LỜI CAM ĐOAN Tôi xin hứa: Khóa luận:” Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
∞∞∞
NGUYỄN VÂN BẢO ANH
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÕN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
∞∞∞
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN VÂN BẢO ANH
Mã số sinh viên: 050607190039 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE16
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÕN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 7340201
Giảng viên hướng dẫn: TS NGÔ VĂN TUẤN
Trang 3TÓM TẮT
Trong thế ký 21, NH là một chủ thể kinh tế vô cùng quan trọng và cho vay là hoạt động chủ chốt đem lại nguồn doanh thu cao nhất cho NH Hiện nay, CVTD đang rất được chú trọng Điều đó đóng góp một phần không nhỏ trong việc cái thiện đời sống sinh hoạt Việt Nam là một quốc gia đang phát triển với nguồn dân số hơn 98 triệu người và gần 70 phần trăm trong số đó đang trong độ tuổi lao động Bên cạnh đó, nền Việt Nam đang có các kết quả phát triển vượt bậc trong giai đoạn gần đây, thu nhập người dân ngày một tăng lên nên nhu cầu của họ về chất lượng cuộc sống cũng thay đổi Với những ưu thế đó, thì đây là những điều kiện vô cùng lý tưởng để phát triển hoạt động CVTD
Khóa luận dựa trên cơ sở lý thuyết nhằm đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank chi nhánh CVTD không những đem lại lợi nhuận cho NH mà còn giúp cải thiện đời sống người dân người lao động tại các doanh nghiệp, giúp tăng năng suất lao động, từ đó nền kinh tế tăng trưởng mạnh, mang ý nghĩa xã hội sâu sắc Tuy nhiên, kết quả cho vay tiêu dùng vẫn chưa thật sự đạt được những kết quả quá tốt so với kỳ vọng Ngân hàng vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế cần giải quyết để mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng đạt được hiệu quả Thế nên khóa luận này được viết nhằm đưa ra những định hướng, kiến nghị và giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHCN để đem lại hiệu quả tốt nhất
Trang 4The thesis analyzes the consumer lending situation on the basis of objective and subjective factors, and the system of evaluation criteria that affect lending activities Consumer loans not only bring profits to banks, but also help improve the lives of people and employees in businesses, help increase labor productivity, thereby the economy grows strongly deeply social However, the results of consumer loans have not yet achieved very highly results The bank still has disavantages that need to be resolved in order
to expand its consumer lending activities effectively Therefore, this thesis is written to give orientations, recommendations and solutions to make it work better and bring the best results
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin hứa:
Khóa luận:” Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hỗ trợ từ giảng viên TS.Ngô Văn Tuấn,
bài khóa luận là sản phẩm được hoàn thành dựa trên những lối tư duy và
nghiên cứu độc lập của chính tôi Các số liệu, bảng biểu được dùng trong
bài khóa luận được thu thập, tổng hợp từ các nguồn khác nhau được ghi tại
mục tài liệu tham khảo
Tác giả Nguyễn Vân Bảo anh
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Để có thể hoàn thành bài Khóa luận một cách thuận lợi nhất, lời cảm ơn chân thành đầu tiên xin được gửi đến giảng viên hướng dẫn TS Ngô Văn Tuấn, thầy đã luôn nhiệt tình quan tâm và hướng dẫn chi tiết để hoàn thành bài Khóa luận một cách tốt nhất Bên cạnh đó tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô khoa Tài chính – Ngân hàng của trường Đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh đã chuẩn bị cho tôi vồn kiến thức nền tảng vững chắc là tiền đề để hoàn thành bài Khóa luận Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt nghiệp
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cũng các cán bộ nhân viên, đặc biệt là các cán bộ của phòng khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn đã nhiệt tình hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện khóa luận này
Do vẫn còn rất nhiều hạn chế về kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên trong quá trình viết Khóa luận sẽ không thể thiếu việc tồn đọng những sai sót, rất mong có thể nhận được những đóng góp tích cực từ Ban lãnh đạo trường và thầy cô giúp bài Khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
2.1.Mục tiêu tổng quát 2
2.2.Mục tiêu cụ thể 2
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4
8 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 4
9 KẾT CẤU BÀI KHÓA LUẬN 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng 7
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 7
1.1.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 7
1.2 Vai trò cho vay tiêu dùng 10
Trang 81.2.1.Vai trò đối với Ngân hàng thương mại 11
1.2.2.Vai trò đối với khách hàng 12
1.2.3.Vai trò đối với kinh tế xã hội 12
1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng cá nhân 13
1.3.1.Căn cứ vào thời hạn cho vay 13
1.3.2.Căn cứ vào cách thức hoàn trả 13
1.3.3.Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ 14
1.3.4.Căn cứ vào tính chất đảm bảo khoản vay 14
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển cho vay tiêu dùng 15
1.4.1.Nhân tố khách quan 15
1.4.2.Nhân tố chủ quan 17
1.5.Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 23
2.1.Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 23 2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của VietinBank 23
2.1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý của Vietinbank 26
2.2.Giới thiệu Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đông Sài Gòn 27
Trang 92.2.1.Quá trình hình thành và phát triển 27
2.2.2.Cơ cấu tổ chức 28
2.2.3.Chức năng phòng ban 28
2.2.4.Tình hình hoạt động kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn trong giai đoạn từ năm 2019 – 2021 30
2.3.Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn 33
2.3.1.Những quy định chung về nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 33
