1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tạp môn tư tưởng hồ chí minh

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 152,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 : Đc hãy trình bày nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh ? Theo đc, chúng ta phảỉ học tập tư tưởng Hồ Chí Minh như thế nào để đem lại hiệu quả thiết thực ? TRẢ LỜI: Trước hết, chúng ta phải hiểu : Tư tưởng HCM là gì ? Trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH, Đảng ta đã khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh như sau : “ Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa MácLê Nin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”.

Trang 1

Gợi ý trả lời: MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Câu 1 : Đ/c hãy trình bày nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh ? Theo đ/c, chúng ta phảỉ học tập tư tưởng Hồ Chí Minh như thế nào để đem lại hiệu quả thiết thực ?

TRẢ LỜI:

Trước hết, chúng ta phải hiểu : Tư tưởng HCM là gì ? Trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH, Đảng ta đã khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh như sau : “ Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lê Nin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn

và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”

Tư tưởng HCM được hình thành trên cơ sở các nguồn gốc sau:

1- Từ giá trị truyền tốt đẹp của dân tộc Việt Nam : Cần nêu cụ thể hơn như trong giáo trình từ trang 337 đến 339 ( Giáo trình xuất bản năm 2017)

Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam thể hiện qua các giá trị căn bản sau đây:

- Chủ nghĩa yêu nước và ý chí bất khuất, tự lực tự cường để dựng nước và giữ nước được hun đúc qua hàng ngàn năm Lịch sử đã đặt dân tộc ta luôn luôn phải chống lại các cuộc xâm lăng và luôn phải thích nghi với môi trường thiên nhiên nghiệt ngã Qua hàng ngàn năm hun đúc, chủ nghĩa yêu nước Việt Nam là giá trị tinh thần cao nhất của dân tộc ta, nhưng nó lại mang trong mình một giá trị kép, đó là : yêu nước-thương dân, thương dân-yêu nước

- Tinh thần cộng đồng, đoàn kết, ý thức dân chủ xuất hiện, được nuôi dưỡng trong quá trình dựng nước, giữ nước và trở thành giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta Những giá trị này được biểu hiện trong kinh tế như trong chế độ ruộng đất công điền; về xã hội là vấn đề dân chủ và tự chủ trong tổ chức làng xã, xây dựng hương ước; trong văn hóa là sự tôn vinh các giá trị anh hùng, thờ phụng những người có công với nước, với dân và trọng người hiền tài Những giá trị tốt đẹp đó làm cho mối quan hệ Cá nhân-Gia đình-Làng-Nước trở nên bền chặt và nương tựa vào nhâu để tồn tại và phát triển

- Dũng cảm, cần cù, thông minh, sáng tạo trong lao động, sản xuất, chiến đấu đồng thời dân tộc Việt Nam luôn rộng mở để đón nhân những giá trị văn minh của nhân loại để bảo tồn dân tộc và phát triển đất nước Dân tộc ta đã trải qua ngàn năm Bắc thuộc, mà vẫn không bị đồng hóa, vẫn không bị khuất phục, để rồi lại đứng lên giành lấy độc lập

Chính chủ nghĩa yêu nước - nhân văn Việt Nam là cội nguồn, là giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, là điểm xuất phát, là động lực lên đường cứu nước và là bộ lọc các học thuyết để Hồ Chí Minh lựa chọn, tiếp nhận tinh hoa văn hóa nhân loại mà đỉnh cao là chủ nghĩa Mác –Lê Nin

2- Từ tinh hoa văn hóa phương Đông và phương Tây :Cần nêu cụ thể hơn như trong

giáo trình từ trang 339 đén 342

Khi vào Việt Nam, Phật giáo đã được Việt hóa và ảnh hưởng tích cực tới văn hóa Việt Nam, đó là tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ, cứu nạn, thương người như thể thương thân, chăm lo làm điều thiện

Trang 2

Nho giáo vào Việt Nam, qua quá trình Việt hóa thành Nho giáo Việt Nam, thể hiện qua lòng yêu nước, thương dân, nhân văn, dung hòa cá nhân với cộng đồng, coi trọng lợi ích cộng đồng trên lợi ích cá nhân, gắn lợi ích cá nhân với lợi ích dân tộc Nho giáo Việt nam lấy yên nước-nhân văn Việt Nam là đạo lí làm người Nho giáo Việt Nam vẫn đặt quan hệ vua –tôi ở vị trí cao, nhưng đòi hỏi nhà vua phải trung thành với Tổ quốc, nhân hậu với nhân dân, phải lấy tu thân làm gốc Những tác động tích cực của Phật giáo và Nho giáo Việt Nam đã tác động tới Hồ Chí Minh ngay từ khi còn nhỏ trong môi trường văn hóa làng

xã và dưới sụ dạy bảo của người cha- Cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc Sau này, khi trở thành người cộng sản, Hồ Chí Minh vẫn tiếp tục tìm hiểu, học hỏi và tiếp thu chủ nghĩa Găngđi và chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn

Khi học ở Huế, tư tưởng tiến bộ của cách mạng Pháp về “ tự do, bình đẳng, bác ái” đã ảnh hưởng mạnh tới Người và là một trong những yếu tố tác động tới hướn đi tìm đường cứu nước của Người Ba mươi năm sống, làm việc, hoạt động trong môi trường văn hóa phương Tây, những tư tưởng tiến bộ của các cuộc cách mạng tư sản Mỹ và Pháp đã tác động mạnh mẽ tới Người, đó là những tư tưởng cơ bản của chủ nghĩa dân tộc và nhân văn, với quyền dân tộc, quyền con người và tư tưởng dân chủ mà nội dung của nó là “ Tự do-Bình đẳng-Bác ái” Những năm hoạt động ở phương tây, cũng giúp hình thành nên phong cách dân chủ ở Người

3- Từ Chủ nghĩa Mác-Lê Nin :Cần nêu cụ thể hơn như trong giáo trình từ trang 342

đén 344

Với hành trang giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc, trên cơ sở đó, Hồ Chí Minh đã có điều kiện tiếp cận, thâu nhận một cách tự nhiên, về cả lí trí và tình cảm, chủ nghĩa Mác-Lê Nin Tiếp nhận chủ nghĩa Mác-Lê Nin, Hồ Chí Minh đã từ một người yêu nước trở thành người cộng sản, trở thành người tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp Đến với chủ nghĩa Mác từ đòi hỏi của công cuộc giải phóng dân tộc và con người Việt Nam, Hồ Chí Minh đã biết vận dụng chủ nghĩa Mác-Lê Nin để tự tìm ra con đường của cách mạng Việt Nam Như vậy, các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam đã được nâng lên tầm thế giới với việc thâu nhận tinh hoa văn hóa của nhân loại và chủ nghĩa Mác-Lê Nin, hình thành và tạo ra bước phát triển mới phù hợp với tiến hóa của nhân loại trong thời đại mới của tư tưởng HỒ Chí Minh

4- Từ chính Trí tuệ và hoạt động thực tiễn của NGười :Cần nêu cụ thể hơn như trong

giáo trình trang 344

Tại sao, có nhiều người đi tìm đường cứu nước, nhưng chỉ có Bác mới thành công ?

Trước hết, người có ý chí quyết tâm của một người yêu nước, một chiến sĩ cộng sản với tấm lòng yêu nước, thương dân và đồng loại Người có tài năng trí tuệ mà biểu hiện trước hết ở sự kiên trì học hỏi, là tư duy độc lập trong tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa của dân tộc, của nhân loại và thời đại Người có năng lực hoạt động thực tiễn phong phú

* Tóm lại : Tư tưởng HCM có cội nguồn và được hình thành từ các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tinh hoa văn hóa của nhân loại mà đỉnh cao là chủ nghĩa Mác-Lê Nin thông qua hoạt động trí tuệ và thực tiễn của Người

* Muốn học tập tư tưởng HCM để đem lại hiệu quả thiết thực, chúng ta phải : Cần mở rộng hơn

Trang 3

- Trước hết, cần tiếp tục mở rộng công tác tuyên truyền bằng các biện pháp thiết thực, để mọi tầng lớp nhân dân hiểu rõ giá trị vô giá của tư tưởng HCM đối với sự nghiệp cách mạng nước ta, để mọi người thêm tin tưởng, tự hào và tự giác học tập và làm theo Làm cho mọi tầng lớp nhân dân thấm nhuần quan điểm : Học tập tư tưởng HCM là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta, trong đó có đội ngũ cán bộ, công chức

- Đội ngũ cán bộ phải thực sự gương mẫu, lời nói phải đi đôi với việc làm để làm gương cho quần chúng noi theo

- Phải biết vận dụng sáng tạo tư tưởng HCM vào phong trào cách mạng cụ thể của nước ta……

Câu 2 : Đ/c hãy trình bày quan niệm của HCM về độc lập dân tộc ? Trong giai đoạn hiện nay, Đảng và nhân dân ta đã vận dụng tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội của Người như thế nào ?

