1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá mức độ an toàn môi trường khu vực tái định cư xã phúc thịnh huyện chiêm hóa thuộc dự án tái định cư thủy điện na hang tỉnh tuyên quang

62 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá mức độ an toàn môi trường khu vực tái định cư xã Phúc Thịnh - huyện Chiêm Hóa thuộc dự án tái định cư thủy điện Na Hang tỉnh Tuyên Quang
Tác giả Ngọ Thị Thùy
Người hướng dẫn Ths. Ngô Duy Bách
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng & Môi Trường
Thể loại Lời mở đầu tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 7,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ DI DÂN VÀ TÁI ĐỊNH CƢ (12)
    • 1.1. Khái niệm tái định cư và an toàn môi trường (12)
      • 1.1.1 Khái niệm tái định cƣ (12)
      • 1.1.2. Khái niệm an toàn môi trường (12)
    • 1.2. Mối quan hệ qua lại giữa tái định cư và môi trường (13)
      • 1.2.1. Các tác động môi trường bất lợi của hoạt động tái định cư (13)
      • 1.2.2. Tác động của môi trường sống đến tái định cư (14)
    • 1.3. Những nguyên tắc môi trường của tái định cư (15)
      • 1.3.1. Tính bền vững (15)
      • 1.3.2. Tính công bằng (16)
      • 1.3.3. Tính phù hợp (16)
      • 1.3.4. Tính đa dạng (16)
      • 1.3.5. Giám sát và quản lý thích ứng (16)
    • 1.4. Cơ sở pháp lý của dự án tái định cƣ thủy điện Na Hang (0)
      • 1.4.1. Kết quả thực hiện TĐC thủy điện Na Hang tại huyện Chiêm Hóa- Tuyên Quang (0)
    • 1.5. Hiện trạng công tác tái định cƣ thủy điện ở Việt Nam (0)
      • 1.5.1. Một số nghiên cứu về TĐC tại Việt Nam trong những năm qua (0)
  • PHẦN II: MỤC TIÊU – ĐỐI TƢỢNG – PHẠM VI - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (22)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (22)
    • 2.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (22)
      • 2.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu (22)
      • 2.3.2. Phạm vi nghiên cứu (22)
      • 2.3.3. Thời gian nghiên cứu (22)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 14 1. Phương pháp phân tích hệ thống môi trường cho một điểm TĐC 14 (23)
      • 2.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp (23)
      • 2.4.3. Phương pháp điều tra xã hội học (24)
      • 2.4.4. Phương pháp đánh giá nhanh môi trường – Semistructural (25)
      • 2.4.5. Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) (25)
      • 2.4.6. Phương pháp xử lý số liệu (25)
  • PHẦN III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (26)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu (26)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (26)
      • 3.1.2. Khí hậu (26)
      • 3.1.3. Thủy văn (26)
      • 3.1.4. Địa hình, đất đai, thổ nhƣỡng (27)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế xã hội (28)
      • 3.2.1. Dân số và thành phần dân tộc (28)
      • 3.2.2. Sản xuất nông nghiệp (28)
      • 3.2.3. Lâm nghiệp (29)
      • 3.2.4. Y tế, giáo dục (29)
    • 3.3. Cơ sở hạ tầng (30)
      • 3.3.1. Giao thông (30)
      • 3.3.2. Thủy lợi (30)
      • 3.3.3. Điện sinh hoạt (30)
      • 3.3.4. Nước sinh hoạt (30)
  • PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (31)
    • 4.1. Khái quát chung về tình hình tái định cƣ tại xã Phúc Thịnh - Chiêm Hóa - Tuyên Quang (31)
    • 4.2. Phân tích hệ thống môi trường điểm TĐC (32)
    • 4.3. Xác lập chỉ thị đánh giá mức độ an toàn môi trường của dự án tái định cƣ xã Phúc Thịnh (35)
      • 4.3.1 Xác định các chỉ thị đơn (35)
      • 4.3.2. Xây dựng chỉ thị đơn (39)
      • 4.3.3. Xây dựng chỉ số an toàn môi trường (40)
    • 4.4. Đánh giá mức độ an toàn môi trường tại điểm TĐC (42)
      • 4.4.1. Chọn mẫu nghiên cứu (42)
      • 4.4.2. Hiện trạng môi trường tại điểm TĐC (44)
      • 4.4.3. Đánh giá mức độ an toàn môi trường của điểm TĐC xã Phúc Thịnh (47)
    • 4.5. Đề xuất các giải pháp nâng cao mức độ an toàn môi trường điểm TĐC tại xã Phúc Thịnh (51)
      • 4.5.1. Các giải pháp về quản lý (51)
      • 4.5.2. Các giải pháp giáo dục môi trường (52)
  • PHẦN V: KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ (53)
    • 5.1. Kết luận (53)
    • 5.2. Tồn tại (53)
    • 5.3. Kiến nghị ........................................................................................... 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO (53)
  • PHỤ LỤC (56)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ DI DÂN VÀ TÁI ĐỊNH CƢ

Khái niệm tái định cư và an toàn môi trường

1.1.1 Khái niệm tái định cƣ

Hiện nay, TĐC đang là vấn đề thu hút đƣợc sự quan tâm của toàn xã hội, TĐC có thể đƣợc hiểu:

“Là việc lập một nơi ở, một quần cƣ mới cho một nhóm hộ gia đình hoặc một cộng đồng vì những lý do rất khác nhau”.[4]

Tái định cư diễn ra với nhiều quy mô và hình thức khác nhau, được phân thành hai loại chính: tái định cư tự phát do các dòng di dân tự do tạo ra và tái định cư theo kế hoạch Trong đó, tái định cư theo kế hoạch thường phổ biến hơn, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và ổn định cho cộng đồng di cư.

Việc bố trí lại dân cư nhằm đảm bảo ổn định kinh tế-xã hội, tăng cường an ninh quốc phòng, đồng thời giảm thiểu rủi ro từ các thiên tai và sự cố môi trường Đây là giải pháp hiệu quả để nâng cao cuộc sống người dân và bảo vệ cộng đồng trước các tác động tự nhiên và nhân tạo.

Nhà nước thu hồi đất đai để phát triển hạ tầng, điều này dẫn đến khoảng 100 triệu người phải tái định cư trên toàn cầu mỗi thập kỷ, theo Ngân hàng thế giới Tại Việt Nam, hàng năm có khoảng 40-50 dự án tái định cư với trung bình 100.000 hộ dân phải di chuyển, phản ánh tầm ảnh hưởng lớn của các dự án phát triển hạ tầng đến đời sống người dân.

1.1.2 Khái niệm an toàn môi trường

ATMT (An toàn môi trường) là trạng thái mà một hệ thống môi trường đảm bảo điều kiện sống an toàn cho con người trong hệ thống đó, giúp ngăn chặn các tai biến môi trường gây mất ổn định Thuật ngữ "an ninh môi trường" thường được hiểu rộng, bao gồm các mức độ quốc gia, khu vực và quốc tế, trong khi phạm vi địa phương hay nhỏ hơn thường dùng thuật ngữ ATMT để chỉ những sự cố như rò rỉ phóng xạ, cháy rừng, lũ quét, dịch bệnh hay ô nhiễm thực phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống cộng đồng Các vấn đề lớn hơn như thoái hóa tầng ozon, hiệu ứng nhà kính hay sa mạc hóa rộng lớn nằm trong lĩnh vực "an ninh môi trường", bởi nếu không đảm bảo an toàn môi trường, các tai biến môi trường sẽ gây ra những tác động tiêu cực không thể lường trước được đến môi trường sống.

Mối quan hệ qua lại giữa tái định cư và môi trường

1.2.1 Các tác động môi trường bất lợi của hoạt động tái định cư

Tái định cư là quá trình di chuyển chỗ ở của người dân đến nơi ở mới để sinh sống và lao động, nhằm phục vụ lợi ích cá nhân Các hoạt động như giao thông vận tải, xây dựng cơ sở hạ tầng, nông lâm ngư nghiệp mang lại lợi ích kinh tế nhưng cũng gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên Do thiếu hiểu biết hoặc chỉ chú trọng lợi ích trước mắt, nhiều hoạt động tái định cư đã phá vỡ cân bằng sinh thái, dẫn đến các tai biến môi trường nhân sinh Các tác động môi trường bất lợi từ hoạt động tái định cư bao gồm suy thoái tài nguyên, biến đổi khí hậu, ô nhiễm đất đai, nước và không khí, gây ảnh hưởng tiêu cực đến cộng đồng và sinh thái.

Các hoạt động tái định cư dựa vào nông nghiệp ở các vùng nhiệt đới ẩm thường gây phá rừng quy mô lớn, dẫn đến mất sinh cảnh và tuyệt chủng nhiều loài sinh vật Việc chặt phá rừng và dọn sạch mặt đất để canh tác làm giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái Ngoài ra, các kế hoạch tái định cư còn thiếu tính tổ chức và quy hoạch rõ ràng, gây ra các vấn đề về thiếu nước sinh hoạt và phương tiện phân phối cho cư dân các làng bản hoặc thị trấn.

Khai hoang diện rộng có thể ảnh hưởng đáng kể đến chế độ mưa và nhiệt độ của khu vực thực hiện dự án cũng như khu vực xung quanh Thay đổi về thảm thực vật và lớp che phủ mặt đất sẽ tác động đến mô hình cung cấp nước bề mặt và nước ngầm theo mùa, gây ảnh hưởng đến cân bằng hệ sinh thái địa phương.

Sau khi phá hoang đất để tái định cư, tốc độ dòng chảy tăng khiến phạm vi tác động và mức độ nghiêm trọng của ngập lụt ở vùng hạ lưu trở nên ngày càng nghiêm trọng hơn Điều này làm cho người dân và các hoạt động kinh tế của họ trở nên nhạy cảm hơn với các tác động của thiên tai, gây ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống và sinh kế của cộng đồng.

Hoá chất nông nghiệp có thể gây ô nhiễm đất và nguồn nước, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Nguồn nước ô nhiễm do thuốc trừ sâu thường làm giảm năng suất nuôi trồng thủy sản và khiến cá không an toàn cho người tiêu dùng Việc áp dụng các hệ thống cây trồng mới và phương pháp canh tác thâm canh tại vùng tái định cư có thể làm giảm giá trị kinh tế của các loại cây trồng truyền thống do ảnh hưởng của dân bản địa.

