- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được các thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng, các thí nghiệm tạo ra mô hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song song.. - Có trách nhiệm trong hoạt độn
Trang 1STT Họ và tên Nhiệm vụ Điện thoại Gmail Tên Zalo
1 Phạm Nguyễn
Đăng Tuyến
GV soạn bài 0799316478 Tuyenpnd.dn93
@gmail.com
Phạm Nguyễn Đăng Tuyến
2 Thân Minh
Hải
GV phản biện lần 1
0813666753 tmhk2402@gmai
l.com
Hải Hí
3 Nguyễn Thị
Quỳnh Hoa
GV phản biện lần 2
0814243694 quynhhoaspl@g
mail.com
Quỳnh Hoa
Phương Lan GV phản biện lần 3 0967856333 Lan03vp@gmail .com Lan Vi
Khi soạn xong nhờ quý thầy cô gửi về nhóm trưởng để tổng hợp.
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ HỢP TÁC VÀ ĐÓNG GÓP
BÀI 15: NĂNG LƯỢNG ÁNH SÁNG TIA SÁNG, VÙNG TỐI.
Môn KHTN 7 Thời gian thực hiện … tiết
I Mục tiêu
1 Năng lực:
1.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động tích cực tham gia các hoạt động trong bài học
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng; làm việc nhóm hiệu quả
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học
1.2 Năng lực đặc thù:
- Nhận thức KHTN: Nhận biết được ánh sáng là một dạng năng lượng; phân
biệt khái niệm tia sáng, chùm sáng và các loại chùm sáng; phân biệt vùng sáng, vùng tối hoàn toàn và vùng tối không hoàn toàn
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được các thí nghiệm thu được năng lượng
ánh sáng, các thí nghiệm tạo ra mô hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song song
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vẽ được hình biểu diễn các loại chùm
sáng Vẽ được hình biểu diễn đường truyền của ánh sáng trong một số hiện tượng
Trang 2quang học đặc thù Tìm được ví dụ về chùm sáng song song, hội tụ, phân kì trong thực tế
2 Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong việc tìm tòi thông tin và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhiệm vụ học tập của nhóm
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- 1 bộ thí nghiệm thu năng lượng từ ánh sáng (Hình 15.1 SGK) gồm: 1 giá
đỡ, 1 đèn pin, 1 pin quang điện, 1 điện kế và 2 dây điện (có thể chuẩn bị thêm cho từng nhóm HS nếu đủ dụng cụ)
- 1 bộ thí nghiệm tạo ra mô hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song song (Hình 15.6 SGK) gồm: 1 giá đỡ, 1 đèn pin, một màng hứng và một miếng bìa có đục lỗ kim (có thể chuẩn bị thêm cho từng nhóm HS nếu đủ dụng cụ)
- Tải trước video giới thiệu vùng tối theo link https://youtu.be/kZvI2X7rXU0
- Mỗi nhóm 1 phiếu học tập số 1, mỗi HS 1 phiếu học tập số 2
2 Học sinh:
- Xem trước bài 15: Năng lượng ánh sáng Tia sáng, vùng tối
- Mỗi nhóm 1 bảng phụ và bút lông (hoặc phấn)
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Khai thác kinh nghiệm sống của HS về sử dụng ánh sáng trong
đời sống và sản xuất, củng cố các kiến thức nền làm cơ sở cho đề xuất vấn đề, kích thích hứng thú và động cơ học tập, tìm hiểu nghiên cứu về ánh sáng của HS
b) Nội dung: Chiếu một số hình ảnh về sử dụng ánh sáng trong đời sống và
sản xuất (tương tự như hình khởi động SGK) và đặt câu hỏi khởi động Yêu cầu
HS liên hệ với kiến thức đã biết, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi vào bảng phụ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS theo nhóm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 3GV chiếu 4 hình ảnh và yêu cầu HS quan sát,
liên hệ thêm với kiến thức đã biết, tìm ra các
vai trò của ánh sáng trên Trái Đất Trong vòng
2 phút, các nhóm thảo luận và ghi lại tất cả các
câu tìm được vào bảng phụ
Trang 4*Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm, ghi các câu trả lời ra bảng
phụ
*Báo cáo, thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày câu trả
lời của mình, những HS trình bày sau không
trùng nội dung với HS trình bày trước GV liệt
kê câu trả lời của HS trên bảng
*Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét, đánh giá câu trả lời của
HS và biểu dương tinh thần học tập
- Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học như đầu mục I SGK
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được ánh sáng là một dạng năng lượng; phân biệt khái niệm tia
sáng, chùm sáng và các loại chùm sáng; phân biệt vùng sáng, vùng tối hoàn toàn
và vùng tối không hoàn toàn
- Thực hiện được các thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng, các thí
nghiệm tạo ra mô hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song song
- Vẽ được hình biểu diễn các loại chùm sáng Vẽ được hình biểu diễn đường truyền của ánh sáng Tìm được ví dụ về chùm sáng song song, hội tụ, phân kì trong
thực tế
- Vẽ được hình biểu diễn vùng tối trên màn chắn do nguồn sáng điểm và nguồn sáng có kích thước lớn gây ra
b) Nội dung:
- Thực hiện thí nghiệm thu được năng lượng từ ánh sáng, qua đó rút ra được
ánh sáng là một dạng năng lượng tái tạo và có vai trò quan trọng, cần ưu tiên dùng
- HS đọc SGK kết hợp với thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Có mấy loại chùm sáng, tên gọi mỗi loại, vẽ hình biểu diễn mỗi loại? Nêu ví dụ chùm song song, phân kì trong thực tế?
- Tìm hiểu khái niệm tia sáng theo SGK và thực hiện thí nghiệm tạo mô hình tia sáng
- Tìm hiểu thí nghiệm tạo vùng tối do nguồn sáng hẹp và do nguồn sáng
Trang 5- Thực hiện nội dung phiếu học tâp số 1, số 2
c) Sản phẩm:
Các câu trả lời của hs
Thao tác thí nghiệm, ghi chép đầy đủ
Hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1, số 2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2.1: Thực hiện thí nghiệm thu điện năng từ ánh sáng, từ đó rút ra kết
luận ánh sáng là một dạng của năng lượng.
* Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng bộ dụng cụ đã chuẩn bị biểu diễn
thí nghiệm như SGK (Có thể mời HS thực
hiện hoặc chuẩn bị thêm cho từng nhóm tiến
hành nếu đủ dụng cụ) Yêu cầu HS xác định
vị trí kim điện kế khi chưa bật đèn và khi bật
đèn; từ đó rút ra nhận xét, yêu cầu HS giơ tay
để phát biểu trả lời trước lớp
*Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, mô tả và rút ra nhận xét
Giơ tay và phát biểu cá nhân trước lớp khi
được yêu cầu
*Báo cáo, thảo luận
GV gọi HS trình bày kết quả quan sát và thảo
luận, HS khác nhận xét
*Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, kết luận, đánh giá hoạt động
của học sinh và chốt nội dung kiến thức
- GV giới thiệu thêm những cách khai thác
năng lượng ánh sáng Mặt Trời và chỉ rõ tầm
quan trọng của nguồn năng lượng tái tạo này
I Ánh sáng là một dạng năng lượng
Ánh sáng là một dạng năng lượng
II Chùm sáng và tia sáng
1 Chùm sáng
Hoạt động 2.2: Khám phá các loại chùm sáng.
Trang 6*Giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu PHT số 1; yêu cầu HS tìm hiểu
thông tin sgk, thảo luận nhóm để trả lời phiếu
học tập số 1 vào bảng phụ
*Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện yêu cầu của GV
*Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
*Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, kết luận, đánh giá hoạt động
của học sinh; chiếu nội dung chính và chốt
nội dung kiến thức
- Có ba loại chùm sáng thường gặp
là + Chùm sáng song song
+ Chùm sáng phân kỳ
2 Tia sáng
Hoạt động 2.3: Khám phá khái niệm tia sáng và làm thí nghiệm tạo mô hình tia
sáng
*Giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu nội dung giới thiệu tia sáng và
dụng cụ thí nghiệm tạo ra mô hình tia sáng,
yêu cầu HS chú ý lắng nghe GV giới thiệu,
sau đó từ các dụng cụ đã chuẩn bị, tiến hành
làm thí nghiệm tạo ra mô hình tia sáng
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe giới thiệu của GV
- HS hoạt động nhóm, thảo luận cách tạo ra
mô hình tia sáng từ dụng cụ sẵn có và tiến
hành làm thí nghiệm (GV theo dõi và hướng
dẫn các nhóm HS tiến hành khi cần thiết)
*Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm HS trình bày kết quả của nhóm
- Người ta quy ước biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ chiều truyền
gọi là tia sáng
- VD Tia sáng SM:
3 Thí nghiệm tạo tia sáng bằng chùm sáng hẹp song song:
a) Dụng cụ: sgk/74 b) Tiến hành: Hình 15.6 sgk
Trang 7- GV nhận xét, kết luận, đánh giá hoạt động
của học sinh và chốt lại hình ảnh được tạo ra
cho ta đường truyền của tia sáng
- GV giới thiệu thêm chùm sáng phát ra từ tia
lazer cũng có thể coi là tia sáng
III Vùng tối
Hoạt động 2.4: Phân biệt vùng tối do nguồn sáng rộng và vùng tối do nguồn sáng
hẹp tạo thành.
*Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu video giới thiệu vùng tối Yêu cầu
HS theo dõi kĩ sự giống và khác nhau giữa
vùng tối do nguồn sáng rộng tạo thành với
vùng tối do nguồn sáng hẹp tạo thành và tìm
ra nguyên nhân Tham khảo SGK và hoàn
thành theo cá nhân phiếu học tập số 2
*Thực hiện nhiệm vụ
HS theo dõi video về thí nghiệm, quan sát và
tự rút ra nhận xét về sự giống nhau và khác
nhau, đưa ra giả định về nguyên nhân
Tham khảo SGK, chốt lại ý kiến trả lời các
câu hỏi vào bảng trong phiếu học tập số 2
*Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện 1 HS hoàn chỉnh nhất trong
thời gian quy định trình bày kết quả thảo
luận, Các HS khác nhận xét
*Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, kết luận, đánh giá hoạt động
của học sinh và chốt nội dung kiến thức
- GV giới thiệu hiện tượng nhật thực toàn
phần và một phần như SGK.
1 Vùng tối do nguồn sáng hẹp
- Vùng nằm phía sau vật cản sáng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới gọi là vùng tối hoàn toàn
2 Vùng tối do nguồn sáng rộng
- Phía sau vật cản sáng có vùng tối hoàn toàn và vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới (vùng tối không hoàn toàn)
3 Hoạt động 3 Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống kiến thức của bài và vận dụng kiến thức làm một
số bài tập
Trang 8b) Nội dung:
Học sinh làm bài tập sau:
Bài 1: Dụng cụ thí nghiệm thu năng lượng ánh sáng để chuyển thành điện
năng gồm:
A Pin quang điện, bóng đèn LED, dây nối
B Đèn pin, pin quang điện, điện kế, dây nối.
C Đen pin, pin quang điện, dây nối
D Pin quang điện, dây nối
Bài 2 Máy tính cầm tay sử dụng năng lượng Mặt Trời để chuyển hoá thành:
A Điện năng
B nhiệt năng
Bài 3 Chùm ánh sáng phát ra từ đèn pha xe máy khi chiếu xa là chùm:
Bài 4 Vùng nằm phía sau vật cản, chỉ nhận được một phần ánh sáng từ
nguồn sáng rộng chiếu tới gọi là:
C Vùng tối hoàn toàn D Vùng tối không hoàn toàn Bài 5 Mũi tên cho ta biết điều gì của tia sáng?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Giao nhiệm vụ học tập
GV có thể sử dụng trò chơi tổ chức cho HS hoàn
thiện bài tập
*Thực hiện nhiệm vụ
Thực hiện theo yêu cầu của GV hoàn thiện bài
tập
Trang 9Báo cáo kết quả
*Kết luận, nhận định
GV nhận xét đánh giá
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tìm tòi khám phá
b) Nội dung: Vẽ hình giải thích vùng tối do nguồn sáng hẹp và nguồn sáng
rộng tạo thành
c) Sản phẩm: Hình vẽ của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Giao nhiệm vụ học tập
GV vẽ hình lên bảng (hoặc dùng máy tính trình
chiếu); yêu cầu HS quan sát từng tia sáng xuất
hiện theo hình vẽ và dựa vào đó chỉ ra vùng tối
hoàn toàn, vùng tối không hoàn toàn
GV yêu cầu HS tự lực vẽ hình vào vở
*Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thực hiện yêu cầu của GV
*Báo cáo, thảo luận
HS đưa ra câu trả lời và vẽ hình vào vở
*Kết luận, nhận định
GV nhận xét, kết luận và đánh giá HĐ của HS
GV có thể giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ
học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau
Phụ lục (nếu có): Phụ lục có thể là hệ thống câu hỏi cho HS luyện tập, vận
dụng… cũng có thể là bảng số liệu để HS điền dữ liệu vào.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
KHÁM PHÁ CÁC LOẠI CHÙM SÁNG VÀ KHÁI NIỆM TIA SÁNG
1 Ánh sáng phát ra từ các nguồn sáng và truyền trong không gian thành các chùm sáng Dựa vào hình dạng các chùm sáng thường gặp, có thể chia chúng thành mấy loại? Đó là những loại nào?
Trang 102 Vẽ hình biểu diễn mỗi loại và nêu ví dụ về chùm sáng song song, phân kỳ trong thực tế?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
VÙNG TỐI DO NGUỒN SÁNG HẸP VÀ RỘNG TẠO THÀNH
VÙNG TỐI DO NGUỒN SÁNG HẸP TẠO THÀNH
VÙNG TỐI DO NGUỒN SÁNG RỘNG TẠO THÀNH
GIỐNG NHAU
KHÁC NHAU
NGUYÊN NHÂN