1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm quản lý thư viện

53 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng phần mềm quản lý thư viện
Tác giả Trần Việt Hùng
Trường học Trường Đại Học XYZ
Chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin
Thể loại Báo cáo chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 169,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em đưa ra một phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin trong bài toán quản lý thư viện được thực hiện dựa trên Microsoft Visual Basic, đây cũng chỉ là một phương pháp trong nhiề

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI NÓI ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT CƠ SỞ THỰC TẬP 4

1.1 Giới thiệu về nơi thực tập: 4

1.2 Tổng quan về Công Ty 9

1.2.1 Sơ đồ, cơ cấu tổ chức: 9

1.2.2 Chức năng của các Bộ phận: 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10

2.1 Lý thuyết về Phân tích thiết kế hệ thống 10

2.1.1 Giới thiệu chung 10

2.1.2 Các công cụ diễn tả các xử lý 10

2.2 Lý thuyết về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 13

2.2.1 Giới thiệu chung 13

2.2.2 Giới thiệu cơ sở dữ liệu của Access: 13

2.2.2.1 Bảng 14

2.2.2.2 Truy vấn (Query) 15

2.2.2.3 Báo biểu (Report) 15

2.3 Lý thuyết về ngôn ngữ lập trình Visual Basic 15

2.3.1 Giới thiệu chung về Visual Basic 15

2.3.2 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 16

2.3.2.1 Đối tượng, các thuộc tính, phương thức, sự kiện trên đối tượng .16

2.3.2.1.1 Đối tượng .16

2.3.2.1.2 Thuộc tính ( Properties) 16

2.3.2.1.3 Phương thức ( Methods) 16

2.3.2.1.4 Sự kiện (Event) .16

Trang 2

2.3.3 Một số đối tượng trong Visual Basic .17

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 18

3.1 Hoạt động của thư viện 18

3.2 Hạn chế của hệ thống cũ 20

3.3 Xây dựng hệ thống mới 21

3.3.1 Giới thiệu về hệ thống mới 21

3.4 Chương trình quản lý thư viện bao gồm các công việc sau: 22

3.4.1 Quản lý Độc Giả 22

3.4.2 Quản lý sách 23

3.4.3 Quản lý mượn-trả 23

3.4.4 Tra cứu 23

3.4.5 Báo cáo thống kê 23

3.5 Phân tích hệ thống 23

3.5.1 Mô hình phân cấp chức năng 23

3.5.2.Chức năng Quản Lý Độc Giả: 25

3.5.3 Chức năng Quản Lý Sách: 26

3.5.4 Chức năng Quản Lý Mượn -Trả Sách: 26

3.5.5 Chức năng Tra cứu: 27

3.5.6 Chức năng Báo cáo thống kê: 27

3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu 29

3.6.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 29

3.6.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 30

3.6.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 31

3.6.3.1 Chức năng Quản lý độc giả 31

3.6.3.3 Chức năng Quản lý mượn-trả 34

3.6.3.4 Chức năng tra cứu 35

3.6.3.5 Chức năng báo cáo thống kê 35

Trang 3

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 37

4.1 Thiết kế hệ thống 37

4.1.1 Cấu trúc của Table ACCOUNT: 37

4.1.2 Cấu trúc của Table Sách: 37

4.1.3 Cấu trúc của Table Độc giả: 38

4.1.4 Cấu trúc của Table Mượn trả: 39

4.1.5 Cấu trúc của Table Nhà xuất bản: 39

4.1.6 Cấu trúc của Table Lĩnh vực: 40

4.1.7 Cấu trúc của Table Khoa: 40

4.1.8 Cấu trúc của Table Tác giả: 40

4.2 Mô hình thực thể liên kết 41

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 43

5.1 Một số giao diện chính của chương trình 43

5.1.1 Giao diện Đăng Nhập Chương Trình 43

5.1.2 Giao diện của chức năng Quản Lý Độc Giả 44

5.1.3 Giao diện của chức năng Quản Lý Sách 45

5.1.4 Giao diện của chức năng Quản Lý Mượn-Trả 46

5.1.5 Giao diện của chức năng Tra Cứu Sách 47

5.1.6 Giao diện của chức năng thống kê 48

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để chúng em có được những kiến thức như ngày hôm nay phần lớn là

nhờ vào công lao dậy dỗ tận tình của các thầy các cô trong trường ĐHKTQD

Hà Nội Đặc biệt là các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin của trường,

các thầy cô đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trìnhthực tập Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và chỉ bảo của các thầy cô

đã dành cho nhóm thực tập chúng em nói riêng và tất cả sinh viên khoá 9 nóichung

Đặc biệt hơn cả cho phép em bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô Nguyễn

Quỳnh Mai đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực

tập tốt nghiệp này

Dù đã cố gắng vận dụng những gì đã học trong nhà trường vào quá trìnhthực tập song chắc hẳn báo cáo thực tập của em cũng không thể tránh khỏinhững thiếu sót, những hạn chế Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp ýcủa các thầy cô và bạn bè

Hà Nội, tháng 4 năm 2010

Sinh viên

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU



Trong thời đại ngày nay công nghệ thông tin phát triển với tốc độ rấtnhanh Hệ thống máy tính đã có mặt trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xãhội của bất kỳ một quốc gia nào và Việt Nam cũng không nằm ngoài vòngquy luật đó

ở Việt Nam chúng ta hiện nay CNTT cũng phát triển rất mạnh mẽ ở tất

cả các ngành nghề Trước kia để có được một chiếc máy tính quả thật là khó,cách đây vài năm chỉ có những cơ quan nhà nước mới có được một vài chiếcmáy tính nhưng hiện nay máy tính đã có mặt ở khắp các cơ quan, trường học,doanh nghiệp và các gia đình Việt Nam được coi là một trong những nước cóngành công nghệ thông tin phát triển nhanh trong khu vực Trên thế giới cũngnhư ở Việt Nam, công nghệ thông tin đã trở thành một ngành công nghệ mũinhọn Nó là một ngành khoa học kỹ thuật không thể thiếu trong việc áp dụngvào các hoạt động xã hội như: Quản lý, kinh tế, thông tin, …

Trên thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng vấn đề quản lý làmột trong các vấn đề nan giải vì vậy việc áp dụng vi tính vào trong công việcquản lý của các ngành, các cơ quan, xí nghiệp đang rất phổ biến và trở nên

cần thiết Một trong những vấn đề nan giải đó là việc Quản lý thư viện ở đây

em muốn đề cập đến tầm quan trọng của việc phân tích và thiết kế hệ thống

để từ đó phát triển và xây dựng phần mềm quản lý thư viện.

Với mong muốn giúp mọi người hiểu được tầm quan trọng của việc phântích thiết kế một hệ thống thông tin trong lĩnh vực quản lý Em đưa ra một

phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin trong bài toán quản lý thư viện được thực hiện dựa trên Microsoft Visual Basic, đây cũng chỉ là một

phương pháp trong nhiều phương pháp thực hiện, mặc dù có thể chưa được

Trang 6

hoàn thiện nhưng báo cáo này cũng phần nào đấy giúp mọi người hiểu đượcvai trò của việc phân tích thiết kế trong bài toán quản lý nói chung.

Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành công việc, xong do thời gian cóhạn trong việc thu thập thông tin thực tế, phân tích hệ thống thông tin, tậphợp tài liệu in ấn và lập trình, do đó chương trình của em còn nhiều thiếusót cần được bổ sung

Vì vậy em thực hiện đề tài mong nhận được những ý kiến đóng góp từngười đọc để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn

Bố cục đề tài:

Xuất phát từ lý do trên, tôi đã chọn đề tài Quản Lý Thư Viện:

- Chương 1: Khảo sát cơ sở thực tập

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết

- Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thống

- Chương 4: Thiết kế cơ sở dữ liệu

- Chương 5: Thiết kế giao diện

Trang 7

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT CƠ SỞ THỰC TẬP

1.1 Giới thiệu về nơi thực tập:

CÔNG TY TNHH-MTV VIETTRONICS MEDDA - Tiền thân là Ban

trang Thiết bị y tế của CÔNG TY ĐIỆN TỬ ĐỐNG ĐA - được thành lập từnăm 1998 Công ty có nhiệm vụ thiết kế và sản xuất và lắp ráp các thiết bị y

tế theo nội dung của dự án “Sản xuất thiết bị y tế thay thế cho hàng nhậpkhẩu” do Bộ y tế và Bộ Công nghiệp kí ngày 5 / 2 / 1998

Các sản phẩm truyền thống ban đầu gồm:

- Các thiết bị hấp tiệt trùng có dung tích từ 20 lít đến 2000 lít

- Các loại tủ sấy tiệt trùng có dung tích từ 32 lít đến 2000 lít

- Các loại tủ sấy dùng cho lĩnh vực sản xuất dược phẩm có dung tíchđến 4000 lít

- Các máy lắc máu đơn giản, có cân điện tử các loại tủ để sản xuất cácthành phần máu (Banhmery, Tủ bảo quản máu, tủ âm sâu)

