TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu ở trên thế giới
Theo các tài liệu lịch sử, con người đã bắt đầu bắt và thuần dưỡng các loài động vật hoang dã từ 4-5 nghìn năm trước Công nguyên, hình thành nên một tập đoàn các loài vật nuôi đa dạng ngày nay Chăn nuôi động vật hoang dã không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn các loài động vật đang có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Gà rừng (Gallus gallus) thuộc họ Trĩ (Phasianidae), bộ Gà
Trên thế giới, con người đã từ rất lâu bắt đầu thuần hóa và lai tạo loài Gà rừng thành hơn 150 dòng nòi khác nhau Theo các tài liệu khảo cổ từ thập niên 1980 và dựa trên các di vật tìm thấy tại thung lũng Indus ngày nay thuộc Pakistan, giới khoa học ước tính loài chim này đã được con người thuần dưỡng khoảng 400 năm trước Công nguyên.
Trong cuốn “Origin of Species”, Darwin khẳng định rằng tất cả các nòi gà nuôi trên thế giới đều bắt nguồn từ Gà rừng Đông Nam Á W G Solhein trong bài viết cho National Geographic nhận định rằng Đông Nam Á là nơi phát triển nghề chăn nuôi đầu tiên trên trái đất Gần đây, hai nghiên cứu từ Nhật Bản đã xác nhận rằng nòi gà Shamo, một loại gà dùng trong thi đấu đá gà, có nguồn gốc từ Đông Dương và miền nam Trung Quốc ngày nay.
Các vườn động vật trên thế giới hiện nuôi khoảng 500.000 loài động vật có xương sống trên cạn, gồm hơn 3.000 loài chim, thú, bò sát và ếch nhái, nhằm bảo tồn các quần thể động vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng Các hoạt động này không chỉ phục vụ mục đích tham quan và giải trí mà còn góp phần bảo tồn đa dạng sinh học Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc cùng một số nước châu Âu đã phát triển mạnh nghề chăn nuôi động vật hoang dã, mang lại kết quả rất khả quan trong lĩnh vực này.
Vườn chim Childbiill (Hà Lan) đã nhân nuôi một số loài chim có giá trị kinh tế cao thuộc họ Trĩ
Trong cuốn "Kỹ thuật thực hành nuôi dưỡng động vật kinh tế" (Cao Dực, 2002), tác giả trình bày các nguyên tắc cơ bản về kỹ thuật chăn nuôi các loài chim, thú, bò sát và ếch nhái Nội dung này cung cấp kiến thức quan trọng giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng trong ngành chăn nuôi động vật kinh tế Các nguyên tắc được đề cập giúp nông dân và nhà chăn nuôi hiểu rõ hơn về quy trình và kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng các loại động vật phù hợp với từng đặc điểm sinh thái, từ đó tối ưu hóa sản xuất và đem lại lợi nhuận cao.
Hiện nay, nhờ công nghệ sinh học hiện đại, nghiên cứu về gà rừng đã đạt được những bước đột phá quan trọng Các nhà nghiên cứu tại Viện Y tế Quốc gia Mỹ đã hoàn thành việc giải mã gen của gà rừng (Gallus gallus), tổ tiên của gà nhà Việc lập bản đồ gen gà rừng và so sánh với bản đồ gen người giúp các nhà khoa học hiểu rõ hơn về bộ máy sinh hóa của con người.
Viện Di truyền Bắc Kinh đã tiên phong trong việc lập bản đồ biến thể gen của ba loại gà giò và gà đẻ trứng đến từ Anh, Thụy Điển và Trung Quốc Các nhà khoa học đã tiến hành nhận dạng và phân tích hơn hai triệu điểm biến thể gen để hiểu rõ sự đa dạng di truyền giữa các giống gà này Công trình này góp phần thúc đẩy nghiên cứu di truyền trong ngành chăn nuôi gia cầm, mở ra những cơ hội mới cho cải thiện chất lượng và năng suất gà đẻ trứng.
Nghiên cứu ở trong nước
Dù nghề nuôi động vật hoang dã phát triển mạnh mẽ ở các quốc gia nước ngoài, tại Việt Nam, lĩnh vực này vẫn chưa thực sự phát triển hiện nay Tuy nhiên, đã có một số nghiên cứu về nhân nuôi động vật hoang dã được tiến hành để thúc đẩy ngành nghề này trong nước.
Từ năm 1975 đến nay, các nhà khoa học Việt Nam đã hợp tác với các nhà khoa học quốc tế để đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong lĩnh vực khoa học động vật Các nghiên cứu nổi bật bao gồm việc khám phá và ghi nhận các loài chim hoang dã, đặc biệt là các loài trong họ Trĩ, góp phần mở rộng kiến thức về đa dạng sinh học của khu vực Những phát hiện này không chỉ làm giàu kho tàng kiến thức khoa học mà còn góp phần bảo vệ và bảo tồn các loài chim quý hiếm trong tự nhiên.
(Phasianidae) tiêu biểu phải kể đến các tác giả: Nguyễn Cử, Trương Văn Lã,
Võ Quý, Lê Trọng Trải…
Trong nước ta hiện nay, có ba phân loài Gà rừng chính bao gồm Gallus gallus gallus, Gallus gallus jabouillei và Gallus gallus spadiceus Theo Võ Quý (1971), các loài này có đặc điểm phân biệt rõ ràng: G g gallus có da yếm tai màu trắng và lông cổ dài màu đỏ cam; G g jabouillei có da yếm tai màu đỏ, lông cổ ngắn hơn, màu đỏ; trong khi G g spadiceus có da tai nhỏ, màu đỏ thẫm, lông cổ dài và có màu đỏ đậm Việc phân biệt chính xác các loài Gà rừng này rất quan trọng trong công tác bảo tồn và nghiên cứu đa dạng sinh học của loài chim này tại Việt Nam.
Trương Văn Lã và cộng sự (1993) đã tiến hành nghiên cứu nuôi thuần dưỡng Gà rừng tai trắng tại vườn thú Hà Nội Bài viết tập trung vào đặc điểm sinh thái học của loài Gà rừng tai trắng cũng như các kỹ thuật nuôi nhốt, thuần dưỡng phù hợp trong điều kiện công viên giải trí Nghiên cứu này giúp nâng cao hiểu biết về phương pháp chăm sóc và bảo tồn loài Gà rừng tai trắng trong môi trường bán hoang dã.
Trương Văn Lã và cộng sự (1994) đã nghiên cứu khẩu phần thức ăn cho một số loài thuộc họ Trĩ trong điều kiện nuôi nhốt, nhằm tối ưu hóa dinh dưỡng và tăng trưởng cho các loại chim này Nhóm tác giả đã xây dựng các khẩu phần thức ăn phù hợp và xác định các loại thức ăn ưa thích của các loài chim như gà lôi (Lophura), gà rừng tai trắng, công và gà tiền mặt vàng Nghiên cứu giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi và bảo tồn các loài chim quý trong điều kiện nuôi nhốt.
Võ Quý và Nguyễn Cử (1995), danh lục các loài chim Việt Nam, nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Nghiên cứu của Nguyễn Quế Côi, Trần Phùng Thanh Thủy, Phạm Văn Giới (1999) tập trung vào đặc điểm sinh trưởng và các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của Gà ri và Gà ác, góp phần nâng cao hiểu biết về đặc điểm sinh học của các giống gà này Đào Lệ Hằng (2001) đã thực hiện các bước đầu trong việc nghiên cứu một số tính trạng của các giống gà đặc thù, mở ra hướng nghiên cứu phát triển giống phù hợp với điều kiện chăn nuôi Những công trình này đều đóng góp quan trọng vào lĩnh vực chăn nuôi gia cầm, hỗ trợ cải thiện năng suất và chất lượng giống gà tại Việt Nam.
Gà H’Mông nuôi bán công nghiệp tại đồng bằng miền Bắc Việt Nam đang trở thành đề tài nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp tại Trường Đại học Sư phạm I, Hà Nội Theo nghiên cứu của Đặng Gia Tùng, Lê Sỹ Thục, và Ðặng Vũ Bình (1998), quần thể nuôi nhốt loài Gà lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi) đã được khảo sát cả trong tự nhiên lẫn tại Vườn thú Hà Nội Những nghiên cứu này góp phần quan trọng vào việc bảo tồn và phát triển ngành chăn nuôi gà đặc hữu của Việt Nam, đồng thời thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực này.
Vũ Quang Ninh (2002) đã tiến hành nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học và khả năng sản xuất của giống gà xương đen Thái Hòa Trong luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp tại Hà Nội, tác giả tập trung phân tích các đặc điểm về khả năng sinh sản của giống gà này Đồng thời, nghiên cứu cũng đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và năng suất của gà xương đen Thái Hòa Điều này góp phần nâng cao hiểu biết về đặc điểm sinh thái và tiềm năng phát triển của giống gà độc đáo này.
Phạm Thị Hòa (2004) đã thực hiện nghiên cứu về các đặc điểm sinh học, khả năng sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của giống gà Đông Tảo Nghiên cứu của tác giả nhằm mục đích đề xuất các giải pháp bảo tồn quỹ gen quý giá của giống gà Đông Tảo Bài luận văn thạc sĩ khoa học sinh học của trường ĐHSP I giúp nâng cao hiểu biết về đặc điểm sinh học và các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản, góp phần vào việc bảo tồn giống gà đặc biệt này.
Lê Viết Ly (2004) đã nghiên cứu công tác bảo tồn nguồn gen vật nuôi trên bình diện toàn cầu và trình bày tại Hội nghị bảo vệ quỹ gen vật nuôi từ năm 1999 đến 2004 tại Viện Chăn nuôi Ông đã xây dựng giải pháp bảo tồn nguyên vị và chuyển vị của các nguồn gen, đồng thời tiến hành điều tra, phát hiện các đối tượng mới trong lĩnh vực bảo tồn di truyền vật nuôi.
Nguyễn Mạnh Hùng, Chu Văn Trung, Bùi Việt Anh, Phan Ngọc Quang, Vũ Minh Đức, Hà Minh Hiệp, Thân Thị Trang Uyên, Nguyễn Hoàng Thịnh (2004) đã nghiên cứu về phương pháp nuôi cấy tế bào gốc phôi gà in vitro, mở rộng hiểu biết về các kỹ thuật chuẩn bị và ứng dụng của tế bào gốc trong lĩnh vực y học và dược học Nghiên cứu này góp phần làm rõ các vấn đề cơ bản trong khoa học sự sống, hướng tới các ứng dụng thực tiễn trong điều trị bệnh và phát triển công nghệ sinh học Các phát hiện của họ cung cấp những nền tảng quan trọng cho nghiên cứu về tế bào gốc, đồng thời thúc đẩy đổi mới trong lĩnh vực y dược học hiện đại.
Nguyễn Mộc Hùng, Phan Ngọc Quang và Vũ Thị Thơm đã thực hiện phân lập và nuôi cấy tế bào gốc sinh dục của gà (Gallus gallus domesticus) nhằm nghiên cứu tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực công nghiệp chăn nuôi Nghiên cứu được trình bày tại Hội nghị nghiên cứu khoa học cơ bản toàn quốc năm 2005, góp phần mở ra hướng mới trong công nghệ sinh học và phát triển tế bào gốc động vật.Nguyễn Mộc Hùng, Phan Ngọc Quang và Vũ Thị Thơm đã thực hiện phân lập và nuôi cấy tế bào gốc sinh dục gà (Gallus gallus domesticus), mở ra triển vọng mới cho ứng dụng trong ngành chăn nuôi và công nghiệp sinh học Nghiên cứu này được trình bày tại Hội nghị nghiên cứu khoa học cơ bản toàn quốc năm 2005, góp phần vào sự phát triển của công nghệ tế bào gốc trong lĩnh vực động vật.
Nghiên cứu của Nguyễn Huy Đạt, Vũ Thị Hương và Hồ Xuân Tùng (2005) tập trung vào việc chọn lọc nâng cao năng suất gà ri vàng rơm thông qua quá trình chọn lọc, nhân giống và cải tiến các tính trạng liên quan đến năng suất trong điều kiện nuôi bán chăn thả qua nhiều thế hệ Nhóm tác giả đã duy trì và nâng cao tỷ lệ gà màu vàng rơm bằng phương pháp chọn lọc, góp phần cải thiện chất lượng và hiệu quả chăn nuôi gà ri vàng rơm Đây là nghiên cứu quan trọng được báo cáo tại Viện Chăn Nuôi nhằm thúc đẩy phát triển giống gia cầm chất lượng cao.
Bùi Đức Dũng, Nguyễn Huy Đạt, Vũ Thị Hƣng và Trần Long (2007) đã công bố kết quả nghiên cứu về đặc điểm ngoại hình và năng suất của gà ri vàng rơm Việt Nam ở thế hệ xuất phát qua quá trình chọn lọc và nhân giống Mục đích của đề tài là nâng cao tỷ lệ gà lông màu vàng rơm có năng suất trứng phù hợp với điều kiện bán chăn thả, nhằm phục vụ phát triển chăn nuôi nông hộ một cách hiệu quả.
Hoàng Xuân Thủy (2009), nghiên cứu một số đặc tính sinh học, khả năng sinh sản để nhân nuôi và phát triển loài Gà rừng (Gallus gallus) tại
Vườn Quốc gia Cúc Phương nghiên cứu khả năng sinh sản của Gà rừng thông qua việc xây dựng khẩu phần ăn phù hợp Trong nghiên cứu này, tỷ lệ ghép đôi gồm 1 trống và 4 mái được áp dụng nhằm thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển của loài chim này Các chuyên gia tại đây tập trung vào việc tối ưu chế độ dinh dưỡng để nâng cao khả năng sinh sản của Gà rừng trong môi trường bảo tồn tự nhiên.
Phần 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Bổ sung tƣ liệu về đặc điểm sinh học sinh thái và tập tính của Gà rừng trong điều kiện nuôi nhốt
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
Mục tiêu
- Bổ sung tƣ liệu về đặc điểm sinh học sinh thái và tập tính của Gà rừng trong điều kiện nuôi nhốt
Kinh nghiệm chăn nuôi gà rừng đã được tổng kết nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật, giúp nâng cao hiệu quả và bền vững của nghề nuôi động vật hoang dã Việc phát triển mô hình chăn nuôi gà rừng không chỉ góp phần bảo tồn đa dạng sinh học mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế hộ gia đình Áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi phù hợp sẽ giúp đảm bảo chất lượng con giống, tăng năng suất và thúc đẩy ngành chăn nuôi gà rừng trở thành nguồn thu nhập ổn định cho người dân địa phương.
Đối tƣợng, địa điểm nghiên cứu
- Đối tƣợng: Gà rừng (Gallus gallus)
- Số lƣợng điều tra: 1 ô chuồng gồm 1 con trống và 4 con mái
- Địa điểm: Vườn Quốc Gia Cúc Phương, Ninh Bình.
Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của gà rừng
- Mô tả đặc điểm hình thái, nhận biết của gà rừng
- Đặc điểm sinh thái: Phân bố, nơi ở
- Tập tính của Gà rừng: Vận động, nghỉ ngơi, ăn uống, sinh sản
2.3.2 Nghiên cứu kỹ thuật chăn nuôi gà rừng
- Kỹ thuật xây dựng chuồng trại
+ Kỹ thuật chế biến thức ăn
- Bệnh thường gặp, cách phòng chữa bệnh
+ Các loại bệnh thường gặp
+ Triệu chứng, điều kiện phát triển bệnh
phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
Các số liệu được thu thập từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy cho nghiên cứu Việc chọn lọc những số liệu cần thiết giúp phục vụ mục đích phân tích và đánh giá tại khu vực nghiên cứu Các nguồn tài liệu đa dạng gồm các báo cáo, tài liệu chính thức và các nguồn dữ liệu cập nhật phù hợp với yêu cầu của đề tài Các số liệu thu thập được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo độ chính xác, góp phần nâng cao chất lượng và độ tin cậy của nghiên cứu.
+ Các website nhƣ: Viện chăn nuôi quốc gia.vcn.vn
Các tài liệu sách báo và bài viết của các tác giả chuyên nghiên cứu về chăn nuôi động vật hoang dã, đặc biệt là chăn nuôi gà rừng, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này Những nguồn tài liệu uy tín giúp cung cấp thông tin chi tiết về thực hành chăn nuôi hiệu quả, bảo tồn động vật hoang dã và phát triển ngành chăn nuôi gà rừng bền vững Việc nghiên cứu từ các tác giả có chuyên môn cao hỗ trợ các nhà nông, nhà nghiên cứu trong việc áp dụng các phương pháp chăn nuôi tiên tiến phù hợp với đặc điểm sinh thái của gà rừng Đồng thời, các bài viết này còn góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và bảo tồn nguồn gene quý giá của loài chim này.
+ Các nghiên cứu khoa học, khóa luận tốt nghiệp trên cơ sở kế thừa có chọn lọc
2.4.2 Phương pháp khảo sát thực tế, thí nghiệm, tham gia chăm sóc kết hợp phỏng vấn
2.4.2.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và tập tính của Gà rừng
* Nghiên cứu đặc điểm nhận biết, sinh học, sinh thái
- Quan sát, mô tả hình dạng, màu sắc, đo kích thước cơ thể
- Sơ bộ tìm hiểu những đặc điểm sinh học sinh thái của gà rừng
* Nghiên cứu tập tính của Gà rừng
- Quan sát, ghi chép, theo dõi mọi hoạt động của từng cá thể trong suốt 24/24 giờ trong ngày Kết quả thu đƣợc ghi vào trong mẫu biểu 01
Mẫu biểu 01: Mô tả hoạt động của Gà rừng
Thời gian (h) Hoạt động Mô tả hoạt động
Thực hiện theo dõi định kỳ hàng tuần để giám sát hoạt động liên tục 24/24 giờ, với việc thu thập số liệu mỗi 15 phút nhằm đảm bảo dữ liệu chính xác và kịp thời Các kết quả thu thập được sẽ được ghi vào mẫu biểu 02 để dễ dàng theo dõi và phân tích Quá trình này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đánh giá hoạt động một cách chặt chẽ, đáp ứng các yêu cầu về an toàn và chất lượng.
Mẫu biểu 02: Theo dõi lịch hoạt động của Gà rừng
Gà rừng có một số tập tính quan trọng nhƣ: Vận động, kiếm ăn, nghỉ ngơi, sinh sản
- Vận động: Quan sát cách thức chúng đi lại, chơi đùa, bay nhảy
- Nghỉ ngơi: Quan sát và mô tả các tƣ thế ngủ nghỉ
- Kiếm ăn: Quan sát các biểu hiện trước khi ăn, trong khi ăn, cách tìm kiếm thức ăn, cách thức ăn
Quan sát các dấu hiệu động dục của thú cưng giúp xác định thời điểm giao phối phù hợp Theo dõi cách thức chúng giao phối, hành động của con đực và con mái trong quá trình giao phối là yếu tố quan trọng để đảm bảo sinh sản thành công Việc ghi nhận thời điểm giao phối cũng giúp xác định chính xác thời điểm thích hợp để tiến hành phối giống, tăng khả năng thụ thai hiệu quả.
2.4.2.2 Nghiên cứu kỹ thuật nuôi Gà rừng
* Nghiên cứu kỹ thuật tạo chuồng nuôi
Để đảm bảo thành công trong chăn nuôi, người nuôi cần nắm vững kiến thức về đặc điểm sinh học và sinh thái của vật nuôi Bên cạnh đó, việc hiểu rõ các yêu cầu kỹ thuật trong xây dựng và tạo chuồng nuôi là điều hết sức quan trọng Chọn đúng kỹ thuật tạo chuồng giúp tạo môi trường lý tưởng, tăng năng suất và giảm thiểu rủi ro trong quá trình chăn nuôi Do đó, người nuôi cần phải am hiểu các yếu tố kỹ thuật và đầu tư phù hợp để đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững.
- Chuồng nuôi cần phải đƣợc thiết kế phù hợp với điều kiện sống của loài và phải đáp ứng đƣợc yêu cầu về mặt sinh thái của loài
- Quan sát, mô tả chuồng nuôi tại nơi nghiên cứu, tìm hiểu vật liệu xây chuồng nuôi, kích thước chuồng nuôi, bố trí chuồng trại
- Tìm hiểu thông tin thức ăn từ cán bộ chăn nuôi
- Thử nghiệm thức ăn của cơ sở chăn nuôi và một số loại thức ăn khác bằng cách cho ăn trực tiếp
+ Nghiên cứu thành phần thức ăn
Trong quá trình phỏng vấn cán bộ, các thử nghiệm về các loại thức ăn tự nhiên mà gà rừng thường ăn đã được tiến hành để xác định các loại thức ăn phù hợp Kết quả thu thập từ các thử nghiệm này đã được ghi chép cẩn thận vào mẫu bảng 03, giúp xây dựng danh sách các loại thức ăn chính của gà rừng một cách chính xác và rõ ràng.
Mẫu bảng 03: Biểu danh lục thức ăn của Gà rừng
STT Tên phổ thông Tên khoa học Bộ phận sử dụng
+ Nghiên cứu loại thức ăn ƣa thích
Chúng tôi tiến hành thí nghiệm mỗi tuần một đợt, với mỗi đợt thử nghiệm gồm 4-5 loại thức ăn khác nhau để đánh giá sựưa thích của vật nuôi Trong quá trình thử nghiệm, lượng thức ăn được cung cấp đều nhau để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả Quá trình quan sát diễn ra liên tục để theo dõi lượng thức ăn tiêu thụ và đánh giá mức độ ưa thích của vật nuôi đối với từng loại thức ăn, qua đó xác định những loại phù hợp nhất để tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi.
Kết quả thu đƣợc ghi trong mẫu bảng 04:
Mẫu bảng 04: Biểu thử nghiệm một số loại thức ăn ƣa thích của Gà rừng
STT Tên thức ăn Mức độ ƣa thích
+ Nghiên cứu khẩu phần ăn hàng ngày
Tiến hành cân lượng thức ăn đưa vào và cân lượng thức ăn dư thừa để xác định khẩu phần ăn hàng ngày của gà rừng Lượng thức ăn cần thiết được tính toán dựa trên công thức cụ thể nhằm đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý cho gà rừng mỗi ngày Quá trình này giúp duy trì sức khỏe và nâng cao hiệu quả chăn nuôi gà rừng một cách tối ưu.
L = C – T L: Lƣợng thức ăn trong ngày
C: Lƣợng thức ăn cung cấp
T: Lƣợng thức ăn dƣ thừa cuối ngày
Kết quả thu đƣợc ghi trong mẫu bảng 05:
Mẫu bảng 05: Biểu điều tra khẩu phần ăn hàng ngày của Gà rừng
2.4.2.3 Nghiên cứu kỹ thuật chăm sóc
- Trực tiếp phỏng vấn cán bộ chăn nuôi về biện pháp kỹ thuật chăm sóc
- Quan sát cách thức chế biến thức ăn, cách cho ăn, vệ sinh chuồng trại
- Trực tiếp thực hiện các thao tác trên
- Quan sát tình trạng sức khỏe, mức tăng trưởng hàng ngày để có sự điều chỉnh lƣợng thức ăn, loại thức ăn cho phù hợp
2.4.2.4 Nghiên cứu bệnh tật và cách phòng trừ
- Tìm hiểu một số bệnh thường gặp, nguyên nhân và cách phòng trị bệnh
Theo dõi sức khỏe của các cá thể qua việc quan sát hình thái, hoạt động ăn uống, đi lại hàng ngày giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường Khi phát hiện cá thể mắc bệnh, cần cách ly để tránh lây lan và tiến hành các biện pháp chữa trị phù hợp Việc kiểm tra định kỳ và chăm sóc đúng cách đóng vai trò quan trọng trong duy trì sức khỏe chung của đàn.
Phần 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
Vườn quốc gia Cúc Phương nằm tại tọa độ 20°14' đến 20°24' vĩ độ Bắc và 105°29' đến 105°44' kinh độ Đông, cách thủ đô Hà Nội khoảng 90 km về phía Tây Nam và cách biển Đông khoảng 60 km theo đường chim bay Với tổng diện tích 22.200 ha, vườn có chiều dài khoảng 30 km và chiều rộng lớn nhất khoảng 10 km Vườn nằm trên địa phận của ba tỉnh Ninh Bình, Hòa Bình và Thanh Hóa, trong đó diện tích thuộc tỉnh Ninh Bình chiếm 51,1% (11.350 ha), tỉnh Hòa Bình chiếm 26,4% (5.850 ha), và tỉnh Thanh Hóa chiếm 22,5% (5.000 ha).
3.1.2 Lịch sử địa chất và địa hình
Vườn quốc gia Cúc Phương có lịch sử địa chất phong phú, nằm trong vùng đất hình thành do hoạt động tạo sơn vào cuối kỷ Jura đầu kỷ Bạch Phấn của thời kỳ Cambri Theo bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1/500.000, khu vực này thuộc phức hệ đá vôi Triat trung, bậc Ladoni, tầng Đồng Giao, có liên hệ chặt chẽ với các dạng đá vôi tại khu vực Tây Bắc Việt Nam.
Cúc Phương có lịch sử địa chất lâu đời, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tầng đất dày và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hệ thực vật đa dạng.
Vườn quốc gia Cúc Phương nằm ở cuối dãy núi đá vôi chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam từ Trung Quốc vào Việt Nam, nổi bật với đỉnh Mây Bạc cao 656m ở phía Tây Bắc Địa hình chính của khu vực này bao gồm hai dãy núi đá vôi song song, tạo thành những thung lũng hẹp xen kẽ các đồi thấp chạy dọc trung tâm, với khoảng 75% diện tích là núi đá vôi có độ cao trung bình từ 300-400m Phía Đông Bắc của Vườn quốc gia là vùng đất thấp, liền kề với các cánh đồng bằng phẳng dọc theo quốc lộ 12 từ thị trấn Nho Quan đến Vụ Bản, huyện Lạc Sơn Về phía Tây và Tây Nam, địa hình thấp dần, nối với các cánh đồng ven sông Bưởi và cánh đồng chiêm trũng huyện Nho Quan Cúc Phương thuộc dạng địa hình Castơ xâm thực, đặc trưng với cảnh quan gập ghềnh và đa dạng, khác biệt so với các dạng đá vôi khác như Đồng Giao hay Gia Khánh.
Theo Nguyễn Xuân Quát (1971), đất Cúc Phương gồm 7 loại chính phân thành hai nhóm:
* Nhóm A: Đất phát triển trên đá vôi hoặc trên sản phẩm chịu ảnh hưởng nhiều của cacbonat Trong nhóm này có 4 loại chính:
Loại 1: Đất renzin mầu đen trên đá vôi
Loại 2: Đất renzin mầu vàng trên đá vôi
Loại 3: Đất renzin mầu đỏ trên đá vôi
Loại 4: Đất Macgalit - Feralit vàng
* Nhóm B: Đất phát triển trên đá không vôi hoặc trên sản phẩm ít chịu ảnh hưởng của Cacbonat Trong nhóm này có 3 loại chính:
Loại 1: Đất Feralit vàng phát triển trên sa thạch
Loại 2: Đất Feralit vàng, nâu, xám, tím phát triển trên Azgilit
Loại 3: Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên diệp thạch sét
Đất Cúc Phương có đặc điểm nổi bật là tơi xốp với tỷ lệ xốp khoảng 60-65%, giúp duy trì độ thoáng và dễ thoát nước Hàm lượng mùn lớn và khả năng thấm sâu từ 4-5% góp phần cải thiện khả năng giữ ẩm và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Ngoài ra, đất còn có khả năng hấp thụ tốt, đảm bảo duy trì môi trường sinh thái lý tưởng cho các loại cây phát triển.
Đất Cúc Phương nổi bật với đặc điểm là đất tốt, hiếm có và có giá trị vượt trội Với vị trí địa lý đặc biệt, nơi đây được ví như "thảm thực vật rừng che phủ", góp phần tạo nên vẻ đẹp tự nhiên đa dạng và phong phú Chính những yếu tố này đã khiến đất Cúc Phương xứng đáng với danh hiệu vùng đất có giá trị sinh thái cao, được mọi người ca ngợi về vẻ đẹp và ý nghĩa của nó.
Kết quả quan trắc 15 năm của trạm khí tƣợng Bống cho thấy, nhiệt độ trung bình năm là 20,6 0 C Năm 1966, nhiệt độ bình quân năm lớn nhất là
21,2 0 C Năm 1971, nhiệt độ bình quân năm thấp nhất là 19,9 0 C