TRẢ LỜI :

Trước hết, chúng ta tìm hiểu khái niệm về tư tưởng HCM : “ tư tưởng HCM là một hệ

thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lê Nin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhan loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc

ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”

Ngày 02/9/1945, tại Quảng trường Ba đình lịch sử, Hồ Chủ tịch trong bản “ Tuyên ngôn

độc lập” đã trịnh trọng tuyên bố với thế giới “ Nước Việt nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thực đã thành một nước tự do độc lập Toàn thể dân tộc Việt nam, quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy” Trong Tuyên ngôn độc lập, người đã tuyên bố với thế giới : Việt Nam đã giành được tự

do, độc lập và quyết tâm của cả dân tộc nguyện bảo vệ thành quả thiêng liêng đó

Vậy, quan điểm của HCM về độc lập dân tộc cụ thể như sau :

1- Độc lập dân tộc phải là một nền độc lập thực sự : HCM khẳng định, nhân dân Việt Nam kiên quyết đấu tranh cho độc lập, thống nhất, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Theo Người, một dân tộc độc lập thực sự, tức là các quyền dân tộc cơ bản phải được bảo đảm; dân tộc

đó phải có quyền tự quyết trên tất cả các lĩnh vực đối nội, đối ngoại Tóm lại, Việt Nam độc lập thực sự phải trên guyên tắc nước Việt nam của người Việt Nam

2- Độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng của dân tộc : HCM khẳng định, mỗi dân tộc trên thế giới đều có quyền được hưởng độc lập, tự do Mỗi công dân của một nước độc lập có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ quyền độc lập thiêng liêng của dân tộc Bởi vậy, bất kể thế lực nào vi phạm quyền độc lập thiêng liêng của Việt nam, đều bị đánh trả và bị “ quét” sạch ra khỏi bờ cõi Việt Nam Bất kể người Việt nam nào bán rẻ quyền độc lập thiêng liêng của dân tộc đều bị trừng trị trước pháp luật

3- Độc lập dân tộc phải gắn liền với hòa bình : Theo HCM, chỉ có độc lập dân tộc thực sự mới có một nền hòa bình chân chính, và chỉ có hòa bình chân chính mới có độc lập dân tộc hoàn toàn Không thể có độc lập dân tộc thực sụ khi đất nước còn có sự lệ thuộc, hoặc có

sự hiện diện của quân đội nước ngoài

Trang 4

Trong thực tiễn, HCM là tiêu biểu cho ý chí độc lập, tự do, khát vọng hòa bình của dân tộc Người luôn tìm mọi cách để đẩy lùi chiến tranh, cứu vãn hòa bình, giữ gìn độc lạp dân tộc

4- Độc lập dân tộc phải đi đôi với hạnh phúc của nhân dân :

HCM đặt vấn đề, nếu nước độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có ý nghĩa gì Theo Người, dân chỉ biết rõ giá trị của tự do, độc lập khi mà dân được ăn no, mặc đủ Bởi vậy, khi nước nhà giành được độc lập, HCM đòi hỏi Chính phủ cách mạng phải đi đến làm cho dân có ăn, có mặc, có chỗ ở, được học hành Người cho rằng, phải thực hiện thành công bốn điều đó, để dân nước ta xứng đáng với tự do, độc lập và giúp sức cho tự do, độc lập

* Trong giai đoạn hiện nay, Đảng và nhân dân ta đã vận dụng tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội của Người như sau : Cần bổ sung, mở rộng thêm tham

khảo giáo trình từ trang 368 đến 370

1- Đảng ta luôn xác định : Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trong sự nghiệp đổi mới của Việt nam

Bài học đầu tiên sau gần 30 năm đổi mới, Đảng ta tiếp tục khẳng định “ Trong quá trình đổi mới phải chủ động, không ngừng sáng tạo trên cơ sở kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, vận dụng sáng tạo và phát triền chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng HCM, kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, vận dụng kinh nghiệm quốc tế phù hợp với Việt Nam”

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, đòi hỏi phải nắm vững bối cảnh mới của thế giới có nhiều yếu tố tác động tới quá trình thực hiện mục tiêu này Về kinh tế, chính trị, cách mạng khoa học công nghệ trên thế gới diễn ra nhanh, đưa nhân loại tới nền văn minh tin học Bởi vậy, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu, kinh tế thị trường mang tính toàn cầu

Chiến tranh dân tộc, sắc tộc, tôn giáo và nận khủng bố diễn ra ở nhiều nơi Đấu tranh dân tộc và giai cấp vẫn diễn ra phức tạp và gay gắt Nguy cơ chiến tranh cục bộ vẫn còn Chủ nghĩa đế quốc ra sức thực hiện “ diễn biến hòa bình” Về văn hóa-xã hội, thông tin internet bùng nổ, bên cạnh mặt tích cực, cũng có nhiều tiêu cực xâm nhập vào các quốc gia Các quốc gia đứng trước cuộc “ xâm lăng văn hóa” từ các nước đế quốc Trong bối cảnh như vậy, kiên định đường lối độc lập dân tộc và CNXH có ý nghĩa hết sức quan trọng Trong

