TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tổng quan vấn đề quản lý lưu vực sông
Quản lý lưu vực sông là hoạt động quan trọng nhằm đánh giá và kiểm soát các ảnh hưởng của hoạt động kinh tế xã hội đến chất lượng nước sông Việc hiểu rõ các tác động này giúp duy trì nguồn nước sạch và bền vững cho cộng đồng Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng của hoạt động xã hội và kinh tế đóng vai trò then chốt trong quá trình bảo vệ và quản lý nguồn nước sông hiệu quả.
1.1.1 Khái niệm về quản lý lưu vực sông Để hiểu được thế nào là quản lý lưu vực sông chúng ta cần biết lưu vực sông là gì?
Lưu vực sông là区域 diện tích bề mặt chứa tất cả các yếu tố tự nhiên và nhân tạo liên quan đến quá trình Nuôi dưỡng và vận động nước của một con sông Đây là đơn vị quan trọng trong quản lý nguồn nước, giúp xác định phạm vi ảnh hưởng của sông đối với môi trường và sự phát triển kinh tế khu vực Việc hiểu rõ lưu vực sông giúp đảm bảo nguồn nước bền vững, hỗ trợ công tác dự báo lũ lụt và duy trì cân bằng sinh thái.
Quản lý lưu vực sông là công tác quản lý khai thác, sử dụng và phát triển các nguồn tài nguyên nước, đất, rừng trong khu vực, tập trung chủ yếu vào công tác quản lý và phát triển tài nguyên nước Việc tôn trọng vai trò và quyền lợi của các bên có liên quan giúp đảm bảo sự khai thác hợp lý và bền vững nguồn tài nguyên trong lưu vực Đồng thời, cần duy trì sự hài hòa giữa hoạt động khai thác và công tác bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững của lưu vực sông.
Quản lý lưu vực sông là hoạt động tích hợp các phần quan trọng của quy hoạch sử dụng đất, chính sách nông nghiệp, quản lý xói mòn, môi trường và các chính sách khác nhằm bảo vệ và duy trì các hệ thống nước ngọt Nó bao gồm tất cả các hoạt động của con người ảnh hưởng đến nguồn nước, coi tài nguyên nước là một phần không thể tách rời của môi trường tự nhiên, có mối liên hệ chặt chẽ với môi trường kinh tế - xã hội Quản lý lưu vực sông đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái và phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước.
1.1.2 Quản lý lưu vực sông trên thế giới
1 Tình hình quản lý lưu vực sông
Trên thế giới, nhiều tổ chức lưu vực sông đang hoạt động nhằm quản lý nguồn nước hiệu quả Các tổ chức này được thành lập dựa trên các mô hình phù hợp với đặc điểm địa lý, khí hậu thủy văn, phong tục tập quán về sử dụng nước và hoàn cảnh phát triển kinh tế của từng khu vực Hiện nay, tồn tại ba loại mô hình tổ chức lưu vực sông chủ yếu phù hợp với từng điều kiện địa phương và mục tiêu quản lý nguồn nước Việc lựa chọn mô hình phù hợp giúp đảm bảo phát triển bền vững và hiệu quả trong quản lý tài nguyên nước của các khu vực khác nhau trên thế giới.
+ Mô hình hành chính: Quản lý nước được thực hiện theo địa giới hành chính, không có liên hệ với địa giới thuỷ văn
+ Mô hình kết hợp: Phối hợp theo địa giới thuỷ văn và các tổ chức hành chính để đạt được các mục tiêu quản lý lưu vực [07]
Mỗi mô hình quản lý đều có ưu nhược điểm riêng, trong đó mô hình thuỷ văn giải quyết tốt các vấn đề thượng lưu - hạ lưu nhưng tập trung chủ yếu vào nước và bỏ qua quản lý đất đai cùng tài nguyên khác Ngược lại, mô hình hành chính không thể xử lý hiệu quả các vấn đề này Uỷ hội lưu vực sông, là mô hình kết hợp giữa hai phương pháp trên, có khả năng tận dụng các ưu điểm của cả hai, nhưng thường gặp hạn chế về quyền lực và phạm vi thực hiện ở các nước đang phát triển Trong bối cảnh này, tổ chức thường chỉ tập trung vào các giải pháp có mẫu số chung nhỏ nhất, tức là các thỏa thuận dựa trên các điểm chung giữa các bên tham gia. -Tối ưu hóa quản lý lưu vực sông với mô hình kết hợp đa chiều – hiểu rõ ưu nhược điểm để phát triển bền vững!
Hiện nay, thế giới có hàng trăm tổ chức lưu vực sông hoạt động nhằm quản lý tài nguyên nước một cách hiệu quả Các tổ chức này được thành lập dựa trên nhiều mô hình khác nhau về chức năng và cơ cấu tổ chức, phù hợp với điều kiện và nhu cầu của từng quốc gia Ước tính có hơn 20 loại mô hình tổ chức lưu vực sông đang được các nước áp dụng để tối ưu hóa quản lý nguồn nước và bảo vệ môi trường.
2 Một số mô hình tổ chức quản lý lưu vực sông của các nước
Mô hình quản lý sông Hoàng Hà của Trung Quốc là một hệ thống mạnh mẽ, với ủy ban lưu vực sông Hoàng Hà thuộc Bộ Thủy lợi Trung Quốc, chịu trách nhiệm quản lý toàn diện thung lũng sông Hoàng Hà và các sông nội địa ở phía Tây Bắc Trung Quốc Ủy ban này có trụ sở tại Trịnh Châu, Hà Nam, gồm 8 cục khu vực đặt tại các tiểu lưu vực chính, cùng các phòng chuyên môn và viện nghiên cứu, với đội ngũ hơn 9.000 cán bộ kỹ thuật, trong đó có hơn 1.000 chuyên gia cao cấp Năng lực của ủy ban rất mạnh mẽ, phạm vi hoạt động rộng, vừa xây dựng chiến lược, chính sách, vừa thực hiện các dự án đầu tư, phản ánh một mô hình quản lý toàn diện và hiệu quả cho sông lớn thứ hai của Trung Quốc.
- Mô hình quản lý của Pháp: Nước Pháp từ năm 1966 đã quản lý tất cả
Theo Luật về nước năm 1964, Việt Nam được chia thành 6 lưu vực sông, mỗi lưu vực quản lý bởi một Cục lưu vực có chức năng chính là định hướng và khuyến khích các hộ sử dụng hợp lý tài nguyên nước thông qua các công cụ kinh tế và hoạt động khởi xướng Cục lưu vực chịu trách nhiệm cung cấp thông tin cho các dự án, điều hoà các lợi ích địa phương, lợi ích cá nhân và lợi ích chung trong khai thác tài nguyên nước Hội đồng quản trị của mỗi Cục lưu vực có thành phần gồm 50% đại diện cơ quan quản lý nhà nước, 25% là đại diện chính quyền địa phương, và 25% là đại diện các hộ sử dụng nước như công nghiệp, nông nghiệp, cấp nước, thuỷ sản.
Các quyết định của Hội đồng quản trị phải được Cục lưu vực phê duyệt để đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ trong quản lý nguồn nước Cục lưu vực, gồm từ 60 đến 110 ủy viên với số đại diện của nhà nước, chính quyền địa phương và các hộ dùng nước bằng nhau, có quyền tự chủ về tài chính Nguồn tài chính chính của Cục đến từ phí tài nguyên và phí ô nhiễm nước, phù hợp với mô hình quản lý khai thác, sử dụng nước theo quy hoạch đã xây dựng và có khả năng kiểm soát toàn diện các nguồn nước.
Mô hình quản lý lưu vực sông Lerma-Chapala của Mexico bắt đầu từ năm 1993, sau khi Hội đồng lưu vực được thành lập nhằm thúc đẩy phối hợp và đồng thuận giữa chính phủ liên bang, các tiểu bang, đô thị và người sử dụng nước trong việc phân bổ tài nguyên Luật về nước năm 1992 quy định rằng quy hoạch, phát triển và quản lý tài nguyên nước phải theo lưu vực sông, tạo ra nền tảng pháp lý cho mô hình này và hình thành 26 hội đồng lưu vực trên toàn quốc Lưu vực sông Lerma-Chapala có chiều dài 750 km, diện tích 54.000 km², gồm 5 tiểu bang với dân số 15 triệu người, và đóng góp 9% vào tổng GDP của Mexico Hồ Chapala, hồ tự nhiên lớn nhất của lưu vực, có diện tích 111.000 ha và dung tích 8 tỷ m³, là nguồn nước quan trọng cho khu vực Tuy nhiên, thách thức lớn nhất là khai thác nước quá mức dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên, đồng thời công tác quản lý khai thác nước ngầm, chuyển đổi mục đích sử dụng nước và bảo vệ quyền lợi của người nghèo vẫn chưa đạt được hiệu quả rõ rệt Hội đồng hoạt động dựa trên nguyên tắc phối hợp và đồng thuận, với các lãnh đạo cấp cao đưa ra chính sách và quyết định mang tính vĩ mô nhưng vẫn còn phạm vi hạn chế trong việc đảm bảo công bằng và bền vững cho cộng đồng.
Mô hình quản lý lưu vực sông Murray-Darling của Australia là một ví dụ điển hình về cách giải quyết mâu thuẫn quyền lợi đa dạng trong quản lý nguồn nước Sông Murray-Darling dài thứ tư thế giới với chiều dài 3.780 km, lưu vực rộng khoảng 1 triệu km², bao gồm phần lớn các bang như New South Wales, Victoria, Queensland, Nam Australia và toàn bộ thủ đô Canberra Cơ cấu tổ chức quản lý gồm Hội đồng, Ủy hội và nhiều nhóm đại diện cộng đồng, tạo ra các diễn đàn để xây dựng chính sách và chiến lược chia sẻ nguồn nước hiệu quả Hệ thống này giúp điều phối phân phối tài nguyên nước một cách hợp lý, đồng thời là bài học quý giá về quản lý tài nguyên tự nhiên trong bối cảnh xung đột lợi ích.
Hội đồng cấp bộ trưởng lưu vực Murray-Darling gồm các bộ trưởng phụ trách tài nguyên đất đai, nước và môi trường của liên bang, mỗi bang không quá ba thành viên Chức năng chính của Hội đồng là xem xét các vấn đề chính sách liên quan đến lợi ích chung của các chính quyền bang trong quy hoạch và quản lý nhằm sử dụng hiệu quả và bền vững các tài nguyên đất, nước và môi trường của lưu vực Hội đồng đề xuất và xem xét các biện pháp khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên toàn bộ lưu vực dựa trên nguyên tắc đồng thuận Các quyết định của Hội đồng được dựa vào chính quyền các bang để thi hành và đảm bảo quản lý bền vững tài nguyên của khu vực.
Ủy ban lưu vực sông Murray-Darling chịu trách nhiệm thực thi các quyết định của Hội đồng và hợp tác với các bang liên quan để quản lý hệ thống sông, hồ trong lưu vực Uỷ ban cung cấp tư vấn về việc sử dụng tài nguyên đất, nước và các tài nguyên khác trong phạm vi lưu vực, nhằm đảm bảo hiệu quả khai thác và bảo vệ tài nguyên Thành phần của ủy ban gồm Chủ tịch độc lập, mỗi bang có 2 ủy viên và 2 phó ủy viên, thường là các trưởng cơ quan quản lý tài nguyên Mô hình quản lý lưu vực sông Murray-Darling hiện hoạt động khá hiệu quả và được đánh giá là một trong những mô hình mẫu mực cần học tập của nhiều quốc gia.
