1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ câu hỏi trắc nghiệm địa 11 cánh diều theo 4 mức độ

109 353 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm địa 11 Cánh diều theo 4 mức độ
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bộ đề thi trắc nghiệm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ câu hỏi trắc nghiệm địa 11 cánh diều theo 4 mức độ Bộ câu hỏi trắc nghiệm địa 11 cánh diều theo 4 mức độ Bộ câu hỏi trắc nghiệm địa 11 cánh diều theo 4 mức độ Bộ câu hỏi trắc nghiệm địa 11 cánh diều theo 4 mức độ Bộ câu hỏi trắc nghiệm địa 11 cánh diều theo 4 mức độ

Trang 1

PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

-XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

A TRẮC NGHIỆM

1 NHẬN BIẾT (6 câu)

Câu 1: Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) dùng để:

A So sánh mức sống của dân cư ở các nước khác nhau

B So sánh mức sống của dân cư ở các vùng khác nhau trong một nước

C Chỉ ra tương quan giữa thu nhập của người dân và trình độ văn hoá

D Tất cả các đáp án trên

Câu 2: Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) có ý nghĩa phản

ánh:

A Mức độ ảnh hưởng của tư bản tài chính ở một quốc gia và giữa các quốc gia

B Sự hiện thực hoá tri thức vào nền kinh tế, cho thấy tốc độ phát triển của mộtquốc gia

C Trình độ phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống của mỗi người dân ở từngquốc gia

D Tất cả các đáp án trên

Câu 3: Ngân hàng Thế giới (WB) thống kê các nền kinh tế theo 4 nhóm thu nhập,

đó là:

Trang 2

A Thu nhập rất cao, thu nhập cao, thu nhập thấp và thu nhập rất thấp.

B Thu nhập cao, thu nhập trung bình cao, thu nhập trung bình thấp và thu nhậpthấp

C Thu nhập tiền tỉ, thu nhập tiền triệu, thu nhập tiền trăm ngàn, thu nhập tiềnngàn

D Thu nhập hấp dẫn, thu nhập không hấp dẫn, thu nhập tăng, thu nhập giảm

Câu 4: Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh:

A Trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất

B Trình độ chuyển đổi hệ thống các ngành nghề của một nước

C Tốc độ phát triển ở trình độ cao của một nước

D Tất cả các đáp án trên

Câu 5: Dựa vào tính chất của hoạt động sản xuất, cơ cấu ngành kinh tế chia thành

3 nhóm Đâu không phải một trong các nhóm đó?

A Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

B Công nghệ thông tin

C Công nghiệp, xây dựng

D Dịch vụ

Trang 3

Câu 6: Theo tiêu chí phân nhóm nước của Liên hợp quốc năm 2020, nhóm nước

có mức thu nhập (USD/người) là bao nhiêu thì được coi là nhóm nước có thu nhậpcao?

A Từ 4046 đến 12535

D Trên 12535

C Trên 25758

D Trên 50000

2 THÔNG HIỂU (7 câu)

Câu 1: Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (USD/người) của Indonesia

năm 2021 là bao nhiêu?

Trang 4

Câu 3: Nhóm “Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản” ở Canada chiếm bao nhiêu %

Câu 5: Cơ cấu giá trị thương mại của nhóm các nước phát triển năm 2020 so với

toàn thế giới là bao nhiêu?

A 25 %

B 41.3 %

C 58.7 %

D 90.7%

Câu 6: Đâu là cơ cấu dân số (%) của Canada năm 2020? (từ 0 đến 14 tuổi – từ 15

đến 64 tuổi – từ 65 tuổi trở lên)

A 7.8 – 70.1 – 22.1

Trang 5

Câu 1: Câu nào sau đây không đúng về chỉ số phát triển con người (HDI)?

A HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phươngdiện sức khoẻ, giáo dục và thu nhập

B HDI thể hiện góc nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia

C HDI nhận giá trị từ 0 đến 10

D HDI càng gần 1 có nghĩa là chất lượng cuộc sống cao và ngược lại

Câu 2: Câu nào sau đây là đúng?

A Các nước phát triển có GNI/người cao, HDI ở mức cao trở lên thì cơ cấu kinh tếphân theo ngành ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thường có tỉ trọngthấp nhất, khu vực dịch vụ có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu ngành kinh tế

Trang 6

B Đa số các nước đang phát triển có GNI/người ở mức trung bình cao, trung bìnhthấp và thấp; HDI ở mức cao, trung bình và thấp

C Trong cơ cấu ngành kinh tế của đa số các nước đang phát triển, khu vực nôngnghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp, xây dựng chiếm tỉ trọng cao hơn khuvực dịch vụ

D Tất cả các đáp án trên

Câu 3: Câu nào sau đây không đúng về các nước phát triển?

A Các nước phát triển có đóng góp lớn vào quy mô GDP toàn cầu, tốc độ tăngtrưởng kinh tế khá ổn định

B Một số nền kinh tế có sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế gần như đạt đếnngưỡng giới hạn

C Nền kinh tế đang chuyển từ kinh tế tri thức sang kinh tế năng lượng và côngnghệ

D Trình độ phát triển kinh tế cao, các ngành có hàm lượng khoa học – công nghệchiếm tỉ trọng lớn trong sản xuất và thương mại

Câu 4: Câu nào sau đây không đúng về các nước đang phát triển?

A Phần lớn các nước đang phát triển có quy mô GDP chiếm tỉ trọng thấp trong cơcấu GDP toàn cầu (trừ Trung Quốc, Ấn Độ, )

B Nhiều quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh, cơ cấu ngành kinh tếchuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá

C Trong cơ cấu ngành công nghiệp, công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng chưa caotrong tổng giá trị sản xuất công nghiệp, các ngành công nghiệp sử dụng nhiều nănglượng, nguyên liệu, lao động còn chiếm tỉ trọng lớn

Trang 7

D Một số nước đang phát triển như Việt Nam, Cuba, Triều Tiên là trung tâm tàichính toàn cầu, có hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới.

Câu 5: Câu nào sau đây không đúng về các chỉ số của Việt Nam?

A GDP ước tính năm 2022 là 4080.9 tỉ USD

B Thu nhập bình quân đầu người ước tính năm 2022 là 4122 USD

C Chỉ số Gini năm 2018 là 35.7

D Chỉ số HDI năm 2021 là 0.703

4 VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Câu 1: Câu nào sau đây không đúng về các nước phát triển?

A Các nước phát triển có tỉ lệ gia tăng dân số thấp, tuổi thọ trung bình cao, nhiềunước có cơ cấu dân số già

B Quá trình nông thôn hiện đại hoá diễn ra sớm và trình độ dân trí cao, dân nôngthôn dần chiếm tỉ trọng cao trong tổng số dân, nhiều nước lên đến hơn 60% tổng sốdân

C Ngành giáo dục, y tế rất phát triển

D Già hoá dân số dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động, giá nhân công cao ở cácnước phát triển

Câu 2: Câu nào sau đây không đúng về các nước đang phát triển?

A Các nước đang phát triển có quy mô dân số vẫn còn tăng chậm, cơ cấu dân sốtheo tuổi có sự thay đổi đáng kể, nhiều quốc gia có dân số đang trẻ ra

Trang 8

B Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp so với các nước phát triển nhưng xuhướng tăng lên nhanh chóng

C Giáo dục, y tế ở nhiều quốc gia đã được cải thiện

D Các nước đang phát triển có chất lượng cuộc sống chưa cao; một số quốc giađối mặt với nạn đói, dịch bệnh, xung đột vũ trang, ô nhiễm môi trường và cạn kiệtnguồn tài nguyên

Trang 9

PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

BÀI 2: TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ KINH TẾ

A TRẮC NGHIỆM

1 NHẬN BIẾT (7 câu)

Câu 1: Sự ra đời và hoạt động hiệu quả của tổ chức nào đã thúc đẩy tự do hoá

thương mại, làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động?

A Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

B Tổ chức Bình đẳng thương mại (OTJ)

C Tổ chức Tự do thương mại (FTO)

D Tổ chức Hợp tác và phát triển toàn cầu (OGCD)

Câu 2: Các ngân hàng lớn của các quốc gia kết nối cùng nhau, tạo nên:

A Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)

B Một mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu

C Hệ thống các công ty đa quốc gia

D Tất cả các đáp án trên

Câu 3: Đâu không phải một tiêu chuẩn phổ biến cho thúc đẩy toàn cầu hoá kinh

tế?

A Tiêu chuẩn quản lí chất lượng

B Tiêu chuẩn quản lí môi trường

C Tiêu chuẩn quản lí năng lượng

Trang 10

D Tiêu chuẩn chính trị trong sạch

Câu 4: Câu nào sau đây không đúng?

A Các tiêu chuẩn thống nhất về sản phẩm, quản lí quá trình, cung cấp dịch vụ, ngày càng được áp dụng với nhiều lĩnh vực trên phạm vi quốc gia, tuy vậy trênphạm vi toàn cầu thì còn hạn chế

B Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế góp phần thúc đẩy sự phát triển thương mạitoàn cầu

C Các nước phát triển có hệ thống tiêu chuẩn cao hơn các nước đang phát triển

D Trong quá trình hội nhập, các nước đang phát triển ngày càng hoàn thiện hệthống tiêu chuẩn để nâng cao năng lực cạnh tranh, tiếp cận thị trường quốc tế hiệuquả hơn

Câu 5: Biểu hiện nào sau đây không đúng về toàn cầu hoá kinh tế?

A Thương mại thế giới phát triển

B Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

C Tăng cường vai trò của các công ty đa quốc gia

D Giảm thiểu và tự do hoá các tiêu chuẩn áp dụng toàn cầu

Câu 6: Câu nào sau đây không đúng về biểu hiện của khu vực hoá kinh tế?

A Hiện nay, trên thế giới có khoảng 24 tổ chức liên kết kinh tế khu vực có quy môlớn với những mức độ quan hệ khác nhau

B Mỗi quốc gia chỉ được phép là thành viên của một tổ chức liên kết kinh tế

Trang 11

C Trong các tổ chức liên kết kinh tế khu vực ngày càng có nhiều hiệp định về kinh

tế, chính trị, môi trường, được kí kết

D Thương mại nội vùng giữa các quốc gia trong cùng khu vực ngày càng tăng

Câu 7: Đối với mỗi quốc gia, việc tham gia vào tổ chức khu vực góp phần:

A Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các nước

B Tăng vị thế, vai trò của mỗi quốc gia; phát huy năng lực quốc gia trong quátrình thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức khu vực

C Thúc đẩy sự tham gia vào toàn cầu hoá thuận lợi hơn

D Tất cả các đáp án trên

2 THÔNG HIỂU (7 câu)

Câu 1: Về bản chất, toàn cầu hoá kinh tế là:

A Sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua mọi biên giới quốc gia

và khu vực, tạo nên sự tự chủ trong sản xuất và liên kết hợp tác trong thương mạigiữa các quốc gia và các công ty lớn

B Sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua mọi biên giới quốc gia

và khu vực, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong sự vận độngphát triển, hướng tới một nền kinh tế thế giới hội nhập và thống nhất

C Việc đưa tất cả các nước trên thế giới vào làm kinh tế, không để cho mỗi quốcgia hoạt động theo các chính sách của riêng mình, hướng tới một nền kinh tế thếgiới hội nhập và thống nhất

D Việc tạo nên sự công bằng và thúc đẩy lẫn nhau trong hoạt động kinh tế giữacác nước

Trang 12

Câu 2: Đâu là một biểu hiện về thương mại thế giới của toàn cầu hoá kinh tế?

A Tốc độ tăng trưởng của thương mại tăng nhanh và luôn cao hơn tốc độ tăngtrưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới

B Tốc độ tăng trưởng của thương mại tăng chậm và luôn chậm hơn tốc độ tăngtrưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới

C Thương mại thế giới chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ thiên tai và biến đổi khí hậutoàn cầu

D Thương mại thế giới chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các vấn đề văn hoá – xã hội ởmỗi quốc gia

Câu 3: Đâu là biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế trên phương diện thương mại thế

giới?

A Hợp tác thương mại song phương, đa phương ngày càng trở nên phổ biến

B Hàng hoá và dịch vụ lưu thông giữa các quốc gia nhanh chóng, thuận lợi hơn,thúc đẩy thương mại thế giới phát triển mạnh

C Các tổ chức kinh tế, diễn đàn như Tổ chức Thương mại Thế giới, Diễn đàn hợptác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC), ngày càng đóng vai trò quantrọng thông qua việc xây dựng các hiệp định chung về thương mại giữa các nướcthành viên nhằm thống nhất thị trường khu vực và thế giới

D Tất cả các đáp án trên

Câu 4: Hoạt động thương mại trên thế giới ngày càng tự do hơn thông qua việc:

A Cắt giảm dần thuế quan, tiến tới loại bỏ hàng rào phi thuế quan

Trang 13

B Cắt giảm dần thuế quan, tiến tới loại bỏ hàng rào phi thuế quan, đảm bảo tínhcạnh tranh công bằng và không phân biệt đối xử

C Cắt giảm dần thuế quan, tiến tới loại bỏ hàng rào phi thuế quan, đảm bảo tínhcạnh tranh công bằng và không phân biệt đối xử, tăng cường sự quản lí của nhànước

D Cắt giảm dần thuế quan, tiến tới loại bỏ hàng rào phi thuế quan, đảm bảo tínhcạnh tranh công bằng và không phân biệt đối xử, tăng cường sự quản lí của nhànước và của các tổ chức kinh tế toàn cầu

Câu 5: Toàn cầu hoá trong lĩnh vực tài chính không được biểu hiện qua nội dung

nào?

A Đồng tiền USD là có thứ bậc cao nhất, có ảnh hưởng lớn nhất đến các đồng tiềnkhác và các vấn đề tài chính thế giới

B Tự do hoá lãi suất

C Tự do hoá tham gia hoạt động ngân hàng và các dịch vụ tài chính trên toàn thếgiới, không phân biệt biên giới

D Tự do hoá việc di chuyển của các luồng vốn quốc tế

Câu 6: Khu vực hoá kinh tế là gì?

A Là việc đặt nặng vấn đề kinh tế lên hàng đầu ở một khu vực theo chỉ đạo của Tổchức Thương mại thế giới (WTO) nhằm đảm bảo sự phát triển hài hoà về kinh tếtrên thế giới

B Là việc những quốc gia có nét tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội hoặc cóchung mục tiêu, lợi ích phát triển sẽ liên kết với nhau thành các tổ chức liên kếtkinh tế đặc thù

Trang 14

C Là việc tập trung sản xuất, kinh doanh một loại sản phẩm nào đó ở một khu vựcnhất định nhằm tạo ra một lượng lớn hàng hoá và hỗ trợ cải thiện chất lượng sảnphẩm.

D Tất cả các đáp án trên

Câu 7: Câu nào sau đây không đúng về các công ty đa quốc gia?

A Các công ty đa quốc gia là một trong những nhân tố thúc đẩy quá trình toàn cầuhoá

B Số lượng các công ty đa quốc gia và chi nhánh không ngừng tăng lên, chiếm thịphần ngày càng lớn trong nền kinh tế thế giới Tính đến năm 2020, có khoảng 800nghìn công ty đa quốc gia với hơn 5 triệu chi nhánh trên toàn cầu

C Các công ty đa quốc gia có sức ảnh hưởng lớn đến nhiều lĩnh vực quan trọngnhư tài chính, công nghệ, dịch vụ và lao động

D Hoạt động xuyên suốt giữa các công ty có tác động mạnh mẽ đến việc hìnhthành và vận hành chuỗi cung ứng toàn cầu

3 VẬN DỤNG (5 câu)

Câu 1: Đâu là một tác động tích cực của toàn cầu hoá kinh tế?

A Quá trình toàn cầu hoá hạn chế chuyển dịch cơ cấu kinh tế song lại thúc đẩy sựhợp tác quốc tế, phát triển sản xuất, tăng trưởng nhanh kinh tế toàn cầu

B Quá trình toàn cầu hoá diễn ra tạo nhiều cơ hội giao lưu và học tập, tiếp thunhững thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại

C Toàn cầu hoá kinh tế tạo cơ sở vững chắc cho các công ty, tập đoàn lớn; kìmhãm ảnh hưởng của các công ty nhỏ

Trang 15

D Cả A và B.

Câu 2: Đâu là tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hoá?

A Làm gia tăng sự phân hoá giàu nghèo

B Khiến cho việc giữ gìn bản sắc dân tộc, giá trị truyền thống văn hoá trở thànhmột thách thức đối với nhiều quốc gia

C Trong điều kiện phát triển không bền vững, một nền kinh tế có thể trở nên bịphụ thuộc, giảm tính tự chủ, nguy cơ tụt hậu

D Tất cả các đáp án trên

Câu 3: Đâu là một liên kết tam giác phát triển?

A Tam giác tăng trưởng Indonesia – Malaysia – Việt Nam (IMV-GT)

B Tam giác biển Nhật Bản – Hàn Quốc – Trung Quốc (JKC)

C Liên kết vùng Mass Rhein giữa Bỉ - Đức – Hà Lan (EMR)

D Liên kết vùng Caribbean giữa Mexico – Haiti – Cuba

Câu 4: Đâu không phải một liên kết khu vực?

A Liên minh châu Âu (EU)

B Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

C Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA)

D Liên minh Nam Mỹ (SAU)

Trang 16

Câu 5: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) là kiểu liên

kết nào?

A Liên kết tam giác phát triển

B Liên kết khu vực

C Liên kết liên khu vực

D Liên kết xuyên đại dương

4 VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Câu 1: Dưới đây là những ảnh hưởng của toàn cầu hoá đối với các nước trên thế

giới Ý nào không đúng?

A Toàn cầu hoá kinh tế mang lại nhiều cơ hội phát triển kinh tế cho các nước,đồng thời cũng hạn chế đi nhiều thách thức mà các nước phải đối mặt

B Toàn cầu hoá kinh tế làm gia tăng nguồn lực phát triển kinh tế của các nước,như vốn đầu tư, khoa học – công nghệ, thị trường,

C Toàn cầu hoá kinh tế đặt ra nhiều vấn đề trong phát triển kinh tế của các nướcnhư xây dựng thương hiệu sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế phù hợp, hoànthiện các thể chế để thích ứng với xu hướng hội nhập, nâng cao trình độ phát triểnkinh tế

D Các vấn đề xã hội và môi trường như chênh lệch giàu nghèo, y tế, việc làm, ônhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, trở thành mối quan tâm chung của các quốcgia

Câu 2: Câu nào sau đây không đúng về hệ quả của khu vực hoá kinh tế?

Trang 17

A Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng vàphát triển kinh tế, tăng cường tự do hoá thương mại, đầu tư dịch vụ giữa các quốcgia và giữa các khu vực với nhau

B Lợi ích kinh tế của các nước thành viên được bảo đảm trong các tổ chức khuvực

C Khu vực hoá kinh tế thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường ở các quốc gia, tạolập những thị trường khu vực rộng lớn, là nền tảng cho quá trình toàn cầu hoá kinh

tế thế giới

D Xu hướng khu vực hoá kinh tế góp phần giải quyết các vấn đề như tính tự chủ

về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực,

Trang 18

PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

BÀI 3: MỘT SỐ TỔ CHỨC KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ

Trang 20

Câu 7: Tổ chức Thương mại Thế giới (The World Trade Organization - WTO)

2 THÔNG HIỂU (7 câu)

Câu 1: Trụ sở của UN đặt tại thành phố:

A Washington (Hoa Kỳ)

B New York (Hoa Kỳ)

C Paris (Pháp)

D Moscow (Nga)

Câu 2: UN được thành lập nhằm mục tiêu hàng đầu là:

A Thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội đồng đều giữa các nước

B Ngăn chặn nguy cơ bùng phát Thế chiến thứ ba

C Duy trì một nền hoà bình và trật tự thế giới bền vững

D Tất cả các đáp án trên

Câu 3: Đâu không phải một tổ chức của hệ thống Liên hợp quốc?

A Tổ chức Y tế thế giới (WHO)

Trang 21

B Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

C Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên hợp quốc (UNESCO)

D Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF)

Câu 4: IMF được thành lập nhằm:

A Thay đổi cơ cấu kinh tế các nước theo hướng tích cực

B Đảm bảo ổn định hệ thống tiền tệ quốc tế

C Duy trì vị thế của đồng USD

Câu 6: APEC có nhiệm vụ:

A Thúc đẩy tự do hoá thương mại và đầu tư trong khu vực

B Khuyến khích hợp tác kinh tế – kĩ thuật giữa các thành viên; điều chỉnh các quyđịnh và tiêu chuẩn trên toàn khu vực

C Phối hợp trong xây dựng và triển khai các sáng kiến hành động dựa trên nhữngchính sách, thoả thuận đạt được trong khu vực

Trang 22

Câu 1: Đâu không phải một nhiệm vụ của UN?

A Đảm bảo an ninh tài chính toàn cầu

B Bảo vệ quyền con người

C Cung cấp viện trợ nhân đạo

D Hỗ trợ phát triển bền vững và hành động vì khí hậu

Câu 2: IMF có nhiệm vụ gì?

A Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu bằng cách theo dõi tỉ giá hối đoái và cáncân thanh toán

B Thu thập dữ liệu và đưa ra các dự báo kinh tế cho các nước; hỗ trợ kĩ thuật vàđào tạo để giúp chính phủ các nước thực hiện chính sách kinh tế hợp lí

C Cung cấp các khoản cho vay; hỗ trợ tài chính cho các nước thành viên khi cóyêu cầu

D Tất cả các đáp án trên

Trang 23

Câu 3: Câu nào sau đây không đúng về WTO?

A Năm 2020, tổ chức có 164 thành viên

B Việt Nam chính thức gia nhập WTO vào năm 2007

C WTO ngày càng kết nạp thêm nhiều thành viên và trở thành tổ chức thương mạilớn nhất trên thế giới

D WTO có trụ sở đặt tại Berlin (Đức)

Câu 4: Đâu không phải một nhiệm vụ của WTO?

A Tổ chức diễn đàn cho các cuộc đàm phán thương mại đa phương

B Hỗ trợ các quốc gia thành viên xây dựng dự toán ngân sách hằng năm

C Giải quyết các tranh chấp thương mại; giám sát các chính sách thương mại củacác quốc gia

D Thúc đẩy việc thực hiện những hiệp định và cam kết đã đạt được trong khuônkhổ WTO

Câu 5: Câu nào sau đây không đúng về Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái

Bình Dương (APEC)?

A APEC được thành lập vào tháng 11 – 1989

B Năm 2020, APEC có 21 thành viên, Việt Nam là thành viên chính thức củaAPEC từ năm 1998

C Ban thư kí thường trực APEC có trụ sở tại California (Hoa Kỳ)

Trang 24

D APEC được thành lập nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững và thịnh vượng

ở khu vực

4 VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Câu 1: Câu nào sau đây không đúng về APEC?

A APEC là một diễn đàn liên chính phủ dành cho 21 nền kinh tế thành viên ởVành đai Thái Bình Dương nhằm thúc đẩy thương mại tự do trên toàn khu vựcChâu Á - Thái Bình Dương

B Để tiếp nối thành công của hàng loạt cuộc cải cách ở các nước châu Á vào giữanhững năm 1980, APEC được thành lập vào năm 1989, nhằm đáp ứng sự phụthuộc lẫn nhau ngày càng tăng của các nền kinh tế châu Á - Thái Bình Dương và

sự ra đời của các khối thương mại khu vực ở các nơi khác trên thế giới

C APEC nhằm mục đích thiết lập thị trường mới cho các sản phẩm nông nghiệp

và nguyên liệu thô bên ngoài châu Âu

D Có trụ sở chính tại Singapore, APEC được công nhận là một trong những khối

đa phương cấp cao nhất, diễn đàn lâu đời nhất ở khu vực châu Á - Thái BìnhDương và có tầm ảnh hưởng lớn trên toàn cầu

Câu 2: Bản đồ nào sau đây thể hiện được các thành viên của IMF?

A

Trang 26

PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ AN NINH TOÀN CẦU

A TRẮC NGHIỆM

1 NHẬN BIẾT (9 câu)

Câu 1: An ninh lương thực được hiểu là:

A Khả năng sản xuất lương thực ở mỗi quốc gia và sự dư thừa về lương thực,chứng minh cho sự dồi dào của một quốc gia về lương thực

B Sự bảo đảm của mỗi quốc gia và thế giới về nguồn cung cấp lương thực chongười dân để hạn chế và đẩy lùi tình trạng thiếu lương thực, nạn đói và tình trạngphụ thuộc vào nguồn lương thực nhập khẩu

C Tình trạng hấp thu dinh dưỡng từ lương thực, thực phẩm của người dân có đượctốt hay không và sự tác động của chính quyền đến vấn đề đó

D Tất cả các đáp án trên

Câu 2: Tình trạng mất an ninh lương thực là:

Trang 27

A Vấn đề của các nước châu Phi

B Vấn đề của các nước Trung Đông

Câu 4: An ninh nguồn nước được hiểu là:

A Sự bảo đảm về trữ lượng nước, chất lượng nước để phục vụ cho sinh kế, hoạtđộng sản xuất, môi trường sinh thái

B Sự bảo đảm được bảo vệ trước các dịch bệnh, thiên tai liên quan đến nước, bảotồn hệ sinh thái trong môi trường hoà bình và ổn định chính trị

C Sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước đối với việc sử dụng và sản xuất nước sạch

ở mỗi quốc gia

D Cả A và B

Câu 5: Đâu là giải pháp để đảm bảo an ninh nguồn nước:

Trang 28

A Các tổ chức quốc tế thường xuyên phối hợp nghiên cứu, thảo luận, triển khainhững sáng kiến hành động nhằm giải quyết các thách thức của vấn đề an ninhnguồn nước.

B Các quốc gia khan hiếm nước và các quốc gia trong cùng một lưu vực sông cầntăng cường hợp tác, chia sẻ và kiểm soát nguồn nước

C Mỗi quốc gia đồng thời chủ động bảo vệ nguồn nước, khắc phục tình trạng ônhiễm nước và đầu tư phát triển hệ thống thuỷ lợi, công nghệ xử lí nước và tái sửdụng nước, để đảm bảo an ninh nguồn nước quốc gia

D Tất cả các đáp án trên

Câu 6: An ninh năng lượng được hiểu là:

A Việc duy trì các nguồn cung cấp năng lượng, giá cả hợp lí, đồng thời phải tiếnhành công tác bảo vệ môi trường và cung cấp khả năng ứng phó với các tình huốngkhẩn cấp

B Khả năng tối ưu hoá việc sử dụng năng lượng và sản xuất năng lượng, sao chocác nước luôn được tự chủ về vấn đề năng lượng

C Công việc điều phối hoạt động sản xuất dầu khí phù hợp với tình hình kinh tế chính trị thế giới

Trang 29

C Trung Á

D Biển Đông

Câu 8: An ninh mạng được hiểu là:

A Sự quản lí chặt chẽ của nhà nước ở mỗi quốc gia đối với cách hoạt động củaInternet và việc sử dụng Internet của người dân

B Sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninhquốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cánhân

C Sự phòng chống các tệ nạn có thể gây ra cho người dùng Internet như tin giả,video, hình ảnh khiêu dâm, trò chơi bạo lực,…

D Tất cả các đáp án trên

Câu 9: Các quốc gia đã có hoạt động nào để giải quyết vấn đề an ninh mạng?

A Các quốc gia, tổ chức, liên minh quốc tế đã cùng nhau xây dựng các chiến lược,luật an ninh mạng

B Các quốc gia, tổ chức, liên minh quốc tế đã tăng cường phối hợp giữa các lựclượng chuyên trách về an ninh mạng, phòng chống khủng bố mạng, tội phạmmạng,

C Nhiều quốc gia đã tiến hành đầu tư đào tạo ngành an ninh mạng, tăng cườngphòng thủ an ninh mạng, các tiêu chuẩn an ninh kĩ thuật số, luật an toàn dữ liệu,thành lập đơn vị an ninh mạng quốc gia

D Tất cả các đáp án trên

Trang 30

2 THÔNG HIỂU (8 câu)

Câu 1: Quan niệm an ninh phi truyền thống không bao gồm:

A An ninh quân sự

B An ninh tài chính

C An ninh năng lượng

D An ninh nguồn nước

Câu 2: Năm 2021, thế giới có khoảng bao nhiêu người bị đói, thiếu dinh dưỡng?

A 750 triệu người

B 1.4 tỉ người

C 2.3 tỉ người

D 3.7 tỉ người

Câu 3: Một số nguyên nhân gây mất an ninh lương thực như các cuộc xung đột vũ

trang, thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, làm:

A Gián đoạn nguồn cung và khả năng tiếp cận nguồn lương thực, thực phẩm

B Gia tăng sự lệ thuộc của người dân vào thực phẩm

C Tình hình kinh tế ở những nơi gặp an ninh lương thực trở nên hỗn loạn

D Tất cả các đáp án trên

Câu 4: Khủng hoảng an ninh lương thực có thể ảnh hưởng như thế nào?

A Làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người dân

Trang 31

B Làm phức tạp hơn vấn đề xung đột, khủng bố của nhiều quốc gia và thế giới

C Làm đứt gẫy chuỗi cung ứng kinh tế toàn cầu

D Cả A và B

Câu 5: Câu nào sau đây không đúng?

A Năng lượng là nhân tố tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế – xã hội ở hầuhết các quốc gia trên thế giới, ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế

B Các cuộc xung đột ở thế kỉ XX đều liên quan đến vấn đề năng lượng và an ninhnăng lượng

C Tình trạng này ngày càng rõ nét và căng thẳng hơn trong quan hệ quốc tế ở đầuthế kỉ XXI

D Thế giới vẫn phụ thuộc nhiều vào năng lượng hạt nhân, trong khi đó, trữ lượngcác nguyên liệu để làm ra loại năng lượng này có xu hướng giảm, đối mặt với nguy

cơ cạn kiệt trong tương lai

Câu 6: Trong cơ cấu sử dụng năng lượng của thế giới, năng lượng tái tạo chiếm

Trang 32

A Các hoạt động gây mất an toàn an ninh mạng trên thế giới ngày càng nhiều vàdiễn biến nhanh, phức tạp, tinh vi hơn.

B Các cuộc tấn công an ninh mạng trong một quốc gia có thể làm đứt gãy chuỗicung ứng, gây thiệt hại lớn đến nền kinh tế toàn cầu

C Các cuộc tấn công hệ thống hạ tầng thông tin, truyền thông quốc gia có thể gâyảnh hưởng đến an ninh, hoà bình thế giới

D Đảm bảo an ninh mạng và làm chủ không gian mạng đã trở thành một trongnhững nhiệm vụ cấp bách được nhiều quốc gia đặc biệt quan tâm

Câu 8: An ninh mạng là vấn đề mới của an ninh toàn cầu trong bối cảnh:

A Nhiều nhà khoa khọc ra đời

B Bùng nổ công nghệ thông tin

C Chiến tranh thế giới thứ ba có thể bùng phát bất cứ lúc nào

D Các quốc gia không có cách nào để kiểm soát các nội dung độc hại trên mạng

3 VẬN DỤNG (5 câu)

Câu 1: Câu nào sau đây không đúng?

A An ninh toàn cầu hiện đang là thách thứcđặt ra đối với toàn thế giới

B Có nhiều quan niệm và cách phân chia khác nhau về vấn đề an ninh toàn cầu

C Từ đầu thế kỉ XXI, thuật ngữ an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thốngđược sử dụng phổ biến trong các hội nghị; diễn đàn khu vực, quốc tế; hợp tác songphương, đa phương giữa các quốc gia,

Trang 33

D An ninh truyền thống là khái niệm đồng nghĩa với khái niệm an ninh chính trị,tức là sự đảm bảo quyền lực cho các tầng lớp lãnh đạo trong xã hội, hạn chế dânchủ, tạo sức ép về quyền lực lên nhứng người dưới quyền.

Câu 2: Câu nào sau đây không đúng về các giải pháp để giải quyết khủng hoảng

an ninh lương thực toàn cầu?

A Khẩn cấp cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo cho những vùng có nguy cơcao nhất

B Các nước lớn cần đẩy mạnh tăng gia sản xuất nông nghiệp, sản xuất ồ ạt gópphần đắc lực trong việc hỗ trợ các nước mất an ninh lương thực

C Tăng cường phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế như Tổ chức Lương thực

và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Nhóm Ngân hàngThế giới, Chương trình Lương thực thế giới trong sản xuất và phân phối lươngthực toàn cầu

D Các nước chủ động đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, bằng nhiều biện phápnhư phát triển sản xuất lương thực, bình ổn giá lương thực, chính sách thương mại

ưu tiên nhóm hàng lương thực – thực phẩm,

Câu 3: Câu nào sau đây không đúng về an ninh nguồn nước?

A Vấn đề an ninh nguồn nước trên toàn cầu đang đứng trước nhiều thách thức, đedoạ

B Nguồn nước trên tất cả các hệ thống sông không thể dùng được nước nữa trongkhi ao hồ thì bị ô nhiễm, cạn kiệt từ hoạt động của con người, gây thiếu nước sạchcho sinh hoạt và sản xuất

Trang 34

C Uớc tính trên toàn thế giới có khoảng hơn 2 tỉ người sống ở các quốc gia thiếuhụt nguồn cung cấp nước

D Xung đột tài nguyên nước giữa các quốc gia ở nhiều lưu vực sông có xu hướnggia tăng, nguy cơ dẫn đến bất ổn chính trị – xã hội

Câu 4: Câu nào sau đây không đúng?

A Trong cùng một lưu vực sông, việc khai thác lợi ích kinh tế từ khu vực thượngnguồn có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái cũng như hoạtđộng kinh tế của người dân ở khu vực hạ nguồn như lưu vực sông Jordan, sôngTigris và Euphrates, sông Nile, sông Hằng, sông Mê Công,

B Nhiều quốc gia trong khu vực Tây Nam Á xây dựng những nhà máy khi muối

từ nước biển để giải quyết vấn đề an ninh nguồn nước

C Hơn 10% lượng nước ngọt ở các quốc gia như Oman, Qatar, Saudi Arabia,United Arab Emirates,… đang sử dụng được lọc từ nước biển

D Công nghệ khử muối từ nước biển ngày càng được áp dụng rộng rãi trên thếgiới và liên tục được cải tiến

Câu 5: Đâu không phải một giải pháp được thế giới đưa ra nhằm giải quyết vấn đề

an ninh năng lượng?

A Các nước lớn cần tập trung đàm phán để thống nhất một nước nắm quyền điềuhành tất cả về năng lượng, từ đó tạo sự ổn định về sản xuất và cung ứng nănglượng toàn cầu

B Sử dụng tiết kiệm, khai thác hợp lí, tìm kiếm và đưa vào sử dụng các nguồnnăng lượng thay thế

Trang 35

C Các tổ chức quốc tế phát huy vai trò, tăng cường đối thoại, đàm phám và hợptác về vấn đề năng lượng

D Mỗi quốc gia chủ động kiểm soát sử dụng năng lượng hiệu quả và có tráchnhiệm

4 VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Câu 1: Câu nào sau đây không đúng?

A Trên thế giới hiện nay có nhiều mối đe doạ hoà bình và an ninh quốc tế như đóinghèo, xung đột vũ trang, biến đổi khí hậu, tranh chấp biên giới, lãnh thổ trên đấtliền và biển,

B Bảo vệ hoà bình trên thế giới giúp tăng trưởng kinh tế, tăng cường các mối quan

hệ hợp tác kinh tế, tạo ra sự thịnh vượng chung cho các quốc gia, đem lại cuộcsống tự do, ấm no, hạnh phúc cho nhân loại

C Để bảo vệ hoà bình thế giới, các quốc gia cần tăng cường đối thoại để giải quyếtmâu thuẫn, xung đột; loại bỏ vũ khí hạt nhân và các loại vũ khí huỷ diệt hàng loạtkhác; tham gia Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc; phối hợp hành độnggiữa các quốc gia và tăng cường vai trò của các tổ chức quốc tế

D Trong những năm qua, Việt Nam chưa tích cực trong việc tham gia cùng cộngđồng quốc tế để giải quyết các vấn đề an ninh toàn cầu và gìn giữ hoà bình thế giới

do sự ảnh hưởng của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa, tuy nhiên điều này đangdần được cải thiện

Câu 2: Hình ảnh sau đây thể hiện hoạt động gì?

Trang 36

A Việt Nam tuyên chiến với Liên hợp quốc do không đứng về phía của Việt Nam.

B Việt Nam trong chiến dịch chay đua năng lượng xanh

C Việt Nam tham gia Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc

D Việt Nam tổ chức tập trận cùng lực lượng không quân Hoa Kỳ

Trang 37

4 VẬN DỤNG CAO

1 D 2 C

PHẦN 2: ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

BÀI 7: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, XÃ

HỘI VÀ KINH TẾ KHU VỰC MỸ LA-TINH

A TRẮC NGHIỆM

1 NHẬN BIẾT (10 câu)

Câu 1: Câu nào sau đây không đúng về Mỹ Latin?

A Mỹ Latin là khu vực rộng lớn, có diện tích khoảng 20 triệu km2

B Mỹ Latin bao gồm các quốc gia ở eo đất Trung Mỹ và toàn bộ Nam Mỹ

C Khu vực Mỹ Latin kéo dài từ khoảng vĩ độ 33°32'B đến vĩ độ 53°53′N

D Mỹ Latin có thiên nhiên phân hoá đa dạng

Câu 2: Vùng núi Andes và quần đảo Antilles thường bị ảnh hưởng bởi loại thiên

Trang 38

A Đất đai ở khu vực Mỹ Latinh nhìn chung khá đa dạng và màu mỡ

B Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở các đồng bằng rộng lớn, là điều kiện quantrọng để phát triển nông nghiệp

C Nhóm đất feralit phân bố trên các dãy núi cao, tạo thuận lợi cho phát triển câycông nghiệp và đồng cỏ chăn nuôi

D Các quốc đảo trong vùng biển Caribbean có đất đai màu mỡ, tạo thuận lợi chophát triển cây công nghiệp và cây ăn quả

Câu 4: Đâu không phải một hồ ở khu vực Mỹ Latin?

Trang 39

B Đồng chiếm 21% trữ lượng của thế giới, phân bố chủ yếu ở Chile

C Dầu mỏ và khí tự nhiên chiếm hơn 7% trữ lượng của thế giới, phân bố chủ yếu

ở Venezuela, vùng biển Caribbean

D Than chiếm 30% trữ lượng của thế giới, phân bố chủ yếu ở Argentina

Câu 7: Đâu không phải một siêu đô thị ở Mỹ Latin?

A Mexico City

B Sao Paulo

C Rio de Janeiro

D La Paz

Câu 8: Khu vực Mỹ Latin có thành phần dân cư đa dạng, bao gồm:

A Người bản địa (người Anh-điêng) và người có nguồn gốc từ hầu hết cả nướctrên thế giới (mỗi nước chiếm khoảng 1 – 2%)

B Người bản địa (người Anh-điêng); người có nguồn gốc châu Âu, chủ yếu là TâyBan Nha, Bồ Đào Nha; người da đen gốc Phi; người gốc Á và người lai

C Người Brazil và người từ có nguồn gốc từ châu Phi và châu Á

D Người Brazil; người da đen gốc Phi; người gốc Á, chủ yếu là Trung Quốc và

Trang 40

B Tuổi thọ trung bình là 75.7 tuổi.

C Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ là 94.5%

D GNI/người (theo giá hiện hành) là 17601.1 USD

Câu 10: Câu nào sau đây đúng về kinh tế của khu vực Mỹ Latin?

A GDP khu vực Mỹ Latinh chiếm khoảng 6% GDP toàn thế giới (năm 2020).Giữa các quốc gia trong khu vực, GDP có sự chênh lệch rất lớn

B Nền kinh tế khu vực còn phụ thuộc nhiều vào tư bản trong nước, các quốc giatrong khu vực có tỉ lệ cho vay nước ngoài cao so với GDP

C Cho vay nước ngoài tác động đến kinh tế – xã hội như kìm hãm tốc độ tăngtrưởng kinh tế, khả năng tích luỹ của nền kinh tế thấp, khó khăn trong vấn đề giảiquyết việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân, dẫn đến tình trạng khủnghoảng toàn diện về kinh tế – xã hội

D Tốc độ tăng GDP của khu vực Mỹ Latinh ổn định Tình hình chính trị bất ổn ởcác quốc gia cộng thêm cho vay nước ngoài cao ở một số quốc gia, dịch bệnh, làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế thiếu ổn định

2 THÔNG HIỂU (10 câu)

Câu 1: Vì sao việc xây dựng các tuyến đường giao thông kết nối các khu vực

thuộc đồng bằng Amazon và vùng núi Andes gặp nhiều khó khăn?

A Vì địa hình nơi đây có sự phân hoá từ đông sang tây

B Vì chính phủ các nước khu vực Mỹ Latin không bao giờ đầu tư tiền cho xâydựng giao thông

Ngày đăng: 08/08/2023, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w