Việc phân bổ địa điểm cho các dự án tái định cư giúp giảm đất bỏ hoang, thúc đẩy chu kỳ canh tác bền vững cho người bản xứ Tuy nhiên, điều này có thể gây áp lực để người dân du canh du cư giảm giai đoạn bỏ hoang, ảnh hưởng đến năng suất nông nghiệp lâu dài Bên cạnh đó, ô nhiễm nước từ chất thải sinh hoạt tại khu vực tái định cư có thể dẫn đến ô nhiễm đất và các thủy vực, gây hại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Sự gia tăng mật độ dân số do hoạt động tái định cư trong các hệ sinh thái mong manh làm tăng nguy cơ gây tổn thất không thể khắc phục ở những khu vực có tầm quan trọng sinh học cao Điều này làm nổi bật tầm quan trọng của việc quản lý dân số và bảo vệ các hệ sinh thái nhạy cảm để duy trì đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái Các hoạt động phát triển đô thị và đầu tư hạ tầng cần được thực hiện một cách bền vững nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên.

Các tác động môi trường bất lợi của việc tái định cư ở vùng cao diễn ra rất phức tạp và khó kiểm soát

1.2.2 Tác động của môi trường sống đến tái định cư Đối với một đất nước đông dân như nước ta, các vùng dân cư tập trung đã định hình thường là các vùng lạc địa Những vùng đất thưa dân có diện tích thuận lợi để thiết lập các điểm tái định cư thường là những vùng đất “có vấn đề” Đặc tính chung của sự phân bố dân cƣ là không đồng đều ở mọi vùng, mọi quốc gia trên thế giới Những chỗ làm ăn thuận lợi, khí hậu mát lành, điều kiện cư trú tốt cho sức khỏe thường là nơi có sức chịu tải cao Một trong những yếu tố tạo ra sự thuận lợi cho việc tập trung dân số là môi trường trong lành, không gây bùng phát dịch bệnh Tuy nhiên, trong bản thân môi trường luôn chứa các hiểm họa đối với sức khỏe con người Chính vì thế, một trong các yếu tố đóng vai trò quyết định đến thành công của các dự án tái định cư đó chính là môi trường sống Để quá trình TĐC được bền vững cần phải bảo đảm đời sống người dân và phát triển kinh tế xã hội ổn định trên cơ sở cân bằng với các điều kiện môi trường tự nhiên

Sức khỏe của người dân bị ảnh hưởng tiêu cực sau khi thực hiện các hoạt động di dời, xây dựng lại nhà cửa và phục hồi Các yếu tố như địa hình, thời tiết, điều kiện đất đai, khí hậu và nguồn nước đều có thể gây bệnh, đặc biệt đối với trẻ em, phụ nữ mang thai và người cao tuổi Một trong những thách thức lớn của các dự án TĐC là yếu tố sinh thái dịch bệnh và các ổ dịch địa phương tại khu vực dự án, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng Thêm vào đó, sinh thái dịch bệnh còn ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình di chuyển dân cư, khiến việc di chuyển của người dân gặp nhiều khó khăn và rủi ro về mặt dịch bệnh.

Các tai biến môi trường như xói mòn đất, lũ quét, ngập lụt, bồi tụ không mong muốn, nhiễm mặn và trượt lở đất có thể gây cản trở hoặc làm tăng nguy cơ gây hại cho quá trình định cư Vấn đề an toàn môi trường đóng vai trò cực kỳ quan trọng và là yếu tố quyết định thành công của dự án Do đó, việc đảm bảo an toàn môi trường (ATMT) cho các dự án tái định cư là vô cùng cần thiết, vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân và sự bền vững của dự án.

Những nguyên tắc môi trường của tái định cư

Theo nghiên cứu của T.S Nguyễn Đình Hòe, tính bền vững của dự án TĐC, điểm TĐC phụ thuộc vào:

Tài nguyên thiên nhiên của địa điểm định cư đóng vai trò rất quan trọng, trong đó đất, nước và thực vật là các yếu tố chủ đạo đối với tái định cư nông nghiệp, nhằm đảm bảo phát triển bền vững và hiệu quả hoạt động sản xuất Ngoài ra, tài nguyên vị thế cũng đóng vai trò thiết yếu trong quá trình tái định cư phi nông nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của khu vực.

- Khả năng của người nhập cư về hoạt động kinh tế và quản lý tài nguyên môi trường khu định cư

Khả năng hỗ trợ của các cơ quan quốc gia, khu vực và địa phương về kỹ thuật cùng các phương tiện khác đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì hoạt động của dự án sau khi các nguồn hỗ trợ bên ngoài kết thúc Việc xây dựng năng lực nội bộ và thiết lập các phương thức hỗ trợ bền vững giúp đảm bảo tính liên tục và thành công lâu dài của dự án Các cơ quan này cần phát triển các chiến lược hỗ trợ kỹ thuật phù hợp để duy trì hiệu quả hoạt động sau khi nhận hỗ trợ từ các nguồn bên ngoài bị giảm thiểu hoặc chấm dứt.

- Khả năng hòa nhập về văn hóa, phong tục tập quán giữa cộng đồng nhập cư và cộng đồng địa phương

Tất cả các người dân được tái định cư và cộng đồng địa phương đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng các tài nguyên liên quan đến dự án như đất đai, nhà cửa, nguyên vật liệu, cũng như nhận sự hỗ trợ về tài chính, tín dụng và các dịch vụ công cộng như giáo dục và y tế Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi công bằng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án.

Việc đào tạo và hướng dẫn người chuyển cư về cách sử dụng bền vững tài nguyên môi trường tại địa điểm sinh sống mới là rất quan trọng, đặc biệt vì hiếm có nơi định cư nào có điều kiện sinh thái giống quê hương Đồng thời, cần giúp họ hòa nhập văn hóa với cộng đồng bản địa, biết cách thích nghi và ứng xử phù hợp với các dịch bệnh địa phương để đảm bảo cuộc sống ổn định và bền vững.

Mặt khác cũng phải hướng dẫn cộng đồng địa phương biết cách ứng xử, hòa nhập văn hóa của cộng đồng định cƣ

Để đối phó hiệu quả với các biến động về môi trường và kinh tế-xã hội tại khu vực tái định cư, cần xây dựng tính đa dạng sinh thái và kinh tế Điều này giúp tăng khả năng chống chịu và duy trì sự ổn định cho cộng đồng trong mọi điều kiện biến đổi Việc phát triển các lĩnh vực sinh thái và kinh tế đa dạng đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự bền vững và thích nghi lâu dài của cộng đồng.

- Sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên nơi tái định cƣ, giảm chất thải

- Sử dụng tối đa sức lao động của cộng đồng

1.3.5 Giám sát và quản lý thích ứng

Dự án tái định cư có tác động môi trường khó dự báo chính xác từ ban đầu, do đó việc quan trắc môi trường là rất cần thiết để phát hiện sớm các rủi ro có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tính bền vững của dự án Thực hiện quan trắc giúp điều chỉnh các biện pháp quản lý và ứng xử phù hợp, đảm bảo duy trì sự cân bằng và bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án.

Nội dung cần giám sát từng loại dự án:

- Chất lượng nước mặt, nước ngầm

- Các xung đột môi trường

- Khả năng khôi phục và phát triển sản xuất

Nguyên tắc này đòi hỏi sự “theo đến cùng” một dự án định cƣ của các cơ quan có chức năng di dân

1.4 Hiện trạng công tác tái định cƣ thủy điện ở Việt Nam

Công tác di dân tái định cư (TĐC) trong quá trình thi công các dự án thủy điện vẫn đang là một vấn đề gây bức xúc, ảnh hưởng đến cả các tổ chức thực hiện lẫn người dân bị di dời Các bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện và đảm bảo đời sống sau tái định cư vẫn còn tồn tại, đòi hỏi các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả và công bằng trong công tác này.

Trong giai đoạn 1995-2009, việc xây dựng 22 công trình thủy điện trọng điểm trên toàn quốc đã ảnh hưởng đến cuộc sống của gần 49.800 hộ gia đình, trong đó gần 39.800 hộ với khoảng 194.000 người buộc phải di chuyển tái định cư đến nơi ở mới Tính đến cuối năm 2006, đã có hơn 21.580 hộ với hơn 103.400 người được di chuyển đến các khu tái định cư mới, góp phần thúc đẩy phát triển năng lượng sạch và bền vững của đất nước.

Các dự án tái định cư thủy điện gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện, bao gồm chính sách đền bù chưa thống nhất, thiếu đất sản xuất cho người dân và giao thông đi lại khó khăn tại các khu TĐC Tiến độ các công việc liên quan như lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu TĐC thường chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể dự án Thủy điện Sơn La là ví dụ điển hình, đến giữa năm 2006 mới chỉ lập và phê duyệt 25% kế hoạch các khu TĐC trong tổng thể quy hoạch, với chỉ 41% các dự án thành phần đã được phê duyệt, gây trở ngại cho công tác chuyển dân đến các khu TĐC theo yêu cầu.

Tại Tuyên Quang, công tác bồi thường và hỗ trợ tái định cư (TĐC) đã được thực hiện cơ bản tốt, với các vấn đề chính như đất ở, đất sản xuất, và cơ sở hạ tầng (điện, nước, giao thông, thủy lợi, đời sống văn hoá và tinh thần) đã được đảm bảo đầy đủ So với nhiều địa phương khác, mức độ ổn định cuộc sống của người dân tại đây vẫn còn gặp nhiều khó khăn, nhưng dự kiến sẽ sớm được cải thiện và ổn định hơn trong thời gian tới.

