CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUY ĐỊNH NGHĨA VỤ BẢO ĐẢM CỦA NGƯỜI BÁN CHO NGƯỜI MUA TRONG HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA .... Mục tiêu nghiên cứu Dựa trên cơ sở nghiên
Trang 10
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
TIỂU LUẬN MÔN CHUYÊN ĐỀ THỰC TIỄN
NGHĨA VỤ BẢO ĐẢM CỦA BÊN BÁN CHO BÊN MUA THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
HIỆN HÀNH
GIẢNG VIÊN: NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH MHV: 2283801071021 LỚP: MLAW022A
Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 08 Năm 2023
Trang 21
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 3
1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.3 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Kết cấu 5
PHẦN 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ BẢO ĐẢM CỦA BÊN BÁN CHO BÊN MUA TRONG HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA 6
1 Khái quát về hợp đồng mua bán hàng hóa 6
2 CÁC NGHĨA VỤ BẢO ĐẢM CỦA BÊN BÁN CHO BÊN MUA TRONG HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA 7
2.1 Bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hóa 7
2.2 Nghĩa vụ giao hàng đúng đối tượng của hợp đồng và chứng từ liên quan 8
2.4 Bảo đảm cung cấp thông tin về hàng hóa cho người mua 10
PHẦN 3: THỰC TIỄN VÀ BẤT CẬP KHI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ BẢO ĐẢM CỦA NGƯỜI BÁN DÀNH CHO NGƯỜI MUA TRONG HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA 12
1 Những khó khăn khi thực hiện quyền bảo đảm cho bên mua 12
2 Bất cập trong thực hiện nghĩa vụ bảo đảm bảo hành 12
3 Bất cập trong cung cấp thông tin của hàng hóa cho người mua 13
4 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ 13
5 Bất cập trong quản lý giải quyết tranh chấp nghĩa vụ bảo đảm của bên bán cho bên mua 14
PHẦN 4 CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUY ĐỊNH NGHĨA VỤ BẢO ĐẢM CỦA NGƯỜI BÁN CHO NGƯỜI MUA TRONG HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA 15
1 Đối với các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng 15
2 Kiến nghị sửa đổi bổ sung quy định pháp luật 15
Trang 32
PHẦN 5: KẾT LUẬN 17 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 43
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Kinh tế là nguồn động lực phát triển vững và mạnh của một quốc gia, vì vậy các hoạt động kinh tế luôn được chú trọng quan tâm Bên trong kinh tế, hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa chính là xương sống, mạch máu, sở dĩ như vậy là vì
nó chính là hoạt động “nuôi sống”, quyết định yếu tố mạnh yếu của một nền kinh
tế
Trao đổi hàng hóa đã xuất hiện từ thời nguyên thủy, là khi sản phẩm của nhà này
dư nhà kia thiếu và ngược lại, việc trao đổi này cũng chính là khởi nguồn của các hoạt động mua bán hàng hóa sau này Từ đây có thể thấy hoạt động mua bán hàng hóa đã xuất hiện từ rất sớm và gắn với đời sống của con người mật thiết đến đâu, vì thế mà ở bất cứ thời điểm nào, Thiết chế chính trị nào đều có những quy định về hoạt động này, ổn định và bảo hộ cho quyền lợi các chủ thể của hoạt động này Hoạt động mua bán hàng hóa diễn ra hàng ngày hàng giờ, những quy định của pháp luật về vấn đề này càng đáng quan tâm hơn thì việc nghiên cứu luật pháp về hoạt động mua bán hàng hóa là điều vô cùng cần thiết
Bảo đảm quyền lợi cho người mua khi tham gia hoạt động mua bán hàng hóa là yếu tố cơ bản góp phần xây dựng một giao kết hợp đồng thành công, một nền kinh tế “sạch” và bền vững Tuy nhiên do một số điều kiện kinh tế - xã hội mà những đảm bảo của người bán phải dành cho người mua chưa được tuân thủ triệt
để gây ra nhiều rủi ro khi giao kết hợp đồng Thực tế đã cho thấy, ngày càng có nhiều trường hợp bên bán cố tình không tuân thủ các quy định bảo đảm cho bên mua diễn ra quanh cuộc sống của chúng ta, gây ra những ảnh hưởng vô cùng tiêu cực nền kinh tế, đến lối sống đạo đức và xã hội
Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn và nghiên cứu em xin chọn đề tài: “NGHĨA
VỤ BẢO ĐẢM CỦA BÊN BÁN CHO BÊN MUA THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH” làm đề tài nghiên cứu
Trang 54
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình soạn và chỉnh sửa nhưng chắc chắn vẫn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sửa đổi của Cô để hoàn thiện kiến thức hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên cơ sở nghiên cứu các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của bên bán cho bên mua trong hoạt động mua bán, người viết muốn tìm hiểu rõ hơn những vấn đề lý luận chung, đồng thời tìm hiểu thực tiễn việc tiến hành thực hiện nghĩa vụ của bên bán cho bên mua và các các bất cập trên thực tế với mong muốn có thể đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm giải quyết những vướng mắc, bất cập đó cũng như phát huy những mặt tích cực của pháp luật trong hoạt động mua bán
