BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA ĐINH THỊ HỒNG THẮM THỰC THI CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quả
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
ĐINH THỊ HỒNG THẮM
THỰC THI CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN QUẢN LÝ CÔNG
TP HỒ CHÍ MINH - 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Trương Quốc Chính
Phản biện 1: TS Nguyễn Thị Hường
Phản biện 2: TS Lê Văn In
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ,
Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng 207, Nhà A - Hội trường bảo vệ luận văn
thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Số: 10 - Đường 3/2 - Quận 10 - TP Hồ Chí Minh Thời gian: Vào hồi 13 giờ 30, ngày 18 tháng 7 năm 2017
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
và Nhà nước ta, nhằm hướng tới mu ̣c tiêu chăm lo đời sống nhân dân, bảo đảm tiến bộ công bằng xã hội Đây là một trong những chính sách xã hội hướng vào phát triển con người, tạo cơ hội cho người nghèo tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) của đất nước và được tiếp cận với các dịch vụ cơ bản như: giáo dục, y tế, văn hóa, thông tin, khoa học kỹ thuật…góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
An Minh là một trong 15 huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang Xuất phát điểm của An Minh là khá thấp, quy mô kinh tế nhỏ
lẻ, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu Tỷ lệ hộ nghèo còn cao 19,97% theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020
Thực hiện chính sách XĐGN ở huyện An Minh vẫn còn một số bất cập: Một số chương trình, chính sách còn thiếu tính đồng bộ, thống nhất về nhận thức và hành động; công tác triển khai thực hiện, đánh giá và giám sát việc thực thi chính sách còn hạn chế; kết quả giảm nghèo còn thiếu tính bền vững; chưa tìm được những giải pháp thật sự thiết thực phù hợp với điều kiện KTXH của huyện Công tác giảm nghèo của huyện còn đối mă ̣t với một số thách thức mới như ảnh hưởng biến đổi khí hậu, hạn hán, xâm nhập mặn, thiên tai, tội phạm và tệ nạn xã hội diễn biến ngày càng phức tạp; tốc độ giảm nghèo chậm lại; nguy cơ tái nghèo ở khu vực nông thôn, vùng ven biển có chiều hướng gia tăng Vì vậy việc xem xét, đánh giá hoạt động thực thi chính sách XĐGN tại huyện An Minh nhằm tìm ra những giải pháp mang tính bền vững để thực hiện có hiệu quả chính
Trang 4sách XĐGN trong thời gian tới là vấn đề vừa có ý nghĩa lý luận, vừa
có ý nghĩa thực tiễn
Qua thực tế đó, Học viên quyết định lựa chọn đề tài: “Thực thi chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang” để làm đề tài luận văn Thạc sĩ Quản lý công
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề XĐGN
và chính sách XĐGN ở các góc độ khác nhau Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu sâu và toàn diện về vấn đề thực thi chính sách giảm nghèo bền vững (GNBV) trên địa bàn huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang với cách tiếp cận đầy đủ dưới góc độ của khoa học Quản
lý công
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả về thực thi chính sách GNBV trên địa bàn huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực thi chính sách GNBV
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thực thi chính sách GNBV trên địa bàn huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi chính sách GNBV trên địa bàn huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang trong thời gian tới
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 53
4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Nghiên cứu toàn bộ các nội dung hoạt động thực
thi chính sách GNBV để có cái nhìn toàn diện nhất về thực trạng tổ chức thực thi chính sách công
* Về thời gian:
- Mốc thời gian đánh giá thực trạng: Tập trung nghiên cứu hoạt động thực thi chính sách GNBV và những thống kê mới nhất về GNBV giai đoạn 2011 – 2015
- Mốc thời gian đề xuất giải pháp: Đề xuất giải pháp thực thi chính sách GNBV giai đoạn 2016 – 2020
* Về không gian: Nghiên cứu tình hình hoạt động thực thi chính
sách GNBV trên địa bàn toàn huyện bao gồm 10 xã và 01 thị trấn
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận:
Luận văn vận dụng phương pháp luận biện chứng duy vật; cơ sở
điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về XĐGN
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
+ Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu, số liệu: sử dụng phương pháp này trong việc thu thập thông tin, xử lý các số liệu, tài liệu khác nhau như các văn kiện, Nghị quyết Đảng; các sách, tài liệu nghiên cứu lý luận về đói nghèo
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp: sử dụng để phân tích các số liệu, tài liệu thu thập được; trên cơ sở đó, tổng hợp khái quát hóa, rút
ra các kết luận phục vụ mục đích nghiên cứu
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Về mặt lý luận:
Trang 6Luận văn khái quát một cách có hệ thống cơ sở lý luận về thực thi chính sách GNBV
6.2 Về mặt thực tiễn:
- Dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng của đói nghèo trên địa bàn huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang, luận văn chỉ rõ những ưu điểm
và hạn chế trong thực thi chính sách GNBV tại huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang Từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp phù hợp, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách GNBV trên địa bàn huyện trong thời gian tới
- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo để nghiên cứu, học tập cũng như giúp người đọc có thể hiểu thêm về những vấn đề
lý luận, thực tiễn về thực thi chính sách GNBV ở huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang Đồng thời luận văn cũng có thể là nguồn tài liệu giúp nhà quản lý đưa ra những chính sách đúng đắn và hiệu quả trong quá trình thực hiện chính sách đối với công tác GNBV
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực thi chính sách giảm nghèo bền
vững
Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách nghèo bền vững trên
địa bàn huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách
nghèo bền vững trên địa bàn huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang
Trang 75
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1.1 Gia ̉m nghèo và giảm nghèo bền vững
1.1.1.1 Quan niệm về nghèo:
Hội nghị bàn về giảm đói nghèo trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tháng 9/1993 tại Băng Cốc (Thái
Lan) đã định nghĩa: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không
được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển KTXH và phong tục tập quán của địa phương” [27, tr.13] 1.1.1.2 Quan niệm về giảm nghèo:
Giảm nghèo là quá trình chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa chọn sang tình trạng có nhiều hơn, hướng đến sự đầy đủ hơn các điều kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời sống
1.1.1.3 Quan niệm về tái nghèo:
Tái nghèo được hiểu là tình trạng một hộ gia đình đã thoát nghèo quay trở lại hộ nghèo trong một thời gian nhất định
1.1.1.4 Tiêu chí xác định chuẩn nghèo:
* Ngân hàng thế giới đưa ra thước đo nghèo đói như sau: Các nước công nghiệp phát triển: 14 USD/ngày/người; Các nước Đông Nam Á: 4 USD/ngày/người; Các nước thuộc Mỹ Latinh và vùng Caribê: 2 USD/ngày/người; Các nước đang phát triển: l USD/ngày/người; Các nước nghèo: 0,5 USD/ngày/người
* Ngân hàng phát triển Châu Á đã đưa ra chuẩn đói nghèo là thu nhập dưới 1,35 USD/ngày/người [27, tr.19-20]
Trang 8* Chuẩn nghèo của Việt Nam giai đoạn 2016-2020 được áp dụng theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: + Hộ nghèo khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
+ Hộ nghèo khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên [38]
1.1.2 Giảm nghèo bền vững
1.1.2.1 Quan niệm chung về GNBV:
GNBV có thể được hiểu là quá trình thực hiện cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người nghèo hướng tới nâng cao năng lực tự thoát nghèo và không rơi trở lại trạng thái nghèo
* Giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước
* Thực thi chính sách giảm nghèo phải hướng đến GNBV
* Thực hiện chính sách GNBV phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn hiện nay
Trang 97
* Đóng góp cho tăng trưởng kinh tế và tiến bộ công bằng xã hội
* Góp phần ổn định chính trị, phát triển xã hội
* GNBV là điều kiện đảm bảo ổn định chính trị, an ninh quốc phòng
1.2 Thực thi chính sách giảm nghèo bền vững
1.2.1 Khái niệm chính sách giảm nghèo bền vững
1.2.1.1 Chính sách: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa ” [21, tr.51]
1.2.1.2 Chính sách công: “Chính sách công là thuật ngữ dùng
để chỉ một chuỗi các quyết định hoạt động của nhà nước nhằm giải quyết một vấn đề chung đang đặt ra trong đời sống theo mục tiêu xác định” [25, tr.627]
1.2.1.3 Chính sách XĐGN: là tập hợp những quyết định, quy
định của nhà nước được cụ thể hóa trong các chương trình, dự án cùng với nguồn lực, quy trình hay cơ chế thực hiện nhằm tác động vào các đối tượng cụ thể như người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo hay huyện nghèo với mục đích cuối cùng là XĐGN
1.2.2 Nội dung thực thi chính sách GNBV
1.2.2.1 Thực thi chính GNBV:
* Thực thi chính sách: “Tổ chức thực thi chính sách đưa ra là toàn bộ quá trình hoạt động của các chủ thể theo các cách thức khác nhau nhằm hiện thực hóa nội dung chính sách công một cách hiệu quả” [21, tr.126-127]
* Thực thi chính sách GNBV: Thực thi chính sách GNBV là toàn
bộ quá trình đưa chính sách công vào đời sống xã hội theo một quy
Trang 10trình, thủ tục chặt chẽ và thống nhất nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo đang diễn ra với những đối tượng cụ thể trong một phạm vi
không gian và thời gian nhất định
1.2.2.2 Nội dung thực thi chính sách GNBV:
- Nâng cao dần đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo
- Tạo điều kiện cho người nghèo thoát nghèo và vươn lên làm giàu bằng những chính sách ưu đãi trên nhiều mặt
- Xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã nghèo, vùng nghèo
- Xây dựng nền giáo dục công bằng, chất lượng hơn cho mọi người
- Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, tăng khả năng tiếp cận và giảm gánh nặng chi phí y tế cho người nghèo
- Bảo vệ môi trường và duy trì cuộc sống ổn định cho người nghèo
- Tạo điều kiện về hạ tầng xã hội và năng lực sản xuất để các vùng phát triển, giảm chênh lệch giữa các vùng về mặt xã hội
- Phát triển mạng lưới an sinh xã hội, trợ giúp cho các đối tượng yếu thế và người nghèo
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách giảm nghèo bền vững
1.2.3.1 Chất lượng văn bản chính sách GNBV
1.2.3.2 Trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ thực thi công tác GNBV
1.2.3.3 Sự tham gia của người dân trong thực hiện chính sách GNBV
1.2.3.4 Nguồn lực cho việc thực hiện chính sách giảm nghèo
Tiểu kết chương 1