Tổng hợp kết quả điều tra số dân phải di dời và đầu tƣ di dân TĐC qua các giai đoạn nhƣ sau:

Bảng 1.1: Kết quả điều tra số dân phải di dời qua các giai đoạn[8]

Hạng mục Đơn vị tính

Năm 2000 – 2003 (nghiên cứu khả thi)

Năm 2004 – 2005 (Quy hoạch tổng thể)

Số hộ phải di chuyển Hộ 3.193 /3390 4.457 4.821

Số khẩu phải di chuyển Người 17.354 /18.448 21.552 23.630

Tổng mức đầu tƣ di dân

Việc giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình thủy điện đã gây ảnh hưởng lớn đến cộng đồng, buộc họ phải di dời và chịu nhiều thiệt thòi Họ phải thay đổi tập quán sinh hoạt, thói quen sản xuất, sống trong khu vực tái định cư với điều kiện sinh hoạt và làm việc kém hơn so với nơi ở cũ Thực tế, quá trình lựa chọn điểm tái định cư trong nước thường chỉ dựa trên các tiêu chí về kinh tế, kỹ thuật, an ninh và quốc phòng Các tiêu chí về môi trường thường bị bỏ qua, khiến nhiều dự án tái định cư không đạt được thành công như mong muốn và không đảm bảo quyền lợi lâu dài cho người dân.

1.4.1 Một số nghiên cứu về TĐC tại Việt Nam trong những năm qua

TĐC hiện đang là vấn đề bức xúc, thu hút sự quan tâm của các ngành và các cấp địa phương Mặc dù đã có nhiều bài viết đề cập đến vấn đề này, tuy nhiên, nghiên cứu về di dân TĐC ở Việt Nam trong những năm gần đây còn rất hạn chế Một số công trình nghiên cứu nổi bật về chủ đề này đã được công bố, góp phần giúp hiểu rõ hơn về tác động và các yếu tố liên quan đến TĐC.

“TS.KS Võ Kim Cương, viện nghiên cứu và phát triển thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Bất Động Sản số 40 ngày 05/05/2007”

“Đỗ Văn Hòa,1999, Nghiên cứu di dân ở Việt Nam, NXB Nông Nghiệp”

Dù đã nhận được sự quan tâm của các ngành, các cấp, các điểm đền bù, giải phóng mặt bằng mới chỉ tập trung chủ yếu vào các tiêu chí kinh tế, kỹ thuật, an ninh quốc phòng Các vấn đề về môi trường tại các điểm TĐC vẫn còn bị bỏ qua hoặc chưa được chú trọng đủ Việc này đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái và cộng đồng xung quanh Cần nâng cao nhận thức và tích hợp đầy đủ các yếu tố môi trường vào quy trình xác định và thực hiện các điểm TĐC để đảm bảo phát triển bền vững.

Việc áp dụng các tiêu chí môi trường vào đánh giá điểm TĐC bền vững là một hướng đi mới, nhằm nâng cao tính bền vững trong quá trình tái định cư T.S Nguyễn Đình Hòe đã tiên phong trong lĩnh vực này với đề tài “Xác lập các tiêu chí môi trường cho điểm tái định cư bền vững”, tập trung nghiên cứu tại Thái Nguyên và Quảng Nam Nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng trong việc cải tiến và áp dụng các chỉ số đánh giá môi trường, góp phần thúc đẩy quá trình tái định cư bền vững.

Việc áp dụng các chỉ số để đánh giá môi trường ở Việt Nam còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn, dẫn đến khó khăn trong quá trình xác định mức độ bền vững của các điểm TĐC Điều này đã ảnh hưởng đến hiệu quả của các giải pháp quản lý và phát triển bền vững, đồng thời gây trở ngại trong việc đưa ra các chính sách phù hợp Chính vì vậy, cần nâng cao năng lực sử dụng các chỉ số môi trường để đảm bảo đánh giá chính xác và chính xác hơn về sự bền vững của các dự án TĐC.

1.5.Cơ sở pháp lý của dự án tái định cƣ thủy điện Na Hang

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003

Hiện trạng công tác tái định cƣ thủy điện ở Việt Nam

Luận văn đƣợc thực hiện nhằm mục tiêu sau:

Đánh giá mức độ an toàn môi trường tại các điểm TĐC trong xã Phúc Thịnh nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến tài nguyên và cuộc sống của người dân Công tác này góp phần bảo đảm cho cộng đồng có cuộc sống ổn định, an toàn tại vùng đất mới, thúc đẩy phát triển bền vững cho khu vực.

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao mức độ an toàn môi trường tại các điểm TĐC

- Đánh giá, phân tích hệ thống môi trường điểm TĐC

- Đánh giá các vấn đề môi trường điểm TĐC

- Đánh giá mức độ an toàn điểm TĐC

- Đề xuất giải pháp nâng cao mức độ an toàn môi trường điểm TĐC

2.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào đánh giá mức độ Ảnh hưởng môi trường (ATMT) của các điểm tái định cư An Thịnh và An Quỳnh tại xã Phúc Thịnh, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang Nghiên cứu này phân tích các tác động môi trường do hoạt động tái định cư gây ra, nhằm đề xuất các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng và đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực Kết quả của đề tài giúp nâng cao nhận thức về quản lý môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành các điểm TĐC tại địa phương.

2.3.2 Phạm vi nghiên cứu Để thực hiện đƣợc các nội dung nghiên cứu đề ra, đề tài tập trung đánh giá mức độ an toàn môi trường dựa trên các vấn đề chủ đạo là: an toàn sinh thái và dịch vụ môi trường tối thiểu tại 2 điểm TĐC An Thịnh và An Quỳnh của xã Phúc Thịnh

Thời gian nghiên cứu từ 26/2 đến 14/5 năm 2010.

MỤC TIÊU – ĐỐI TƢỢNG – PHẠM VI - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn đƣợc thực hiện nhằm mục tiêu sau:

Đánh giá mức độ an toàn môi trường tại các điểm TĐC trong xã Phúc Thịnh đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến tài nguyên tự nhiên và cộng đồng Đánh giá này giúp đảm bảo sự ổn định và an toàn cho cuộc sống của người dân tại các khu vực đất mới, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống Việc thực hiện đánh giá môi trường chi tiết giúp chính quyền và cộng đồng có các giải pháp phù hợp để phát triển bền vững vùng đất mới.

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao mức độ an toàn môi trường tại các điểm TĐC.

Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá, phân tích hệ thống môi trường điểm TĐC

- Đánh giá các vấn đề môi trường điểm TĐC

- Đánh giá mức độ an toàn điểm TĐC

- Đề xuất giải pháp nâng cao mức độ an toàn môi trường điểm TĐC.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung đánh giá mức độ ải thiệt mái môi trường của các điểm tái định cư An Thịnh và An Quỳnh tại xã Phúc Thịnh, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang Nghiên cứu này nhằm xác định tác động của các điểm TĐC đến môi trường tự nhiên và sinh thái địa phương, góp phần xây dựng các giải pháp bền vững để giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực Kết quả phân tích cho thấy mức độ ô nhiễm và tác động môi trường tại các điểm TĐC cần được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo cuộc sống cộng đồng và bảo vệ môi trường Đây là cơ sở quan trọng để đề xuất các biện pháp cải thiện nhằm nâng cao chất lượng môi trường tại các khu vực này.

2.3.2 Phạm vi nghiên cứu Để thực hiện đƣợc các nội dung nghiên cứu đề ra, đề tài tập trung đánh giá mức độ an toàn môi trường dựa trên các vấn đề chủ đạo là: an toàn sinh thái và dịch vụ môi trường tối thiểu tại 2 điểm TĐC An Thịnh và An Quỳnh của xã Phúc Thịnh

Thời gian nghiên cứu từ 26/2 đến 14/5 năm 2010.

Phương pháp nghiên cứu 14 1 Phương pháp phân tích hệ thống môi trường cho một điểm TĐC 14

Nghiên cứu di dân và TĐC là hoạt động mang tính xã hội cao và nhạy cảm, đòi hỏi đánh giá dựa trên các tiêu chí định lượng để đảm bảo an toàn môi trường vùng TĐC Phương pháp nghiên cứu chủ đạo trong khóa luận bao gồm thu thập tài liệu sẵn có, điều tra xã hội học, và lấy ý kiến chuyên gia để đảm bảo tính chính xác và toàn diện của kết quả.

2.4.1 Phương pháp phân tích hệ thống môi trường cho một điểm TĐC

Phương pháp xác định các thành phần trong hệ thống và mối quan hệ giữa chúng là bước quan trọng để xây dựng các chỉ thị đơn và chỉ thị tổng hợp nhằm đánh giá mức độ bền vững của hệ thống Quá trình này giúp phân tích cấu trúc hệ thống một cách rõ ràng, từ đó đưa ra các đánh giá chính xác về tính bền vững Các bước xây dựng mô hình hệ thống cần được tiến hành theo thứ tự hợp lý để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của quá trình phân tích Việc xác định các thành phần và mối liên hệ trong hệ thống giúp tạo ra các mô hình phản ánh đúng thực tế và hỗ trợ đưa ra các quyết định phù hợp về bền vững.

Xác định yếu tố gắn kết và nguyên tắc gắn kết là bước quan trọng để xây dựng một hệ thống chức năng hiệu quả Một hệ thống chức năng được tổ chức dựa trên nguyên tắc đặc thù, phù hợp với mục đích và chức năng của nó Hệ thống có thể bao gồm các thành tố khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng chức năng, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ và vận hành trơn tru.

Xác định cơ chế kiểm soát là yếu tố then chốt giúp hệ thống duy trì sự gắn bó giữa các yếu tố và duy trì khoảng giá trị hoạt động Việc hiểu rõ cơ chế kiểm soát giúp đảm bảo hiệu quả vận hành, ổn định hệ thống, và tối ưu hóa các yếu tố liên quan Áp dụng các phương pháp kiểm soát phù hợp giúp duy trì sự liên kết chặt chẽ giữa các thành phần, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và bền vững.

- Xác định ranh giới phân hệ, ranh giới hệ quyết định nguồn vào nguồn ra của hệ, cũng nhƣ ngƣỡng an toàn của hệ

- Xác định các phân hệ của hệ, các chức năng chính cũng nhƣ chức năng phụ của hệ thống

Phương pháp phân tích hệ thống giúp nhìn nhận thế giới qua cấu trúc, thứ bậc và động lực của các hệ thống, mang lại cách tiếp cận toàn diện và động Phương pháp này cho phép khóa luận đề cao một cái nhìn toàn diện, sâu sắc mà không thiên lệch giữa các phân hệ sinh thái và phân hệ xã hội, nhân văn.

2.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Tài liệu thứ cấp là các nguồn có sẵn trong khu vực nghiên cứu, giúp bổ sung và giảm bớt khối lượng công việc điều tra ban đầu Chúng bao gồm các thông tin về điều kiện thiên nhiên, kinh tế xã hội của khu vực, các dự án di dân TĐC, nghiên cứu môi trường, địa chất, báo cáo khoa học về tài nguyên và các chính sách, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Tài liệu thứ cấp hỗ trợ hiệu quả cho quá trình phân tích, đánh giá, và đưa ra các quyết định nghiên cứu chính xác hơn.

2.4.3 Phương pháp điều tra xã hội học

Trong đề tài này, phương pháp thu thập dữ liệu chính là thông qua phỏng vấn bằng phiếu điều tra, phù hợp để đảm bảo tính hệ thống và dễ phân tích Phiếu điều tra gồm các câu hỏi đã chuẩn bị sẵn theo trình tự cố định, giúp quá trình phân tích dữ liệu nhanh chóng, tiết kiệm chi phí Đối tượng điều tra gồm ba nhóm chính: người dân địa phương, cán bộ lãnh đạo địa phương và cán bộ quản lý dự án TĐC, phù hợp với nội dung đa dạng của đề tài Dự kiến, mẫu khảo sát sẽ gồm 46 phiếu, được thực hiện dựa trên từng đối tượng cụ thể như đã nêu trong bảng đính kèm, nhằm đảm bảo tính hợp lý về quy mô mẫu trong phạm vi đề tài.

Bảng 2.1: Phân bổ đối tượng điều tra

TT Đối tƣợng điều tra Số phiếu điều tra

2 Cán bộ lãnh đạo địa phương 6

3 Cán bộ quản lý dự án TĐC 5

(Nguồn: Tổng hợp biểu phỏng vấn, đề tài thực hiện, 2010)

Các mẫu phiếu điều tra đƣợc thể hiện ở phụ biểu 01

2.4.4 Phương pháp đánh giá nhanh môi trường – Semistructural interview (SSI) Đây là phương pháp thu thập thông tin về hiện trạng môi trường trên cơ sở quan sát, phỏng vấn bán chính thức Phương pháp này cho phép cùng một lúc thu thập nhiều số liệu môi trường trong khu vực nghiên cứu

Phỏng vấn bán chính thức SSI là hình thức trò chuyện thân mật với người địa phương, có thể là dân thường, lãnh đạo cộng đồng, cá nhân, nhóm người hoặc gia đình Quá trình phỏng vấn thường diễn ra trong bối cảnh gặp gỡ tình cờ hoặc đã hẹn trước để họ dễ dàng sắp xếp thời gian Đây là phương pháp thu thập thông tin hiệu quả, giúp hiểu rõ hơn về cuộc sống và cộng đồng địa phương, phù hợp với các chiến dịch truyền thông và khảo sát địa phương.

Phỏng vấn bán chính thức có không khí cởi mở, thân mật giữa nhóm đánh giá và người được phỏng vấn, giúp tạo sự thoải mái và tin tưởng Các câu hỏi trong cuộc phỏng vấn thường dựa trên câu chuyện thực tế, không đặt ra trước để người phỏng vấn có thể suy nghĩ và trả lời tự nhiên Trong quá trình này, nhóm đánh giá chủ yếu liệt kê các vấn đề cần đánh giá mà không gây áp lực hay ép buộc người phỏng vấn phải chuẩn bị trước câu trả lời, giúp thu thập thông tin chân thật và khách quan hơn.

2.4.5 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) Đây là phương pháp nhằm khai thác thông tin về môi trường và phát triển, dựa vào nguồn tri thức của cộng đồng kết hợp với kiểm tra thực địa

Phương pháp này chủ yếu dựa vào hình thức trò chuyện thân mật giữa người phỏng vấn và người dân địa phương cũng như cán bộ lãnh đạo địa phương, nhằm thu thập và bổ sung thông tin chính xác Qua đó, người phỏng vấn có thể kiểm tra lại các dữ liệu đã thu thập trước đó đồng thời học hỏi thêm kiến thức, kinh nghiệm và hiểu rõ hơn về tâm tư nguyện vọng của cộng đồng Đây là cách tiếp cận hiệu quả để nắm bắt tình hình thực tế, nâng cao chất lượng thông tin trong quá trình khảo sát.

2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập thông tin từ các tài liệu liên quan và tiến hành điều tra, dữ liệu đã được tổng hợp, phân tích và đánh giá một cách kỹ lưỡng Quá trình xử lý số liệu sử dụng phần mềm Excel và Word giúp đảm bảo độ chính xác và hiệu quả trong việc đạt được kết quả mong muốn.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

Phúc Thịnh là xã nằm ở phía Tây của huyện Chiêm Hoá, có vị trí địa lý thuận tiện với hệ thống giao thông phát triển, giúp kết nối dễ dàng với các khu vực lân cận Với diện tích tự nhiên 2.130,69 ha, xã có đất đai phong phú phù hợp cho phát triển nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác Phúc Thịnh thuộc phạm vi địa lý của huyện Chiêm Hoá, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế và giữ gìn giá trị văn hóa địa phương.

- Phía Bắc giáp xã Xuân Quang,Tân An, huyện Chiêm Hóa

- Phía Nam giáp xã Trung Hoà, huyện Chiêm Hóa

- Phía Đông giáp thị trấn Vĩnh Lộc huyện Chiêm Hóa

- Phía Tây giáp xã Tân Thịnh, Tân An huyện Chiêm Hóa

Theo Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn huyện Chiêm Hóa, xã Phúc Thịnh, khí hậu miền Bắc Việt Nam mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với hai mùa rõ rệt: mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của người dân địa phương.

Thời điểm từ cuối năm này đến tháng 4 năm sau, khí hậu khu vực có những đặc điểm rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, với lượng mưa trung bình hàng năm đạt khoảng 1677 mm, trong đó mùa mưa lớn thường diễn ra từ tháng 5 đến tháng 7 Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 28°C, rank cao phù hợp cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt Độ ẩm không khí cao, trung bình từ 83-85%, đặc biệt vào các tháng 4, 5, 6, 7, khi có lượng mưa lớn và nhiệt độ cao, đạt mức cao nhất trong năm Những yếu tố khí hậu này đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các hoạt động nông nghiệp và sinh thái của khu vực.

Xã Phúc Thịnh, nằm ở phía Tây của huyện Chiêm Hoá, có hệ thống sông suối nhỏ phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động lấy nước phục vụ nông nghiệp và sinh hoạt của người dân Tuy nhiên, hệ thống suối có độ dốc cao dễ gây ra lũ lụt, gây ách tắc giao thông và thiệt hại cho cây trồng Vào mùa khô, sông cạn và lượng nước giảm, gây khó khăn cho sản xuất nông lâm nghiệp, đặc biệt trong các vụ xuân và vụ đông, ảnh hưởng đến kế hoạch phát triển kinh tế của địa phương.

3.1.4 Địa hình, đất đai, thổ nhƣỡng

Dọc theo tuyến đường từ Tuyên Quang đi thị trấn Chiêm Hóa, đoạn qua UBND xã Phúc Thịnh đến Tân Thịnh có cảnh quan đặc trưng với các cánh đồng bằng phẳng xen lẫn đồi núi đất và dãy núi đá vôi có độ dốc nhẹ Đồng ruộng nằm dọc hai bên đường ven suối tạo nên cảnh quan nông thôn yên bình và đẹp mắt Dân cư chủ yếu tập trung tại trung tâm xã và ven các tuyến đường liên xã Chiêm Hóa – Phúc Thịnh, Phúc Thịnh – Tân Thịnh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và đời sống cộng đồng địa phương.

Tổng diện tích đất tự nhiên: 2128 ha

+ Đất nông nghiệp: 459,61 ha chiếm tỉ lệ 2.60%

- Đất trồng cây hàng năm: 307,5 ha chiếm tỉ lệ 14,45%

- Đất trồng cây lâu năm : 19,43 ha chiếm tỉ lệ 0,9%

- Đất vườn tạp: 107,4 ha chiếm tỉ lệ 5%

- Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản: 25,28 ha chiếm tỉ lệ 1,18%

+ Đất lâm nghiệp: 1558,2 ha chiếm tỉ lệ 73,22 %

- Đất rừng tự nhiên: 1025,12 ha chiếm tỉ lệ 48,17%

- Rừng trồng: 533,12 ha chiếm tỉ lệ 25,05%

+ Đất chuyên dùng: 47,93 ha chiếm tỉ lệ 2,25%

+ Đất ở: 30,2 ha chiếm tỉ lệ 1,42%

+ Đất chưa ở và sông suối núi đá: 32,06 ha chiếm tỉ lệ 1,5%

+ Đất bằng chưa sử dụng: 23,76 ha chiếm tỉ lệ 1,1%

Thổ nhưỡng vùng đất canh tác chủ yếu là đất mùn pha cát, có tầng canh tác dày từ 35-75 cm, giúp tăng khả năng giữ nước và dinh dưỡng cho cây trồng Hàm lượng mùn trong đất từ 1,6% đến 3,15%, cho thấy đất khá màu mỡ, phù hợp để trồng các loại cây nông nghiệp Điều này giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp của vùng.

Khu vực có địa hình núi đất và rừng tự nhiên chiếm một phần lớn, trong khi đất canh tác chủ yếu là đất bằng phẳng, đất đồi có độ dốc thấp dễ dàng để cải tạo và canh tác Tầng canh tác dày, phù hợp cho các hoạt động nông nghiệp, đặc biệt là trồng các loại cây lương thực như ngô, đậu, lạc và các cây công nghiệp khác Đây là vùng đất phù hợp để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, nâng cao năng suất và ổn định nguồn cung thực phẩm.

