NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC LÀ MỘT YẾU TỐ QUAN TRỌNG TRONG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ PGS.. Nguyên tắc này đòi hỏi một quốc gia phải xử lý tất cả các đố
Trang 1NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC LÀ MỘT YẾU TỐ QUAN TRỌNG TRONG HỆ THỐNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ
NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ
PGS TS Trần Thăng Long
Trang 2THÀNH VIÊN NHÓM
Thúy
Trang 3NỘI DUNG NỘI DUNG
1 GIỚI
THIỆU
NGUYÊN
TẮC ĐỐI XỬ
TỐI HUỆ
QUỐC
▫ 2 ĐIỀU KIỆN THỎA
MÃN NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC
▫ 3 ƯU ĐIỂM
VÀ HẠN CHẾ CỦA NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC
Trang 41.1 NGUYÊN TẮC
ĐỐI XỬ TỐI HUỆ
QUỐC
1 GIỚI THIỆU NGUYÊN TẮC
ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC
1 GIỚI THIỆU NGUYÊN TẮC
ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ
Trang 51.1 NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC
(Most-Favored Nation, MFN)
1.1 NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC
(Most-Favored Nation, MFN)
Nguyên tắc này có lịch sử phát
triển khá lâu đời Bắt đầu từ thế
kỉ XVII, nó được sử dụng như là
biện pháp để mở rộng thương
mại và sau đó được quy định
trong các hiệp định thương mại
hàng hải song phương.
Là một yếu tố quan trọng trong hệ thống thương mại quốc tế Nguyên tắc này đòi hỏi một quốc gia phải xử lý tất cả các đối tác thương mại khác nhau một cách công bằng và không phân biệt đối xử Nếu một quốc gia áp dụng nguyên tắc MFN đối với một quốc gia nào đó, nghĩa
là nó sẽ cung cấp cùng một lợi ích thương mại cho tất cả các quốc gia khác trong hệ thống thương mại của mình
Trang 61.2 Cơ sở pháp lý
▫ Điều 1 Hiệp
định chung về
thuế quan và
thương mại
(GATT)
▫ Điều 2 Hiệp định về thương mại dịch vụ (GATS)
▫ Điều 4 Hiệp định về một số khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (TRIPS)
Trang 72 Điều kiện thỏa mãn nguyên tắc MFN
Được áp dụng
đối với “hàng
hóa tương tự”
Được áp dụng một cách lập tức và vô điều
kiện
Đảm bảo không có sự phân biệt trên văn bản và trên thực tế áp dụng
Trang 8Được áp dụng đối với hàng hóa tương tự
▫ Phải xác định được
hàng hóa tương tự (vì
trên thực tế có nhiều
loại mặt hàng, mỗi loại
có chất lượng và chế độ
quản lý khác nhau) nên
phải tìm các loại mặt
hàng có tính tương tự
nhau
▫ Tiêu chí xác định: WTO không quy định rõ ràng
mà các tiêu chí để xác định tính tương tự nằm rải rác trong các hiệp định WTO Hiệp định chống bán phá giá (ADA) xác định các tiêu chí: giống nhau hoàn toàn về mặt vật lý, có tính năng giống hệt nhau,… Còn trên thực tiễn xét xử của WTO thì cơ quan giải quyết tranh chấp thường dựa vào
HS code; khả năng thay thế của sản phẩm, thói quen và thị hiếu của người tiêu dùng, kênh phân phối thị trường
Trang 9Được áp dụng một cách lập tức và vô điều kiện
▫ Một quốc gia thành viên bắt buộc phải áp
dụng mà không phụ thuộc vào lợi ích của
quốc gia hưởng quyền phải đem lại cho mình
(tức không dựa trên nguyên tắc “có đi có lại”)
Trang 103 ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ
NGUYÊN TẮC MFN
3 ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ
NGUYÊN TẮC MFN
▫ Khuyến khích tổ chức
thương mại công bằng
▫ Tạo động lực giảm thuế
quan
▫ Tăng cường hợp tác và sự
liên kết
▫ Hạn chế quyền tự quyết
▫ Khó khăn trong đàm phán
▫ Không đảm bảo công bằng
tuyệt đối
Trang 11Khuyến khích tổ chức thương mại công bằng
MFN giúp đảm bảo rằng tất cả các quốc gia thành viên được đối xử công bằng trong hệ thống thương mại Nó ngăn chặn việc các quốc gia thiên vị đối tác thương mại ưa thích và tạo ra một môi trường cạnh tranh công bằng
Trang 12Tạo động lực giảm thuế quan
MFN thúc đẩy việc giảm thuế quan và các rào cản thương mại khác giữa các quốc gia Khi một quốc gia áp dụng mức thuế thấp đối với một quốc gia, nguyên tắc MFN yêu cầu quốc gia đó phải áp dụng mức thuế tương tự cho tất cả các quốc gia khác Điều này tạo động lực cho các quốc gia giảm thuế quan để tận dụng lợi thế thương mại và tăng cường hợp tác kinh tế.
