MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nền văn minh Hy Lạp- La Mã cổ đại đã tạo tiền đề hình thành và phát triển khá sớm những tư tưởng chính trị của nhân loại. Trong quá trình phát triển từ chế độ cộng sản nguyên thủy sang chiếm hữu nô lệ, ở Hy Lạp xuất hiện các quốc gia thành thị chiếm hữu nô lệ. Mâu thuẫn xã hội giữa các tập đoàn trong giai cấp chủ nô nhằm tranh giành quyền lực và mâu thuẫn giữa chủ nô với nô lệ và tầng lớp thị dân tự do ngày càng gay gắt dẫn đến hình thành các phe phái chính trị và xuất hiện những chính trị gia xuất sắc. Mà tiêu biểu là: Hêrôđốt, Xênôphôn, Platon, Arixtốt. Trong giai đoạn lịch sử này, tư tưởng chính trị về nhà nước pháp quyền trên thế giới đã manh nha hình thành, trong “Nhà nước lý tưởng” của Platôn (427-347 TCN), trong “Chính trị luận” của Arixtốt (384-322 TCN). Trong những năm qua, công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo đã mang lại nhiều thành tựu quan trọng. Đất nước đã thoát khỏi tình trạng nước nghèo để bước vào vị thế mới: nước có thu nhập trung bình. Song hành với quá trình phát triển của đất nước, những tư tưởng chính trị Hy Lạp- La Mã cổ đại đã có sự tác động tích cực nhất định đến nền chính trị của Việt Nam. Với nền chính trị ổn định, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, quản lý xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chúng ta đang quyết tâm và vững bước trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội. Tuy nhiên, phía trước còn tồn tại rất nhiều khó khăn, thách thức cả về lý luận và thực tiễn để xây dựng thành công nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Chính vì vậy nên em đã chọn nội dung “Tư tường chính trị Hy Lạp-La Mã cổ đại - Các giá trị và ảnh hưởng của nó trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay” để làm đề tài tiểu luận cho môn học: Chính trị học đại cương của mình. 2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Đề tài làm rõ tư tưởng chính trị cơ bản của các nhà chính trị phương tây tiêu biểu của Hy Lạp-La Mã cổ đại như: Hêrôđốt, Xênôphôn, Platôn, Arixtốt, cũng như những giá trị của nó trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Đề tài khái quát làm rõ nguồn gốc ra đời và những tư tưởng chính trị cơ bản của Tư tường chính trị Hy Lạp-La Mã cổ đại. - Trên cơ sở chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong Tư tường chính trị Hy Lạp-La Mã cổ đại và vận dụng vào công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Những tư tưởng chính trị cơ bản của Tư tường chính trị Hy Lạp-La Mã cổ đại và sự ảnh hưởng của nó ở Việt Nam hiện nay. 3.2. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung làm rõ tư tưởng chính trị cơ bản của Tư tường chính trị Hy Lạp-La Mã cổ đại , những ảnh hưởng của nó trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay 4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 4.1. Cơ sở lý luận Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhìn nhận, đánh giá những tư tưởng chính trị cơ bản của Tư tường chính trị Hy Lạp-La Mã cổ đại. 4.2. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp luận: luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. - Phương pháp cụ thể chủ yếu được sử dụng trong luận văn là: lịch sử và lôgíc; phân tích và tổng hợp, phương pháp quan sát xã hội… 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài có kết cấu là 2 chương và 5 tiết.