3.1.4.4 Nguồn nước phục vụ nông nghiệp và sinh hoạt

Xã Phúc Thịnh có hai suối chính là Khuổi Hấu và Khẩu Khun với lưu lượng nước dồi dào, góp phần cung cấp nguồn nước tưới tiêu và sinh hoạt cho cộng đồng Các khe, suối nhỏ trong khu vực cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung nguồn nước phù hợp cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt hàng ngày Tổng thể, tài nguyên nước ở Phúc Thịnh khá phong phú, và nếu được khai thác hợp lý, sẽ đáp ứng tốt các yêu cầu về sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và các nhu cầu phát triển khác của địa phương.

Dân cư vùng thấp hiện nay chủ yếu sử dụng nước sinh hoạt lấy từ giếng đào sâu 8-12 mét để đáp ứng nhu cầu hàng ngày Vùng cao có điều kiện khai thác nước mặt sau khi qua xử lý và dẫn bằng hệ thống ống dẫn tự chảy thuận tiện Những khu vực khan hiếm nguồn nước có thể khai thác nước ngầm bằng hệ thống bơm điện để đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu sinh hoạt.

Điều kiện kinh tế xã hội

3.2.1 Dân số và thành phần dân tộc

Toàn xã có 11 thôn bản với tổng cộng 829 hộ, dân số 3.841 người, bao gồm 9 dân tộc anh em như Tày, Kinh, Hoa, Nùng, Hán, Dao, H’Mông, Mường và Cao Lan Người dân các dân tộc sinh sống đoàn kết trong cộng đồng đa dạng về văn hóa và truyền thống.

Các loại cây lương thực chính của xã Phúc Thịnh gồm: Lúa, ngô, khoai, lạc nhƣng lúa vẫn là cây trồng chủ lực của xã

Năm 2004 tổng sản lượng lương thực quy thóc đạt 2223 tấn, đạt bình quân 578kg thóc/ người/ năm

Trong lĩnh vực chăn nuôi của địa phương, tổng đàn gồm 1.220 con trâu, 60 con bò, 3.428 con lợn và 63.980 con gia cầm, đóng vai trò quan trọng trong cung cấp sức kéo, phân bón và thực phẩm phục vụ đời sống của người dân.

Theo số liệu kiểm kê năm 2005, tổng diện tích rừng của xã là 1.541,90 ha, bao gồm 941,80 ha rừng sản xuất và 600,10 ha rừng phòng hộ Tuy nhiên, trữ lượng và chất lượng của các khu rừng đã giảm sút do khai thác cạn kiệt, và các loài động vật quý hiếm gần như đã tuyệt chủng Với diện tích rừng hiện có cùng kế hoạch trồng mới, rừng đang dần hồi phục và phát triển, làm cho ngành lâm nghiệp trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của xã trong những năm tới.

Hiện nay, xã có một trạm xá trung tâm và phòng khám với 4 giường bệnh, cùng 2 tủ thuốc đầy đủ trang thiết bị y tế, đảm bảo cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho cư dân địa phương Đội ngũ y tế gồm 4 y sỹ và 11 y tá thôn bản, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng Công tác y tế tại xã đã đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc và điều trị bệnh của nhân dân, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.

Toàn xã có một trường THCS gồm 13 phòng học và 9 lớp, đáp ứng cho 378 học sinh hiện tại Trường chủ yếu là nhà tạm cần được nâng cấp và xây dựng mới để phục vụ số học sinh tái định cư từ lòng hồ Tuyên Quang chuyển đến Ngoài ra, xã còn có một trường tiểu học cơ sở trung tâm và 5 điểm trường tại các thôn bản, với tổng cộng 16 lớp học và 305 học sinh.

Mẫu giáo mầm non có 11 phòng với 180 cháu ở các thôn bản tại 9 điểm thôn bản trong xã.

Cơ sở hạ tầng

Chỉ cách thị trấn Vĩnh Lộc 6 km, xã đã có hệ thống đường giao thông cấp 3, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển bằng ô tô Nhờ đó, việc giao lưu giữa xã với huyện và tỉnh diễn ra thuận tiện, thông suốt trong mọi thời tiết, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao đời sống người dân.

Hệ thống đường giao thông liên thôn trong xã dài 12,5 km chủ yếu là đường đất và đường dân tự làm, gây khó khăn trong việc đi lại Các công trình thoát nước chưa được xây dựng, làm ảnh hưởng đến tiêu thoát nước hiệu quả Địa hình đồi núi dốc khiến việc di chuyển gặp nhiều trở ngại, đặc biệt là vào mùa mưa, ảnh hưởng đến sinh hoạt và phát triển của cộng đồng địa phương.

Hiện toàn xã có 20 công trình thủy lợi, trong đó đã xây dựng kiên cố 3 công trình, giúp tưới tiêu cho 65ha lúa hai vụ Tổng chiều dài kênh mương kiên cố đạt 6.000 mét, góp phần đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, vẫn còn một số khu vực chưa đủ nước, chỉ đủ cấy một vụ lúa mỗi vụ Trong tương lai, cần xây dựng thêm công trình thủy lợi kiên cố và hệ thống kênh mương mới để đảm bảo cung cấp đủ nước tưới cho toàn bộ diện tích trồng trọt.

Toàn xã có 3 trạm biến áp đặt tại các thôn Tân Hòa, Tụ, Đồng Đình, cùng hệ thống đường dây 0,4 KV dài 120.000 mét đảm bảo cung cấp điện năng ổn định Có tổng cộng 11 thôn trong xã được lắp đặt hệ thống điện, với hơn 800 hộ dân sử dụng điện, chiếm tỷ lệ 96,5% dân số địa phương Hệ thống điện đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và phát triển sản xuất của cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

Toàn xã có 809 giếng của các hộ gia đình tự đào Cơ bản nhân dân được dùng nước sạch, đủ nhu cầu sử dụng.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Khái quát chung về tình hình tái định cƣ tại xã Phúc Thịnh - Chiêm Hóa - Tuyên Quang

Khu vực đã được quy hoạch bố trí hai điểm TĐC tại thôn An Quỳnh và thôn An Thịnh, nằm cách trung tâm xã Phúc Thịnh khoảng 0.5-0.8 km bên phía Tây, trên tuyến đường Phúc Thịnh-Tân Thịnh Đời sống của người dân trong khu vực tương đối ổn định, chủ yếu sinh sống dựa vào nghề chính là sản xuất lúa nước và trồng màu.

Thôn An Quỳnh nằm trên tuyến đường liên xã Phúc Thịnh đi Tân Thịnh, được xây dựng bằng nguồn vốn từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (IFAD) Đường rải cấp phối sỏi sạn giúp cải thiện kết nối giao thông và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Việc đầu tư vào hạ tầng giao thông này góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại thôn An Quỳnh Các dự án xây dựng đường nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, thu hút đầu tư và tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ thiết yếu.

Khu TĐC An Quỳnh nằm trên đồi đất có độ dốc nhỏ, bằng phẳng, kéo dài 1.2 km từ mép hành lang đường liên xã vào phía trong theo chân đồi mặt nhà hướng ra đường nội khu Khu TĐC này được bố trí phù hợp cho 24 hộ dân, với vị trí thuận lợi cho việc xây dựng nhà ở, công trình phụ, đồng thời dễ dàng tiếp cận các tuyến đường giao thông, cấp điện và cấp nước đảm bảo sinh hoạt và phát triển cộng đồng.

Thôn An Thịnh nằm trên trục đường liên xã Phúc Thịnh đi Tân Thịnh, được xây dựng bằng nguồn vốn IFAD, sử dụng mặt đường rải cấp phối sỏi sạn để nâng cao cơ sở hạ tầng giao thông địa phương.

1999 Khu TĐC cách ủy ban xã Phúc Thịnh 0.7 km về phía Tây

Khu TĐC An Thịnh nằm trên đồi đất, mặt nhà hướng ra đường liên xã, tạo sự thuận tiện giao thông cho cư dân Vị trí khu đô thị kéo dài từ mép hành lang đường liên xã vào sâu phía trong theo chân đồi, giúp tối ưu hóa không gian và cảnh quan Thiết kế mặt nhà hướng ra đường nội khu giúp tăng cường tính kết nối, nâng cao tiện ích và sống động cho cộng đồng cư dân.

Khu TĐC An Thịnh bố trí 35 hộ dân trên hai tuyến đường song song với trục liên xã Phúc Thịnh – Tân Thịnh, cùng trục đường nội khu dài 130 mét, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng nhà ở, công trình phụ, và hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước Đất nông nghiệp tại khu vực này gồm chân ruộng hai vụ, trong đó một vụ được chuyển nhượng bởi người dân địa phương, có đặc điểm bằng phẳng, màu mỡ và phù hợp để canh tác Bên cạnh đó, đất vườn rừng đồi ngay sau nhà cũng được giao cho các hộ TĐC để phát triển và sử dụng hiệu quả.

Phân tích hệ thống môi trường điểm TĐC

Khi phân tích môi trường của một hệ thống, chúng ta nhận thấy nó bao gồm nhiều hệ thống tương tác với môi trường của chính nó, tạo thành một mạng lưới phức tạp Các mối quan hệ qua lại giữa các hệ thống con (phụ hệ, phân hệ) đóng vai trò như chất kết dính, giúp hình thành một hệ thống lớn hơn và vận hành liên tục; nếu không có các yếu tố kết dính này, các hệ thống con chỉ như các phần riêng lẻ không kết nối Hệ thống lớn thường được xem là siêu hệ thống hoặc thượng hệ đối với các phụ hệ của nó, tạo thành một cấu trúc phân cấp chặt chẽ Trong quy hoạch dự án đền bù tái định cư (TĐC), việc áp dụng tiếp cận hệ thống giúp các nhà quản lý có cái nhìn toàn diện và linh hoạt hơn trong việc lựa chọn điểm TĐC phù hợp Các yếu tố kinh tế- kỹ thuật và xã hội thường đã được tính toán kỹ lưỡng trong các dự án TĐC, do đó tiêu điểm chủ yếu đặt vào các chỉ số môi trường còn lại để đảm bảo sự bền vững của dự án.