đó, về độc lập dân tộc phải đặt lợi ích quốc gia-dân tộc lên trên hết; chú ý toàn diện từ độc lạp về lãnh thổ; chủ quyền quốc gia, đến độc lập về kinh tế, chính trị, văn hóa, lối sống đạo đức xã hội Về Chủ nghĩa xã hội, kiên định mục tiêu lí tưởng của Đảng, xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn min h và bảo vệ vững chắc

Tổ quốc Việt Nam XHCN

2- Điều kiện mới của độc lập dân tộc gắn liền với CNXH :

Một là, muốn xây dựng đất nước dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc, trước hết phải phát huy mọi tiềm năng, sức mạnh của nguồn nội lực; đồng thời phải biết tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, tận dụng thời cơ, điều kiện quốc tế thuận lợi, làm gia tăng sức mạnh dân tộc Tức là phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại Sức mạnh của một đất nước, một dân tộc phải do chính đất nước

đó, dân tộc đó xây dựng lên, bằng nội lực của mình kết hợp với sự ủng hộ, đoàn kết, giúp

đỡ của các dân tộc khác trên thế giới

Trang 5

Hai là, xác định rõ bước đi và chủ động, tích cực hội nhập quốc tế phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của đất nước, trên nguyên tắc đặt lợi ích đất nước, dân tộc lên trên hết Đảng ta luôn xác định “ Hòa nhập, không hòa tan” Độc lập dân tộc không có nghĩa là tự cô lập mình, mà phải tích cực hội nhập quốc tế, tiếp thu mọi tinh hoa của quốc tế, của thời đại

Ba là, độc lập dân tộc gắn bó chặt chẽ với CNXH, phải được thể hiện trong suốt quá trình đổi mới, trên mọi lĩnh vực của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Bốn là, giữ vững định hướng XHCN trong tiến trình đổi mới Đây là con đường duy nhất đúng đắn trên cả bình diện lí luận và thực tiễn, phù hợp thời đại Kiên quyết chống lại các biểu hiện đi chệch hướng mà Đảng ta đã xác định

Câu 3 : Đ/c hãy trình bày quan niệm của Hồ Chí Minh ( HCM) về vị trí, vai trò của đại đoàn kết trong cách mạng Việt Nam Liên hệ thực tiễn việc xây dựng khối đại đoàn kết ở địa phương ( cơ quan) đ/c ?

TRẢ LỜI :

Tư tưởng đại đoàn kết của HCM là một hệ thống các luận điểm về vị trí, vai trò, nội dung, nguyên tắc, phương pháp tập hợp, tổ chức lực lượng cách mạng, nhằm phát huy đến mức cao nhất sức mạnh của dân tộc, của quốc tế trong sự nghiệp đấu tranh cho độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội

Quan niệm của Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của Đại đoàn kết trong cách mạng Việt Nam như sau :

1- Đại đoàn kết là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, là nhân tố cơ bản quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam

Tư tưởng đại đoàn kết của HCM là một tư tưởng cơ bản, nhất quán, xuyên suốt tiến trình của cách mạng Việt Nam Đó là chiến lược tập hợp mọi lực lượng có thể tập hợp được, nhằm hình thành sức mạnh to lớn của toàn dân tộc

Trong từng giai đoạn của cách mạng, có thể và cần thiết có sự điều chỉnh chính sách và phương pháp tập hợp lực lượng cho phù hợp với những đối tượng khác nhau, nhưng đại đoàn kết phải luôn luôn được nhận thức là vấn đề sống còn của cách mạng, là một chiến dịch bất di, bất dịch

Thực tiễn cách mạng Việt Nam cho thấy, từ khi Đảng cộng sản ra đời đến nay, HCM và Đảng luôn thi hành đường lối đại đoàn kết nhất quán, đúng đắn, có hình thức tổ chức phù hợp nên đã phát huy được truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc, tạo thành sức mạnh vô địch cho cách mạng Bác đã khẳng định “ Đoàn kết là lực lượng mạnh nhất”, “ Đoàn kết là sức mạnh vô địch” Người nói “ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công”

2- Đại đoàn kết là mục đích, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng cách mạng

HCM cho rằng, đại đoàn kết không đơn thuần là phương pháp tập hợp, tổ chức lực lượng yêu nước, cách mạng mà cao hơn đó là mục đích, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng cách mạng Trong báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng ( 11-02-1951), HCM nêu rõ : “ Về mục đich trước mắt, Đảng Lao động Việt Nam đoàn kết và lãnh đạo toàn dân kháng chiến cho đến thắng lợi hoàn toàn; giành lại thống nhất và độc lập hoàn toàn; lãnh đạo toàn dân thực hiện dân chủ mới, xây dựng điều kiện để tiến đến chủ nghĩa

xã hội” Phát biểu tại buổi lễ ra mắt của Đảng ( 03/3/1951), HCM tuyên bố trước toàn dan

Trang 6

tộc : Mục đích của Đảng Lao động Việt Nam đại thể gồm trong 8 chữ “ Đoàn kết toàn dân, phụng sự tổ quốc”

