MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................. iv DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................................v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.........................................................................................v Chương I..........................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .................................................................................1 1. Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần May Công Tiến ..................................................1 2. Tên cơ sở: Nhà máy May Công Tiến ......................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở ..............................................2 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở ........................................................................2 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở..........................................................................4 3.3. Sản phẩm của cơ sở..........................................................................................5
Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần May Công Tiến
- Địa chỉ văn phòng: Số 27 Mạc Văn Thành, Khu phố 1, Phường 3, Thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ngô Văn Kha
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp của Công ty Cổ phần với mã số doanh nghiệp 1200541819 đã được đăng ký lần đầu vào ngày 22/02/2006, và lần thay đổi thứ 6 vào ngày 23/11/2021 tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang.
2 Tên cơ sở: Công ty Cổ phần May Công Tiến
Cơ sở của công ty nằm tại Số 27 Mạc Văn Thành, Khu phố 1, Phường 3, Thị xã Gò Công, Tiền Giang Địa điểm này hoạt động trên diện tích đất sử dụng 10.707,7 m², được thuê dựa trên hợp đồng số 585/HĐTĐ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và Công ty Cổ phần May Công Tiến.
+ Phía Bắc giáp: Hẻm bê tông rộng 6m
+ Phía Nam giáp: Nhà hộ dân
+ Phía Đông giáp: Dài 150 m dọc tỉnh lộ 871 (đường Mạc Văn Thành)
+ Phía Tây giáp: Hẻm bê tông rộng 3m
- Văn bản môi trường liên quan gồm:
+ Giấy phép xả thải vào nguồn nước số 91: GP –UBND do Ủy ban nhan dân tỉnh Tiền Giang cấp ngày 08/06/2015
+ Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại có mã số quản lý CTNH số 82.00412.T do
Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 12/05/2014
Công ty Cổ phần May Công Tiến đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án nâng công suất nhà máy may từ 1.900.000 sản phẩm/năm lên 7.000.000 sản phẩm/năm theo quyết định số 5087/STNMT – QLMT của Sở Tài nguyên và Môi trường Văn bản này xác nhận việc thay đổi nội dung báo cáo đã được phê duyệt để phù hợp với quy mô sản xuất mới của công ty Quyết định này đảm bảo hoạt động của nhà máy phù hợp với các quy định về bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 2
Dự án thuộc nhóm C theo chí quy định của pháp luật về đầu tư công với số vốn là: 21.000.000.000 đồng (Vốn điều lệ theo giấy phép kinh doanh)
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Công suất tối đa của nhà máy là 7.000.000 sản phẩm trên năm
Bảng 1: Công suất hoạt động tối đa tại cơ sở
Sản phẩm Công suất (Sản phẩm/năm) Áo jacket 1.000.000
Theo Công ty Cổ phần may Công Tiến (2023), để đáp ứng nhu cầu sản xuất, cơ sở đã bố trí các hạng mục công trình phù hợp với tỷ lệ diện tích được xác định rõ ràng trong kế hoạch Các hạng mục này được thiết kế tối ưu nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra thuận lợi và hiệu quả Việc sắp xếp các không gian phù hợp giúp nâng cao năng suất, đồng thời tối ưu hóa diện tích sử dụng của nhà máy.
Các hạng mục công trình của cơ sở như sau :
Bảng 2: Các hạng mục công trình của cơ sở
STT Hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỉ lệ (%)
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 3
6 Khu chuẩn bị sản xuất 87,5 0,82
12 Khu xử lý nước thải (đặt âm) 41,5 0,39
15 Khu vực rác sinh hoạt 10 0,09
17 Đất trống, cây xanh, đường nội bộ
(Nguồn: Công ty CP May Công Tiến, 2023)
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 4
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Hình 1: Quy trình sản xuất sản phẩm tại cơ sở
Thuyết minh quy trình sản xuất
Kiểm nghiệm Đóng nút Ủi Đóng gói
Chất thải rắn, bụi, ồn
Chất thải rắn Ồn, chất thải rắn
Sản phẩm không đạt Đạt
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 5
Vải nguyên liệu được kiểm tra kỹ về chất lượng và số lượng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật chung của nước ngoài trước khi nhập vào kho nguyên liệu, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và số lượng chính xác.
Nguyên liệu được chuyển đến phân xưởng cắt với số lượng và chủng loại đã được chọn lọc theo yêu cầu thiết kế, đảm bảo phù hợp với từng mẫu sản phẩm Các phần cắt sau đó được chuyển sang xưởng may, nơi kết hợp với phụ liệu để tạo thành các sản phẩm hoàn chỉnh chất lượng cao Trước khi đóng gói, các sản phẩm hoàn chỉnh đều undergo kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt để đảm bảo tiêu chuẩn Sau đó, chúng được ủi, dán nhãn, đóng gói cẩn thận và đưa vào kho thành phẩm để chuẩn bị tiêu thụ.
3.3 Sản phẩm của cơ sở
Sản phẩm của cơ sở là áo jacket và quần short Công suất tối đa là 7.000.000 sản phẩm/năm Trung bình năm 2022 là 3.983.006 sản phẩm
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
Công ty sử dụng nguyên liệu chuyên dụng cho ngành may mặc, bao gồm các loại vải, mút, chỉ may, nút, dây kéo, thùng carton và bao nhựa đóng gói Nguyên phụ liệu được ước tính sử dụng hàng tháng để phục vụ sản xuất, đảm bảo đáp ứng đúng tiến độ và chất lượng sản phẩm Việc lựa chọn nguyên liệu chất lượng cao giúp nâng cao giá trị sản phẩm, phù hợp với các tiêu chuẩn ngành công nghiệp may mặc.
Bảng 3: Khối lượng nguyên, phụ liệu ước tính dùng cho sản xuất hàng tháng
STT Loại nguyên phụ liệu Nguồn gốc Khối lượng ước tính
4 Dây kéo Việt Nam 1000 cái
5 Thùng carton Việt Nam 3.000 thùng
6 Bao nhựa Việt Nam 60.000 cái
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 6
7 Băng keo Việt Nam 1200 cuồn
Máy phát điện chủ yếu hoạt động bằng nhiên liệu dầu DO trong trường hợp mất điện, mặc dù tình trạng mất điện không xảy ra thường xuyên Trong quá trình vận hành, ước tính lượng nhiên liệu tiêu thụ khoảng 450 lit trong vòng 10 giờ sử dụng.
4.3 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện
Nhu cầu sử dụng điện trung bình hàng tháng năm 2022 là 139.200 KWh, phản ánh mức tiêu thụ điện năng của người dùng trong năm Theo hóa đơn tiền điện 3 tháng gần nhất từ Công ty Điện lực Tiền Giang, mức tiêu thụ điện trung bình hiện tại đạt khoảng 3.873 KWh mỗi ngày Điều này cho thấy sự ổn định và tăng trưởng trong nhu cầu sử dụng điện hàng ngày của khách hàng tại khu vực.
Công ty sử dụng nguồn điện từ tuyến dây trung tính hiện hữu trên cơ sở dọc theo đường Mạc Văn Thành, khu phố 1, phường 3, Thị xã Gò Công để cung cấp điện hiệu quả cho hoạt động sản xuất Hệ thống điện được trang bị trạm biến thế 1.000 KvA, đảm bảo nguồn điện ổn định cho toàn bộ máy móc thiết bị ngành may, giúp duy trì năng suất và chất lượng sản phẩm.
4.4 Nhu cầu và nguồn cung cấp nước
Nhu cầu sử dụng nước trung bình hàng tháng của năm 2022 đạt 1.296,3 m³, dựa trên hóa đơn tiền nước 3 tháng gần nhất từ Công ty TNHH MTV Cấp nước Tiền Giang Hiện tại, nhu cầu sử dụng nước trung bình mỗi ngày của người dân là khoảng 32,15 m³, phản ánh mức tiêu thụ nước phù hợp với quy mô sinh hoạt hàng ngày và góp phần tối ưu hóa quản lý nguồn nước tại địa phương.
Lượng nước cấp được sử dụng chủ yếu cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân, phục vụ cho bếp ăn của công ty, tưới cây xanh và thảm cỏ trong khuôn viên doanh nghiệp, đồng thời còn dự trữ cho hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) của cơ sở.
4.5 Nhu cầu máy móc thiết bị
Các thiết bị văn phòng
Công ty đã trang bị các thiết bị văn phòng như máy vi tính, máy photocopy, điện thoại và máy lạnh để hỗ trợ công việc hàng ngày Các thiết bị này giúp thực hiện sao lưu dữ liệu, in ấn tài liệu và duy trì môi trường làm việc mát mẻ Ngoài ra, hệ thống thiết bị còn phục vụ công tác trao đổi thông tin giữa các đơn vị phân phối nguyên vật liệu, sản phẩm và các bộ phận hành chính khác, nâng cao hiệu quả công việc và liên lạc xuyên suốt trong nội bộ công ty.
Thiết bị phục vụ sản xuất
Các thiết bị phục vụ sản xuất bao gồm
Bảng 4: Hệ thống, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất tại cơ sở
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 7
STT Tên máy móc Số lượng Thông số kỹ thuật
1 Máy may 1 kim 500 5.500 vòng/phút
2 Máy may 1 kim điện tử 648 5.500 vòng/phút
3 Máy may 2 kim 144 3.000 vòng/phút
4 Máy vắt sổ 443 2.000 mũi/phút
6 Máy đính bọ cơ 11 5 cái/phút
7 Máy đính bọ điện tử 60 10 cái/phút
8 Máy đính nút 20 3 cái/phút
9 Máy ép nhãn Logo 20 50 cái/giờ
14 Máy cắt vòng 3 Bán tự động
15 Máy đóng đai 1 Bán tự động
16 Máy đánh chỉ 6 1000 vòng/phút
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 8
30 Hệ thống lò hơi điện 1
31 Hệ thống xử lý nước thải tập trung 1
32 Hệ thống PCCC cơ sở 1
4.6 Nhu cầu sử dụng lao động
Lượng công nhân viên hiện tại tại cơ sở là 1495 người, thời điểm cao nhất là 1.525 người.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Công suất tối đa của nhà máy là 7.000.000 sản phẩm trên năm
Bảng 1: Công suất hoạt động tối đa tại cơ sở
Sản phẩm Công suất (Sản phẩm/năm) Áo jacket 1.000.000
Theo Công ty Cổ phần may Công Tiến (2023), để đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả, cơ sở đã bố trí các hạng mục công trình và phân chia tỷ lệ diện tích phù hợp theo kế hoạch, như đã thể hiện trong bảng phân bổ diện tích cụ thể.
Các hạng mục công trình của cơ sở như sau :
Bảng 2: Các hạng mục công trình của cơ sở
STT Hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỉ lệ (%)
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 3
6 Khu chuẩn bị sản xuất 87,5 0,82
12 Khu xử lý nước thải (đặt âm) 41,5 0,39
15 Khu vực rác sinh hoạt 10 0,09
17 Đất trống, cây xanh, đường nội bộ
(Nguồn: Công ty CP May Công Tiến, 2023)
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 4
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Hình 1: Quy trình sản xuất sản phẩm tại cơ sở
Thuyết minh quy trình sản xuất
Kiểm nghiệm Đóng nút Ủi Đóng gói
Chất thải rắn, bụi, ồn
Chất thải rắn Ồn, chất thải rắn
Sản phẩm không đạt Đạt
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 5
Vải nguyên liệu được kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng và số lượng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế trước khi nhập kho, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an toàn.
Nguyên liệu được chuyển đến phân xưởng cắt với số lượng và chủng loại đã được định sẵn theo yêu cầu của thiết kế, đảm bảo đúng kỹ thuật và chất lượng Các phần cắt sau đó được chuyển sang xưởng may kết hợp với các phụ liệu may để tạo thành các sản phẩm hoàn chỉnh Trước khi đóng gói, các sản phẩm hoàn chỉnh được kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt để đảm bảo tiêu chuẩn Cuối cùng, sản phẩm được ủi, dán nhãn và đóng gói cẩn thận, sau đó đưa vào kho thành phẩm chuẩn bị phân phối.
3.3 Sản phẩm của cơ sở
Sản phẩm của cơ sở là áo jacket và quần short Công suất tối đa là 7.000.000 sản phẩm/năm Trung bình năm 2022 là 3.983.006 sản phẩm.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 5 1 Nguyên liệu
Công ty sử dụng nguyên liệu chuyên dụng cho ngành may mặc, gồm vải các loại, mút, chỉ may, nút, dây kéo, thùng carton và bao nhựa đóng gói Nguyên phụ liệu hàng tháng được ước tính sử dụng để đáp ứng nhu cầu sản xuất liên tục Việc chọn lựa nguyên liệu chất lượng đảm bảo mang lại sản phẩm hoàn thiện đạt tiêu chuẩn cao Các nguyên liệu này đóng vai trò quan trọng trong quy trình sản xuất, giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu lãng phí.
Bảng 3: Khối lượng nguyên, phụ liệu ước tính dùng cho sản xuất hàng tháng
STT Loại nguyên phụ liệu Nguồn gốc Khối lượng ước tính
4 Dây kéo Việt Nam 1000 cái
5 Thùng carton Việt Nam 3.000 thùng
6 Bao nhựa Việt Nam 60.000 cái
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 6
7 Băng keo Việt Nam 1200 cuồn
Nhiên liệu chính được sử dụng là dầu Diesel (DO) để vận hành máy phát điện trong trường hợp mất điện, dù tình trạng mất điện không xảy ra thường xuyên Mức tiêu thụ nhiên liệu ước tính khoảng 450 litros dầu DO cho mỗi 10 giờ vận hành, đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định khi cần thiết.
4.3 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện
Trong năm 2022, nhu cầu sử dụng điện trung bình hàng tháng là 139.200 KWh, phản ánh mức tiêu thụ điện năng của khu vực Theo hóa đơn tiền điện của Công ty Điện lực Tiền Giang trong 3 tháng gần nhất, hiện tại trung bình mỗi ngày người dùng tiêu thụ khoảng 3.873 KWh điện Các số liệu này cho thấy xu hướng tăng trưởng trong tiêu thụ điện năng hàng ngày, góp phần giúp các dự án tiết kiệm điện và tối ưu hóa sử dụng năng lượng hiệu quả.
Công ty sử dụng nguồn điện từ tuyến dây trung tính hiện hữu qua cơ sở dọc theo đường Mạc Văn Thành, khu phố 1, phường 3, thị xã Gò Công Hệ thống điện còn được trang bị trạm biến thế công suất 1.000 KVА để cung cấp điện ổn định cho toàn bộ máy móc thiết bị ngành may, đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục và hiệu quả.
4.4 Nhu cầu và nguồn cung cấp nước
Trong năm 2022, nhu cầu sử dụng nước trung bình hàng tháng là 1.296,3 m³, dựa trên hóa đơn tiền nước của Công ty TNHH MTV Cấp nước Tiền Giang trong 3 tháng gần nhất Hiện tại, mức tiêu thụ trung bình hàng ngày của người dùng khoảng 32,15 m³, phản ánh nhu cầu nước ổn định và cần thiết cho sinh hoạt hàng ngày.
Lượng nước cấp phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân, hoạt động của bếp ăn công ty, tưới cây xanh và thảm cỏ trong khuôn viên, cùng với dự trữ cho hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) của cơ sở.
4.5 Nhu cầu máy móc thiết bị
Các thiết bị văn phòng
Công ty hiện đã trang bị các thiết bị văn phòng như máy vi tính, máy photocopy, điện thoại và máy lạnh nhằm nâng cao hiệu quả công việc Các thiết bị này phục vụ cho việc sao lưu dữ liệu, in ấn giấy tờ, tạo môi trường làm việc mát mẻ cho cán bộ Ngoài ra, hệ thống thiết bị còn hỗ trợ trao đổi thông tin giữa các đơn vị phân phối nguyên vật liệu, sản phẩm và các cơ quan hành chính khác, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh và quản lý nội bộ hiệu quả hơn.
Thiết bị phục vụ sản xuất
Các thiết bị phục vụ sản xuất bao gồm
Bảng 4: Hệ thống, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất tại cơ sở
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 7
STT Tên máy móc Số lượng Thông số kỹ thuật
1 Máy may 1 kim 500 5.500 vòng/phút
2 Máy may 1 kim điện tử 648 5.500 vòng/phút
3 Máy may 2 kim 144 3.000 vòng/phút
4 Máy vắt sổ 443 2.000 mũi/phút
6 Máy đính bọ cơ 11 5 cái/phút
7 Máy đính bọ điện tử 60 10 cái/phút
8 Máy đính nút 20 3 cái/phút
9 Máy ép nhãn Logo 20 50 cái/giờ
14 Máy cắt vòng 3 Bán tự động
15 Máy đóng đai 1 Bán tự động
16 Máy đánh chỉ 6 1000 vòng/phút
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 8
30 Hệ thống lò hơi điện 1
31 Hệ thống xử lý nước thải tập trung 1
32 Hệ thống PCCC cơ sở 1
4.6 Nhu cầu sử dụng lao động
Lượng công nhân viên hiện tại tại cơ sở là 1495 người, thời điểm cao nhất là 1.525 người
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 9
Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dựa trên Quyết định số 1840/QĐ-UBND ngày 04/7/2018, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang đến năm 2035 nhằm xây dựng một thị xã phát triển nhanh, bền vững và hài hòa về kinh tế, an sinh xã hội Mục tiêu của quy hoạch là phát triển cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng trọng điểm, tập trung vào các lĩnh vực thương mại - dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp Đồng thời, quy hoạch đặt ra mục tiêu đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về việc làm, tạo ra nguồn thu nhập và cơ hội phát triển cho người dân địa phương.
Theo Quyết định số 3858/QĐ-UBND ngày 31/12/2021, thị xã Gò Công đã phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022, trong đó diện tích đất của dự án thuộc đất SKC Công ty Cổ phần May Công Tiến hiện đang sử dụng phần đất này để phục vụ hoạt động sản xuất và kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
Với đặc điểm kinh tế - xã hội, vị trí xây dựng cơ sở là hoàn toàn phù hợp vì có nhiều lợi thế như sau:
- Vị trí cơ sở phù hợp với gia công ngành sản xuất, gia công ngành may mặc của tỉnh Tiền Giang
Nhà máy nằm ở vị trí thuận tiện về giao thông, giúp dễ dàng tiếp nhận và vận chuyển hàng hóa từ vùng nguyên liệu đến thành phẩm Cơ sở cách Quốc lộ 50 khoảng 3 km, đảm bảo kết nối thuận lợi với các tuyến giao thông chính Nằm ngay trung tâm Thị xã Gò Công – đô thị loại III của tỉnh Tiền Giang, và chỉ cách thành phố Mỹ Tho khoảng 40 km, vị trí này tối ưu hóa quá trình vận chuyển và logistics cho doanh nghiệp.
Công ty được bao quanh bởi hệ thống đường bộ và cống thoát nước mưa, đảm bảo thoát nước nhanh chóng và giảm thiểu tình trạng ngập úng vào mùa mưa lũ Phía trước công ty là đường Mạc Văn Thành, có hệ thống thoát nước thải công cộng hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường và vận chuyển thuận tiện.
Công ty Cổ phần May Công Tiến đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án nâng công suất nhà máy may từ 1.900.000 sản phẩm/năm lên 7.000.000 sản phẩm/năm Quyết định này, số 1436/QĐ-UBND, do UBND tỉnh Tiền Giang cấp ngày 08/06/2015, chứng minh cam kết của công ty trong việc mở rộng quy mô sản xuất một cách bền vững.
Nên sự hoạt động của cơ sở hoàn toàn phù hợp với với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 10
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường nước
Công ty đã được cấp Giấy phép xả thải vào nguồn nước số 91/GP-UBND do UBND tỉnh Tiền Giang cấp ngày 06/05/2021 Kết quả quan trắc nước thải sau xử lý trong hai năm 2021 và 2022 cho thấy các thông số ô nhiễm đều đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột B, K=1 Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý là hệ thống thoát nước công cộng trên đường Mạc Văn Thành, với lưu lượng thoát nhỏ (tối đa 1,04 lít/s, trung bình 0,55 lít/s), do đó hoạt động xả thải của cơ sở không gây tác động đáng kể đến nguồn tiếp nhận.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường không khí
Hoạt động của cơ sở chủ yếu sử dụng nguồn điện, không tạo ra khói thải hoặc khí gây ô nhiễm không khí Máy phát điện chỉ hoạt động trong các ngày mất điện, điều này hiếm khi xảy ra, giúp hạn chế tối đa tác động đến môi trường xung quanh Nhờ vậy, hoạt động của dự án không gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí và không làm phát sinh ô nhiễm không khí.
Các vị trí sản xuất đặc thù như phòng in và phòng cắt laser có thể phát sinh mùi từ các dung môi, tuy nhiên, nguồn phát sinh này được đánh giá là cục bộ và nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTMT và QCVN 20:2009/BTNMT Do đó, những mùi phát sinh này không gây tác động đến chất lượng không khí của môi trường xung quanh, đảm bảo tuân thủ các quy định an toàn và bảo vệ môi trường.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường đất
Nước thải phát sinh tại cơ sở được thu gom toàn bộ và chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung để đạt chuẩn môi trường Sau quá trình xử lý, nước thải được kết nối với hệ thống thoát nước chung của khu vực, đảm bảo an toàn cho môi trường Trong quá trình hoạt động, chủ cơ sở luôn theo dõi và đối chiếu lượng nước đầu vào và đầu ra để ngăn chặn tình trạng thấm nước thải vào đất, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Các chất thải rắn được thu gom và lưu chứa tại khu vực riêng biệt có nền chống thấm và mái che mưa để tránh rác thấm vào môi trường Cơ sở quy định rõ ràng, hướng dẫn người lao động tuân thủ quy trình xả thải đúng nơi quy định, không để chất thải trên nền đất hoặc tại các khu vực có nguy cơ phát tán vào môi trường, đảm bảo an toàn và vệ sinh.
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 11
Do đó hoạt động của cơ sở không gây tác động đến khả năng chịu tải của môi trường đất
Như vậy, hoạt động của cơ sở là hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 12
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
- Hệ thống thu gom nước mưa được bố trí xung quanh khuôn viên nhà máy
Hệ thống ống thu nước mưa PVC Ø160 mm đảm bảo khả năng thoát nước nhanh chóng và hiệu quả trong trường hợp mưa lớn Ống thu nước mưa kết nối từ mái nhà xuống cống ngầm, giúp tránh tình trạng tích tụ nước, giảm thiểu nguy cơ ngập úng và bảo vệ công trình Thiết kế hệ thống ống thu phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo hoạt động bền bỉ và ổn định trong mọi điều kiện thời tiết.
- Hệ thống cống ngầm thoát nước mưa bằng bê tông có 300 mm nối các hố ga với nhau bao xung quanh các khu nhà của nhà máy
Nước mưa được dẫn vào hệ thống cống hộp thoát nước chung của nước mưa và nước thải bằng ống bê tông có đường kính 300mm dài 70m, giúp thu gom và vận chuyển hiệu quả Hệ thống tập trung nước thải tại hố ga đầu ra có kích thước 100x100x100cm, đảm bảo xử lý và thoát nước thuận tiện trước khi ra vào cống công cộng trên đường Mạc Văn Thành.
Hình 2: Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa tại cơ sở
Nước mưa trên trần nhà
Song chắn rác, hố ga lắng cát
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 13
1.2 Thu gom, thoát nước thải
Nước thải từ nhà ăn được thu gom vào hố ga tập trung có kích thước 100x100x100cm, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường Sau đó, nước thải được dẫn qua đường ống PVC Ø160mm dài khoảng 60 mét vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở, giúp xử lý hiệu quả chất thải và bảo vệ môi trường.
Nước thải từ các bể tự hoại yếm khí tại các khu nhà vệ sinh được dẫn qua ống PVC ∅160mm vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở Hiện tại, cơ sở có ba bể tự hoại yếm khí: một đặt tại khu vực sản xuất cách hệ thống xử lý nước thải tập trung 60m, một gần khu xử lý chất thải chỉ cách 5m, và một nữa nằm gần kho xưởng cách hệ thống xử lý nước thải tập trung 25m.
Nước thải sau khi được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung sẽ thoát ra qua hệ thống cống hộp Hệ thống cống hộp này là đường ống bê tông chung, có nhiệm vụ thoát nước mưa và nước thải một cách an toàn và hiệu quả Việc sử dụng cống hộp giúp đảm bảo môi trường không bị ô nhiễm do nước thải không xử lý đúng cách Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát lượng nước thải ra môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì đời sống sinh thái.
300 mm dài 70m và tập trung nước thải tại hố ga đầu ra có kích thước 100x100x100cm trước khi thải vào cống công cộng trên đường Mạc Văn Thành
Dựa trên báo cáo xả nước thải định kỳ năm 2022 của Công ty Cổ phần May Công Tiến, nhà máy tiêu thụ khoảng 1.438 m³ nước trong năm và xả thải tương đương 47,9 m³/ngày, bằng 100% lượng nước cấp Công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 90 m³/ngày để đảm bảo xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh Sau khi xử lý, nước thải được thải ra hệ thống thoát nước chung của thị xã Gò Công trên đường Mạc Văn Thành, theo Giấy phép xả nước thải số 91/GP-UBND do UBND tỉnh Tiền Giang cấp ngày 06/05/2021.
1.3.1 Xử lý nước thải sinh hoạt sơ bộ Đối với nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên trong nhà máy sẽ được thu gom, tiền xử lý bằng bể tự hoại yếm khí sau đó đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy
Công ty đã xây dựng hệ thống hầm tự hoại có tổng thể tích lên đến 300 m³ bằng gạch thẻ, đảm bảo xử lý nước thải sinh hoạt của hơn 1.500 công nhân viên Hệ thống hầm tự hoại này đáp ứng đầy đủ nhu cầu xử lý nước thải, góp phần duy trì môi trường làm việc sạch sẽ, an toàn Việc xây dựng hầm tự hoại hiệu quả giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao tiêu chuẩn vệ sinh tại cơ sở.
Nước thải sinh hoạt được xử lý qua hệ thống hầm tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc, giúp đảm bảo vệ sinh môi trường Hệ thống này gồm ba chức năng chính: phân hủy cặn, lắng đọng và lọc sạch nước Các cặn lắng được giữ lại trong hầm, giúp quá trình xử lý diễn ra hiệu quả và duy trì sự trong lành của nước thải.
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép xả thải (GPMT) cho Công ty Cổ phần May Công Tiến 14 nhằm đảm bảo quản lý chất thải hiệu quả Trong quá trình xử lý, nước thải được giữ trong bể trong một thời gian dài để các vi sinh vật kỵ khí phân hủy hữu cơ, tạo ra khí và các chất vô cơ hòa tan, giúp nâng cao hiệu quả lắng Các bể tự hoại đều trang bị ống thông hơi để thoát khí phân hủy, đảm bảo không khí được lưu thông và hạn chế mùi hôi Sau quá trình xử lý, bùn thải được thu gom định kỳ bằng xe hút chuyên dụng và vận chuyển đi xử lý phù hợp, đảm bảo môi trường sạch sẽ, an toàn.
Hình 3: Sơ đồ cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn tại cơ sở 1.3.2 Xử lý nước thải sơ bộ nhà ăn
Nước thải từ nhà ăn được thu gom và qua bể tách mỡ để loại bỏ chất béo, sau đó chuyển tiếp vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy để đảm bảo vệ sinh và bảo vệ môi trường.
Bể tách dầu có kích thước 2m x 1m x 2m được thiết kế để thu gom toàn bộ lượng nước phát sinh từ nhà ăn, giúp tách dầu hiệu quả trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải Nhờ vào hệ thống này, lượng dầu trong nước thải được giảm tới 98%, đảm bảo chất lượng nước trước khi tiếp tục quá trình xử lý Việc sử dụng bể tách dầu là bước quan trọng trong quy trình xử lý nước thải nhà ăn, góp phần bảo vệ môi trường và tiết kiệm nguồn nước.
Hình 4: Sơ đồ cấu tạo của bể tách mỡ tại nhà ăn của cơ sở
Nguyên lý hoạt động của bể tách mỡ dựa trên cấu tạo gồm hai vách ngăn chính: vách ngăn tách dầu và vách ngăn lắng cặn Khi nước thải tràn vào ngăn đầu tiên, quá trình này cho phép các chất dầu nổi và cặn lắng được tách ra hiệu quả trong khoảng thời gian nhất định, đảm bảo nước sau khi qua xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh cao.
Thoát vào hệ thống xử lý nước thải tập trung
NGĂN LẮNG NGĂN LỌC Nước thải sinh hoạt
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép Môi trường (GPMT) cho Công ty Cổ phần May Công Tiến 15 nhằm giảm thiểu lượng cặn lắng trong nước thải Việc lắng cặn giúp hạn chế ván dầu trào lên mặt, tránh gây ô nhiễm môi trường Khi ván dầu tràn vào máng thu dầu, nước trong sẽ theo cửa thoát ở thân bể tràn vào bể thứ hai để xử lý tiếp.
Dầu thải được thu gom từ máng thu và sau đó chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị xử lý phù hợp để đảm bảo an toàn môi trường Nước đã qua quá trình tách dầu sẽ tiếp tục được xử lý trong hệ thống xử lý nước thải tập trung, nhằm đảm bảo đạt chuẩn môi trường trước khi xả ra môi trường.
1.3.3 Hệ thống xử lý nước thải tập trung
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
2.1 Công trình xử lý hơi dung môi tại phòng cắt laser và in nhãn
Máy cắt laser hoạt động dựa trên nguyên lý tia laser được tạo ra từ nguồn điện truyền vào máy, sau đó được điều khiển chính xác bởi hệ thống quang học để tập trung chùm tia tại một điểm Chùm tia laser tác động trực tiếp lên bề mặt vải, tạo ra các đường cắt theo bản vẽ đã được lập trình, giúp đảm bảo độ chính xác cao và không gây ra khí thải độc hại trong quá trình hoạt động Trong khi đó, máy in nhãn sử dụng công nghệ in Tampo (Pad Printing), phương pháp in hình ảnh gián tiếp qua quá trình khắc sâu hình ảnh lên bề mặt.
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Công ty Cổ phần May Công Tiến 19 để thực hiện quy trình in ấn chuyên nghiệp Quá trình in bắt đầu bằng việc tạo ra một bản in hoặc khuôn in bằng tấm phẳng, sau đó chúng được làm đầy bằng mực in để đảm bảo chất lượng in ấn tối ưu Đầu in, một miếng đệm silicone mịn, được sử dụng để lấy mực từ khuôn in và chuyển lên vật liệu in, giúp đảm bảo mực in được phân bổ đều và chính xác Tuy nhiên, quá trình in sử dụng mực in sẽ phát sinh mùi từ các dung môi hữu cơ, gây ảnh hưởng đến môi trường và an toàn sức khỏe của công nhân.
Theo đánh giá và kết quả quan trắc môi trường trong thời gian hoạt động, nồng độ hơi dung môi phát sinh luôn ở mức thấp, vượt ngưỡng cho phép nhiều lần; do đó, chủ cơ sở không xây dựng công trình xử lý, mà chỉ tập trung vào công trình thu gom và dẫn thoát để đảm bảo an toàn sức khỏe cho công nhân làm việc trực tiếp tại khu vực.
Công trình thu gom như sau: Hơi từ phòng in, cắt laser quạt hút 2 ống thoát (nhựa PVC, 114, và 90, cao 15m) thoát ra ngoài
2.1 Kiểm soát bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển
Công ty dự kiến trung bình có khoảng 20 lượt xe ra vào mỗi ngày Để đảm bảo môi trường làm việc, công ty đã áp dụng các biện pháp quản lý nhằm kiểm soát bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển Nhờ đó, hoạt động vận chuyển không chỉ đảm bảo an toàn mà còn duy trì tiêu chuẩn môi trường tốt.
Đảm bảo quy định về khu vực làm việc riêng cho từng loại xe, không chở quá tải, sử dụng nhiên liệu đúng theo thiết kế động cơ giúp duy trì hiệu suất hoạt động tối ưu Thực hiện kiểm tra và bảo trì định kỳ để đảm bảo tình trạng kỹ thuật của xe luôn trong tình trạng tốt, giảm thiểu rủi ro và nâng cao an toàn khi vận hành.
Lập thời gian biểu làm việc, tránh tập trung cùng lúc nhiều phương tiện chuyển gây tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm không khí
Để đảm bảo chất lượng không khí tại khu vực làm việc, công ty thường xuyên tiến hành quét dọn, tưới nước đường vận chuyển và sân bãi, đặc biệt trong những ngày nắng nóng nhằm giảm thiểu lượng bụi phát sinh Công nhân làm việc tại đây được trang bị khẩu trang chuyên dụng để bảo vệ sức khỏe Các đường nội bộ và sân bãi đã được bê tông hóa và thường xuyên phun nước nhằm hạn chế sự phát tán bụi từ phương tiện vận chuyển Đồng thời, công ty cam kết duy trì môi trường không khí phù hợp với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) và các quy chuẩn về chất độc hại trong không khí (QCVN 06:2009/BTNMT).
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 20
2.2 Kiểm soát bụi và khí thải trong khu vực tồn trữ nguyên liệu và khu vực sản xuất
Công ty đảm bảo thực hiện kiểm soát bụi và khí thải trong khu vực kho và khu vực sản xuất theo quy chuẩn quốc gia QCVN 02:2019/BYT về bụi, quy định giới hạn tiếp xúc cho phép của 05 yếu tố bụi tại nơi làm việc Đồng thời, công ty tuân thủ quy chuẩn QCVN 03:2019/BYT về giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc, đảm bảo môi trường Lao động an toàn, đạt tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.
Bố trí gọn gàng và ngăn nắp khu vực kho chứa nguyên liệu, vệ sinh hằng ngày khu vực này
Trang bị hệ hệ thống nhà xưởng bằng quạt đảo gió Bố trí 4m 2 /1 quạt đảo gió
Luôn đảm bảo hoạt động của hệ thống cách nhiệt mái, khi có hư hỏng phải được sửa chữa kịp thời
2.2.2 Trong khu vực sản xuất
Trong khu vực sản xuất, cơ sở đã trang bị hệ thống làm mát hơi nước và hút bụi hiện đại để nâng cao hiệu quả làm việc và đảm bảo môi trường sạch sẽ Khu A được trang bị 10 dàn nước và 20 quạt hút, giúp kiểm soát nhiệt độ và khí bụi tốt Trong khi đó, khu B sở hữu 10 dàn lạnh cùng 21 quạt hút, đảm bảo không khí trong lành và thoáng đãng cho quy trình sản xuất diễn ra suôn sẻ.
Thường xuyên quét dọn, vệ sinh các khu vực trong nhà máy
Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân khi làm việc tại khu vực này
Trang bị hệ thống quạt hút tại các vị trí làm việc phát sinh khí thải như khu vực máy cắt Laser, máy in nhãn và in logo nhằm đảm bảo không khí trong lành Khí thải được dẫn thoát qua đường ống Ø90 cao 15m, giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường làm việc Hệ thống quạt hút chuyên nghiệp không chỉ nâng cao hiệu quả xử lý khí thải mà còn đảm bảo an toàn và sức khỏe cho nhân viên lao động.
2.3 Kiểm soát khí thải của máy phát điện dự phòng
Máy phát điện dự phòng chỉ hoạt động khi có sự cố mất điện tại cơ sở, đảm bảo duy trì hoạt động liên tục Công ty thực hiện các biện pháp kiểm soát bụi và khí thải từ máy phát điện, đáp ứng các quy chuẩn về môi trường như QCVN 19:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ, nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
- Sử dụng loại dầu có tỷ lệ lưu huỳnh thấp (Dầu DO) để giảm thiểu nồng độ
- Máy phát điện được đặt trong nhà cách ly, bảo đảm khoảng cách an toàn và giảm tác động môi trường khi hoạt động
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 21
Nhà máy áp dụng các biện pháp chống nóng, giải quyết nhiệt thừa và nâng cao chất lượng môi trường vi khí hậu trong xưởng đạt tiêu chuẩn QCVN 26:2016/BYT, quy định về giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc, đảm bảo an toàn và thoải mái cho công nhân.
- Bố trí hệ thống làm mát bằng hơi nước cho khu vực sản xuất, quạt thổi mát cục bộ
- Nhà xưởng thường xuyên vệ sinh để đảm bảo sự thông thoáng trong khu vực làm việc
- Công ty thực hiện các giải pháp thông gió tự nhiên
Bố trí các chụp hút trên trần máy và quạt hút hơi ẩm, nhiệt thừa nhằm duy trì môi trường làm việc khô ráo và ổn định Hệ thống hút này còn phối hợp để loại bỏ khí độc hại và bụi bẩn trong khu vực sản xuất, đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng khí thải Việc thiết kế hợp lý các chụp hút giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe công nhân và duy trì quy trình sản xuất hiệu quả.
- Trồng nhiều cây xanh trong khu vực khuôn viên tạo không khí mát mẻ
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 22
Bảng 6: Thiết bị, máy móc phục vụ giải nhiệt tại cơ sở
Tầng Danh mục thiết bị Đơn vị
Năm sản xuất Đặc tính kỹ thuật
1 Quạt hút làm mát Cái 4 2012 Lưu lượng gió
2 Quạt hút làm mát Cái 8 2012 Lưu lượng gió
3 Quạt hút làm mát Cái 8 2012 Lưu lượng gió
1 Quạt hút làm mát Cái 7 2012 Lưu lượng gió
2 Quạt hút làm mát Cái 7 2012 Lưu lượng gió
3 Quạt hút làm mát Cái 7 2012 Lưu lượng gió
2.5 Kiểm soát ô nhiễm mùi hôi từ khu vực chứa chất rắn thải sinh hoạt và khu vực xử lý nước thải
Chất thải rắn sinh hoạt được lưu chứa trong các thùng rác có nắp đậy đặt tại kho chứa rác đảm bảo vệ sinh môi trường Khu vực kho chứa rác được xây dựng ở xa khu vực sản xuất nhằm kiểm soát mùi hôi và hạn chế ô nhiễm Công ty đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Gò Công để thu gom, xử lý rác thải đúng quy định và bảo vệ môi trường địa phương.
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 23 thải sinh hoạt
Hệ thống xử lý nước thải của cơ sở được xây âm dưới lòng đất nhằm giảm thiểu mùi và bảo vệ môi trường Phía trên hệ thống được đổ sàn và lắp đặt ống thông hơi để hạn chế phát sinh khí gây mùi ra môi trường xung quanh Đảm bảo rằng môi trường không khí tại khu vực kho chứa rác sinh hoạt và hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) Điều này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, ăn uống của cán bộ công nhân viên bao gồm các loại sau:
- Các hợp chất có thành phần hữu cơ: thực phẩm, rau quả, thức ăn thừa, lá cây…
- Các hợp đã có thành phần vô cơ như: bao nylon, nhựa, plastic, PVC, thủy tinh, hộp kim loại,…
- Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt vào khoảng: 202.404 tấn/năm
Công ty đã đầu tư nhiều thùng rác nhựa có nắp đậy, đặt tại các vị trí trong văn phòng, khu sản xuất và khuôn viên nhà máy để tạm thời chứa rác thải sinh hoạt Các thùng rác đều được thiết kế kín đáo nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường Đội vệ sinh của nhà máy sẽ thu gom rác vào cuối ngày và chuyển về kho chứa rác sinh hoạt bên trong nhà máy Kho chứa rác rộng khoảng 10 m², có mái che bằng tông lợp, nền bê tông chống thấm và đủ không gian để chứa rác thải sinh hoạt một cách an toàn và đảm bảo vệ sinh.
Công ty đang phối hợp với Công ty Cổ phần Công trình đô thị Gò Công định kỳ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt hằng ngày
Công ty thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng dẩn Thông tư 02:2022/TT-BTNMT
3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường
Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất của nhà máy, bao gồm các loại vật liệu như bao bì, thùng giấy, vải vụn và kim loại đóng gói sản phẩm Những loại chất thải này có thể thu gom và tái chế, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Việc xử lý đúng cách giúp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải công nghiệp và thúc đẩy phát triển bền vững trong ngành công nghiệp.
Tổng khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường vào khoảng 119.068
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 24 kg/năm
Các loại chất thải này được thu gom vào kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường, có diện tích khoảng 10 m² và cao hơn nền đường để đảm bảo an toàn Kho chứa còn được trang bị mái che bằng tole để bảo vệ chất thải khỏi tác động của thời tiết, đồng thời sàn bê tông chống thấm giúp giữ vệ sinh và tránh rò rỉ gây ô nhiễm môi trường.
Công ty định kỳ phối hợp Công ty TNHH DV TM Phát triển Đức Long để thu gom xử lý rác thải công nghiệp thông thường
Công ty thực hiện quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo hướng dẩn Thông tư 02:2022/TT-BTNMT.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh từ cơ sở bao gồm:
Bảng 7: Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh năm 2022 tại cơ sở
Tên Chất Thải Mã CTNH Số Lượng
Tổ Chức Cá Nhân Tiếp Nhận
Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải
Công ty Cổ phần Môi trường Việt Úc
Hộp mực in và các thành phần nguy hại 08 02 04 1
Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại
Chất thải từ các thiết bị điện tử và điện 16 01 13 6,5
Chất thải nguy hại được thu gom, phân loại và chứa trong các thùng riêng biệt có dán nhãn rõ ràng để đảm bảo an toàn Các chất thải này được lưu trữ cẩn thận trong nhà kho chứa chất thải nguy hại phía trong nhà máy, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và an toàn lao động.
Kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 12 m 2 được xây dựng bằng bê tông
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Công ty Cổ phần May Công Tiến nhằm xây dựng kho chứa chất thải nguy hại đạt tiêu chuẩn Kho chứa sẽ có mái che, cửa kính và đê bao ngay cửa để ngăn nước tràn vào, bảo vệ an toàn cho hàng hóa Cốt thép của công trình cao hơn nền đường giúp tránh nước mưa tràn vào bên trong Bên trong kho, chất thải nguy hại được phân thành các ô riêng biệt, dán nhãn cảnh báo rõ ràng để phòng ngừa rủi ro Ngoài ra, mỗi ô còn được trang bị các thùng rác có nắp đậy, phù hợp với từng loại chất thải nguy hại để đảm bảo phân loại và xử lý an toàn.
Công ty Cổ phần May Công Tiến phối hợp cùng Công ty Cổ phần Môi trường Việt Úc đưa vào hoạt động dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại an toàn và chuyên nghiệp tại cơ sở Đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, dịch vụ này giúp giảm thiểu rủi ro ô nhiễm và nâng cao trách nhiệm công ty trong việc bảo vệ môi trường Việc hợp tác giữa hai công ty thể hiện cam kết của doanh nghiệp trong việc xử lý chất thải nguy hại hiệu quả, đồng thời góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì môi trường sạch đẹp.
Công ty thực hiện quản lý chất thải nguy hại theo Thông tư 02:2022/TT-BTNMT.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn và rung phát sinh chủ yếu từ phương tiện giao thông ra vào nhà máy và các máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất Để giảm thiểu tác động của tiếng ồn và độ rung, nhà máy sẽ áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng đến công nhân trực tiếp làm việc và cộng đồng xung quanh Các biện pháp này nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân khu vực.
- Cân chỉnh máy móc, lắp đặt các bệ đệm chống rung động bằng cao su và thường xuyên bảo dưỡng các thiết bị máy móc
- Công nhân làm việc tại khu vực phát sinh tiếng ồn lớn sẽ được trang bị nút bịt tai hoặc bao tai chống ồn
- Sử dụng các thiết bị có lò xo giảm xóc và hệ thống giảm chấn
Nền móng có tần số dao động riêng biệt khác so với tần số dao động của thiết bị để tránh hiện tượng cộng hưởng rung động Điều này giúp giảm đáng kể độ run của hệ thống, từ đó nâng cao độ bền và ổn định của cấu trúc Việc thiết kế nền móng phù hợp với tần số riêng là yếu tố quan trọng trong việc giảm rung động và đảm bảo hiệu suất hoạt động của thiết bị.
- Trồng cây xanh xung quanh tường rào nhà máy nhằm hạn chế các tác động từ khu vực sản xuất đến khu vực xung quanh
Công ty đã thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo rằng mức độ ồn và rung phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, bao gồm QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn và QCVN 27:2010/BTNMT về độ rung Ngoài ra, công ty còn tuân thủ các quy chuẩn về tiếng ồn tại nơi làm việc theo QCVN 24:2016/BYT và các giá trị cho phép về độ rung theo QCVN 27:2016/BYT, nhằm bảo vệ sức khỏe và tạo môi trường làm việc an toàn cho nhân viên.
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 26
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
6.1 Sự cố chập điện, cháy nổ, sét đánh
Việc kiểm tra hàng ngày các loại dây dẫn và động cơ điện trước khi sử dụng là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho người lao động và thiết bị Ngoài ra, cần thực hiện việc thay mới định kỳ các thiết bị này nhằm duy trì hiệu suất hoạt động và giảm nguy cơ xảy ra sự cố.
Trang bị đầy đủ các biển báo, phương tiện và thiết bị PCCC là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn cháy nổ Các thiết bị PCCC như bơm nước chữa cháy công suất 20 lít/giây, bình CO2 với số lượng 26 bình, ống dẫn nước và các thiết bị khác được lắp đặt tại các khu vực như nhà xưởng, kho nguyên liệu, nhà kho, nhà ăn và lò hơi Thường xuyên kiểm tra hoạt động của các thiết bị này để đảm bảo chúng hoạt động tốt, kịp thời thay mới những thiết bị gặp sự cố Các thiết bị PCCC cần được đặt ở vị trí thuận tiện, dễ nhìn thấy nhằm phát hiện và xử lý nhanh chóng trong tình huống khẩn cấp.
Hệ thống điện của cơ sở được lắp đặt đúng kỹ thuật và đảm bảo an toàn về điện Hệ thống này còn được trang bị cầu chì và cầu dao tự động để ngắt điện kịp thời khi xảy ra sự cố, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
Tuân thủ nghiêm ngặt các quy phạm và quy định của nhà chế tạo về vận hành, bảo trì và sửa chữa thiết bị nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của thiết bị Việc tuân thủ đúng quy trình giúp giảm thiểu rủi ro, nâng cao tuổi thọ và đảm bảo vận hành liên tục của hệ thống Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà chế tạo là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu quả sản xuất và đảm bảo an toàn cho người vận hành.
Tham gia đầy đủ các khóa huấn luyện về nghiệp vụ phòng chống cháy nổ giúp nâng cao khả năng phản ứng nhanh và hiệu quả trong trường hợp khẩn cấp Đường nội bộ được bố trí hợp lý và thông thoáng, đảm bảo xe cứu hỏa dễ dàng tiếp cận tất cả các vị trí, kể cả những khu vực nhỏ nhất trong công ty Khi xảy ra cháy, tia nước phun từ vòi rồng của xe cứu hỏa có thể nhanh chóng kiểm soát và dập tắt lửa ở mọi vị trí trong doanh nghiệp, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho nhân viên và tài sản.
Kho được trang bị cửa thông gió và vách tường cách ly nhằm ngăn chặn nguy cơ cháy lan theo tường hoặc mái, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy Việc lắp đặt đúng quy định của luật phòng cháy chữa cháy hiện hành là yếu tố then chốt để đảm bảo hệ thống phòng cháy hoạt động hiệu quả và an toàn.
Hằng năm, doanh nghiệp xây dựng và thực tập phương án chữa cháy, các biện pháp chiến thuật và kỹ thuật chữa cháy phù hợp, đảm bảo an toàn PCCC cho lực lượng cứu hỏa cơ sở và công nhân tại các dây chuyền sản xuất Việc đề cao trách nhiệm của người đứng đầu doanh nghiệp trong việc kiểm tra an toàn PCCC thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả phòng cháy chữa cháy và đảm bảo an toàn cho nhân viên cũng như tài sản của doanh nghiệp.
Bố trí các cửa thoát hiểm phù hợp cho các nhà xưởng để khi có sự cố cháy nổ công nhân thoát ra ngoài được dễ dàng
Trong khu vực sản xuất và kho lưu trữ nguyên liệu, hệ thống báo cháy được lắp đặt để đảm bảo an toàn Các phương tiện phòng cháy chữa cháy luôn được kiểm tra định kỳ và duy trì trong tình trạng sẵn sàng hoạt động, giúp ngăn chặn và ứng phó nhanh chóng với các trường hợp khẩn cấp về cháy nổ.
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 27
Bể chứa nước cứu hỏa cần luôn đảm bảo đầy nước để sẵn sàng sử dụng trong tình huống khẩn cấp Hệ thống đường ống dẫn nước tới các họng lấy nước cứu hỏa phải duy trì trạng thái hoạt động và sẵn sàng phục vụ khi cần thiết Lượng nước cung cấp liên tục mỗi phút là 15 lít trong vòng 3 giờ, đảm bảo đủ lượng nước cho công tác chữa cháy hiệu quả.
Các hạng mục dễ cháy như kho nhiên liệu, nguyên liệu, kho hàng và bồn chứa dầu đều được lắp đặt hệ thống cửa cách ly, giúp tạo ra không gian cách ly an toàn, hạn chế nguy cơ cháy nổ và đảm bảo an toàn cho khu vực.
Sắp xếp và bố trí các máy móc thiết bị một cách hợp lý để đảm bảo trật tự và gọn gàng, đồng thời duy trì khoảng cách an toàn nhằm bảo vệ công nhân trong trường hợp có cháy nổ xảy ra Việc sắp xếp hợp lý giúp giảm thiểu nguy cơ tai nạn, nâng cao hiệu quả phòng cháy chữa cháy và đảm bảo môi trường làm việc an toàn, phù hợp với các quy định về an toàn lao động.
Hệ thống dây điện, các chỗ tiếp xúc, cầu dao điện có thể gây tia lửa phải được bố trí an toàn
Quy định cấm công nhân hút thuốc lá trong khu vực sản xuất, kho chứa nguyên vật liệu và các khu vực khác
Xây dựng các chương trình huấn luyện và tập huấn cho công nhân viên về kiến thức an toàn lao động, giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng phòng chống tai nạn Đào tạo về công tác cứu hộ, sơ tán trong các tình huống cháy nổ nhằm đảm bảo sự chuẩn bị tốt nhất, giảm thiểu thiệt hại và bảo vệ tính mạng của nhân viên trong mọi tình huống khẩn cấp.
Trong công ty, tất cả các hạng mục công trình đều được trang bị đầy đủ các vật liệu phòng cháy chữa cháy như bình CO2, thiết bị dập lửa, cùng các vật dụng cần thiết như thang cứu hộ, búa tạ, kềm cắt Các vật liệu này được bố trí ở những vị trí thích hợp và dễ nhìn thấy nhất để đảm bảo tiện lợi trong quá trình sử dụng Ngoài ra, việc kiểm tra định kỳ hoạt động của bình CO2 và các thiết bị phòng cháy chữa cháy luôn được thực hiện thường xuyên nhằm đảm bảo công tác đối phó với sự cố cháy nổ hiệu quả.
Công ty thường xuyên tuyên truyền, giáo dục ý thức phòng cháy chữa cháy (PCCC) cho cán bộ công nhân viên thông qua việc dán băng rôn, bảng hiệu nhằm nâng cao nhận thức về phòng tránh các sự cố cháy nổ Đồng thời, công ty tổ chức các buổi huấn luyện an toàn PCCC để trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết cho cán bộ công nhân viên trong trường hợp xảy ra sự cố cháy nổ, đảm bảo an toàn cho mọi người và tài sản.
Công ty tuân thủ đúng Luật Phòng cháy chữa cháy 2001 và các Nghị định liên quan như Nghị định 136/2020/NĐ-CP, đảm bảo thực hiện đầy đủ các điều và biện pháp thi hành luật Ngoài ra, công ty tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 3890:2009 về phương tiện phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình, bao gồm trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị phòng cháy chữa cháy nhằm đảm bảo an toàn cháy nổ.
6.2 Phòng ngừa sự cố nổ bình gas
Phòng chống sự cố nổ bình gá cần chú ý trang bị những thiết bị như sau:
- Đường ống dẫn gas được làm bằng chất liệu tốt, ngắt gas tự động khi có sự cố
- Định kỳ thay các van, dây đã cũ
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 28
- Bố trí, sắp xếp các thiết bị bếp và đường ống gá phù hợp, đảm bảo an toàn
- Định kỳ bảo dưỡng thay thế các thiết bị bếp đã dùng lâu
- Khi đang thay bình gas, tuyệt đối không được sử dụng hay vận hành các thiết bị có thể phát sinh tia lửa điện
- Về nguyên tắc khi sử dụng xong nên khóa van bình, không chỉ là tắt bếp
- Sau 3-5 năm sử dụng nên thay ống dẩn gas
6.3 Ứng phó sự cố từ hệ thống xử lý nước thải
Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
- Nguồn phát sinh nước thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh nước thải đề nghị cấp phép
+ Nguồn số 01: Nước thải công nhân sinh hoạt của nhà máy
+ Nguồn số 02: Nước thải từ hoạt động nhà ăn
- Lưu lượng xả nước thải tối đa: 90 m 3 /ngày
- Dòng nước thải: 1 (dòng nước thải sau xử lý được xả ra môi trường tiếp nhận)
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải:
Bảng 9: Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải
STT Chỉ tiêu Đơn vị QCVN 14:2008/BTNMT,
2 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/L 1.000
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L 100
6 Nitrat (N-NO3 -) (tính theo N) mg/L 50
7 Phosphats (P-PO4 3-) (tính theo P) mg/L 10
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 31
STT Chỉ tiêu Đơn vị QCVN 14:2008/BTNMT,
9 Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/L 10
10 Dầu mỡ Động, thực vật mg/L 20
- Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải:
Vị trí xả nước thải nằm tại số 27 đường Mạc Văn Thành, khu phố 4, phường 3, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang Khu vực này có tọa độ VN 2000 là X = 4609, Y = 2182, với kinh tuyến trục 105°45’ và múi chiếu 6 độ, đảm bảo vị trí rõ ràng và chính xác cho công tác kiểm tra và giám sát môi trường.
Phương thức xả thải của hệ thống dựa trên việc tự chảy qua đường ống PVC có đường kính 114 mm, dài khoảng 5 mét, được đấu nối vào cống bê tông có đường kính 300 mm, dài khoảng 70 mét Hệ thống này dẫn nước thải ra hệ thống thoát nước chung của thị xã Gò Công, nằm trên đường Mạc Văn Thành, đảm bảo hiệu quả thoát nước và phòng chống ô nhiễm môi trường.
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 32
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ Bảng 10: Kết quả quan trắc nước thải năm 2022
STT Chỉ tiêu Đơn vị
QCVN 14:2008/BTNMT Giá trị C, Cột B
6 S 2- mg/L KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH 4
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Công ty Cổ phần May Công Tiến 33
STT Chỉ tiêu Đơn vị
QCVN 14:2008/BTNMT Giá trị C, Cột B
Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/L 6,97 0,81 5,7 0,96 0,26