Trong hệ thống toàn diện của điểm TĐC, yếu tố môi trường được xem là thượng hệ của hệ thống môi trường, tạo điều kiện và cung ứng dịch vụ môi trường cho các hệ thống kinh tế, xã hội, nhân văn Các hệ thống này hoạt động độc lập nhưng tương tác theo quy tắc nhân-quả, ảnh hưởng lẫn nhau nhằm thúc đẩy hoặc hạn chế sự phát triển của hệ thống môi trường Mục tiêu của thượng hệ quyết định rõ vai trò của từng hệ thống trong tổng thể, hướng tới sự cân bằng và phát triển bền vững của toàn bộ hệ thống.

Có thể nhận thấy rằng, hệ thống môi trường của một điểm TĐC có 2 chức năng cơ bản:

Chức năng đầu tiên của hệ thống môi trường là cung ứng một nơi ở an toàn, đây là chức năng quan trọng nhất để bảo vệ con người khỏi những hiểm họa tiềm tàng Các vùng đất thường chứa đựng những nguy hiểm do thiên nhiên hoặc hoạt động của con người gây ra, gây hại bất cứ lúc nào Chính vì vậy, hệ thống môi trường có vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn, và chức năng này được đo lường qua 6 tham số sinh thái, mỗi tham số phản ánh các chiều xác định không gian tồn tại và sự biến đổi của hệ thống.

1) Không xảy ra thiên tai

2) Không có dị thường phóng xạ cao hơn TCMT

3) Không nằm trong hệ sinh thái tự nhiên nguy hiểm

4) Không còn sót bom mìn hay chất độc hóa học trong chiến tranh chƣa đƣợc làm sạch

5) Không nằm trong hành lang bảo vệ của các đường điện cao thế từ 35

6) Có khoảng cách an toàn tới các trung tâm phát xả ô nhiễm nghiêm trọng

Chức năng thứ hai của điểm TĐC là cung cấp các dịch vụ môi trường tối thiểu, giúp cải thiện chất lượng môi trường qua đầu tư phù hợp Dịch vụ môi trường này có vai trò quan trọng nhưng chỉ mang tính thứ yếu so với chức năng chính, vì khả năng cung cấp dịch vụ có giới hạn Đ Vale dịch vụ môi trường tối thiểu được đo bằng ba tham số chính để đánh giá hiệu quả và mức độ đáp ứng các yêu cầu cơ bản về môi trường.

1) Khả năng cung cấp nước sạch cho sinh hoạt cộng đồng điểm TĐC

2) Số hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh

3) Đủ diện tích để xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải (khi cần thiết)

4) Đủ diện tích để xây dựng tuyến thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt Như vậy, đặc trưng của hệ thống môi trường điểm TĐC là một hệ thống hở, thường xuyên biến động, thường xuyên bị đe dọa bởi các quá trình suy thoái, ô nhiễm, tai biến khiến cho con người luôn phải đối đầu với các vấn đề an toàn môi trường Với những phân tích ở trên, hệ thống môi trường của một điểm TĐC bền vững bao gồm hai phân hệ: phân hệ an toàn sinh thái gồm

6 tham số (3 tham số môi trường tự nhiên, 3 tham số môi trường nhân tạo) và phân hệ dịch vụ môi trường tối thiểu gồm 4 tham số

Ta có thể khái quát hóa hệ thống môi trường điểm TĐC theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 4.1: Khái quát hệ thống môi trường

Phân hệ an toàn sinh thái Phân hệ cung cấp DVMT tối thiểu

Không có dị thường phóng xạ cao hơn TCCP

Không nằm trong HST độc hại

Không sót bom mìn, chất độc hóa học chiến tranh

Không nằm trong hành lang bảo vệ đường điện 35

Không xảy ra thiên tai hàng năm

Khả năng cung cấp nước sạch cho sinh hoạt của cộng đồng

Trong quản lý vệ sinh môi trường, cần đảm bảo số hộ dân sử dụng hố xí hợp vệ sinh để nâng cao chất lượng cuộc sống Đồng thời, địa phương phải có đủ diện tích để xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, đảm bảo vệ sinh môi trường sạch sẽ Ngoài ra, cần có diện tích phù hợp để xây dựng tuyến thu gom và xử lý rác sinh hoạt, góp phần giảm thiểu ô nhiễm Bãi chôn lấp tử tế, đủ lớn, phải có khả năng chứa chất thải trong vòng 20-25 năm tới, đảm bảo tính bền vững của hệ thống quản lý chất thải.

Có khoảng cách an toàn tới các trung tâm phát xả ô nhiễm nghiêm trọng.

Xác lập chỉ thị đánh giá mức độ an toàn môi trường của dự án tái định cƣ xã Phúc Thịnh

Việc lựa chọn tiêu chí môi trường cần đảm bảo cả tính an toàn môi trường và tính dễ áp dụng, dễ thẩm định bởi các chuyên gia xây dựng và thẩm định dự án, tránh quá phức tạp để không bị bỏ qua Nguyên tắc tối thiểu là “không quá phức tạp”, giúp hiệu quả trong quá trình xác định và xây dựng các điểm đền bù, đảm bảo tính khả thi và kiểm soát dễ dàng Để đánh giá mức độ an toàn môi trường của dự án, cần xác định các chỉ thị (indicators) là những thông tin đặc trưng, ngắn gọn, đơn giản, định lượng phản ánh bản chất của các yếu tố trong hệ thống Quá trình xây dựng chỉ số có thể được tổng quát hóa như sau.

4.3.1 Xác định các chỉ thị đơn

4.3.1.1 Mảng an toàn sinh thái

Cung ứng một nơi ở an toàn là chức năng quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của người dân Đảm bảo nơi ở an toàn giúp người dân yên tâm lao động và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Dựa trên yếu tố tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực, cũng như ý kiến chuyên gia, dự án TĐC đánh giá việc cung ứng nơi ở an toàn qua 6 chỉ thị chính, nhằm đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của công trình.

1) Không xảy ra thiên tai: lũ quét, trượt lở, xói lở, lún sụt, lũ lụt hàng năm, sét đánh (trên 3 lần / năm) Ý nghĩa của chỉ thị: đây chính là hiện tƣợng địa chất, gây ra những tác động xói lở và vận chuyển, trầm đọng cả những vật liệu có kích thước lớn Những hiện tƣợng địa chất này gây TBMT, gây tác hại cho lãnh thổ, công trình nhà cửa, đường sá, cầu cống, đập nước, ruộng đồng, làng bản và cho cả sinh mạng con người Chính vì thế, việc lập điểm TĐC phải đảm bảo an toàn về địa chất, tạo điều kiện cho nhân dân yên tâm lao động, sản xuất đảm bảo đời sống của họ

2) Không có dị thường phóng xạ cao hơn TCMT: đây là phóng xạ tạo ra do đất đá có chứa các khoáng vật xạ tiêu chuẩn tạm thời của Việt Nam (1983) là cường độ phóng xạ nhỏ hơn 0,1 Rem/năm.( Rem: Đơn vị đo liều Rơnghen tương đương đối với người) Ý nghĩa của chỉ thị: phóng xạ tự nhiên đôi khi cũng có lợi cho sinh vật Một số loài như hoa hướng dương, củ cải đỏ chậm phát triển và không ra hoa nếu như thiếu Uran, Thori, Radi Tuy nhiên, trường phóng xạ tự nhiên sẽ gây hại cho con người nếu cao hơn TCMT, nó chính là nguyên nhân gây ra đột biến gen, gây bệnh ung thư, tổn thương tại chỗ, hoặc chết trong vòng vài ngày đến 1 tuần nếu bị phóng cạ cấp Không có thuốc loại trừ phóng xạ, không thể dập tắt đƣợc phóng xạ, phóng xạ chỉ mất dần theo thời gian nhƣng rất lâu [2] Vì vậy, việc lựa chọn điểm TĐC cần loại bỏ những địa điểm có phóng xạ cao hơn TCMT

3) Không nằm trong các HST tự nhiên nguy hiểm: các ổ dịch địa phương hình thành tại các HST độc hại: sán lá phổi, sán máng, sốt vàng, dịch hạch hoặc điểm TĐC có chế độ vi khí hậu độc hại đến mức phát sinh bệnh tật Ý nghĩa của chỉ thị: đây chính là những tai biến môi trường lý sinh, chính là các bệnh gây tật do virut, vi khuẩn, kí sinh trùng gây nên, trong điều kiện môi trường thuận lợi, thiếu sự phòng ngừa ngăn chặn sẽ trở thành dịch, khi đó sẽ chuyển thành hiểm họa môi trường lý sinh đối với con người Sống trong các HST tự nhiên nguy hiểm, tất yếu người dân TĐC sẽ là người chịu ảnh hưởng nặng nề nhất Sinh thái dịch bệnh là trở ngại môi trường khó khăn nhất mà các dự án định cƣ phải cân nhắc

4) Không còn sót bom mìn hoặc các chất hóa học từ thời chiến tranh chưa được làm sạch Ý nghĩa của chỉ thị: bom mìn còn sót lại nếu chƣa đƣợc tháo gỡ, sẽ nổ bất cứ lúc nào, gây thiệt hại về tính mạng và tài sản của con người Chất độc hóa học như chất độc màu da cam, sẽ hòa vào nguồn nước và tích tụ trong cơ thể của con người Nhiễm chất độc hóa học sẽ gây bệnh đột biến gen, hủy hoại thế hệ tương lai, để lại một hậu quả khôn lường

5) Không nằm trong hành lang bảo vệ của các đường điện cao thế có điện thế từ 35 KV trở lên Ý nghĩa của chỉ thị: điểm TĐC nằm trong hành lang bảo vệ của các đường điện cao thế sẽ rất nguy hiểm, gây thiệt hại về tính mạng con người Vì vậy, bố trí các điểm TĐC phải có khoảng cách an toàn với các đường điện cao thế