1.1.3 Quản lý lưu vực sông ở Việt Nam Ở nước ta, từ những năm 1960, Đảng và chính phủ đã quyết định việc nghiên cứu Quy hoạch trị thuỷ và khai thác tổng hợp hệ thống sông Hồng, nhằm tìm cách chủ động trị thuỷ, khai thác thuỷ lợi Đồng thời thành lập Uỷ ban bảo vệ sông Hồng để thực hiện nhiệm vụ này Năm 1964, Quy hoạch sông Hồng đƣợc Uỷ ban sông Hồng thông qua gồm các vấn đề chính: Trị thuỷ, tưới tiêu, phát điện, vận tải đường thuỷ, và công trình đầu mối tổng hợp Đây là tổ chức lưu vực sông lớn đầu tiên ở nước ta, đánh dấu sự quan tâm của Đảng và Chính phủ tới công tác quản lý bảo vệ sông
Tổng quan về chất lượng nước sông Cầu
1.2.1 Giới thiệu chung về sông Cầu
Sông Cầu xuất phát từ vùng núi Phia-Đeng cao 1.527m trên sườn Đông Nam của dãy Pia-bi-ốc tỉnh Bắc Kạn Dòng chính của sông chảy theo hướng Bắc-Nam từ Bắc Kạn về Thái Nguyên, sau đó đổi hướng Tây Bắc-Đông Nam, qua các thành phố chợ Đồn, chợ Mới, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, rồi đổ vào sông Thái Bình tại Phả Lại-Hải Dương Sông Cầu đóng vai trò quan trọng trong hệ thống sông ngòi khu vực Bắc Bộ, với hành trình dài qua nhiều tỉnh thành.
(Nguồn: Trang web: www.vncold.vn )
Hình 1.1: Bản đồ địa giới các tỉnh sông Cầu chảy qua
Lưu vực sông có diện tích 6.030 km² là một phần của lưu vực sông Hồng-Thái Bình, chiếm khoảng 8% diện tích của khu vực này tại Việt Nam Với tổng chiều dài các nhánh sông khoảng 1.600 km, dòng chính dài 290 km chảy qua các tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hải Dương và Hà Nội, nằm trong vùng tọa độ Bắc từ 21°07’ đến 22°18’ và Đông từ 105°28’ đến 106°08’ Lưu vực được giới hạn bởi cánh cung sông Gâm phía Tây, cánh cung Ngân Sơn phía Đông, các dãy núi cao trên 1.000m phía Bắc và Tây Bắc, phía Nam giáp Hải Dương và Hà Nội Các chi lưu chính bao gồm sông Công, sông Đu và sông Cà Lồ, với 26 phụ lưu và nằm trong khu vực mưa lớn (1.500-2.700 mm/năm) của Bắc Kạn và Thái Nguyên Tổng lượng nước hàng năm của lưu vực đạt 4,2 tỷ mét khối, góp phần quan trọng vào hệ thống sông Hồng-Thái Bình.
Hơn 10 năm trước, nước sông Cầu vẫn được người dân sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày Tuy nhiên, hiện nay, nước sông bị ô nhiễm nghiêm trọng do tiếp nhận trực tiếp nước thải từ các hoạt động kinh tế xã hội như công nghiệp luyện gang thép, làng nghề, sản xuất nông nghiệp, và sinh hoạt Nước sông Cầu đang đối mặt với các nguy cơ ô nhiễm đáng báo động, đe dọa sức khỏe cộng đồng và môi trường sống của cư dân hai bên bờ sông.
- Lượng nước có chiều hướng suy giảm do rừng đầu nguồn bị tàn phá
- Lũ lụt với cường độ lớn và tần suất cao
- Bồi lấp lòng sông và biến đổi dòng chảy
Chất lượng nguồn nước đang suy giảm nghiêm trọng do phù sa tích tụ và tình trạng xả thải nhiều loại chất thải công nghiệp, sinh hoạt, gây thay đổi thành phần lý hóa học của nguồn nước Nhiều đoạn sông bị ô nhiễm nặng với các chất độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép, như COD, BOD, chất hữu cơ và kim loại nặng độc hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.
Môi trường nước sông Cầu đang bị ô nhiễm nặng nề, được coi là một trong 3 lưu vực sông bị ô nhiễm nặng nhất trong cả nước Trước thực trạng
Trong giai đoạn 2008-2012, đã có 38 dự án của 6 tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu cùng các bộ ngành liên quan đăng ký với tổng kinh phí gần 1.100 tỷ đồng nhằm hạn chế và giảm thiểu suy thoái môi trường lưu vực sông Cầu Các dự án này nằm trong khuôn khổ đề án tổng thể phục hồi sông Cầu, hướng đến việc trả lại sự trong sạch cho dòng sông và đảm bảo cân bằng nguồn nước nhằm phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội của khu vực đến năm 2020.
1.2.2 Công tác quản lý lưu vực sông Cầu Đƣợc sự quan tâm của Chính phủ, cách đây 10 năm Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu được thành lập, nhưng trong suốt thời gian đó, sức sống của sông Cầu vẫn luôn trong tình trạng ngàn cân treo sợi tóc…Ngày 28/3/2009, Bộ Tài nguyên-Môi trường và UBND tỉnh Thái Nguyên đã chính thức ra mắt Uỷ ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu tại Thành phố Thái Nguyên Uỷ Ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu ra đời theo quyết định số 174/2006-QĐ/TT do Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu Với:
Mục tiêu của chúng tôi là giải quyết triệt để ô nhiễm môi trường nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của các địa phương ven sông cũng như toàn quốc Việc bảo vệ nguồn nước sạch không những đảm bảo sức khỏe cộng đồng mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, bền vững Chính sách và giải pháp toàn diện được hướng đến nhằm kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm nước, góp phần duy trì hệ sinh thái tự nhiên và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
Ủy ban bảo vệ và phục hồi môi trường lưu vực sông Cầu là tổ chức gồm 14 thành viên, có nhiệm vụ chính là đảm bảo gìn giữ, khôi phục môi trường khu vực Ông Phạm Xuân Đương, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên, đảm nhiệm vị trí Chủ tịch trong nhiệm kỳ đầu tiên, thể hiện vai trò lãnh đạo quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu.
Hiện có khoảng 800 cơ sở xả thải trực tiếp ra lưu vực sông Cầu mà chưa qua xử lý, chủ yếu là từ hoạt động khai khoáng và tuyển quặng Đồng thời, có khoảng 200 làng nghề phân bố chủ yếu tại Thái Nguyên, Bắc Ninh và Bắc Giang, gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước Do đó, nước mặt tại vùng trung lưu và hạ lưu sông Cầu đang gặp phải ô nhiễm cục bộ do các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng và dầu mỡ, trong đó một số nơi xuất hiện tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng.
Quá trình phát triển kinh tế xã hội trong những năm gần đây đã gây ra tác động nghiêm trọng đến môi trường lưu vực sông Cầu, dẫn đến tình trạng suy thoái và ô nhiễm ở nhiều khu vực trên lưu vực Tình trạng ô nhiễm sông Cầu đã đến mức báo động do tác động của phát triển kinh tế ngày càng tăng, đặc biệt là việc sử dụng không hợp lý tài nguyên nước vì mục đích phát triển kinh tế Việc này không chỉ làm trầm trọng thêm ô nhiễm mà còn đe dọa đến môi trường và nguồn nước của khu vực trong tương lai.
Mặc dù đã bỏ ra hàng tỷ đồng để đầu tư, các giải pháp quản lý chất lượng nước lưu vực sông Cầu vẫn chưa mang lại hiệu quả rõ rệt do chủ yếu mới dừng lại ở cái nhìn vĩ mô Để thúc đẩy sự phát huy tối đa các giải pháp này, tôi tập trung nghiên cứu các giải pháp ở quy mô vi mô tại các khu vực cụ thể như Tiên Phong và Tân Phú Việc lựa chọn các địa phương này nhằm đề xuất những biện pháp khả thi, phù hợp thực tiễn và có khả năng nâng cao chất lượng nước hiệu quả hơn Các giải pháp này hướng tới tối ưu hóa công năng của các biện pháp quản lý nước tại các khu vực nhỏ, góp phần cải thiện tổng thể chất lượng nước lưu vực sông Cầu.
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài nhằm xác định được thực trạng chất lượng nước sông
Cầu tại một số xã huyện Phổ Yên, Thái Nguyên đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nước sông Việc xây dựng và duy trì các cầu không chỉ giúp kết nối giao thông mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giám sát và kiểm tra chất lượng nguồn nước Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nước sông tại khu vực nghiên cứu cần dựa trên việc cải thiện hệ thống cầu và cơ sở hạ tầng liên quan Điều này góp phần đảm bảo nguồn nước sạch, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân địa phương.
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là đoạn sông Cầu, nơi chịu tác động trực tiếp từ các hoạt động kinh tế xã hội Các hoạt động này có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng nước sông, đặc biệt tại hai xã nằm trong khu vực nghiên cứu Việc phân tích mối liên hệ giữa hoạt động kinh tế xã hội và chất lượng nước sông Cầu giúp đưa ra các giải pháp bảo vệ và nâng cao chất lượng nước hiệu quả Nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của các hoạt động sinh hoạt, sản xuất lên môi trường nước, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững khu vực.
Tiên Phong và Tân Phú.
Phạm vi nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu đề tài tiến hành tại 2 xã Tiên Phong và Tân Phú.
Nội dung nghiên cứu
1 Nghiên cứu thực trạng chất lượng nước tại xã Tiên Phong và Tân Phú của huyện Phổ Yên-Thái Nguyên
2 Nghiên cứu các hoạt động kinh tế xã hội tác động đến chất lượng nước tại xã Tiên Phong và Tân Phú của huyện Phổ Yên-Thái Nguyên
3 Nghiên cứu thực trạng các hoạt động quản lý chất lượng nước sông Cầu tại xã Tiên Phong và Tân Phú của huyện Phổ Yên-Thái Nguyên
4 Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nước sông Cầu tại xã Tiên Phong và Tân Phú của huyện Phổ Yên-Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Thu thập và kế thừa tài liệu có liên quan
Các thông tin thu thập:
Khu vực nghiên cứu được thể hiện qua bản đồ địa hình và bản đồ hiện trạng sử dụng đất, giúp xác định đặc điểm tự nhiên và phân bổ diện tích đất đai Các điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế và xã hội của khu vực đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tiềm năng phát triển và hoạch định các chiến lược bền vững Hiểu rõ các yếu tố này sẽ hỗ trợ đưa ra các giải pháp phù hợp, tối ưu hóa sử dụng tài nguyên và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng địa phương.
Chọn địa điểm nghiên cứu:
Sau khi tiến hành khảo sát thực địa, chúng tôi đã chọn hai xã Tiên Phong và Tân Phú làm đối tượng nghiên cứu chính Hai xã này nằm dọc theo sông Cầu với chiều dài khoảng 12 km, giúp đảm bảo phạm vi nghiên cứu rộng và đầy đủ cho các phân tích về tác động của sông Cầu đối với cộng đồng địa phương.
