Dạy học toán lớp 1 nhằm giúp học sinh bước đầu có một kiến thức cơ bản, đơn giản và hình thành, rèn luyện các kỹ năng thực hành về so sánh các số có 2 chữ số trong phạm vi 100 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY[.]
Trang 1PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN TOÁN THÔNG QUA DẠY HỌC “ SO SÁNH CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100”
A Mở đầu
1 Lý do chọn chủ đề: “ So sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 100”
Môn toán là một trong những môn học cơ bản ở Tiểu học Học toán giúp học sinh có những kiến thức cơ bản ban đầu về số tự nhiên từ 0 đến 10, hình học, các số trong phạm vi 100, so sánh các số có 2 chữ số trong phạm vi 100, các phép tính cộng trừ trong phạm vi 100, , hình thành kĩ năng tính toán góp phần hình thành phát triển năng lực cá nhân Toán học là một môn học khoa học tự nhiên có tính logic và tính chính xác cao, có thể coi là “ chìa khóa” mở ra sự phát triển của các môn khoa học khác
Dạy học toán lớp 1 nhằm giúp học sinh bước đầu có một kiến thức cơ bản, đơn giản và hình thành, rèn luyện các kỹ năng thực hành về so sánh các số có 2 chữ số trong phạm vi 100 Từ đó, tập cho các em phát hiện tìm tòi và tự chiếm lĩnh các kiến thức mới theo mức độ của từng bài tập cụ thể nhằm giúp các em chăm chỉ tự tin, hứng thú hơn trong học tập và thực hành môn Toán
Việc giúp học sinh nắm, thực hiện được cách so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 100, nghe tuy đơn giản nhưng thực hiện không phải dễ mà phải rèn luyện cho các em trong suốt quá trình học môn toán Việc thực hiện được các phép tính so sánh các số có 2 chữ số trong phạm vi 100 nghe có vẻ đơn giản nhưng đó lại là một điều vô cùng khó, nhất là đối với các em học sinh chưa hoàn thành, các em có trí nhớ kém, chậm phát triển
Vì vậy trong chương trình toán lớp 1, chúng tôi thường xuyên tìm tòi học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp để tìm ra những giải pháp thiết thực gần gũi giúp các em vận dụng dễ dàng vào trong việc học môn Toán, với mong muốn chất lượng HS học môn Toán được nâng lên
Chính điều này đã làm chúng tôi trăn trở lo lắng, phải làm thế nào để nâng cao chất lượng HS hoàn thành, hạn chế tối đa HS chưa hoàn thành, phải xây dựng niềm tin, lòng say mê học tập để các em có kiến thức vững vàng bước tiếp lên lớp trên Từ những vấn đề trên tôi đã tìm ra “ Một số giải pháp dạy học Toán lớp 1 (so sánh các số có 2 chữ
số trong phạm vi 100)
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu sự phát triển năng lực dạy học so sánh các số có 2 chữ số trong phạm vi 100 thông qua việc lập kế hoạch bài dạy Nghiên cứu nhằm nâng cao năng
lực ,phẩm chất cho học sinh
B Nội dung
1 Mục tiêu dạy học và các nội dung chính của “ So sánh các số trong phạm vi 100”
1.1 Mục tiêu môn toán lớp 1
Trang 2Giúp học sinh đạt được các yêu cầu cơ bản:
- So sánh được các số có hai chữ số
- Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn
- Bước đầu hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung và năng lực toán học ở mức phù hợp với học sinh lớp 1
- Phát triển các NL toán học: NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học
1.2 Nội dung chính của chủ đề “ So sánh các số có 2 chữ số trong phạm vi 100”
* Kiến thức, kĩ năng
- Điền số còn thiếu vào ô trống trong phạm vi 100
- So sánh và điền dấu >, <, =
- Xem tranh rồi trả lời câu hỏi ( đếm số bông hoa của 3 bạn Mai, Nam, Lan)
và trả lời :
a, Bó hoa của bạn nào nhiều bông hoa nhất?
b, Bó hoa của bạn nào có ít bông hoa nhất?