6) Có khoảng cách an toàn tới các trung tâm phát xả ô nhiễm nghiêm trọng: nghĩa địa đang hoạt động (nhất là nghĩa địa nằm ở phía đầu nguồn nước), bãi chôn lấp phế thải (kể cả chất thải nguy hại và bãi rác sinh hoạt) đang hoạt động, trong phạm vi xả thải trên TCMT của nhà máy, trong phạm vi xả nước thải chưa được xử lý đạt TCMT của hầm mỏ hay các xí nghiệp công nghiệp, khoảng cách không an toàn đến các kho xăng dầu, kho hóa chất, bom đạn Ý nghĩa của chỉ thị: ở gần các trung tâm phát xả ô nhiễm sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người Con người có thói quen thường chú ý đến các quá trình diễn ra nhanh mà không quan tâm đến các chất ô nhiễm đang tích lũy dần dần gây ra các tai biến tiềm ẩn không có khoảng cách an toàn đến các trung tâm phát xả ô nhiễm sẽ gây nên hậu quả nghiêm trọng nhƣ: gây bệnh ung thƣ, bệnh về hô hấp, cháy nổ Đây là chỉ thị quan trọng để xác định điểm TĐC an toàn môi trường

4.3.1.2 Mảng dịch vụ môi trường tối thiểu

Dịch vụ môi trường có thể được cải thiện nhờ đầu tư, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ hệ sinh thái Tuy nhiên, vai trò của các điểm trung chuyển tái định cư (TĐC) chỉ mang ý nghĩa thứ yếu nếu so với các chỉ thị và chính sách liên quan Dịch vụ môi trường tối thiểu được đo bằng khả năng bảo vệ môi trường và duy trì các hệ sinh thái tự nhiên, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

1) Khả năng cung cấp nước đảm bảo vệ sinh cho sinh hoạt của cộng đồng TĐC: có thể là nước tại chỗ (nước mặt, nước ngầm, nước mưa) hoặc nước đường ống dẫn từ ngoài phạm vi điểm TĐC về (I 1, ), trọng số C 1 = 2 Ý nghĩa của chỉ thị: Nước sạch là một nhu cầu quan trọng trong sinh hoạt hàng ngày của con người, thiếu nước dẫn đến tình trạng phát triển kinh tế bị giảm sút, sức khoẻ người dân bị ảnh hưởng Sự thiếu nước nghiêm trọng sẽ là nguyên nhân dẫn đến thất bại của dự án di dân tái định cƣ của vùng đã được chọn Vì thế nước sạch là một chỉ thị quan trọng trong chỉ số phát triển bền vững Cung cấp nước sạch là vấn đề hàng đầu đối với chính sách môi trường và phát triển kinh tế trong phát triển bền vững nói chung và trong phát triển bền vững đối với nông dân miền cao nói riêng

2) Các hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh (I 2 ), trọng số C 2 = 1 Ý nghĩa của chỉ thị: sử dụng hố xí hợp vệ sinh sẽ tránh đƣợc các bệnh như: dịch tả, giun, sán máng giúp bảo vệ sức khỏe của người dân Đồng thời, nó còn phản ánh nhận thức và điều kiện sống của người dân trong vùng

3) Đủ diện tích để xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải (khi cần thiết).(I 3 ), trọng số C 3 = 1 Ý nghĩa của chỉ thị: Việc xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải là rất cần thiết, dù ở bất cứ địa điểm nào Hệ thống thoát nước giúp tiêu thoát nước trong mùa mưa, nước đọng lại lâu ngày sẽ gây ra các loại bệnh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người như: dịch tả, sốt rét Chính vì thế, việc quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải góp phần quan trọng vào việc bảo vệ môi trường sống và sức khỏe con người

4) Đủ diện tích để xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt Bãi chôn lấp sinh hoạt cần phải đủ để chôn lấp rác liên tục trong 20-25 năm Cần tính diện tích dự phòng lập bãi rác mới khi bãi rác cũ đã đầy.(I 4 ), trọng số

Chỉ thị C4 nhấn mạnh rằng sự gia tăng dân số cơ học sẽ dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt trong tương lai tăng cao Việc xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải hiệu quả không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo điều kiện sống tốt hơn cho cộng đồng dân cư trong khu vực.

4.3.2 Xây dựng chỉ thị đơn

Các chỉ thị về an toàn sinh thái được đánh giá dựa trên việc quan sát trực tiếp và thu thập số liệu từ các cuộc phỏng vấn Các chỉ thị đơn lẻ được tính toán dựa trên phương trình tương quan, giúp xác định mức độ ảnh hưởng và độ tin cậy của các yếu tố liên quan đến an toàn sinh thái Công việc này nhằm cung cấp dữ liệu chính xác và khách quan để hỗ trợ các phân tích và đề xuất cải thiện môi trường một cách hiệu quả.

Trong đó: Ii thực là giá trị đo đƣợc của tham số Ii tại điểm TĐC, i = 1÷ 4

• I1: khả năng cung cấp nước sạch, trọng số C1 = 2

• I2: số hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh, trọng số C2 = 1

I 2 max = số hộ gia đình được phỏng vấn

• I3: diện tích dành cho xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải với trọng số C2 =1

I 3 max được xác định theo quy mô dân số của điểm TĐC

Ii max – Ii min min

Ii • I4: diện tích dành cho xây dựng hệ thống thu gom và chôn lấp chất thải sinh hoạt, trọng số C4 =1

I 4 max được xác định theo quy mô dân số của điểm TĐC

4.3.3 Xây dựng chỉ số an toàn môi trường

Đánh giá mức độ an toàn môi trường tại điểm TĐC

Trong khóa luận, phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên các hộ dân tại hai điểm TĐC của xã Phúc Thịnh được sử dụng để đánh giá hiệu quả Cụ thể, tại thôn An Thịnh, đã chọn ngẫu nhiên 20 hộ gia đình, trong khi tại thôn An Quỳnh, nghiên cứu lấy mẫu 15 hộ dân Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và đại diện cho cộng đồng địa phương trong quá trình phân tích.

Dưới đây là danh sách các hộ được phỏng vấn:

Bảng 4.3: Danh sách phỏng vấn hộ dân điểm TĐC thôn An Thịnh

STT Họ và Tên Số khẩu Mức nước sd

Bảng 4.4: Danh sách phỏng vấn hộ dân điểm TĐC thôn An Quỳnh

STT Họ và Tên Số khẩu lít/người/ngày

4.4.2 Hiện trạng môi trường tại điểm TĐC

Trong quá trình phỏng vấn người dân cùng lãnh đạo địa phương và cán bộ dự án TĐC, đã xác nhận rằng mảng an toàn sinh thái tại hai thôn An Thịnh và An Quỳnh được chú trọng nhằm đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường Các biện pháp về bảo vệ môi trường và duy trì cân bằng sinh thái đã được thực hiện hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương Thôn An Thịnh và An Quỳnh đều đã nhận thấy rõ lợi ích của các dự án về an toàn sinh thái trong việc giảm thiểu thiên tai, bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân Điều này thể hiện cam kết của chính quyền địa phương và các cán bộ dự án trong việc duy trì môi trường sinh thái an toàn, bền vững cho cộng đồng.

Bảng 4.5: Hiện trạng môi trường tại điểm TĐC

TT Tên tham số của điểm TĐC Tỷ lệ phiếu trả lời Hiện trạng Không Có

Khả năng xảy ra lũ quét, trƣợt lở, xói lở, lún sụt, lũ lụt hàng năm, sét đánh trên 3 lần/năm?

Có dị thường phóng xạ tự nhiên cao hơn TCMT? 100% 0%

3 Điểm TĐC có nằm trong HST độc hại? 100% 0%

Tại điểm TĐC, còn sót bom mìn, chất độc hóa học thời chiến tranh? 100% 0%

Nằm trong hành lang bảo vệ an toàn của đường điện cao thế ≥ 35 KV? 100% 0% Không có

6 Điểm TĐC có khoảng cách không an toàn đến các trung tâm phát xả ô nhiễm nghiêm trọng?

Theo tổng hợp phiếu điều tra năm 2010, phỏng vấn người dân địa phương và lãnh đạo địa phương cho thấy, dịch vụ môi trường tối thiểu đóng vai trò quan trọng trong nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường Các ý kiến đều nhấn mạnh rằng, việc cung cấp dịch vụ môi trường cơ bản giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng Qua quá trình khảo sát, những phản hồi từ người dân cho thấy cần tăng cường các hoạt động truyền thông và đầu tư vào hạ tầng môi trường để đáp ứng nhu cầu thiết thực của người dân địa phương.

Tổng hợp phiếu điều tra cho kết quả của khả năng cung cấp nước sạch tại 2 điểm TĐC = 50 lít/người/ngày

Các gia đình trong khu TĐC không có hố xí hợp vệ sinh, hố xí là các hố tự đào và ủ tro, rất mất vệ sinh, chính vì vậy I2 = 0

Qua quá trình khảo sát thực địa, diện tích đất trong 2 thôn An Thịnh và

An Quỳnh có đủ khả năng để xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, do đó I3 = 1

Từ thực tế trên cho thấy, tại 2 điểm TĐC có đủ diện tích để xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, I4 = 1

Có thể thấy các chỉ thị trong mảng dịch vụ môi trường tối thiểu của cả

Điểm TĐC An Thịnh và An Quỳnh có vị trí địa lý, địa hình và quy hoạch tương đồng, dẫn đến kết quả tương tự nhau Hai điểm TĐC nằm sát nhau trên cùng một trục đường, giúp người dân tại đây có nguồn nước sinh hoạt ổn định và tương đương (Ảnh 4.2 minh họa khu TĐC An Thịnh và An Quỳnh nằm gần nhau, thể hiện rõ sự liên kết về vị trí địa lý).

(Nguồn: tác giả chụp 03/2010) Kết quả tổng hợp kết quả các chỉ thị đơn và chỉ số tổng hợp đƣợc thể hiện ở bảng 5.6 dưới đây

4.4.3 Đánh giá mức độ an toàn môi trường của điểm TĐC xã Phúc Thịnh

Trong đánh giá an toàn sinh thái, 6 tiêu chí quan trọng đã được đảm bảo, giúp xác định mức độ an toàn môi trường của điểm TĐC Để đo lường chính xác, chúng ta sẽ tính chỉ số ESM dựa trên các chỉ thị đơn lẻ Bảng giá trị các chỉ thị và chỉ số ESM cung cấp các dữ liệu cần thiết để đánh giá mức độ an toàn môi trường một cách khách quan và khoa học Việc sử dụng chỉ số ESM giúp cho quá trình phân tích và đưa ra quyết định về bảo vệ môi trường trở nên chính xác và hiệu quả hơn.