Trang 1TIỂU LUẬNMÔN : CHÍNH TRỊ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Đề tài :
TƯ TƯỜNG CHÍNH TRỊ HY LẠP-LA MÃ CỔ ĐẠI - CÁC GIÁ TRỊ
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TRONG XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP
QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 4
Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ HY LẠP - LA MÃ CỔ ĐẠI 4
1.1 Khái quát về Đặc điểm lịch sử xã hội – chính trị 4
1.2 Những nội dung trong tư tưởng chính trị Hy Lạp-La Mã cổ đại 5
1.3 Giá trị lịch sử của tư tưởng chính trị Hy Lạp – La Mã cổ đại 11
Chương 2 VẬN DỤNG GIÁ TRỊ VÀ TƯ TƯỜNG CHÍNH TRỊ HY LẠP - LA MÃ CỔ ĐẠI TRONG XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 12
2.1 Quá trình nhận thức và xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam 12
2.2 Một số giải pháp hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam 21
KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền văn minh Hy Lạp- La Mã cổ đại đã tạo tiền đề hình thành và pháttriển khá sớm những tư tưởng chính trị của nhân loại Trong quá trình pháttriển từ chế độ cộng sản nguyên thủy sang chiếm hữu nô lệ, ở Hy Lạp xuấthiện các quốc gia thành thị chiếm hữu nô lệ Mâu thuẫn xã hội giữa các tậpđoàn trong giai cấp chủ nô nhằm tranh giành quyền lực và mâu thuẫn giữachủ nô với nô lệ và tầng lớp thị dân tự do ngày càng gay gắt dẫn đến hìnhthành các phe phái chính trị và xuất hiện những chính trị gia xuất sắc Mà tiêubiểu là: Hêrôđốt, Xênôphôn, Platon, Arixtốt Trong giai đoạn lịch sử này, tưtưởng chính trị về nhà nước pháp quyền trên thế giới đã manh nha hình thành,trong “Nhà nước lý tưởng” của Platôn (427-347 TCN), trong “Chính trị luận”của Arixtốt (384-322 TCN)
Trong những năm qua, công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Namkhởi xướng và lãnh đạo đã mang lại nhiều thành tựu quan trọng Đất nước đãthoát khỏi tình trạng nước nghèo để bước vào vị thế mới: nước có thu nhậptrung bình Song hành với quá trình phát triển của đất nước, những tư tưởngchính trị Hy Lạp- La Mã cổ đại đã có sự tác động tích cực nhất định đến nềnchính trị của Việt Nam
Với nền chính trị ổn định, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ViệtNam, quản lý xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,chúng ta đang quyết tâm và vững bước trên con đường xây dựng chủ nghĩa xãhội Tuy nhiên, phía trước còn tồn tại rất nhiều khó khăn, thách thức cả về lýluận và thực tiễn để xây dựng thành công nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Chính vì vậy nên em đã chọn nội dung “Tư tường chính trị Hy
Lạp-La Mã cổ đại - Các giá trị và ảnh hưởng của nó trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay” để làm đề tài tiểu luận
cho môn học: Chính trị học đại cương của mình
Trang 42 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài làm rõ tư tưởng chính trị cơ bản của các nhà chính trị phương tâytiêu biểu của Hy Lạp-La Mã cổ đại như: Hêrôđốt, Xênôphôn, Platôn, Arixtốt,cũng như những giá trị của nó trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đề tài khái quát làm rõ nguồn gốc ra đời và những tư tưởng chính trị
cơ bản của Tư tường chính trị Hy Lạp-La Mã cổ đại
- Trên cơ sở chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong Tư tường chính trị HyLạp-La Mã cổ đại và vận dụng vào công cuộc xây dựng Nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Những tư tưởng chính trị cơ bản của Tư tường chính trị Hy Lạp-La Mã
cổ đại và sự ảnh hưởng của nó ở Việt Nam hiện nay
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chỉ tập trung làm rõ tư tưởng chính trị cơ bản của Tư tường
chính trị Hy Lạp-La Mã cổ đại , những ảnh hưởng của nó trong xây dựng Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận
Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, những quan điểm của Đảng Cộng sản ViệtNam về nhìn nhận, đánh giá những tư tưởng chính trị cơ bản của Tư tườngchính trị Hy Lạp-La Mã cổ đại
-4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩaduy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Trang 5- Phương pháp cụ thể chủ yếu được sử dụng trong luận văn là: lịch sử
và lôgíc; phân tích và tổng hợp, phương pháp quan sát xã hội…
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài cókết cấu là 2 chương và 5 tiết
Trang 6NỘI DUNG Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH VÀ NỘI DUNG
CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ HY LẠP - LA MÃ CỔ ĐẠI
1.1 Khái quát về Đặc điểm lịch sử xã hội – chính trị
Lịch sử tư tưởng chính trị Hy Lạp cổ đại gắn bó hữu cơ với quá trìnhtiến hóa xã hội và nhà nước Hy Lạp chiếm hữ nô lệ Sự ra đời, củng cố vàhưng thịnh, cuối cùng là suy tàn của nhà nước chiếm hữu nô lệ ở Hy Lạp luôngắn liền với cuộc đấu tranh giai cấp Chính trị đã xuất hiện với tư cách là mộttrong những lĩnh vực kiến thức nhằm định hướng cho việc điều hành nhữngcông việc phức tạp của quốc gia Vào thế kỷ IX – VIII TCN, nền sản xuấtchiếm hữu nô lệ ở Hy Lạp phát triển cao Nhân loại chuyển từ đồ đồng sang
đồ sắt Việc xuất hiện các quan hệ tiền hàng đã làm cho thương mại và traođổi hàng hóa được tăng cường Lãnh thổ của Hy Lạp được mở rộng thuận lợicho việc giao lưu kinh tế văn hóa với các dân tộc khác Sự phát triển của sảnxuất đã dẫn đến việc các quan hệ và tổ chức xã hội bị đảo lộn Nếu trước đây
là hình thức tổ chức xã hội cũ như bộ tộc, bộ lạc thì giờ đây tư tưởng tư hữu
và sau đó là chế độ tư hữu về của cải xuất hiện Phân công lao động pháttriển, xã hội xuất hiện tầng lớp chuyên sống bằng chí óc tạo điều kiện nảysinh những tư tưởng chính trị Sự mâu thuẫn giữa chủ nô dân chủ và giới chủ
nô quí tộc mâu thuẫn với những tầng lớp trong nhóm đó
+ Phái dân chủ cho rằng phải đập tan chế độ chuyên chế độc tài củatầng lớp quý tộc giải phóng khỏi sự nô dịch của giới quý tộc cũ
+ Giới quí tộc muốn duy trì trật tự cũ và bằng mọi cách bảo vệ đặc quyềncủa mình Chế độ sở hữu cá nhân được thừa nhận và không thay đổi, chế độ nô
lệ được coi là tự nhiên phải có Mâu thuẫn giai cấp cơ bản của xã hội chiếm hữu
nô lệ được hình thành là mâu thuẫn giữa nô lệ và chủ nô Trong quá trình đấutranh đó nhiều quan niệm về sự bình đẳng, tự do đã nảy sinh
Trang 7- Hy Lạp là quốc gia có lịch sử phát triển lâu dài, song lịch sử Hy Lạp
cổ đại chỉ thực sự bắt đầu từ thế kỷ VIII trước công nguyên Xã hội Hy Lạp
cổ đại phát triển khá điển hình với phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ
- Thành Aten với thể chế chính trị chủ nô dân chủ, còn thành Spas vớithể chế chính trị chủ nô quí tộc
- Lịch sử thực sự của thời kỳ cổ đại La Mã kéo dài từ TK IV TCN đến
TK V SCN, được chia ra làm hai thời kỳ: thời kỳ cộng hòa và thời kỳ đế chế
- Sau thời hoàng kim, từ thế kỷ III đến thế kỷ V, đế chế La Mã rơi vàothời kỳ khủng hoảng nghiêm trọng và chuyển dần sang thời kỳ hậu đế chế,trong đó chế độ quân chủ chuyên chế kiểu phương Đông trở nên thịnh hành
1.2 Những nội dung trong tư tưởng chính trị Hy Lạp-La Mã cổ đại
Tư tưởng chính trị là một chủ đề lớn, được nghiên cứu dưới nhiều khíacạnh Trong khuôn khổ một bài tiểu luận, em chỉ đề cập tới 3 khía cạnh chínhlà: Con người chính trị; thể chế chính trị và nhà nước chính trị
1.2.1 Tư tưởng về con người chính trị.
- XENÔPHÔN: Chính trị là một nghệ thuật thực hành, nghệ thuật caonhất Nghệ thuật của bậc đế vương
Ai nhận thức được các vấn đề chính trị sẽ trở thành người trung thực,người tốt Ai ngu dốt về chính trị sẽ rơi vào hàng nô lệ
- Tư tưởng chính trị của ông: quan niệm về con người chính trị phảinhất thiết là một thủ lĩnh chính trị
Thủ lĩnh chính trị là người biết chỉ huy, giỏi kỹ thuật, giỏi thuyết phục,biết cảm hoá người khác
Người thủ lĩnh phải có những phẩm chất đặc biệt:
+ Bảo vệ lợi ích chung
+ Có khả năng tập hợp sức mạnh quần chúng
Thiên tài của thủ lĩnh không phải tự nhiên mà có Nó sinh ra từ sự kiênnhẫn, từ khả năng chịu đựng lớn về mặt thể chất, với ý chí sống và rèn luyệntheo phong cách thanh liêm, biết kiềm chế, yêu lao động
Trang 8Tóm lại, theo ông yêu cầu thủ lĩnh chính trị phải có kỷ thuật giỏi, phải
có sức thuyết phục cao, người thủ lĩnh phải biết vì lợi ích chung nghĩa là phảibiết chăm sóc cho người bị trị, biết hợp lại và nhân sức mạnh của mọi người
- PLATON: yêu cầu thủ lĩnh chính trị phải thực sự có khoa học chínhtrị, có tính khí phù hợp với nhiệm vụ đảm đương Ông xem tiêu chuẩn chínhtrị là tiêu chuẩn của mọi tiêu chuẩn
- ARISTOT: xem thủ lĩnh chính trị là người sung túc, là người ở tầnglớp trung lưu không phải giàu cũng không phải nghèo, họ là người phải biếtuốn mình theo lới khuyên của các bên (vì quan điểm của ông theo nhị nguyênluận)
1.2.2 Tư tưởng về nhà nước chính trị
+ Platon: Tư tưởng chính trị của ông được phản ánh trong tác phẩm:
nước cộng hoà, các đạo luật, nền chính trị
Ông là người đầu tiền đạt tới quan niệm về giá trị phổ biến, tầm vĩ môcủa chính trị và hành động chính trị, tiêu chuẩn của nền chính trị đích thực
Nhà nước cầm quyền bởi sự thông thái Nhà nước gồm ba tầng lớp đó làcác pháp quan – có trí tuệ cai trị nhà nước, tầng lớp chiến binh bảo vệ thànhbang, giới bình dân lao động sản xuất cung cấp của cải vật chất cho thành bang
Ông cho rằng: chính trị là sự thống nhất tối cao, là nghệ thuật dẫn dắt
xã hội con người
Chính trị là nghệ thuật cai trị Cai trị bằng sức mạnh là độc tài, cai trịbằng thuyết phục mới đích thực là chính trị
Trang 9- Điều kiện và cơ sở để duy trì một xã hội được cai trị bưỏi nhữngngười thông thái là: thực hiện cộng đồng về tài sản và hôn nhân
Ông chủ trương xoá sở hữu cá nhân và tình yêu gia đình thay vào đó lànhững tổ chức cộng đồng
Ông cho rằng khi lãnh đạo Nhà nước, cần gạt sang 1 bên ý chí cá nhâ,trước tiên phải dựa vào tôn giáo và pháp luật
Sự chuyển hoá quyền lực trong xã hội là do có sự biến đổi về quyền lợi
và những sự vận động về chính trị
* Nhược điểm:
Quan điểm cuả Platôn có nhiều mâu thuẫn
- Vừa đòi hỏi xoá bỏ tư hữu vừa muốn duy trì chế độ đẳng cấp
- Ông đưa ra mô hình xã hội lí tưởng và công lí nhưng đồng thời lại bảo
vệ lợi ích của tầng lớp quý tộc chủ nô
+ Aritxtôt là nhà bác học vĩ đại của nền văn minh Hy Lạp.
Ông là tác giả của hai công trình nghiên cứu về chính trị đó là chính trị,hiến pháp Aten
Ông đã tổng kết và phát triển tài tình các kết luận của các bậc tiền bối
về nguồn gốc, bản chất, hình thức và vai trò của Nhà nước pháp quyền
Theo ông, Nhà nước xuất hiện tự nhiên Được hình thành trong lịch sử Con người là động vật chính trị Bản tính của con người là sống trongcộng đồng
Hình thức tổ chức cộng đồng trong một thể chế xã hội nhất định gọi làNhà nước
Nhà nước ra đời trên cơ sở gia đình, chính quyền Nhà nước là sự tiếptục chính quyền trong gia đình Nhà nước xuất hiện tự nhiên, được hình thành
do lịch sử Nó được phát triển từ gia đình và làng xã
Thể chế chính trị điều hành và quản lý xã hội về 3 phương diện: lậppháp, hành pháp, phân xử
Sứ mạng của Nhà nước là lãnh đạo tập thể các công dân, quan tâm tớicác quyền chung của công dân, làm cho mọi người sống hạnh phúc
Trang 10Ông cho rằng, không có 1 loại hình chính phủ nào là duy nhất có thểphù hợp với tất cả các thời đại và các nước.
Ông phân chính phủ theo 2 tiêu chuẩn: số lượng và chất lượng
Kết hợp 2 mặt đó: các chinh phủ có thể xếp theo 2 loại:
+ Chính phủ chân chính: quân chủ, quý tộc, cộng hoà
+ Chính phủ biến chất: độc tài, quả đầu, dân trị
Ông nhiệt thành ủng hộ chế độ quân chủ, coi đó như hình thức tổ chứcNhà nước thần thánh và ưu việt nhất
Tư tưởng chính trị của Arixtôt chứa đựng những giá trị tích cực sau:1) Con người có khuynh hướng tự nhiên, gắn bó với nhau thành xã hội
Do đó con người là động vật công dân, động vật chính trị, sống có tráchnhiệm với cộng đồng
2) Chính trị là làm sao trong đời sống cộng đồng, cái chung cao hơn cái
cá nhân riêng biệt, con người sống ngày càng tốt hơn
3) Chính trị phải giáo dục đạo đức và phẩm hạnh cao thượng cho côngdân
4) Chính trị là khoa học lãnh đạo con người, khoa học kiến trúc xã hộicủa mọi công dân
5) Chế độ dân chủ sẽ chuyển thành chế độ mị dân hoặc độc tài nếu: ýchí cá nhân thay thế pháp luật, chế độ bị trao cho cho những tên nịnh bợ, gianxảo, ham quyền lực…
6) Không thể hoạt động chính trị nếu bị dục vọng của cải chi phối và sựdốt nát chế ngự
7) Chế độ quân chủ là hình thức sơ khai vèi không có ai uy tín bằnglãnh tụ chiến thắng
Nhưng khi xã hội phát triển, người tốt, người giỏi có nhiều thì chế độchính trị phải thay đổi
=> Hạn chế:
- Mục tiêu giai cấp
Trang 11- Quan điểm cổ đại hẹp hòi về quyền tự do của cá nhân những người
là tôn trọng lý trí, công bằng và trí tuệ phổ biến, nếu không quyền lực sẽ lạclối Arixtôt, nhà tư tưởng vĩ đại nhất thời cổ đại cũng khẳng định: pháp luậtthống trị trên tất cả và đã đưa ra lý thuyết về sự tổ chức hợp lý của quyền lựcnhà nước- bất kỳ Nhà nước nào cũng phải có ba bộ phận: cơ quan làm luật, cơquan thực hành pháp luật, cơ quan toà án xét xử Nhà triết học Hy Lạp cổ đạiPlaton đã viết: nếu pháp luật không có sức mạnh, bị đặt dưới quyền lực của ai
đó thì nhà nước sẽ diệt vong
là vua Thể chế này có 2 mặt:
Trang 12Ưu điểm: là thể chế ra đời thường là do những người có công khaiquốc, thường là vì lợi ích chung của nhân dân Nó là một bàn tay sắt cần thiếtkhi chế độ dân chủ bị rối loạn
Nhược: thể chế này dễ rơi vào sự độc tài, chuyên quyền, dễ bị xu nịnh,luôn có xu hướng là lạm dụng quyền lực
- Quý tộc: là chế độ được xây dựng trên cơ sở cầm quyền của mộtnhóm người ưu tú nhất của đất nước, vì lợi ích chung
Ưu: đây chính là chính quyền của những người có trình độ cao nên mọicông việc, các quyết sách chính trị đều được bàn bạc giữa những người trí tuệnên công việc có khoa học, ít sai lầm
Nhược: giữa các nhà thông thái làm việc bên nhau sớm muộn cũng sẽtiêu diệt lẫn nhau, vì không ai chịu thua ai, các nhà thông thái đều muốn làmthầy của nhau
Tuy nhiên, thể chế này dễ có sự khác biệt, bất hoà chia bè phái dẫn đếntranh dành, tàn sát lẫn nhau
- Dân chủ: là thể chế mà quyền lực do đông đảo nhân dân nắm bằngcon đường bỏ phiếu để trao những chức vụ công cộng một cách đúng đắn đểngăn chặn lạm dụng quyền lực, xây dựng Nhà nước trên nguyên tắc cơ bản:tất cả đều bình đẳng trước pháp luật
Ưu: các quyết định quyết sách chính trị đều do tập thể bàn bạc một cáchdân chủ Nó có xu hướng công bằng vì lợi ích chung, chăm lo cho nhân dân
Nhược : số đông người ít học cầm quyền thì khó có khả năng chốngđộc tài, chuyên chế, dễ rơi vào tiểu tiết mà quên đi tầm chiến lược, thườngthấy những chuyện trước mắt mà không thấy trước những chuyện lâu dài
Tóm lại, Hêrôđôt thiên về loại hình thể chế quân chủ Ông cho rằng:thể chính trị tốt nhất là thể chế hỗn hợp những đặc trưng tốt nhất của 3 loạihình: quân chủ, quý tộc, dân chủ
+ Arixtot: ông cho rằng thể chế nhà nước dân chủ là thể chế ngườigiàu, người nghèo không bên nào số lượng tuyệt đối Ông cho rằng mọi thểchế đều có nguy cơ biến chất, thay đổi bằng cuộc cách mạng
Trang 13+ Polybe: kế thừa tư tưởng trước đó vào thể chế nhà nước, ông chorằng thể chế nhà nước là phải kết hợp những ưu điểm các thể chế chứ khôngtheo một tiêu chí thuần túy nào bởi vì trong thuần túy đã chức đựng mầmmống sự yếu kém khi phát huy tối đa sẽ bộc lộ yếu kém.