- Quan sát, đọc số:
a, Tìm số bé nhất
b, Tìm số lớn nhất
- Đọc số điểm của mỗi bạn ( Khánh, Long, Yến) trong trò chơi tăng cầu
- Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự số điểm từ lớn đến bé
- Đọc các số từ 1 đến 50
+ Tìm số lớn nhất
+ Tìm số bé nhất
+ Số tròn chục bé nhất
+ Số tròn chục lớn nhất
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học
+ Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi
+ Nêu được cách thức giải quyết vấn đề
+ Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản
+ Kiểm tra được giải pháp đã thực hiện
- Năng lực giao tiếp toán học
+ Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản
+ Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép (tóm tắt) được các thông tin toán học trọng tâm trong nội dung văn bản hay do người khác thông báo (ở mức độ đơn giản), từ đó nhận biết được vấn đề cần giải quyết
+ Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác (chưa yêu cầu phải diễn đạt đầy đủ, chính xác) Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề
Trang 3+ Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
+ Thực hiện được các thao tác tư duy (mức độ đơn giản), đặc biệt biết quan sát, tìm kiếm sự tương đồng và khác biệt trong tình huống quen thuộc và mô tả được kết quả của việc quan sát
+ Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận
+ Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề Bước đầu chỉ ra được chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận
- Năng lực mô hình hóa toán học
+ Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ
để trình bày, diễn đạt (nói, viết) được nội dung, ý tưởng của tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản
+ Giải quyết được những bài toán xuất hiện từ sự lựa chọn trên
+ Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán
+ Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (que tính, thẻ số, thước, compa, êke, các mô hình hình phẳng và hình khối quen thuộc, )
+ Sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán thực hiện những nhiệm vụ học tập toán đơn giản Làm quen với máy tính cầm tay, phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợ học tập
+ Nhận biết được một số ưu điểm, hạn chế của những công cụ, phương tiện
hỗ trợ để có cách sử dụng hợp lí
2 Cơ hội phát triển năng lực dạy học toán tiểu học cho giáo viên thông qua chủ
đề “ So sánh các số có 2 chữ số trong phạm vi 100”
2.1 Cơ hội phát triển năng lực thực hiện chương trình giáo dục môn Toán tiểu học
- Giáo viên có cơ hội phân tích được mục tiêu, cấu trúc chương trình môn Toán thông qua việc xác định yêu cầu cần đạt của tiết dạy
- Giáo viên so sánh, đối chiếu được nội dung chương trình
- Giáo viên xác định được mối quan hệ giữa các mạch kiến thức trong chương trình: Bước đầu biết so sánh các số có hai chữ số và điền dấu thông qua các bài học sau Từ
đó nắm được mối quan hệ giữa các số và so sánh các số trong phạm vi 100
- Giáo viên có cơ hội phân tích vị trí của bài dạy trong sách giáo khoa thông qua thực hiện kế hoạch bài dạy như bài so sánh các số có 2 chữ số nằm ở trang 109, sách giáo khoa Toán lớp 1 bộ sách Cánh Diều; bài luyện tập nằm ở trang 111, sách giáo khoa Toán lớp 1 bộ sách Cánh Diều…,
- Giáo viên phân tích được dụng ý sư phạm trong từng đơn vị kiến thức
Trang 4- Giáo viên có cơ hội xác định đúng mức độ yêu cầu cần đạt thông qua việc xác định mức độ của bài tập
2.2 Cơ hội phát triển năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
- Cơ hội nghiên cứu và thực hành vận dụng một số phương pháp và hình thức dạy học môn Toán tiểu học theo hướng phát triển năng lực học sinh:
+ Có cơ hội vận dụng linh hoạt phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học
thông qua việc giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong bài dạy như phương pháp dạy học gợi mở vấn đáp, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp thực hành – luyện tâp,
- Có cơ hội khai thác các phương tiện dạy học toán theo hướng tăng cường hoạt động trải nghiệm
Giáo viên có cơ hội sử dụng các phương tiện dạy học phù hợp với nội dung bài học thông qua việc sử dụng bảng phụ, phiếu học tập, đồ dùng dạy học ở hoạt động hình thành kiến thức mới (các tấm bìa viết sẵn số 5, 6, 7,8……20 khi dạy bài So sánh các số
có 2 có 2 chữ số), chuẩn bị chu đáo và phù hợp cho từng nội dung bài học
2.3 Cơ hội phát triển năng lực thực hiện kế hoạch bài dạy Toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
- Cơ hội phát triển năng lực thành tố diễn đạt ngôn ngữ trong dạy học môn Toán.