Để đạt được mục đích đó, nhiệm vụ đầu tiên của Đảng cách mạng là tập hợp, đoàn kết rộng rãi các tần lớp nhân dân, hình thành nên khối đại đoàn kết dân tộc to lớn, mạnh mẽ Bác cho rằng : đoàn kết là điểm mẹ “ Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt” Do vậy, đại đoàn kết là điểm xuất phát, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ đường lối, chủ trương của Đảng Bởi vì, Đảng ta luôn xác định : Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng Muốn cách mạng thành công, phải tập hợp được mọi tầng lớp quần chúng rộng rãi dưới ngọn cờ của Đảng, biến đại đoàn kết thành sức mạnh vô địch

 Liên hệ thực tiễn :

- Nêu thực trạng về tình hình đoàn kết tại cơ quan ( địa phương) mình Cần nêu kết quả,

hạn chế và nguyên nhân, phương hướng tham khảo trong giáo trình từ trang 386 đến 388

- Phê phán các biểu hiện : lôi kéo, bè phái, cục bộ địa phương, bằng mặt không bằng lòng,

nể nang, dĩ hòa vi quý, hoặc lợi dụng đấu tranh phê bình để trù dập, trả thù cá nhân…

- Phải tăng cường tuyên truyền để mọi tầng lớp nhân dân nhận thức được vai trò, sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân trong sự nghiệp cách mạng

- Phải có những phương pháp vận động, tập hợp quần chúng phù hợp với từng địa phương, từng cơ quan

Câu 4 : Đ/c hãy trình bày những yêu cầu đạo đức đối với cán bộ theo tư tưởng Hồ Chí Minh và sự vận dụng tư tưởng đạo đức của Người vào việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của mỗi cán bộ, đảng viên hiện nay ?

TRẢ LỜI :

Hồ Chí Minh là một lãnh tụ đặc biệt quan tâm tới đạo đức cách mạng Người là hiện thân của đạo đức cách mạng, nêu gương cho toàn đảng, toàn dân ta Người cho rằng , đạo đức

là gốc, nền tảng của người cách mạng : “ Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không

có nguồn thì sông cạn Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo Người cách mạng phải

có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân…” Người chỉ rõ “ Mọi việc thành hay là bại, chủ chốt là do cán bộ có thấm nhuần đạo đức cách mạng hay là không”

Theo tư tưởng của Người, người cán bộ phải có các yêu cầu về đạo đức như sau :

- Trung với nước, hiếu với dân : Cần nêu cụ thể hơn như trong giáo trình từ trang 434

đến 436

Từ khái niệm cũ của Nho giáo “ trung với vua, hiếu với cha mẹ”, Bác đã phát triển lên thành quan niệm mới, có ý nghĩa khoa học và nhân văn cao cả, đó là “ trung với nước, hiếu với dân” Đây là cuộc cách mạng trong quan niệm đạo đức Người gạt bỏ điều cốt lõi nhất trong đạo đức Nho giáo là lòng trung thành tuyệt đối với chế độ phong kiến và ông vua phong kiến Cái mà Nho giáo tôn thờ nhất chính là cái mà cách mạng lên án và đánh

đổ Hồ Chí Minh không chấp nhận lòng trung thành của nhan dân bị áp bức với kẻ áp bức mình

“Trung với nước, hiếu với dân” là mối quan hệ với đất nước, với dân tộc, thể hiện trách nhiệm với sự nghiệp dựng nước, giữ nước và phát triển của đất nước, là phẩm chất đạo đức

Trang 7

chủ chốt nhất Phải suốt đời hết lòng, hết sức phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân, đặt lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân lên trên hết Phải học dân, tin dân, lắng nghe dân, làm cho dân tin, dân quý

- Cần, kiệm, liêm , chính, chí công vô tư :Cần nêu cụ thể hơn như trong giáo trình từ

trang 436 đến 439

Cần có nghĩa là siêng năng, chăm chỉ dẻo dai

Kiệm là tiết kiệm, không xa xỉ, hoang phí, không bừa bãi Cần và kiệm phải đi đôi với nhau, như hai chân của một con người

Liêm là trong sạch, không tham lam : tham tiền của, tham địa vị, danh tiếng, tham ăn ngon, tham sống yên là bất liêm

Chính nghĩa là không tà, là thẳng thắn, đứng đắn

Cần, kiệm, liêm là gốc rễ của chính Một người phải cần, kiệm, liêm, nhưng phải có chính mới là người hoàn hảo

Hồ Chí Minh cho rằng cần, kiệm, liêm, chính là bốn đức tính cần có của con người, một

lẽ tự nhiên như bốn mùa của trời, bốn phương của đất Cần, kiệm, liêm, chính đặc biệt cần thiết đối với cán bộ, đảng viên vì họ là những người có chức, có quyền

