1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 1 phương pháp và kỹ năng học tập môn khoa học tự nhiên

13 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 1 Phương pháp và kỹ năng học tập môn khoa học tự nhiên
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học tự nhiên
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 810,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức - Trình bày được một số phương pháp và kỹ năng trong học tập môn KHTN: + Phương pháp tìm hiểu tự nhiên; + Thực hiện được các kỹ năng: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự b

Trang 1

Bài 1:

PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Trình bày được một số phương pháp và kỹ năng trong học tập môn KHTN:

+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên;

+ Thực hiện được các kỹ năng: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo

2 Về năng lực

2.1 Năng lực chung

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập được đặt ra trong giờ học theo các hình thức làm việc cá nhân, theo cặp đôi hoặc theo nhóm; giải quyết vấn đề sáng tạo, không phụ thuộc tài liệu

- Giao tiếp, trao đổi trong nhóm hoặc với giáo viên linh hoạt, từ ngữ khoa học sử dụng hợp lý

- Chủ động tiếp cận tài liệu, tìm hiểu thông tin liên quan

2.2 Năng lực đặc thù

- Nhận biết và trình bày được cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm

- Quan sát và phân loại được sự vật, hiện tượng đơn giản

- Liên kết được những đơn vị kiến thức có liên quan

- Trình bày được phương pháp tìm hiểu tự nhiên

- Vận dụng được phương pháp, kỹ năng tiến trình và sử dụng được dụng cụ đo nhằm tìm hiểu một số đối tượng nhất định

- Viết được báo cáo và thuyết trình được kết quả

3 Về phẩm chất

- Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác

- Chăm chỉ: luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập

- Trách nhiệm: quan tâm đến ý kiến của người khác trong nhóm học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên

- SGK, SGV, SBT

- Tranh ảnh, video liên quan

- Máy tính, máy chiếu

- Các dụng cụ đo lường cơ bản đã học ở lớp 6

- Cổng quang điện, đồng hồ điện tử hiện số và các phụ kiện kèm theo

- Giá đỡ thí nghiệm

2 Học sinh

- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV: bút màu, giấy Ao,…

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Nêu vấn đề cần tìm hiểu: Những phương pháp và kỹ năng giúp tìm hiểu tự nhiên

và học tập tốt bộ môn KHTN

b Nội dung:

Trang 2

HS đưa ra ý kiến, quan điểm về việc học tập bộ môn KHTN ở lớp 6: Những điều thuận lợi, những điểm khó khăn và đề xuất khi tìm hiểu một hiện tượng/ đối tượng trong bộ môn KHTN

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện

 Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu mỗi HS suy nghĩ trong 5 phút, viết

ra giấy những điểm mạnh, điểm khó khăn trong

quá trình học tập bộ môn KHTN 6 Sau đó đề

xuất một số ý kiến nhằm khắc phục những khó

khăn và nâng cao chất lượng học tập bộ môn

 Thực hiện nhiệm vụ:

HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện viết nội dung

được yêu cầu và thảo luận cả lớp

 Báo cáo, thảo luận:

HS phát biểu ý kiến cá nhân, đề xuất một số

giải pháp

HS khác cho ý kiến về giải pháp

 Kết luận, nhận định:

- GV tổng hợp ngắn gọn những khó khăn của

HS và hướng đề xuất giải quyết

- GV dẫn dắt vào bài: Môn KHTN tìm hiểu về

các hiện tượng tự nhiên trong chính cuộc sống

hàng ngày Nhằm khắc phục khó khăn trong

việc tìm hiểu cũng như học tập bộ môn KHTN

chúng ta cần có phương pháp học tập cụ thể và

cần có những kỹ năng cơ bản để tìm hiểu hiện

tượng tự nhiên Bài hôm nay sẽ giới thiệu cho

các bạn phương pháp tìm hiểu tự nhiên theo

đúng con đường nghiên cứu, tìm tòi của các nhà

khoa học đồng thời cũng giới thiệu những kỹ

năng cơ bản, cần thiết để học tập bộ môn

Bài 1: Phương pháp và kỹ năng học tập bộ môn Khoa học tự nhiên

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a Mục tiêu:

Trang 3

- Tìm hiểu phương pháp tìm hiểu tự nhiên.

- Nhận biết một số kỹ năng: quan sát, phân loại, liên kết, dự báo và một số dụng cụ thí nghiệm: cổng quang điện, đồng hồ đo thời gian hiện số

- Đưa ra kết luận về phương pháp tìm hiểu tự nhiên và những kỹ năng cần thiết trong học tập

bộ môn

b Nội dung:

- Tìm hiểu thông tin SGK, tài liệu học tập và các quá trình nghiên cứu của của một số nhà khoa học đưa ra phương pháp tìm hiểu tự nhiên

- Nhận biết, vận dụng một số kỹ năng cơ bản trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên: quan sát, phân loại, liên kết, đo đạc, dự báo và sử dụng dụng cụ thí nghiệm

- Rút ra kết luận về phương pháp tìm hiểu tự nhiên, các kỹ năng tiến trình cơ bản và việc sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của (nhóm) HS, vở ghi của HS

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu phương pháp tìm hiểu tự nhiên

 Chuyển giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS theo dõi video về Issac Newton và trả

lời các câu hỏi:

(Link: https://www.youtube.com/watch?

v=jZARPo2wvYA)

+ Newton đã đặt ra câu hỏi gì khi thấy quả táo chín

rơi?

+ Ông đã trả lời câu hỏi đó như thế nào?

+ Câu trả lời của ông có đúng với tự nhiên không?

Làm thế nào ông khẳng định điều đó?

+ Từ việc quả táo rơi hay mặt trăng quanh quanh

Trái Đất, Newton đã đưa ra kết luận gì?

 Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi video, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời câu hỏi, nhận xét

 Kết luận, nhận định:

- GV kết luận, nhận định câu trả lời của HS

- GV giới thiệu về phương pháp tìm hiểu tự nhiên:

đây là con đường nghiên cứu của các nhà khoa học

Bao gồm 5 bước

- GV giới thiệu một số trường hợp các nhà khoa học

nghiên cứu tự nhiên khác: nhà bác học Mendeleev

I Phương pháp tìm hiểu tự nhiên

- Câu trả lời cho video:

+ Câu hỏi: Tại sao quả táo lại rơi xuống đất?

+ Trái Đất đã tác dụng lực hút lên mọi vật Ông đã tính toán, làm thí nghiệm và tiếp thu, tổng hợp thành quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học khác để khẳng định câu trả lời của mình đưa ra là chính xác + Newton đã đưa ra kết luận bằng định luật vạn vật hấp dẫn

- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm hiểu các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên và đời sống cần chứng minh được bằng các dẫn chứng khoa học

- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên:

+ Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu (Đặt câu hỏi cho sự vật, hiện tượng?)

+ Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề (Dự đoán câu trả lời cho câu hỏi) + Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán

+ Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán + Viết báo cáo Thảo luận và trình bày

Trang 4

tìm ra bảng tuần hoàn, Nhà khoa học Robert Hooke

nghiên cứu ra kính hiển vi…

- GV giới thiệu và phân tích ví dụ trong SGK về mối

quan hệ giữa diện tích tiếp xúc và độ lớn lực ma sát

trượt

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu kỹ năng quan sát, phân loại

 Chuyển giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS quan sát 1 chiếc lá và đưa ra đặc điểm

thu được Muốn thu được nhiều đặc điểm hơn ta làm

thế nào?

- Yêu cầu HS chia các động vật thành 2 nhóm và đặt

tên: gà, cá, mèo, lợn, tôm, cua

 Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc theo cặp, thảo luận, trả lời các câu hỏi

của GV

 Báo cáo, thảo luận:

- HS trình bày ý kiến, nhận xét

 Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét câu trả lời, kết luận

- GV giới thiệu về kỹ năng quan sát và kỹ năng phân

loại

II Một số kỹ năng tiến trình học tập môn KHTN

- Các kỹ năng mà các nhà khoa học sử dụng trong quá trình nghiên cứu thường được gọi là kỹ năng tiến trình

1 Kỹ năng quan sát, phân loại

- Câu trả lời nhiệm vụ:

+ Ta thấy được màu sắc, hình dạng lá, nhìn gần thấy được đường vân lá, cạnh của lá, cảm nhận được lá độ mịn của mặt lá,… Muốn quan sát kỹ hơn sử dụng kính lúp, kính hiển vi…

+ Nhóm 1: Động vật sống trên cạn: Gà, mèo, lợn

+ Nhóm 2: Động vật sống dưới nước: Tốm, cua, cá

- Kỹ năng quan sát: Sử dụng một hoặc nhiều giác quan để thu nhận thông tin về đặc điểm kích thước, hình dạng, kết cấu,

vị trí, … của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên

- Kỹ năng phân loại: Nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự kiện thành các danh mục, theo các tính năng hoặc các đặc điểm được lựa chọn

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu kỹ năng liên kết

 Chuyển giao nhiệm vụ:

Yêu cầu HS quan sát vòng tuần hoàn của nước và trả

lời các câu hỏi:

2 Kỹ năng liên kết

- Câu trả lời:

+ Trong vòng tuần hoàn, với mỗi giai đoạn nước tồn tại ở các thể khác nhau: thể khí (hơi nước), thể lỏng (mưa, nước sông,

…), thể rắn (băng tuyết) + Có Nước là một trong số những yếu tố thiết yếu nhất của con người 80% cơ thể con người là nước

+ Có Có nước thực động vật mới có khả năng phát triển Thảm thực vật ở gần nguồn nước sẽ phát triển mạnh hơn so với

xa nguồn nước…

- Kỹ năng liên kết liên quan đến việc sử

Trang 5

+ Trong vòng tuần hoàn trên, nước ở các thể nào?

+ Nước có ảnh hưởng tới đời sống của con người

không? Cụ thể

+ Nước có là nguyên nhân cho phân hóa động thực

vật không? Vì sao?

 Thực hiện nhiệm vụ:

HS thảo luận theo cặp đôi trả lời những câu hỏi của

GV

 Báo cáo, thảo luận:

Các nhóm trình bày ý kiến, nhận xét

 Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, kết luận

- GV giới thiệu kỹ năng liên kết

dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích số liệu hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu kỹ năng đo

 Chuyển giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS nhắc lại những dụng cụ đo đã được

học ở KHTN 6? Trình bày lại các bước sử dụng

thước để đo chiều dài

 Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ cá nhân thực hiện nhiệm vụ được giao

 Báo cáo, thảo luận:

- Trình bày trước lớp kết quả

 Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS

- GV kết luận về kỹ năng đo

3 Kỹ năng đo

- Câu trả lời:

+ Những dụng cụ đo đã được học ở KHTN 6: thước, cân, nhiệt kế, bình chia độ…

+ Các bước đo chiều dài:

Ước lượng chiều dài vật để chọn dụng cụ đo

Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo

và xử lý số liệu đo

Nhận xét độ chính xác của kết quả đo

Phân tích kết quả và thảo luận

- Kỹ năng đo vô cùng quan trọng và cần

Trang 6

thiết khi tìm hiểu về sự vật, hiện tượng, thường được thực hiện theo các bước: (1) Ước lượng (khối lượng, chiều dài, … của vật) để lựa chọn dụng cụ/ thiết bị đo phù hợp

(2) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và

xử lý số liệu đo

(3) Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo (4) Phân tích kết quả đo và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được

Hoạt động 2.5: Tìm hiểu kỹ năng dự báo

 Chuyển giao nhiệm vụ:

Yêu cầu HS hãy nêu một vài kinh nghiệm dự báo

thời tiết của ông cha thông qua những câu ca dao, tục

ngữ…? Những câu nói này có đúng không? Ngày

nay người ta dự báo thời tiết dựa vào những yếu tố

nào?

 Thực hiện nhiệm vụ:

HS suy nghĩ, nêu một số câu ca dao tục ngữ về thời

tiết

 Báo cáo, thảo luận:

HS trả lời, nhận xét

 Kết luận, nhận định:

GV nhận xét câu trả lời của HS Phân tích ngắn gọn

cơ sở của những câu nói đó: chủ yếu do quan sát và

kinh nghiệm sống của ông cha; giới thiệu về dự báo

thời tiết thời hiện đại

 Giới thiệu về kỹ năng dự báo

4 Kỹ năng dự báo

- Câu trả lời:

Một số câu ca dao, tục ngữ:

+ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm

+ Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa + Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa…

Những kinh nghiệm nay không hoàn toàn đúng Ngày nay người ta sử dụng máy móc để đo đạc các chỉ số thời tiết, sau đó tổng hợp và đưa ra dự báo thời tiết

- Kỹ năng dự báo: đề xuất điều gì sẽ xảy

ra dựa trên các quan sát, kiến thức, sự hiểu biết và suy luận của con người về sự vật, hiện tượng trong tự nhiên

Hoạt động 2.6: Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ đo

 Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV giới thiệu cổng quang điện và đồng hồ đo thời

gian hiện số

- Yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu nội dung SGK chỉ rõ

các bộ phận của dụng cụ đo trên vật thật và nêu ngắn

gọn chức năng của từng bộ phận

III Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn KHTN 7

1 Cổng quang điện

- Có vai trò như công tắc điều khiển đóng/

mở đồng hồ đo thời gian hiện số:

D1: Bộ phận phát tia hồng ngoại D2: Bộ phận thu tia hồng ngoại

Dây cáp

Trang 7

- Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn

hơn 10s thì ta lựa chọn thang đo nào?

+ Thang đo: 99,99s – 0,01s

 Thực hiện nhiệm vụ:

HS tìm hiểu SGK và quan sát hình ảnh, dụng cụ thật

để nhận biết từng bộ phận

 Báo cáo, thảo luận:

HS trình bày trước lớp HS khác nhận xét, bổ sung

 Kết luận, nhận định:

2 Đồng hồ đo thời gian hiện số

- Có chức năng như đồng hồ bấm giây nhưng được điều khiển bằng cổng quang nên độ chính xác cao hơn

- Mặt trước (1) Thang đo (2) MODE (3) RESET

- Mặt sau:

(4) Công tắc điện (5) 3 cổng quang (6) Ổ cắm điện

- Thường lựa chọn chế độ MODE: A<->B

để đo khoảng thời gian giữa 2 thời điểm A

và B Trên đồng hồ sẽ xuất hiện số đo thời gian giữa 2 thời điểm trên

Trang 8

GV nhận xét, kết luận.

GV thực hiện lắp đặt, làm mẫu một phép đo cho HS

quan sát

Hoạt động 2.7: Hướng dẫn viết báo cáo kết quả thí nghiệm, trình bày báo cáo và thuyết trình

 Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS quan sát báo cáo thí nghiệm trong

SGK, nêu các nội dung cần trình bày trong báo cáo

thí nghiệm? Nhắc lại một số lưu ý khi trình bày kết

quả thí nghiệm

- Yêu cầu HS tìm hiểu SGK và sử dụng kinh nghiệm

thực tế để trả lời câu hỏi: Khi thuyết trình, trình bày

báo cáo cần làm theo những bước nào? Công việc

chính của những bước làm đó?

 Thực hiện nhiệm vụ:

HS nghiên cứu SGK, suy nghĩ trả lời những câu hỏi

GV đặt ra

 Báo cáo, thảo luận:

HS trình bày ý kiến, nhận xét

 Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, kết luận

(*) GV tổng kết lại nội dung đã học trong bài:

- Năm bước cần thực hiện khi áp dụng phương pháp

tìm hiểu KHTN trong quá trình học tập và khám phá

tri thức

- Kỹ năng cần thiết trong tìm hiểu KHTN: quan sát,

phân loại, liên kết, dự báo …

- Cấu tạo và cach sử dụng một số dụng cụ đo mới

- Nội dung của báo cáo thực hành và các bước cần

làm để thuyết trình một nội dung

IV Báo cáo thực hành

1 Viết báo cáo thực hành

- Quá trình nghiên cứu, thực hành được trình bày qua báo cáo thực hành

- Mẫu báo cáo TH (Trang 12 SGK) + Mục đích thường gắn với tên của bài thực hành

+ Liệt kê đầy đủ các thiết bị, dụng cụ, vật mẫu vào phần chuẩn bị

+ Liệt kê lần lượt từng bước tiến hành + Kết quả thu được cần trình bày rõ ràng, ngắn gọn

2 Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình

- Để thuyết trình tốt cần chú ý 3 nội dung: + Chuẩn bị: Vấn đề thuyết trình, dàn bài của báo cáo, thu thập tư liệu, cách trình bày báo cáo

+ Hoạt động nhóm: Lập kế hoạch chi tiết phân công công việc, tiến trình thực hiện…

+ Báo cáo: nêu rõ 4 nội dung chính trong báo cáo; chú ý hình thức, ngữ điệu, đón nhận thắc mắc và ý kiến tích cực

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc hoàn thành một số nhiệm vụ (bài tập).

b Nội dung: HS nhắc lại kiến thức trọng tâm đã tiếp nhận được trong bài học thông qua giải

quyết một số bài tập

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, vở ghi/ VBT.

d Tổ chức hoạt động:

 Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4-6

Phụ lục bài tập luyện tập

Trang 9

HS/nhóm) hoàn thành phiếu học tập.

 Thực hiện nhiệm vụ:

HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập

trong thời gian quy định

 Báo cáo, thảo luận:

Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt

động nhóm

GV yêu cầu giải thích hoặc phản biện khi cần

thiết

 Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của

các nhóm

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để tìm hiểu một hiện tượng/ đối tượng cụ thể

khác (tại sao cây lại lớn lên, tại sao mùa hè người ta thường mặc áo có màu sắc rực rỡ, đi giày/ dép có đặc điểm gì để không bị trơn trượt/…) Phân tích được từng bước tương ứng trong phương pháp tìm hiểu và kỹ năng đã sử dụng trong quá trình đó

b Nội dung:

Thực hiện và viết báo cáo về một nghiên cứu của nhóm khi quan sát sự vật, hiện tượng trong tự nhiên hoặc từ thực tiễn và thuyết trình báo cáo đã viết ở trước lớp

Trong báo cáo cần nêu rõ:

- Vấn đề cần tìm hiểu (Câu hỏi nghiên cứu)

- Dự đoán (câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu)

- Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán: Sử dụng kỹ năng gì? Dụng cụ nào? Cách làm như thế nào?

- Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán

 Kết luận sau khi thực hiện kế hoạch

 Tính đúng đắn của dự đoán

 Kết luận về vấn đề cần tìm hiểu

c Sản phẩm học tập: Bản báo cáo của nhóm HS khi thực hiện nghiên cứu tìm hiểu tự nhiên.

Đại diện nhóm trình bày trước lớp

d Tổ chức hoạt động:

 Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

(4-6 HS/nhóm): chọn một vấn đề trong tự

nhiên, tìm hiểu và viết báo cáo

 Thực hiện nhiệm vụ:

HS thảo luận, làm việc theo nhóm và hoàn

thành báo cáo

Bản báo cáo của các nhóm

Phần thuyết trình trước lớp của đại diện nhóm Giải thích và phản biện khi có ý kiến của các nhóm khác

Trang 10

 Báo cáo, thảo luận:

Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả nghiên

cứu

GV yêu cầu giải thích hoặc phản biện khi cần

thiết

 Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của

các nhóm

PHỤ LỤC BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Câu 1: Sắp xếp nội dung các thông tin khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn theo các bước

của phương pháp tìm hiểu tự nhiên

- Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong nước

- Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột), chất nào tan, chất nào không tan trong nước?

- Thực hiện các bước thí nghiệm: rót cùng một thể tích nước (khoảng 5 ml) vào ba ống nghiệm Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất trên và lắc đều khoảng 1 – 2 phút Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm So sánh và rút ra kết luận

- Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các bước thí nghiệm)

- Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nghiệm

Câu 2: Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên thường xảy ra

trên Trái Đất? Hiện tượng nào là thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và môi trường?

Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người trước thảm họa thiên nhiên ở mỗi hình

Câu 3: Hãy kết nối thông tin giữa cột (A) và cột (B) tạo thành câu hoàn chỉnh, thể hiện sự liên kết

trong tìm hiểu, khám phá tự nhiên

1 Nước được cấu tạo từ hai nguyên tố là a) đây cũng chính là nguyên nhân mà người ta

Ngày đăng: 08/08/2023, 18:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w