2.5.2.1 Điều tra chất lượng nước
2.5.2.1.1 Điều tra về đặc điểm thuỷ văn sông
Dọc suốt chiều dài đoạn sông, đã chọn 6 vị trí điển hình để mô tả đặc điểm chi tiết, bao gồm địa điểm, chiều dài, chiều rộng và mực nước cao thấp theo thời gian Các vị trí này còn được phân tích về lưu lượng dòng chảy, tình hình xói mòn và mức độ sạt lở, giúp đánh giá tổng thể về biến đổi tự nhiên của dòng sông qua các giai đoạn khác nhau Các số liệu về mực nước và thay đổi theo mùa cũng được ghi nhận để đưa ra các nhận định chính xác về hành vi dòng chảy và hiện tượng sạt lở đất ven sông.
Vẽ sơ đồ mặt cắt ngang và mặt cắt dọc tại các vị trí đã chọn để mô tả chính xác cấu trúc của khu vực nghiên cứu Các thông tin thu thập cần được ghi lại theo mẫu phiếu 01, đảm bảo tính chi tiết và đầy đủ, như đã hướng dẫn trong phần phụ lục của tài liệu Việc lập sơ đồ và thu thập dữ liệu theo đúng tiêu chuẩn giúp đảm bảo tính chính xác và khả năng phân tích của dự án.
2.5.2.1.2 Điều tra thực trạng chất lượng nước
Tại các điểm điều tra tiến hành:
- Xác định chất lượng nước bằng phương pháp định tính (mùi vị, màu sắc, …
Quan sát các hoạt động kinh tế xã hội tác động đến chất lượng nước sông là yếu tố quan trọng để đánh giá ảnh hưởng môi trường Việc ước lượng tác động giúp xác định mức độ thay đổi chất lượng nước và khả năng tự làm sạch của hệ thống sông Dựa trên đó, tính toán lượng thải cần nhận để duy trì chất lượng nước phù hợp với tiêu chuẩn môi trường Các phương pháp này hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra các giải pháp tối ưu nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước sạch cho cộng đồng.
- Lấy 6 mẫu về phân tích một số chỉ tiêu thông dụng:
+Chỉ tiêu vật lý: Độ PH, độ đục, hàm lƣợng chất rắn lơ lửng (SS)
+Chỉ tiêu hóa học: Hàm lƣợng ôxy hòa tan (DO- Dissolve Oxygend), nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD- Biochemical Oxygend Demand), làm căn cứ đánh giá chất lượng nước
Dụng cụ và phương pháp lấy mẫu: Sử dụng tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5942-1995 loại B (Chất lượng nước mặt)
Bình chứa mẫu cần đảm bảo chống mất mát do bay hơi, hấp phụ và ô nhiễm, dễ đậy kín, dễ mở, chịu nhiệt, phù hợp về khối lượng, dạng và kích cỡ, dễ làm sạch và có thể sử dụng lại với giá thành phải chăng Để đáp ứng các yêu cầu này, bình đựng mẫu nên là chai nhựa polime trong để đảm bảo an toàn và độ bền Trước khi lấy mẫu, cần rửa sạch và tráng kỹ chai bằng nước tại điểm lấy mẫu để đảm bảo tính sạch sẽ và tránh nhiễm khuẩn Phương pháp lấy mẫu đúng quy trình sẽ giúp đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích.
Dựa trên đặc điểm của nước sông và các nguồn thải vào sông, phương pháp lấy mẫu đơn phù hợp với nội dung nghiên cứu, đảm bảo độ chính xác khi phân tích chất lượng nước Việc lấy mẫu phải thực hiện một cách ngẫu nhiên, chú ý đến thời gian và địa điểm để đảm bảo đại diện cho vùng nước cần khảo sát Phương pháp này giúp thu thập dữ liệu chính xác, phù hợp với các yêu cầu về phân tích môi trường và kiểm soát ô nhiễm sông.
Tại các điểm lấy mẫu, nước được lấy ở giữa dòng bằng các chai đã chuẩn bị, đảm bảo đầy đủ và nút chai được nắp dưới mặt nước để tránh tạo lỗ hổng chứa không khí Phương pháp này giúp giữ nguyên các tính chất của nước, đặc biệt là chỉ tiêu DO, nhằm đảm bảo tính chính xác của mẫu nước được phân tích Đảm bảo lấy mẫu đúng quy trình là yếu tố quan trọng trong việc phản ánh chính xác chất lượng nguồn nước.
Toàn bộ thể tích mẫu nước được lấy trong cùng một khoảng thời điểm để đảm bảo tính chính xác trong phân tích Mẫu đơn thường được sử dụng để xác định thành phần nước tại một thời điểm cố định, giúp đánh giá tình hình chất lượng nước hiệu quả Để đảm bảo độ chính xác của kết quả, việc bảo quản và vận chuyển mẫu cần được thực hiện đúng quy trình, nhằm tránh biến đổi thành phần và đảm bảo mẫu luôn ở trạng thái ban đầu.
Sau khi lấy mẫu nước, chúng tôi cho vào chai và làm lạnh đến khoảng 4°C bằng cách ướp đá, do không có điều kiện bảo quản bằng tủ lạnh Các mẫu nước này được vận chuyển ngay về phòng thí nghiệm, đảm bảo độ tươi mới và chất lượng Trong điều kiện làm lạnh và bảo quản ở nơi tối, hầu hết các mẫu nước vẫn duy trì được độ ổn định trong vòng 24 giờ để đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích.
Chúng tôi đã tiến hành điều tra tác động của sông đến các hoạt động kinh tế, xã hội và cộng đồng bằng cách phỏng vấn 60 hộ dân theo phiếu 02 và 50 hộ theo mẫu phiếu 03 (chi tiết tại phụ biểu 02 và 03) Các kết quả thu thập được đã được tổng hợp vào các bảng 01 và 02, nhằm đánh giá rõ hơn ảnh hưởng của chất lượng nước sông đến cộng đồng.
2.5.2.2 Điều tra các hoạt động kinh tế xã hội tác động đến chất lƣợng nước sông Để tìm hiểu ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế xã hội đến chất lượng nước chúng tôi tiến hành phỏng vấn 100 hộ dân theo thông tin trong mẫu phiếu điều tra 04 Chi tiết tại phụ biểu 04 Kết quả thu đƣợc tổng hợp trong bảng 03
2.5.2.3 Điều tra về thực trạng hoạt động quản lý chất lượng nước sông Cầu tại địa điểm nghiên cứu
- Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, công cụ, biện pháp, hiệu quả …
- Kiến thức, nhận thức của người dân về chất lượng nước sông Cầu và sự cần thiết phải bảo vệ sông
Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn 60 người dân để khảo sát kiến thức và nhận thức của họ về chất lượng nước sông Cầu Kết quả cho thấy nhiều người dân hiểu rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ sông, nhưng vẫn còn nhiều ý kiến cho rằng cần nâng cao ý thức cộng đồng về việc giữ gìn nguồn nước Đánh giá của các cư dân cho thấy nhận thức về ô nhiễm và tác động của ô nhiễm đến môi trường sống chưa đồng đều, đề xuất cần có các chiến dịch tuyên truyền hiệu quả hơn Việc nắm bắt ý kiến người dân qua mẫu phiếu giúp chúng tôi hiểu rõ hơn về các vấn đề mà cộng đồng đang gặp phải, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để bảo vệ sông Cầu.
05 Chi tiết tại phụ biểu 05 Kết quả thu đƣợc tổng hợp theo bảng 04
II.5.3 Xử lý nội nghiệp
- Toàn bộ mẫu nước được đưa về phòng phân tích xác định một số tiêu chí bằng các phương pháp cụ thể:
+ Phương pháp đo pH pH đƣợc đo bằng giấy quỳ rồi so màu của giấy quỳ với bảng màu để xác định độ pH của mẫu nước
+ Phương pháp đo độ đục Độ đục của các mẫu nước được tiến hành đo nhanh bằng thiết bị đo nhanh (máy Micro TPI )
+ Phương pháp phân tích chất rắn lơ lửng
Hàm lƣợng chất rắn lơ lửng đƣợc tính theo công thức sau:
Công thức tính SS là (m2 - m1) * 1000 / V, trong đó m1 là khối lượng giấy lọc sấy ở 105°C đến khi khối lượng không đổi trước khi lọc, m2 là khối lượng giấy lọc sấy sau khi lọc, và V là thể tích mẫu nước lọc Phương pháp này giúp xác định hàm lượng tổng chất rắn hòa tan trong mẫu nước, đảm bảo độ chính xác trong phân tích chất lượng nước Việc cân chính xác giấy lọc trước và sau quá trình lọc đảm bảo kết quả phân tích đúng chuẩn, phù hợp với các quy định về kiểm tra nước sạch.
+ Phương pháp xác định DO:
DO đƣợc xác định bằng máy đo nhanh
+ Phương pháp xác định BOD5
Các mẫu nước phân tích có hàm lượng BOD5 rất cao, do đó cần pha loãng đến hệ số phù hợp để đảm bảo kết quả chính xác Trong quá trình pha loãng, nước được sục oxi đến bão hòa và bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết để hỗ trợ quá trình phân tích.
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
Điều kiện tự nhiên
Phổ Yên là một huyện trung du miên núi nằm ở phía Nam của tỉnh Thái Nguyên
Phía Bắc giáp với thị xã Sông Công
Phía Nam giáp huyện Sóc Sơn – Hà Nội
Phía Đông giáp huyện Phú Bình và một phần giáp với huyện Hiệp Hoà
Phía Tây giáp huyện Tam Đảo – Vĩnh Phúc và một phần giáp huyện Đại Từ - Thái Nguyên
Tiên Phong và Tân Phú là hai xã nằm ở phía Đông Nam của huyện Phổ Yên, có địa phận giáp với sông Cầu dài gần 12km Nhờ vị trí gần sông, cả hai xã đều có những đặc điểm chung của huyện Phổ Yên như phát triển nông nghiệp, giao thương thuận lợi qua đường thủy Tuy nhiên, mỗi xã còn sở hữu những đặc trưng riêng, góp phần tạo nên sự đa dạng và nổi bật của địa phương.
Huyện có địa hình chủ yếu gồm đồi bát úp xen kẽ các dãy núi cao thoải, lượn sóng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, tạo nên cảnh quan đa dạng Đặc biệt, phần lớn đồi núi nằm ở phía Tây của huyện dọc theo sườn dãy núi Tam Đảo, với độ cao trung bình khoảng 145m so với mực nước biển Đỉnh núi cao nhất vượt trên 200m, mang lại vẻ đẹp nổi bật cho vùng đất, trong khi độ cao tương đối dao động từ 10-15m và độ dốc trung bình từ 20° đến 43°, phù hợp cho phát triển nông nghiệp và du lịch sinh thái.
Riêng Tiên Phong có địa hình thấp hơn, Tân Phú lại thuộc vùng đồng bằng của huyện Phổ Yên mang đặc điểm của địa hình vùng đồng bằng Bắc
Bộ Địa hình thấp dần từ phía Đông Bắc xuống phía Tây Nam ven sông Cầu
Nhiệt độ bình quân năm 23,7 0 C, cao nhất vào tháng 7(38,3 0 C), thấp nhất vào tháng 1(12 0 C) Nhiệt độ trung bình nhỏ nhất là 15,7 0 C vào tháng 12
Vùng Đông Bắc-Bắc Bộ có đặc điểm khí hậu với lượng mưa lớn, trung bình hàng năm khoảng 1.700mm và lượng mưa trung bình tháng là 141,08mm Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không đồng đều qua các tháng, tập trung nhiều nhất vào tháng 6 với 312mm, còn tháng ít nhất là tháng 2 với chỉ 8mm.
