TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chất thải………………………………………………………………… 1 Khái niệm về chất thải……………………………………………… 2 Các thuộc tính của chất thải………………………………………… 3 Các nguồn chất thải gây ô nhiễm…………………………………… 1.2 Quản lý chất thải………………………………………… 1.2.1 Khái niệm về quản lý chất thải……………………………………… 1.2.2 Tại sao phải quản lý chất thải…………………………… 1.2.3 Các biện pháp chung để quản lý chất thải…………………………… 3 3 3 4 5 5 5 5 CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1.1 Khái niệm về chất thải
Chất thải là phần vật chất không còn giá trị sử dụng đối với con người trong quá trình sản xuất và sinh hoạt hàng ngày Việc xử lý chất thải đúng cách giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng Chất thải bao gồm nhiều loại khác nhau, từ rác thải sinh hoạt, công nghiệp đến chất thải nguy hại cần được quản lý nghiêm ngặt để đảm bảo sự bền vững cho môi trường.
Chất thải được phân loại dựa trên nguồn gốc tạo ra, bao gồm chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp, chất thải sinh hoạt và chất thải dịch vụ Trong đó, chất thải sinh hoạt, phát sinh từ quá trình sinh hoạt của con người, được gọi là rác thải Việc phân loại rõ ràng các loại chất thải giúp quản lý và xử lý chúng hiệu quả hơn, góp phần bảo vệ môi trường.
Chất thải trong khái niệm truyền thống thường chỉ chú trọng đến quá trình sản xuất với công nghệ xác định, khiến lượng chất thải phụ thuộc vào công nghệ sử dụng Tuy nhiên, khi công nghệ sản xuất thay đổi, lượng chất thải cũng thay đổi theo, thậm chí một số dòng sản phẩm còn có thể trở thành nguyên liệu cho dây chuyền khác, tạo ra chu trình sản xuất khép kín hạn chế chất thải cuối cùng Đây chính là mục tiêu của công nghệ sạch hơn nhằm giảm thiểu tối đa lượng chất thải phát sinh Về mặt environmental impact, người ta đặc biệt quan tâm đến nguồn gốc gây ô nhiễm và cách các chất thải tác động đến môi trường, đặc biệt là những chất gây ô nhiễm lâu dài hoặc mất nhiều thời gian để gây tác hại, gọi chung là các chất gây ô nhiễm.
1.1.2 Các thuộc tính của chất thải
Chất thải tồn tại dưới các dạng vật chất như rắn, lỏng và khí, có thể xác định khối lượng rõ ràng, trong khi một số dạng như nhiệt phóng xạ và bức xạ rất khó định lượng Tác động ô nhiễm của chất thải chủ yếu xuất phát từ các thuộc tính hóa học, do đó, công tác quản lý chất thải tập trung vào việc đánh giá và kiểm soát các đặc tính hóa học cơ bản của chúng Việc hiểu rõ các đặc tính này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của ô nhiễm môi trường từ chất thải.
+Thuộc tính tích lũy dần
+Thuộc tính chuyển đổi (cộng hưởng)
1.1.3 Các nguồn chất thải gây ô nhiễm
Hiện nay, các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu đến từ các cơ sở sản xuất và tiêu thụ năng lượng, như hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và giao thông vận tải Các loại chất thải từ các nguồn này có đặc điểm riêng biệt, do đó việc phân loại chất thải giúp thuận lợi cho công tác quản lý và nghiên cứu khoa học Theo nguồn gốc, chất thải gây ô nhiễm bao gồm nhiều loại khác nhau, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định biện pháp xử lý phù hợp.
+Chất thải của các ngành sản xuất và tiêu thụ năng lƣợng
+Chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động nông nghiệp
+Chất thải có nguồn gốc từ các hoạt đông sản xuất công nghiệp
+Chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động giao thông vận tải
+Chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động sinh hoạt của con người _Sự lan truyền của các chất thải gây ô nhiễm :
Chất gây ô nhiễm chủ yếu phát sinh từ các khu công nghiệp và vùng nông nghiệp phát triển, sau khi sử dụng sẽ trở thành rác thải không còn giá trị Tuy nhiên, những nguồn gây ô nhiễm này có khả năng lan truyền từ vùng này sang vùng khác, thậm chí đến các quốc gia khác, mang tính chất toàn cầu Sinh quyển của chúng ta không đơn thuần là tập hợp các hệ sinh thái riêng lẻ mà chúng liên kết chặt chẽ thành một thể thống nhất, là hệ mở với các mối quan hệ phụ thuộc chặt chẽ Chính vì vậy, một chất thải từ một hệ sinh thái không chỉ ảnh hưởng đến hệ đó mà còn lan truyền sang các hệ sinh thái khác, gây ra tác động lan tỏa rộng rãi trên toàn cầu.
1.2.1 Khái niệm về quản lí chất thải
Quản lí chất thải là quá trình kiểm soát để các chất gây ô nhiễm không lan truyền ra khí quyển, thủy quyển và thạch quyển, từ đó giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Việc quản lý này phụ thuộc vào đặc điểm quá trình sản xuất, tính chất của chất thải và các chất ô nhiễm chứa trong đó Mỗi loại chất thải đều cần có các biện pháp quản lý phù hợp và hiệu quả nhất để đảm bảo an toàn và bền vững cho môi trường.
1.2.2 Tại sao phải quản lí chất thải
Trong quá trình sản xuất, con người đã thải ra nhiều loại chất thải gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Sự ô nhiễm này đã vượt quá khả năng tự làm sạch của tự nhiên, đe dọa gây khủng hoảng sinh thái Vì vậy, việc chống ô nhiễm môi trường và khôi phục trạng thái cân bằng tự nhiên đang trở thành ưu tiên cấp bách Để đạt được mục tiêu này, con người cần tập trung vào hai mặt chính là giảm thiểu chất thải và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
+Tìm hiểu các biện pháp để làm giảm tới mức thấp nhất sự ô nhiễm môi trường
Xử lý và cải tạo môi trường bị ô nhiễm nhằm đưa môi trường trở về trạng thái gần với tự nhiên nhất Để đạt được điều này, một trong những biện pháp hiệu quả nhất là quản lý chất thải một cách chặt chẽ, nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực của chất thải đến môi trường Quản lý chất thải đóng vai trò then chốt trong việc hạn chế các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, góp phần bảo vệ và duy trì hệ sinh thái trong lành.
1.2.3 Các biên pháp chung để Quản lí chất thải
Thiết kế hệ thống quản lý chất thải rắn hiệu quả bắt buộc phải dựa trên khối lượng và đặc tính của chất thải Mỗi quốc gia có thành phần và dung lượng chất thải khác nhau, do đó cần có các phương pháp tiếp cận phù hợp để xây dựng hệ thống quản lý chất thải rắn tối ưu.
Các quốc gia có thể lựa chọn từ sáu mô hình quản lý khác nhau phù hợp với đặc điểm phát triển kinh tế của mình Ngoài ra, mỗi quốc gia có thể điều chỉnh và thiết kế các mô hình quản lý phù hợp nhất dựa trên tình hình phát triển kinh tế của riêng mình Điều này giúp tối ưu hóa hoạt động quản lý và thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững của mỗi quốc gia.
Hiện nay trên thế giới và Việt Nam đang áp dụng nhiều biện pháp quản lý rác thải chính, trong đó việc lưu giữ, thu gom và vận chuyển rác thải đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát ô nhiễm môi trường Việc làm này giúp giảm thiểu lượng rác tồn đọng, hạn chế bụi bẩn và các tác nhân gây bệnh, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng Các hệ thống thu gom và vận chuyển rác hiện đại được triển khai nhằm nâng cao hiệu quả xử lý chất thải, đồng thời thúc đẩy các phương pháp xử lý làm giảm phát thải khí nhà kính Việc quản lý rác thải đô thị hiệu quả không chỉ giúp làm sạch môi trường mà còn thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.
Quá trình thu gom rác chủ yếu liên quan đến việc chuyển chất thải từ nơi lưu giữ đến khu vực chôn lấp Tần suất thu gom được xác định dựa trên tính chất của chất thải, điều kiện khí hậu, loại kho lưu giữ và các yếu tố chi phí Trong các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, phần lớn chất thải chứa các thành phần dễ phân hủy, và khí hậu nhiệt đới thúc đẩy quá trình phân hủy nhanh chóng của rác Do đó, việc thu gom rác hàng ngày là phương pháp tối ưu để đảm bảo vệ sinh và kiểm soát mùi hôi.
Thông thường, có bốn hệ thống thu gom chất thải chính bao gồm: thu gom công cộng, thu gom theo khối, thu gom bên lề đường và thu gom theo hộ gia đình Việc thiết lập lịch trình thu gom rõ ràng và chặt chẽ cho từng phương pháp giúp thúc đẩy ý thức tự giác của người dân trong việc bảo vệ môi trường và duy trì vệ sinh cộng đồng.
Mỗi loại thiết bị thu gom rác có phạm vi vận chuyển hợp lý để tối ưu hóa hiệu quả xử lý Khi khu vực xử lý quá xa vị trí thu gom, cần thiết lập các trạm trung chuyển nhằm tập trung rác thải, sử dụng xe chuyên dụng có sức chứa lớn hơn để vận chuyển đến nơi xử lý Phương pháp chôn lấp chất thải rắn đô thị vẫn là một giải pháp phổ biến, giúp giảm thiểu ô nhiễm và đảm bảo vệ sinh môi trường.
Mục tiêu………………………………………………………………… 2.2 Nội dung nghiên cứu…………………………………………………… 2.3 Phương pháp nghiên cứu………………………………… 2.3.1 Phương pháp ngoại nghiệp…………………………………………… 2.3.2 Phương pháp nội nghiệp……………………………………………… 10 10 10 10 11 CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Đánh giá thực trạng môi trường tại Thị xã Sơn Tây là bước quan trọng nhằm xác định các vấn đề môi trường đang diễn ra Việc này giúp làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường của Công ty CPMT Các giải pháp đề xuất cần tập trung vào giảm thiểu ô nhiễm, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững của thị xã Sơn Tây trong tương lai.
& CT đô thị Sơn Tây
Nghiên cứu thực trạng hoạt động QLMT (Quản lý môi trường) của công ty CPMT & CT đô thị Sơn Tây
Đánh giá hiệu quả hoạt động QLMT của công ty CPMT & CT đô thị Sơn Tây
Đề xuất giải pháp nâng cao QLMT của công ty CPMT & CT đô thị Sơn Tây
2.3.1 Phương pháp ngoại nghiệp a, Thu thập tài liệu liên quan:
- Mặt bằng tổng thể khu vực nghiên cứu (sơ đồ hoặc bản đồ hành chính Sơn Tây)
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
- Tài liệu về tình hình hoạt động của công ty CPMT & CT đô thị Sơn Tây b, Điều tra hiện trường:
Sơ thám toàn bộ khu vực nghiên cứu, thị sát lại toàn bộ tuyến thu gom và điểm tập kết rác (chụp ảnh điển hình)
Dưới đây là bản tóm tắt chính của bài viết, được tối ưu hóa cho SEO: "Thống kê toàn bộ số lượng tuyến thu gom và điểm tập kết rác, phân tích đặc điểm của từng tuyến để đánh giá thực trạng môi trường, bao gồm cảnh quan rác thải, ô nhiễm nước thải, hệ thống cấp thoát nước và các vấn đề môi trường liên quan."
Lựa chọn các tuyến điển hình, đại diện cho toàn khu vực để thực hiện điều tra tỷ mỉ những nội dung sau:
- Với cán bộ quản lý và bộ phận văn phòng (làm việc gián tiếp):
+ Giới thiệu về lƣợc sử hình thành của công ty
+ Hiện trạng về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý, chức năng, nhiệm vụ hoạt động hàng tháng, hàng năm của công ty
+ Cơ sở hạ tầng, dụng cụ trang thiết bị làm việc, nhân lực hiện có (ảnh chụp) + Vốn hoạt động (nguồn thu, nguồn chi, cân thu chi hàng năm)
+ Những mong muốn và kiến nghị với chính quyền các cấp về mọi mặt
- Với công nhân lao động trực tiếp:
+ Trên các tuyến điển hình cần thiết kế các phiếu điều tra thông tin từ công nhân trực tiếp thu gom (Phiếu điều tra số 1- phần Phụ lục 02)
+ Phiếu điều tra giành cho các hộ gia đình (Phiếu điều tra số 2- phần Phụ lục
Dựa trên số liệu điều tra ngoại nghiệp, đề tài đã thực hiện tính toán và tổng hợp số liệu thành các bảng biểu dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, giúp phân tích và rút ra những kết luận quan trọng Đề tài cũng tận dụng tối đa công nghệ tin học để xây dựng các bảng biểu, biểu đồ và chế bản báo cáo chuyên nghiệp, nâng cao hiệu quả trình bày thông tin và độ chính xác của phân tích.
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên……………………………………… 1 Vị trí địa lý…………………………………………………………… 2 Địa hình……………………………………………………………… 3 Khí hậu……………………………………………………………… 4 Thủy văn……………………………………………………………… 12 12 12 13 13 5 Tài nguyên khoáng sản
Thị xã Sơn Tây là trung tâm kinh tế, văn hóa và xã hội quan trọng của khu vực phía Bắc Hà Nội, cách thủ đô Hà Nội 42 km về phía Tây Bắc Nằm trên bản đồ, Sơn Tây có tọa độ địa lý 21° vĩ Bắc và 105° kinh Đông, góp phần thúc đẩy phát triển vùng miền phía Bắc của thành phố.
Phía Bắc giáp với sông Hồng và tỉnh Vĩnh Phúc
Phía Nam giáp với sông Linh Kiều và huyện Thạch Thất
Phía Đông giáp với huyện Phúc Thọ
Phía Tây giáp với huyện Ba Vì
Toàn Thị xã có tổng diện tích là 113,46 km
Thị xã Sơn Tây có địa hình trung du với nhiều đồi nhỏ, thấp và đồng nhất về tính chất hóa lý Địa hình dốc từ Bắc xuống Nam theo hướng Tây Bắc Đông Nam, chia thành hai dạng địa hình chính, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và du lịch sinh thái.
Dạng bán sơn địa của Thị xã gồm các xã Thanh Mỹ, Trung Sơn Trầm, Kim Sơn, Cổ Đông và phường Xuân Khanh, với diện tích khoảng 6.800ha, chiếm khoảng 63% tổng diện tích tự nhiên của Thị xã.
Dạng đồng bằng chiếm 37% diện tích Thị xã, gồm các xã, phường còn lại, có điều kiện thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp ngắn hạn và dài hạn Kết hợp khai thác lâm nghiệp với du lịch nghỉ dưỡng là tiềm năng lớn tại khu vực đồi núi thấp phù hợp với các hoạt động phát triển kinh tế bền vững.
Khu nội thành Thị xã Sơn Tây có thể chia ra 2 khu vực:
Khu vực Sơn Tây cổ gồm ba phường: Ngô Quyền, Quang Trung và Lê Lợi, với địa hình tương đối bằng phẳng, cao từ +8,5 đến +10,5 mét Khu thành cổ có độ dốc trung bình khoảng 1%, từ Bắc xuống Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển đô thị và lưu thông.
Khu Sơn Tây mới bao gồm hai phường Sơn Lộc và Xuân Khanh, nằm trong vùng ngoại thị có địa hình không bằng phẳng, gồm gò đồi và bán sơn địa Vùng này có địa hình thấp dần từ phía Tây sang phía Đông, tạo nên đặc điểm địa lý đa dạng và phù hợp cho phát triển đô thị và nông nghiệp.
13 Đông Cao độ +10 +65 m, cao nhất 112 m (Xuân Sơn, Xuân Khanh) Độ dốc 10% 30%
Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, ít chịu ảnh hưởng của bão
Lƣợng mƣa trung bình năm là 1839 mm Mƣa nhiều nhất vào tháng
7,8,9 Trong tháng này lƣợng mƣa đạt 822,8 mm Lƣợng mƣa nhỏ nhất vào tháng 12, 01, 02 trong 3 tháng chỉ đạt 19,9 mm, số ngày mƣa trong năm 140 ngày
- Nhiệt độ trung bình năm 22,3 0 C
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 27,2 0 C
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 20,7 0 C
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 41,0 0 C
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 4,5 0 C
- Biên độ trung bình của nhiệt độ không khí là 6,5C
- Độ ẩm tương đối trung bình 84%
- Độ ẩm tương đối trung bình tháng thấp nhất 66%
Gió: Hướng gió chủ đạo trong năm: Đông – Nam thổi vào mùa hạ, Đông Bắc thổi vào các tháng mùa đông
Thị xã Sơn Tây có các sông:
- Sông Hồng: chảy qua phía Bắc Thị xã dài 5,6km, rộng 1000m
Sông Tích bắt nguồn từ núi Ba Vì, là một trong những nét đẹp tự nhiên đặc trưng của Thị xã Với chiều dài khoảng 10km và chiều rộng trung bình khoảng 50m, dòng sông góp phần làm phong phú cảnh quan thiên nhiên của khu vực Đây là tài sản tự nhiên quý giá mà tạo hóa ban tặng, thu hút du khách và đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của cộng đồng địa phương.
- Thị xã Sơn Tây nằm trong vùng chậm lũ sông Tích, mực nước sông Tích tại Văn Miếu (Sơn Tây) nhƣ sau:
+ Mức nước thiết kế đảm bảo an toàn khi chậm lũ +13,00m
Theo báo cáo địa chất của đoàn địa chất 307, khu vực này không có tài nguyên khoáng sản đáng kể và có trữ lượng nhỏ, phân bố rải rác khắp nơi.
Sét là loại khoáng sản phi kim phân bố rộng rãi trên khu vực Đông-Nam Thị xã, có vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
- Puzơ lan: loại có chất lƣợng tốt tập trung ở khu vực Xuân Khanh
Nước khoáng tại Xuân Khanh, tiếp giáp huyện Ba Vì, được phát hiện với nguồn chất lượng vượt trội Đây là nguồn nước khoáng tự nhiên có thể sử dụng để đóng chai làm nước giải khát, phù hợp với quy mô sản xuất nhỏ.
3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của Thị xã Sơn Tây
Hà Nội phía Bắc là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, an ninh quốc phòng, thương mại dịch vụ và du lịch của khu vực Khu vực này đi đầu trong công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đóng vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội của các huyện phía Bắc Hà Nội.
Hòa Lạc là đầu mối giao thông chiến lược quan trọng trên tuyến đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 21, quốc lộ 32 và cao tốc Láng-Hòa Lạc, góp phần kết nối giao thương hiệu quả Nơi đây còn là đô thị vệ tinh của Hà Nội trong chuỗi đô thị Miếu Môn, Xuân Mai, Hòa Lạc, Sơn Tây, góp phần phát triển kinh tế và hạ tầng khu vực.
Kết hợp với khu Công nghệ cao Hòa Lạc, đảm nhận vai trò trung tâm giáo dục- đào tạo và chuyển giao công nghệ kỹ thuật của tỉnh
Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của vùng Tây Bắc sông Hồng và Thủ đô Hà Nội
- Diện tích tự nhiên : 11.346,85ha
- Đất khác : 3.534,12 ha (bao gồm cả đất chƣa sử dụng sông suối)
Dân số Thị xã Sơn Tây là 181.831 người Trong đó:
- Dân số nội thị : 100.423 người
- Dân số ngoại thị : 81.408 người
- Dân số thường trú : 127.440 người
- Dân số tạm trú quy đổi : 54.319 người
Cơ cấu dấn số thay đổi theo tỷ lệ dân số nội thị tăng, tỷ lệ ngoại thị giảm dần
Mức độ tăng dân số hàng năm của Thị xã là: 2,23 % trong đó:
+ Công ngiệp – Tiểu thủ công nghiệp:
Hiện nay 68 doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế: quốc doanh, tập thể, tƣ nhân đang hoạt động và hàng trăm hộ cá thể kinh doanh
Cụm công nghiệp phía Tây Bắc Thị xã gồm Xí nghiệp Thức ăn gia súc, Gạch ngói, Đường 19-5, Gốm sứ
Cụm công nghiệp phía Đông Bắc có Xí nghiệp Hoa quả, Cơ khí sửa chữa, Chế biến lâm thô sản, May mặc
Cụm công nghiệp Xuân Khanh chủ yếu tập trung các xí nghiệp trung ương và quân đội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Điểm công nghiệp Đường Lâm hiện có một xí nghiệp chế biến mành trúc xuất khẩu, tạo việc làm và thúc đẩy xuất khẩu nông sản Ngoài ra, điểm công nghiệp phường Phú Thịnh đã đi vào hoạt động, trong khi điểm công nghiệp Sơn Đông đang trong quá trình xây dựng, góp phần đa dạng hóa ngành nghề và nâng cao cơ sở hạ tầng công nghiệp của khu vực.
Năm 2010, tốc độ phát triển công nghiệp Sơn Tây đạt 20%, với vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp quốc doanh trung ương và địa phương Tuy nhiên, ngành công nghiệp địa phương và tiểu thủ công nghiệp vẫn còn chưa phát triển đầy đủ, trong khi một số doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài đã hoạt động hiệu quả Thêm vào đó, nguồn nguyên liệu hiện chưa có quy hoạch phù hợp và chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất của khu vực.
+ Thương mại dịch vụ - du lịch:
Toàn Thị xã số người lao động tham gia các hoạt động thương mại dịch vụ dưới mọi hình thức
Thị xã có nhiều di tích lịch sử quan trọng và là đầu mối giao thông kết nối các vùng du lịch đa dạng của các huyện phía Bắc tỉnh Hà Tây cũ, góp phần phát huy tiềm năng du lịch phong phú Hàng năm, lượng khách du lịch đến Thị xã đạt khoảng 50.000 lượt khách nội địa và 10.000 lượt khách quốc tế, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch địa phương Các khu du lịch nổi bật như khu du lịch Đồng Mô, Hồ Xuân Khanh, tuyến du lịch trung tâm Thị xã (Thành Cổ Sơn Tây) và xã Đường Lâm đã được khai thác hiệu quả, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương.
+ Nông nghiệp- lâm nghiệp- thủy sản: