1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phẩn công thương việt nam chi nhánh đông sài gòn

85 3 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Đông Sài Gòn
Tác giả Huỳnh Phục Hoàng Linh
Người hướng dẫn PGS. TS. Lấ Thị Tuyết Hoa
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ (21)
    • 1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (21)
      • 1.1.1 Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại (21)
      • 1.1.2 Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại (22)
      • 1.1.3 Rủi ro cho vay tại ngân hàng thương mại (0)
    • 1.2 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ (25)
      • 1.2.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ (25)
      • 1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ (0)
      • 1.2.3 Các thành phần cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ (27)
    • 1.3 HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (30)
      • 1.3.1 Nội dung của hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay tại ngân hàng thương mại (0)
      • 1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay (35)
      • 1.3.3 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho (35)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG (39)
    • 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN (39)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (39)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VietinBank chi nhánh Đông Sài Gòn (40)
      • 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn từ năm 2019 – 2021 (42)
    • 2.2 Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay tại Chi nhánh (43)
      • 2.2.1 Tình hình cho vay tại Chi nhánh (43)
      • 2.2.2 Quy trình và nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại Chi nhánh 34 (46)
      • 2.2.3 Tình hình thực hiện KSNB hoạt động cho vay tại Chi nhánh (0)
    • 2.3 Khảo sát về hoạt động KSNB trong cho vay tại ngân hàng VietinBank chi nhánh Đông Sài Gòn (51)
      • 2.3.1 Thông tin khảo sát (51)
      • 2.3.2 Kết quả khảo sát (52)
    • 2.4 Đánh giá hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay tại Chi nhánh (55)
      • 2.4.1 Những kết quả đạt đƣợc (55)
      • 2.4.2 Những hạn chế (59)
      • 2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế (60)
  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG (64)
    • 3.1 Một số giải pháp đề xuất (64)
      • 3.1.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát (64)
      • 3.1.2 Hoàn thiện hoạt động nhận diện & đánh giá rủi ro (0)
      • 3.1.3 Biện pháp hoàn thiện thủ tục kiểm soát trong quy trình cho vay (0)
      • 3.1.4 Nâng cấp hệ thống trao đổi thông tin (0)
      • 3.1.5 Hoàn thiện hoạt động giám sát (0)
    • 3.2 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo (68)
      • 3.2.1 Hạn chế của đề tài nghiên cứu (68)
      • 3.2.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tương lai (0)
  • KẾT LUẬN (70)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (72)
  • PHỤ LỤC (74)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại

Cho vay theo Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (2013) được định nghĩa là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chính trong ngân hàng thương mại Các khoản thu nhập chủ yếu của hoạt động cho vay đến từ các khoản chi trả, bù đắp cho chi phí tiền gửi, dự trữ, chi phí hoạt động doanh nghiệp, thuế và rủi ro từ hoạt động đầu tư Do đó, hoạt động cho vay đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra doanh thu cho ngân hàng thương mại.

Cho vay trong ngân hàng thương mại được hiểu là hoạt động chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ ngân hàng sang khách hàng vay vốn, với mong muốn số vốn này sẽ tăng giá trị sau một thời gian Đây là mối quan hệ giữa người cho vay (ngân hàng) và người vay (khách hàng), trong đó ngân hàng chuyển giao tiền hoặc tài sản để khách hàng sử dụng trong một khoản thời gian nhất định, đồng thời cam kết hoàn trả đầy đủ gốc lẫn lãi khi đến hạn Quyết định cho vay hoàn toàn thuộc quyền của ngân hàng, và ngân hàng có quyền yêu cầu khách vay thực hiện đúng cam kết nhằm đảm bảo thu hồi nợ hiệu quả.