Tại Tân Phú, lượng mưa trung bình hàng năm đạt trên 2020mm, cao hơn nhiều so với các khu vực khác Trong năm, mùa mưa chiếm đến 85% tổng lượng mưa, với đỉnh điểm vào tháng 7–8, khi lượng mưa chiếm gần 40% tổng lượng mưa cả năm Mùa mưa lớn trùng với mùa bão, dẫn đến tình trạng úng ngập, lũ lụt và các tác động tiêu cực khác đến cộng đồng địa phương.
+ Chế độ ẩm Ẩm trung bình năm là 82,25%, trung bình tháng độ ẩm lớn nhất là 90% vào tháng 5, nhỏ nhất vào tháng 12 (74%),
Huyện Phổ Yên có hai con sông lớn, trong đó sông Cầu chảy qua địa bàn hai xã Tiên Phong và Tân Phú suốt chiều dài 12km, tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống thủy lợi Ngoài ra, huyện còn nhiều hồ, đập nhỏ và hệ thống suối nhỏ phân bố đều khắp, cùng với 186km kênh mương tưới tiêu, góp phần đảm bảo cung cấp nước phục vụ nông nghiệp hiệu quả.
- Gió Đông Nam hoạt động mạnh từ tháng 5 đến tháng 10 mang theo nhiều hơi nước
- Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau mang tính chất khô hanh
Phổ Yên thuộc khu vực đồi thấp xen núi nên đất chủ yếu thuộc các loại:
Đất Feralit vàng đỏ tại phía Tây huyện phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét, có tỷ lệ sét cao và thành phần cơ giới nặng Tầng đất này có độ dày trung bình từ 20 đến 70cm, phù hợp cho các hoạt động nông nghiệp.
- Đất feralit vàng nhạt phát triển trên đất sa thạch, quăczit có thành phần cơ giới nhẹ, pha cát
Tiên Phong chủ yếu là đất phù sa cổ và đất pha cát, Tân Phú có tài nguyên đất phong phú hơn, với 4 loại đất chính là:
+ Đất phù sa đƣợc bồi hàng năm: Có diện tích 180,28ha chiếm 37,73% diện tích tự nhiên, phân bố ở phía Nam xã
+ Đất phù sa không đƣợc bồi: Có diện tích 100 ha chiếm 35,32% tổng diện tích tự nhiên, phân bố rải rác trong xã
+ Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng: Có diện tích 12,5ha chiếm 2,62% tổng diện tích tự nhiên, phân bố rải rác trong xã
+ Đất bạc màu: Có diện tích 43,75ha bằng 9,16% tổng diện tích tự nhiên, phân bố ở phía Bắc xã
Chủ yếu gồm các kiểu chính sau:
- Kiểu rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác tầng cây chiếm ƣu thế nhƣ Thành ngạnh, Vạng trứng, Thẩu tấu, …
Rừng tre nứa phát triển trên đất rừng tự nhiên sau khi khai thác, vẫn giữ được tính chất đất rừng ban đầu Các diện tích này có sự ưu hợp giang, quần hợp nứa nhỏ, tạo thành kiểu rừng đặc trưng của khu vực.
Do nằm sát vườn quốc gia Tam Đảo nên hệ động vật khá phong phú
- Lớp bò sát có rắn hổ mang, rắn ráo thường và rắn cạp nong
- Lớp gặm nhấm có sóc, dúi
- Lớp chim có cu gáy, cu sen, khướu, sáo, cú mèo, …
Tiên Phong và Tân Phú có nguồn tài nguyên động vật phong phú hơn, gồm nhiều loài đa dạng như trâu bò, chó, mèo, lợn, gà, và các loài thủy sản như cua, cá, tôm Trong khi đó, các khu vực này chủ yếu tập trung vào các loài động vật nuôi trong gia đình như gia súc, gia cầm và chó mèo Điều này thể hiện sự khác biệt về loại hình đa dạng sinh học giữa các khu vực, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp và ngành chăn nuôi địa phương.
Tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên đất phong phú có thể phục vụ cho công nghiệp vật tƣ xây dựng
Tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 7045,4 ha, trong đó đất rừng sản xuất là 4462,1 ha, rừng phòng hộ là 2583,3 ha
Riêng Tiên Phong và Tân Phú chỉ còn rừng sản xuất, chủ yếu là tre, keo, và xoan
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.1.2.1 Dân số và lao động
Toàn huyện có 32.013 hộ, tương đương 137.056 nhân khẩu, trong đó có 77.403 lao động thuộc 8 dân tộc thiểu số khác nhau sinh sống Trong đó, xã Tiên Phong có 14.015 nhân khẩu, còn xã Tân Phú có 49.500 nhân khẩu, đều là người dân tộc kinh.
3.1.2.2 Cơ cấu ngành kinh tế
Người dân chủ yếu làm nghề sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, đóng vai trò là ngành nghề chính trong khu vực Ngoài ra, còn có một bộ phận nhỏ tập trung vào hoạt động dịch vụ và thương mại, góp phần đa dạng hóa và phát triển nền kinh tế địa phương.
Toàn huyện có 48 trường tiểu học, trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT), với 435 lớp Trong đó tiểu học 27 trường và 18 trường THCS, 3 trường THPT
Huyện có tổng cộng 20 cơ sở y tế, bao gồm 2 cơ sở khám đa khoa và 18 trạm y tế xã, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng Tổng số giường bệnh là 170, cùng với đội ngũ 167 cán bộ y tế, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và duy trì sức khỏe cho nhân dân địa phương.
Chất lượng đường tương đối tốt tạo điều kiện cho trao đổi, giao lưu buôn bán với các nơi khác.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thực trạng chất lượng nước sông Cầu tại Tiên Phong và Tân Phú
Sông Cầu dài khoảng 12 km, rộng trung bình 70m, chảy qua khu vực nghiên cứu và nhận nước từ ngòi Tiểu Lễ tại xã Tiên Phong, giúp điều tiết lượng nước cho sông Ngoài ra, hệ thống thủy lợi mương nước Cốc từ hồ Núi Cốc dẫn nước về, chủ yếu phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp Khi lượng nước thừa, nước được xả vào sông Cầu qua trạm bơm cống Táo tại cuối xã Tân Phú, góp phần cân bằng nguồn nước cho khu vực.
Sông Cầu chạy qua khu vực trung lưu, có chiều dài gần 12 km qua hai xã, thể hiện đặc điểm là dòng chảy quanh co, uốn khúc với hướng chính Tây Bắc - Đông Nam Chế độ thủy văn của sông chia thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 9 chiếm 70-80% tổng lượng dòng chảy trong năm, trong khi mùa kiệt từ tháng 10 đến tháng 5 chiếm 20-30%, khiến lưu lượng dòng chảy chênh lệch tới 10 lần và mực nước dao động 5-6m Trong mùa lũ, nước dâng cao ngập đến lưng chừng nhà của người dân ven sông, nhưng do biến đổi hình dạng và chế độ thủy văn, đỉnh lũ nay chỉ cao tới vườn Trong mùa kiệt, dòng chảy bị thu hẹp nhưng vẫn còn sâu hơn trước nhiều, và trong khoảng 10 năm trở lại đây, lòng sông đã biến đổi mạnh mẽ, mở rộng ra phía bờ đến 20-25 lần, sâu hơn 10 lần so với trước, chủ yếu do các hoạt động kinh tế xã hội của người dân gây ra.
Các hoạt động tác động mạnh đến cấu trúc bờ sông, gây ra sạt lở nghiêm trọng tại nhiều đoạn, đặc biệt là tại 6 điểm đã được khảo sát rõ ràng trong bảng số liệu 4.1.
Bảng 4.1: Đặc điểm sạt lở tại các điểm nghiên cứu
TT Vị trí Mô tả đặc điểm
Thể tích lƣợng đất sạt lở (m 3 )
Lòng sông rộng khoảng 60m, sâu 6-8 m
-Bờ bên Bắc Giang canh tác khoai lang, giáp mép sông có nhiều cây bụi, ngoài ra còn có hoạt động khai thác cát sỏi, bờ sông khá thoải
Bờ bên này đang chịu tác động mạnh của sạt lở đất, kéo dài 30m, sâu từ 5-7m, và hẹp dần về phía cuối đoạn sạt Mặc dù đã trồng mô hình xoan và cây bụi ven bờ nhằm hạn chế tác động, nhưng hoạt động tàu cuốc vẫn gây ra sức tàn phá nghiêm trọng Các đoạn sạt lở tạo thành các hố sụt sâu, làm ảnh hưởng lớn đến cảnh quan và an toàn khu vực (xem hình 4.1 và 4.2).
Lâm, đoạn sạt lở đã đƣợc kè
Lòng sông đoạn này rộng 80m, sâu 6-8m
-Bờ bên Bắc Giang khá dốc
Bờ bên này có kè giúp duy trì địa hình thoải, đồng thời giữ gìn hoạt động canh tác các cây hoa màu dưới chân kè Đoạn kè dài khoảng 500m, tuy nhiên một đầu của đoạn kè vẫn đang gặp hiện tượng sạt lở, có xu hướng ăn sâu vào trong nếu không được quan tâm và xử lý kịp thời.
Lâm, tại nhà bác Tạ
Sông sâu 6-8m, hai bên bờ đang có hiện tượng sạt lở với xu hướng ăn sâu vào bờ
-Bờ bên Bắc Giang đang có hoạt động khai thác cát sỏi (Hình 4.6 )
Bờ bên này của đoạn sạt mới bắt đầu hình thành và đang dần phát triển vào trong với chiều dài lên tới 11m, sâu xuống 3m và ăn vào bờ khoảng 5m Mặc dù đã có sự sạt lở, nhưng người dân vẫn tiếp tục canh tác tại khu vực này, chứng tỏ sự thích nghi và sinh sống của cộng đồng địa phương trước nguy cơ sạt lở (Hình 4.7).
4 Đoạn cua mạnh tại xóm 1 Phú
Cốc, nơi có dải xoan trồng gần mép nước
-Bờ thuộc địa phận Bắc Giang sườn thoải
Khu vực bờ bên này dốc, xuất hiện sạt lở mạnh kéo dài tới 60m với các đoạn sạt ăn sâu khoảng 10m và chiều hẹp dần về hai đầu, sâu xuống tới 5m, tiềm ẩn nguy cơ cây trồng phía trên bị sạt xuống sông.
Cánh đồng dâu, ranh giới giữa xóm 3 và xóm 4 Phú
-Bờ bên Bắc Giang thoải
-Bờ bên này dốc, đang sạt lở mạnh, đoạn sạt dài 30m, ăn sâu vào 9m, chiều cao 4m 1.080
Bãi lạc ven sông, xóm
Sông rộng khoảng 70m nhưng không sâu lắm, với bờ bên này cao và dốc hơn khiến hiện tượng sạt lở diễn ra mạnh hơn Vết sạt lở dài 20m, ăn sâu vào bờ khoảng 9m và cao khoảng 3m, gây thiệt hại đáng kể cho khu vực ven sông.
Tổng lƣợng đất sạt tại 6 điểm nghiên cứu 4.095
Hình 4.3: Kè Thù Lâm Hình 4.4: Hoạt động canh tác dưới đoạn kè
Hình 4.5: Đoạn sạt tại bến đò
Hình 4.6: Hoạt động khai thác cát sỏi tại bến đò Thù Lâm
Hình 4.1: Đoạn sạt tại bến đò
Hình 4.2: Hố sạt tại bến đò
(Nguồn: ảnh tác giả chụp)
Sông Cầu đang đối mặt với tình trạng sạt lở nghiêm trọng, với các đoạn sạt lở có xu hướng mở rộng vào bờ nếu không có biện pháp ngăn chặn kịp thời Đặc biệt, đoạn cua ở xóm 1 Phú Cốc và cánh đồng dâu giữa ranh giới xóm 3 và xóm 4 thôn Phú Cốc đang chịu ảnh hưởng nặng nề của sạt lở, mặc dù người dân vẫn tiếp tục canh tác tại những khu vực này.
Kết quả tính lượng đất sạt xuống sông cho thấy lượng đất bị sạt rất lớn, với 4.095m³ đất bị sạt tại 6 vị trí điển hình Lượng đất này góp phần gây ra độ đục của nước sông, ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước Nếu tình trạng sạt lở đất này tiếp tục diễn ra, sẽ làm tăng nguy cơ ô nhiễm và ảnh hưởng đến sinh thái ven sông.
Hình 4.7: Hoạt động canh tác tại bến đò Thù Lâm
Hình 4.8: Đoạn sạt tại bãi xoan Phú Cốc
Hình 4.9 và 4.10 mô tả cảnh cây sắp bị sạt xuống sông, cho thấy nguy cơ xảy ra sạt lở đất khi không có biện pháp ngăn chặn kịp thời Nếu không áp dụng các biện pháp phòng chống sạt lở, nước sông sẽ ngày càng ô nhiễm do chất thải trôi theo đất cát tràn vào lòng sông Đồng thời, lòng sông sẽ mở rộng về hai bên bờ, gây ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái và cuộc sống của cư dân khu vực.
Nhìn chung, đặc điểm thuỷ văn sông Cầu khá phức tạp, đặc biệt là sự biến biến đổi dòng chảy và biến dạng bờ sông
4.1.2 Thực trạng chất lượng nước sông Cầu Để có cái nhìn tổng quát về quá trình thay đổi chất lượng nước sông Cầu trong những năm gần đây, chúng tôi đã đánh giá mức độ ô nhiễm thông qua phỏng vấn cộng đồng và quan sát bằng trực giác các chỉ tiêu vật lý của nước sông Kết quả thu thập cho thấy: Ở mẫu phiếu 03: 100% nhận thấy nước sông Cầu đã bị ô nhiễm Nhưng theo mẫu phiếu 04, phần lớn thấy nước sông đã bẩn song chưa tới mức ô nhiễm Ý kiến cụ thể của người dân tổng hợp trong bảng 4.2
Bảng 4.2: Kết quả phỏng vấn hộ dân về chất lượng nước sông Cầu
Câu hỏi Câu trả lời Số người lựa chọn
1 Chất lượng nước a Sạch 15 25 b Không 11 18,33 c Ý kiến khác 34 56,67
2 Biểu hiện của nước a Mùi khó chịu 11 18,33 b Màu sắc khác thường 32 53,33 c Ý kiến khác 17 28,33
Ghi chú: 1c: Bẩn nhƣng chƣa tới mức ô nhiễm
Nước sông đã bị ô nhiễm, không còn trong sạch như trước, theo nhận thức của người dân qua hai mẫu phiếu thu thập khác nhau Tuy nhiên, tình trạng đục, hôi thối của nước sông vẫn là vấn đề đáng lo ngại về môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Chất lượng nước sông đang suy giảm rõ rệt, ảnh hưởng tiêu cực đến các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của cộng đồng dân cư Kết quả phỏng vấn cho thấy đa số người dân tại Tiên Phong (91,7%) và Tân Phú (85,7%) sử dụng nước sông cho các mục đích khác ngoài tưới tiêu, phản ánh tình trạng ô nhiễm và xuống cấp của nguồn nước Để đánh giá chính xác hơn, chúng tôi đã lấy 6 mẫu nước từ các vị trí được mô tả trong bảng 4.3 nhằm phân tích chất lượng nước sông Cầu một cách chi tiết và khách quan.
Bảng 4.3 : Vị trí lấy mẫu tại các điểm nghiên cứu
TT điểm Vị trí lấy mẫu
Nhà ông Mười, gia đình chăn nuôi lợn lớn nhất xã Tiên Phong, với gần 100 con, đã xuống cấp Điểm lấy mẫu nằm ở phía sau nhà, cách vị trí khai thác cát sỏi khoảng 10 mét, nhằm kiểm tra tác động môi trường của hoạt động khai thác này.
2 Bến đò Vạn Thạch, nơi hiện tƣợng sạt lở diễn ra mạnh, đối diện bên Bắc Giang đang có hoạt động khai thác cát sỏi
3 Thẳng mô hình trám-vải xuống, nay đã bị phá huỷ gần hết
4 Điểm cuối xã Tiên Phong, gần cầu treo sang xã Đông Cao Mô hình canh tác chính là hoa màu
Các hoạt động kinh tế xã hội của khu vực có tác động tới chất lượng nước sông
Kết quả điều tra và phỏng vấn 100 hộ dân cho thấy, 100% người dân sử dụng nước giếng khơi cho hoạt động sinh hoạt và chăn nuôi, đồng thời họ còn sử dụng nước từ hệ thống nước núi Cốc để phục vụ sản xuất nông nghiệp Một số ít hộ dân sử dụng nước ao, hồ để tưới cây Tiên Phong và Tân Phú là hai xã thuần nông, trong đó khoảng 90% dân cư sinh sống dựa trên hoạt động canh tác nông lâm nghiệp, còn khoảng 10% dân cư sống bằng các hoạt động tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ như mây tre đan, khai thác cát sỏi hay nung gạch.
Quá trình sử dụng nước trong các hoạt động kinh tế xã hội gây tác động đáng kể đến chất lượng nước sông Cầu Mỗi ngành nghề khác nhau ảnh hưởng đến chất lượng nước theo cách thức và mức độ riêng biệt, làm thay đổi môi trường nước tự nhiên Việc hiểu rõ các tác động này là cần thiết để đảm bảo quản lý và bảo vệ nguồn nước một cách bền vững.
4.2.1 Ngành sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của quốc gia, khoảng 90%, đóng vai trò then chốt trong phát triển bền vững Khi nhắc đến sản xuất nông nghiệp, không thể bỏ qua hai lĩnh vực chủ đạo là trồng trọt và chăn nuôi Trong đó, trồng trọt đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các loại cây trồng thiết yếu để phục vụ đời sống và xuất khẩu, góp phần thúc đẩy nền kinh tế nông thôn phát triển.
Sản xuất lương thực-thực phẩm không tạo ra chất thải nguy hại trực tiếp, nhưng lại ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng nước sông Cầu trong khu vực nghiên cứu Các hoạt động này gây ô nhiễm nước do hàm lượng phân bón, thuốc trừ sâu tăng cao, đồng thời tác động của quá trình xử lý thực bì cũng góp phần làm suy giảm chất lượng nước Việc quản lý chặt chẽ các nguồn ô nhiễm từ lĩnh vực nông nghiệp là cần thiết để bảo vệ môi trường và duy trì nguồn nước sạch.
Dựa trên kết quả phỏng vấn 100 hộ dân về hiệu quả các mô hình sản xuất của Tiên Phong và Tân Phú, tổng hợp lượng phân bón và thuốc trừ sâu bệnh sử dụng trên mỗi hectare cây trồng theo bảng 4.6 cho thấy sự khác biệt rõ rệt Các mô hình này góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp giảm thiểu chi phí vật tư nông nghiệp Việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu phù hợp theo từng mô hình đã góp phần thúc đẩy phát triển bền vững trong nông nghiệp địa phương.
Lúa Ngô Lạc Đỗ Dâu tằm
Phân chuồng (kg/ha) 11.000 8300 8300 Đạm urê (kg/ha) 167 278 138 83 138
Trên mỗi ha, chi phí phân bón và thuốc sâu cho các loại cây trồng chủ yếu là phân chuồng và phân lân tổng hợp
Theo số liệu từ phòng địa chính của hai xã, diện tích đất canh tác các loại cây trồng trong một năm và lượng sử dụng phân bón, thuốc sâu đã được thống kê rõ ràng tại bảng 4.7, giúp đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các hoạt động sản xuất nông nghiệp của địa phương.
Bảng 4.6: Lƣợng phân bón, thuốc sâu dùng cho một ha cây trồng trong một vụ
Bảng 4.7: Biểu thống kê diện tích đất và khối lƣợng phân bón, hoá chất sử dụng cho các loại cây trồng trong một năm
Tổng lƣợng phân bón và thuốc sâu
(Nguồn: Phòng địa chính xã Tiên Phong và Tân Phú;kết quả điều tra hộ dân)
Bảng 4.7 cho thấy mỗi năm, hai xã sử dụng tổng lượng phân bón và thuốc trừ sâu đáng kể, gồm 17.238.950,33 kg phân chuồng, 322.115,83 kg đạm, 989.489,5 kg lân, 289.743,59 kg kali và 102.709 gói thuốc sâu Các số liệu này phản ánh mức tiêu thụ phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hàng năm của địa phương, góp phần quan trọng vào hoạt động nông nghiệp bền vững Việc sử dụng các loại phân bón như phân chuồng, đạm, lân, kali cùng thuốc trừ sâu giúp nâng cao năng suất cây trồng, đồng thời cần duy trì quản lý hợp lý để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Lượng phân bón và thuốc trừ sâu bệnh còn thừa sau sử dụng (khoảng 33% theo báo Lao Động cuối tuần số 48 ngày 09/12/2007) không được cây trồng hấp thụ hết, phần còn lại sẽ hòa tan vào nước chảy ra hệ thống kênh mương thủy lợi, đổ vào dòng chảy sông Khi có mưa, các chất này rơi xuống hòa vào nước mưa và theo dòng chảy ra sông, tạo thành vòng tuần hoàn khép kín Thời gian lưu của các tác nhân ô nhiễm trong nước sông càng lâu, gây ô nhiễm nghiêm trọng hơn theo sơ đồ 4.1.
Sơ đồ 4.1: Vòng tuần hoàn của các chất ô nhiễm do phân bón, thuốc trừ sâu bệnh
Việc xử lý thực bì trước khi canh tác đóng vai trò quan trọng để tránh xảy ra hiện tượng xói mòn đất Nếu không thực hiện đúng kỹ thuật, quá trình này có thể dẫn đến ô nhiễm nguồn nước sông do hàm lượng chất rắn hòa tan cao Do đó, áp dụng các phương pháp xử lý thích hợp giúp bảo vệ môi trường và duy trì độ bền của đất đai cho sản xuất nông nghiệp bền vững.
Việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu bệnh không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cây trồng mà còn gây ô nhiễm nguồn nước Các vỏ túi và vỏ chai đựng phân bón, thuốc trừ sâu khi gặp mưa lớn hoặc nước ngập sẽ bị cuốn trôi theo dòng chảy, đổ vào sông Cầu, làm ô nhiễm nguồn nước sông Chính vì vậy, việc xử lý và sử dụng hợp lý các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật là cần thiết để bảo vệ môi trường và giữ gìn nguồn nước sạch.
