1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bai 10 tong quan ve luat dau tu quoc te

25 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Luật Đầu Tư Quốc Tế
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật đầu tư quốc tế
Thể loại Sách giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 830,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ VÀ LUẬT ĐẦU TƯ QUỐC TẾ Nội dung ●Khái niệm, nguyên nhân của đầu tư quốc tế ●Vai trò, tác động của đầu tư quốc tế ●Đặc điểm của đầu tư quốc tế ●Phân loại đầu t

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ VÀ

LUẬT ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Nội dung

●Khái niệm, nguyên nhân của đầu tư quốc tế

●Vai trò, tác động của đầu tư quốc tế

●Đặc điểm của đầu tư quốc tế

●Phân loại đầu tư quốc tế

●Khái niệm luật đầu tư quốc tế

●Khung pháp lý cho hoạt động đầu tư quốc tế

●Quan hệ giữa các quy định về đầu tư quốc tế với quy tắc của WTO

2

Khái niệm đầu tư quốc tế

●Khái niệm “đầu tư”

●Khái niệm “đầu tư quốc tế”

3

Đầu tư quốc tế

Đầu tư quốc tế:là một quá trình trong đó có sự di chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện các dự

án đầu tư nhằm đưa lại lợi ích cho các bên tham gia

4

Trang 2

Đầu tư quốc tế

Còn gọi là“đầu tư xuyên quốc gia”

Bao gồm sự chuyển dịch các tài sản hữu hình và

vô hình từ một quốc gia này (QG xuất khẩu đầu

tư) sang một quốc gia khác (QG tiếp nhận đầu

tư)

Nhằm sử dụng các tài sản này tại quốc gia tiếp

nhận đầu tư đểkinh doanh kiếm lời.

6

Đầu tư quốc tế (tt)

Tóm tắt:

■Có sự vận động nguồn vốn: phân biệt với

thương mại hàng hóa quốc tế

■Tính liên quốc gia

■Tính dài hạn

■Mục đích lợi nhuận: thu lợi nhuận lớn hơn

Nguyên nhân thúc đẩy đầu tư quốc tế (1/3)

●Sự phát triển của xu thế toàn cầu hoá và tự do hóa thương mại

●Sự phát triển nhanh chóng của khoa học – công nghệ

●Nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện công nghiệp hoá – hiện đại hoá ở các nước đang phát triển

●Ưu thế của các công ty đa quốc gia

Trang 3

Nguyên nhân thúc đẩy đầu tư quốc tế (2/3)

9

●Các quốc gia xuất khẩu đầu tư có nhu cầu thiết lập một cơ

chế bảo đảm đầu tư để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư nước

mình

●Luật quốc tế có xu hướng thiết lập trách nhiệm của nhà

nước đối với đầu tư quốc tế trên cơ sở các tiêu chuẩn đãi ngộ

tối thiểu (minimum standard of treatment)

●Tiêu chuẩn đãi ngộ này căn cứ vào phạm vi của tài sản của

nhà đầu tư trên lãnh thổ nước sở tại (khoản đầu tư)

Nguyên nhân thúc đẩy đầu tư quốc tế (3/3)

●Chênh lệch trình độ phát triển dẫn đến chênh lệch cung – cầu vốn

●Nhu cầu di chuyển vốn từ khu vực có hiệu quả thấp sang khu vực có hiệu quả cao hơn

●Tận dụng lợi thế so sánh để tăng lợi nhuận, giảm chi phí

●Áp lực cạnh tranh quốc tế

●Tránh bảo hộ, rào cản trong thương mại quốc tế

●Thể chế và luật pháp về đầu tư ngày càng đồng bộ, an toàn hơn

10

Đặc điểm của đầu tư quốc tế

●Đặc điểm của đầu tư nói chung: có vốn đầu tư, tính sinh lãi

và tính rủi ro

●Chủ sở hữu đầu tư: cá nhân/tổ chức nước ngoài hay công

ty đa quốc gia (TNCs hay MNCs)