Dựa theo quy định tại Khoản 1, Điều 2, Thông tƣ 39/2016/TT-NHNN ngày

Theo quy định ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xem là hình thức cấp tín dụng, trong đó tổ chức cam kết cung cấp khoản tiền theo hạn mức đã được phê duyệt cho khách hàng để sử dụng đúng mục đích ghi trong hồ sơ vay Khoản vay này phải được hoàn trả cả gốc lẫn lãi trong khoảng thời gian thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ cam kết về thời hạn và nghĩa vụ trả nợ.

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại thể hiện mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân đi vay Ngân hàng chuyển giao một lượng giá trị tài sản cho bên vay sử dụng trong thời gian nhất định, và khi đến hạn, bên vay có trách nhiệm hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng.

1.1.2 Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn có thời hạn tối đa 12 tháng và chủ yếu phục vụ nhu cầu chi tiêu cá nhân hoặc bổ sung vốn lưu động cho doanh nghiệp, giúp đáp ứng nhanh chóng các khoản chi tiêu cấp thiết và duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả.

Cho vay trung hạn có thời hạn từ trên 1 đến 3 năm, phù hợp để đầu tư mua sắm TSCĐ, mở rộng quy mô sản xuất nhỏ, và bổ sung vốn lưu động, giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định và phát triển bền vững.

Cho vay dài hạn: Có thời hạn trên trên 60 tháng, đƣợc sử dụng trong các nhu cầu dài hạn nhƣ xây nhà ở, nhà mát, xí nghiệp,

1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay Đối với lĩnh vực bất động sản: Là loại hình vay vốn để dử dụng cho việc mua sắm hay xây dựng các bất động sản nhƣ nhà ở, đất đai, các bất động sản liên quan đến lĩnh vực công nghiệp, thương mại dịch vụ Đối với lĩnh vực công nghiệp và thương mại: Loại hình vay vốn ngắn hạn nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động thường xuyên cho các doanh nghiệp liên quan tới các lĩnh vực công nghiệp, thương mại & dịch vụ Đối với lĩnh vực nông nghiệp: Là hình thức vay vốn mục đích để chi trả chi phí sản xuất, đầu tƣ vào các mô hình nông nghiệp nhƣ việc mua giống cây trồng, mua phân bón,

Cho vay các định chế tài chính là hoạt động cấp tín dụng cho các tổ chức tài chính khác như công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng, và các định chế tài chính khác Hoạt động này góp phần thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính, tạo điều kiện cho các tổ chức tài chính mở rộng hoạt động kinh doanh và đầu tư Việc cho vay giữa các định chế tài chính giúp cân đối nguồn vốn, tăng tính thanh khoản và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính trong nền kinh tế.

Cho vay cá nhân là hình thức vay vốn nhằm đáp ứng các chi phí sinh hoạt hàng ngày, mua sắm và nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, thường thông qua việc phát hành thẻ tín dụng để thuận tiện và nhanh chóng hơn trong việc quản lý tài chính.

Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng thông qua hình thức cho thuê tài sản

1.1.2.3 Căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản vay

Cho vay không có bảo đảm là hình thức vay vốn không yêu cầu khách hàng thế chấp, cầm cố tài sản hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba Loại hình này hoàn toàn dựa vào uy tín và khả năng trả nợ của người vay Các khoản vay không có bảo đảm thường phù hợp với khách hàng có uy tín cao và cần nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn Điều quan trọng là, chủ các khoản vay này cần chứng minh năng lực tài chính và uy tín cá nhân để được chấp thuận.

Khách hàng có xếp hạng tín dụng tốt, trung thực và uy tín trong kinh doanh cùng tình hình tài chính lành mạnh đều có thể được ngân hàng xem xét sử dụng hình thức vay này Đây là giải pháp phù hợp dành cho những người có lịch sử tín dụng tích cực và hồ sơ tài chính ổn định Việc đánh giá tín dụng cẩn thận giúp ngân hàng cung cấp các khoản vay phù hợp, đảm bảo lợi ích đôi bên.

Cho vay có bảo đảm là hình thức vay vốn bắt buộc phải có tài sản đảm bảo như thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh từ bên thứ ba để đảm bảo khả năng thanh toán Đây là dạng cho vay nhằm giảm thiểu rủi ro cho bên cho vay, đồng thời mang lại khả năng vay vốn linh hoạt hơn cho người vay Với hình thức này, tài sản đảm bảo đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hạn mức vay và lãi suất, giúp các bên thực hiện các giao dịch an toàn và minh bạch hơn trên thị trường tài chính.

Hình thức bảo đảm tiền vay giúp ngân hàng mở rộng hoạt động tín dụng với những khách hàng chưa đủ uy tín Bảo đảm này còn nhằm hạn chế rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng bằng cách cung cấp nguồn trả nợ thứ hai khi nguồn nợ chính gặp sự cố.

1.1.2.4 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả

Cho vay có thời hạn : Hợp đồng cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể

Bao gồm các loại sau:

- Cho vay có duy nhất một kì trả nợ: Người đi vay vốn hoàn trả nợ trong một lần theo thời hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng

Cho vay trả góp theo nhiều kỳ hạn cụ thể là hình thức vay phổ biến trong mua bán bất động sản, vay tiêu dùng và vay vốn kinh doanh nhỏ lẻ Người vay phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi định kỳ theo các kỳ hạn đã thỏa thuận, giúp quản lý tài chính linh hoạt hơn và phù hợp với khả năng thu nhập của người vay.

Cho vay trả góp nhiều lần nhưng không có kỳ hạn cố định, giúp khách hàng linh hoạt hơn trong quá trình trả nợ dựa trên khả năng tài chính của bản thân Điều này mang lại sự thuận tiện và phù hợp với từng nhu cầu cá nhân, giúp khách hàng chủ động kiểm soát tài chính mà không bị giới hạn về thời gian thanh toán.

TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.2.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ

Theo COSO Framework (2013), kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và nhân viên của tổ chức thực hiện nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý về việc đạt được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ.

Hoạt động kiểm soát nội bộ được quy định tại Khoản 2, Điều 3, Thông tư 06/2020/TT-NHNN nhằm thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức, cá nhân và người có thẩm quyền trong các phòng ban, bộ phận Mục tiêu chính của hoạt động này là phát hiện các bất cập, thiếu sót, vi phạm để kịp thời xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý, qua đó đảm bảo công tác quản lý, sử dụng nguồn lực hiệu quả, an toàn và đúng quy định pháp luật.

Kiểm soát nội bộ là hệ thống gồm kế hoạch và các phương pháp phối hợp, đo lường được thừa nhận trong tổ chức nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản, tính phù hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế toán Nó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và duy trì việc thực hiện các chính sách quản lý dài hạn Theo Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ AICPA (1949), kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản và đảm bảo sự minh bạch tài chính cho tổ chức.

Theo Chuẩn mực Kiểm Toán Việt Nam VAS (2012), kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân trong tổ chức thiết kế, thực hiện và duy trì nhằm đảm bảo khả năng đạt được mục tiêu của tổ chức Quản lý nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, nâng cao hiệu quả và hiệu suất lao động, đồng thời tuân thủ đúng các quy định pháp luật và tiêu chuẩn liên quan.

1.2.2 Mục tiêu của hoạt động kiểm soát nội bộ

Hoạt động kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng được thiết lập nhằm mục đích đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chính sách lớn của tổ chức Việc kiểm soát nội bộ giúp tổ chức tín dụng đạt hiệu quả trong hoạt động, nâng cao tính tuân thủ pháp luật và phòng ngừa rủi ro Điều này còn hỗ trợ tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm trong các quá trình hoạt động, góp phần duy trì sự ổn định và phát triển bền vững của tổ chức tín dụng.

 Về sự hữu hiệu & hiệu quả của hoạt động

Kiểm soát nội bộ (KSNB) giúp doanh nghiệp bảo vệ và sử dụng nguồn lực hiệu quả, bảo mật toàn bộ thông tin quan trọng, góp phần phát triển và mở rộng thị phần Đồng thời, KSNB nâng cao uy tín của đơn vị và thúc đẩy việc thực hiện các chiến lược kinh doanh thành công.