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Người viết nghiên cứu đề tài trong phạm vi sau:
Về đối tượng: Báo cáo tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận, quy định của pháp luật Việt Nam về sự bảo đảm quyền cho bên mua của bên bán
ở Việt Nam hiện nay theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005, Luật Bảo vệ người tiêu dùng 2012 và các văn bản pháp luật có liên quan khác
Về không gian: Trên cả nước
Về thời gian: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 cho đến nay
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng những phương pháp nghiên cứu như sau:
- Phương pháp phân tích để làm rõ các nguyên tắc, quy định pháp luật
về nghĩa vụ đảm bảo của bên bán phải thực hiện cho bên mua
- Phương pháp tổng hợp nhằm sắp đặt, liên kết, trình bày các vấn đề đã phân tích
- Một số phương pháp khác
Trang 65
1.5 Kết cấu
Đề tài được chia theo bố cục 5 phần, ngoài phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo như sau:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Những vấn đề lý luận và thực tiễn thực hiện nghãi vụ bảo đảm của bên bán dành cho bên mua trong hoạt động mua bán hàng hóa
Phần 3: Thực tiễn và bất cập khi thực hiện nghãi vụ bảo đảm của người bán dành cho người mua trong hoạt động mua bán hàng hóa
Phần 4: Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quy định nghĩa vụ bảo đảm của bên bán dành cho bên mua trong hoạt động mua bán hàng hóa
Phần 5: Kết luận
Trang 76
PHẦN 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ BẢO ĐẢM CỦA BÊN BÁN CHO BÊN MUA
TRONG HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA
1 Khái quát về hợp đồng mua bán hàng hóa
Quan hệ mua bán hàng hóa được xác lập và thực hiện thông qua hình thức pháp lý là Hợp đồng mua bán hàng hóa, HĐMBHH có bản chất chung của hợp đồng, là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, ta sẽ xem xét hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các tổ chức cá nhân có đăng ký kinh doanh, quan hệ mua bán này
vì mục đích lợi nhuận Thông thường nội dung của hợp đồng bao gồm quyền và nghĩa vụ của các bên, bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận Từ thời điểm hai bên
đã đạt được sự thống nhất trong thỏa thuận về mua ban hàng hóa thì cũng là lúc hai bên có sự chuẩn bị, sự thực hiện các công việc bảo đảm quyền cho bên còn lại Pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng được xây dựng trên tinh thần tôn trọng tối đa các thỏa thuận của các bên, vì thế, trong quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên cần được ghi nhận một cách rõ ràng, làm cơ sở giải quyết tranh chấp nếu có
Mặc dù ngay từ đầu khi xác định giao kết hợp đồng, bên mua đã biết trước nhu cầu của mình với hàng hóa hoặc bên bán đã xác định lợi nhuận nhưng khi tiến hành giao kết, các nội dung về đối tượng của hợp đồng, về số lượng và chất lượng của hàng hóa, giá và phương thức thanh toán, về thời hạn, địa điểm và phương thức thực hiện hợp đồng, quyền và nghĩa vụ các bên, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và phương thức giải quyết tranh chấp sẽ tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên mà được quy định cụ thể trong hợp đồng
Với Bài viết này người viêt tập trung đề cập đến các nghĩa vụ bảo đảm của bên bán đối với bên mua
Trang 87
2 CÁC NGHĨA VỤ BẢO ĐẢM CỦA BÊN BÁN CHO BÊN MUA TRONG HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA
2.1 Bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hóa
Chính vì tầm quan trọng của quyền sở hữu đối với tài sản nên nghĩa vụ đầu tiên bên bán cần bảo đảm cho bên mua chính là bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hóa cho bên mua Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm cho người mua hàng hóa đó phải tồn tại, phải đủ các điều kiện pháp lý tức là phải đảm bảo quyền sở hữu đối với hàng hóa đó: Hàng hóa đã bán cho mua không bị tranh chấp bởi bên thứ ba; Hàng hóa phải hợp pháp; việc chuyển giao hàng hóa là hợp pháp
Tại Điều 45 Luật Thương mại 2005 có quy định cụ thể về nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với hoàng hóa của bên bán như sau:
“1 Quyền sở hữu của bên mua đối với hàng hóa đã bán không bị tranh chấp bởi bên thứ ba;