Phân bón ( N, P), thuốc trừ sâu bệnh
Sự mở rộng diện tích đất để phục vụ nhu cầu nhà ở do dân số tăng vượt quá giới hạn tự nhiên đã dẫn đến việc chuyển đổi đất canh tác nông nghiệp và đất chưa sử dụng, làm giảm diện tích rừng phòng hộ ven sông Các hệ thống tre gai phòng hộ ven sông bị chặt phá, chỉ còn lại gốc và cành cây khô, mất khả năng bảo vệ sông trước hiện tượng xói mòn và sạt lở Điều này gây ra ô nhiễm nước sông ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt trong mùa mưa do hoạt động canh tác không kiểm soát.
(Nguồn: ảnh tác giả chụp)
Trước đây, bờ sông là một bãi cát thoải dài hàng cây số, nhưng do sạt lở, hiện nay chỉ còn lại những hủm thò ra thụt vào không có hình dạng rõ ràng, luôn đối mặt với nguy cơ bị sóng nước đe dọa Đặc biệt vào mùa mưa, nước sông dâng cao gây lũ lụt hai bên bờ, tạo điều kiện phá hoại vùng đất canh tác nông nghiệp do dòng chảy mạnh mẽ xối vào bờ.
Hình 4.15 cho thấy việc chặt phá tre chắn sóng bờ sông dễ dàng bị đánh bật gốc, như đã trình bày trong các hình 4.9 và 4.10 Điều này giải thích tại sao sông Cầu trở thành điểm nóng của ô nhiễm và sạt lở bờ sông, nhiều mô hình rừng phòng hộ hiện vẫn chưa đem lại hiệu quả rõ ràng trong việc bảo vệ bờ sông.
(Nguồn: ảnh tác giả chụp) b) Chăn nuôi
Chăn nuôi là hoạt động không thể thiếu giúp nông dân tăng thêm nguồn thu nhập tại nông thôn Hầu hết các gia đình làm nông nghiệp đều kết hợp chăn nuôi để đảm bảo sinh kế và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Ở khu vực nghiên cứu, chăn nuôi vẫn giữ vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày của người nông dân, góp phần nâng cao đời sống và phát triển bền vững cộng đồng.
Theo số liệu thống kê năm 2008, toàn xã Tiên Phong và Tân Phú có số lƣợng vật nuôi đƣợc thống kê trong bảng 4.7
Bảng 4.8: Biểu thống kê số lƣợng vật nuôi trong khu vực nghiên cứu
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của 2 xã)
Hình 4.16: Mảng đất ven sông bị sạt
Chăn nuôi với số lượng lớn trâu, bò, lợn và gia cầm đã tác động đáng kể đến chất lượng nước sông do nguồn thải không được kiểm soát chặt chẽ, thải trực tiếp xuống sông Cầu qua hệ thống cống rãnh Các hộ chăn nuôi như nhà ông Mười, có gần 100 con lợn, không áp dụng biện pháp thu gom chất thải rắn hay nước thải, khiến nước thải tràn lềnh bềnh, làm lầy lội các lối đi và gây ô nhiễm môi trường Khi mưa xuống, chất thải hòa tan vào nước mưa, khiến nước sông có màu đen, mùi hôi thối và chứa hữu cơ gây ô nhiễm nghiêm trọng Nếu hoạt động chăn nuôi không được kiểm soát chặt chẽ, nguy cơ ô nhiễm môi trường ngày càng tăng cao và gây hậu quả nghiêm trọng cho hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.
Giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả công tác quản lý chất lượng nước sông Cầu
Để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nước sông, cần triển khai các giải pháp nhằm tác động trực tiếp vào nguyên nhân gây suy thoái lượng và chất lượng nước Các biện pháp này nhằm giảm ô nhiễm nguồn nước và phục hồi hệ sinh thái sông một cách bền vững Việc kiểm soát chặt chẽ hoạt động xả thải, nâng cao ý thức cộng đồng và áp dụng công nghệ xử lý nước tiên tiến là những chiến lược then chốt để duy trì nguồn nước sạch Các giải pháp này có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và đảm bảo nguồn nước sạch cho các mục tiêu phát triển bền vững.
4.4.1 Giải pháp cho nhóm hoạt động kinh tế xã hội tác động tới chất lượng nước sông Cầu
Để bảo vệ chất lượng nước sông và kết cấu dòng sông, hoạt động khai thác cát sỏi cần có biện pháp ngăn chặn kịp thời và triệt để, tránh gây ảnh hưởng tiêu cực Chính quyền địa phương phải sử dụng các chính sách, luật pháp để quy hoạch và quản lý hoạt động khai thác cát sỏi theo đúng các văn bản pháp quy Bên cạnh đó, việc kiểm tra, giám sát thường xuyên hoạt động khai thác là cực kỳ cần thiết để ngăn chặn khai thác bừa bãi, bảo vệ sông Cầu khỏi những tác động xấu không mong muốn.
*) Đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp a) Trồng trọt
Việc hạn chế sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật là một hướng đi bền vững trong nông nghiệp Để đạt được điều này, cần chuyển giao công nghệ và áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất cây trồng mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Thúc đẩy việc sử dụng các phương pháp canh tác tiên tiến sẽ góp phần xây dựng nền nông nghiệp xanh, an toàn và hiệu quả hơn trong tương lai.
Nghiên cứu các giải pháp đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cây trồng một cách tự nhiên, hạn chế sử dụng hóa chất, chẳng hạn như ứng dụng cây xanh làm phân bón trong nông nghiệp Việc tìm ra những loài cây có khả năng cải tạo đất và cung cấp dưỡng chất cho cây trồng đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp bền vững Đối với công tác phòng trừ sâu bệnh, cần thay thế việc lạm dụng thuốc trừ sâu bằng việc sử dụng các loài thiên địch tự nhiên để tiêu diệt sâu bệnh an toàn và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường.
Hoạt động nông nghiệp chỉ gây ô nhiễm sông khi lượng hóa chất và phân bón vượt quá nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng Để bảo vệ sông hiệu quả, cần xác định chính xác nhu cầu dinh dưỡng của từng loại cây và sử dụng lượng hóa chất tối thiểu đủ để kiểm soát sâu bệnh Việc này giúp đảm bảo sử dụng an toàn phân bón và thuốc trừ sâu, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, song đây là một vấn đề phức tạp đòi hỏi các nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực này.
Cần thu gom và xử lý đúng quy định các túi nilong chứa thuốc sâu, phân đạm, cùng vỏ chai lọ đựng thuốc để giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường quanh khu vực, đặc biệt là sông Cầu Đồng thời, việc quản lý chăn nuôi cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm và duy trì sự cân bằng sinh thái.
Xử lý chất thải rắn và nước thải trong chăn nuôi trước khi xả ra môi trường là yếu tố quan trọng để giảm thiểu tác động đến sinh thái Để đảm bảo an toàn môi trường, có thể áp dụng hai hướng chính trong xử lý lượng thải này: sử dụng công nghệ xử lý hiện đại như biofilter, lọc sạch nước thải trước khi thải ra môi trường, hoặc thực hiện phương pháp phân hủy sinh học và ủ phân để giảm thiểu ô nhiễm Việc lựa chọn phương pháp phù hợp giúp kiểm soát mùi, hạn chế phát tán vi khuẩn gây bệnh và bảo vệ nguồn nước, đất trong khu vực chăn nuôi.
Việc sử dụng chất thải trong chăn nuôi làm phân bón cho nông nghiệp mang lại lợi ích về mặt kinh tế và môi trường Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, chất thải này cần được ủ chín để loại bỏ các vi sinh vật có hại tồn tại bên trong Quá trình ủ chín giúp giảm thiểu nguy cơ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người, thúc đẩy sử dụng phân bón an toàn và hiệu quả trong nông nghiệp.
Chất thải chăn nuôi có hàm lượng chất hữu cơ rất cao, do đó, việc tận dụng nguồn thải lớn này để xây dựng hệ thống hầm biogas mang lại lợi ích kép Hệ thống này giúp xử lý hiệu quả chất thải, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đồng thời sản xuất khí gas để phục vụ hoạt động đun nấu hàng ngày của người dân địa phương.
*) Đối với hoạt động sinh hoạt của người dân địa phương a) Rác thải sinh hoạt
Việc thu gom và phân loại rác tại nguồn là rất quan trọng, yêu cầu người dân bỏ rác hữu cơ, vô cơ vào các thùng có màu sắc khác nhau để dễ dàng phân loại Sau vài ngày, khi các thùng đầy, bộ phận thu gom sẽ đến lấy rác đi, mô hình này đã được áp dụng thành công tại nhiều quốc gia phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của mô hình phụ thuộc lớn vào ý thức của người dân, đặc biệt là tại Việt Nam, nơi điều kiện kinh tế và nhận thức còn hạn chế Chính quyền địa phương cần khuyến khích và hỗ trợ người dân tham gia, cung cấp kinh phí ban đầu để trang bị thùng rác phù hợp và thực hiện thu gom rác miễn phí để nâng cao ý thức và thúc đẩy quá trình phân loại rác tại nguồn hiệu quả hơn.
- Rác đã đƣợc phân loại có thể tái chế, tái sử dụng tuỳ thuộc đặc tính của từng loại rác thải
Ô nhiễm môi trường do rác thải là vấn đề nghiêm trọng tại huyện do chỉ có một bãi rác tập trung duy nhất Để khắc phục tình trạng này, chính quyền cần quy hoạch lại đất đai và xây dựng các bãi rác tại mỗi xã, nhằm giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao hiệu quả xử lý rác thải Bên cạnh đó, ô nhiễm nước thải sinh hoạt cũng góp phần làm suy giảm chất lượng môi trường, do đó cần có các giải pháp xử lý nước thải hiệu quả hơn để bảo vệ nguồn nước sạch cho cộng đồng.
Nước thải sinh hoạt cần được xử lý sơ bộ trước khi xả ra hệ thống cống rãnh gây tác động tới môi trường
Khu vực nghiên cứu có hoạt động khai thác cát sỏi mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng tài nguyên sẵn có làm vật liệu lọc nước thải sinh hoạt Đặc điểm này cho phép xây dựng hệ thống lọc đơn giản gồm lớp sỏi phía dưới và lớp cát vàng phía trên để xử lý nước thải hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế và lưu lượng nước thải hạn chế Hệ thống không cần xây dựng bể lớn mà chỉ cần đào hố tại bể nước, rải sỏi và cát để làm vật liệu lọc, sau đó kết nối với rãnh dẫn ra hệ thống cống chung của khu dân cư theo mô hình mô phỏng tại hình 4.21.
Hình 4.21: Mô hình xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt
*) Đối với một số ngành khác
- Đối với một số ngành đã tác động làm mất rừng phòng hộ ven bờ thì ta cần phải trồng rừng phòng hộ ven bờ sông chống sạt lở
Các khảo sát cho thấy bờ sông hiện đang đối mặt với nguy cơ sạt lở cao Mặc dù đã xây dựng các kè chống sạt lở như đoạn kè ở thôn Thù Lâm - Tiên Phong dài khoảng 500m, cao 2-3 mét, nhưng chi phí cao và tuổi thọ công trình thấp khiến kè dễ bị sạt lở trở lại sau một thời gian ngắn Trong khi đó, rừng phòng hộ ven bờ có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sông, với chi phí trồng rừng thấp hơn nhiều so với xây kè nhưng lại bị khai thác và phá hủy ngày càng nhiều để phục vụ nhu cầu dân sinh Để bảo vệ sông hiệu quả, cần phát triển hệ thống rừng phòng hộ ven bờ để chắn sóng và chống sạt lở, trong đó dự án trồng tre bát độ tạo hành lang bảo vệ đê đã được thử nghiệm thành công tại một số hộ gia đình, mang lại lợi ích về cả kinh tế và môi trường.