 Về sự tin cậy của BCTC

Thông tin báo cáo tài chính (BCTC) được xử lý và tổng hợp hoàn toàn bởi bộ phận kế toán, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các quyết định của nhà quản lý Hệ thống thông tin quản lý và thông tin BCTC luôn đảm bảo tính khách quan, trung thực, minh bạch, kịp thời và được bảo mật theo đúng quy định của pháp luật Hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ (KSNB) đóng vai trò then chốt trong việc duy trì độ tin cậy và chính xác của dữ liệu tài chính, nâng cao chất lượng quản lý doanh nghiệp.

 Về sự tuân thủ các luật lệ và quy định

Hoạt động kiểm soát nội bộ (KSNB) ưu tiên đảm bảo tuân thủ đúng luật pháp và các quy định hiện hành Việc thực hiện các quy trình cần diễn ra một cách nghiêm túc và triệt để để đảm bảo hiệu quả KSNB hướng mọi thành viên trong tổ chức tuân thủ các chính sách và quy định nội bộ đã ban hành, từ đó đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả.

1.2.3 Các thành phần cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ

Theo các thông lệ tốt nhất hiện nay, khung kiểm soát nội bộ của COSO 2013 được xây dựng dựa trên 5 thành phần cốt lõi gồm Môi trường kiểm soát, Hệ thống nhận diện và đánh giá rủi ro, Các hoạt động kiểm soát, Hệ thống thông tin và truyền thông, cùng với hoạt động giám sát Các thành phần này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực tín dụng (Nguồn: Chương 2 của kiểm soát nội bộ COSO 2013: Khung tích hợp)

Cùng với đó, COSO 2013 đã đƣa ra 17 nguyên tắc mở rộng theo mô hình kết cấu bởi 5 thành phần cấu thành KSNB

Môi trường kiểm soát nội bộ trong tổ chức ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức về hoạt động kiểm soát của nhân viên ngân hàng Môi trường này là nền tảng của các thành phần hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm giá trị đạo đức, khả năng chỉ đạo của quản lý và tính trung thực của nhân viên Để môi trường kiểm soát đạt chất lượng tốt, cần đảm bảo thực hiện các nguyên tắc cốt lõi nhằm thúc đẩy tính minh bạch và trách nhiệm trong tổ chức.

Nguyên tắc 1 nhấn mạnh việc thể hiện cam kết thực hiện chính trực và các giá trị đạo đức trong hoạt động của doanh nghiệp, góp phần xây dựng uy tín và sự tin tưởng từ phía cổ đông và khách hàng Nguyên tắc 2 yêu cầu Hội đồng quản trị (HĐQT) chứng minh rõ sự độc lập, tách biệt với nhà quản lý và đảm bảo thực hiện các trách nhiệm giám sát một cách khách quan, hiệu quả để bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp.

Nguyên tắc 3: Thiết lập cơ cấu tổ chức, phân quyền và trách nhiệm

Nguyên tắc 4: Cam kết về chất lƣợng nguồn nhân lực thông qua tuyển dụng, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu của đơn vị

Nguyên tắc 5: Tăng cường tính chịu trách nhiệm của mỗi cá nhân

Môi trường kiểm soát đóng vai trò chủ chốt trong việc nâng cao hiệu quả các thủ tục kiểm soát nội bộ Một môi trường kiểm soát được đánh giá tốt sẽ tạo nền tảng vững chắc cho quá trình kiểm soát nội bộ đạt hiệu quả cao Do đó, mức độ ảnh hưởng của môi trường kiểm soát đến hiệu quả các quy trình kiểm soát là điều không thể phủ nhận, đặc biệt trong việc đảm bảo hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả và đáng tin cậy.