- Các máy hút dịch xách tay, máy hút dịch có xe đẩy và bình chứa dịchlớn dùng cho phòng mổ, máy hút dịch dẫn lưu dùng cho sau mổ…

- /

Các sản phẩm trên được sản xuất dưới sự phối hợp chặt chẽ của cácchuyên gia của Bộ y tế và Bộ Công nghiệp, vì vậy ngay từ khi được cấp phéplưu hành, sản phẩm đã được sử dụng rộng rãi tại các bệnh viện trong cả nước.Sản phẩm cũng đã được cung cấp cho các dự án lớn trong nước và Quốc tế: + Dự án nâng cấp các cơ sở hồi sức cấp cứu toàn quốc năm 2000

+ Dự án JCA của Nhật bản năm 2000 và 2001

Trang 8

+ Dự án World Bank năm 2002, 2003

Công ty đã kế thừa những thành công của Ban trang thiết bị y tế củaCông ty Điện tử Đống Đa

Trong thời gian này, ngoài việc tiếp tục nâng cấp, thiết kế mới các sảnphẩm truyền thống, Công ty đã phối hợp với các hãng nổi tiếng của nướcngoài sản xuất thành công những sản phẩm công nghệ cao để trang bị cho cácbệnh viện như:

+ Máy điện tim 3/1 kênh nhãn hiệu ME -300 có phần mềm chẩn đoán

80 loại

bệnh lí khác nhau

+ Máy theo dõi bệnh nhân 3 thông số,5 thông số…,

Những sản phẩm thiết bị điện tử y tế do Công ty sản xuất hoặc lắp rápđều trải qua kiểm nghiệm thực tế sử dụng tại các bệnh viện lớn trong cả nước,sản phẩm đã được Hội đồng khoa học của Bộ Y tế đánh giá cao và được Bộ y

tế cấp giấy phép lưu hành

Trong thời gian này, thị trường sản phẩm của Công ty đã từng bướcđược mở rộng và đã được các dự án khó tính của nước ngoài chấp nhận:

Trang 9

số……… ngày 13 tháng 7 năm 2006, của Bộ Công nghiệp), Công ty TNHH MTV Viettronics Medda được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Công ty Điện

tử y tế Medda (Quyết định số 18/QĐ/VĐĐ-HĐQT ngày 5 tháng 11 năm 2007

của Hội đồng Quản trị Công ty cổ phần Viettronics Đống Đa)

Công ty bắt đầu hoạt động dưới tên gọi mới kể từ ngày 1/01/ 2008, có tàikhoản và con dấu riêng chịu trách nhiệm độc lập trước pháp luật và được kếthừa toàn bộ năng lực kinh nghiệm, năng lực sản xuất- kinh doanh, năng lựctài chính của Công ty Điện tử y tế Medda, Công ty Điện tử Đống Đa sau đó làCông ty cổ phần Viettronics Đống Đa

Tên giao dịch quốc tế:

VIETTRONICS MEDDA ONE MEMBER COMPANY LIMITED.

Tên viết tắt : VIETTRONICS MEDDA CO., LTD

Địa chỉ : Số 2 Phố Chùa Láng, P.Láng Thượng, Q.Đống Đa, Hà Nội Điện thoại : (84.4) 8.352723

Trang 10

điện tử y tế của Mỹ, Nhật, Hàn Quốc triển khai hàng loạt các dự án chế tạosản phẩm thiết bị y tế mới và nâng cao chất lượng sản phẩm thiết bị điện tử y

tế truyền thống công nghệ cao như:

+ Các thiết bị tiệt trùng:

Ø Các loại nồi hấp tiệt trùng chất lượng cao có dung tích từ 20 lít đến

2000 lít, bán tự động và tự động hoàn toàn

Ø Các loại tủ sấy tiệt trùng chất lượng cao có dung tích từ 32 lít đến

2000 lít, hoạt động tự động theo lập trình có độ chính xác cao ± 0,5 0C

Ø Các loại tủ ấm nuôi cấy vi sinh chất lượng cao có dung tích từ 53lít đến 200 lít, có độ chính xác cao (± 0,1 0C)

Ø Các loại máy lắc máu, máy hút dịch chất lượng cao…,

+ Các thiết bị xử lý môi trường:

Ø Hệ thống xử lý nước vô trùng, nước chạy thận nhân tạo

Ø Lò đốt rác thải y tế

Ø Thiết bị xử lý rác thải bằng phương pháp hấp tiệt trùng

Ø Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện…,

CÔNG TY TNHH-MTV VITRONICS MEDDA có đội ngũ lao động 30người, trong đó trên 65% là kỹ sư có chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệmtrong lĩnh vực thiết kế, lắp ráp và bảo hành sản phẩm Với thế mạnh về vốn,nhân lực kỹ thuật, Công ty hiện đang chiếm lĩnh một thị trường đáng kể ởViệt Nam và khu vực Sắp tới với sự đầu tư lớn về vốn của Nhà nước và kếthợp với sự đầu tư kỹ thuật công nghệ của nước ngoài, Công ty chúng tôi chắcchắn sẽ phát triển ở mức độ cao hơn, cung cấp cho thị trường nhiều chủngloại thiết bị có hàm lượng công nghệ cao, phục vụ tốt hơn cho ngành điện tử,điện tử y tế của Việt Nam và quốc tế ,

Trang 11

Các sản phẩm mà công ty sản xuất ra được kiểm soát bởi hệ thống quản

lý chất lượng ISO 9001: 2000 đạt tiêu chuẩn cấp quốc gia và quốc tế

Công ty VIETTRONICS MEDDA là công ty có đội ngũ kỹ sư, cán bộ

kỹ thuật đông đảo có khả năng bảo hành, bảo trì tốt cho các thiết bị y tế doCông ty sản xuất và có khả năng cung cấp các dịch vụ bảo hành cho các sảnphẩm thiết bị y tế của các hãng nước ngoài khác tại thị trường Việt Nam Những thuận và khó khăn

+ Thuận lợi:

Công ty đã có 10 năm kinh nghiệm, sản xuất hàng loạt các sản phẩm tiệttrùng đã áp dụng công nghệ mới tiên tiến nhất vào thiết kế chế tạo thiết bị.Sau 10 nǎm kể từ ngày được cấp phép, một số lượng lớn sản phẩm TTBYT

do Công ty sản xuất và lắp ráp đã được tiêu thụ trên thị trường ở cả miền Bắc,miền Trung và miền Nam Do tính nǎng động và do hoàn toàn chủ động đượcvật tư thay thế, bảo hành nên đã được khách hàng hết sức hoan nghênh Điềuđáng mừng là đã có một số tổ chức y tế của nước ngoài đã kiểm tra, dùng thử

và chấp nhận mua để đưa vào các dự án viện trợ cho Việt Nam (như JICA Nhật Bản, UNICEF - Liên Hiệp quốc, WHO - Tổ chức Y tế thế giới v.v )song gần đây một số các dự án mua săm trang thiết bị y tế trong nước đã cónhững quy định không rõ ràng đã gây nên không ít các khó khăn trong vấn đềtiêu thụ các sản phẩm trang thiết bị y tế sản xuất trong nước

Trang 12

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng Kinh Doanh Phòng Lập Trình Phòng Nhân Sự Phòng Kế Toán

trí các sản phẩm sản xuất trong nước còn bị cạnh tranh một cách không lànhmạnh so với các sản phẩm cùng loại của nước

* Phòng Lập trình: nghiên cứu, phát triển và cung cấp các giải pháp,chương trình phần mềm quản trị nội bộ và các phần mềm hoạt động trong môitrường mạng, đào tạo, nâng cao trình độ cho nguồn nhân lực của công ty

* Phòng Nhân sự: chịu trách nhiệm về nguồn nhân lực của công ty

* Phòng Kế toán: có trách nhiệm về tài chính của công ty

Trang 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Để thực hiện việc xây dựng phần mềm quản lý chúng ta cần những kiếnthức về các môn học sau như: Phân tích thiết kế hệ thống, hệ quản trị cơ sở dữliệu Access, ngôn ngữ lập trình Visual Basic Sau đây là một số kiến thức cơbản về các môn học

2.1 Lý thuyết về Phân tích thiết kế hệ thống

2.1.1 Giới thiệu chung

Hệ thống là một tập hợp nhiều phần tử có những mối ràng buộc lẫnnhau để cung thực hiện một mục tiêu nhất định nào đó Quan điểm hệ thống

là cách nhìn thực tế phức tạp, xem sự vật như một tổng thể bao gồm nhiềuphần tử như người, phương tiện, phương pháp Giữa các phần tử có ràng buộclẫn nhau

2.1.2 Các công cụ diễn tả các xử lý

 Mô hình phân rã chức năng là công cụ biểu diễn việc phân ra cóthứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện, mỗi công việcđược chia ra thành các công việc nhỏ hơn, số cấp chia phụ thuộcvào kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống

 Chức năng là công việc mà hệ thống cần làm và được phân rãtheo nhiều mức từ tổng hợp đến chi tiết ở đây mỗi chức năngcủa hệ thống được phân rã theo từng cấp độ phản ánh rõ nét hoạtđộng hệ thống

 Để diễn tả tập hợp các chức năng xử lý trong mối quan hệ theomột tiến trình của hệ thống, chúng ta sử dụng các yếu tô hợp

Trang 15

Sử dụng thông tin vừa cập nhật:

+ Tác nhân ngoài: Là một người, một nhóm tổ chức bên ngoài của lĩnh vựcnghiên cứu của hệ thống, tác nhân ngoài trao đổi thông tin với hệ thống

2.2 Lý thuyết về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access

2.2.1 Giới thiệu chung

NHÂN VIÊN

Trang 16

Từ cuối những năm 80 hãng Microsoft đã cho ra đời hệ điều hànhWindows, đánh dấu một bước ngoặt trong phát triển các ứng dụng phần mềntrên nền Windows (giao diện GUI) Một trong những ứng dụng nổi bật nhất đikèm lúc đó là bộ phần mềm tin học văn phòng Microsoft Office Từ đó đếnnay, bộ phần mềm này vẫn chiếm thị phần số một trên thế giới trong lĩnh vựctin học văn phòng.

Ngoài những ứng dụng về văn phòng quen thuộc phải kể đến như: MSword, MS Exel, MS Power point còn phải kể đến phần mềm quản trị cơ sở dữliệu rất nổi tiếng đi kèm MS Access

Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ rất phù hợp cho các bàitoán quản lý vừa và nhỏ Hiệu năng cao và đặc biệt dễ sử dụng bởi lẽ giaodiện sử dụng phần mềm này gần giống hệt một số phần mềm khác trong bộ

MS Office quen thuộc như MS Word, MS Excel

Hơn nữa, Access còn cung cấp hệ thống công cụ phát triển khá mạnh đikèm Công cụ này sẽ giúp các nhà phát triển phần mềm đơn giản trong việc xâydựng trọn gói các dự án phần mềm quản lý quy mô vừa và nhỏ Đặc biệt những

ai muốn học phát triển phần mềm thì đây là cách dễ học nhất, nhanh nhất giảiquyết bài toán này

2.2.2 Giới thiệu cơ sở dữ liệu của Access:

Theo quan điểm của Microsoft Access, một cơ sở dữ liệu có thể chứa 6loại đối tượng CSDL

 Table (Bảng)

 Query (Truy vấn)

 Form (Biểu mẫu)

 Report (Báo biểu)

Trang 17

 Macro

 Modult

Các thành phần cơ bản của Microsoft Access

Khi cài đặt một ứng dụng CSDL bằng bất kỳ một hệ quản trị CSDL quan

hệ nào chúng ta đều phải thực hiện các công việc sau:

 Tạo lập các bảng, các mối quan hệ giữa các bảng

 Tạo ra màn hình giao diện nhập xuất dữ liệu

 Đĩnh nghĩa các thao tác xử lý, khai thác dữ liệu theo yêu cầu của người sửdụng

Hệ quản trị dữ liệu Microsoft Access cung cấp cho chúng ta những công

cụ cần thiết để thực hiện việc cài đặt và sau đó lưu trữ thành các đối tượng

Có thể thêm, sửa, hoặc xem dữ liệu trong bảng cũng có thể kiểm tra và

in dữ liệu trong bảng dữ liệu hoặc thực hiện việc lọc, sắp xếp dữ liệu, thay đổicách hiển thịdữ liệu, thay đổi cấc trúc bảng (thêm, xoá các cột…)

2.2.2.2 Truy vấn (Query)

Truy vấn là một công cụ mạnh của Access dùng để tổ hợp, sắp xếp, tìm

Trang 18

kiếm dữ liệu trên các bảng dữ liệu Khi thực hiện truy vấn sẽ nhận được mộttập hợp kết quả thể hiện trên màn hình dưới dạng bảng.