●Các yếu tố đầu tư: di chuyển ra khỏi biên giới

11

Các chủ thể tham gia đầu tư quốc tế

●Nhà đầu tư: cá nhân, tổ chức

●Chính phủ

●Các tổ chức phi chính phủ (quỹ đầu tư…)

12

Trang 4

Cơ sở tiến hành hoạt động đầu tư

quốc tế

Hiệp định về thương mại/đầu tư

■HĐ đa phương/song phương

■HĐ riêng rẽ/trong khuôn khổ tổ chức/liên kết

Các hình thức đầu tư quốc tế

●Phân loại theo chủ thể cấp vốn và vay vốn:

■Đầu tư tư nhân quốc tế

■Đầu tư phi tư nhân quốc tế

14

Các hình thức đầu tư quốc tế

●Phân loại theo tính chất trực tiếp hay không trực tiếp

quản lý dự án đầu tư

Đầu tư trực tiếp nước ngoài: FDI

Đầu tư gián tiếp: bao gồm các kênh đầu tư còn

lại, kể cả ODA, OA

Thảo luận (1)

●Phân biệt:

●FDI (Foreign Direct Investment)

●FPI (Foreign Portfolio Investment)

●Tín dụng tư nhân QT

●Đầu tư phi tư nhân QT

Trang 5

Đầu tư tư nhân quốc tế

FDI (Foreign Direct Investment)– Đầu tư trực tiếp nước ngoài: nhà

đầu tư nước ngoài bỏ vốn nhằm tham gia quản lý, kiểm soát dự án đầu tư

FPI (Foreign Portfolio Investment)– Đầu tư chứng khoán nước

ngoài: nhà đầu tư nước ngoài mua chứng khoán của các công ty, các tổ

chức phát hành với một mức khống chế nhất định để thu lợi nhuận nhưng

không nắm quyền kiểm soát trực tiếp đối với tổ chức phát hành chứng

khoán

Tín dụng tư nhân QT: chủ đầu tư ở một nước cho đối tượng tiếp nhận

đầu tư ở một nước khác vay vốn trong một khoảng thời gian nhất định

17

Đầu tư phi tư nhân quốc tế

Chủ đầu tư: các chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ

●Thường tồn tại dưới hình thức các dòng vốn hỗ trợ

(aids/assistance):

ODA – Oficial Development Assistance: hỗ trợ phát

triển chính thức, dành cho các nước đang và kém phát triển; và

OA – Oficial Aid: hỗ trợ chính thức, dành cho các nước

có nền kinh tế chuyển đổi

Sở hữu và trực tiếp quản lý

Đầu tư gián tiếp (Fortfolio

●Thực hiện dự án lâu dài

●Thu nhập thường xuyên

●Có sự tham gia quản lý điều hành của người chuyển vốn

●Rủi ro kinh doanh (tài sản đầu tư nằm tại nước sở tại)

●Hạn chế về tỷ lệ sở hữu

20

Trang 6

Hình thức đầu tư trực tiếp

Doanh nghiệp liên doanh (joint-venture): có sự góp vốn, tài

sản, có tư cách pháp nhân, phân chia lợi nhuận theo nguyên

Hình thức tổ chức đầu tư trực tiếp

●Khu chế xuất (EPZ): Tân Thuận, Linh Trung…

●Khu công nghiệp (IZ):

●Khu công nghệ cao : Thủ Đức, Hòa Lạc

●Khu kinh tế tự do, đặc khu KT, khu kinh tế mở:

22

Đặc điểm của đầu tư trực tiếp

●FDI tức là mang vốn, tài sản của nhà đầu tư ở đất nước của

mình để đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế của nước nhận đầu

tư, đồng thời cũng dễ bị “tổn thương” vì toàn bộ tài sản đầu

tư nằm tại nước sở tại, thuộc đối tượng chủ quyền kinh tế của

nước sở tại và khó thoái vốn

Đặc điểm của đầu tư trực tiếp (tt)

