TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Khái niệm và phân loại chất thải
1.1.1 Khái niệm về chất thải, chất thải rắn, chất thải rắn công nghiệp
Chất thải là toàn bộ các loại vật chất do con người loại bỏ trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội, từ khai thác, chế biến, sản xuất đến tiêu dùng và duy trì cộng đồng Chất thải tồn tại dưới dạng rắn, lỏng và khí, phát sinh trong quá trình sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông và sinh hoạt hàng ngày tại các gia đình, trường học, khu dân cư, nhà hàng, khách sạn Việc quản lý chất thải hiệu quả là yếu tố quan trọng để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. -Quản lý chất thải hiệu quả để bảo vệ môi trường và cộng đồng bắt đầu từ kiến thức đúng, tìm hiểu ngay [Learn more](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha)
Chất thải rắn là dạng chất thải tồn tại ở trạng thái rắn, do con người loại bỏ trong quá trình hoạt động kinh tế - xã hội Những loại chất thải này chủ yếu xuất phát từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt hàng ngày Việc quản lý chất thải rắn hiệu quả giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải rắn đƣợc phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Có nhiều tiêu chí phân loại chất thải, cụ thể:
Theo nguồn phát sinh, chất thải đƣợc phân chia thành:
- Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày tại các đô thị, làng mạc, khu dân cƣ, các trung tâm dịch vụ, công viên
Chất thải công nghiệp gồm các loại vật chất ở dạng rắn, lỏng và khí, phát sinh trong quá trình sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp, gây ảnh hưởng lớn đến môi trường nếu không được xử lý đúng cách.
Chất thải xây dựng bao gồm các loại phế thải như đất đá, gạch, ngói, bê tông vỡ, vữa, đồ gỗ, nhựa và kim loại, phát sinh từ các hoạt động xây dựng Việc xử lý và quản lý chất thải xây dựng đúng quy trình là cần thiết để giảm thiểu tác động đến môi trường và đảm bảo an toàn cộng đồng Chất thải xây dựng tồn đọng lâu ngày có thể gây ô nhiễm đất, nước và không khí, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người Do đó, các doanh nghiệp và cơ sở xây dựng cần tuân thủ các quy định về phân loại, tái chế và xử lý chất thải xây dựng hiệu quả Quản lý chất thải xây dựng đúng cách góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ngành xây dựng.
- Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch
Theo mức độ nguy hại, chất thải bao gồm:
Chất thải nguy hại là loại chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm khuẩn độc hại và chứa các chất phóng xạ cùng kim loại nặng Chúng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra các sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe dọa sức khỏe con người và sự phát triển của động thực vật Bên cạnh đó, chất thải nguy hại còn là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí, đòi hỏi các biện pháp xử lý nghiêm ngặt để bảo vệ môi trường và cộng đồng.
Chất thải không nguy hại là những loại chất thải không chứa các chất hay hợp chất có tính chất nguy hại, thường phát sinh từ hoạt động sinh hoạt gia đình và đô thị Các loại chất thải này không gây nguy hiểm cho sức khỏe con người hoặc môi trường nếu được xử lý đúng cách Hiểu rõ về chất thải không nguy hại giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và thúc đẩy các hoạt động quản lý chất thải hiệu quả hơn.
Theo thành phần, chất thải rắn đƣợc phân loại thành:
Chất thải vô cơ gồm các loại chất thải có nguồn gốc từ các vật liệu không chứa thành phần hữu cơ, như tro, bụi, xỉ, vật liệu xây dựng như gạch, vữa, thủy tinh, gốm sứ, cùng với một số loại phân bón và đồ dùng gia đình đã qua sử dụng Chất thải này thường khó phân hủy và đòi hỏi các phương pháp xử lý đặc thù để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Việc quản lý chất thải vô cơ đúng cách góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm và duy trì sự phát triển bền vững.
Chất thải hữu cơ là các loại chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động hàng ngày như thực phẩm thừa, chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi, cũng như các dung môi, nhựa, dầu mỡ và thuốc bảo vệ thực vật Đây là những chất thải có khả năng phân hủy sinh học cao, đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường Hiểu rõ về đặc điểm của chất thải hữu cơ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.
Theo dạng tồn tại, chất thải bao gồm:
Chất thải rắn bao gồm các loại chất thải sinh hoạt hàng ngày, cũng như chất thải phát sinh từ các cơ sở chế biến, sản xuất và xây dựng như kim loại, da, hóa chất sơn, nhựa, thủy tinh và vật liệu xây dựng Việc xử lý và quản lý chất thải rắn đúng cách là rất quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng Các loại chất thải này cần được phân loại rõ ràng để đảm bảo hiệu quả trong công tác thu gom và xử lý, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.
Chất thải lỏng bao gồm phân bùn từ cống rãnh, bể phốt và nước thải từ các nhà máy như lọc dầu, sản xuất rượu bia, giấy, dệt nhuộm cũng như các hoạt động vệ sinh công nghiệp Việc xử lý đúng đắn các loại chất thải lỏng này góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng Quản lý hiệu quả chất thải lỏng là bước quan trọng trong chiến lược bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp và các khu vực đô thị.
Chất thải khí gồm các khí thải và bụi phát sinh từ động cơ đốt trong của các phương tiện giao thông như ô tô, tàu hỏa, máy kéo, cũng như từ các nhà máy nhiệt điện và ngành sản xuất vật liệu Các khí thải chính bao gồm các hợp chất độc hại và khí nhà kính như carbon dioxide (CO2), oxit nitơ (NOx), bụi mịn và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến môi trường sống Việc kiểm soát và giảm thiểu khí thải từ các nguồn này là yếu tố quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và chống biến đổi khí hậu.
Tổng quan về chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn là hậu quả tất yếu của quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, có thể phát sinh ở bất kỳ giai đoạn nào của chu trình này Nguyên nhân gây ra sự gia tăng chất thải rắn khá đa dạng, trong đó có những nguyên nhân dễ dàng và nhanh chóng để khắc phục, nhưng cũng có những nguyên nhân đòi hỏi thời gian và chi phí lớn để xử lý hiệu quả.
Phân loại chất thải rắn có thể dựa theo ngành sản xuất như hóa chất, luyện kim, nhiên liệu hoặc theo nhóm sản xuất cụ thể như axit sunphuaric, soda, axit foctoric Tuy nhiên, do đa dạng và thành phần khác biệt lớn của chất thải, kể cả các loại cùng tên, việc phân loại chính xác còn gặp nhiều khó khăn Trong các trường hợp cụ thể, phải tìm ra phương pháp xử lý riêng phù hợp Dù vậy, các công nghệ xử lý thường áp dụng chung trong chế biến các loại vật liệu.
Chất thải rắn công nghiệp xuất phát chủ yếu từ các khu công nghiệp và cơ sở sản xuất trong cả nước, do quá trình sản xuất sinh ra các phế thải dư thừa Mức độ và thành phần của chất thải công nghiệp thay đổi tùy thuộc vào ngành nghề sản xuất, với mỗi ngành mang đặc điểm riêng về lượng và tính chất của chất thải Các nguồn phát sinh chính của chất thải công nghiệp bao gồm các hoạt động của các ngành công nghiệp khác nhau, đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý và xử lý rác thải công nghiệp.
Các quá trình sản xuất công nghiệp bao gồm các công đoạn chế biến và gia công nguyên vật liệu, đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào Sau đó, các bước sản xuất và đóng gói hoàn thiện sản phẩm được thực hiện để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao.
+ Các nhà máy nhiệt điện;
+ Quá trình cung cấp nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất;
+ Quá trình chuyển đổi công nghệ
1.2.2 Đặc điểm của chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp là các sản phẩm thừa và loại bỏ phát sinh trong quá trình sản xuất và hoàn thiện sản phẩm, đa dạng về thành phần và tính chất hóa lý Chúng được coi là nguồn tài nguyên thứ cấp, tuy nhiên việc sử dụng trong sản xuất cần qua các công đoạn xử lý bổ sung để đảm bảo các tính chất cần thiết Chất thải công nghiệp thường được phân chia thành hai loại: không nguy hại và nguy hại, giúp quá trình quản lý dễ dàng hơn Các đặc điểm thuận lợi của chất thải rắn công nghiệp sinh ra trong nhà máy góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và xử lý chất thải.
- Nguồn thải tập trung nằm ngay trong nhà máy;
- Cơ sở sàn xuất có trách nhiệm, có nhân viên thu gom tại nhà máy;
- Có dụng cụ chứa chuyên dùng đƣợc nhà máy đầu tƣ;
- Chi phí cho xử lý và quản lý chất thải đƣợc hạch toán và nằm trong giá thành của sản phẩm;
- Đã có luật môi trường, quy chế về quản lý chất thải nguy hại
Chất thải rắn công nghiệp có đặc điểm là độc hại cao hơn so với rác sinh hoạt, đòi hỏi việc kiểm soát chặt chẽ theo quy định để đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Tổng quan về thực trạng quản lý chất thải rắn
1.3.1 Quản lý chất thải rắn trên thế giới
Nhật Bản và Singapore đứng đầu thế giới về kỹ thuật và trình độ quản lý tiên tiến, góp phần xây dựng hệ thống quản lý chất thải khoa học và hiệu quả cao Chính nhờ những công nghệ tiên tiến và phương pháp quản lý hiện đại, hai quốc gia này đã đạt được thành tựu nổi bật trong việc xử lý và giảm thiểu rác thải Sự phát triển bền vững của Nhật Bản và Singapore là minh chứng rõ ràng cho công cuộc chuyển đổi sang hệ thống quản lý chất thải hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.
1.3.1.1 Quản lý chất thải ở nước Nhật
Hình 1.1 Quản lý chất thải nước nhật
Sở quản lý chất thải và tái chế
Phòng hoạch định chính sách Đơn vị quản lý chất thải
Phòng quản lý chất thải công nghiệp
Bộ Môi trường là cơ quan đứng đầu trong công tác quản lý chất thải của Nhật Bản, với nhiều phòng ban, trong đó có Sở Quản lý Chất thải và Tái chế Sở này chịu trách nhiệm quản lý sự phát sinh chất thải, thúc đẩy tái sử dụng, tái chế và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm bảo tồn môi trường sống và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên Ngoài ra, Sở còn phân công, hướng dẫn chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia, trong đó Phòng Hoạch định chính sách thực hiện các chính sách quản lý Đơn vị quản lý chất thải trực tiếp điều hành hoạt động này, còn phòng quản lý chất thải công nghiệp chịu trách nhiệm xử lý chất thải tại các khu công nghiệp trên toàn quốc Theo sơ đồ quản lý này, Nhật Bản là một quốc gia có công tác quản lý chất thải rất hiệu quả.
1.3.1.2 Quản lý chất thải ở Singapo
Hình 1.2 Quản lý chất thải ở Singapo
Bộ Môi trường và Tài nguyên nước
Sở Môi trường Sở Tài nguyên nước
Phòng sức khỏe môi trường
Phòng bảo vệ môi trường
Hệ thống quản lý chất thải của Singapore rất chi tiết theo các cấp ngành, với Bộ Môi trường, Thanh niên và Nước (BMTVTNN) đứng đầu trong việc chỉ đạo các hoạt động về môi trường và tài nguyên nước Các phòng ban như Phòng Sức khỏe Môi trường, Phòng Bảo vệ Môi trường và Phòng Khí tượng chịu trách nhiệm giám sát, hướng dẫn và thực hiện các chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia Bộ phận kiểm soát ô nhiễm, bộ phận bảo tồn tài nguyên, trung tâm khoa học về bảo vệ phóng xạ và hạt nhân, cùng các bộ phận quản lý chất thải đều đóng vai trò thực hiện các chiến lược bảo vệ môi trường và giám sát các khu công nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường.
1.3.2 Quản lý chất thải ở Việt Nam
Hoạt động quản lý chất thải rắn gồm quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn, cũng như phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là cơ cấu tổ chức chuyên trách nhằm kiểm soát các vấn đề liên quan đến quản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch và kỹ thuật trong lĩnh vực xử lý CTR đô thị Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quản lý chất thải hiệu quả, bền vững và tuân thủ các quy định pháp luật Quản lý chất thải rắn đô thị góp phần nâng cao chất lượng môi trường và phát triển đô thị bền vững.
Việc thu gom và xử lý chất thải chủ yếu do các công ty Môi trường đô thị (URENCO) đảm nhận, chịu trách nhiệm thu gom và tiêu hủy chất thải sinh hoạt gia đình, văn phòng, cũng như xử lý chất thải công nghiệp và y tế trong phần lớn các trường hợp.
Mặc dù về lý thuyết các cơ sở công nghiệp và y tế phải tự chịu trách nhiệm trong việc xử lý chất thải do chính cơ sở đó phát sinh, và Chính phủ chỉ đóng vai trò xây dựng, thi hành và cưỡng chế các quy định pháp luật liên quan, nhưng thực tế tại Việt Nam, mô hình này chưa được triển khai đầy đủ Điều này dẫn đến hoạt động xử lý chất thải sinh hoạt của các công ty môi trường đô thị gặp nhiều khó khăn vì thiếu thông tin thực tiễn và kinh nghiệm xử lý các loại chất thải khác nhau.
Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số đô thị lớn ở Việt Nam đƣợc mô tả ở hình 1.3
Hình 1.3 Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược cải thiện môi trường toàn quốc, đảm bảo phát triển bền vững Bộ cũng tư vấn cho chính phủ ban hành các luật và chính sách quản lý môi trường hiệu quả, hướng tới bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường đất, nước và không khí trong khắp cả nước.
- Bộ Xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý chất thải;
Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các quận, huyện cùng sở Tài nguyên và Môi trường, sở Giao thông vận tải thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị Họ nghiêm chỉnh chấp hành chiến lược chung và các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của Nhà nước, thông qua việc xây dựng các quy tắc, quy chế cụ thể để thúc đẩy quản lý và kiểm soát ô nhiễm, nâng cao chất lượng môi trường đô thị.
- URENCO là đơn vị trực đảm nhận nhiệm vụ xử lý chất thải, bảo vệ môi
URENCO trường thành phố theo chức trách được sở Giao thông Công chính thành phố giao nhiệm vụ
1.3.3 Quản lý chất thải rắn công nghiệp
Chất thải công nghiệp, đặc biệt là chất thải nguy hại, đang đặt ra những thách thức lớn cho công tác quản lý môi trường tại nhiều đô thị phát triển như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương Việc xử lý và giảm thiểu chất thải này là cực kỳ quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì sự phát triển bền vững của các khu công nghiệp Chính sách quản lý chất thải công nghiệp cần được thực thi nghiêm ngặt nhằm hạn chế tác động tiêu cực của các chất thải nguy hại đối với môi trường và cuộc sống người dân.
Theo thống kê chưa đầy đủ, cả nước có hơn 260 khu công nghiệp (KCN) với tổng diện tích trên 71.000 ha, trong đó 173 KCN đã đi vào hoạt động và 87 KCN đang trong quá trình giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ bản Để bảo vệ môi trường, đặc biệt là xử lý chất thải, đã có 105 KCN xây dựng và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung, chiếm gần 60% số KCN hoạt động Ngoài ra, còn 43 KCN đang xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung dự kiến đưa vào vận hành trong thời gian tới So với giai đoạn đầu của kế hoạch 2006-2010, tỷ lệ KCN có công trình xử lý nước thải tập trung đi vào hoạt động đã tăng từ gần 35% lên 60% vào năm 2011 Kế hoạch 5 năm 2011-2015 đặt mục tiêu đến năm 2015, 100% các KCN hoạt động đều có công trình xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
Ngoài việc mở rộng số lượng khu công nghiệp (KCN) xây dựng và vận hành các công trình xử lý nước thải tập trung, các địa phương như Đồng Nai, Bình Dương và TP Hồ Chí Minh ghi nhận sự cải thiện tích cực về ý thức bảo vệ môi trường của các chủ đầu tư hạ tầng KCN và doanh nghiệp thứ cấp Các sở, ngành địa phương đã chủ động chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện đúng pháp luật về bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý môi trường trong các khu công nghiệp.
Bảng 1.2 Lƣợng phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại Địa phương Khối lượng(tấn/năm)
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc 28.739
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 4.117
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 80.332
Nguồn: Báo cáo của Cục Môi trường, 2002
Tổng lƣợng chất thải rắn công nghiệp tăng nhanh trong những năm vừa qua, đặc biệt là chất thải nguy hại Theo báo cáo của Cục Môi trường năm
Trong năm 2002, tổng lượng chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh tại ba vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, miền Trung và phía Nam là khoảng 113.118 tấn, với vùng phía Nam chiếm phần lớn gấp ba lần so với miền Bắc và gấp 20 lần so với miền Trung, cho thấy sự phân bổ không đều của chất thải nguy hại giữa các vùng Đến năm 2003, lượng chất thải nguy hại đã tăng lên 160.000 tấn, tăng khoảng 40% so với năm 2002, trong đó các ngành công nghiệp và y tế chiếm phần lớn, với 130.000 tấn và 21.000 tấn/năm tương ứng Ngoài ra, chất thải nguy hại từ hoạt động nông nghiệp chỉ khoảng 8.600 tấn/năm, phản ánh predominance của các nguồn công nghiệp và y tế trong việc phát sinh chất thải nguy hại Trong đó, phần lớn chất thải công nghiệp nguy hại tập trung ở miền Nam, chiếm khoảng 64% tổng lượng chất thải nguy hại của cả nước, trong đó một nửa lượng phát sinh từ thành phố lớn của miền Nam.
Hồ Chí Minh Tiếp theo là các tỉnh miền Bắc, với lƣợng chất thải nguy hại phát sinh chiếm 31%
1.3.3.1 Một số biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp đã thực hiện Ở nước ta, tại các KCN đã thực hiện công tác quản lý chất thải được thực hiện bởi nhiều bên liên quan (hình 1.4)
Hình 1.4 Quản lý chất thải ở các KCN
Chính phủ là cơ quan đứng đầu trong bộ máy quản lý chất thải công nghiệp, tiếp theo là UBND cấp tỉnh và các bộ ngành liên quan Bộ Tài nguyên và Môi trường (TNMT) đóng vai trò trực tiếp trong quản lý môi trường và có trách nhiệm điều phối quản lý môi trường chung của các ngành nghề Tại mỗi khu công nghiệp (KCN), đều có ban quản lý nhằm giám sát và thực thi các chính sách về bảo vệ môi trường.
UBND cấp tỉnh Bộ, ngành khác
Bộ Tài nguyên Môi trường
Chủ đầu tƣ xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN
Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
KCN Chủ đầu tƣ xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN
Những công trình nghiên cứu về chất thải rắn công nghiệp
Một số công trình nghiên cứu về chất thải rắn công nghiệp ở nước ta:
Quy hoạch hệ thống thu gom vận chuyển chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại tại các KCN, KCX thành phố Hồ Chí Minh nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải công nghiệp Đề tài do Trịnh Ngọc Đào và Nguyễn Văn Phước từ Trường Đại học Bách khoa TPHCM thực hiện, tập trung xây dựng hệ thống thu gom phù hợp với đặc thù của các khu công nghiệp, đảm bảo an toàn môi trường và tuân thủ các quy định pháp luật Việc xây dựng quy hoạch giúp giảm thiểu ô nhiễm, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh Các giải pháp đề xuất nhấn mạnh tới việc tối ưu hóa tuyến đường vận chuyển, tăng cường quản lý và sử dụng công nghệ xử lý chất thải hiện đại để đảm bảo phát triển bền vững cho khu công nghiệp và thành phố.
Nghiên cứu tập trung vào các biện pháp tổng hợp và khả thi để quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, do GS TS Lâm Minh Triết và TS Nguyễn Trung Việt thực hiện Dự án "Quản lý và tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp của Ma Thành Dược" của Khoa Công nghệ Lương thực Thực phẩm, Trường đại học Lương thực – Thực phẩm TPHCM nêu bật các giải pháp để giảm thiểu tác động của chất thải công nghiệp Đồng thời, đề tài "Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp tại khu chế xuất Tân Thuận" của Trường Đại học Bách khoa TPHCM đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất thải trong khu vực công nghiệp này nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả và bền vững.
Hiện nay, Công ty Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn là đơn vị duy nhất tại Hà Nội thực hiện thu gom và xử lý chất thải công nghiệp Chất thải công nghiệp phát sinh chủ yếu từ các khu công nghiệp, là những khu vực phức tạp và khó kiểm soát, khiến việc điều tra và quản lý trở nên khó khăn Do đó, nghiên cứu về hệ thống xử lý chất thải công nghiệp vẫn còn hạn chế và chưa được phổ biến rộng rãi Trong khuôn khổ của khóa luận tốt nghiệp, tôi đã tập trung đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp tại Công ty.
Cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn, từ đó đề xuất hệ thống quản lý chất thải rắn hiệu quả hơn cho công ty.
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn công nghiệp cho địa bàn Hà Nội và khu vực lân cận
Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp tại Bắc Sơn, do Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn đảm nhiệm, nhằm nâng cao hiệu quả xử lý và bảo vệ môi trường Việc này giúp xác định các thách thức hiện nay trong quản lý chất thải công nghiệp và đề xuất giải pháp phù hợp để giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng và hệ sinh thái Đánh giá này còn tập trung vào các quy trình xử lý chất thải, công nghệ áp dụng và khả năng tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn công nghiệp của công ty, đồng thời thúc đẩy các hoạt động bảo vệ môi trường bền vững trong khu vực.
+ Đề xuất mô hình quản lý hiệu quả hơn chất thải rắn công nghiệp cho công ty
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp tại công ty Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn, Hà Nội.
Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc mục tiêu nêu trên, đề tài đã tập trung vào những nội dung sau:
- Nghiên cứu thực trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp do công ty thực hiện;
- Đánh giá hiệu quả quản lý chất thải rắn công nghiệp của công ty;
- Đề xuất hệ thống quản lý chất thải rắn hiệu quả hơn cho Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn.
Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp
Phương pháp kế thừa có chọn lọc là việc tận dụng kết quả các nghiên cứu đã thực hiện trước đây tại khu vực nghiên cứu nhằm giảm thiểu thời gian và công sức trong quá trình khảo sát, phòng thí nghiệm và nghiên cứu tài liệu Việc thu thập tài liệu giúp tổng hợp những kinh nghiệm quý báu và kế thừa các thành quả nghiên cứu trước đó một cách có chọn lọc Đây là phương pháp hiệu quả để tối ưu hóa quá trình nghiên cứu, đảm bảo tính chính xác và tiết kiệm nguồn lực.
Các tài liệu thu thập đƣợc:
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Sóc Sơn, Hà Nội
+ Các tài liệu điều tra về lƣợng rác lƣợng rác thải trong những năm gần đây của công ty
+ Các số liệu về công ty cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn + Các tài liệu trên báo chí, các trang web…
2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
2.4.2.1 Điều tra khảo sát thực tế
- Là việc điều tra khảo sát khu vực nghiên cứu, thu thập các số liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu
- Khảo sát toàn bộ địa bàn quản lý của công ty, tìm hiểu hiện trạng chất thải do công ty chịu trách nhiệm thu gom và xử lý
- Điều tra phương pháp thu gom, vận chuyển rác thải của công ty theo hành trình của xe vận chuyển rác
Dưới đây là các tuyến thu gom và điểm tập kết rác, được thống kê chi tiết để đánh giá rõ tình hình hoạt động Trong quá trình khảo sát, chúng tôi chú trọng đến các đặc điểm của từng tuyến, bao gồm thực trạng môi trường như cảnh quan, lượng rác thải, nước thải và hệ thống cấp thoát nước Việc nắm bắt chính xác các số liệu là yếu tố quan trọng để đề xuất các giải pháp cải thiện quản lý chất thải và bảo vệ môi trường hiệu quả.
Để đảm bảo hiệu quả trong công tác điều tra, cần lựa chọn các tuyến điển hình đại diện cho toàn bộ khu vực nhằm thực hiện các nghiên cứu chi tiết về công việc, dụng cụ, trang bị bảo hộ lao động và thành phần rác thải hàng ngày Việc chọn tuyến điển hình giúp phản ánh chính xác các đặc điểm và xu hướng phân bố của các yếu tố này trong khu vực nghiên cứu Đồng thời, điều tra các nội dung này góp phần nâng cao nhận thức về an toàn lao động và quản lý môi trường hiệu quả.
Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn người dân xung quanh công ty để đánh giá các tác động của chất thải rắn, như bụi và mùi, ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe cộng đồng Các cuộc trao đổi này nhằm thu thập ý kiến thực tế từ công nhân và cư dân sống gần khu vực, giúp làm rõ các vấn đề môi trường phát sinh từ hoạt động của công ty Để đảm bảo tính khách quan và đầy đủ, chúng tôi sử dụng hai loại phiếu phỏng vấn gồm 15 câu hỏi mỗi loại, tập trung vào mục tiêu nghiên cứu và nội dung liên quan, trong đó nội dung chi tiết các câu hỏi được trình bày rõ trong phần phụ lục Phương pháp này giúp thu thập dữ liệu chính xác và toàn diện, phục vụ cho việc đánh giá các ảnh hưởng của chất thải rắn đến cộng đồng và cảnh quan xung quanh.
Tôi đã tiến hành phát phiếu cho 40 cán bộ công nhân trong công ty và
30 phiếu cho các hộ dân xung quanh công ty Số phiếu phát ra là 70 phiếu, số phiếu thu đƣợc là 70 phiếu
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp
Phương pháp này nhằm phân tích và đánh giá các tài liệu sẵn có để chọn lọc những số liệu và nhận xét phù hợp nhất với đề tài nghiên cứu Mục tiêu của phương pháp là hệ thống hóa các tài liệu thu thập rời rạc, giúp việc tổng hợp và trình bày dữ liệu trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn Đây là bước quan trọng trong quá trình nghiên cứu, đảm bảo các số liệu được chọn lọc chính xác, phù hợp với nội dung chỉnh chu của đề tài.
Trong quá trình thực tập, tôi đã phân tích các tài liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm tài liệu thứ cấp và phiếu phỏng vấn, nhằm đánh giá các phương pháp xử lý chất thải hiệu quả Tôi đã tổng hợp ý kiến đánh giá từ cán bộ và người dân xung quanh công ty sau các cuộc phỏng vấn, đồng thời xử lý và so sánh số liệu thu thập được để đưa ra những đánh giá chính xác và toàn diện về tình hình xử lý chất thải tại địa phương.
Các số liệu thu thập đƣợc tập hợp bằng phần mềm Word, Exel để viết thành bài báo cáo
Thông tin thu thập từ phiếu điều tra phỏng vấn cán bộ công nhân viên và người dân xung quanh công ty đã được tổng hợp, xử lý chặt chẽ Các dữ liệu này được trình bày chi tiết trong mẫu biểu 01 và 02 để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong phân tích Đây là bước quan trọng giúp đánh giá đúng mức độ hài lòng của cộng đồng cũng như hiệu quả hoạt động của công ty.
Mẫu 01 Ý kiến của cán bộ và người dân xung quanh công ty
Các hoạt động Ý kiến nhận xét(%) Cán bộ, công nhân Người dân
Tốt Trung bình Xấu Tốt Trung bình Xấu
Hoạt động quản lý môi trường
Mẫu 02: Khối lƣợng chất thải rắn công nghiệp mà công ty thu gom năm
ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Công ty cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp 10, tọa lạc tại xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, Hà Nội, cách trung tâm thành phố 45 km về phía bắc Công ty nằm cách sân bay Nội Bài 15 km về phía Đông Bắc và gần quốc lộ 3A khoảng 3 km về phía Tây Nam, thuận tiện cho việc giao thương và vận chuyển hàng hóa Ngoài ra, vị trí của công ty còn cách sông Công khoảng 2 km về phía đông, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động liên quan đến môi trường và công nghiệp.
- Phía Tây giáp xã Minh Phú
- Phía Nam giáp xã phú Ninh và quốc 35
- Phía Bắc và Đông Bắc là dãy đồi thấp, xa hơn nữa là dãy núi Bắc Sơn, Tam Đảo
Hình 3.1 Sơ đồ khu vực nghiên cứu
3.1.2 Đặc điểm địa hình Địa hình đƣợc bao bọc xung quanh bởi các đồi gò có độ cao từ 29,5 m – 66 m Khu vực này có 2 kiểu địa hình chính: địa hình bóc mòn và địa hình tịch tụ, địa hình bọc mòn phân bố ở phí bắc và phía Nam của khu vực nghiên cứu, thành phần chủ yếu là cát kết, sét kết, bột kết màu lục, nâu đỏ, nâu vàng Kiểu địa hình tích tụ chiếm phần lớn diện tích khu vực, đất đá thành tạo của địa hình phần trên là sét, sét pha màu nâu đỏ, nâu vàng, xám trắng, phần dưới là sét bột kết hệ tầng nằm khuất
3.1.3 Điều kiện khí hậu – thủy văn
Sóc Sơn là huyện có đặc điểm địa hình và khí hậu phân vùng từ đồng bằng Bắc Bộ đến trung du và miền núi, tạo nên sự đa dạng tự nhiên Khí hậu của khu vực là khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam, trong khi mùa khô diễn ra từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, do gió Đông Bắc chi phối.
Nhiệt độ trung bình hàng năm tại khu vực này là 23,3°C, mang lại khí hậu ôn hòa phù hợp cho sinh hoạt và phát triển Tháng 1 ghi nhận nhiệt độ thấp nhất là 16,3°C, trong khi tháng 7 có nhiệt độ cao nhất lên tới 29,2°C, thể hiện sự dao động rõ rệt theo mùa Trong vòng 30 năm qua, nhiệt độ cao nhất từng ghi nhận đạt 41,1°C, phản ánh khả năng xảy ra các đợt nắng nóng khắc nghiệt, còn nhiệt độ thấp nhất chỉ thấp nhất là 7,43°C, cho thấy khí hậu có tính biến đổi đáng kể.
Gió trong khu vực tương đối ổn định về hướng và tốc độ, chủ yếu là Đông Bắc và Tây Nam Gió Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau với tần suất khoảng 12%, ảnh hưởng đến khí hậu nơi đây Ngoài ra, khu vực còn thường xuyên chịu tác động của bão và lốc, kèm theo mưa lớn gây thiệt hại đáng kể cho cộng đồng và hệ sinh thái địa phương.
Trong khu vực nghiên cứu, lượng mưa trung bình hàng năm đạt khoảng 1400 mm, với năm cao nhất là 1975 mm vào năm 2008, còn năm thấp nhất là 1106 mm vào năm 2006 Lượng mưa phân bố không đều theo mùa, cao nhất vào các tháng 7 và 8, và thấp nhất vào tháng 12 cùng tháng 1 năm sau.
Xã Nam Sơn nằm trong lưu vực sông Cồng, với sông Cà Lờ bắt nguồn từ dãy Tam Đảo chảy qua địa bàn Khoảng cách từ phần trên của sông đến khu vực công ty là 3 km, chia làm hai con suối chính chảy ra từ phía Tây và phía Đông của vùng Trong mùa khô, các suối và mương trong khu vực gần như cạn kiệt, nước chủ yếu được sử dụng để tưới tiêu, đặc biệt là suối Phú Thịnh Vào mùa mưa lũ, các vùng trũng dễ bị ngập lụt do lượng nước đổ về lớn.
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Ngành kinh tế chủ yếu của khu vực là nông nghiệp với các cây trồng chính như lúa, ngô, khoai, sắn và cây công nghiệp, chiếm đến 95% sản lượng toàn ngành Trong đó, hoạt động trồng trọt chiếm hơn 60% giá trị sản xuất nông nghiệp, nhưng hiệu quả sử dụng đất và năng suất còn thấp Ngành lâm nghiệp chỉ đóng góp khoảng 3%, còn lại 2% là từ các dịch vụ liên quan Các ngành công nghiệp địa phương và thủ công nghiệp vẫn chưa phát triển mạnh mẽ, trong khi lĩnh vực giáo dục và y tế chưa thực sự hiệu quả Thu nhập chính của người dân chủ yếu từ trồng trọt và chăn nuôi, nhưng giá trị bình quân còn thấp, dẫn đến tỷ lệ hộ nghèo và trẻ em thiếu dinh dưỡng cao Tuy nhiên, sau khi có bãi rác của công ty, người dân đã mở rộng nghề nghiệp sang thu mua phế liệu và dịch vụ liên quan đến xử lý rác thải, góp phần tạo thêm việc làm và thu nhập.
Giáo dục: đại bộ phận người dân trong xã đều biết đọc, biết viết Xã có
Trong năm 2002, xã đã củng cố hệ thống trường học bao gồm 1 trường mầm non, 2 trường cấp I và 2 trường cấp II, với cơ sở vật chất ổn định, giảm thiểu việc học ba ca Chất lượng giảng dạy không ngừng được nâng cao, số giáo viên đạt danh hiệu giỏi cấp huyện và tỉnh ngày càng tăng Đặc biệt, theo chương trình của Đảng và Chính phủ, xã đã triển khai thành công công tác phổ cập trung học cơ sở, đạt được những kết quả tích cực trong quá trình nâng cao trình độ giáo dục cho cộng đồng.
Chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là chăm sóc sức khỏe sinh sản, vẫn còn thiếu sự quan tâm đúng mức tại địa phương Toàn xã chỉ có một trạm y tế liên kết với trạm y tế quân dân do bộ đội đóng gần đó, nhưng chưa được trang bị đầy đủ thiết bị khám chữa bệnh cần thiết Hiện tại, trạm xã vẫn chưa có bác sĩ, gây ảnh hưởng đến công tác chăm sóc và điều trị cho nhân dân.
Văn hóa thông tin đóng vai trò quan trọng trong cộng đồng, khi hầu hết các làng trong xã đều có loa đài phát thanh, giúp bà con cập nhật tin tức hàng ngày Tuy nhiên, hệ thống này hiện đang xuống cấp và ngừng hoạt động, gây ảnh hưởng đến việc truyền đạt thông tin Trong thời gian tới, xã đang tiến hành xây dựng lại hệ thống loa đài nhằm đảm bảo 100% hộ dân có thể tiếp cận thông tin thuận lợi hơn Ngoài ra, hiện có 90% số hộ có ti vi, tạo điều kiện thuận lợi để bà con nắm bắt các thông tin chính xác, nhanh chóng và đầy đủ hơn.
Xã có cơ sở hạ tầng phát triển với 35 km đường đã được trải nhựa, góp phần nâng cao giao thông và đi lại trong khu vực Hệ thống thủy lợi đảm bảo tưới tiêu cho 40% diện tích đất canh tác, thúc đẩy nông nghiệp phát triển bền vững Ngoài ra, xã có 7 trạm biến áp với tổng công suất 1.040 kW, đáp ứng đầy đủ nhu cầu điện năng, với sản lượng tiêu thụ hàng năm đạt 417.894 kWh.
3.3 Giới thiệu chung về công ty
Công ty cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn là một chi nhánh của tập đoàn URENCO, chuyên cung cấp dịch vụ xử lý chất thải công nghiệp và đô thị Trước đây, công ty được biết đến với tên gọi Xí nghiệp xử lý chất Công nghiệp, phản ánh hoạt động chính trong lĩnh vực xử lý và quản lý chất thải Với quy mô lớn và kinh nghiệm lâu năm, Bắc Sơn cam kết đem lại giải pháp môi trường bền vững, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về xử lý chất thải Công ty đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững của cộng đồng.
- Ytế trực thuộc Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội được thành lập ngày
29/05/2002 Sự ra đời của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn đánh dấu một bước phát triển trong thời kỳ đổi mới Hoạt động chủ yếu của Công ty là trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại và chất thải y tế Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, nghị quyết của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Môi trường Đô thị về đẩy nhanh, đẩy mạnh tiến độ cổ phần các doanh nghiệp nhà nước, công ty Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn đã nhanh chóng đƣợc cổ phần Ngày 24/9/2008 là một mốc lịch sử mới của cán bộ Công ty khi đƣợc gắn một tên mới đó là: “Công ty cổ phần” Gần 10 năm hình thành và phát triển với biết bao thăng trầm của đất nước nói chung và ngành môi trường nói riêng song Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn không ngừng lớn mạnh, sự lớn mạnh của Công ty thể hiện ở mô hình tổ chức nhân sự, hệ thống khách hàng, hệ thống sản xuất
Công ty cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn có quy mô 21ha, trong đó diện tích 1 khu xử lý CTR công nghiệp quy mô 5,5 ha, 1 khu xử lý CTR nguy hại quy mô 1ha, diện tích còn lại là bãi chôn lấp
3.3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thực trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp do công ty thực hiện
Hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp tổng quát đƣợc thể hiện ở hình 4.1
Hình 4.1 Sơ đồ quản lý chất thải của công ty
Nguồn phát thải Phân loại
Khảo sát, lập phương án xử lý
Trao đổi, dự thảo hợp đồng, thống nhất hợp đồng
Tổ chức, thu gom, vận chuyển Nhập xuất kho chất thải
Phân loại, xử lý trung gian chất thải
Xử lý đốt Xử lý hóa lý Xử lý hóa lý
Lưu giữ có kiểm soát, chôn lấp hợp vệ sinh
Nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
Kiểm soát, giám sát, vận hành xử lý, quan trắc môi trường
Hồ sơ quản lý chất thải (đánh giá hiệu quả xử lý)
Từ hình 4.1 ta thấy, chất thải đƣợc thu gom ở các KCN, chúng đƣợc phân loại tại nguồn để phân loại ra đƣợc các chất thải có thể tái chế hoặc những chất thải nguy hại Tại đây sẽ lập các phương án xử lý đối với các loại chất thải đã phân loại đó Sau đó công ty sẽ tiến hành trao đổi với các KCN và ký hợp đồng Khi đã thỏa thuận xong và ký hợp đồng công ty tiến hành thu gom vận chuyển về công ty Chất thải đƣợc đƣa về kho chứa chất thải của công ty và phân loại Tại đây sẽ có các nhân viên kiểm soát, giám sát chất thải xem khối lƣợng chất thải đƣợc đƣa về là bao nhiêu Sau khi chất thải đƣợc phân loại sẽ đƣợc chuyển đến các xí nghiệp xử lý Xử lý xong chất thải đƣợc lưu giữ có sự kiểm soát trong công ty để đánh giá hiệu quả xử lý chất thải sau đó sẽ nghiệm thu và thanh lý hợp đồng
4.1.2 Thực trạng hoạt động của công ty
Công ty Môi trường đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn chuyên thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải công nghiệp từ các khu công nghiệp phía Bắc, góp phần bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng sống Hoạt động của công ty thể hiện rõ qua hình 4.2, phản ánh quy trình xử lý chất thải hiệu quả và bền vững Với nhiệm vụ chính là đảm bảo vệ sinh môi trường, công ty đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự phát triển của các khu công nghiệp khu vực phía Bắc.
Hình 4.2 Sơ đồ hoạt động của công ty
4.1.2.1 Thực trạng hoạt động thu gom
Công ty cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn chuyên thu gom và xử lý chất thải công nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường tại thành phố Công ty tập trung vào dịch vụ thu gom các loại chất thải công nghiệp từ các khu công nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo vệ sinh và tuân thủ quy định về môi trường Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và trang thiết bị hiện đại, công ty cam kết xử lý chất thải an toàn, hiệu quả và thân thiện với môi trường Hoạt động của Bắc Sơn góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng doanh nghiệp và phát triển bền vững của thành phố.
Hà Nội và các khu vực lân cận như Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc nằm trong vùng công nghiệp phát triển hàng đầu miền Bắc Hiện nay, Hà Nội có khoảng 30 khu công nghiệp lớn nhỏ, đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy hoạt động sản xuất và kinh doanh của địa phương Trung bình, các khu công nghiệp tại Hà Nội thải ra hàng ngày một lượng lớn khí thải và chất thải công nghiệp, góp phần ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Việc kiểm soát và xử lý chất thải công nghiệp tại các khu công nghiệp này luôn là ưu tiên hàng đầu nhằm bảo vệ môi trường sống ngày càng xanh, sạch, đẹp.
Chúng tôi thu gom và vận chuyển 750 tấn chất thải rắn hàng ngày đến công ty xử lý Các loại rác thải này được phân loại dựa trên ngành nghề sản xuất, sau đó được xử lý bằng các phương pháp phù hợp nhằm đảm bảo an toàn môi trường và tuân thủ quy định pháp luật Quá trình xử lý đa dạng nhằm tối ưu hoá hiệu quả xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm và góp phần bảo vệ môi trường.
Các khu công nghiệp đã hợp đồng thu gom rác với công ty: KCN Nội Bài, KCN Bắc Thăng Long, KCN Phú Nghĩa, KCN Sóc Sơn
Thu gom Vận chuyển Xử lý
- Thời gian thu gom: hầu hết các xe vận chuyển rác từ các khu công nghiệp hoạt động một ngày 2 ca:
- Phương tiện để thu gom rác là các xe chở rác chuyên dụng của công ty Hiện nay công ty có khoảng 82 xe chuyên dùng để chở rác
Trong các khu công nghiệp, phương pháp thu gom rác thường được thực hiện theo hợp đồng với các công ty chuyên trách Khi thu gom, công ty vận hành xe chuyên dụng có thùng chứa phù hợp để đảm bảo an toàn và hiệu quả, ví dụ như xe có thùng kín để chứa chất thải lỏng Quy trình này giúp đảm bảo vệ sinh, giảm thiểu ô nhiễm và duy trì môi trường làm việc sạch sẽ trong các khu công nghiệp.
4.1.2.2 Thực trạng hoạt động vận chuyển
- Chất thải sau khi đƣa lên xe đƣợc vận chuyển về công ty, sau đó chúng được xử lý theo phương pháp mà công ty đã thực hiện
Hiện nay, công ty sở hữu 82 xe chở rác chuyên dụng, với dung tích từ 6-8 m³, đảm bảo vận chuyển hiệu quả các loại rác thải Các xe này được trang bị hệ thống thủy lực nhằm nâng các xe đẩy tay hoặc thùng rác nhỏ dễ dàng và thuận tiện Trong số đó, có khoảng 40 xe đã tích hợp bộ phận nén rác, giúp tăng tải trọng và giảm số lần vận chuyển, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý rác thải.
- Địa điểm tập kết rác là công ty môi trường đô thị và công nghiệp Bắc Sơn
Thời gian vận chuyển của các xe diễn ra trong ngày với 2 chuyến, mỗi xe được phân công đi nhiều khu công nghiệp khác nhau để nâng cao hiệu quả logistics Chuyến thứ nhất bắt đầu từ 5h sáng, giúp đảm bảo hàng hóa được chuyển đi sớm và đúng tiến độ Chuyến thứ hai bắt đầu từ 15h chiều, tạo tiện lợi cho việc giao nhận hàng trong ngày và linh hoạt trong hoạt động vận chuyển.
- Các xe được quy định địa điểm cụ thể và phải làm theo tuyến đường mình đƣợc giao
Phương pháp thu gom rác bắt đầu bằng việc công nhân lái xe đến địa điểm tập kết rác, nơi rác đã được dựng thành bãi Sau đó, họ sử dụng các công cụ để xúc rác vào thùng xe, và rác được ép chặt nhằm giảm thể tích, giúp chứa được nhiều rác hơn trong cùng một thùng Cuối cùng, xe chở rác theo tuyến đường quy định để vận chuyển đến công ty xử lý rác.
4.1.2.3 Xử lý rác thải tại công ty
Sau khi thu gom, chất thải được vận chuyển về công ty qua cổng chính, nơi có lắp đặt cân để kiểm soát lượng xe chở rác; các xe phải đi qua cân trước khi vào khu phân loại Quá trình xử lý bắt đầu bằng xử lý sơ cấp, bước quan trọng và cơ bản trong việc xử lý chất thải, bao gồm cắt, nghiền, sàng, tuyển để phân loại chất thải theo kích thước và thành phần Các loại chất thải có kích thước lớn hoặc chứa chất độc hại như muối cyanua rắn cần được đập nhỏ trước khi hòa tan để xử lý hóa học Chất thải hữu cơ dạng rắn lớn phải được băm nhuyễn rồi trộn với các chất hữu cơ khác nhằm nâng cao hiệu quả xử lý hoặc tái chế, giúp tối ưu hóa các bước tiếp theo trong quy trình xử lý chất thải.
Các chất thải có thể tái chế như nhựa, giấy được vận chuyển đến nhà máy để sản xuất thành các sản phẩm như bao bì và gạch xây dựng Hiện nay, công ty đã thành công trong việc tái chế rác thải thành gạch xây dựng, phục vụ cho khu nhà dành cho cán bộ và công nhân Hàng ngày, công ty thu gom khoảng [số lượng] chất thải để đảm bảo quá trình tái chế diễn ra hiệu quả và bảo vệ môi trường một cách bền vững.
600 tấn rác trong số đó số lƣợng rác thải tái chế đƣợc khoảng 5- 7 tấn
Các chất thải rắn nguy hại được chuyển đến xí nghiệp số 1 để xử lý bằng các thiết bị như lò đốt, trong đó cao su và cặn dầu được oxy hóa ở nhiệt độ cao để giảm độc tính Một phần chất thải nguy hại khác, như dầu mỡ, kim loại nặng và dung môi, được xử lý bằng phương pháp hóa lý thông qua các quá trình biến đổi vật lý, hóa học nhằm thay đổi tính chất nguy hại của chúng Các chất thải nguy hại khó xử lý hơn được lưu giữ trong hầm lưu giữ chất thải của công ty để đảm bảo an toàn môi trường.
Qua khảo sát thực tế cho thấy, các biện pháp xử lý chất thải nói chung tại công ty bao gồm:
- Phương pháp đốt: là phương pháp thông thường để xử lý chất thải nguy hại
- Phương pháp hóa rắn: Là phương pháp xử lý chất thải bằng cách thêm vật liệu vào chất thải để tạo thành khối rắn
- Phương pháp hóa lý: Là phương pháp xử lý chất thải lỏng công nghiệp, sử dụng các hóa chất để làm giảm tính độc hại của chất thải
- Phương pháp hầm lưu giữ: Là phương pháp lưu giữ các chất thải nguy hại mà không xử lý được bằng các phương pháp khác
Phương pháp chôn lấp là cách xử lý chất thải dễ phân hủy, chủ yếu là chất thải hữu cơ Công ty hiện đang áp dụng năm phương pháp xử lý chất thải rắn, trong đó phương pháp đốt là nổi bật với lò đốt chất thải công nghiệp CEETEA – CN150 có công suất 5 tấn/ngày, sử dụng công nghệ đốt đa vùng và hệ thống xử lý khói thải liên hoàn hiện đại, tương đương với các tiêu chuẩn của các nước phát triển.
- Lò đốt có công suất: 125-150 kg/giờ
- Nhiệt độ buồng đốt sơ cấp:800-850 0 C
- Nhiệt độ buồng đốt thứ cấp: 1050-1100 0 C
- Tiêu hao dầu Diezel:50-70 kg/giờ tùy loại chất thải
- Thời gian lưu khí: 1,5 giây
- Lưu lượng không khí cấp tối đa cho buồng đốt: 2000 m3/giờ
- Kích thước cơ bản của lò: 9000x2200x3900 mm
- Trọng lƣợng 2 buồng đốt: 12 tấn
- Đường kính ống khói: 600 mm, chiều cao ống khói: 17 m
- Hệ thống xử lý khói thải chế tạo bằng inốc
Các kết quả đo đạc của Trung tâm Kỹ thuật Môi trường đô thị, Khu công nghiệp và Trung tâm kỹ thuật 1 - Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho thấy, tất cả các chỉ tiêu khí thải và bụi của lò đốt CEETIA-CN150 mà công ty sử dụng đều thấp hơn mức quy chuẩn Việt Nam về chất lượng khói thải của lò đốt chất thải y tế theo TCVN 6560-1999 Các loại chất thải xử lý bằng lò đốt gồm chất thải từ ngành chế biến thực phẩm, dệt nhuộm, may mặc, nhựa, cao su, dầu khí, và các lĩnh vực khác Sau quá trình đốt, rác cháy thành tro bụi, tro được dập tắt bằng nước và sau đó thải bỏ ra bãi chôn lấp an toàn.
Hiện nay, lượng rác thải công nghiệp thu gom vẫn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu hủy khối lượng chất thải ngày càng tăng trên địa bàn Do đó, phương pháp chôn lấp trở thành giải pháp thay thế phổ biến để xử lý lượng rác thải công nghiệp lớn, giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
Đánh giá hiệu quả quản lý chất thải công nghiệp của công ty
Quản lý rác thải công nghiệp là phần quan trọng của quản lý rác thải chung do công ty đảm nhiệm, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Công ty đã đạt được những hiệu quả rõ rệt về mặt kinh tế và xã hội nhờ các hoạt động quản lý rác thải hiệu quả Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tranh luận về tác động môi trường của các hoạt động xử lý rác thải công nghiệp, đòi hỏi phải có các giải pháp tối ưu hơn để giảm thiểu tác động tiêu cực.
4.2.1 Hiệu quả về mặt môi trường
4.2.1.1 Hiệu quả về việc thu gom và vận chuyển chất thải rắn công nghiệp từ các KCN
Số liệu thống kê của Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Hà Nội năm
2010 cho biết lƣợng rác thải của khu vực là 853737 tấn, trong đó rác thải công nghiệp chiếm khoảng 250000 tấn
Dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc cùng đội ngũ cán bộ và công nhân viên, công ty vận hành 82 xe chuyên dụng để thu gom chất thải công nghiệp Hàng ngày, công ty đã thu gom khoảng 600 tấn chất thải từ các khu công nghiệp tại Hà Nội và các khu vực lân cận Nhờ hoạt động hiệu quả của đội ngũ và phương tiện hiện đại, công ty đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Theo số liệu thu thập đƣợc, trong năm 2010 công ty đã thu gom và vận chuyển đƣợc khối lƣợng chất thải nhƣ sau (bảng 4.1)
Bảng 4.1 Khối lƣợng rác thải công nghiệp trong năm 2010 Đơn vị tính: tấn/ năm
Nguồn: Báo cáo tổng kết của công ty cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn
Nhìn vào bảng 4.1 ta thấy, trong năm 2010 công ty đã thu gom đƣợc
Công ty đã vận chuyển khoảng 600 tấn rác thải mỗi ngày, tương đương với tổng cộng 215.526 tấn rác thải được xử lý Nhờ đó, công ty đã đạt được nhiều thành tích trong công tác bảo vệ môi trường tại thủ đô và các vùng lân cận Trong đó, lượng rác thải thu gom từ các khu công nghiệp chính như Bắc Thăng Long, Nội Bài, Nam Thăng Long, Đông Anh đóng vai trò quan trọng (theo bảng 4.2).
Bảng 4.2 Khối lƣợng rác thải công ty thu gom ở các KCN
Nguồn: Báo cáo tổng kết của công ty Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn
Bảng 4.2 cho thấy, lượng chất thải công ty thu gom từ các khu công nghiệp (KCN) rất lớn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động xử lý chất thải Hệ thống thu gom chất thải đã được thiết lập sẵn tại các KCN, giúp giảm thiểu thời gian và công sức lao động của công ty trong quá trình thu gom Do đó, hiệu quả thu gom chất thải của công ty phụ thuộc lớn vào hệ thống thu gom hiện có tại các KCN.
4.2.1.2 Hiệu quả xử lý chất thải của công ty
Chất thải của công ty được xử lý tại bốn xí nghiệp, trong đó xí nghiệp số 1 sử dụng công nghệ đốt để xử lý chất thải hiệu quả Xí nghiệp số 2 áp dụng công nghệ hóa lý nhằm nâng cao hiệu quả xử lý chất thải Xí nghiệp số 3 chuyên về công nghệ khử, đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm dễ dàng Ngoài ra, xí nghiệp về công nghệ và vật liệu cung cấp các vật liệu xử lý chất thải cho các xí nghiệp khác, góp phần tối ưu hóa toàn bộ quy trình xử lý của công ty.
Theo số liệu thống kê, lượng rác thải công nghiệp mà công ty đã xử lý trong năm 2010 là khá lớn, cho thấy quy mô hoạt động đáng kể Các phương pháp xử lý rác thải công nghiệp trong năm này rất đa dạng, phù hợp với đặc điểm từng loại chất thải, như minh họa trong bảng 4.3 và hình 4.1.
Bảng 4.3 Khối lượng rác thải xử lý đươc trong năm 2010 Đơn vị: tấn
STT Phương pháp xử lý Khối lượng
Nguồn: Báo cáo tổng kết của công ty Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn
1.09 1.03 Đốt CTCN Hóa lý Hóa rắn Chôn lấp vệ sinh hầm lưu giữ
Hình 4.1 Khối lƣợng rác thải xử lý trong năm 2010
Phương pháp hóa rắn là phương pháp xử lý chính, chiếm đến 41.58% lượng chất thải với khối lượng 67.762 tấn Trong năm 2010, bãi chôn lấp của công ty đã tiếp nhận và chôn lấp 47.531 tấn rác, chiếm 29.17% tổng lượng chất thải Ngoài ra, phương pháp hầm lưu giữ cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý chất thải, cho thấy hiệu quả rõ ràng trong quản lý chất thải công nghiệp.
Trong tổng lượng chất thải, 21.978 tấn chiếm tỷ lệ 27,13%, trong đó phương pháp đốt đã xử lý 1.787 tấn, chiếm tỷ lệ chỉ 1,09%, phản ánh khả năng xử lý còn hạn chế Phương pháp hóa lý xử lý lượng chất thải ít nhất, chiếm tỷ lệ nhỏ nhất là 1,03%, chủ yếu tập trung vào xử lý chất thải lỏng nên lượng chất thải rắn được xử lý ít hơn so với các phương pháp khác Do công suất lò đốt của công ty là 5 tấn/ngày, nên khối lượng chất thải đốt đã xử lý còn thấp, làm tăng tỷ lệ chất thải chưa được xử lý hiệu quả.
Từ các kết quả trên chúng ta có thể tính đƣợc hiệu quả xử lý chất thải của công ty Cách tính nhƣ sau:
Hiệu quả xử lý = khối lượng đã xử lý/ (khối lượng thu gom – khối lượng rác tái chế) = 75.61%
Công ty đã xử lý thành công 75,61% chất thải rắn công nghiệp tại Hà Nội và các khu vực lân cận, thể hiện hiệu quả môi trường vượt trội Điều này chứng tỏ cam kết của công ty trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường địa phương Với tỷ lệ xử lý chất thải cao, công ty góp phần bảo vệ môi trường và thúc đẩy sự phát triển bền vững tại khu vực.
Mặc dù công ty mang lại những hiệu quả tích cực trong quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, nhưng hoạt động của họ cũng gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường.
Qua khảo sát và phỏng vấn cán bộ công nhân viên và người dân xung quanh công ty, đề tài thu đƣợc kết quả nêu ở bảng 4.4 và hình 4.2
Trong Bảng 4.4, ý kiến nhận xét của cán bộ, công nhân viên và người dân về các tác động do công ty gây ra được tổng hợp rõ ràng Cán bộ và công nhân viên nhìn nhận các tác động này với thái độ tích cực và trung bình, thể hiện sự đánh giá khách quan về ảnh hưởng của hoạt động công ty Trong khi đó, ý kiến của người dân phân chia rõ ràng thành hai nhóm: những ý kiến tốt đẹp và các nhận xét trung bình, phản ánh sự đa dạng trong cảm nhận của cộng đồng về tác động của công ty Điều này cho thấy mức độ hài lòng và quan ngại của các bên liên quan đối với hoạt động của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào từng nhóm đối tượng và mức độ ảnh hưởng cụ thể.
Hình 4.2 Ý kiến của cán bộ công nhân viên về các tác động do công ty gây ra
Theo Hình 4.2, có đến 17% ý kiến cho rằng bụi ảnh hưởng lớn đến công việc và cuộc sống của họ Đặc biệt, nhiều công nhân phải phân loại rác và làm việc gần lò đốt rác, đây là những công việc gây ra lượng bụi cao nhất Tình trạng bụi bẩn trong môi trường làm việc ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và năng suất lao động của công nhân.
Dưới góc độ ý kiến phản hồi, có 22% người cho rằng hoạt động của công ty bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn phát sinh từ quá trình xử lý và vận chuyển, cụ thể như tiếng xe chạy và máy móc hoạt động Bên cạnh đó, 12% ý kiến nhận xét rằng công ty gây ra mùi hôi do rác thải được vận chuyển bằng xe và hệ thống xe có sơ suất trong quá trình xử lý rác, đồng thời mùi từ bãi chôn lấp chất thải cũng góp phần ảnh hưởng Ngoài ra, phần lớn ý kiến đều đánh giá mức độ ảnh hưởng là tốt hoặc trung bình, cho thấy mức độ tác động không quá nghiêm trọng.
Hình 4.3 Ý kiến của người dân về tác động mà công ty gây ra
Dựa trên hình 4.3, có 11% ý kiến người dân cho rằng công ty gây ra bụi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ, chủ yếu do xe chở rác đi qua khu vực sinh sống gây tiếng ồn Ngoài ra, 9% ý kiến cho biết hoạt động của công ty tạo ra tiếng ồn, làm gián đoạn giấc ngủ của người dân vì xe vận chuyển rác chạy qua Đồng thời, 21% ý kiến phản ánh mùi hôi thối từ quá trình vận chuyển và xử lý chất thải, đặc biệt tại khu vực bãi chôn lấp, gây ra tình trạng ruồi, muỗi Hầu hết các ý kiến này xuất phát từ những người dân sinh sống gần công ty Tuy nhiên, đa số người dân vẫn đánh giá hoạt động của công ty là tích cực.
Các tác động của công ty đối với môi trường chủ yếu liên quan đến quá trình vận chuyển và xử lý chất thải Mặc dù công tác thu gom chất thải tại các khu công nghiệp thường có hệ thống hiệu quả, nhưng hoạt động vận chuyển gây tiếng ồn, bụi và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng giao thông Công tác xử lý chất thải, đặc biệt là việc đốt và chôn lấp, gây ra tiếng ồn, mùi khó chịu và tác động đáng kể đến môi trường đất, nước, không khí và cảnh quan Như vậy, hoạt động của công ty đã ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và môi trường tự nhiên.
4.2.2 Hiệu quả về mặt kinh tế
Theo báo cáo tài chính của năm 2010, doanh thu mà công ty tăng đáng kể so với năm 2009 (Bảng 4.5)
Bảng 4.5 Bảng báo cáo doanh thu của công ty năm 2009 và 2010 Đơn vị : VN đồng
Các hạng mục Năm 2009 Năm 2010
- Chi phí bảo dƣỡng xe, máy móc thiết bị
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn
Bảng 4.5 cho thấy, tổng số tiền mà công ty phải chi ra bao gồm lương của công nhân cộng với các chi phí vận hành
Chi phí năm 2009 = Lương + Chi phí = 9.343.461.000 đồng
Chi phí năm 2010 = Lương + Chi phí = 10.208.170.000 đồng
Đề xuất mô hình hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp hiệu quả hơn
Hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp ở khu vực
Hà Nội đối mặt với một công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều đối tượng và các thành phần tham gia từ các đơn vị nhà nước đến các tổ chức tư nhân tự phát Mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định, hệ thống quản lý hiện tại vẫn còn nhiều bất cập cần khắc phục Để nâng cao hiệu quả quản lý, đề án đã đề xuất một hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp hợp lý, khoa học, giúp kiểm soát rõ ràng và hiệu quả hơn (Hình 4.8).
Hình 4.3 Đề xuất mô hình quản lý chất thải rắn công nghiệp
* Giải thích mô hình quản lý chất thải rắn công nghiệp tại công ty Cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn: a Thu gom
Các chất thải trong KCN được thu gom tại chỗ bởi mỗi khu công nghiệp, đảm bảo quá trình phân loại và xử lý hiệu quả Chất thải có thể tái chế được sẽ được trao đổi với các nhà máy có nhu cầu trong khu công nghiệp, giúp giảm thiểu lượng chất thải đưa ra môi trường Phần còn lại của chất thải sẽ được thu mua qua các đơn vị chuyên nghiệp để cung cấp cho các khu vực bên ngoài có nhu cầu tái chế, góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn Các chất thải không thể tái chế sẽ được thu gom và tập trung lại để xử lý phù hợp, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
Bãi tập kết Phân loại
Tái chế Xử lý Đơn vị thu mua
Hóa rắn Chôn lấp vệ sinh
Hóa lý lò đốt trạm trung chuyển chất thải KCN đóng vai trò quan trọng trong xử lý rác thải công nghiệp Tại đây, chất thải được phân loại kỹ lưỡng và lưu giữ trong điều kiện đạt chuẩn môi trường Thời gian lưu trữ tối đa không quá 30 ngày, đảm bảo an toàn trước khi vận chuyển đến bãi tập kết cuối cùng Quá trình này giúp kiểm soát chất thải hiệu quả, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Trạm trung chuyển phải thảo mãn các yêu cầu:
- Phải đảm bảo an toàn cho môi trường xung quanh
- Đạt các tiêu chuẩn an toàn trong kho đựng chất thải công nghiệp nguy hại
- Đủ sức chứa cho toàn bộ chất thải trong KCN trong 30 ngày
Trạm trung chuyển được trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại đáp ứng tiêu chuẩn vận hành an toàn và hiệu quả Phương tiện vận chuyển chủ yếu là xe chở rác thải công nghiệp, chủ yếu chạy trên các tuyến đường quốc lộ, hạn chế đi qua khu vực dân cư để đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường Các xe này có khả năng tải trọng lớn từ 10 tấn trở lên, giúp nâng cao hiệu quả thu gom và vận chuyển rác thải công nghiệp.
Xe tải 12 tấn giúp vận chuyển nhiều hàng hóa, giảm số lượt xe cần thiết và tiết kiệm chi phí nhân công cũng như phí bảo trì Xe tải 10-12 tấn phù hợp để di chuyển trên các tuyến đường lớn, quốc lộ, qua các quận và cầu lớn, đảm bảo vận chuyển hiệu quả và an toàn Việc sử dụng xe lớn thay vì nhiều xe nhỏ giúp tối ưu hóa chi phí logistics và nâng cao hiệu suất vận chuyển.
Với lƣợng rác công nghiệp phát sinh hiện tại, việc chọn xe 10 – 12 tấn là thích hợp vì có thể lưu giữ chất thải ở trạm trung chuyển của KCN từ 2 –
14 ngày cho đầy tải và vận chuyển đi
Xe phải thường xuyên được bảo trì và sữa chữa để tránh hỏng xe trên đường khi đang vận chuyển rác
Xe vận chuyển phải được thiết kế đúng tiêu chuẩn, đảm bảo không bay mùi hay rác rơi vãi dọc đường để giữ vệ sinh môi trường Thiết kế xe phù hợp với tuyến đường vận chuyển nhằm tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu rủi ro Đồng thời, xe cần dễ dàng bảo trì và sửa chữa để đảm bảo hoạt động liên tục và tiết kiệm thời gian, chi phí.
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động vận chuyển, tuyến đường vận chuyển cần cố định cho các xe để tránh va chạm trên đường rừng vào công ty Việc xe chạy đúng thời gian quy định giúp giảm thiểu sự cản trở giao thông, góp phần duy trì trật tự và an toàn cho cộng đồng Số lượng xe phù hợp cũng cần được điều chỉnh để hạn chế tối đa ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân xung quanh Trong quá trình vận hành, cần thực hiện xử lý kịp thời các tình huống phát sinh nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hoạt động vận chuyển.
Chất thải từ trạm trung chuyển được vận chuyển về bãi tập kết tại công ty, qua đó theo quy trình kiểm tra khối lượng trước khi đưa vào xưởng để phân loại Các chất thải tái chế sẽ được công ty liên hệ với đơn vị thu mua hoặc tái chế thành các vật liệu như gạch, nhằm nâng cao hiệu quả xử lý và giảm tải lượng chất thải Để đạt được điều này, hoạt động phân loại và tái chế cần được tăng cường, đồng thời phù hợp với từng loại chất thải nguy hại và không nguy hại để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong xử lý chất thải.
Tái chế bằng tuần hoàn trực tiếp là phương pháp không gây hại cho môi trường, trong đó các hộp, chai lọ thủy tinh nguyên sẽ được rửa sạch và bán lại cho các hãng sản xuất để tái sử dụng, còn giấy vụn sạch có thể được bán cho các cửa hàng để đóng gói Quá trình này còn bao gồm thu hồi các loại vật liệu như giấy, kim loại, nhựa, thủy tinh vụn, vải, sợi để tái chế, giúp giảm thiểu rác thải và tiết kiệm nguồn nguyên liệu Phần lớn giấy vụn được bán cho các cơ sở tái chế giấy để sản xuất giấy cuộn vàng, giấy vệ sinh, giấy vàng mã, trong khi phế liệu nhôm sẽ được gửi tới các cơ sở nấu nhôm để sản xuất nguyên liệu nhôm bán thành phẩm Các loại nhựa phế liệu như nylon và nhựa khác cũng được thu gom để tái chế, từ đó tạo ra các sản phẩm thứ cấp thân thiện với môi trường.
Chất thải nguy hại có nhiều thành phần có thể thu hồi hoặc tái sử dụng như axit, kiềm, dung môi, dầu, kim loại nặng, kim loại quý và dung dịch ăn mòn Một số phế thải nguy hiểm từ quá trình công nghiệp có thể được chuyển đổi thành nguyên liệu cho các lĩnh vực khác, chẳng hạn như axit từ các cơ sở công nghiệp làm nguyên liệu cho ngành sản xuất khác, dầu và dung môi thải dùng làm nhiên liệu đốt Ngoài ra, các dung môi có thể được thu hồi qua quá trình chưng cất, trong khi các kim loại quý như bạc hay vàng có thể thu hồi từ phế thải ngành ảnh hoặc công nghệ mạ.
Các chất thải không thể tái chế cần được xử lý bằng các phương pháp như hóa lý, chôn lấp vệ sinh, đốt và xử lý hóa sinh Các chất thải dễ cháy thường được xử lý bằng phương pháp đốt, tuy nhiên lò đốt hiện tại của công ty hoạt động ít gây ảnh hưởng đến môi trường nhưng không đủ công suất để xử lý lượng rác vận chuyển lớn Do đó, cần đầu tư vào các lò đốt có hiệu suất cao hơn để nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường Một số loại lò đốt chất thải công nghiệp hiệu quả đã được tham khảo, trong đó có lò đốt do Tổ chức Phát triển Công nghệ công nghiệp và năng lượng mới thiết kế và xây dựng, nhằm đáp ứng công suất xử lý phù hợp.
Lò đốt chất thải có công suất 75 tấn/ngày, là dự án đầu tư của Nhật Bản nhưng được xây dựng và lắp đặt tại Việt Nam, giúp giảm chi phí vốn đáng kể Với khả năng xử lý rác thải hàng ngày lên tới 75 tấn, thiết bị đáp ứng hiệu quả nhu cầu xử lý chất thải của Hà Nội và các khu vực lân cận Công nghệ này phù hợp với điều kiện kinh tế và môi trường của địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải đô thị.
Các loại rác thải dễ phân hủy cần được xử lý bằng phương pháp chôn lấp, tuy nhiên diện tích bãi chôn lấp của công ty hiện đã gần đầy, đòi hỏi phải mở rộng để đảm bảo an toàn Thiết kế bãi chôn lấp phải đặt xa khu dân cư và nguồn nước mặt, nước ngầm để giảm thiểu ảnh hưởng tới môi trường Hệ thống xử lý nước thải tại bãi chôn lấp là vô cùng quan trọng để tránh gây ô nhiễm nước và mùi hôi, ảnh hưởng đến cuộc sống của cộng đồng Ngoài ra, việc kiểm tra, giám sát chất lượng môi trường định kỳ giúp ngăn chặn các tác động tiêu cực lâu dài tới đất và nước, đảm bảo hoạt động chôn lấp diễn ra an toàn và bền vững.
Các loại rác thải nguy hại được xử lý bằng phương pháp hóa rắn, sử dụng phụ gia như xi măng và silicat dễ tan để đảm bảo hiệu quả cao trong xử lý chất thải Do đó, công ty cần đầu tư vào công nghệ và kỹ thuật phù hợp để áp dụng phương pháp này Trước khi tiến hành xử lý, cần thực hiện các thử nghiệm với các phụ gia nhằm xác định chất thải có thể ổn định với những loại phụ gia nào, giúp quá trình xử lý diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn.
Sau mỗi công đoạn xử lý, mẫu chất thải được lấy để phân tích nhằm đánh giá hiệu quả của phương pháp xử lý Kết quả phân tích giúp xác định mức độ sạch sẽ và tuân thủ tiêu chuẩn môi trường của chất thải sau xử lý Quá trình nghiệm thu kết quả sẽ tổng hợp tất cả các dữ liệu, đánh giá chung về toàn bộ quy trình xử lý chất thải để đảm bảo hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật môi trường.
KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ
Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện, đề tài đã rút ra đƣợc một số kết luận nhƣ sau:
Hà Nội là khu vực có nền kinh tế đa dạng, với nhiều ngành nghề và khu công nghiệp phát triển mạnh mẽ Sự phát triển này kéo theo lượng chất thải công nghiệp thải ra hàng ngày rất lớn, trung bình lên đến 750 tấn/ngày Việc quản lý chất thải công nghiệp tại Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường Điều này đặt ra yêu cầu cần có các giải pháp xử lý rác thải hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững của thành phố.
Công ty cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn chuyên thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải công nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường cho khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận Hàng ngày, công ty đã xử lý khoảng 600 tấn chất thải từ các khu công nghiệp (KCN) tại Hà Nội và các tỉnh như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và trang thiết bị hiện đại, Bắc Sơn đảm bảo quá trình thu gom và xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường cao nhất Công ty cam kết mang lại giải pháp môi trường bền vững, góp phần giữ gìn cảnh quan đô thị và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.
Hoạt động thu gom và vận chuyển chất thải đạt hiệu quả tương đối cao, với chất thải sau đó được đưa về bãi tập kết và phân loại Công ty sử dụng các phương pháp xử lý đa dạng như hóa rắn, đốt, hóa lý, hầm lưu giữ và chôn lấp, mang lại hiệu quả xử lý đạt 75,61% Hàng năm, hoạt động này tạo ra nhiều lợi nhuận và góp phần tạo việc làm cho công nhân và cộng đồng xung quanh Tuy nhiên, hoạt động vận chuyển và xử lý chất thải công nghiệp cũng gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, cán bộ và nhân viên trong công ty.
Dựa trên đánh giá hiện trạng và hiệu quả quản lý chất thải rắn công nghiệp của công ty, đề tài đề xuất một mô hình hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải Mô hình này góp phần cải thiện môi trường và nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn của doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động bền vững và bảo vệ môi trường.
Dù đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng do hạn chế về kinh nghiệm, kiến thức và thời gian, đề tài vẫn còn tồn tại những điểm yếu cần khắc phục.
Hiện tại, chưa có các nghiên cứu định lượng về tác động của hoạt động quản lý chất thải rắn công nghiệp đối với môi trường do các công ty đảm nhận Các đánh giá trước đây chủ yếu chỉ mang tính chất định tính, chưa đủ để đo lường chính xác ảnh hưởng của các hoạt động này Việc nghiên cứu các tác động định lượng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Do công ty nằm xa khu dân cư, việc phỏng vấn người dân gặp nhiều khó khăn, dẫn đến số lượng phỏng vấn ít Điều này ảnh hưởng đến độ chính xác và độ tin cậy của kết quả khảo sát, làm giảm tính khả thi của việc đánh giá tình hình thực tế.
5.3 Kiến nghị Để khắc phục những tồn tại trên, đề tài có một số kiến nghị nhƣ sau: Cần có nhiều nghiên cứu sâu và rộng hơn liên quan đến vấn đề quản lý chất thải công nghiệp nói riêng và chất thải rắn nói chung Nhằm đƣa ra những đánh giá chi tiết, đầy đủ và mang tính định lƣợng những hiệu quả và tồn tại của hoạt động này Từ đó, đƣa ra đề xuất khắc phục những mặt hạn chế mà công ty chƣa làm đƣợc, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải công nghiệp và thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường
1 Bùi Quang Bình, Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Thị Hồng Yến (2007), Đánh giá hiệu quả mô hình xử lý nước rác sinh hoạt tại bãi rác Nam Sơn – Sóc Sơn – Hà Nội
2 Nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý môi trường của công ty môi trường đô thị Xuân Mai tại thị trấn Xuân Mai – huyện Chương
Mỹ - Tỉnh Hà Tây( năm 2007)
3 GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng (2002), Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp –
4 PGS.TS Nguyễn Đức Khiển (2002), Quản lý môi trường, nhà xuất bản lao động – xã hội
5 T.S Phạm Ngọc An (2002), Quản lý môi trường, nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật
6 Trịnh Thị Thanh, Trần Yêm, Đồng Kim Loan (2003), giáo trình Công nghệ môi trường
7 Th.S Võ Đình Long, Th.S Nguyễn Văn Sơn, Bài giảng chất thải rắn và chất thải nguy hại
8 Vũ Thị Hương (2009), Đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt của Công ty Môi trường đô thị Cẩm Phả-Quảng Ninh
9 http://www.urenco.com.vn