Sử dụng truy vấn để xem, thay đổi và phân tích dữ liệu theo nhiều kiểukhác nhau Truy vấn cũng là các bảng dữ liệu nguồn cho các mẫu biểu, báobiểu trên các bảng dữ liệu như: Tính tổng, đếm, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất hoặc chỉ thực hiện tính toán trên một nhóm dữ liệu đã chỉ ra trong tiêu chuẩntìm kiếm

Loại truy vấn thường hay sử dụng nhất là Select Query (Truy vấn chọn).Với truy vấn chọn có thể thực hiện lấy dữ liệu trên một hay nhiều bảng thoảmãn các chuẩn đã chỉ rõ khi xây dựng truy vấn và trình bày theo cách thức màbạn muốn

2.2.2.3 Báo biểu (Report)

Báo biểu là công cụ thuận tiện tuyệt vời để tổ chức công việc in dữ liệucủa các bảng dữ liệu hay các truy vấn Nguồn dữ liệu cho các báo biểu đượclấy từ các bảng dữ liệu, các truy vấn, các câu lệnh SQL

2.3 Lý thuyết về ngôn ngữ lập trình Visual Basic

2.3.1 Giới thiệu chung về Visual Basic

Visual Basic ( viết tắt là VB) là một phần mềm do hãng Microsoft chuyêndùng để lập trình các bài toán về quản lý và các bài toán trong lĩnh vực truyềnthông

Năm 1991 có phiên bản Visual Basic đầu tiên Qua nhiều lần sửa đổi đếnnăm 1998 phiên bản VB 6.0 ra đời

Phiên bản VB 6.0 có đặc điểm sau: tiết kiệm được thời gian lập trình vì

có thể thấy ngay được các hoạt động trên đối tượng và từng thao tác, cho phépchỉnh sửa dễ dàng và đơn giản, cho phép xem xét kết quả qua từng thao tác,

Trang 19

chỉ chạy được trên môi trường Win95 trở lên

2.3.2 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic

2.3.2.1 Đối tượng, các thuộc tính, phương thức, sự kiện trên đối tượng.

2.3.2.1.2 Thuộc tính ( Properties).

Thuộc tính là toàn bộ thành phần, tính chất cấu thành nên đối tượng, hay

mô tả đối tượng Mỗi đối tượng đều có một bộ thuộc tính mô tả đối tượng

Sự kiện là thời điểm một hành động, thao tác tác động vào đối tượng hay

do chính bản thân đối tượng tạo ra trong quá trình biên dịch và chạy chươngtrình

2.3.3 Một số đối tượng trong Visual Basic.

- Form: Form là đối tượng cho phép tạo các cửa sổ, các hộp thoại, là nơi

bố trí và hiển thị các điều khiển trong ứng dụng

Trang 20

- Label: Label là đối tượng cho phép ta tạo ra các nhãn để hiển thị thôngtin trên Form.

- Textbox: Textbox là đối tượng cho phép nhập dữ liệu và xuất dữ liệu

- Command Button: Command Button là nút lệnh được sử dụng trênForm để khi người sử dụng chọn nó bằng cách nhấn chuột hay ấn phím Enterthì máy tính sẽ thực hiện chức năng hay công việc nào đó của chương trình

- ListBox: ListBox cho phép người sử dụng chọn từ danh sách các chọn lựa

- ComboBox: ComboBox cho phép người sử dụng chọn từ danh sáchcác chọn lựa hay nhập dữ liệu mới

- FileListBox: FileListBox cho phép người sử dụng chọn một tập tin

- Frame: Frame là nơi chứa các biểu mẫu khác

- Image: Image dùng để hiển thị ảnh trên Form

- PictureBox: PictureBox dùng để hiển thị ảnh trên Form

- CheckBox: CheckBox cho phép chon nhiều trong các khả năng có thể

- OptionButton:OptionButton cho phép chon một trong các khả năng có thể

- DirListBox: DirListBox cho phép chọn thư mục

- Timer: Timer điều khiển chương trình thực hiện một công việc trongchu kỳ nhất định

- Animation: Animation cho phép hiển thị các đoạn phim.Avi Thêmđiều khiển Animation vào ứng dụng nhấn phải chuột/Components/MỉcisoftWindow Common control 2.6

- Scroll Ball: Scroll Ball dùng để chọn kiêu thanh cuốn

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Trang 21

3.1 Hoạt động của thư viện

Mỗi học sinh- sinh viên khi có nhu cầu đọc và mượn sách của thư việnphải làm đơn xin cấp thẻ thư viện Trong thẻ thư viện có các thông tin về độcgiả: mã thẻ, họ tên, ảnh của độc giả, ngày sinh, quê quán, lớp, khoa, khoá học.Thông tin về độc giả cùng mã thẻ và chi tiết các lần mượn trả sách đều đượclưu trữ lại

 Tại thư viện, khi sách được nhà xuất bản, công ty phát hành sáchchuyến đến theo "Đơn đặt mua sách "của thư viện, nhân viên thư viện

có nhiệm vụ kiểm tra lại đơn hàng và hoá đơn thanh toán để xác địnhlại những thông tin về số lượng, đơn giá của hoá đơn là đúng Sau đóthông tin về sách nhập cũng như số lượng sách, đơn giá sách, nhà xuấtbản hay công ty phát hành sách sẽ được lưu lại tại Biên bản nhập sách.Sau đó nhân viên thư tiến hành dán Mã Sách cho sách mượn sau đó đưasách vào sử dụng

Thông tin về các sách sẽ được cập nhất khi nhập sách mới, huỷ sáchkhông còn sử dụng được nữa Các sách được phân loại theo những thểloại khác nhau và được phân chia ra làm hai phòng : phòng đọc tại chỗ

và phòng mượn về nhà tuỳ ý theo nhu cầu về sách của từng phòng đểđảm bảo có đủ sách cho đọc giả mượn

 Độc giả có thể tra cứu các thông tin về sách cần mượn theo: tên sách,tác giả, lĩnh vực, nhà xuất bản, … trước khi mượn sách, để có thể điền

đầy đủ thông tin về độc giả cũng như sách cần mượn trong Phiếu yêu cầu mượn sách.

Khi có nhu cầu mượn sách, đọc giả cần đưa Phiếu yêu cầu mượn sách

của mình cho các nhân viên thư viện Phiếu yêu cầu có các thông tin:

mã thẻ TV, tên đọc giả, tên sách mượn, ngày mượn Nhân viên thư viện

Trang 22

sẽ tiến hành kiểm tra xem đọc giả có thể mượn hay không và còn sách

để đáp ứng không? Nếu thoả mãn yêu cầu mượn độc giả sẽ được mượnsách và nhận sách Thông tin về độc giả mượn sách cũng như thông tin

về sách mượn sẽ được lưu trong “ Phiếu theo dõi mượn-trả” Phiếu

theo dõi mượn-trả sách bao gồm hai phần giống nhau trong đó có lưu

các thông tin về sách mượn và độc giả mượn đồng thời có lưu cả sốlượng, số tiền mà độc giả cược sách Phần cuống phiếu thư viện giữphần còn lại độc giả giữ để khi nào độc giả trả sách thư viện sẽ kiểm tra

và trả lại số tiền đặt cược sách cho độc giả

 Khi độc giả trả sách, nhân viên thư viện sẽ kiểm tra phần kia của phiếutheo dõi mượn trả sách do độc giả giữ Nếu thông tin chính xác nhânviên thư viện nhận lại sách và trả lại độc giả số tiền mà họ đã đặt cượccho sách mượn

 Cuối tháng, thư viện thống kê tình hình mượn trả sách Cứ sáu thángthư viện tổng kết và đánh giá phụ thuộc vào số đầu sách và số lượngđộc giả được phục vụ Liệt kê theo thứ tự các sách có số lần mượn để

có kế hoạch bổ xung hay huỷ bỏ sách nếu không có người đọc

Chú ý:

- Mỗi độc giả chỉ được mượn tối đa hai quyển cho mỗi lần mượn vềnhà hay mượn tại phòng đọc Khi trả sách, độc giả mới được mượnsách tiếp và được trả lại tiền đặt cược sách mượn lần trước Khi mượnsách bằng cách đặt cược tiền, độc giả được mượn trong thời gian khôngbắt buộc Khi nào đọc xong có thể đem trả

- Cứ đến cuối năm học, nhân viên thư viện kiểm tra lại việc mượn trảsách của độc giả, đặc biệt là những độc giả sắp ra trường Nếu có độcgiả nào đó chưa trả sách thư viện sẽ làm một giấy nhắc trả sách cho độc

Trang 23

giả đó biết để trả lại sách cho thư viện Nếu độc giả vẫn không mang trảsách thư viện sẽ bị treo bằng 1 năm Sau 1 năm đọc giả sẽ nhận đượcbằng khi có chữ ký thanh toán của thư viện.

-Mỗi khoa chỉ được mượn 2 ngày trong một tuần theo lịch của thư viện

để tránh tình trạng nhầm lẫn về việc mượn và trả sách

-Nếu việc mượn sách là cần thiết cho môn học mà chưa đến kỳ khoamình được mượn sách, học sinh-sinh viên có thể điền vào phiếu mượnsách theo lớp

-Khi trả sách nếu là sách quá hạn thì phải nộp tiền phạt, số tiền phạt chotừng cuốn được tính bằng 10%(giá sách x số ngày quá hạn) Thông tin

về sách trả sẽ được cập nhật vào danh sách mượn trả

3.2 Hạn chế của hệ thống cũ

Do chưa được tin học hoá việc quản lý và hoạt động còn nhiều vấn đềbất cập:

 Không đáp ứng việc phục vụ kịp thời

 Thời gian dành cho việc lưu trữ, tìm kiếm quá lớn

 Việc kiểm tra xem sách mình muốn mượn còn hay không làchưa biết và chỉ đến khi ra quầy mượn sách, thông qua phiếumượn bị gạch mới biết là không còn sách mình muốn mượn

 Tốn nhiều thời gian cho việc tra cứu và lập báo cáo thống kê

 Gây nhiều bất tiện trong quản lý sổ sách

 Khi cần thống kê khó đảm bảo độ tin cậy như yêu cầu

 Sai sót ở những công đoạn khác nhau khó phát hiện và xử lýkịp thời

Trang 24

Cụ thể như muốn tìm một quyển sách nào đó, người quản lý tốn khánhiều thời gian để tìm.

Việc báo cáo tình hình sách qua từng thời điểm sẽ trở nên phức tạp,phải rà xét nhiều lần mất thời gian

Khi độc giả đến thư viện phải mất một khoảng thời gian dài để đượcmượn sách do khối lượng sách mượn nhiều, độc giả đông Thêm vào đónhà quản lý thư viện cần phải có một đội ngũ cán bộ phục vụ cho côngtác này tốn khá nhiều chi phí Để đến được với thư viện độc giả phảimất nhiều thời gian nên gây cho độc giả tâm lý không muốn đến thưviện

3.3 Xây dựng hệ thống mới

3.3.1 Giới thiệu về hệ thống mới

Xuất phát từ những nhược điểm của hệ thống quản lý bằng thủ công,nên việc tin học hoá công tác quản lý thư viện là việc làm cần thiết, hợp

lý Hệ thống quản lý thư viện với sự giúp đỡ của máy tính phải đáp ứngđược các yêu cầu sau:

 Thực hiện được các chức năng hỏi đáp nhanh

 Tự động hoá các thao tác, phép tính từ trước đến nay phải làmbằng tay

 Tổng hợp đầy đủ chính xác, kịp thời thông tin về các loại sáchđang còn và đang được mượn của thư viện

 Đưa ra danh sách các độc giả khi cần tìm kiếm theo yêu cầu

 Có khả năng loại bỏ một đầu sách khi không còn phục vụ đượccho việc tra cứu

Trang 25

 Có khả năng kiểm soát được độc giả cùng tài liệu được đọc tạithư viện.

 Có khả năng lưu thông tin về độc giả và tài liệu nhiều năm

 Có khả năng thêm, xoá bỏ hoặc sửa chữa thông tin về một độcgiả

 Có khả năng bổ sung thêm thông tin mới và loại bỏ nhữngthông tin đã không còn sử dụng được nữa

Từ những công việc thực tế chúng tôi đưa ra chương trình quản lý bằngtin học gồm 5 chức năng như sau:

Trang 26

 Cập nhật thông tin sách

 Huỷ bỏ sách không sử dụng

3.4.3 Quản lý mượn-trả

 Kiểm tra tính hợp lệ khi mượn

 Lập phiếu theo dõi mượn- trả

 Kiểm tra tài liệu khi độc giả trả

 Xoá phiếu theo dõi mượn-trả

3.4.4 Tra cứu

 Tra cứu độc giả

 Tra cứu sách

3.4.5 Báo cáo thống kê

 Thống kê sách của thư viện, phân loại sách

 Thống kê độc giả của thư viện, độc giả mượn sách

 Thống kê sách hết

 Thống kê thẻ thư viện, thẻ hết hạn

 Thống kê những sách không sử dụng

3.5 Phân tích hệ thống

3.5.1 Mô hình phân cấp chức năng

Các chức năng của chương trình QLTV

* Quản lý Độc Giả

 Nhập thông tin độc giả

 Làm thẻ độc giả

Ngày đăng: 09/08/2023, 10:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w