1.3 Giá trị lịch sử của tư tưởng chính trị Hy Lạp – La Mã cổ đại
- Thứ nhất, tư tưởng chính trị Hy Lạp – La Mã cổ đại phản ánh quátrình tiến hóa của xã hội và nhà nước Hy – La chiếm hữu nô lệ, có chịu tácđộng của văn hóa phương Đông thời kỳ này Trong quá trình hình thành vàphát triển tư tưởng chính trị Hy – La cổ đại trải qua ba thời kỳ:
Thời kỳ thứ nhất, thời kỳ phát sinh kinh nghiệm về nhà nước gắn liềnvới việc hình thành thể chế nhà nước: chủ nô dân chủ (chủ nô cộng hòa), chủ
nô đế chế (chủ nô quân chủ);
Thời kỳ thứ hai, thời kỳ phát triển cao và tổng kết sự phát triển của nhànước; Thời kỳ thứ ba, là thời kỳ khủng hoảng và suy vong của hệ thống quốcgia thành thị, suy vong của chế độ dân chủ, cộng hòa
- Thứ hai, tư tưởng chính trị Hy – La cổ đại chủ yếu phản ánh ý thức hệcủa giai cấp chủ nô thống trị Trái lại với việc thiết lập nhà nước chiếm hữu
nô lệ, những tư tưởng phản ánh lợi ích của giai cáp chủ nô vẫn là những tưtưởng chính thống
- Thứ ba, tư tưởng chính trị thời cổ đại đề cập một cách khá toàn diệnđến những nội dung phong phú của phạm trù chính trị, từ quan niệm về chínhtrị, bản chất chính trị, thể chế chính trị, con người chính trị với tư cách là giớitinh hoa, thủ lĩnh chính trị, vai trò của chính trị đối với quản lý xã hội
Trên đây là hệ thống quan điểm về chính trị của những chính trị gia nổitiếng Hy Lạp cổ đại: Hêrôđôt, Xênôphôn, Platôn, Arixtôt Bên cạnh điểm tíchcực, quan điểm của các ông còn tồn tại những hạn chế riêng Những hạn chế
ấy có thể do thời đại tác động cũng có thể do tư tưởng chủ quan của mỗingười Điều quan trọng là họ đã có những đóng góp đáng ghi nhận, đã xâydựng viên gạch đầu têin cho nền chính trị học không chỉ của Hy Lạp mà còncủa cả thế giới
Trang 14Chương 2 VẬN DỤNG GIÁ TRỊ VÀ TƯ TƯỜNG CHÍNH TRỊ HY LẠP - LA MÃ
CỔ ĐẠI TRONG XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Quá trình nhận thức và xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.1.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền
Tư tưởng về Nhà nước pháp quyền luôn gắn liền với tư tưởng phát triểndân chủ đã hình thành ngay từ thời cổ đại, thể hiện trong quan điểm của cácnhà tư tưởng của Hy Lạp – La Mã thời cổ đại như Xôcrat (469-399 Tr.CN),Arixtốt (384-322 Tr.CN), Xixêrôn (l06-43 Tr.CN)
Trong di sản tư tưởng Hồ Chí Minh, vấn đề Nhà nước và pháp luật giữmột vị trí đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với sự nghiệp xây dựng,củng cố một nhà nước kiểu mới của dân, do dân, vì dân
Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền có thể kháiquát trên các quan điểm sau:
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước của dân, do dân, vì dân:
Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh “Nước ta là một nước dân chủ, địa vị caonhất là dân vì dân là chủ” [1]; “Chế độ ta là chế độ dân chủ, tức là nhân dân làchủ” [2] Với Hồ Chí Minh, nhân dân là chủ thể tối cao và duy nhất củaquyền lực nhà nước Toàn bộ quyền lực nhà nước đều bắt nguồn từ nhân dân,
do nhân dân uỷ quyền cho bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phụng sự lợi íchcủa nhân dân Bộ máy nhà nước được thiết lập là bộ máy thừa hành ý chí,nguyện vọng của nhân dân, đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước không thể làcác ông quan cách mạng mà là công bộc của nhân dân “Chúng ta hiểu rằng,các cơ quan của Chính phủ từ toàn quốc cho đến các làng, đều là công bộccủa dân, nghĩa là để gánh việc chung cho dân, chứ không phải để đè đầu dânnhư trong thời kỳ dưới quyền thống trị của Pháp, Nhật”[3]