Trang 13Tăng cường hợp tác và sự liên kết
MFN khuyến khích các quốc gia hợp tác và tạo liên kết trong
hệ thống thương mại Nó đặt nền tảng cho các thỏa thuận thương mại đa phương và thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức thương mại toàn cầu như WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới).
Trang 14Hạn chế quyền tự quyết
▫ Áp dụng MFN có thể giới hạn khả năng của một quốc gia điều chỉnh chính sách thương mại đối với các đối tác cụ thể Quốc gia không thể áp dụng mức thuế quan khác nhau hoặc áp dụng các biện pháp bảo vệ thương mại đối với một số quốc gia mà nó có lợi ích đặc biệt.
Trang 15Khó khăn trong đàm phán
▫ Đôi khi, việc thương lượng và đạt được thỏa thuận
thương mại có thể trở nên phức tạp hơn vì các quốc
gia phải đảm bảo rằng các điều khoản thương mại áp
dụng cho một quốc gia cũng áp dụng cho tất cả các
quốc gia khác Điều này có thể gây khó khăn trong
việc đạt được sự đồng thuận và kéo dài thời gian đàm
phán.
Trang 16Không đảm bảo công bằng tuyệt đối
▫ Mặc dù nguyên tắc MFN nhằm đạt được công bằng trong thương mại quốc tế, nhưng nó không đảm bảo công bằng tuyệt đối cho tất cả các quốc gia Có thể xảy ra tình trạng các quốc gia mạnh mẽ hơn có thể tận dụng hơn lợi thế của mình để đạt được thỏa thuận thương mại tốt hơn so với các quốc gia yếu hơn
Trang 17Ngoại lệ đối với MFN
▫ Chế độ ưu đãi thuế quan đặc biệt (Khoản 3 điều 1 GATT):
áp dụng đối với 1 số trường hợp như trong Khối thịnh vượng
chung, Khối liên hiệp Pháp
▫ Khu vực hội nhập kinh tế (khoản 4-> khoản 10 điều 24
GATT): các khu vực mậu dịch tự do và đồng minh thuế quan
là các khu vực được hưởng ngoại lệ về nguyên tắc đối xử tối
huệ quốc
Trang 18Ngoại lệ đối với MFN
▫ Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (Quyết định ngày 25/06/1971 của Đại hội đồng GATT): quy định này áp dụng nhằm mục đích giúp các nước đang phát triển có thể thúc đẩy nền kinh tế của nước mình Theo đó, các nước phát
triển tự nguyện dành cho các nước đang phát triển mức thuế quan ưu đãi hơn
so với các nước phát triển khác mà không yêu cầu các nước đang phát triển phải cam kết dựa nguyên tắc "có đi có lại"
▫ Ngoại lệ khác: Trong các trường hợp bảo vệ trật tự công cộng, an ninh quốc
gia, tài nguyên thiên nhiên
Trang 19Tóm lại, nguyên tắc MFN là một yếu tố quan trọng trong hệ thống thương mại quốc tế vì nó khuyến khích công bằng, tăng cường hợp tác và giảm rào cản thương mại Tuy nhiên, nó cũng có hạn chế như quyền tự quyết và khó khăn trong đàm phán, và không đảm bảo công bằng tuyệt đối cho tất cả các quốc gia
Tóm lại, nguyên tắc MFN là một yếu tố quan trọng trong hệ thống thương mại quốc tế vì nó khuyến khích công bằng, tăng cường hợp tác và giảm rào cản thương mại Tuy nhiên, nó cũng có hạn chế như quyền tự quyết và khó khăn trong đàm phán, và không đảm bảo công bằng tuyệt đối cho tất cả các quốc gia
Trang 20Cảm ơn Thầy
và các bạn đã
lắng nghe!
Cảm ơn Thầy
và các bạn đã
lắng nghe!