4.4.2 Giải pháp cho hoạt động quản lý của bộ máy hành chính
Quản lý sông chưa được quan tâm đúng mức do các ban ngành trong bộ máy hành chính chưa hợp tác hiệu quả, dẫn đến chưa phát huy tối đa hiệu quả công việc Trong tương lai, các cơ quan chức năng cần liên kết chặt chẽ để xây dựng hệ thống quản lý thống nhất, nhằm giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến chất lượng nước sông Đồng thời, tổ chức các chương trình tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ sông, hướng họ tham gia các hoạt động cụ thể thay vì chỉ dừng lại ở nhận thức Bộ máy quản lý hiện nay còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ gây ảnh hưởng đến hiệu quả công tác Để khắc phục, cần trao thẩm quyền quản lý lưu vực sông cho một tỉnh để nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên nước sông hiệu quả hơn.
Chính quyền cần quan tâm hơn đến cuộc sống của đội ngũ làm công tác bảo vệ sông, giúp họ có động lực và trách nhiệm cao hơn với công việc Việc xây dựng một đội ngũ mới năng động, nhiệt huyết, có trách nhiệm và nhận thức tốt về tình hình hiện tại của sông Cầu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Đội ngũ này cần có sự đam mê và ý thức trách nhiệm để đảm bảo công tác bảo vệ sông được thực hiện hiệu quả và bền vững hơn.
4.4.3 Giải pháp đối với nguời dân địa phương
Kết luận
Qua các kết quả nghiên cứu đã đạt đƣợc, đề tài đƣa ra một số kết luận sau:
1 Đặc điểm thuỷ văn sông Cầu tại khu vực nghiên cứu khá phức tạp Đặc biệt là sự biến đổi lòng sông do hoạt động khai thác cát sỏi và sự biến dạng bờ sông do hậu quả của hoạt động này kết hợp với đặc điểm dòng sông chảy qua địa bàn quanh co phức tạp gây ra hiện tƣợng sạt lở bờ sông mạnh
2 Nước sông Cầu tại địa bàn khu vực nghiên cứu đang bị ô nhiễm, đặc biệt là hàm lƣợng chất hữu cơ và hàm lƣợng chất rắn lơ lửng vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Độ đục tuy chƣa có tiêu chuẩn so sánh nhƣng với kết quả phân tích được cho thấy độ đục của nước sông rất cao, sẽ ảnh hưởng lớn tới chất lượng nước sông
3 Các hoạt động kinh tế xã hội có tác động mạnh tới chất luợng nước sông, đặc biệt là khai thác cát sỏi trên sông không theo quy hoạch và hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như sinh hoatj của người dân địa phương
4 Chính quyền các cấp chƣa có sự quan tâm tới vấn đề ô nhiễm sông và cũng chưa có chương trình nào đưa ra để bảo vệ chất lượng nước sông Công tác quản lý còn nhiều bất cập làm giảm hiệu quả của hoạt động này
5 Người dân đã có những nhận thức đúng về chất lượng nước sông và tác động của sự ô nhiễm nước sông tới hoạt động kinh tế xã hội cũng như sức khoẻ của bản thân mình Song họ chƣa hề có hoạt động nào để bảo vệ sông
6 Từ thực trạng trên, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nước sông Cầu và một số giải pháp quản lý rác thải nhằm giảm thiểu tác động của nó tới chất lượng nước sông.
Tồn tại
Trong phạm vi khoá luận tốt nghiệp, đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động kinh tế xã hội đến chất lượng nước sông Cầu tại hai xã của huyện Phổ Yên Do đó, kết quả thu được có thể không phản ánh đầy đủ và chính xác thực trạng chất lượng nước sông Cầu như đã được đề cập trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
Trong vòng một tháng nghiên cứu hạn chế, do điều kiện phòng phân tích không cho phép, đề tài chỉ tập trung lấy mẫu nước đại diện để phân tích một số chỉ tiêu phổ biến như các hợp chất thông dụng Tuy nhiên, một số chỉ tiêu quan trọng như hàm lượng thuốc trừ sâu và E coli không thể phân tích do hạn chế về kỹ thuật và thiết bị.
Khuyến nghị
Nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động kinh tế xã hội đến chất lượng nước sông hiện chủ yếu mới được thực hiện ở quy mô nhỏ, do đó cần tiếp tục các nghiên cứu mở rộng để có cái nhìn toàn diện hơn về tình trạng chất lượng nước sông Những nghiên cứu này sẽ giúp xác định rõ các hoạt động có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng nước trên toàn lưu vực sông Việc này sẽ hỗ trợ đưa ra các giải pháp quản lý và bảo vệ nguồn nước hiệu quả hơn, phù hợp với đặc điểm và quy mô của toàn bộ lưu vực.
Các giải pháp đề xuất trong khoá luận cần được thực hiện một cách đồng bộ và triệt để để đảm bảo tính khả thi cao Đồng thời, việc xây dựng các chính sách cụ thể là yếu tố quyết định giúp công tác triển khai đạt hiệu quả tối đa và đảm bảo các mục tiêu đã đề ra được thực hiện thành công.
1 PGS.TS Lê Đức (chủ biên), PGS.TS Trần Khắc Hiệp, TS Nguyễn Xuân
Cự, Th.s Phạm Văn Khang, CN Nguyễn Ngọc Minh, Một số mô phương pháp phân tích môi trường, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội
2 Đại Học Quốc gia Hà Nội, trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường (2004), Kỷ yếu hội nghị khoa học về tài nguyên và môi trường 2003-2004, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội
3 Phạm Thị Hương Lan (2008), “Đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng đất đến nguồn tài nguyên nước trên lưu vực sông Cầu phục vụ phát triển bền vững kinh tế, xã hội và môi trường ”, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, (Số 7/7/2008), tr.95
4 Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga (2005), Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXB Khoa học và Kỹ thuật
5 Nguyễn Đình Ninh, Nguyễn Văn Sinh, Lê quang Tuấn, Phạm Quốc Hưng (2005), “Quản lý lưu vực sông phục vụ phát riển bền vững”,
Nông gnhiệp và phát triển nông thôn, (Kỳ 2/tháng 11/năm 2005), tr.81-
6 Nguyễn Văn Thắng (2004), “Một số vấn đề thực hiện quản lý tài nguyên nước theo lưu vực sông ở nước ta hiện nay”, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, (số 12), tr.1740-1741
7 Lê Trung Tuân (2005), “Quản lý lưu vực sông trên thế giới và những vấn đề cần nghiên cứu khi đề xuất mô hình quản lý lưu vực sông ở Việt Nam”, Nông nghiệp và phát triẻn nông thôn, (kỳ 2 tháng 3 năm 2005), tr.46-47
8 Uỷ ban nhân dân xã Tân Phú (2001), Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đai xã Tân Phú- huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2001-2005
9 Uỷ ban nhân dân xã Tân Phú (2005), Báo cáo thuyết minh kiẻm kê đất đai năm 2005, (Ngày 11 tháng 6 năm 2005)
10 Uỷ ban nhân dân xã Tân Phú (2009), Báo cáo thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội năm 2008 Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội năm 2009, (Số 21/BC-UBND)
11 Uỷ ban nhân dân xã Tiên Phong (2005), Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai năm 2005, (Ngày 12 tháng 6 năm 2005)
12 Uỷ ban nhân dân xã Tiên Phong (2009), Báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch Nhà nước năm 2008, phương hướng nhiệm vụ, kế hoạch Nhà nước năm 2009, (Số 05/BC-UBND)
Phụ biểu 01 : Phiếu mô tả đặc điểm thuỷ văn sông Cầu
Sơ đồ mặt cắt ngang của sông tại những đoạn sạt lở
Sơ đồ mặt cắt dọc tại những đoạn sạt lở của sông:
Phụ biểu 02: PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH
(Về những tác động tiêu cực của sông Cầu tới hộ dân)
Họ tên chủ hộ: Dân tộc:
Số khẩu: Số lao động chính:
Nguồn sống chính: Thu nhập phụ:
1.Theo ông/bà, nước thải trong quá trình sản xuất, sinh hoạt của gia đình được thải vào đâu? a Sông Cầu b Ao, hồ c Chỗ khác
- Nước thải có đưa qua hệ thống xử lý hay không? a Có b Không c Ý kiến khác
2.Trong quá trình sản xuất gia đình có sử dụng hoá chất không? a Có b Không
3 Theo ông/bà, nước thải có biểu hiện màu, mùi gì không? a Có b Không
4 Ông/bà có cảm thấy khó chịu bởi mùi nước thải không? a Có b Không
5 Gia đình có sử dụng nước sông Cầu không? a Có b Không
- Nhằm phục vụ cho mục đích gì? a Sinh hoạt b Nông nghiệp c Hoạt động khác
6 Theo ông/bà, sử dụng nguồn nước sông Cầu có ảnh hưởng gì tới cây trồng và vật nuôi không? a Có b Không c Ý kiến khác
7 Theo ông/bà, nguồn nước sông Cầu có ảnh hưởng đến sức khoẻ, bệnh tật không? a Đau mắt b Ngoài da c Ung thư d Đường ruột e Phụ khoa
Bảng tổng hợp phiếu điều tra theo phụ biểu 02
Số người lựa chọn ( người)
Số người lựa chọn (người)
Bảng 01: Bảng tổng hợp phụ biểu 02 cho cả 2 xã
TT câu hỏi Câu trả lời Số người lựa chọn (người) Tỷ lệ (%)
Phụ biểu 03: PHIẾU PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH
(Về những tác động tiêu cực của sông Cầu tới hộ chài lưới)
Họ tên chủ hộ: Dân tộc:
Số khẩu: Số lao động chính:
Nguồn sống chính: Thu nhập phụ:
1 Theo ông/bà, nước sông Cầu có bị ô nhiễm hay không? a Có b Không c Ý kiến khác
2 Theo ông/bà, nguồn thải chủ yếu vào sông Cầu từ: a Bệnh viện b Sinh hoạt c Hoạt động sản xuất d Làng nghề
3 Gia đình có sử dụng nước sông Cầu không? a Có b Không
- Nếu có thì để phục vụ cho hoạt động nào?
4 Theo ông/bà, nước sông Cầu mà gia đình sử dụng trong thời điểm hiện tại có gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, cây trồng, vật nuôi không? a Có b Không c Không rõ lắm
5 Gia đình làm nghề chài lưới trên sông được bao lâu rồi?
Năm nào, thời gian nào gia đình đánh bắt đƣợc nhiều nhất?
Hiện nay thì lƣợng đánh bắt còn nhiều hay ít? a Nhiều b Ít c Tuỳ theo thời điểm
Gia đình thường xuyên đánh bắt hàng ngày, vì vậy việc xác định thời gian nước thải được đổ ra sông là rất quan trọng để đảm bảo nguồn cá và môi trường Thời gian nước thải ra sông thường diễn ra vào khoảng nào trong ngày? Các lựa chọn gồm sáng, chiều hoặc cả ngày Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa rõ chính xác thời điểm này, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái và hoạt động đánh bắt Việc biết chính xác thời gian nước thải đổ ra sông giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và duy trì nguồn lợi thủy sản bền vững.