Tập quán quốc tế thừa nhận việc bảo hộ đối với tài sản vật chất và các tài sản khác được đầu tư trực tiếp vào nước nhận đầu tư thông qua những nguyên tắc về bảo hộ ngoại giao và trách nhiệm của quốc gia nhận đầu tư

Trang 7

Ưu điểm của đầu tư trực tiếp

Đối với nhà đầu tư

Đối với quốc gia tiếp nhận đầu tư

25

Đối với nhà đầu tư

● Nhà đầu tư có khả năng kiểm soát hoạt động sử dụng vốn đầu tư và có thể đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ  vốn đầu tư thường được sử dụng với hiệu quả cao.

● Giúp NĐT nước ngoài tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch, thuế quan,

● NĐT có cơ hội chiếm lĩnh thị trường nước sở tại.

● NĐT nước ngoài có thể giảm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm do khai thác được nguồn nguyên liệu và lao động với giá cả thấp của QG tiếp nhận đầu

●Cơ hội tăng trưởng kinh tế, tăng ngân sách, GDP

●Hạn chế việc đi vay (do vốn của nhà đầu tư nước ngoài)

●Điều kiện tiếp thu được kỹ thuật và công nghệ hiện đại, kinh

nghiệm quản lý và tác phong làm việc tiên tiến của nước ngoài

●Giúp khai thác một cách có hiệu quả nguồn lao động, nguồn tài

nguyên thiên nhiên và nguồn vốn trong nước, từ đó góp phần mở

rộng tích lũy và nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế

●Việc làm, giảm nhẹ chính sách XH

27

Hạn chế của đầu tư trực tiếp

Đối với quốc gia tiếp nhận đầu tư

Đối với quốc gia xuất khẩu vốn

28

Trang 8

Đối với quốc gia tiếp nhận đầu

● Phá vỡ/mất tác dụng của công cụ hàng rào thuế quan

● Khó định hướng đầu tư, chủ động trong việc bố trí cơ cấu đầu tư theo ngành và

theo vùng lãnh thổ

● Cạnh tranh DN trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

● Khó kiểm soát thị trường (nhà đầu tư có thể kiểm soát thị trường địa phương)

● Lợi nhuận thu được chuyển ra nước ngoài

● Nếu không có quy hoạch đầu tư cụ thể, khoa học, dễ dẫn đến hiện tượng đầu tư

tràn lan kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức và ô nhiễm môi

trường.

● Nếu không thẩm định kỹ sẽ dẫn đến sự du nhập của các loại công nghệ lạc hậu,

công nghệ gây ô nhiễm môi trường với giá đắt làm thiệt hại lợi ích của quốc gia sở

tại

● Vấn đề XH, chảy máu chất xám…

29

Thảo luận (2)

●Vụ việc Vedan năm 2008

●Vụ việc Tập đoàn Formosa 2016

●Vụ thải đổ bùn thải dự án nhiệt điện Vĩnh Tân 1 năm 2017

●Vấn đề boxit Tây Nguyên

30

Đối với quốc gia xuất khẩu vốn

●Vốn đầu tư chảy ra nước ngoài làm giảm tăng trưởng, GDP

●NĐT có thể gặp rủi ro cao nếu không hiểu rõ môi trường

đầu tư của quốc gia sở tại

●Có thể xảy ra tình trạng chảy máu chất xám nếu NĐT nước

ngoài để mất bản quyền sở hữu công nghệ, bí quyết sản xuất

trong quá trình chuyển giao

Đầu tư gián tiếp

●Là việc mua cổ phiếu, trái phiếu, đầu tư thông qua quỹ đầu tư

●Có thể thực hiện thông qua hệ thống thị trường chứng khoán từ mọi nơi trên thế giới

●Không trực tiếp đưa các tài sản hữu hình vào QG tiếp nhận đầu tư

●Không tạo nên sự kết nối bền vững với QG nhận đầu tư

●Ít trách nhiệm hơn đối với việc quản lý và kinh doanh

●Ít đóng góp cho nền kinh tế của QG tiếp nhận đầu tư

Trang 9

Hình thức đầu tư gián tiếp

Mua cổ phiếu

■Mua trực tiếp: trực tiếp từ DN phát hành hoặc qua TT chứng

khoán

■Mua gián tiếp: thông qua quỹ đầu tư

●Mua trái phiếu: bao gồm trái phiếu nước ngoài và trái phiếu nội địa

●Đầu tư qua quỹ đầu tư

●Các đặc điểm của trái phiếu?

●Các loại trái phiếu?

●Trái phiếu và cổ phiếu?

35

Đặc điểm của đầu tư gián tiếp

●Nhà đầu tư không trực tiếp tổ chức và quản lý doanh nghiệp

●Theo tập quán quốc tế, đầu tư gián tiếp không thuộc đối tượng được bảo hộ

Vụ Barcelona Traction

Tòa án công lý quốc tế (ICJ) cho rằng: quyền của cổ

đông của công ty được sử dụng làm phương tiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài không thể được bảo vệ theo kênh bảo hộ ngoại giao của nước mà cổ đông mang quốc

Trang 10

Ưu điểm của đầu tư gián tiếp

Đối với quốc gia tiếp

nhận vốn

Đối với nhà đầu tư

37

Đối với quốc gia tiếp nhận vốn

●Là kênh huy động vốn quan trọng từ nước ngoài, tiếp thu vốn dưới nhiều quy mô

●Vốn đầu tư tiếp nhận bằng tiền nên dễ sử dụng theo mục đích của mình

●Nhà đầu tư không can thiệp vào quá trình hoạt động của dự án

38

Đối với nhà đầu tư

●Dễ bán, dễ chuyển nhượng để thay đổi mục đích đầu tư

●Dễ thực hiện đầu tư

●Thực hiện nhanh

●Chi phí thấp

●Không bị giới hạn bởi tuổi, sức khỏe của nhà đầu tư

Hạn chế của đầu tư gián tiếp

Đối với quốc gia tiếp nhận đầu tư

Đối với nhà đầu tư

Trang 11

Đối với quốc gia tiếp nhận đầu

●Hạn chế khả năng thu hút công nghệ; kinh nghiệm quản lý

●Tính bất ổn định cao

41

Đối với nhà đầu tư

●Không trực tiếp quản lý dự án mình bỏ vốn

●Chịu rủi ro ngoại hối

●Không có điều kiện nắm thông tin chính xác nhất về

dự án đầu tư

42

Thảo luận (4)

●Phân tích tác động của đầu tư quốc tế đối với:

○quốc gia xuất khẩu vốn đầu tư

○quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư

43

Tác động của đầu tư quốc tế

Đối với quốc gia xuất khẩu vốn đầu tư

Đối với quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư

44

Trang 12

Đối với quốc gia xuất khẩu vốn đầu

●Tác động tích cực:

■ Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

■Giúp xây dựng được thị trường cung cấp nguyên vật liệu ổn định

■Giúp bành trướng sức mạnh kinh tế,nâng cao uy tín trên thị trường

quốc tế

■Giúp phân tán rủi ro,do tình hình kinh tế – chính trị bất ổn

■Giúp thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước theo hướng có hiệu quả

■Dẫn tới làm giảm việc làm ở nước chủ đầu tư

■Có thể xảy ra hiện tượng chảy máu chất xám trong quá trình chuyển giao công nghệ

■Nếu không có định hướng và chính sách thích hợp thì các nhà kinh doanh không muốn kinh doanh trong nước mà chỉ muốn kinh doanh ở nước ngoài,gây ra sự tụt hậu của nước chủ vốn đầu tư

46

Đối với quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư

Đối với các quốc gia tư bản phát triển

■ Giúp giải quyết những vấn đề khó khăn về kinh tế và xã hội trong

nước

■Giúp cải thiện cán cân thanh toán

■Giúp tạo công ăn việc làm mới

■Giúp tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế

■Tạo môi trường cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển của kinh tế và

thương mại

■Giúp học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài

Đối với quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư

●Đối với các quốc gia chậm phát triển và đang phát triển

■ Giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế

■Giúp thu hút lao động, tạo việc làm, giải quyết một phần nạn thất nghiệp

■Góp phần cải tạo môi trường cạnh tranh

■Góp phần tạo điều kiện tiếp nhận khoa học công nghệ,kỹ thuật từ nước ngoài

Trang 13

Đối với quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư

●Đối với các quốc gia chậm phát triển và đang phát triển (tt)

■ Có thể dẫn tới tình trạng khai thác tài nguyên thiên nhiên

một cách thái quá,gây hậu quả ôi nhiễm môi trường một cách

nghiêm trọng

■Gây ra sự phân hóa,tăng khoảng cách phát triển giữa các

vùng và giữa các tầng lớp dân cư với nhau

■Có thể làm tăng các vấn đề về tệ nạn xã hội,dịch bệnh

■Có thể bị ảnh hưởng hoặc lệ thuộc vào những yêu cầu từ phía

chủ đầu tư

49

Khái niệm Luật đầu tư quốc tế

●Tổng thể các quy phạm pháp lý quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa nước nhận đầu tư và đầu tư nước ngoài trong việc khuyến khích và bảo hộ đầu tư nước ngoài

vượt trội trong luật quốc tế trong

vòng 40 năm qua ” (Theo

Michael Reisman và James

Crawford )

R DOAK BISHOP, JAMES

CRAWFORD & W MICHAEL

REISMAN, TRANH CHẤP VỀ ĐẦU TƯ

NƯỚC NOGÀI: CÁC VỤ VIỆC, TƯ

LIỆU VÀ BÌNH LUẬN 2 (2005).

• Từ luật lệ đến hiệp ước

• Tính phổ biến của các quy ước

• Thực thi (trọng tài)Tại sao?

Đối tượng điều chỉnh của Luật ĐTQT

Quan hệ giữa các quốc gia?

●Quan hệ giữa bên ký kết nhận đầu tư với nhà đầu tư của

bên ký kết kia (quan hệ chủ yếu)

Ví dụ: Điều 4(1) BIT giữa Anh và Việt Nam 2002

●Lợi ích của bên ký kết mà nhà đầu tư mang quốc tịch?

52

Trang 14

■Thực tiễn điều chỉnh hoạt động đầu tư quốc tế

Nguyên tắc pháp luật chung (general principles of law)

Pháp luật quốc gia/Hợp đồng đầu tư

Softlaw: Án lệ của ICSID, ICJ, PCIJ, báo cáo của WTO Ban Hội thẩm, cơ

Hiệp định đầu tư đa phương

Hiệp định đầu tư đa phương (MAI) được soạn thảo bởi

OECD (1995–1998)

●MAI là một nỗ lực đầu tiên để xây dựng một ĐƯQT đa

phương, ba gồm ba nội dung chính: bảo hộ đầu tư, tự do hóa về

đầu tư và cơ chế giải quyết tranh chấp

Chấm dứt thảo luận MAI vào năm 1998

Điều ước quốc tế về đầu tư

●Hiện không có một điều ước quốc tế đa phương toàn cầu về đầu tư

Các hiệp định đầu tưIIAs = BITs hoặc TIPs (Treaties with Investment Provisions), bao gồm:

BITs: Hiệp ước giữa hai quốc gia về khuyến khích và bảo hộ đầu tư của

các nhà đầu tư của nước này trên lãnh thổ của nước kia (khoảng 90%)

