Muỗi Anopheles giữ vai trò trung gian truyền bệnh sốt rét cho người. Tình hình sốt rét diễn biến phức tạp đều nằm trong khu vực sốt rét lưu hành và nằm dọc theo biên giới Việt Nam Campuchia. Sự lan truyền của dòng ký sinh trùng sốt rét kháng với artemisinin ở các tỉnh phía Tây Campuchia. Di dân tự do của các thành phần dân cư dọc theo biên giới. Vector sốt rét kháng hóa chất thuộc nhóm pyrethroid và DDT “Đặc điểm thành phần loài, phân bố và mức độ nhạy cảm của véc tơ sốt rét ở một số vùng sinh cảnh khu vực biên giới Việt Nam Campuchia.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN LOÀI, PHÂN BỐ VÀ MỨC
ĐỘ NHẠY CẢM CỦA VÉC TƠ SỐT RÉT Ở MỘT SỐ
VÙNG SINH CẢNH KHU VỰC BIÊN GIỚI
VIỆT NAM - CAMPUCHIA
Trang 2 Đặt vấn đề
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Kết quả và bàn luận
Kết luận và đề nghị
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Muỗi Anopheles giữ vai trò trung gian truyền bệnh
sốt rét cho người
Tình hình sốt rét diễn biến phức tạp đều nằm trong khu vực sốt rét lưu hành và nằm dọc theo biên giới Việt Nam - Campuchia
Sự lan truyền của dòng ký sinh trùng sốt rét kháng với artemisinin ở các tỉnh phía Tây Campuchia.
Trang 4 Di dân tự do của các thành phần dân cư dọc theo
biên giới.
Vector sốt rét kháng hóa chất thuộc nhóm
pyrethroid và DDT
“Đặc điểm thành phần loài, phân bố và mức độ nhạy cảm của véc tơ sốt rét ở một số vùng sinh cảnh khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia.
ĐẶT VẤN ĐỀ (t.t)
Trang 5MỤC TIÊU
Đánh giá đặc điểm thành phần loài, sự phân bố muỗi Anopheles, mật độ vector đốt người, sinh thái hoạt động và yếu tố liên quan.
Xác định mức độ đáp ứng của véc tơ sốt rét với các hóa chất đang sử dụng trong chương trình phòng chống sốt rét quốc gia
Trang 6PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm
An Giang: sinh cảnh A
Tây Ninh: sinh cảnh B
Bình Phước: sinh cảnh C
Thời gian:
Từ tháng 04/2010 đến tháng 12/2010.
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu cắt ngang mô tả
Trang 7 Điều tra thực địa: thu thập mẫu vật mới
Phân tích mẫu vật: Định loại dựa trên các đặc điểm hình thái
Điều tra côn trùng sốt rét và bọ gậy theo phương pháp của WHO.
Đánh giá mức nhạy cảm của muỗi với hóa chất diệt côn trùng theo phương pháp của WHO/CPC/MAL/98.12 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (t.t)
Trang 8 Đối tượng thử: vector chính và vector phụ bắt tại
thực địa của mỗi vùng
Hóa chất thử: Lambda-cyhalothrin 0,05% và Alpha -
cypermethrin 30 mg/m2
Xử lý số liệu: Sử lý số liệu bằng chương trình Excel ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (t.t)
Trang 9KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 Kết quả thu thập muỗi và thành phần loài Anopheles thời điểm
nghiên cứu.
Trang 102 Kết quả thu thập bọ gậy
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (t.t)
Trang 113, Mật độ muỗi thu được bằng phương pháp MNTN và MNNN tại thời điểm nghiên cứu.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (t.t)
Trang 124 Mật độ muỗi Anopheles bằng các phương pháp: bẫy đèn CDC,
soi chuồng gia súc, soi trong nhà ban ngày.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (t.t)
Trang 135 Kết quả thử nhạy cảm muỗi Anopheles với hóa chất đang sử dụng trong chương trình phòng chống sốt rét quốc gia.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (t.t)
Trang 14KẾT LUẬN
Thành phần loài Anopheles:
Thành phần loài Anopheles An Giang, Bình Phước và Tây Ninh phù hợp với các kết quả đã nghiên cứu trước đây
Sinh cảnh A : An vagus và An.sinnensis.
Sinh cảnh B có 12 loài bao gồm: An.aconitus, An.barbirostris,
An campestris, An.crawfordi, An jamesi, An kochi,
An.maculatus, An.peditaeniatus, An.philippinensis, An.nivipes, An.sinensis, An vagus.
Sinh cảnh C có 7 loài: An.crawfordi, An.maculatus, An
philippinensis, An sinensis, An vagus, An.peditaeniatus và
An dirus
Trang 15KẾT LUẬN (t.t)
Mật độ đốt người
Sinh cảnh C mật độ An.dirus đốt người ngoài nhà cao hơn
trong nhà, ở điểm nghiên cứu
Sinh cảnh A mật độ An sinensis đốt người ngoài nhà cao hơn
trong nhà
Sinh cảnh B mật độ An sinensis đốt người ngoài nhà và trong
nhà không khác nhau nhiều.
Thời tiết không thuận lợi (mưa liên tục nhiều ngày) đã làm cho mật độ bọ gậy và muỗi giảm mạnh.
Trang 16KẾT LUẬN (t.t)
Mức độ nhạy cảm của véc tơ với hóa chất sử dụng trong chương trình phòng chống sốt rét quốc gia
Muỗi An sinensis đã có dấu hiệu kháng với Lambdacyhalothrin
0,05%.
Muỗi An dirus vẫn còn nhạy cảm với hóa chất
Alphacypermethrin 30 mg hoạt chất/m2 với tỷ lệ muỗi chết sau 24 giờ là 100 %
Trang 17TRÂN TRỌNG CẢM ƠNTRÂN TRỌNG CẢM ƠN