7 Trước thực trạng nước sông Cầu đang ngày càng ô nhiễm, sạt lở nặng thì gia đình có mong muốn gì?
8 Vài năm về trước thì gia đình thường đánh bắt đuợc những loại nào?
- Số lƣợng của các loại đó có nhiều không? a Rất nhiều b Nhiều c Ít
- Hiện nay các loại đó có còn nhiều hay không? a Có ít b Có c Không d Không rõ
9 Hiện nay ông/bà chỉ còn đánh bắt đƣợc những loại nào?
10 Rác thải của gia đình có đƣợc thu gom hay không? a có b Không
11 Gia đình có phải nộp phí thu gom rá thải theo tháng hay không? a Có b Không
Bảng tổng hợp phiếu điều tra 03
Số người lựa chọn ( người)
Số người lựa chọn (người)
Bảng 02: Bảng tổng hợp phiếu phỏng vấn 03 cho 2 xã
TT câu hỏi Câu trả lời Số lượt người lựa chọn (người) Tỷ lệ (%)
7 - Trồng cây chống sạt lở, hạn chế vứt rác ra sông
- Hạn chế khai thác cát sỏi
- Có các mô hình canh tác chống sạt lở
Trong đó: Câu 5, 8, và 9 không có hoạt động đánh bắt thuỷ sản nên không có câu trả lời
Mẫu phiếu 04: PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH
(những hoạt động liên quan đến môi trường nước)
Họ tên chủ hộ: Dân tộc:
Số khẩu: Số lao động chính:
Nguồn sống chính: Thu nhập phụ:
1.Thực trạng khai thác sử dụng nước
Nguồn nước Khối lượng sử dụng (l) Mục đích sử dụng
2 Thực trạng môi trường nước
Mùa khô Mùa mƣa Mùa khô Mùa mƣa
3 Những hoạt động tác động đến môi trường nước
Các loại hoạt động Địa điểm tác động Biện pháp tác động
Khai thác cát sỏi, đất
Trông trọt, chăn nuôi Đánh bắt thuỷ sản
Bảng 03: Bảng tổng hợp tình hình sử dụng nước xã Tiên Phong stt Họ tên chủ hộ
Thực trạng khai thác sử dụng nước Thực trạng môi trường nước Hoạt động tác động đến chất lượng nước
Nguồn nước khối lƣợng sử dụng
Mục đích sử dụng Nguồn nước Mực nước Chất lượng
Sh+ trồng trọt chăn nuôi
1 Hoàng Văn Quân 4 4 Giếng khơi 350 SH+CN Sông Cầu Đục X
2 Tạ Văn Định 2 2 Nt 50 SH Nt Vàng, đục X
3 Nguyễn Văn Quý 5 2 Nt 300 SH+CN Nt X
4 Nguyễn Thị Thanh 3 3 Nt 200 SH Nt X
5 Nguyễn Văn Luợng 7 2 Nt 600 SH Nt X
6 Hà Thị Thu 4 2 Nt 350 SH+CN Nt X
7 Hoàng Văn Luân 4 2 Nt 200 SH Nt Đục X
8 Nghiêm Văn Thi 8 4 Nt >1000 SH+CN Nt Đục X
9 Đặng Văn Vinh 7 4 Nt 1000 SH+CN Nt Mùidầu X
10 Đặng Văn Bình 4 4 Nt 500 SH+CN Nt Tanh, nhiều chất thải
11 Nguyễn Văn Linh 4 2 -Giếng khơi
Nt Mùa cạn thiếu nước
12 Nguyễn Văn Hàng 6 2 Giếng khơi 700 SH Nt X
13 Lê Văn Tuyến 8 4 Nt 1000 SH+CN Nt X
14 Lê Văn Hộp 6 4 Nt 500 SH Nt X
15 Nguyễn Văn Minh 4 3 Nt 300 SH Nt X
16 Dương Văn Bộ 4 3 Nt 500 SH Nt X
17 Dương Văn Hùng 4 2 Nt 500 SH Nt X
18 Dương Văn Mỹ 4 3 Nt 500 SH Nt X
19 Hoàng Văn Hợi 4 2 Nt 400 SH Nt X
20 Lê Văn Hoà 6 2 Nt 1000 SH+CN Nt X
21 Dương Văn Tiến 6 4 Nt 800 SH Nt X
22 Ngô Văn Doanh 5 2 Nt 600 SH Nt X
23 Ngô Văn Vƣợng 5 5 Nt 600 SH Nt Đục , vàng X Nấu rƣợu
24 Ngô Văn Nghĩa 4 3 Nt 700 SH+CN Nt X
25 Ngô Văn Thƣ 7 5 Nt 500 SH Nt Bẩn X Khai thác cát sỏi
26 Ngô Văn Chín 11 7 Nt >1000 SH Nt Đục, tanh X Nt
27 Ngô Văn Mười 5 4 Nt 1000 SH+CN Nt Đục X Nt
28 Ngô Văn Huy 4 2 Nt 600 SH+CN Nt Đục, thối X
29 Hoàng Văn Anh 4 2 Nt 500 SH+CN Nt Đục,vàng X
30 Hoàng Văn Việt 4 3 Nt 500 SH+CN Nt X
31 Hoàng Văn Nam 5 3 Nt 600 SH+CN Nt X
32 Hoàng Văn Thành 6 4 Nt 500 SH Nt X
33 Hoàng Văn Số 6 3 Nt 700 SH+CN Nt X
34 Hoàng Văn Kỳ 5 2 Nt 600 SH+CN Nt X
35 Ngô Văn Lệ 5 2 Nt 1000 SH+CN Nt X
36 Dương Văn Tiến 5 3 Nt 400 SH Nt X
37 Nguyễn Văn Kim 4 2 Nt 500 SH+CN Nt X
38 Dương Văn Quảng 4 2 Nt 500 SH+CN Nt X
39 Dương Văn Thanh 4 2 Nt 500 SH Nt X
40 Hoàng Văn Thƣ 4 2 Nt 500 SH Nt X
41 Lê Văn Trọng 4 3 Nt 500 SH+CN Nt X
42 Trần Văn Hải 5 2 Nt 300 SH Nt X
43 Ngô Văn Vị 5 3 Nt 500 SH Nt X
45 Hoàng Văn Thạch 7 5 Nt 500 SH Nt X
46 Hoàng Văn Thái 6 4 Nt 600 SH Nt X
47 Ngô Văn Nghĩa 7 7 Nt 800 SH+CN Nt X
48 Hoàng Văn Châu 3 2 Nt 500 SH+CN Nt X
49 Hoàng Văn Sâm 4 2 Nt 300 SH Nt X
50 Tạ Thị Lập 4 3 Nt 400 SH Nt X
Bảng 04: Bảng tổng hợp tình hình sử dụng nước xã Tân Phú
Mẫu phiếu 05 :PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH
Chúng tôi đã thực hiện phiếu điều tra nhằm khảo sát kiến thức và nhận thức của người dân về chất lượng nước sông Cầu cũng như sự cần thiết của việc bảo vệ sông Qua các cuộc phỏng vấn theo bảng câu hỏi đã được thiết kế, chúng tôi thu thập ý kiến để đánh giá mức độ hiểu biết của cộng đồng về tình trạng hiện tại của nguồn nước và tầm quan trọng của các hoạt động bảo vệ môi trường Kết quả cho thấy đa số người dân nhận thức rõ về tình trạng ô nhiễm của sông Cầu và ý thức cần phải xây dựng các giải pháp bảo vệ nguồn nước, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ hệ sinh thái sông.
Họ tên chủ hộ: Dân tộc:
Số khẩu: Số lao động chính:
Nguồn sống chính: Thu nhập phụ:
1 Ông/ bà thấy nước sông ở đây thế nào ạ? a Sạch b Không c Ý kiến khác
2 Nó có biểu hiện gì khác thường không ạ? a Mùi khó chịu b Màu sắc khác thường c Ý kiến khác
3 Nước sông trong khu vực có được sử dụng trong các hoạt động sinh hoạt không ạ? a.Có b.Không
-Nếu có thì sử dụng cho mục đích gì ạ?
4 Có bao giờ ông/ bà đƣợc nghe các cấp chính quyền khuyến cáo vấn đề nước sông hiện nay không? a Có b.Không
5 Ông/ bà có nghĩ rằng nước sông ô nhiễm sẽ tác động xấu đến đời sống cộng đồng? a Có b Không
- Nếu có thì ông/ bà có quan tâm tới vấn đề đó không?
6 Ông/ bà có biết đến những chương trình bảo vệ nước sông hiện nay không? a Có b Không
7 Ông/ bà có nhận xét gì về việc bảo vệ sông hiện nay?
- Bản thân ông/ bà đã có hành động cụ thể nào chƣa?
- Nếu đƣợc kêu gọi tham gia vào công tác này thì ông/ bà có đồng ý không? a.Có b.Không
Nếu không thì tại sao?
8 Địa phương đã có quy ước gì chung để bảo vệ nước sông? a Có b Không
9 Địa phương có họp thường kỳ để tổng kết, khen thưởng những gia đình, cá nhân chấp hành tốt và phê bình, xử phạt những đối tƣợng có hành vi tác động xấu? a.Có b Không
- Nếu có thì hình thức khen thưởng, kỷ luật là gì? ………
10 Gia đình ông/ bà có tham gia trồng cây phòng hộ ven bờ không không? a Có b Không
Nếu diện tích đất canh tác của ông/bà nằm trong quy hoạch của Nhà nước nhằm bảo vệ sông, ông/bà có thể lựa chọn nhượng lại đất đó để góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Việc này thể hiện trách nhiệm cộng đồng và đóng góp tích cực vào công cuộc giữ gìn tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, quyết định nhượng đất vẫn phụ thuộc vào mong muốn và lợi ích của từng người, với câu hỏi rõ ràng: ông/bà có vui lòng nhượng lại diện tích đất này hay không? các lựa chọn là: a Có hoặc b Không.
- Nếu không thì tại sao?
- Nếu có thì ông/ bà có nguyện vọng gì về chính sách đền bù, hỗ trợ không?
Bảng tổng hợp phiếu điều tra theo phụ biểu 05
Số người lựa chọn ( người)
Số người lựa chọn (người)
Bảng 04: Bảng tổng hợp theo phụ biểu 05 cho cả 2 xã
Câu trả lời Số người lựa chọn (người) Tỷ lệ (%)
- Không đƣợc quan tâm bảo vệ
- Chƣa có ban quản lý bảo vệ sông
- Không có hiệu quả, các xã ven sông làm thiệt hại
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Hình1 Sạt lở bờ sông Hình 2 Canh tác ven sông
Hình 7 Lò gạch ven sông Hình 8 Khai thác cát sỏi
Hình 9 Chất thải chăn nuôi không đƣợc xử lý
Hình 10 Dòng nước ô nhiễm hoà vào sông
Hình 11 Rác thải gây tắc dòng
Hình 12 Rác đƣợc vớt lên phơi
Bảng kết quả phân tích nước
TT Chỉ tiêu phân tích pH DO BOD5 Độ đục
Biểu tổng hợp tình hình sử dụng đất tự nhiên stt Mục đích sử dụng Tổng diện tích
Diện tích đã sử dụng
Diện tích đƣợc giao để quản lý
Tổng diện tích tự nhiên
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp