1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng kết kinh nghiệm nuôi cá hồi vân (oncorhynchus mykiss) tại huyện sa pa, tỉnh lào cai

53 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng kết kinh nghiệm nuôi cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
Tác giả Hoàng Thị Chuyền
Người hướng dẫn Th.S Đỗ Quang Huy
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 7,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (7)
    • 1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước (7)
    • 1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước (8)
  • Phần 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU (11)
    • 2.1 Điều kiện tự nhiên (0)
    • 2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội (16)
  • Phần 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (18)
    • 3.1 Mục tiêu (18)
    • 3.2 Nội dung (0)
    • 3.3 Phương pháp nghiên cứu (18)
      • 3.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu (18)
      • 3.3.2 Phương pháp khảo sát thực tế, tham gia chăm sóc kết hợp phỏng vấn người nuôi (0)
  • Phần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ (23)
    • 4.1 Đặc điểm sinh học, sinh thái và tập tính của Cá hồi vân (23)
      • 4.1.1 Đặc điểm hình thái (23)
      • 4.1.2 Đặc điểm sinh thái (24)
      • 4.1.3 Đặc điểm thức ăn (26)
      • 4.1.4 Đặc điểm sinh sản (26)
      • 4.1.5 Đặc điểm sinh trưởng (27)
    • 4.2 Kỹ thuật nuôi Cá hồi vân (27)
      • 4.2.1 Kỹ thuật xây dựng bể, ao nuôi (0)
      • 4.2.2 Kỹ thuật nuôi Cá hồi vân sinh sản, tạo giống (31)
      • 4.2.3 Mật độ nuôi thích hợp (0)
      • 4.2.4 Cung cấp nước (33)
      • 4.2.5 Thức ăn của Cá hồi vân (34)
      • 4.2.6 Sinh trưởng của Cá hồi vân (0)
      • 4.2.7 Một số bệnh thường gặp ở Cá hồi vân và cách phòng trị bệnh (0)
    • 4.3 Đề xuất một số giải pháp nuôi Cá hồi vân hiệu quả (0)
  • Phần 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ (43)
    • 5.1 Kết luận (43)
    • 5.2 Tồn tại (44)
    • 5.3 Khuyến nghị ........................................................................................... 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO (44)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Cá hồi được phát hiện tại khu vực Bắc Mỹ ven bờ Thái Bình Dương cách đây hơn 100 năm và đã được nhập khẩu vào nuôi ở nhiều nước châu Âu từ những năm 1890 Đây là loài cá được thuần hóa và nuôi thành công sớm nhất trong các thủy vực nước ngọt trên toàn thế giới, góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp thủy sản toàn cầu. -Tối ưu nội dung Cá hồi với câu tóm gọn chuẩn SEO giúp bài viết của bạn nổi bật hơn ngay hôm nay!

Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) là loài cá được nuôi phổ biến trên toàn cầu nhờ khả năng thích nghi cao với nhiều môi trường nuôi khác nhau, dễ sinh sản và sinh trưởng nhanh Loài cá này phù hợp với nhiều dạng hệ thống nuôi như ao, lồng bè trên sông, hồ, nước suối chảy từ núi cao hoặc từ mạch ngầm, hồ tự nhiên và hồ chứa Theo thống kê của FAO (2002), cá hồi vân được nuôi tại 64 quốc gia trên thế giới, điển hình như Chile, Hoa Kỳ, Na Uy, Anh, Úc, Trung Quốc, Hàn Quốc, Israel, Ấn Độ, Nepal, Phần Lan Tại Phần Lan, nuôi trong các ao nước chảy, chủ yếu theo hình thức công nghiệp, thâm canh cao và sử dụng hệ thống thiết bị máy tính, rô bốt để kiểm soát dịch bệnh, môi trường và quá trình cho ăn Ở châu Mỹ, châu Âu và một số nước châu Á, phương pháp nuôi bằng mương xây (Raceway) có chiều dài tới 500 m, rộng 10 m, sâu 1-2 m, được chia thành nhiều ngăn với hệ thống nước chảy và sục khí để nuôi cá hồi vân Tại Nepal, nuôi cá lồng trên hồ chứa là hình thức phổ biến, phù hợp với mô hình bán thâm canh.

Nhiều quốc gia như Na Uy, Phần Lan, Đan Mạch, cùng các nước Anh đang ứng dụng các phương pháp nâng cao chất lượng cá hồi như chọn lọc gen, kiểm soát màu sắc thịt, và xử lý bệnh hiệu quả Những biện pháp này giúp cải thiện chất lượng sản phẩm cá hồi, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường Việc áp dụng các kỹ thuật này đã đem lại thành công trong việc nâng cao giá trị và uy tín của cá hồi xuất khẩu.

Nhiều quốc gia châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Israel, Ấn Độ, Nepal, Thái Lan, Đài Loan và Việt Nam đã thành công trong việc phát triển nuôi cá hồi vân, đặc biệt là nghiên cứu sinh sản nhân tạo, giúp chủ động nguồn giống và ứng dụng công nghệ nuôi trồng hiện đại Những thành tựu này góp phần giảm giá thành sản phẩm, nâng cao năng suất và thúc đẩy ngành nuôi cá hồi vân đạt sản lượng lớn, đáp ứng nhu cầu thị trường trong khu vực.

Theo phân tích của FAO (2006), sản lượng cá hồi vân trên thế giới từ 1950 đến 1970 còn rất thấp và chủ yếu khai thác tự nhiên Tuy nhiên, kể từ những năm sau đó, sản lượng đã tăng trưởng nhanh chóng, ước tính đạt trên 500 nghìn tấn mỗi năm trong những năm gần đây, với năm 2006 đạt khoảng 600 nghìn tấn.

Thành công của các công trình nghiên cứu về cá hồi vân trên thế giới, đặc biệt là quá trình thuần hóa thành công tại các nước lân cận như Thái Lan và Trung Quốc, góp phần nâng cao sự tự tin của chúng ta trong việc xây dựng chương trình nghiên cứu sinh sản và phát triển đối tượng nuôi mới này tại Việt Nam.

Tình hình nghiên cứu trong nước

Nuôi cá hồi vân tại Việt Nam còn rất mới mẻ, bắt đầu từ năm 2005 với thành công thử nghiệm đầu tiên tại Thác Bạc, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 thực hiện dưới sự chỉ đạo của Bộ Thủy sản (nay thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) với sự tài trợ của Sứ quán Phần Lan Hiện nay, mô hình nuôi cá hồi vân đã được mở rộng tại các tỉnh như Lâm Đồng, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, góp phần phát triển ngành thủy sản mới mẻ nhưng đầy tiềm năng Một số công trình nghiên cứu về nuôi cá hồi vân đã và đang được thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả và mở rộng ứng dụng trong thực tiễn.

- Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật Dự án “Nhập công nghệ sản xuất giống

Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss)” của Nguyễn Công Dân và cộng tác viên, tháng 6 năm 2006 đã nêu ra các kết quả nhƣ sau:

Dự án đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu và sản xuất giống cá hồi vân tại Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản Nước lạnh Thác Bạc, Sa Pa, Lào Cai Các nội dung chính gồm ấp trứng, ương cá hương, ương cá giống và nuôi thương phẩm, góp phần thúc đẩy ngành thủy sản nước lạnh địa phương.

+ Xây dựng được quy trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm phù hợp ở Việt Nam

+ Tuyển chọn được cá hậu bị cho chương trình nghiên cứu sinh sản nhân tạo

Dưới đây là các câu chính chứa nội dung cốt lõi của bài viết về dự án nuôi cá hồi vân tại Lâm Đồng của Viện Nuôi Trồng Thủy Sản 3: "Cá hồi vân có đặc điểm sinh học phù hợp với điều kiện khí hậu của Lâm Đồng, góp phần thúc đẩy ngành nuôi trồng thủy sản địa phương." "Dự án nuôi thử nghiệm cá hồi vân tại Lâm Đồng đã cho thấy những kết quả khả quan về khả năng phát triển và sinh trưởng của loài cá này trong điều kiện nuôi thách thức." "Bài viết đề cập chi tiết về đặc điểm sinh học của cá hồi vân, bao gồm vòng đời, thức ăn, sinh trưởng, và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi." "Kết quả dự án cho thấy, việc nuôi cá hồi vân ở Lâm Đồng góp phần đa dạng hóa nguồn thu nhập của người dân và mở ra tiềm năng lớn cho thị trường thủy sản địa phương." "Viện Nuôi Trồng Thủy Sản 3 đã nhận định rằng cá hồi vân là đối tượng nuôi có tiềm năng phát triển bền vững tại khu vực Tây Nguyên."

+ Đặc điểm sinh học của Cá hồi vân

+ Tổng quát kinh nghiệm nuôi Cá hồi vân thương phẩm trong bể, ao nước chảy, trong lồng của một số quốc gia trên thế giới

+ Giá trị dinh dưỡng và thị trường của Cá hồi vân

+ Kết quả nuôi thử ngiệm tại buôn K‟long K‟lanh, xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng

- Đề tài: “Nghiên cứu quy trình vỗ thành thục và kích thích sinh sản nhân tạo

Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) của Trần Đình Luân:

+ Đặc điểm sinh học chính của Cá hồi vân

+ Lựa chọn và nuôi vỗ đàn cá bố mẹ

+ Sinh sản nhân tạo, ấp trứng và ƣơng cá bột

+ Một số bệnh thường gặp ở Cá hồi vân bố mẹ và cá giống

+ Hiệu quả kinh tế của việc nuôi Cá hồi vân

+ Thử nghiệm phương pháp sinh sản và đánh giá kết quả công nghệ

- “Quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss)”: + Thiết kế và xây dựng hệ thống công trình nuôi

+ Mật độ nuôi và công tác thả giống

+ Quản lý và chăm sóc đàn cá trong ao

+ Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở Cá hồi vân

+ Công tác thu hoạch và vận chuyển

- Đề tài: “Nghiên cứu công nghệ, thiết bị chế biến Cá hồi vân và Cá tầm bằng phương pháp xông khói” của Nguyễn Xuân Cương

- Đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng lọc sinh học cho trại cá nước lạnh” của Nguyễn Thanh Hải

Các công trình nghiên cứu trong nước về nuôi cá hồi còn rất hạn chế, chủ yếu tập trung vào việc phát triển giống Cá hồi vân phù hợp với điều kiện nước ta Nghiên cứu cũng hướng đến cách nuôi cá hồi hiệu quả để thúc đẩy ngành thủy sản phát triển bền vững tại Việt Nam.

Cá hồi vân được nuôi với năng suất cao, chất lượng tốt, chi phí thấp và cung cấp kỹ thuật cơ bản cho người nuôi trong quá trình sản xuất Các nghiên cứu đã xác định đặc điểm sinh học chính của cá hồi vân và đề xuất kỹ thuật nuôi phù hợp cho từng giai đoạn phát triển của cá Tuy nhiên, do nuôi cá hồi vân còn mới mẻ, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung ở các quy mô nhỏ và vừa, chưa được áp dụng rộng rãi như mô hình nuôi cá truyền thống Vì vậy, đề tài này nhằm vận dụng các kết quả nghiên cứu hiện có, tổng hợp kinh nghiệm nuôi cá hồi vân, góp phần hoàn thiện kỹ thuật nuôi và thúc đẩy phát triển nghề nuôi cá hồi vân ở Việt Nam.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện kinh tế, xã hội

Huyện Sa Pa gồm 17 xã và 1 thị trấn, được phân bố theo các đới khí hậu khác nhau và có dân số 54.765 người theo số liệu điều tra ngày 1/4/2009 Dân cư chủ yếu thuộc 6 dân tộc chính: Mông (52,5%), Dao (25%), Tày, Giáy, Sa Phó và Kinh Nông nghiệp là ngành chủ lực với đặc điểm nổi bật là người dân trồng các sản phẩm đặc sản như cây dược liệu, rau, cây ăn quả và hoa Trong đó, thảo quả (Amomum aromaticum Roxb.) với diện tích 3.600 ha, trong đó có 3.200 ha cho thu hoạch, đã mang lại nguồn thu nhập lớn cho nhiều hộ gia đình và góp phần ổn định đời sống cộng đồng, đặc biệt tại các xã có diện tích rừng lớn như Nậm Cang, Bản Khoang, Tả Van Ngoài ra, các cây thuốc khác như actiso (Cynara scolymus L.) với diện tích trên 30 ha và xuyên khung (Ligusticum wallichii Franch.) cũng được trồng với quy mô lớn, đóng góp vào phát triển nông nghiệp bền vững của huyện.

Huyện Sa Pa có tiềm năng lớn về nguồn nước lạnh nhờ mạng lưới suối dày đặc và điều kiện khí hậu phù hợp Tuy nhiên, nguồn nước này chủ yếu chưa được khai thác do khó khăn trong việc nuôi cá truyền thống, khiến nghề nuôi cá chưa phát triển mạnh Từ năm 2005, nguồn nước lạnh đã được sử dụng để nuôi Cá hồi vân, mở ra cơ hội lớn cho phát triển kinh tế và giúp bà con thoát nghèo Hiện nay, nuôi Cá hồi vân tại Sa Pa đang phát triển mạnh, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho khu vực, với các cơ sở như Trung tâm nghiên cứu thủy sản nước lạnh Thác Bạc, Hợp tác xã Can Hồ, Vườn quốc gia Hoàng Liên và nhiều hộ gia đình tham gia.

Hoạt động du lịch cũng mang lại nguồn thu đáng kể cho người dân, bao gồm các hoạt động chính là: (1) Cho thuê nhà nghỉ, (2) Hướng dẫn du lịch,

Các hoạt động chính tại địa phương bao gồm bán hàng, làm thổ cẩm và các nghề truyền thống như đan lát, trạm khắc bạc và đá, góp phần bảo tồn và phát huy các nghệ thuật thủ công Ngoài ra, người dân còn tham gia vào công việc khuân vác phục vụ du lịch sinh thái, đặc biệt là hỗ trợ các du khách chinh phục đỉnh Fansipan cao nhất Đông Dương đạt 3.143 mét, tạo ra cơ hội thúc đẩy ngành du lịch và phát triển kinh tế địa phương.

Hạ tầng cơ sở tại huyện Sa Pa còn nhiều hạn chế, dù các xã đã có đường ô tô nhưng chất lượng đảm bảo thấp và đèo dốc gập ghềnh gây khó khăn cho phát triển kinh tế và lưu thông hàng hóa Hiện tại, hệ thống điện lưới quốc gia mới phủ sóng 14 trong số 18 xã, thị trấn, đáp ứng khoảng 70% dân số huyện sử dụng điện lưới quốc gia.

Nhà nước đặc biệt quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi để con em các cộng đồng dân tộc được tiếp cận giáo dục phổ thông, xây dựng hệ thống giáo dục phổ cập đến từng xã, cấp giấy, bút, sách vở cho học sinh đến trường Tuy nhiên, trình độ học vấn trung bình của các hộ dân cư vẫn còn thấp, chỉ đạt mức lớp 6, và số lượng ít ỏi học cao hơn như trung cấp, cao đẳng hoặc đại học vẫn còn hạn chế.

Hệ thống y tế cơ sở đã được phủ khắp tất cả các xã, với đội ngũ cán bộ y tế và nhân viên y tế thôn bản, đảm bảo chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân, đặc biệt qua các chương trình y tế quốc gia Tuy nhiên, đa số Trạm Y tế chưa thể triển khai vườn cây thuốc nam theo quy định trong “D t u t t u t t” do gặp khó khăn về đất đai, giống cây, kinh phí và nhân lực.

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu

Tổng kết kinh nghiệm nuôi Cá hồi vân góp phần hoàn thiện kỹ thuật nuôi

Cá hồi vân tại khu vực nghiên cứu nhằm phát triển nghề nuôi cá hồi vân ở nước ta, góp phần đáp ứng nhu cầu thị trường và thúc đẩy phát triển kinh tế cho người dân miền núi, vùng sâu vùng xa Việc nhân rộng mô hình nuôi cá hồi vân không chỉ tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho cộng đồng địa phương mà còn góp phần nâng cao giá trị kinh tế của vùng miền núi Đây là giải pháp bền vững giúp phát triển nông nghiệp, thúc đẩy du lịch sinh thái và nâng cao đời sống của người dân trong khu vực.

- Đặc điểm sinh học, sinh thái và tập tính của Cá hồi vân

- Kỹ thuật nuôi Cá hồi vân:

+ Kỹ thuật xây dựng bể, ao nuôi

+ Kỹ thuật nuôi Cá hồi vân sinh sản, tạo giống

+ Mật độ nuôi thích hợp

+ Thức ăn của Cá hồi vân

+ Ảnh hưởng của nhiệt độ nước đến lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày

+ Tăng trưởng của Cá hồi vân

+ Kỹ thuật chăm sóc, bệnh tật và cách phòng trị bệnh

- Đề xuất một số giải pháp nuôi Cá hồi vân có hiệu quả

3.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Kế thừa tài liệu trên cơ sở có chọn lọc những số liệu cần thiết cho mục đích nghiên cứu Các nguồn tài liệu:

+ Các bài viết, các dự án và đề tài nghiên cứu về Cá hồi vân

3.3.2 Phương pháp khảo sát th c tế, tham gia chăm sóc kết hợp phỏng vấn người nuôi

3.3.2.1 Đặc điểm sinh học, sinh thái của Cá hồi vân

- Quan sát, mô tả hình dạng, màu sắc cơ thể

- Theo dõi các hoạt động của Cá hồi vân

- Sơ bộ tìm hiểu những đặc điểm sinh học, sinh thái của Cá hồi vân trong điều kiện nuôi

* Kỹ thuật xây dựng bể, ao nuôi:

- Quan sát bể, ao nuôi: vật liệu, kiến trúc…

- Phỏng vấn người nuôi về:

+ Công tác chuẩn bị khi xây dựng bể, ao nuôi

+ Các trang thiết bị, vật liệu và cách bố trí các bể, ao nuôi

Trong quá trình nuôi trồng thủy sản, yêu cầu về chất lượng nước trong bể, ao nuôi rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển của các sinh vật Cần chú trọng đến nguồn nước, độ sạch, độ trong của nước cũng như nhiệt độ phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh trưởng Ngoài ra, chỉ số pH, hàm lượng oxy hòa tan và tốc độ dòng chảy trong nước cần được kiểm tra thường xuyên để duy trì các yếu tố tối ưu, góp phần nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản.

Sử dụng thước dây để đo các chỉ tiêu kích thước của bể, ao nuôi Cá hồi vân, bao gồm chiều dài, chiều rộng, chiều sâu, mực nước và bán kính, giúp xác định chính xác dung tích và điều kiện môi trường cho cá Các kết quả đo được ghi lại trong biểu 01 để tiện theo dõi và phân tích Việc đo đạc chính xác các chỉ tiêu này là yếu tố quan trọng để đảm bảo quá trình nuôi cá hồi vân đạt hiệu quả cao và kiểm soát tốt các yếu tố môi trường trong quá trình nuôi.

Biểu 01: Kích thước bể nuôi

TT bể Vật liệu Hình dạng Kích thước bể nuôi (m)

CD CR CS MN BK

Ghi chú: + CD: chiều dài

* Mật độ nuôi: quan sát, phỏng vấn kết hợp với tham khảo tài liệu xác định mật độ nuôi thích hợp cho Cá hồi vân theo lứa tuổi

Biểu 02: Mật đ nuôi Cá hồi vân

TT Giai đoạn (g/con) Mật độ

- Tìm hiểu thông tin thức ăn từ người nuôi

- Quan sát thành phần thức ăn trên bao bì để xác định thành phần thức ăn của

Cá hồi vân Kết quả ghi trong biểu 03:

Biểu 03: Thành phần thức ăn của Cá hồi vân

TT Thành phần thức ăn Tỷ lệ (%)

- Quan sát, theo dõi: Thời gian cho ăn, cách cho ăn, số bữa ăn trong ngày, lƣợng ăn mỗi bữa

Để xác định nhu cầu ăn hàng ngày của cá hồi vân, tiến hành thử nghiệm trong hai bể nuôi cá thương phẩm bằng cách xác định tổng trọng lượng cá trong mỗi bể thông qua việc cân trọng lượng của ba con cá, sau đó tính trung bình làm trọng lượng của một con, rồi nhân với tổng số cá trong bể Tiếp đó, cân lượng thức ăn trong lọ nhựa chứa thức ăn của từng bể để đảm bảo đo chính xác lượng thức ăn cung cấp hàng ngày Thức ăn được cho ăn đúng thời gian và số lượng, chỉ khi cá đã ăn hết phần thức ăn của bữa trước trong bể Sau mỗi bữa, cân lại lượng thức ăn còn dư trong lọ để xác định lượng thức ăn đã tiêu thụ trong ngày của từng bể nuôi, giúp điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp và tối ưu hóa quá trình chăm sóc cá hồi vân.

Công thức áp dụng: Pi = Bi - Ci

Pi : Lƣợng ăn trong bể thứ i

Bi : Lƣợng thức ăn cân ban đầu cho bể thứ i

Ci: Lƣợng thức ăn còn lại của bể thứ i

Kết quả ghi trong biểu 04:

Biểu 04: Theo dõi lƣợng thức ăn của Cá hồi vân

Ngày cân Trọng lƣợng (kg)

Theo dõi trọng lượng của cá hồi vân là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng nuôi trồng Cần cân trọng lượng của 5 con bất kỳ trong nhóm cá thương phẩm nuôi trong ao và 150 con trong nhóm cá giống nuôi trong bể xi măng, thực hiện đều đặn 2 lần mỗi tháng Kết quả đo lường được ghi vào Biểu 05 để thuận tiện cho việc theo dõi và phân tích phát triển của cá hồi vân.

Biểu 05: Biểu theo dõi trọng lƣợng của Cá hồi vân

Tính lượng tăng trưởng của cá trong 1 tháng như sau:

* Nghiên cứu bệnh tật và các biện pháp phòng trị bệnh:

Tìm hiểu các bệnh thường gặp ở Cá hồi vân, nguyên nhân gây bệnh và cách phòng trị bệnh:

+ Triệu chứng (dấu hiệu bệnh lý)

+ Nguyên nhân gây bệnh (tác nhân gây bệnh)

+ Cách phòng và trị từng loại bệnh

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Kế thừa tài liệu trên cơ sở có chọn lọc những số liệu cần thiết cho mục đích nghiên cứu Các nguồn tài liệu:

+ Các bài viết, các dự án và đề tài nghiên cứu về Cá hồi vân

3.3.2 Phương pháp khảo sát th c tế, tham gia chăm sóc kết hợp phỏng vấn người nuôi

3.3.2.1 Đặc điểm sinh học, sinh thái của Cá hồi vân

- Quan sát, mô tả hình dạng, màu sắc cơ thể

- Theo dõi các hoạt động của Cá hồi vân

- Sơ bộ tìm hiểu những đặc điểm sinh học, sinh thái của Cá hồi vân trong điều kiện nuôi

* Kỹ thuật xây dựng bể, ao nuôi:

- Quan sát bể, ao nuôi: vật liệu, kiến trúc…

- Phỏng vấn người nuôi về:

+ Công tác chuẩn bị khi xây dựng bể, ao nuôi

+ Các trang thiết bị, vật liệu và cách bố trí các bể, ao nuôi

Trong quản lý bể, ao nuôi, cần đảm bảo các yếu tố như nguồn nước, độ sạch và độ trong của nước để duy trì môi trường sinh thái phù hợp cho thủy sản Thêm vào đó, nhiệt độ trong nước phải ổn định, phù hợp với từng loại sinh vật nuôi để tăng trưởng hiệu quả Mức độ pH cần duy trì trong khoảng thích hợp để tránh gây stress cho thủy sản, đồng thời hàm lượng oxy hòa tan trong nước phải cao để đảm bảo quá trình hô hấp và phát triển của sinh vật Tốc độ dòng chảy cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thông khí và loại bỏ tạp chất, góp phần duy trì chất lượng nước liên tục.

Để đảm bảo chính xác trong quá trình nuôi cá hồi vân, cần sử dụng thước dây để đo các chỉ tiêu kích thước của bể, ao nuôi như chiều dài, chiều rộng, chiều sâu, mực nước và bán kính Các kết quả đo được ghi chép cẩn thận trong biểu 01 theo từng chỉ tiêu cụ thể Những số liệu này giúp đánh giá đúng điều kiện môi trường, tối ưu quá trình nuôi và đảm bảo sức khỏe của cá hồi vân.

Biểu 01: Kích thước bể nuôi

TT bể Vật liệu Hình dạng Kích thước bể nuôi (m)

CD CR CS MN BK

Ghi chú: + CD: chiều dài

* Mật độ nuôi: quan sát, phỏng vấn kết hợp với tham khảo tài liệu xác định mật độ nuôi thích hợp cho Cá hồi vân theo lứa tuổi

Biểu 02: Mật đ nuôi Cá hồi vân

TT Giai đoạn (g/con) Mật độ

- Tìm hiểu thông tin thức ăn từ người nuôi

- Quan sát thành phần thức ăn trên bao bì để xác định thành phần thức ăn của

Cá hồi vân Kết quả ghi trong biểu 03:

Biểu 03: Thành phần thức ăn của Cá hồi vân

TT Thành phần thức ăn Tỷ lệ (%)

- Quan sát, theo dõi: Thời gian cho ăn, cách cho ăn, số bữa ăn trong ngày, lƣợng ăn mỗi bữa

Để xác định nhu cầu ăn hàng ngày của Cá hồi vân, tiến hành thử nghiệm trong hai bể nuôi cá thương phẩm bằng cách cân trọng lượng của ba con cá để tính trung bình trọng lượng cá một cá thể, sau đó tính tổng số cá trong mỗi bể Tiếp theo, cân lượng thức ăn trong lọ nhựa chứa thức ăn và cho cá ăn đúng thời gian, chỉ khi thấy cá đã ăn hết thức ăn của bữa trước và đúng số bữa trong ngày Sau mỗi bữa, cân lượng thức ăn còn lại để xác định lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của từng bể, giúp đảm bảo quá trình cung cấp thức ăn phù hợp, tối ưu hiệu quả nuôi trồng.

Công thức áp dụng: Pi = Bi - Ci

Pi : Lƣợng ăn trong bể thứ i

Bi : Lƣợng thức ăn cân ban đầu cho bể thứ i

Ci: Lƣợng thức ăn còn lại của bể thứ i

Kết quả ghi trong biểu 04:

Biểu 04: Theo dõi lƣợng thức ăn của Cá hồi vân

Ngày cân Trọng lƣợng (kg)

Theo dõi trọng lượng của cá hồi vân bằng cách cân trọng lượng của 5 con cá thương phẩm nuôi trong ao hoặc 150 con cá giống nuôi trong bể xi măng, thực hiện 2 lần mỗi tháng để đảm bảo quá trình chăn nuôi diễn ra hiệu quả Kết quả thu được sẽ được ghi vào biểu 05 để theo dõi sự phát triển của cá hồi vân một cách chính xác và khoa học.

Biểu 05: Biểu theo dõi trọng lƣợng của Cá hồi vân

Tính lượng tăng trưởng của cá trong 1 tháng như sau:

* Nghiên cứu bệnh tật và các biện pháp phòng trị bệnh:

Tìm hiểu các bệnh thường gặp ở Cá hồi vân, nguyên nhân gây bệnh và cách phòng trị bệnh:

+ Triệu chứng (dấu hiệu bệnh lý)

+ Nguyên nhân gây bệnh (tác nhân gây bệnh)

+ Cách phòng và trị từng loại bệnh

KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Đặc điểm sinh học, sinh thái và tập tính của Cá hồi vân

Cá hồi vân, còn gọi là Cá hồi ráng, có tên tiếng Anh là Rainbow trout Trước năm 1989, loài cá này được xếp vào nhóm cá hồi với tên khoa học là Oncorhynchus mykiss Cá hồi vân nổi bật với vẻ ngoài bắt mắt và giá trị dinh dưỡng cao, làm cho nó trở thành một loại thủy sản được ưa chuộng trong ngành công nghiệp thực phẩm và nuôi trồng thủy hải sản.

Salmo gairdneri, nhƣng hiện nay chính thức chúng có tên khoa học là Oncorhynchus mykiss

Cá hồi vân có vị trí phân loại nhƣ sau:

Loài: O mykiss Đặc điểm hình thái: Cá hồi vân có hình dáng thuôn, thon dài với 60 - 66 đốt sống, 3 - 4 gai sống lƣng, 10 - 12 tia vây lƣng, 8 - 12 tia vây hậu môn và

Cá hồi vân có 19 tia vây đuôi, trong đó các vây chứa lớp mô mỡ và mép vây thường có màu đen, giúp nhận diện dễ dàng Màu sắc, mức độ lấp lánh của cá hồi vân phụ thuộc vào nhiều yếu tố như môi trường sống (độ đục, cường độ ánh sáng), tuổi, giới tính, mức độ thành thục, cũng như thành phần của một số nguyên tố vi lượng trong thức ăn hàng ngày Các đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến ngoại hình và sức khỏe của cá hồi vân.

Lưng cá có màu xanh giống màu quả ô liu, giúp cá hòa mình vào môi trường tự nhiên Ở cá trưởng thành, thân có một dải màu hồng chạy dọc theo đường bên, đặc biệt rõ nét ở cá đực trong mùa sinh sản, thể hiện sự khác biệt giới tính rõ ràng Bụng cá có màu trắng bạc, mang đến vẻ đẹp trang nhã và thu hút Trên lưng, lườn, đầu và vây của cá có các chấm màu đen hình cánh sao, tạo điểm nhấn nổi bật cho ngoại hình của loài cá này.

Hình 4.1: Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) trưởng thành

Cá hồi vân phân bố tự nhiên chủ yếu ở các cửa sông thuộc khu vực Thái Bình Dương, đặc biệt là Bắc Mỹ và một phần châu Á Loài cá này sinh sống trong các hồ, suối và sông, thích nghi với môi trường nước lạnh Trong tự nhiên, cá hồi vân sinh sản trong nước ngọt, còn quãng đời còn lại chúng thích nghi với môi trường nước mặn để trưởng thành, rồi quay trở lại môi trường nước ngọt để sinh sản Do đó, chu kỳ sinh học của cá hồi vân yêu cầu sự phối hợp giữa hai môi trường nước ngọt và nước mặn Hiện nay, cá hồi vân đã được nuôi hoàn toàn trong điều kiện môi trường nước ngọt, đòi hỏi nguồn nước lạnh trong, sạch, giàu oxy và có tính trung tính hoặc hơi kiềm, thường là từ các nguồn nước suối núi cao, mạch nước ngầm, hồ tự nhiên hoặc hồ chứa Môi trường nuôi dưỡng đảm bảo các điều kiện phù hợp để phát triển tối ưu của cá hồi vân.

Cá hồi vân có nguồn gốc từ các nước ôn đới và phù hợp với các vùng có nhiệt độ tương đối thấp Chúng sinh trưởng và phát triển tốt trong môi trường nước có nhiệt độ từ 10 – 20°C, với nhiệt độ tối ưu giúp đảm bảo sự phát triển tốt nhất của cá.

Cá hồi vân thích hợp sống trong nhiệt độ từ 10°C đến 16°C, có khả năng chịu nhiệt cao hơn tới 24°C trong thời gian ngắn, nhưng không thể sống khi nhiệt độ nước trên 24°C Trong điều kiện nuôi thường, nhiệt độ trên 20°C làm cá chậm lớn do quá trình bắt mồi giảm Nhiệt độ lý tưởng để cá hồi vân sinh sản là từ 8°C đến 14°C Để ấp trứng cá hồi vân đạt chất lượng cao, nhiệt độ duy trì trên 4,5°C; nếu thấp hơn sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến trứng và chất lượng cá giống.

Oxy hòa tan là yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của Cá hồi vân, yêu cầu hàm lượng oxy hòa tan trong nước từ 5 đến 10 mg/l để đảm bảo sức khỏe tốt nhất Cá hồi vân phát triển tốt nhất khi hàm lượng oxy hòa tan vượt trên 7 mg/l, nhưng có thể chịu đựng được mức tối thiểu là 6 mg/l Khi oxy hòa tan giảm xuống dưới 5 mg/l, cá bắt đầu bị ảnh hưởng, và nếu giảm xuống dưới 4 mg/l, thì nguy cơ chết hàng loạt rất cao Vì vậy, mức oxy hòa tan không được phép thấp hơn 5 mg/l để duy trì môi trường sống an toàn cho cá.

Oxy hoà tan đóng vai trò quan trọng không only trong việc thúc đẩy sự tăng trưởng của cá, mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình phát triển của trứng, phôi và ấu trùng cá hồi vân Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của oxy hoà tan trong quá trình sinh trưởng và phát triển của các sinh vật thủy sinh này.

Hàm lƣợng oxy giảm xuống 4 mg/l, ấu trùng có thể bị chết ngạt và trứng sẽ không nở

Oxy hòa tan trong nước liên quan chặt chẽ đến nhiệt độ nước; Nước có nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lượng oxy hòa tan cao hơn, giúp đảm bảo điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của cá Vì vậy, việc nuôi thủy sản tại các suối nước có nhiệt độ thấp sẽ mang lại hàm lượng oxy hòa tan phù hợp, hỗ trợ tối đa cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cá.

Độ pH của nước nuôi Cá hồi vân nên duy trì trong khoảng từ 6,7 đến 8,5, lý tưởng nhất là ổn định trong khoảng 6,7 – 7,5 để đảm bảo sự phát triển của cá Độ pH quá cao hoặc quá thấp đều gây ảnh hưởng tiêu cực, trong đó pH cao làm tăng hàm lượng amoniac có thể gây độc cho cá Trong các ao nuôi, pH có thể thấp xuống tới 5, nhưng trong sinh sản nhân tạo hoặc hệ thống nuôi nước chảy, cần duy trì pH ổn định để đảm bảo sức khỏe cá Nước nuôi cần trong, sạch và dòng chảy mạnh với tốc độ tối thiểu 2,5 lít/phút/1m² để đảm bảo môi trường sống lý tưởng và hạn chế bệnh tật cho Cá hồi vân Tốc độ dòng chảy ảnh hưởng lớn đến mật độ thả nuôi và sự phát triển của cá trong hệ thống nuôi.

Cá hồi vân với mật độ thả giống là 4 – 5 kg/1m 2 Nếu lưu tốc nước cao hơn có thể thả nuôi ở mật độ cao hơn

4.1.3 Đặc điểm thức ăn Ở ngoài tự nhiên, khi còn nhỏ cá ăn ấu trùng, côn trùng, giáp xác nhỏ, động vật phù du Khi trưởng thành chúng ăn ốc, trai , côn trùng nước và cả cá con Cá hồi vân không thể nuôi ghép với các loài khác, cá có thể sẽ ăn thịt các loài cá khác

Sau khi nở, cá hồi vân sử dụng dinh dưỡng trong noãn hoàng để phát triển ban đầu Khi túi noãn hoàng gần hết, chúng bắt đầu tìm kiếm thức ăn trong tầng nước mặt như tảo và ấu trùng Cá hồi vân sở hữu kích thước lớn, thích hợp sử dụng thức ăn công nghiệp dạng viên để nuôi giai đoạn đầu Trong điều kiện nuôi thương phẩm hiện nay, cá hồi vân hoàn toàn phù hợp với thức ăn công nghiệp viên có hàm lượng đạm trên 40% và hàm lượng mỡ trên 20%, giúp tăng trưởng và phát triển tối ưu.

Cá hồi vân sinh sản tự nhiên trong các thủy vực nước lạnh, đặc biệt vào mùa đông khi nhiệt độ nước giảm xuống từ 5 – 13°C, là điều kiện lý tưởng để tuyến sinh dục phát triển Nhiệt độ trên 13°C gây ra sự phát triển không bình thường hoặc không phát triển của tuyến sinh dục cá hồi vân Loài cá này có tập tính đào tổ đẻ trứng vào đáy, thích hợp nhất ở nhiệt độ từ 2 – 13°C; khi nhiệt độ vượt quá 13°C, phôi phát triển không bình thường, tăng tỷ lệ dị hình Ngược lại, khi nhiệt độ giảm xuống đến 0,5°C, phôi vẫn có thể phát triển và nở bình thường, mặc dù thời gian ấp trứng kéo dài hơn Cá hồi vân thường đẻ trứng từ tháng 3 đến tháng 8 tại thượng nguồn các sông vùng ôn đới, mỗi ổ đẻ chứa khoảng số lượng trứng nhất định, với cá cái đào ổ và đẻ trứng ở đáy môi trường tự nhiên.

Trứng có kích thước lớn, đường kính từ 4 đến 7 mm, nặng khoảng 100 mg và có màu vàng xậm Mỗi cá thể đẻ từ 800 đến 4000 trứng, sau đó trứng được thụ tinh và ấp trong tổ Trứng mất khoảng 6 đến 7 tuần để nở thành cá con Tuổi thọ trung bình của cá từ 3 đến 4 năm, góp phần vào sự phát triển và sinh trưởng của loài.

Trong điều kiện nuôi, Cá hồi vân có thể đẻ quanh năm Tuy nhiên cá không tự đẻ đƣợc mà phải tiến hành thụ tinh nhân tạo

Ngoài tự nhiên, tốc độ tăng trưởng của Cá hồi vân có thể đạt tối thiểu là

Trong năm đầu tiên, cá đạt trọng lượng khoảng 100 g và sau 2 năm, cá đạt từ 250 đến 300 g, trong khi sau 3 năm, trọng lượng tăng lên từ 400 đến 450 g Khối lượng cá lớn nhất ghi nhận trong tự nhiên có thể lên tới 23 kg Trong điều kiện nuôi, sau 8 tháng nuôi, cá có thể đạt trọng lượng trung bình 200 g, sau 9 tháng từ 250 đến 300 g, và sau 2 năm nuôi, cá đạt trọng lượng khoảng 2 kg, đảm bảo hiệu quả phát triển phù hợp với môi trường chăn nuôi.

Kỹ thuật nuôi Cá hồi vân

4.2.1 Kỹ thuật ây d ng bể, ao nuôi

Hệ thống công trình nuôi trồng thủy sản cần đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch, có nhiệt độ phù hợp, hàm lượng oxy hòa tan cao và độ pH thích hợp để duy trì sự phát triển của các loài thủy sản Ngoài ra, vị trí xây dựng cần cách xa khu vực dân cư và các khu công nghiệp, tránh các khu vực khai thác lâm nghiệp để đảm bảo môi trường nuôi trồng ổn định và an toàn.

Ao nuôi Cá hồi vân nên xây dựng gần các nguồn nước suối để dễ dàng dẫn nước vào ao nuôi, đảm bảo cung cấp đủ lượng nước cần thiết Thiết kế ao nuôi có thể là hình tròn hoặc hình chữ nhật, với ao hình chữ nhật thường có kích thước chiều rộng 10 m và chiều dài 30 m, trong khi ao hình tròn nên có bán kính từ 4 đến 6 m Độ dốc của ao nên giảm dần về phía cuối khoảng 3 – 5% tùy theo địa hình xây dựng nhằm thoát nước hiệu quả Mặt đáy ao có thể được bê tông hóa để đảm bảo vệ sinh và dễ quản lý Mức nước trong ao nên dao động từ 1,0 m tại điểm cấp nước đến 1,5 m tại điểm thoát, với độ sâu từ 1,5 đến 1,8 m để phù hợp với sinh trưởng của cá Các ao nuôi cần xây dựng thành từng dãy, có hệ thống cấp và thoát nước chung để quản lý, vận hành thuận tiện.

Trong quá trình nuôi, cần vệ sinh các hệ thống chắn rác lấy nước và thoát nước, cũng như loại bỏ cá chết trước khi chúng phân hủy để duy trì chất lượng nước Định kỳ phải phơi đáy, vét bùn và tẩy trùng bằng vôi bột để đảm bảo môi trường nuôi sạch sẽ và ổn định Nước trong bể phải luôn được cung cấp liên tục với lượng chừng 5 lít/giây cho mỗi 1,5 tấn cá vào mùa hè khi nhiệt độ nước tăng và giảm dần trong mùa lạnh, giúp duy trì sự phát triển của cá Hệ thống sục khí rất cần thiết trong mùa khô khi nguồn nước cấp bị thiếu hụt nghiêm trọng, mức độ sục khí điều chỉnh theo hàm lượng oxy hòa tan và nhiệt độ nước trong ao Ưu điểm của phương pháp này là chi phí thấp, ao nuôi được thiết kế rộng, phù hợp để nuôi nhiều cá trong một ao.

Nhược điểm của ao nuôi là khó làm công tác vệ sinh và kiểm soát dịch bệnh, do cấu trúc và môi trường hạn chế khả năng duy trì không khí sạch và phòng ngừa dịch bệnh hiệu quả Ngoài ra, ao nuôi chủ yếu chỉ được sử dụng để nuôi cá thương phẩm, ít phù hợp để ương cá giống hoặc phát triển cá con, gây hạn chế trong việc mở rộng quy mô và đa dạng hóa hoạt động nuôi trồng thủy sản.

Hình 4.2: Ao nuôi Cá hồi vân b, Nuôi trong bể xi măng hoặc bể composite

Bể nuôi có dạng hình tròn hoặc hình vuông với các góc vát, phù hợp cho các hệ thống nuôi thủy sản Hệ thống cấp nước cho bể thường sử dụng đường ống có van điều khiển để điều chỉnh lưu lượng Tại đầu ra của bể thường được thiết kế hai lỗ, nhằm phục vụ cho việc thoát nước và thoát phân hiệu quả Đối với bể ương cá hương và cá giống, chiều sâu khoảng 0,8 – 1,0 mét, mực nước từ 0,4 – 0,8 mét, đảm bảo môi trường thích hợp cho sự phát triển của cá nhỏ Bể nuôi cá thương phẩm có độ sâu từ 1,2 – 1,5 mét, mực nước từ 0,8 – 1,0 mét, phù hợp để nuôi quy mô lớn Kích thước bể có thể từ 2 đến 10 mét đường kính, với bán kính từ 1 đến 5 mét Vật liệu chế tạo bể phổ biến từ xi măng, gạch hoặc nhựa composite, đảm bảo độ bền và vệ sinh Nguồn nước dẫn vào bể phải lấy từ các suối tự chảy, hoàn toàn không bị ô nhiễm để đảm bảo môi trường nuôi thủy sản an toàn và sạch sẽ.

Khi chọn địa điểm nuôi, cần khảo sát kỹ lưỡng và có tính chuyên nghiệp để đảm bảo hiệu quả Hệ thống đường ống cấp nước, bể chứa và hệ thống thoát nước phải được thiết kế tỉ mỉ để đảm bảo vận hành ổn định Ngoài ra, chú ý đến hệ thống tuần hoàn nước cục bộ giúp tiết kiệm nước và xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường, góp phần bảo vệ môi trường bền vững.

Bể nuôi có nhiều ưu điểm, đặc biệt là khả năng nuôi được các loại cá ở nhiều giai đoạn như cá giống, cá thương phẩm và cá trưởng thành Hệ thống dễ chăm sóc và quản lý, giúp người nuôi dễ dàng kiểm soát dịch bệnh nhờ công tác vệ sinh đơn giản và hiệu quả.

+ Nhƣợc điểm: chi phí cao

Hình 4.4: Bể composite nuôi Cá hồi vân

Vì vậy, tùy điều kiện nuôi cụ thể có thể nuôi Cá hồi vân trong ao đất hay nuôi trong bể xi măng hoặc bể composite

Bảng 4.1: Kích thước bể nuôi tại Thác Bạc, Sa Pa, Lào Cai

Hình dạng Vật liệu Kích thước (m)

CD CR CS MN BK

E 4 Chữ nhật Gạch, xi măng 5,4 4,4 1,3 1,0

Ghi chú: + CD: chiều dài

4.2.2 Kỹ thuật nuôi Cá hồi vân sinh sản, tạo giống

Tuổi thành thục của cá để nuôi vỗ đàn và sinh sản thường là từ 2 đến 3 năm, phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường nước và loại thức ăn sử dụng Cá đực bắt đầu trưởng thành sau 2 năm tuổi và phù hợp để giao phối trong độ tuổi từ 2 đến 4 năm Trong khi đó, cá cái thường đạt tuổi thành thục muộn hơn, khoảng 3 năm tuổi, để đảm bảo khả năng sinh sản tối ưu.

Cá bố mẹ nuôi vỗ đảm bảo đủ tuổi thành thục, có màu sắc tươi sáng rõ nét Các vân và các chấm đen trên thân cá rõ ràng, thể hiện sự khỏe mạnh và không mắc bệnh tật Những yếu tố này đảm bảo chất lượng cá giống đạt tiêu chuẩn, phù hợp để phát triển và sinh sản hiệu quả.

Cá bố mẹ thường được nuôi vỗ riêng trong ao nước chảy với mật độ thả hợp lý là 8.000 con/ha để đảm bảo sự phát triển tốt nhất Quá trình phát triển và thành thục của cá bố mẹ phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ nước và chất lượng thức ăn, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản và sức khỏe của cá Việc duy trì điều kiện môi trường phù hợp là yếu tố quan trọng để cá bố mẹ đạt hiệu quả sinh sản cao và đảm bảo nguồn giống chất lượng.

Trong quá trình nuôi vỗ thành thục, việc tạo nguồn thức ăn tự nhiên trong ao nuôi đóng vai trò đặc biệt quan trọng để đảm bảo sự phát triển của cá Tuy nhiên, khi nguồn thức ăn tự nhiên không đáp ứng đủ nhu cầu, cần sử dụng thức ăn nhân tạo và bổ sung chất dinh dưỡng phù hợp theo yêu cầu của từng loại cá Việc điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả nuôi và thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển của cá một cách tối ưu.

Môi trường nuôi vỗ đàn cá bố mẹ cần đảm bảo hàm lượng oxy hòa tan gần mức bão hòa hoặc ít nhất trên 7 mg/l để hỗ trợ sự phát triển tối ưu Nồng độ CO2 trong nước cần thấp hơn 2,0 mg/l, trong khi nhiệt độ trong giai đoạn nuôi vỗ tích cực duy trì khoảng 12°C; thời gian nuôi để đạt khả năng thành thục và sinh sản là từ 8 đến 14°C pH nước duy trì trong khoảng 6,5 – 8,5 để đảm bảo môi trường ổn định Hàm lượng CaCO3 khoảng 10 – 400 mg/l giúp cân bằng tính kiềm của nước, trong khi các kim loại vi lượng như Mangan < 0,01 mg/l, Sắt khoảng 1,0 mg/l, Kẽm thấp hơn 0,05 mg/l và Đồng nhỏ hơn 0,006 mg/l đối với nước mềm, còn đối với nước cứng là dưới 0,3 mg/l Tốc độ thay thế nước phù hợp là từ 5 đến 10 lít/giây cho mỗi tấn cá bố mẹ để duy trì chất lượng nước tốt nhất.

+ Sinh sản nhân tạo, ấp trứng và ương cá bột:

Dựa vào đặc điểm ngoại của phần phụ sinh dục Cá hồi vân, có thể đánh giá mức độ thành thục của cá bố mẹ và khả năng sinh sản nhân tạo Kiểm tra cá thể cái có phần phụ sinh dục màu hồng đỏ, mọng nước và khô ráo để xác định độ thành thục Sau đó, trộn đều trứng với nước sạch, đảo nhẹ nhàng rồi loại bỏ phần nước, chuẩn bị đưa trứng vào khay ấp Khay ấp có kích thước phù hợp, với máng đỡ rộng để đảm bảo điều kiện tối ưu cho quá trình nở trứng.

Khay ấp có kích thước từ 40-50 cm về chiều rộng, sâu 20 cm và chiều dài linh hoạt từ 3 đến 4 mét tùy theo thiết kế Thiết kế hình chữ nhật với các lỗ đục đặt trên máng, khoảng cách từ đáy máng đến khay ấp khoảng 3 cm để đảm bảo dòng chảy nước thuận tiện Các lỗ đục trên khay có kích thước phù hợp để giữ trứng chỉ cho cá bột mới nở đi qua, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình ấp trứng.

Trứng có kích thước lớn, không dính và chìm trong nước, phù hợp cho quá trình ấp nở Thời gian trứng nở phụ thuộc vào nhiệt độ nước, với nhiệt độ thấp kéo dài thời gian ấp và nhiệt độ cao rút ngắn quá trình ấp; ví dụ, ở 3,9°C thì thời gian ấp là 100 ngày, trong khi ở 14,4°C chỉ mất 21 ngày Để ấp 10.000 trứng mỗi ngày, cần khoảng 5.000 lít nước, được cấp liên tục qua khay ấp để đảm bảo môi trường thích hợp Giai đoạn điểm mắt, khi mắt phết thấy rõ qua vỏ trứng, kéo dài từ khi bắt đầu ấp đến khi nở, cho phép trứng dễ dàng vận chuyển từ nơi này sang nơi khác mà không ảnh hưởng đến tỷ lệ nở thành công.

Đề xuất một số giải pháp nuôi Cá hồi vân hiệu quả

1 Cá hồi vân là một loài cá ưa nước lạnh, nhiệt độ nước thích hợp cho nuôi cá từ 10 0 C – 20 0 C, hàm lượng oxy hòa tan cao (trên 7 mg/l), nước trung tính hoặc hơi kiềm pH từ 6,7 – 8,5 Rất thích hợp với các suối nước lạnh vùng cao, vì vậy có thể phát triển chăn nuôi loài này

2 Có thể sử dụng 2 kiểu bể (bể composite, bể xi măng) và ao đất để nuôi Cá hồi vân Ao nuôi hình chữ nhật có kích thước: chiều rộng 10 m, chiều dài 30m; ao nuôi hình tròn bán kính 4 – 6 m, chiều sâu bể từ 1,5 – 1,8 m, mức nước từ 1,0 – 1,5 m Bể để ương cá thường có độ sâu 0,8 – 1,0 m, mực nước từ 0,4 – 0,8 m Bể để nuôi cá thương phẩm có độ sâu từ 1,2 – 1,5 m, mực nước từ 0,8 – 1,0 m Đường kính bể từ 2 – 10 m

3 Mật độ nuôi Cá hồi vân thích hợp tùy vào giai đoạn cá nuôi Đối với cá thương phẩm nuôi trong bể với mật độ 20 – 30 kg/m 3 và nuôi trong ao đất với mật độ 20 – 25 kg/m 3

4 Thức ăn sử dụng nuôi Cá hồi vân là thức ăn công nghiệp, đƣợc chế biến ở dạng viên với các kích cỡ khác nhau phù hợp với từng giai đoạn cá nuôi Thành phần chủ yếu là bột cá (30%) và dầu cá (22%)

5 Nhu cầu thức ăn hàng ngày của cá phụ thuộc vào nhiệt độ nước, cỡ cá và hàm lượng oxy hòa tan trong môi trường nuôi Đối với cá nuôi thương phẩm, nhiệt độ nước 10,5 0 C thì nhu cầu ăn hàng ngày là 8,8 g/1kg cá, nhiệt độ nước

13 0 C thì nhu cầu ăn hàng ngày là 10,5 g/1kg cá

6 Cá hồi vân sinh trưởng tốt trong điều kiện nuôi ở nước ta Tăng trưởng

Ngày đăng: 09/08/2023, 01:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Công Dân (2006). Báo áo tổ g k t k o ọ kỹ t uật, dự á ập ô g g sả xuất g g á ồ vâ (O or us k ss). Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo áo tổ g k t k o ọ kỹ t uật, dự á ập ô g g sả xuất g g á ồ vâ (O or us k ss)
Tác giả: Nguyễn Công Dân
Nhà XB: Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1
Năm: 2006
2. Nguyễn Thanh Hoa (2006). T ử g uô t ươ g p ẩ á ồ vâ (O or us k s) bằ g t ă sả xuất tro g ướ . Luận văn thạc sỹ.Đại học Nông nghiệp Hà nội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T ử g uô t ươ g p ẩ á ồ vâ (O or us k s) bằ g t ă sả xuất tro g ướ
Tác giả: Nguyễn Thanh Hoa
Nhà XB: Đại học Nông nghiệp Hà nội
Năm: 2006
3. Đỗ Quang Huy, Lê Xuân Cảnh, Lưu Quang Vinh (2009). Quả ý độ g vật rừ g. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quả ý độ g vật rừ g
Tác giả: Đỗ Quang Huy, Lê Xuân Cảnh, Lưu Quang Vinh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
4. Trần Đình Luân (2008). Báo áo t độ đề tà g ê u qu trì uô vỗ t à t và kí t í s sả â tạo á ồ vâ (O or us mykiss). Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo áo t độ đề tà g ê u qu trì uô vỗ t à t và kí t í s sả â tạo á ồ vâ (O or us mykiss)
Tác giả: Trần Đình Luân
Nhà XB: Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1
Năm: 2008
5. Nguyễn Viết Thùy (2008). Đặ đ ể s ọ Cá ồ vâ và k t quả uô t ử g tạ Lâ Đồ g. Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặ đ ể s ọ Cá ồ vâ và k t quả uô t ử g tạ Lâ Đồ g
Tác giả: Nguyễn Viết Thùy
Nhà XB: Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 3
Năm: 2008
6. Lưu Quốc Trọng (2006). g ê u ả ưở g ủ ật độ và t ă tớ s trưở g ủ á ồ vâ (O or us k ss) g đoạ á bột ê á g g. Luận văn thạc sỹ. Đại học Nông nghiệp Hà nội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: g ê u ả ưở g ủ ật độ và t ă tớ s trưở g ủ á ồ vâ (O or us k ss) g đoạ á bột ê á g g
Tác giả: Lưu Quốc Trọng
Nhà XB: Đại học Nông nghiệp Hà nội
Năm: 2006
7. Nguyễn Thị Trọng (2007). Báo áo t độ đề tà g ê u ô g g nuô t ươ g p ẩ á ồ vâ và á t . Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo áo t độ đề tà g ê u ô g g nuô t ươ g p ẩ á ồ vâ và á t
Tác giả: Nguyễn Thị Trọng
Nhà XB: Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3 : Đặc điểm khí hậu huyện Sa Pa (số liệu trung bình của 5 năm, từ 2003 - 2008) - Tổng kết kinh nghiệm nuôi cá hồi vân (oncorhynchus mykiss) tại huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 2.3 Đặc điểm khí hậu huyện Sa Pa (số liệu trung bình của 5 năm, từ 2003 - 2008) (Trang 14)
Hình 4.2: Ao nuôi Cá hồi vân - Tổng kết kinh nghiệm nuôi cá hồi vân (oncorhynchus mykiss) tại huyện sa pa, tỉnh lào cai
Hình 4.2 Ao nuôi Cá hồi vân (Trang 28)
Hình 4.4: Bể composite nuôi Cá hồi vân - Tổng kết kinh nghiệm nuôi cá hồi vân (oncorhynchus mykiss) tại huyện sa pa, tỉnh lào cai
Hình 4.4 Bể composite nuôi Cá hồi vân (Trang 30)
Bảng 4.2: Mật đ  nuôi Cá hồi vân theo từng giai đoạn cá nuôi - Tổng kết kinh nghiệm nuôi cá hồi vân (oncorhynchus mykiss) tại huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.2 Mật đ nuôi Cá hồi vân theo từng giai đoạn cá nuôi (Trang 33)
Bảng 4.4: Thành phần thức ăn của Cá hồi vân - Tổng kết kinh nghiệm nuôi cá hồi vân (oncorhynchus mykiss) tại huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.4 Thành phần thức ăn của Cá hồi vân (Trang 34)
Bảng 4.5: Cỡ thức ăn phù hợp với các cỡ cá khác nhau - Tổng kết kinh nghiệm nuôi cá hồi vân (oncorhynchus mykiss) tại huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.5 Cỡ thức ăn phù hợp với các cỡ cá khác nhau (Trang 35)
Bảng 4.6: Nhu cầu thức ăn của Cá hồi vân (%/trọng lƣợng cá/ngày) - Tổng kết kinh nghiệm nuôi cá hồi vân (oncorhynchus mykiss) tại huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.6 Nhu cầu thức ăn của Cá hồi vân (%/trọng lƣợng cá/ngày) (Trang 36)
Bảng 4.9: Tăng trưởng trung bình của Cá hồi vân thí nghiệm - Tổng kết kinh nghiệm nuôi cá hồi vân (oncorhynchus mykiss) tại huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.9 Tăng trưởng trung bình của Cá hồi vân thí nghiệm (Trang 38)
Bảng 4.8: Tăng trưởng trung bình của Cá hồi vân theo từng giai đoạn - Tổng kết kinh nghiệm nuôi cá hồi vân (oncorhynchus mykiss) tại huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.8 Tăng trưởng trung bình của Cá hồi vân theo từng giai đoạn (Trang 38)
Hình 1: Dụng cụ cân cá - Tổng kết kinh nghiệm nuôi cá hồi vân (oncorhynchus mykiss) tại huyện sa pa, tỉnh lào cai
Hình 1 Dụng cụ cân cá (Trang 51)
Hình 3: Cá chết do nước bẩn - Tổng kết kinh nghiệm nuôi cá hồi vân (oncorhynchus mykiss) tại huyện sa pa, tỉnh lào cai
Hình 3 Cá chết do nước bẩn (Trang 52)
Hình 4: Khu ƣơng cá giống - Tổng kết kinh nghiệm nuôi cá hồi vân (oncorhynchus mykiss) tại huyện sa pa, tỉnh lào cai
Hình 4 Khu ƣơng cá giống (Trang 52)
Hình 5, hình 6: Thức ăn nhập khẩu của Pháp - Tổng kết kinh nghiệm nuôi cá hồi vân (oncorhynchus mykiss) tại huyện sa pa, tỉnh lào cai
Hình 5 hình 6: Thức ăn nhập khẩu của Pháp (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w