2 Hàng hóa đó phải hợp pháp;
3 Việc chuyển giao hàng hoá là hợp pháp.”
Thứ nhất: Hàng hóa đã bán cho người mua không bị tranh chấp bởi bên thứ ba Trên thực tế, bên mua có thể không biết về nguồn gốc của tài sản, hợp đồng mua bán không phải lúc nào cũng diễn ra theo đúng quy định của pháp luật, vì vậy khi
có tranh chấp bên bán phải đứng về phía bảo vệ cho lợi ích của bên mua
Hai là, hàng hóa phải hợp pháp “phải tồn tại”
Sau khi chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa, bên mua sẽ trở thành người chủ thực sự của hàng hóa đó với đầy đủ các quyền năng của chủ sở hữu (chiếm hữu,
sử dụng, định đoạt) Như vậy, bên bán phải bảo đảm quyền sở hữu của bên mua không bị tranh chấp, bảo đảm quyền sở hữu của bên mua khi chuyển giao hàng hóa Để bảo đảm quyền sở hữu cho bên mua tốt nhất, bên bán phải chuyển giao đầy đủ các loại giấy tờ liên quan đến đối tượng là tài sản sẽ bán cho bên mua như giấy tờ nhà, đất, giấy tờ đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản như xe, tàu bay, tàu biển,…Bên cạnh đó, để bảo đảm tính pháp lý cao của hợp đồng thì thủ tục mua bán cũng phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật (công chứng, đăng ký, sang tên…) Đối với tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu
Trang 98
thì việc bảo đảm quyền sở hữu cho bên mua có thể được thực hiện bằng cách, chứng minh nguồn gốc tài sản hoặc có người làm chứng,…
Ba là, chuyển giao hàng hóa là hợp pháp
Từ định nghĩa về hoạt động mua bán hàng hóa nêu ở trên, ta xác định được
“chuyển quyền sở hữu hàng hóa” là một trong các nghĩa vụ làm nên đặc trưng của hoạt động mua bán hàng hóa
“Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên không có thỏa thuận khác, quyền sở hữu được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao.”1
Vậy, quyền sở hữu được chuyển giao khi bên bán thực hiện việc giao hàng và bên mua nhận được hàng
2.2 Nghĩa vụ giao hàng đúng đối tượng của hợp đồng và chứng từ liên quan
Bên bán có trách nhiệm giao hàng đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng: bao gồm giao hàng đúng đối tượng hàng hóa, đúng số lượng, chất lượng, chủng loại,
thông số kỹ thuật đã được hai bên thỏa thuận 2
Đối với trường hợp giao hàng không đúng đối tượng được thỏa thuận, bên mua
có quyền từ chối nhận hàng và yêu cầu bồi thường nếu có thiệt hại thực tế xảy ra
2.3 Bảo đảm các quyền lợi cơ bản của người mua hàng hóa
Bảo hành:
Có thể hiểu đơn giản bảo hành là cam kết của người bán về sẽ sửa chữa, thay thế hàng hóa nếu cần tại một khoảng thời gian nhất định cho người mua Và đảm bảo trong khoảng thời gian cố định đưa ra, chất lượng sản phẩm sẽ đáp ứng đủ mong đợi từ phía người mua.3
Theo đó, có thể hiểu theo 2 ý sau:
+ Đầu tiên, chính sách bảo hành chính là một trong các nghĩa vụ đi kèm nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm khi mua bán Trong các trường hợp này, khi ký kết
1 Điều 62, Luật Thương mại 2005
2
Điều 34,Luật Thương mại 2005
3 Điều 49, Luật Thương mại năm 2005
Trang 109
hợp đồng, bên bán sẽ đề ra các quy định về điều kiện bảo hành, lợi ích người mua nhận được qua bảo hành, và thời hạn bảo hành với vật Bên mua sẽ có 2 lựa chọn đồng ý hoặc không đồng ý Và họ không có quyền thay đổi nội dung được ghi trên đó Tuy nhiên đây vẫn được coi là các bên đã thỏa thuận về việc bảo hành vật khi người mua đồng ý với các điều khoản này
+ Thứ hai, với một số trường hợp, bảo hành vật mua bán sẽ do pháp luật quy định chứ không phải là do các bên tự thỏa thuận Những loại sản phẩm này thông thường là hàng hóa có giá trị lớn, việc bảo hành có thể tạo ảnh hưởng trực tiếp tới quyền, lợi ích của người mua Nên bên bán sẽ cần tuân thủ đúng các quy định
về thời hạn,… mà pháp luận yêu cầu ví dụ như bảo hành nhà ở khi mua bán nhà đất, 4
Sửa chữa và đổi trả
Về sửa chữa hoặc giảm giá, có thể được áp dụng mà không phân biệt đối tượng mua bán là hàng hóa cùng loại hay hàng hóa đặc định, hàng hóa cũ hay hàng hóa mới Nếu hàng hóa được sửa chữa, chi phí sửa chữa do Bên Bán chịu Nếu hàng hóa được giảm giá bán, Bên Mua nhận được một số tiền và giữ lại hàng hóa có khuyết tật
Trong Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010, bên bán còn phải đảm bảo nghĩa vụ thu hồi hàng hóa có khuyết tật, hoặc thậm chí phải bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại thực tế xảy ra do hàng hóa bị khuyết tật gây nên cho bên mua Đối với trường hợp sản phẩm có bảo hành thì tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp hướng dẫn sử dụng; điều kiện, thời hạn, địa điểm, thủ tục bảo hành.5 Nói cách khác, tổ chức, cá nhân kinh doanh cần cung cấp cho người tiêu dùng sổ bảo hành, hoặc giấy chứng nhận bảo hành với đầy đủ các nội dung nói trên cho việc bán sản phẩm được bảo hành
4
Nguyễn Thị Vân (2018), “ Nghĩa vụ bảo hành của bên bán đối với hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa theo Pháp luật Thương mại Việt Nam hiện”, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Học
viện Khoa học xã hội Việt Nam
5 Điều 12,Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010
Trang 1110
2.4 Bảo đảm cung cấp thông tin về hàng hóa cho người mua
Bên cạnh việc giao hàng, bên bán còn phải giao chứng từ liên quan đến hàng hóa
Đó có thể là vận đơn, các thông tin về hàng hóa, quy cách đóng gói bảo quản, hướng dẫn sử dụng Đây là nghĩa vụ bắt buộc trong cả trường hợp hai bên không có thỏa thuận
Thông tin hàng hóa được hiểu là tập hợp các thuộc tính về hàng hóa đó, được thể hiện dưới dạng chữ cái, từ ngữ, màu sắc, kí hiệu, hình ảnh,… dùng để xác định hàng hóa đó và giúp khách hàng phân biệt giữa hàng hóa của các tổ chức, cá nhân khác nhau
2.5 Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ của hàng hóa cho người mua hàng
Điều 46 Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hoá
1 Bên bán không được bán hàng hóa vi phạm quyền sở hữu trí tuệ Bên bán phải chịu trách nhiệm trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa đã bán
2 Trường hợp bên mua yêu cầu bên bán phải tuân theo bản vẽ kỹ thuật, thiết kế, công thức hoặc những số liệu chi tiết do bên mua cung cấp thì bên mua phải chịu trách nhiệm về các khiếu nại liên quan đến những vi phạm quyền sở hữu trí tuệ phát sinh từ việc bên bán đã tuân thủ những yêu cầu của bên mua
Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ là nghĩa vụ của cả bên bán và bên mua đối với hàng hóa Theo đó, bên bán không được bán hàng hóa vi phạm quyền sở hữu trí tuệ Trường hợp có tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa đã bán thì bên bán phải chịu trách nhiệm
Việc quy định các nghĩa vụ về bảo đảm quyền sở hữu và quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa giúp cho các bên xác định rõ các quyền và nghĩa vụ của mình Tranh phát sinh tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu và quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa
Kết luận phần 1
Phần 1 của luận văn tập trung nghiên cứu khái niệm, đặc điểm, nội dung của hoạt động mua bán hàng hóa Trên cơ sở đó, phân tích trách nhiệm và nghĩa vụ của bên bán trong thực hiện các bảo đảm cho bên mua Đây là nội dung quan trọng,