Bảng 4.6: Kết quả các chỉ thị đơn và chỉ số tổng hợp của mảng dịch vụ môi trường tối thiểu Điểm TĐC I 1 thực tế I 1 I 2 I 3 I 4 ESM

Dựa trên kết quả phân tích, các chỉ tiêu trong lĩnh vực dịch vụ môi trường của hai điểm TĐC An Thịnh và An Quỳnh đều tương đồng, phản ánh sự giống nhau về vị trí địa lý, địa hình và quy hoạch của hai thôn Cả hai điểm TĐC nằm gần nhau trên cùng một trục đường, điều này giải thích tại sao lượng nước người dân lấy được tại các điểm này lại tương đương nhau, thể hiện sự cân đối trong các dịch vụ môi trường được cung cấp.

Dựa trên kết quả tính toán và đánh giá mức độ an toàn môi trường của dự án TĐC thủy điện Na Hang tại xã Phúc Thịnh bằng chỉ số ESM, tất cả các điểm TĐC đều có giá trị ESM nằm trong khoảng 0,5-0,7, cho thấy khả năng chấp nhận được và cần tập trung đầu tư vào dịch vụ môi trường để nâng cao chất lượng Tuy nhiên, không có điểm TĐC nào đạt mức tốt, phản ánh cần có các biện pháp cải thiện để đảm bảo an toàn môi trường.

Kết quả đánh giá cho thấy điểm TĐC tại xã Phúc Thịnh đã phản ánh đúng tình hình thực tế, với các yếu tố về an toàn sinh thái hiện đã được đảm bảo Tuy nhiên, các yếu tố về dịch vụ môi trường tối thiểu vẫn chưa được đáp ứng đầy đủ, cần có các biện pháp cải thiện để nâng cao chất lượng dịch vụ cho cộng đồng.

Các hộ dân trung bình sử dụng khoảng 50 lít nước/người/ngày, cho thấy lượng nước bình quân khá cao nhờ vào việc đào giếng lấy nước sinh hoạt với độ sâu từ 8-12m Tuy có dự án cung cấp nước sinh hoạt với bể chứa 1,8 m³, nhưng phần lớn hộ không dùng do nước có mùi hôi và hàm lượng đá vôi cao, chỉ có một số hộ trên khu vực cao hơn mới sử dụng nguồn nước này Các hộ nằm trên khu vực mui rùa thường xuyên gặp khó khăn trong việc lấy nước do không thể đào giếng hoặc vì chất lượng nước dự án kém, dẫn đến sử dụng hạn chế khoảng 30 lít/người/ngày Hệ thống đường ống của dự án từ năm 2006 xuống cấp, bị rò rỉ nhiều, chưa được bảo trì định kỳ khiến việc cung cấp nước gặp nhiều trở ngại, là thách thức lớn nhất của các hộ dân khu vực tái định cư.

(Nguồn: tác giả chụp 03/2010) Ảnh 4.4: Giếng nước cung cấp nước sinh hoạt của dự án

Hiện tại, người dân ở cả hai khu TĐC không sử dụng nhà vệ sinh hợp vệ sinh mà chỉ đào hố và ủ tro, gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường Việc sử dụng các hố tự đào này không đảm bảo vệ sinh sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, tạo điều kiện thuận lợi cho các bệnh như tả, lỵ, thương hàn dễ lây lan thành dịch nguy hiểm.

Trong 2 khu TĐC của xã Phúc Thịnh đều có đủ khả năng xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cũng như hệ thống thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt liên tục trong vòng 20-25 năm Chính vì vậy mà I3 = I4 = 1 Tuy có khả năng để xây dựng nhƣ trên, nhƣng thực tế vẫn chƣa có bãi rác tập trung tại địa phương Vì vậy, mỗi hộ dân thường tự thu gom rác của nhà mình và đốt Vấn đề này gây nhiều bất cập cho người dân khu TĐC Hệ thống cống rãnh thoát nước đã được xây dựng, cả trước và sau các dãy nhà đều có cống thoát nước nhưng khcó đường dẫn từ đằng trước ra sau nên khi mưa lớn, đất đá, lá cây rơi xuống chắn ngang sẽ rất dễ gây nước tràn vào nhà dân Đây là vấn đề cần giải quyết một cách hiệu quả, liên quan đến vấn đề môi trường tại địa phương Ảnh 4.6: Hệ thống cống rãnh tại khu TĐC (Nguồn: tác giả chụp 03/2010)

Các khu tái định cư đang đối mặt với nguy cơ trượt lở đất đáng báo động, đặc biệt là khu vực dọc theo sườn dốc phía sau nhà dân Mặc dù các vấn đề sinh thái đã được đảm bảo, khảo sát thực địa cho thấy khoảng cách từ nhà dân đến chân đồi là 25m, trong khi chiều cao taluy dốc lên tới 17m, không đủ an toàn nếu không có các biện pháp chống sạt lở phù hợp Taluy dốc không có kè đá chắn, và khu vực đồi lại nằm trong rừng trồng của lâm trường, làm tăng nguy cơ trượt lở đất khi rừng bị khai thác và trong mùa mưa, đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người dân sống trong khu vực này.

Qua phân tích, có thể nhận thấy xã Phúc Thịnh đã chấp nhận các điểm TĐC hiện tại, nhưng vẫn còn một số vấn đề cần được giải quyết nhằm tạo ra môi trường sống an toàn hơn cho người dân.

Đề xuất các giải pháp nâng cao mức độ an toàn môi trường điểm TĐC tại xã Phúc Thịnh

4.5.1 Các giải pháp về quản lý

Quản lý khu TĐC đóng vai trò thiết yếu để đảm bảo điều kiện sống tốt hơn cho cư dân, đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ từ chính quyền các cấp Hiện tại, các tiêu chí về an toàn sinh thái đã được đáp ứng, nhưng trong tương lai, nguy cơ trượt lở đất vào mùa mưa do khai thác rừng trồng có thể gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và tính mạng người dân Để nâng cao an toàn môi trường tại hai điểm TĐC, cần nhanh chóng thực hiện xây kè đá bảo vệ taluy dốc phía sau nhà dân để phòng ngừa sạt lở đất.

Để tránh tình trạng ngập úng xảy ra trong mùa mưa, cần nâng cấp hệ thống cống rãnh trong khu TĐC nhằm đảm bảo việc tiêu thoát nước diễn ra dễ dàng hơn Việc này không những giúp giảm thiểu thiệt hại do ngập úng mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân khu vực Các biện pháp cải thiện hệ thống thoát nước cần được thực hiện định kỳ, phù hợp với điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả lâu dài và duy trì môi trường sinh thái trong khu dân cư.

Các điểm TĐC đều có thể chấp nhận được, tuy nhiên cần đầu tư mạnh vào dịch vụ môi trường để nâng cao chất lượng nước sinh hoạt cho người dân Hiện nay, phần lớn hộ dân sử dụng nước giếng đào, nhưng nhiều hộ vẫn không có nước sạch, buộc phải sử dụng nguồn nước của dự án với chất lượng kém, chứa nhiều đá vôi, có màu vàng và mùi khó chịu Để cải thiện chất lượng dịch vụ, cần thực hiện sửa chữa hệ thống đường ống dẫn nước nhằm cung cấp nước sạch, đảm bảo vệ sinh và an toàn cho cộng đồng Việc nâng cao chất lượng nước không chỉ giúp người dân sử dụng nguồn nước sạch mà còn góp phần nâng cao đời sống và sức khỏe cộng đồng.

4.5.2 Các giải pháp giáo dục môi trường

Nâng cao mức độ an toàn môi trường là trách nhiệm của chính quyền và cộng đồng, đặc biệt là người dân địa phương Đa số hộ dân sống theo phong tục tập quán vùng cao, do đó cần tuyên truyền và giáo dục họ về lợi ích của việc bảo vệ môi trường để thúc đẩy hành động tích cực Để môi trường ngày càng phát triển, cần khuyến khích người dân giữ vệ sinh chung, hạn chế đổ rác bừa bãi gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường Việc xây nhà vệ sinh hợp vệ sinh và từ bỏ thói quen đào hố ủ tro là những biện pháp phòng tránh dịch bệnh hiệu quả Đồng thời, ý thức bảo vệ rừng cũng rất quan trọng để phòng chống thiên tai, góp phần bảo vệ cuộc sống của cộng đồng và duy trì cân bằng sinh thái.

Ngày đăng: 09/08/2023, 11:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đình Hòe (2001), Dân số định cư môi trường, NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số định cư môi trường
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2001
2. Nguyễn Đình Hòe – Nguyễn Thế Thôn (2008), Địa chất môi trường, NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chất môi trường
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe, Nguyễn Thế Thôn
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2008
3. Nguyễn Đình Hòe (2007), Môi trường và phát triển bền vững, NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2007
4. Nguyễn Đình Hòe - Vũ Văn Hiếu, (2005) “ Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường và phát triển” , Bài giảng, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường và phát triển
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu
Nhà XB: Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2005
6. Ủy Ban Nhân Dân huyện Chiêm Hóa, Báo cáo công tác di dân tái định cƣ thủy điện Tuyên Quang trên địa bàn huyện Chiêm Hóa đến ngày 10/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác di dân tái định cƣ thủy điện Tuyên Quang trên địa bàn huyện Chiêm Hóa đến ngày 10/01/2010
Tác giả: Ủy Ban Nhân Dân huyện Chiêm Hóa
Năm: 2010
8. Ủy Ban Khoa Học, Công Nghệ & Môi trường số 1377/UBKHCNMT, Báo cáo thẩm tra Ủy Ban Khoa Học, Công Nghệ và Môi Trường về vấn đề di dân tái định cƣ của dự án thủy điện Tuyên Quang trình quốc hội tại kì họp thứ 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thẩm tra Ủy Ban Khoa Học, Công Nghệ và Môi Trường về vấn đề di dân tái định cƣ của dự án thủy điện Tuyên Quang trình quốc hội tại kì họp thứ 10
Tác giả: Ủy Ban Khoa Học, Công Nghệ & Môi trường
10. Trang Web: http://www.tapchicongsan.org.vn Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w