2.3.2.Quy trình cho vay tiêu dùng tại VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn 35
2.3.3.Sản phẩm cho vay tiêu dùng tại VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn 40
2.3.3.1.Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở và nhận quyền sử dụng đất ở 40
2.3.3.2.Cho vay mua ô tô tiêu dùng 41
2.3.3.3.Cho vay bảo đảm bằng số dư tiền gửi, sổ/thẻ tiết kiệm/giấy tờ có giá… 43
2.4.Thực trạng kinh doanh của hoạt động cho vay tiêu dùng tại VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn giai đoạn 2019 – 2021 43
2.4.1 Doanh số cho vay tiêu dùng 43
2.4.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng 45
2.4.3 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng 47
Trang 102.4.4 Nợ xấu cho vay tiêu dùng 49
2.5.Đánh giá tình hình kinh doanh của hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn 50
2.5.1.Kết quả đạt được của hoạt động cho vay tiêu dùng 50
2.5.2.Hạn chế của hoạt động 51
2.5.3.Nguyên nhân của những hạn chế 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CN ĐÔNG SÀI GÕN 58
3.1.Định hướng cho việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn 58
3.1.1.Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại VietinBank 58
3.2.Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của VietinBank - Chi nhánh Đông Sài Gòn 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 62
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 12DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngân hàng VietinBank – Chi nhánh Đông
Sài Gòn
Bảng 2.2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh
Đông Sài Gòn trong giai đoạn từ năm 2019 – 2021
Sơ đồ 2.3.2 Quy trình cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
VietinBank chi nhánh Đông Sài Gòn
Bảng 2.3.3 Mức cho vay xe ô tô
Bảng 2.4.1 Doanh số cho vay tiêu dùng tại VietinBank – Chi nhánh Đông
Sài Gòn giai đoạn 2019 – 2021
Sơ đồ 2.4.1 Tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng giai đoạn 2019 – 2021
Bảng 2.4.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng tại Vietinbank – Chi nhánh Đông Sài
Gòn từ 2019 - 2021
Sơ đồ 2.4.2 Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2019 – 2021
Bảng 2.4.3 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng tại VietinBank – Chi nhánh Đông
Sài Gòn giai đoạn 2019- 2021
Sơ đồ 2.4.3 tỷ trọng nợ quá hạn cho vay tiêu dùng giai đoạn 2019 – 2021
Bảng 2.4.4 Nợ xấu cho vay tiêu dùng tại VietinBank – Chi nhánh Đông Sài
Gòn giai đoạn 2019- 2021
Trang 14MỞ ĐẦU
1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Biến động của nền kinh tế thế giới trong những giai đoạn gần đây đã tạo
áp lực rất lớn cho thị trường kinh tế trong nước chịu tác động mạnh nhất là các
NH TMCP Để cạnh trạnh và tồn tại các NHTM cần có những bức phá về mặt dịch vụ, để tạo cho mình một nền tảng vững chắc thời gian qua các NHTM không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng về mặt phục vụ và hình ảnh NH Như đã biết bên cạnh việc kêu gọi góp vốn, thì cho vay là hoạt động chính của các Ngân hàng thương mại Và hơn hết cả, sau đại dịch Covid kéo dài, hiện nay hầu hết các NHTM đều định hướng đến hoạt động Ngân hàng bán lẻ là mục tiêu kinh doanh của mình
NH TMCP Công Thương Việt Nam cũng như chi nhánh Đông Sài Gòn nhận thấy được tiềm năng trong định hướng phát triển CVTD của xu thế thị trường hiện nay.Trong những thời gian qua, nền tình hình trong nước ta ngày càng có nhiều bước tiến, mức sống của con người ngày một nâng cao, nhu cầu VTD của KH cũng tăng mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu về chất lượng cuộc sống thời đại mới Hoạt động cho vay tiêu dùng đã đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong hoạt động cho vay của VietinBank Tuy nhiên so với tiềm năng hiện có NHCN vẫn chưa thực sự đạt được hiệu quả so với thực tế Cho nên phát triển hoạt động CVTD tại NHCN là một vấn đề cần được nghiên cứu một cách triệt để
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh phục hồi nền kinh tế sau đại dịch Covid như hiện nay, CVTD với vai trò là kênh tín dụng nhằm mục đích kích thích tiêu dùng trên thi trường và hiện đang là một trong những định hướng trong kinh doanh chính
Trang 15của các NH Trong giai đoạn tái cơ cấu nền kinh tế thì nhu cầu mua sắm, tiêu dùng hiện nay đang tăng lên một cách đáng kể
CVTD không còn là khái niệm mới mẻ nhưng cũng không quá quen thuộc đối với KH, nhưng bước ngoặt của cuộc đại dịch hứa hẹn một sự phát triển đáng kể đối với lình vực CVTD.Với định hướng phát triển mảng cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân, NH Vietinbank đã không ngừng chuyển đổi mô hình, cái thiện dịch vụ để quá trình cho vay diễn ra ngày càng thuận tiện và nhanh chóng Mặc dù CVTD là một trong những hướng phát triển kinh doanh của NH CN là hoạt động cho vay đầy tiềm năng nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn rất nhiều vấn đề khó thể tránh khỏi trong lúc cho vay
Vậy nên, việc nghiên cứu đề tài “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Đông Sài” là có ý nghĩa lý luận và thực tiễn
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu tổng quát
Có thể nắm bắt được thực trạng cho vay tại NHCN để xác định xhu hướng và hướng phát triển của thời đại cũng tìm ra hướng giải pháp phát triển CVTD tại NH
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá tình hình thực tế của việc CVTD và chất lượng của việc cho vay tại NHCN thông qua các loại hình NH đang cung cấp và các quy định, quy trình khi CVTD để thấy được những mặt thuận lợi và khó khăn của hoạt động này
- Đề xuất các hướng giải quyết và nêu ý kiến cá nhân nhằm cải thiện và nâng cao hoạt động CVTD tại NH Qua đó NH có thể đáp ứng ngay các nhu cầu đi vay của KH tại NHCN
Trang 163 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Dựa trên các mục tiêu nghiên cứu, để đạt được những việc đề ra đó thì câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
1 Những nguyên nhân và hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Đông Sài Gòn trong những năm 2019, 2020, 2021,
và mức độ ảnh hưởng của các hạn chế đó là gì?
2 Giải pháp để nâng cao và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Đông Sài Gòn là gì?
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Đông Sài Gòn
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Khóa luận được nghiên cứu dựa trên phương pháp định tính
- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu được thu thập thông qua các BCTC, bảng tổng hợp của phòng tổng hợp tại NHCN về công tác CVTD trong
hệ thống của NHCN
Trang 17- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích các dữ liệu trên với nhau
từ đó đưa ra đánh giá, nhận xét về các mặt tích cực và tiêu cực của CVTD Cuối cùng là đưa ra giải pháp, kiến nghị để làm tốt hơn và phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay này
6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển CVTD tại Ngân hàng chi nhánh
- Phân tích, đánh giá thực trạng của CVTD tại Ngân hàng chi nhánh
- giải pháp, kiến nghị giúp nâng cao, phát triển CVTD tại Ngân hàng chi nhánh
7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Khóa luận này dự kiến giúp Ban lãnh đạo của NHCN có thể nắm bắt thực trạng và nâng cao chất lượng CVTD, đồng thời tìm ra những hướng giải quyết phù hợp với NH trong thời gian tới
8 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
- Charles Kahn, George Pennachi, Ben Soprazetti, “ Bank Consolidation and the Dynamic of Consumer Loan Interest Rates”, (2005) Nghiên cứu này kiểm tra nhiều khác cạnh của giá CVTD thể hiện giống như trong nghiên cứu
tỷ lệ tiền gửi thời gian nghiên cứu là từ 1994 năm 1997 tác giả sử dụng mô hình nghiên cứu Var Đầu tiên, các tác giả nghiên cứu về những nhân tố mà có thể giải thích về mức độ trung bình của CVTD ở những thị trường khác nhau Thứ hai bài nghiên cứu phân tích chức năng quyết định đánh giá ngân hàng trong suốt các quá trình xác nhập Tác giả nghiên cứu mối quan hệ giữa sự tập trung của thị trường và mức độ lãi suất CVTD và cũng nhấn mạnh việc phát triển CVTD
Trang 18- Frangos, Fragkos & Sotiropoulos (2012) với nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của các hàng tại Hy Lạp đã chỉ ra các nhân
tố khác nhau tác động trực tiếp đến quyết định của KH Trong đó yếu tố lãi suất được cho là có tác động lớn nhất đến việc vay vốn Tác giả cũng đề nghị giải pháp mở rộng tín dụng thông qua việc giảm lãi suất cho các loại hình cho vay đặc biệt là hành vi mua nhà ở
- Siddique (2012) thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng của khách hàng và đưa ra các nhân tố trọng yếu nhất như chất lượng dịch vụ, hình ảnh của NH, ứng dụng Nh hiện đại, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cung cấp
- Phạm Doãn Quốc, (2012), “Phát triển cho vay tiêu dùng tại VietcomBank Quảng Nam”, Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế Luận văn đã hệthống hóa cơ sởlý luận vềthực trạng cho vay tiêu dùngtại NHTM Tác giảphân tích thực trạng, đánh giá kết quả, tìm ra hạn chếvà đưa ra giải pháp đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại VietcomBank Quảng Nam
- Trần Thị Thanh Tâm, “Giải pháp phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng
tại Việt Nam” -Tạp chí Tài chính, kỳ2 02/2015 Bài báo nêu rõ các lợi ích khi
CVTD được phát triển tốt, cụ thể như: nâng cao cơ hội đến với khách hàng đang có muốn vay, cung cấp thêm kiến thức về lĩnh vực tài chính cho KH mới, góp phần giảm thiểu nhu cầu với dịch vụ tín dụng phi chính thức, công cụ quan trọng để kích thích lượng cầu tiêu dùng Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra những giải pháp để hoàn thiện hơn về hoạt động cho vay tiêu dùng
9 KẾT CẤU BÀI KHÓA LUẬN
Khóa luận gồm 3 nội dung chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
thương mại Chương này tập trung vào các nội dung:
Trang 19- Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng thương mại
- Cơ sở lý thuyết về cho vay tiêu dùng
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng
- Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng
Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn
- Tổng quan về VietinBank, lịch sử hình thành và phát triển
- Giới thiệu Ngân hàng VietinBank Chi nhánh và kết quả hoạt động
Chương 3: Một số giải pháp giúp phát triển hoạt động CVTD tại NHCN
- Định hướng hoạt động CVTD tại NHCN trong tương lai
- Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển CVTD tại NHCN trong tương
lai
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hình thức tín dụng mà bên cung cấp là các tổ chức tài chính còn bên nhận là KH - những cá nhân, hộ gia đình bởi Ngân hàng hoặc công ty tài chính Sản phẩm này được sinh ra nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của người đi vay nhằm thanh toán cho các dịch vụ liên quan đến đời sống thường nhật khi họ chưa có đủ năng lực tài chính chi trả cho các khoản này Ngoài ra, các nhu cầu chi tiêu cho du lịch, y tếcũng được NHTM hỗ trợ cho vay Điều kiện cho vay tùy thuộc vào đối tượng khách hàng, mục đích vay, mức cho vay hoặc thời hạn vay,
1.1.2.Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu, mua sắm của KH trong thường nhật và hoạt động CVTD thường có các đặc điểm như sau:
Đối tượng của hoạt động cho vay tiêu dùng
KH có nhu cầu vay của hoạt động CVTD là các cá nhân hay hộ gia đình, tùy thuộc vào khả năng của họ mà có từng loại cho vay khác nhau nhằm phục
vụ chủ yếu cho các hoạt động đời thường Thông thường KH chủ yếu của CVTD cá nhân đều là những người có nguồn thu nhập không quá cao nhưng lại ổn định, hoặc là các bạn trẻ vừa có công việc làm ổn định nhưng muốn cuộc sống cá nhân tốt hơn…
Quy mô khoản vay
Quy mô nhỏ nhưng số lượng lại rất lớn Không giống với các khoản CVDN, giá trị các khoản vay mà KH muốn vay thường tương ứng với giá trị
Trang 21hàng hóa, dịch vụ mà KH đang có nhu cầu Do KH vay là các cá nhân và hộ gia đình, thường vay dùng để mua sắm các vật dụng gia đình nên quy mô khoản vay thường nhỏ hay rất nhỏ Nhưng do nhu cầu về CVTD lại trãi rộng khắp các tầng lớp xã hội với nhiều nhu cầu chi tiêu khác nhau nên tổng số lượng cần VTD lại rất lớn Thế nên quy mô của một khoản vay thường nhỏ nhưng tổng dư nợ của CVTD lại lớn hơn rất nhiều
Nhu cầu vay
Nhu cầu đi vay của CVTD còn bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế, bởi mục đích của CVTD nhằm hổ trợ nhu cầu sinh hoạt của KH nên tình hình thay đổi cũng có tác động vô cùng lớn đối hoạt động cho vay tiêu dùng Khi nền kinh tế phát triển, người lao động sẽ có kỳ vọng về mức thu nhập cao hơn, thúc đẩy họ nâng cao chất lượng sinh hoạt hằng ngày và có yêu cầu về chi tiêu cao hơn mức thu nhập trong cuộc sống hiện tại Đây là thời điểm vàng đề NH đẩy mạnh hoạt động CVTD với số lượng lớn KH tiềm năng đang có nhu cầu
đi vay Ngược lại khi nền kinh tế bị suy thoái, thu nhập suy giảm đồng thời kéo theo nhu cầu cho vay của NH cũng bị thu hẹp Bên cạnh đó, trình độ văn hóa của KH cũng là yếu tố anh hưởng đến CVTD Những khách hàng có trình
độ cao làm những vị trí quan trọng thì vấn đề chi tiêu cũng cao hơn nên nhu cầu vay cũng tăng lên
Lãi suất khoản vay
NH có nhiều cách để tính lãi suất phù hợp với khoản vay, đa số là lãi suất được tínhtrên khoản vay cơ bản, phần bù rủi ro và lợi nhuận cận biên
LS CVTD = CP huy động vốn + CP huy động khác + Rủi Ro tổn thất
+ Phần bù khấu hao + lợi nhuận cận biên
Lãi suất khoản vay thường cao do các khoản vay tiêu dùng thường có quy mô nhỏ ngoại trừ các khoản vay mua bất động sản nên dẫn đến chi phí cho các khoản vay là rất cao Bên cạnh đó, việc CVTD luôn tồn tại rất nhiều rủi ro tiềm ẩn, để cho NH đủ an toàn nên lãi suất của CVTD thường cao hơn
Trang 22lãi suất khác Mức lãi suất này có thể phần ào bù lại cho NH nếu xẩy ra tình trạng vỡ nợ
Lãi suất CVTD thường là cố định chứ không thả nổi như các loại lãi suất khác vì khi đưa ra lãi suất, NHTM phải phụ thuộc vào lãi suất huy động, không được linh hoạt như các khoản vay kinh doanh Nhưng do tính cạnh trường giữa các NH diễn ra vô cùng khốc liệt trong giai đoạn hiện nay, buộc các Ngân hàng phải thay đổi chính sách dịch vụ của mình thay vì lãi suất cố định sẽ được thay bằng lãi suất thả nổi không hoàn toàn Điển hình là Ngân hàng VietinBank sẽ cố định lãi suất vào hai năm đầu và thả nổi những năm còn lại Việc thay đổi tính chất của lãi suất có thể làm tăng rủi ro cho NH nhưng KH lại có thể nắm chắc nhiều hơn về khả năng chi trả khoản vay của mình
Rủi ro trong cho vay tiêu dùng
- Rủi ro về lãi suất: Lãi suất cho vay tiêu dùng không giống với các loại lãi suất khác thường được thả nổi trên thị trường, mà thường được cố định hoặc cố định vài năm đầu Thế nên, khi lãi suất thị trường thấp hơn lãi suất CVTD thì NH sẽ phải chịu bù vào phần rủi ro này
- Rủi ro về tín dụng :Bao gồm suy thoái nền kinh tế, thiên tai, dịch bệnh,…hoặc tai nạn, công việc không ổn định … Khi khách hàng vay tiêu dùng, họ thường không kiềm mình, thường sẽ quá tay vào những việc không cần thiết, dẫn đến tăng khoản nợ cho bản thân, tăng gánh nặng về khoản vay thậm chí là vỡ nợ Đều ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của KH và khả năng thu hồi vốn của NH
Chất lƣợng thông tin khách hàng
Chất lượng thông tin không đủ chính xác, minh bạch nhưng thông tin mà khách hàng cung cấp rất quan trọng, nó có thể ảnh hưởng đến việc quyết định khách hàng có được vay hay không Đồng thời thông tin về nghề nghiệp, sức
Trang 23khỏe lại quyết định về giá trị khoản vay của KH … Việc KH chủ động cung cấp thông tin cá nhân khó có thể thẩm định tồn tại rất nhiều rủi ro tiềm ẩn cho
dự đoán của NH đều có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của NH Có thể thấy rằng, biến động nền kinh tế trở nên tiêu cực hoặc sự cố thì tài chính đều bị ảnh hưởng lớn hay nhỏ tùy theo độ nghiêm trọng khác nhau Vì vậy, việc thẩm định kỹ lưỡng tài chính để trả nợ của KH là bước quy trình vô cùng quan trọng để có thể quyết định khoản vay có được giải ngân hay không cũng nhằm phòng tránh tối đa những nguy cơ tiềm ẩn cần thiết đối với Ngân hàng
Lợi nhuận của cho vay tiêu dùng
Do sự tác động tương quan giữa lợi nhuận và rủi ro, thêm vào đó CVTD cũng tồn tại rất nhiều rủi ro nên lãi suất khoản vay mới phải tính cả phần bù rủi ro và chi phí cho CVTD nhỏ lẻ cao hơn so với giá trị khoản vay nên lãi suất CVTD cao hơn lãi suất của các loại vay khác
1.2 Vai trò cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hoạt động đóng góp vai trò rất lớn trong hiện đại Nhờ có CVTD mà con người dần dần đời sống tốt hơn, duy trì hoạt động của
Trang 24dòng tiền trong nền kinh tế và đem lại doanh thu cho NH Thế nên CVTD đóng góp các vai trò chính sau đây:
1.2.1.Vai trò đối với Ngân hàng thương mại
Trong giai đoạn hiện nay, hoạt động CVTD của các NH đã trở nên rất quen thuộc đối với cuộc sống con người Hằng năm cho vay tiêu dùng đem lại một khoản lợi nhuận không nhỏ cho các Ngân hàng, việc này càng có quan trọng hơn đối với các NH còn mới và nhỏ, thiếu thị trường hơn NH uy tín và lâu đời Nguyên do, hoạt động CVTD là hoạt động không thể nào thiếu trong các NHTM cần con người vẫn còn tồn tại thì hoạt động CVTD sẽ còn hiện hành và phát triển, bởi vì các NH mới và nhỏ muốn thu hút thị trường cạnh tranh , nếu so sánh lãi suất cho vay tiêu dùng của một NH lâu năm và một Ngân hàng mới thì lãi suất cho vay tiêu dùng của NH mới vẫn cao để đảm bảo phần bù rủi ro nhưng vẫn sẽ thấp hơn so với các NH thâm niên Thế nên thay
vì chú mục vào cho vay thương mại thì các NH này sẽ tập trung phát triển các dịch vụ CVTD, điều này sẽ giúp các NH mới có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế cá lớn nuốt cá bé như hiện nay
Tuy quy mô của các khoản cho vay tiêu dùng là nhỏ, chi phí lớn, rủi ro lại cao nhưng nếu phát triển tốt hoạt động cho vay tiêu dùng ngày một ổn định thì nó hoàn toàn có thể ổn định vị thế NH Vai trò của CVTD không chỉ dừng lại là đối với các Ngân hàng mới, đồng thời với các Ngân hàng uy tín lâu năm thì nó cũng đóng góp một vai trò không nhỏ Bởi vì trong việc giành thị trường vô cùng khốc liệt hiện nay,các dịch vụ CVTD không chỉ boc buộc là
sự tranh giành giữa các NH với nhau mà còn là với các tổ chức tài chính, khiến thị phần ngày càng trở nên nhỏ hẹp
Thế nên, các NH không nên chỉ phát triển cho vay thương mại, mà còn nên tập trung phát triển các dịch vụ cho vay tiêu dùng ngày một tốt hơn CVTD không chỉ giúp NH thu hút mạng lưới tiềm năng mà còn tăng nguồn
Trang 25huy động vốn cho NH Nhu cầu của con người là không có giới hạn thời gian, theo sự phát triển ngày càng leo thang của nền kinh tế thế giới, thì phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ là nền tảng giúp Ngân hàng vươn đến một tầm cao mới trong tương lai
1.2.2.Vai trò đối với khách hàng
Nhờ việc CVTD mà KH có thể được trãi nghiệm những tiện ích họ mong muốn trước khi họ có khả năng chi trả, đặc biệt hơn là đối với các khách hàng vay tiêu dùng dành cho những việc mang tính cấp bách như: nhu cầu chi tiêu dành cho giáo dục, y tế …bên cạnh đó việc xã hội ngày càng phát triển khiến nhu cầu chi tiêu của con người không chỉ gói gọn trong việc ăn no mặc ấm như thời ông bà ngày xưa mà nhu cầu hiện nay của con người là phải ăn ngon mặc đẹp, lúc này CVTD sẽ dành cho như việc chi tiêu xa xỉ như: nhà cửa, ô tô,
…tất cả những điều đó đều cần một khoản tài chính khá lớn mà không ai cũng
có thể đáp ứng ngay lập tức Thế nên, hoạt động CVTD mới được hình thành
và phát triển, nhằm dành cho những nhu cầu đó của KH, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao nhu cầu cuộc sống như họ mong muốn
1.2.3.Vai trò đối với kinh tế xã hội
Nhu cầu đi VTD phát triển, chứng tỏ nhu cầu mua sắm của con người đã tăng lên theo thời gian biểu thị sự tăng trưởng, kích thích chi tiêu từ đó cũng kích thích sự cung cầu tiêu dùng trong cả nước, đẩy mạnh sự tăng trưởng của nền kinh tế
Tiêu dùng là yếu tố quyết định cho quá trình sản xuất được vận hành và hàng hóa có thể lưu thông thúc đẩy dòng tiền hoạt động, nếu không có tiêu dùng rất nhiều lĩnh vực đều bị đứt gãy CVTD lúc này được ra đời nhằm giúp con người có thể chi tiêu trước khi có yể chi trả Khi con người có tài chính sẽ kích thích sự tiêu dùng , kết quả hệ lụy là để bán được hàng hóa thì sự cạnh tranh giữa những người buôn bán hàng hóa cũng tăng lên Ngoài ra khi bán
Trang 26được sản phẩm, để mở rộng sản xuất kinh doanh thì các nhà sản xuất lại tìm đến NH để đi vay Như vậy sẽ hình thành nên vòng lặp lợi ích giữa NH – KH – Nhà sản xuất hay có thể thể hiểu CVTD đêm lại lợi ích cho sự phát triển của nền kinh tế
1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng cá nhân
1.3.1.Căn cứ vào thời hạn cho vay
Gồm 3 loại như sau:
- Vay ngắn hạn: là dưới 12 tháng nhằm hỗ trợ cho việc chi tiêu vào các tài sản lưu động
- Vay trung hạn: là từ 12 tháng đến 60 tháng hỗ trợ cho việc chi tiêu vào các tài sản lư động
- Vay dài hạn: là từ trên 60 tháng trở lên nhằm hỗ trợ cho việc chi tiêu vào bất động sản
1.3.2.Căn cứ vào cách thức hoàn trả
Được chia thành 3 loại như sau :
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Là số lãi mà khoản vay phải trả cộng với nợ gốc của khoản vay được hai bên xác định và thỏa thuận chia ra thành nhiều kỳ
để trả trong suốt thời gian khoản vay được thực hiện Loại hình này thường được áp dụng trong trường hợp như thu nhập khách hàng không ổn định hoặc khoản vay quá lớn không thể tất toán hết trong một lần trả
- Vay tiêu dùng phi trả góp: Là hình thức cho vay mà cả gốc lẫn lãi khách hàng phải thanh toán trong một lần trả cho đơn vị cho vay khi khoản vay tới hạn Và hình thức cho này thường sẽ được dùng cho các khoản vay nhỏ hoặc có thời gian vay không dài
Trang 27- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là hình thức vay cho phép khách hàng vay có thể trả nợ nhiều kỳ
1.3.3.Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
- Cho vay gián tiếp: Là các khoản nợ phát sinh khi các công ty bán lẻ sử
dụng chính sách cho mua trả góp, lúc này NH sẽ là bên tiếp nhận các khoản nợ
đó Hình thức cho vay này cũng là một dạng giúp NH có được một mạng lưới
KH mới mà không cần tốn quá nhiều công sức Đồng thời giúp Ngân hàng dễ dàng tối ưu các hoạt động kèm theo trong quá trình cho vay và tăng doanh số cho vay nhưng đồng thời lại tiết kiệm được một số chi phi cho vay khác Tuy nhiên hình thức này NH không là bên trực tiếp cho vay mà thông qua trung
gian là các nơi bán lẻ
- Cho vay trực tiếp : Là cho vay trực tiếp từ Ngân hàng NH sẽ là bên
kiểm soát hoàn toàn các việc làm hồ sơ , cũng như giải ngân, giám sát và thu
nợ người đi vay Hình thức như thế này giúp NH càng linh hoạt, không bị bó buộc bởi bên trung gian, đồng thời là bên kiểm soát quá trình cho vay thì đồng nhĩa chất lượng cũng sẽ tốt hơn, nếu có rủi ro ngoài dự đoán cũng dễ dàng giải
quyết hơn là cho vay gián tiếp
1.3.4.Căn cứ vào tính chất đảm bảo khoản vay
- Cho vay có tài sản đảm bảo: là cần có các bảo đảm như hình thức thế chấp,cầm cố TSĐB hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba Ví dụ điển hình là cho vay thế chấp lương Cho vay thế chấp lương thường được áp dụng cho khách hàng có công việc làm, thu nhập ổn định Ngoài việc có đủ thu nhập để thanh toán cho các chi phí sinh hoạt hàng tháng thì khách hàng cần phải có đủ khoảng tích lũy để thanh toán cho các khoản nợ của NH
Trang 28- Cho vay không có TSĐB: là Ngân hàng không yêu cầu KH có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh Lúc này NH cho vay dựa trên dựa trên thang điểm tính nhiệm và uy tín của KH
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển cho vay tiêu
dùng
1.4.1.Nhân tố khách quan
- Nhân tố kinh tế: Là yếu tố tiên quyết để phát triển hoạt động CVTD
hoặc ngược lại Nhân tố kinh tế bao gồm: Tốc độ kinh tế phát triển, GDP, tỷ lệ xuất nhập khẩu, tỷ lệ lạm phát,…hoạt động CVTD là dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhằm mục đích chi tiêu nâng cao đời sống thường nhật, khi nền thị trường có xu hướng đi lên mạnh mẽ, ổn định thì tài chính của người lao động sẽ được tăng lên thế nên yêu cầu về chi tiêu của họ cũng lên theo và
họ có đủ niềm tin vào khả năng chi trả cho các khoản chi tiêu và các khoản vay của NH thì hoạt động CVTD của NH cũng tăng lên tho ước muốn chi tiêu của KH Ngược lại thì người lao động sẽ có xu thể duy trì và tích lũy tài sản thế nên CVTD cũng sẽ giảm
- Nhân tố pháp lý: CVTD mang lại cho NH một nguồn thu nhập cao
nhưng kèm theo đó là những vấn đề không thể dự đoán Những món vay với
số lượng lớn và các thông tin được KH cung cấp thường không chính xác cao Thế nên, cần nắm rõ thông tin về pháp luật chặt chẽ để năng cao tính vững chắc khi CVTD
Một hệ thống pháp lý hoàn chỉnh là bước cơ bản để giúp cho sự phát triển của thị trường một cách an toàn Hoạt động kinh doanh trong ngân hàng đều là những hoạt động nhạy cảm, liên quan đến tiền tệ và dòng tiền của Nhà nước, cho nên sự giám sát của Nhà nước hoàn toàn hợp pháp và cần thiết
Trang 29Tuy nhiên, nếu có một hệ thống pháp lý có hệ thống văn bản đầy đủ, chặt chẽ và ổn định thì tính đảm bảo cho bên liên quan cũng sẽ được nâng cao hơn, hạn chế việc xảy ra tranh chấp, nếu có xảy ra cũng được giải quyết hợp lý Vì vậy, chất lượng cho vay của NHTM sẽ tăng lên
- Nhân tố chính trị: Chính trị là nhân tố có sức ảnh hưởng không kém
đối với các hoạt động của Ngân hàng Nếu tình hình chính trị của quốc gia sở tại là ổn định thì sự đầu tư của nước ngoài sẽ được chú trọng, quan tâm và đầu
tư nhiều hơn Với sự đầu tư của nước ngoài thì thu nhập tăng cao, CVTD cũng phát triển Tương phản, nếu nền chính trị của nước sở tại không ổn định, chiến tranh diễn ra thì việc sản xuất kinh doanh sẽ bị đình trệ, đời sống khó khăn loạn lạc, không thể kêu gọi được vốn đầu tư nước ngoài, nền kinh tế suy thoái việc kinh doanh của NH cũng giảm sút Khi đó tư duy của con người chỉ
là đủ ăn đủ mặc không có khái niêm tiêu xài xa xỉ không có thói quen đi vay
để chi tiêu cho sinh hoạt
- Nhân tố văn hóa – xã hội: Bao gồm: Thói quen sinh hoat, quan niệm,
học thức,…điều này tác động mạnh mẽ đến hành vi đi vay của khách hàng Trong quá khứ, nền văn hóa của Châu Á có thói quen tích lũy, tiết kiệm và hạn chế đi vay mượn là những điều ông bà xưa thường dạy Điều này làm cho hoạt động CVTD gặp rất nhiều hạn chế trong việc phát triển
Tuy nhiên do trong thời đại giao thoa giữa mọi mặt cuộc sống, những quan niệm xưa đã không còn tồn tại nhiều thay vào đó lại được đổi mới bằng những lý tưởng có xu hướng tiêu dùng, thay vì chỉ tích lũy hạn chế tiêu xài thì giới trẻ hiện nay lại làm song song hai điều đó dưới sự hổ trợ của dịch vụ cho vay tiêu dùng Tùy múc đích khác nhau mà khách hàng sẽ có nhu cầu đi VTD khác nhau
Ngoài ra, nhu cầu đi vay tiêu dùng còn được quyết định bởi vị trí địa lý của khách hàng Cụ thể, ở những nơi thành thị gần thành phố và các thành phố
Trang 30lớn thường sẽ có ý muốn đi vay nhiều hơn so với các vị trí gần nông thôn và miền núi, bởi những nơi có dân trí cao sẽ có nhu cầu chi tiêu nhiều hơn so với nơi có văn hóa không cao
1.4.2.Nhân tố chủ quan
- Chính sách tín dụng: bao gồm: hạn mức cho vay đối với KH, lãi xuất ,
kỳ hạn vay, chi phí , các điều kiện khác khi vay … Nếu tạo được các chính CVTD mà tốt, hợp lý, thích ứng với xu thế thị trường và có khả năng giải quyết được nhu cầu đi vay của Kh thì NH sẽ phát triển tốt hoạt động cho vay
và chất lượng tín dụng Còn nếu chính sách không linh động sẽ khiến việc này của Ngân hàng vấp phải nhiều vấn đề nan giải NH đa dạng hóa được lãi suất, từng kỳ hạn cho vay và chính sách với khách hàng hấp dẫn thì sẽ khơi gợi được nhiều sự chú ý của KH, nâng cao lợi nhuận của CVTD Nếu mà lãi suất không linh động, dù là quá cao hay quá thấp, không có nhiều chương trình ưu đãi thì không thu hút được nhiều khách hàng vay, hạn chế hoạt động CVTD
- Nhân tố nguồn nhân lực: Nhân tố nhân sự luôn là nhân tố chủ chốt tạo
nên sự thành bại của một tổ chức, doanh nghiệp Tương tự đối với các Ngân hàng thương mại, trong quá trình giao dịch CBNV luôn là biểu tượng mà Ngân hàng cố gắng xây dựng Những kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm, kinh nghiệm của nhân viên NH ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động doanh nghiệp và sự lớn mạnh của CVTD Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng phải gắn liền với nâng cao hiệu quả chiến lược nhân sự, bởi vì nhân sự chính là yếu tố đem lại thành bại cho ngân hàng, là nhân tố thực hiện mọi lĩnh vực kinh doanh của NH
- Quy mô vốn và cơ sở vật chất của Ngân hàng: Vốn là thành phần
chủ chốt quyết định trong việc đem lại số lượng các khoản vay mà NH có thể thực hiện trong thời gian NH làm việc, đồng thời cho thấy giá trị của NH trong khối ngành liên quan Mỗi hoạt động cho vay nào của Ngân hàng cũng đều
Trang 31cần có vốn Có thể thu được nguồn vốn của NH đến từ 2 nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động Nguồn vốn của NH càng lớn càng thể hiện sự lớn mạnh của Ngân hàng trên thị trường, đồng thời điều kiện phát triển hoạt động kinh doanh cũng cao hơn Bên cạnh đó, nhân tố cơ sở vật chất cũng rất quan trọng
Đối với KH, ấn tượng về CSVC của Ngân hàng phản ánh khả năng kiếm được lợi nhuận của NH Nếu doanh nghiệp đầu tư càng nhiều cho máy móc, thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, nhiều khoản mục cho vay, nhiều dịch vụ
sẽ tăng ấn tượng của Ngân hàng đối với khách hàng làm tăng tính cạnh tranh của NH trên thị trường Vậy nên việc làm ăn của NH cũng theo đó mà phát triển, dịch vụ CVTD là một trong số đó
- Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng: trong giai đoạn cạnh tranh thị
trường gay gắt như hiện nay, có kha khá NH cho khách hàng quyết định tin tưởng, nên việc phân bố văn phòng các chi nhánh, phòng giao dịch để Ngân hàng có thể đến gần hơn với khách hàng là điều thiệt thực cần làm ngay bây giờ Đồng thời phải đẩy mạnh về mặt hình ảnh Marketing để khách hàng khắc sâu về giá trị của Ngân hàng cũng sẽ là một lợi thế cạnh tranh trên thị trường mỗi khi KH cần đến hổ trờ về mặt tài chính sẽ tìm đến NH để đi vay, điều này
sẽ làm tăng độ phủ sóng của Ngân hàng đến với mọi người, mở rộng phạm vi
có thể đem lại lợi nhuận của Ngân hàng
- Thông tin tín dụng của khách hàng: TTTD của KH cũng được xem
là then chốt trong quá trình xác minh thông tin của hồ sơ cho vay khách hàng
cá nhân Bởi cho vay tiêu dùng đa số là cho vay theo bảng lương không cần thế chấp, NH cho vay dựa trên thang điểm tín nhiệm của KH Nếu người vay đưa ra các thông tin sai lệch khó có thể thẩm định sẽ làm tăng rủi ro không thể kiểm soát của Ngân hàng Hoặc năng lực pháp lý và thang điểm tín nhiệm trong khả năng hoàn trả nợ của khách hàng không đủ cũng sẽ ảnh hưởng đến quyết định có cho giải ngân hay không của NH Vậy nên trong lúc đề nghị hổ
Trang 32trợ tài chính, KH phải có nghĩa vụ cung cấp thông chính xác, chân thật để Ngân hàng có thể thuận lợi trong việc thẩm định hồ sơ và tiến hành quy trình một cách thuận lợi nhất
- Quy trình cho vay : Quy trình cho vay của NH trong hoạt động CVTD
là một trong những yếu tố khiến khách hàng có quyết định sử dụng hoạt động kinh doanh dịch vụ này của Ngân hàng Khách hàng lựa chọn sử dụng sản phẩm cho vay tiêu dùng của Ngân hàng không chỉ dựa vào lợi thế lãi suất hay chất lượng hình ảnh mà một yếu tố chủ chốt khác là quy trình Đôi khi, KH cần có một khoản tiền mặt nhanh chóng nên lựa chọn CVTD
Nên quy trình cho vay của NH càng rút gọn, càng nhanh chóng nhưng
vẫn phải chắc chắn rằng về mặt quyền lợi của đôi bên được giữ nguyên, việc này sẽ đem lại được số lượng rất lớn khách hàng tiềm năng cho doanh nghiệp Nhằm đáp ứng tính hiệu quả trong quá trình kinh doanh, NH cần khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng nhằm xác định khoảng thời gian tối ưu cho quy trình của một hồ sơ cho vay tiêu để đưa ra chiến lược phát triển phù hợp
- Chất lƣợng sản phẩm dịch vụ: Thông thường các khoản CVTD có sự
tương đồng lẫn nhau giữa các NH Thế nên để tiếp tục kinh doanh với nhau, các hàng Ngân hàng sẽ không ngừng cải tiến chất lượng các mảng phục vụ của mình, đặc biệt là với CVTD có sự ràng buộc nhất định về mục đích vay vốn củalĩnh vực cho vay này Thông thường các khoản này sẽ được cải thiện về sự mới mẻ của sản phẩm, lãi suất, điều kiện đi vay hay quyền lợi của KH
….nhưng bên cạnh đó vẫn phải đảm bảo tính an toàn cho NH để giảm thiểu rủi ro trong quá trình CVTD của doanh nghiệp Thế nên chất lượng sản phẩm
là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc phát triển mẩng lĩnh vực cho vay chưa nhiều tiền ẩm này
1.5.Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân
Trang 33Đẩy mạnh hoạt động CVTD là gia tăng số lượng, khối lượng, tính chất,
và chất lượng của các khoản vay với nhằm hổ trợ các nhu cầu vay của KH Phát triển hoạt động CVTD luôn đi cùng với cam kết khoản vay được nâng cao chất lượng Các nhân tố chủ quan như: chính sách, chất lượng CBNV, quy trình …và nhân tố khách quan như: thị trường trong và ngoài nước, tình hình chính trị, xã hội, đều là nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển CVTD
Điều này phản ánh tình hình tăng lên của vốn qua từng thời kỳ, từ đó cho thấy được sự phát triển và tăng trưởng của Ngân hàng Phát triển cho vay tiêu dùng được thể hiện qua cơ sở thực hiện đa dạng hóa sản phẩm và khách hàng tại Ngân hàng đó Ngoài ra, việc ngày càng làm tốt hơn trong việc cho vay cũng góp phần cho hoạt động phát triển CVTD
- Chỉ tiêu đánh giá doanh số CVTD: Là tổng số tiền mà NH giải ngân dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một thời gian nhất định Doanh số cho vay thể hiện xu hướng hoạt động cho vay của Ngân hàng mở rộng hay thu hẹp.Nguồn vốn Ngân hàng cho vay càng lớn càng chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng càng phát đạt đồng thời lợi nhuận của Ngân hàng nhận được từ kinh doanh cũng càng nhiều
- Chỉ tiêu đánh giá dư nợ CVTD: Số liệu dự nợ được dùng để xác định
quy mô của các khoản CVTD, số liệu càng cao thì hoạt động kinh doanh càng hiệu quả và ngược lại Tuy nhiên, dư nợ CVTD không phải hoàn toàn độc lập
mà còn phụ thuộc vào những yếu tố khác trong kỳ
Dư nợ CVTD = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số CVTD trong kỳ - Doanh số thu
nợ trong kỳ
- Chỉ tiêu đánh giá tăng dư nợ tương đối: Chỉ tiêu này cho chúng ta
biết được mức độ tăng trưởng, phát triển và mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng, biết được xu hướng đi lên hay đi xuống của dư nợ năm nay so với năm trước đó
Trang 34- Chỉ tiêu đánh giá tăng dƣ nợ tuyệt đối: Số liệu này thể hiện được
tổng dư nợ mà doanh nghiệp đang cho KH vay vốn đề nghị CVTD năm nay tăng hoặc giảm so với năm ngoái
- Tỉ lệ nợ quá hạn của CVTD: Chỉ tiêu này cthể hiện số nợ chưa thu
được tại thời điểm đến hạn của hợp đồng cho vay tiêu dùng của ngân hàng Theo như của NHNN thì tỷ lệ nợ quá hạn lớn hơn 7% được xem là Ngân hàng hoạt động yếu kém, nhỏ hơn hoặc bằng 5% thì Ngân hàng hoạt động tốt
- Tỉ lệ nợ xấu của cho vay tiêu dùng: Tỷ lệ này càng cao càng chứng tỏ
Ngân hàng có độ chân thực tín dụng thấp, nặng lực tài chính, nặng lực quản lý yếu kém.Ngân hàng cần tìm hiểu kết quả cho vay của mình và xử lý để tránh rơi vào khó khăn
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày được những vấn đề chung của hoạt động cho vay tiêu dùng, bao gồm: Khái nhiệm, đặc điểm, vai trò và phân loại của hoạt động cho vay tiêu dùng Tóm lại, Cho vay tiêu dùng chịu rất nhiều tác động từ các yếu
tố khách quan và chủ quan Với mục tiêu là phát triển hoạt động CVTD của các NHTM, cần phải luôn cập nhật thay đổi chính sách để thích ứng được với thị trường nhằm đẩy cao tính cạnh tranh và đảm bảo an toàn cho chính NH Kết quả nghiên cứu của Chương 1 là tiền đề, cơ sở quan trọng để có thể thông qua đó trình bày, đánh giá và phân tích hiệu quả hoạt động của cho CVTD tại NHCN ở chương 2
Trang 36CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 2.1.Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của VietinBank
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (trước đây là Ngân hàng Công Thương Việt Nam) trên cơ sở nhân sự và chức năng nhiệm vụ của Vụ Tín dụng Công nghiệp và Vụ Tín dụng Thương nghiệp của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam cùng các phòng Tín dụng Công nghiệp và Thương nghiệp thuộc các Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố, thị xã Ngân hàng Công Thương Việt Nam chính thức bước vào hoạt động từ ngày 8/7/1988 Từ đó ngày này trở thành Ngày truyền thống của Ngân hàng cùng với tên thương hiệu ngắn gọn nhưng rất đỗi thân quen trên thị trường cả trong nước và quốc
tế là VietinBank! Cũng là một trong những ngân hàng thuộc nhóm top những
NH dẫn đầu trên cả nước
Hình 2.1.1 Logo Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Trải qua 30 năm xây dựng và phát triển, VietinBank đã chứng minh tính đúng đắn và kịp thời của Đảng và Nhà nước khi chuyển mô hình ngân hàng (NH) từ một cấp sang mô hình NH hai cấp và hình thành một mạng lưới NH
Trang 37thương mại (NHTM) rộng lớn dưới sự quản lý và giám sát của NHNN Việt Nam Nhờ vậy mà hệ thống NH đã thực hiện được nhiệm vụ to lớn của mình
là hỗ trợ đắc lực cho sự tăng trưởng nền kinh tế, đồng thời cũng hỗ trợ cho việc giúp đỡ đòi sống nhân dân
Với số vốn chủ sở hữu từ những ngày đầu thành lập vỏn vẹn chỉ có 22 tỷ đồng, đến nay VietinBank đã đạt trên 63.000 tỷ đồng vốn chủ sở hữu (tăng hơn 2.800 lần), trong đó vốn điều lệ là 37.234 tỷ đồng Bên cạnh đó, tổng tài sản của VietinBank cũng tăng từ 718 tỷ đồng (1988) lên đến gần 1.100.000 tỷ đồng (2017), với mức tăng là hơn 1.500 lần Đó quả là những con số đáng kinh ngạc và đáng tự hào! Ban đầu, cả hệ thống VietinBank chỉ có 11.380 cán
bộ, nhân viên với mạng lưới gồm Hội sở chính ở Hà Nội (chưa tới 100 người),
32 chi nhánh (CN) cấp I và 42 CN cấp II (ngoài ra còn có 23 phòng giao dịch (PGD) và 502 quỹ tiết kiệm) Đến nay, toàn hệ thống đã có gần 23.000 cán bộ, nhân viên làm việc ở Trụ sở chính, 2 Văn phòng đại diện, 9 đơn vị cộng tác,
155 CN cùng gần 1.000 PGD Mạng lưới hoạt động của VietinBank không chỉ
có ở trong nước mà VietinBank đã thành lập NH 100% vốn tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, đặt 2 CN tại Cộng hòa Liên bang Đức và lập Văn phòng Đại diện tại Cộng hòa Liên bang Myanmar VietinBank hiện có hơn 1.000 NH tại trên 90 nước trên thế giới Ngoài ra, VietinBank còn tham gia góp vốn vào
NH liên doanh IndovinaBank (NH liên doanh hoạt động hiệu quả nhất tại Việt Nam) và có một số công ty trực thuộc (Phùng Khắc Thế - Thành viên HĐQT VietinBank, 2018)
Về tầm nhìn của VietinBank là trở thành “Ngân hàng đa năng, hiện đại, hiệu quả hàng đầu tại Việt Nam, đến năm 2030 thuộc Top 20 ngân hàng mạnh nhất Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và đến năm 2045 là ngân hàng mạnh nhất và uy tín nhất Việt Nam, hàng đầu Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và uy tín cao trên thế giới” cùng với sứ mệnh “Là ngân hàng tiên
Trang 38phong trong phát triển đất nước trên cơ sở mang lại giá trị tối ưu cho khách hàng, cổ đông và người lao động”
Các bước hình thành và xây dựng:
1988: Ngày 26/3/1988, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng
1990: VietinBank tham gia với Ngân hàng nước ngoài thành lập Ngân hàng liên doanh Indovina.
2000: VietinBank mở rộng mạng lưới, khai trương website đầu tiên trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam Thành lập CTCP Chứng khoán NHCT VietinBank Securities với vốn điều lệ là 55 tỷ đồng.
2008: Chính thức niêm yết và giao dịch cổ phiếu trên HOSE với mã CTG
2010: Thành lập Công ty TNHH MTV Quản lý quỹ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam VietinBank Capital.
2011: Khai trương Chi nhánh tại Frankfurt, CHLB Đức
2012: Chính thức thành lập Phòng nghiệp vụ Ngân hàng Đầu Tư, sau này
đổi tên thành Phòng Thị trường vốn – chuyên phụ trách dịch vụ Ngân hàng
Đầu tư
2013: Bán 20% cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài MUFG Bank (Nhật Bản), trở thành Ngân hàng TMCP Nhà nước có cơ cấu cổ đông mạnh nhất Việt Nam
2015: Quỹ Đầu tư Khám phá giá trị VietinBank (VVDIF) do VietinBank Capital quản lý được thành lập với quy mô 100 tỷ.
2017: Áp dụng hệ thống Core Banking (Sunshine), đưa VietinBank trở
thành Ngân hàng sở hữu nền tảng công nghệ bậc nhất khối cùng ngành tại Việt Nam Thành lập Quỹ đầu tư Trái phiếu VTBF
2018: VietinBank Securities đưa vào vận hành hệ thống quản lý và giao dịch chứng khoán (UNICORE) và ứng dụng giao dịch chứng khoán qua thiết bị di động UniMobi.