Xây dựng và thực hành phòng thí nghiệm trạm nghiền clinker
Trang 2Nội Dung Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI.
Chương 5:TÍNH BÀI PHỐI LIỆU CHO XI MĂNG
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 31.Yêu cầu: xây dựng và thực hành phòng thí nghiệm trạm nghiền
clinker
2.Mục đích:
Tìm hiểu mô hình hợp chuẩn của một phòng thí nghiệm.
Hiểu được quy trình kiểm tra và lấy mẫu clinker và xi măng,
Hiểu phương pháp cách thức phân tích chất lượng của clinker và
xi măng porland PCB 30 và PCB 40
Từ những phân tích trên đưa ra kết luận, những sai sót trong quá trình thí nghiệm, cách bố trí hợp chuẩn cho phòng thí nghiệm.
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI.
Các số liệu kiểm soát trong quá trình sản xuất đạt được độ chính
xác tuyệt đối, từ đó việc tính toán bài phối liệu sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho đơn vị
Khi phòng thí nghiệm của một đơn vị đạt hợp chuẩn hoặc ISO
17025 thì kết quả chứng nhận chất lượng của đơn vị được xã hội thừa nhận và tin cậy
3 Ý nghĩa
Trang 44 Tiêu chuẩn về xi măng.
Chỉ tiêu chất lượng của xi măng Portland theo tiêu TCVN 6260:1997
Tên chỉ tiêu
Mức PCB 30 PCB 40
1 Cường độ chịu nén,, không nhỏ hơn, (N/mm2 )
72 giờ ± 45 phút
Sau 28 ngày ± 2 giờ
14 30
18 40
2 Độ nghiền mịn
* Phần còn lại trên sàng 0.08mm, không lớn hơn (%)
* Bề mặt riêng xác định bằng phương pháp Không nhỏ hơn
(cm 2 /g),
12 2700
3 Thời gian đông kết
- Bắt đầu, không sớm hơn (phút)
- kết thúc, không muộn hơn (giờ)
45 10
4 Độ ổn định thể tích, được xác định bằng phương pháp
LeChatelier, không lớn hơn (mm) 10
5 Hàm lượng Anhydric Sunfuric (SO3), không lớn hơn (%,) 3.5
Trang 51.4 Yêu cầu chung về phụ gia.
Độ bền nén của mẫu xi măng Portland nền và mẫu xi măng Portland pha
thêm 20% phụ gia khoáng hoạt tính được xác định theo TCVN 6016 :
1995
Phụ gia hoạt tính Phu gia đầy
1 Chỉ số hoạt tính cường độ (IR),
-2 Thời gian kết thúc đông kết của vữa
vôi - phụ gia, giờ, không muộn hơn
-3 Độ bền nước của vữa vôi – phụ gia Đạt yêu cầu
-4 Hàm lượng bụi và tạp chất sét,
5 Hàm lượng SO3 , không lớn hơn (%) 4,0
6 Hàm lượng kiềm có hại của phụ gia
sau 28 ngày, không lớn hơn (%) 1,5
Trang 61 Phòng thí nghiệm hiệu chuẩn.
Số các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn được công nhận tính đến tháng 12 năm 2006 là 225 phòng Các sơ đồ dưới đây mô tả
số phòng thí nghiệm được công nhận từ năm 2001 đến 2006 và phân
bố theo lĩnh vực công nhận
Hóa học 38%
Cơ học 13%
Xây dựng 12%
Điện 12%
Sinh học 12%
Hiệu chuẩn 11%
Khác 2%
Chương 2: PHÒNG THÍ NGHIỆM
Trang 72 Yêu cầu đối với phòng thí nghiệm hiệu chuẩn
Trang 8Trên thực tế clinker và phụ gia nhập về nhà máy không kiểm tra mà do bên cung cấp chịu trách nhiệm về chất lượng và có phải giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa Riêng clinker thì chỉ kiểm tra lại độ ẩm và tạp chất có lẫn trong clinker
1.Phân tích chất lượng clinker
Màu sắc của clinker.
Trang 92.Phân tích mẫu Thạch Cao Thạch cao sử dụng cho nhà máy là Thạch cao của Lào do công ty Thạch cao xi măng Thừa Thiên Huế cung cấp và phải đảm bảo các tính chất sau đây:
Hàm lượng CaSO4.2H2O Min 90%,
Hàm lượng nước liên kết Min 18.83%.
Trang 101 Phương pháp xác định độ min của bột xi măng
a.Ý nghĩa: Xi măng càng mịn thì tốc độ thủy hóa với nước càng nhanh, thời gian đông kết càng ngắn, tốc độ rắn chắc cũng tăng lên, tính giữ nước tốt và cường độ chịu lực càng cao Độ mịn là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng của xi măng
và chỉ tiêu này cũng thay đổi theo thời gian lưu giữ trong kho.
b xác định độ min của bột xi măng bằng Sàng
Phần còn lại trên sàng 0.08mm, không lớn hơn 12 %
Chương 4: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XI MĂNG
THƯƠNG PHẨM
Trang 11c xác định độ min của bột xi măng bằng Phương pháp
đo bề mặt riêng
Theo kết quả thực nghiệm tại phòng thí nghiệm trạm nghiền của công ty cổ phần COSEVCO Đà nằng, ta có độ mịn dao
động từ: 3200-3600 (cm2/g)
Trang 122.Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính
ổn định thể tích
a.Ý nghĩa: Lượng nước tiêu chuẩn là lượng nước tính bằng phần trăm
khối lượng xi măng, để đảm bảo hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn Đối với xi măng thì lượng nước tiêu chuẩn thường từ 24 – 30% Lượng nước tiêu chuẩn này
có 2 nhiệm vụ:
Cung cấp nước cho các khoáng xi măng tham gia phản ứng hoá học
Làm cho vữa linh động.
Lượng nước tiêu chuẩn này phụ thuộc vào: Thành phần khoáng clinker, độ mịn của xi măng, hàm lượng phụ gia và loại phụ gia sử dụng.
Thứ tự
mẫu thí
nghiệm
Thời điểm trộn xi măng với nước (h, ph)
Thời điểm bắt đầu đông kết của mẫu (h, ph)
Thời gian bắt đầu đông kết của mẫu (h, ph)
Thời điểm kết thúc đông kết của mẫu (h,
ph)
Thời gian kết thúc đông kết của mẫu (h, ph)
Thời gian bắt đầu đông kết của xi măng : 1h22 (h, ph)
Thời gian kết thúc đông kết của xi măng : 7h14 (h, ph)
Trang 133.Phương pháp xác định giới hạn bền nén và uốn.
a Ý nghĩa
Cường độ chịu lực của xi măng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng của xi măng và là căn cứ để xác định cấp phối của bê tông Chính vì vậy cần phải xác định cường độ chịu uốn và nén của đá xi măng để sử dụng cho hợp lý nhằm đạt hiệu quả kinh tế và kỹ thuật tốt nhất
Trang 14Bảng kết quả tính độ bền nén sau 28 ngày ± 2 giờ
Trang 154 Xác định hàm lượng SO3 2- trong xi măng.
ý nghĩa
Hàm lượng ≤ 3,5%, Ở nhiệt độ cao sinh khí SO2 bay ra một phần, một phần tham gia phản ứng tạo các khoáng chứa SO3, làm giảm hàm lượng một số khoáng chính
Nhiều SO3, giảm mác xi măng, tạo các hợp chất có nhiệt độ nóng chảy thấp gây hại cho hệ thống lò
Cùng với R2O gây ảnh hưởng xấu tới quá trình nung luyện cũng như tính chất khoáng hoá và xây dựng sau này của xi măng
4.4.2 kết quả %SO32- = V Na2S2O3.T Na2S2O3
Lần thí nghiệm V Na2S2O3 %SO32- Ghi chú
Trang 161 Cơ sở tính bài phối liệu.
Dựa vào cường độ clinker và mác của xi
măng, sau đó ta tiến hành thử nghiệm trong
phòng thí nghiệm nếu đạt yêu cầu về chất lượng theo TCVN 6260:1997 thì ta tiến hành sản xuất thực tế
Chương 5:TÍNH BÀI PHỐI LIỆU CHO XI MĂNG
Trang 172 Bài phối liệu
Chỉ tiêu
%
Lần TN
Clinker Thạch cao Phụ gia xi măngMác SO32- Độ đông kết
(bắt đầu, kết thúc, (phút)) Đối với PCB 40
Trang 18Chỉ tiêu
(%)
Lần TN
Clinker Thạch cao Phụ gia xi măngMác SO32- Độ đông kết
(bắt đầu, kết thúc, (phút))
Trang 19• Để phù hợp với lợi ích kinh tế: đảm bảo thu lãi khi khấu hao cho tất cả chi phí sản xuất…
• Đảm bảo chất lượng của xi măng.
lượng clinker chiếm 75%, phụ gia thạch cao chiếm 3%, phụ gia chiếm 22% là thích hợp nhất
• Để sản xuất Xi măng PCB 40 thì Hàm lượng
clinker là 83%, phụ gia thạch cao là 3%, phụ gia chiếm 14%.
Trang 201 kết luận.
• Chú trọng tới việc đầu tư đổi mới thiết bị
• Xây dựng PTN theo mô hình theo phòng thí nghiệm chuẩn TCVN/ISO 17025:2005
• Mở rộng diện tích của phòng thí nghiệm
• Trang bị phòng hộ cá nhân cho nhân
Trang 21Xin chân thành cảm ơn Thầy
cô và các bạn quan tâm theo
dõi !