Khi phân tích nội dung bài học toán cụ thể, giáo viên biết phát hiện nội dung nào, thể hiện mệnh đề gì, khi đó tập diễn đạt đúng cấu trúc mệnh đề đó
Trong quá trình dạy một số hoạt động của 1 bài học cụ thể, giáo viên sẽ có sự diễn đạt và chuyển đổi linh hoạt giữa ngôn ngữ thông thường và ngôn ngữ toán toán học và ngược lại
- Cơ hội phát triển năng lực thành tố hiểu học sinh và việc học Toán của học sinh.
Dựa vào việc phân tích nội dung bài học, hoạt động dạy học, tri thức và kinh nghiệm của học sinh đã có, giáo viên đưa ra được các dự đoán và hướng xử lí một số dự đoán nhằm giúp học sinh nắm và vận dụng được kiến thức
Chẳng hạn: Khi HS làm bài tập điền dấu =, >, <” giáo viên có thể đưa ra dự
đoán như sau: Một số học sinh sẽ gặp khó khăn khi điền dấu so sánh giữa hai số Học sinh có thể bị nhầm lẫn giữa dấu bé (<) và dấu lớn (>) Giáo viên cần nhắc lại và chỉ rõ các dấu dùng để so sánh (=, >, <) trước khi học sinh vào làm bài tập
- Cơ hội phát triển năng lực thành tố triển khai tốt các hoạt động dạy học Toán.
Trang 5Khi dạy một bài học cụ thể, giáo viên sẽ nghiên cứu để chuẩn bị bài học đó (nghiên cứu yêu cầu cần đạt của bài học; chuẩn bị, xác định kiến thức cơ sở của học sinh, các hoạt động dạy học chủ yếu,…), tiếp theo là thiết kế thành một kế hoạch hoàn chỉnh (về nội dung các hoạt động, phương pháp dạy học cho từng hoạt động, hình thức
tổ chức và phương tiện dạy học phù hợp, khai thác yếu tố thực tiễn, dự kiến các tình huống sư phạm có thể xảy ra khi tổ chức dạy học) Sau đó, giáo viên thực hiện kế hoạch dạy học trên lớp và rút ra bài học, kinh nghiệm, điều chỉnh kế hoạch sau tiết dạy sao cho phù hợp để những tiết dạy sau này được hiệu quả
- Cơ hội phát triển năng lực thành tố tổ chức quản lý lớp học hiệu quả.
Thông qua việc tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm, hoạt động khám phá, trải nghiệm và thông qua việc sử dụng các câu hỏi gợi mở, giáo viên thu hút được sự chú ý của học sinh và giúp cho tiết dạy có hiệu quả hơn
2.4 Cơ hội phát triển năng lực kiểm tra, đánh giá trong dạy học toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Giáo viên có cơ hội sử dụng và phân tích kết quả đánh giá trong dạy học môn Toán phát triển năng lực thông qua các hoạt động như học sinh đánh giá bài làm hoặc ý kiến của bạn, giáo viên nhận xét bài làm hoặc ý kiến học sinh