháp phân tích các chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty qua các năm để đánh giá sự phát triển và hiệu quả Nó giúp so sánh doanh thu, khối lượng hàng bán của các hoạt động kinh doanh khác nhau hoặc so sánh với tổng doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh Đây là công cụ quan trọng để định hướng chiến lược phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích tổng hợp giúp đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên các bảng báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên sâu Quá trình này kết hợp giữa lý luận và thực tiễn một cách khoa học để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy Sau khi thu thập thông tin, việc tổng hợp và chọn lọc dữ liệu một cách logic phù hợp là bước quan trọng nhằm làm rõ nội dung nghiên cứu một cách rõ ràng và có hệ thống.

Để xử lý dữ liệu hiệu quả, cần vận dụng nguyên lý cơ bản của tư duy đổi mới và phương pháp tiếp cận hệ thống logic Các phương pháp như ngoại suy và phân tích thống kê miêu tả giúp nghiên cứu dữ liệu rõ ràng hơn và đặt chúng trong môi trường kinh doanh của chi nhánh công ty một cách phù hợp.

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina

3.2.1 Đánh giá tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina

3.2.1.1 Khái quát chức năng, nhiệm vụ, tổ chức công ty

Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina tại Hà Nội được thành lập theo giấy phép đầu tư số 321/GP–KCN–BD do Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương cấp ngày 22/09/2005, với địa chỉ tại tầng 17, tòa nhà Hòa Bình, số 106 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội Đây là doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn 100% vốn đầu tư nước ngoài, góp phần mở rộng hoạt động sản xuất và phân phối thực phẩm tại thị trường phía Bắc.

Chức năng của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina: Chi nhánh công ty

TNHH Thực Phẩm Orion Vina là đại diện phân phối chính thức tại miền Bắc của công ty TNHH Thực Phẩm Orion Vina, đảm nhận vai trò sản xuất và phân phối các sản phẩm chất lượng cao đến các nhà phân phối Chi nhánh của công ty trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất và phân phối để đảm bảo tiêu chuẩn sản phẩm, đồng thời triển khai các chiến lược kinh doanh do công ty đề ra nhằm mở rộng thị trường và nâng cao nhận diện thương hiệu.

Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất và phân phối các sản phẩm của công ty tại các tỉnh miền Bắc, nhằm mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh khu vực này Bên cạnh đó, công ty còn triển khai các chương trình xúc tiến bán hàng và sử dụng các công cụ marketing hiệu quả để thúc đẩy doanh số, đồng thời phát triển thị trường phía Bắc một cách bền vững.

Bộ máy tổ chức chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh công ty TNHH Thực Phẩm Orion Vina gồm Giám đốc chi nhánh đứng đầu, phụ trách điều hành toàn bộ hoạt động Các phòng chức năng như logistics, marketing, bán hàng và kế toán được phân bổ rõ ràng, mỗi phòng đảm nhiệm chức năng và nhiệm vụ riêng biệt để đảm bảo hoạt động hiệu quả Bộ máy tổ chức này giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.

Phòng logistics của chi nhánh công ty gồm có bộ phận sản xuất, kho và vận chuyển, chịu trách nhiệm đảm bảo quá trình từ sản xuất đến giao hàng cho khách hàng diễn ra một cách hợp lý, nhanh chóng và chính xác Nhiệm vụ chính của phòng là tối ưu hóa quá trình vận chuyển và lưu kho để nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo khách hàng nhận hàng đúng thời gian và chất lượng cao nhất Việc quản lý logistics hiệu quả giúp giảm thiểu chi phí và tăng sự hài lòng của khách hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Cơ cấu lao động của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina:

Số lao động Độ tuổi Trình độ học vấn

2 NV văn phòng bán hàng 15 13 2 8 7

4 NV hành chính sản xuất 87 49 38 63 56

6 Bộ phận bảo vệ và lái xe 39 5 34 0 39

8 Nhân viên bán hàng thời vụ 452 452 0 0 452

Bảng 3.1 cơ cấu lao động của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina

Theo bảng 3.2, đội ngũ cán bộ công nhân viên của chi nhánh chủ yếu là những người trẻ tuổi, trong tổng số 1.440 nhân viên, có 1.179 người trong độ tuổi từ 20 đến 35 và 261 người trên 35 tuổi Số lượng nhân viên có trình độ đại học là 106 người, trong khi phần lớn với 1.334 người có trình độ thấp hơn bằng đại học, chủ yếu là công nhân lao động phổ thông trong nhà máy Đội ngũ công nhân viên trẻ trung này đóng vai trò quan trọng giúp chi nhánh công ty TNHH Thực phẩm Orion luôn hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ đề ra.