TIPs: Hiệp ước có các điều khoản về đầu tư, bao gồm:

●Hiệp ước kinh tế có phạm vi rộng, bao gồm các FTAs;

●Hiệp ước có các điều khoản giới hạn liên quan đến đầu tư; và

●Hiệp ước chỉ bao gồm các điều khoản “khung”

Các ĐƯQT có tính chất “ngành” (sectoral treaties): ví dụ như về Năng lượng

Trang 15

Điều ước quốc tế về đầu tư

Nội dung cơ bản của các IIAs:

Phạm vi áp dụng (khái niệm đầu tư, nhà đầu tư, phạm vi

lãnh thổ diễn ra hoạt động đầu tư được bảo hộ )

Bảo hộ và khuyến khích đầu tư (nghĩa vụ bảo hộ đầu tư:

đối xử quốc gia, tối huệ quốc, an ninh, công bằng, thỏa đáng,

tước quyền sở hữu, chuyển tài sản ra nước ngoài, bồi

thường )

Giải quyết tranh chấp (về GQTC quốc gia - quốc gia và nhà

đầu tư - QG tiếp nhận đầu tư

Điều ước quốc tế về đầu tư

●Các hiệp định đầu tư song phương (BITs):

■Chiếm khoảng 90 phần trăm

■2.946 BITs trong tổng số 3.304 ĐƯQT về ĐTNN (Việt Nam có 66 BITs) (UNCTAD, World Investment Report 2016)

●Các hiệp định thương mại tự do (FTAs)

●Các hiệp định hợp tác kinh tế

58

59

Tự do hóa đầu tư

Bảo vệ đầu tư

●Nhà đầu tư kiện Nhà nước

●Quyền của nhà đầu tư nước ngoài

●Hạn chế quyền của nước tiếp nhận đầu tư trong việc điều phối và quản lý đầu tư

●Bảo đảm chất lượng của thủ tục pháp lý

60

Trang 16

Hiệp định đầu tư song phương

●Là ĐƯQT giữa hai quốc gia có điều khoản đảm

bảo rằng việc xử lý các nhà đầu tư nước ngoài sẽ

Hiệp định đầu tư khu vực

●Hiệp định tự do thương mại khu vực (FTA):

Chương đầu tư

●Hiệp định đầu tư toàn diện của ASEAN (ACIA)

62

Vai trò của các IIAs (BITs và PTAs)

Góp phần hình thành khuôn khổ pháp lý ổn định, dự đoán và

minh bạch cho đầu tư quốc tế

Tạo thuận lợi cho việc điều phối quan hệ đầu tư thông qua các

mẫu số chung được thống nhất trên trường quốc tế

Cùng với luật quốc gia bổ sung các quy định về đầu tư quốc tế

(ví dụ vấn đề bảo hộ đối với đầu tư gián tiếp có thể được điều

chỉnh bởi các BITs)

Xu hướng hiện tại của các IIAs

●Phạm vi đầu tư sẽ rộng, vượt xa đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm đầu tư danh mục đầu tư và đầu tư phi vật thể;

●Các quy định về bảo vệ đầu tư bao gồm:

●Đãi ngộ “Công bằng và bình đẳng” (FET - fair and equitable)

●Miễn phí/thuế chuyển lợi nhuận và cổ tức ra nước ngoài

●Bồi thường thiệt hại

Ngày đăng: 09/08/2023, 14:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đầu tư gián tiếp - Bai 10  tong quan ve luat dau tu quoc te
Hình th ức đầu tư gián tiếp (Trang 9)
Hình thức đầu tư  lĩnh vực hoạt động kinh tế của nhà đầu tư - Bai 10  tong quan ve luat dau tu quoc te
Hình th ức đầu tư lĩnh vực hoạt động kinh tế của nhà đầu tư (Trang 18)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w