Người cho rằng : Cần, kiệm, liêm , chính là thước đo trình độ văn minh, tiến bộ của một dân tộc

Chí công vô tư là khi làm bất cứ việc gì, đừng nghĩ đến mình trước, khi hưởng thụ thì mình nên đi sau Thực hành chí công vô tư gắn liền với chống và quét sach chủ nghĩa cá nhân Người cho rằng “ Chủ nghĩa cá nhân là một trở ngại lớn cho việc xây dựng CNXH Cho nên thắng lợi của CNXH không thể tách rời thắng lợi của chủ nghĩa cá nhân”

- Thương yêu con người, sống có tình có nghĩa :Cần nêu cụ thể hơn như trong giáo

trình từ trang 439 đến 440

Người cho rằng, trên đời này chỉ có hai loại người : áp bức và bị áp bức, nguwowifm ác và người thiện và hai thứ việc : việc chính và việc tà Những người làm việc chính là người thiện, làm việc tà là người ác

Thương yêu, quý trọng con người trong tư tưởng HCM luôn đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, biến thành hành động cụ thể Đó là tình thương yêu con người dành cho con người đang sống thực trên đời này, bị áp bức, đói nghèo, bệnh tật Và chính Bác là tấm gương mẫu mực về lòng yêu thương con người, sống có tình, có nghĩa, được cả loài người tiến bộ ngợi ca, cảm phục

- Tinh thần quốc tế trong sáng :Cần nêu cụ thể hơn như trong giáo trình trang 440

Tinh thần quốc tế là một phẩm chất đạo đức bắt nguồn từ bản chất của giai cấp công nhân

và chế độ XHCN Chủ tịch HCM là nhà yêu nước nhiệt thành, một chiến sĩ quốc tế vĩ đại Người luôn lên án, đấu tranh chống chia rẽ, hằn thù, bất bình đẳng, phân biệt chủng tộc; đoàn kết với các lực lượng cách mạng và tiến bộ khắp thế giới

 Việc vận dụng tư tưởng, đạo đức của Bác Hồ vào việc tu dưỡng, rèn luyện của mỗi cán

bộ, đảng viên hiện nay : Cần mở rộng và bổ sung thêm

- Trước hết, nói về việc tu dưỡng, rèn luyện theo tiêu chuẩn : Trung với nước, hiếu với dân : Trung với nước đối với điều kiện cụ thể của dân tộc ta, đất nước ta chính là trung với Đảng Bởi vì Đảng ta là Đảng trung thành tuyệt đối với quyền lợi của dân tộc, của đất nước, ngoài phụng sự quyền lợi của dân tộc, Đảng ta không có mục đich gì khác Trung

Trang 8

với Đảng, tức là phải tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, tuyệt đối tin tưởng và

đi theo con đường cách mạng mà Đảng, Bác đã chọn

Hiếu với dân : Ở đây, Bác Hồ đã phát triển tư tưởng Nho giáo “ hiếu với cha mẹ” thành

tư tưởng lớn “ Hiếu với dân” Hiếu với dân, trước hết phải có hiếu với bố mẹ, sống có nghĩa tình với anh chị em ruột thịt và những người trong gia đình Sau đó là đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ những người cùng khu phố, cùng cơ quan Có tấm lòng thương yêu, đồng cảm, sẻ chia đối với nhân dân, đồng loại, theo tinh thần tương thân, tương ái : “ Bầu

ơi, thương lấy bí cùng…”; “ Lá lành đùm lá rách”…

- Về việc tu dưỡng, rèn luyện theo tiêu chuẩn : Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư : Hiện nay, tình trạng tham nhũng, lãng phí, chaỵ chức, chaỵ quyền, két bè kéo cánh, lợi ích nhóm… trong một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên đã trở nên trầm trọng các biểu hiện trên, xét theo tiêu chuẩn đạo đức cách mạng của Hồ Chủ Tịch, chính là đã vi phạm các điều : không liêm, không chính, không chí công vô tư Để chống lại các biểu hiện trên, chúng ta phải thực hiện một cách nghiêm túc, triệt để công cuộc chỉnh đốn đảng do Đảng

ta phát động

- Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời Bác từng nói “ Đạo đức cách mạng không phải trên trời

sa xuống Nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hằng ngày mà phát triển và củng cố Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong…” Không vượt qua được chính mình, không chiến thắng được giặc trong lòng thì không thể có đạo đức cách mạng

- Lời nói phải đi đôi với việc làm, phải nêu gương về đạo đức Theo quan điểm của Bác, lí luận phải gắn với thực tiễn, nhưng điều quan trọng nhất về mặt đạo đức là lấy hiệu quả làm thước đo, thực hiện đúng câu “ Đảng viên đi trước, làng nước theo sau”

- Thực hiện tốt việc xây đi đôi với chống Đảng viên, cán bộ cũng là con người, đều có mặt tốt và mặt chưa tốt Phải tạo cho cán bộ, đảng viên phát huy được mặt tốt, hạn chế và đẩy lùi mặt chưa tốt Chống chủ nghĩa cá nhân, chống các biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống Chống phải đi liền với xây, học tập gương người tốt, việc tốt Đấu tranh, giáo dục lẫn nhau để cùng nhau tiến bộ

Câu 5 : Đ/c hãy cho biết, người cán bộ cần tu dưỡng, rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh như thế nảo ? Liên hệ với thực tiễn nước ta hiện nay ?

TRẢ LỜI :

Muốn tu dưỡng, rèn luyện theo phong cách HCM, người cán bộ phải làm theo, làm được

những điều sau đây :

1- Rèn luyện phong cách tư duy: Cần nêu cụ thể hơn như trong giáo trình từ trang 446

đến 447

Tu dưỡng theo phong cách tư duy HCM là mỗi cán bộ, đảng viên phải có tinh thần độc lập, tự chủ sáng tạo Độc lập là không lệ thuộc,không phụ thuộc, không bắt chước, không theo đuôi Tự chủ là tự mình làm chủ suy nghĩ, bản thân, công việc của mình, tự mình thấy trách nhiệm trước nhân dân Sáng tạo là từ bỏ những cái cũ lỗi thời, lạc hậu, không phù hợp để tìm tòi ra cái mới phù hợp với quy luật khách quan, đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn

Tư duy phải xuất phát từ thực tế Việt Nam, địa phương, ngành mình, phù hợp điều kiện lịch sử cụ thể Phải mở rộng tư duy, nghiên cứu mọi tư tưởng , học thuyết Cán bộ, đảng

Trang 9

viên hiện nay phải hướng tầm nhìn ra thế giới, không ngừng học tập nâng cao trình độ văn hóa, làm giàu trí tuệ bản thân

Tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo đồng nghĩa với một bản lĩnh vững vàng, dũng cảm, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm trước Tổ quốc, trước Đảng, trước nhân dân, tránh

tư duy giáo điều, xơ cứng hoặc ba phải

2- Rèn luyện phong cách diễn đạt : Cần nêu cụ thể hơn như trong giáo trình từ trang

448 đến 449

Diễn đạt thể hiện ở nói và viết HCM nói và viết cho nhiều đối tượng, ngoài nước và trong nước bằng nhiều ngôn ngữ Người két hợp được cái dân gian với cái bác học, cái cổ điển

và hiện đại, phương đông và phương tây Cách diễn đạt của Bác có sức lôi cuốn lớn đối với tất cả mọi tầng lớp nhân dân Chúng ta học theo Người về cách diễn đạt trên những khía cạnh sau :

- Phải xác định rõ chủ đề, đối tượng, mục đích của việc nói và viết, từ đó tìm ra cách nói

và viết cho phù hợp với đối tượng, rõ chủ đề và đạt mục đích đề ra

- Viết và nói phải chân thực, không nên nói ẩu, không được bịa ra Chưa biết rõ, chưa hiểu rõ chớ nói, chớ viết Viết và nói cả những sai lầm , khuyết điểm, vì công khai thừa nhạn và sử chữa khuyết điểm càng làm cho uy tín người lãnh đạo tăng lên và củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng

- Viết và nói phải ngắn gọn, có đầu, có đuôi, có nội dung , thiết thực Ngắn gọn nhưng phải cô đọng, đủ ý, đạt được tối đa về ý nhưng tối thiểu về lời Viết và nối ngắn gọn đi liền với chống thói ba hoa, viết nói vừa dài vừa rỗng

- Diễn đạt phải trong sáng, giản dị, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ làm Tuyên truyền quần chúng là phải học theo cách noí của quần chúng

3- Rèn luyện phong cách làm việc theo các tiêu chí sau :Cần nêu cụ thể hơn như trong giáo trình từ trang 449 đến 457

- Tác phong quần chúng : Phong cách quần chúng HCM xuất phát từ những giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam Lịch sử ngàn năm của cha ông ta đã tổng kết “ chở thuyền là dân Lật thuyền là dân” Chủ nghĩa Mác – Lê Nin khẳng định nhân dân là người làm nên thắng lợi của lịch sử Hồ Chí Minh là người sớm đánh giá cao vị trí, vai trò của quần chuings nhân dân Theo Người, trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân, trong thế giới không gì mạnh bằng sức mạnh đoàn kết của nhân dân Cả cuộc đời HCM hành động tất cả vì dân Cán bộ, đảng viên tu dưỡng rèn luyên theo phong cách HCM là phải theo đúng đường lối nhân dân với các nội dung cụ thể sau :

Thứ nhất, phải đặt lợi ích của quần chúng lên trên hết Việc gì lợi cho dân, dù nhỏ máy cũng làm Việc gì hại cho dân, dù nhỏ mấy cũng tránh

Thứ hai, liên hệ chặt chẽ với nhân dân HCM là lãnh tụ rất gần gũi ,sâu sát nhân dân Thứ ba, việc gì cũng bàn với dân, giải thích cho nhân dân hiểu rõ

Thứ tư, có khuyết điểm thì thật thà tự phê bình trước nhân dân và hoan nghênh nhân dân phê bình mình

Thứ năm,sẵn sàng học hỏi nhân dân

Thứ sáu, chống bệnh quan liêu

Trang 10

- Tác phong tập thể, dân chủ : Điều có ý nghĩa lớn nhất từ thắng lợi của cách mạng do Đảng lãnh đạo là đưa nhân dân từ thân phận nô lệ lên địa vị làm chủ Nước ta là nước dân chủ, dân là chủ và dân làm chủ Cán bộ là đầy tớ cho dân, chứ không phải là làm quan cách mạng Đó chính là điểm xuất phát của việc rèn luyện, tu dưỡng theo phong cách dân chủ HCM Phong cách dâ chủ có nội dung dan chủ trong đảng và dân chủ với nhân dân

Về thực hành dân chủ trong đảng, mỗi cán bộ đảng viên cần thực hiện những nội dung cơ bản sau :

Thứ nhất, phát huy sức mạnh trí tuệ của tập thể Một người, dù tài giỏi đến mấy, cũng không thể biết hết, hiểu hết Vì vậy, phải chú ý phát huy trí tuệ tập thể, gắn bó và tôn trọng tập thể, đặt mình trong tập thể

Thứ hai, mở rộng dân chủ trong sinh hoạt Đảng

Thứ ba, nhận trách nhiệm cá nhân, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và tuyệt đối tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhan phụ trách

Về phát huy quyền làm chủ của nhân dân Trên cơ sở nhận thức dân chủ là giá trị lớn nhất, là chìa khóa vạn năng có thể giải quyết mọi khó khăn, người cán bộ đảng viên phải làm cho nhân dân có năng lực làm chủ, biết hưởng quyền dân chủ, biết dùng quyền dân chủ của mình, dám nói, dám làm Phải coi trọng việc nâng cao dân trí, bồi dưỡng ý thức làm chủ, khuyến khích nhân dân tham gia vào các công việc của Nhà nước

- Tác phong khoa học : Noi theo tấm gương của Bác, chúng ta phải khắc phục thói quen

tự do, tùy tiện, được chăng hay chớ, thiếu kế hoạch, thiếu điều tra nghiên cứu, chậm chạp,

lề mề Phải xây dựng tác phong khoa học trong công tác, trong lãnh đạo Làm việc phải có mục đích rõ ràng; chương trình, kế hoạch đặt ra phải phù hợp Phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện của cấp dưới, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đã đề ra, theo lời dạy của Lê Nin “ Lãnh đạo mà không kiểm, có nghĩa là không lãnh đạo”

4- Rèn luyện phong cách ứng xử : Cần nêu cụ thể hơn như trong giáo trình từ trang

457 đến 458

HCM có cách ứng xử ở tầm nghệ thuật, gần như hoàn thiện Phong cách ứng xử tuy thể hiện bằng ngôn ngữ, cử chỉ, thái độ, phong thái, nhưng nó chính là bắt nguồn từ nhân cách của chủ thể ứng xử Phong cách ứng xử của Bác rất độc đáo, chứa đựng cả giá trị của dân tộc, Đông phương và Tây phương, được thế giới ca ngợi

Hiện nay, tu dưỡng theo phong cách ứng xử HCM, mỗi cán bộ, đảng viên phải chú ý ứng xử với các đối tượng khác nhau, trước hết và quan trọng nhất là với các tầng lớp nhân dân Trong ứng xử phải chân thực, có thái độ khiêm nhường Ứng xử phải rất tế nhị, nhất

là đối với các nhân sĩ, trí thức

5- Rèn luyện phong cách sinh hoạt : Cần nêu cụ thể hơn như trong giáo trình từ trang

459 đến 460

HCM là một con người bình thường nhưng rất vĩ đại, vĩ đại từ những chuyện bình thường Những câu chuyện trong cuộc sống riêng, trong phong cách sinh hoạt của Bác đã trở thành huyền thoại ngay khi Bác còn sống

Noi theo tấm gương HCM, mỗi cán bộ, đảng viên phải tu dưỡng, rèn luyện phong cách trong sinh hoạt từ cái ăn, cái mặc đến sử dụng trang thiết bị vận dụng cho sinh hoạt hàng

Ngày đăng: 08/08/2023, 15:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w