3.2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Năm 2009, lợi nhuận sau thuế của chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina đạt 18.854.226.747 VNĐ, thấp hơn so với năm 2008 (21.212.208.266 VNĐ) nhưng tăng so với năm 2010 (22.154.849.127 VNĐ), phản ánh hoạt động không hiệu quả trong năm 2009 do ảnh hưởng của lạm phát và tăng giá nguyên liệu nhập khẩu Tuy nhiên, doanh thu thuần của chi nhánh vẫn tăng đáng kể qua các năm, thể hiện nỗ lực và cố gắng của ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên Ngoài ra, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 cũng tăng hơn 1 tỷ so với năm trước, góp phần ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty.

Năm 2009 ghi nhận mức tăng gần 4 tỷ đồng so với năm 2008, phản ánh sự quan tâm ngày càng tăng của lãnh đạo doanh nghiệp đối với cán bộ công nhân viên Điều này đã thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên, giúp họ yêu thích công việc hơn và gắn bó lâu dài với công ty.

(OFV) Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đơn vị tính : VNĐ

STT Chỉ tiêu Mã số Năm 2010 Năm 2009 Năm 2008

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 516,788,910,684 418,811,292,519 344,275,125,590

5 Lợi nhuận gộp về BH

6 Doanh thu hoạt động 21 870,489,720 699,970,715 1,133,514,299 tài chính

Trong đó : Lãi vay phải trả 23 3,582,751,907 3,081,764,303 2,608,180,322

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 21,874,276,208 20,165,459,717 16,374,014,179

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 30 26,762,394,614 19,856,135,641 23,095,409,320

14 Tổng lợi nhuận trước thuế (500+40) 50 29,539,798,836 22,084,467,001 24,586,803,759

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 7,384,949,709 3,230,240,254 3,374,595,493

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina trong 3 năm 2008 và 2009 và 2010.

3.2.1.3 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh, thị trường, hệ thống kênh phân phối hiện tại của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina Đặc điểm mặt hàng kinh doanh

Ngày đăng: 09/08/2023, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình quản trị logistics cơ bản tại các công ty kinh doanh - Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty tnhh thực phẩm orion vina
Hình 2.1 Mô hình quản trị logistics cơ bản tại các công ty kinh doanh (Trang 8)
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của chi nhánh công ty TNHH thực - Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty tnhh thực phẩm orion vina
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của chi nhánh công ty TNHH thực (Trang 18)
Bảng 3.1 cơ cấu lao động của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina - Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty tnhh thực phẩm orion vina
Bảng 3.1 cơ cấu lao động của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina (Trang 19)
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH  thực phẩm Orion Vina trong 3 năm 2008 và 2009 và 2010. - Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty tnhh thực phẩm orion vina
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina trong 3 năm 2008 và 2009 và 2010 (Trang 21)
Hình 3.2: Bảng liệt kê các sản phẩm của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm - Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty tnhh thực phẩm orion vina
Hình 3.2 Bảng liệt kê các sản phẩm của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm (Trang 22)
Hình 3.3 Hệ thống kênh phân phối của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm - Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty tnhh thực phẩm orion vina
Hình 3.3 Hệ thống kênh phân phối của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm (Trang 23)
Bảng thống kê số lượng và diện tích kho - Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty tnhh thực phẩm orion vina
Bảng th ống kê số lượng và diện tích kho (Trang 27)
Bảng 3.5 Bảng kê nhân sự tại kho bán hàng - Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty tnhh thực phẩm orion vina
Bảng 3.5 Bảng kê nhân sự tại kho bán hàng (Trang 28)
Hình 3.4 Quy trình quản trị logistics tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm - Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty tnhh thực phẩm orion vina
Hình 3.4 Quy trình quản trị logistics tại chi nhánh công ty TNHH thực phẩm (Trang 31)
Hình 4.1 Quy trình hoạch định hoạt động logistics của chi nhánh công ty TNHH  thực phẩm Orion Vina - Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty tnhh thực phẩm orion vina
Hình 4.1 Quy trình hoạch định hoạt động logistics của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina (Trang 39)
Hình 4.2 Khái quát quá trình kiểm tra hoạt động logistics tại chi nhánh công ty - Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty tnhh thực phẩm orion vina
Hình 4.2 Khái quát quá trình kiểm tra hoạt động logistics tại chi nhánh công ty (Trang 41)
Hình 4.3 Quy trình phối hợp giữa các hoạt động logistics - Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistics tại chi nhánh công ty tnhh thực phẩm orion vina
Hình 4.3 Quy trình phối hợp giữa các hoạt động logistics (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w