1.2.3.2 Nhận biết và đánh giá rủi ro

Mọi đơn vị đều phải đối mặt với các rủi ro nội bộ và bên ngoài có thể ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu của mình Rủi ro được định nghĩa là khả năng xảy ra một sự kiện gây tác động xấu đến hoạt động và thành công của tổ chức Đánh giá rủi ro hiệu quả dựa trên việc tuân thủ các nguyên tắc đảm bảo tính chính xác, toàn diện và khách quan trong quá trình phân tích Thực hiện hoạt động đánh giá rủi ro theo các nguyên tắc này giúp nâng cao khả năng phòng tránh và ứng phó phù hợp với các tình huống phát sinh.

Nguyên tắc 6: Đơn vị phải thiết lập, xác định các mục tiêu phù hợp

Nguyên tắc 7: Đơn vị phải nhận diện rủi ro, tiến hành phân tích rủi ro để xác định biện pháp quản lỷ rủi ro phù hợp

Nguyên tắc 8: Đơn vị cần đánh giá các lọai rủi ro gian lận trong việc thực hiện mục tiêu của đơn vị

Nguyên tắc 9: Đơn vị cần nhận diện và phân tích rõ các thay đổi trọng yếu

Hoạt động kiểm soát là các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ các chỉ thị của nhà quản lý Hoạt động này diễn ra tại mọi cấp đội và trong tất cả các hoạt động của đơn vị, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát nội bộ.

Công tác thực hiện kiểm soát sẽ được đánh giá là tốt nếu các nguyên tắc dưới đây đƣợc bảo đảm:

Nguyên tắc 10: Lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát góp phần hạn chế bớt rủi ro nhằm đạt mục tiêu trong giới hạn chấp nhận đƣợc

Nguyên tắc 11: Lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát chung với hệ thống CNTT để hỗ trợ cho việc đạt đƣợc các mục tiêu

Nguyên tắc 12 nhấn mạnh việc các đơn vị tự tổ chức triển khai các hoạt động bằng cách xây dựng và thực hiện các hệ thống chính sách, quy trình đã được thiết lập rõ ràng Việc này đảm bảo các hành động cụ thể được thực thi hiệu quả, thúc đẩy sự nhất quán và nâng cao năng lực quản lý nội bộ Áp dụng nguyên tắc này giúp các tổ chức duy trì hoạt động liên tục, phù hợp với các tiêu chuẩn và cải tiến quy trình liên tục.

1.2.3.4 Hệ thống thông tin và trao đổi

HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Nội dung hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay tại ngân hàng thương mại

Hoạt động kiểm soát là thành phần quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) của ngân hàng thương mại trong quy trình cho vay, bao gồm các chính sách và thủ tục giúp quản lý rủi ro hiệu quả Công tác kiểm soát diễn ra liên tục trước, trong và sau khi cấp tín dụng nhằm đảm bảo hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả nhất, hạn chế các rủi ro tiềm ẩn trong quy trình cho vay.

Quy trình kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay bắt đầu từ khi khách hàng đề nghị vay vốn với ngân hàng cho đến khi khách hàng hoàn tất việc trả nợ, đảm bảo các bước thực hiện đúng quy trình và an toàn Hoạt động kiểm soát này được chia thành ba giai đoạn chính: kiểm soát trước, kiểm soát trong và kiểm soát sau, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và đảm bảo tính minh bạch trong quá trình cho vay Việc thực hiện các biện pháp kiểm soát nội bộ một cách chặt chẽ giúp ngân hàng hạn chế thiệt hại, duy trì uy tín và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trong hoạt động cho vay.

- Giai đoạn kiểm soát trước khi cho vay

- Giai đoạn kiểm soát trong khi cho vay

- Giai đoạn kiểm soát sau cho vay

1.3.1.1 Kiểm soát trước cho vay Đây được xem là giai đoạn quan trọng, ảnh hưởng đến giai đoạn ra quyết định cho vay của ngân hàng Công tác thực hiện kiểm soát trước khi cho vay bao gồm thu thập và kiểm tra, rà soát thông tin, phân tích và xếp hạng chấm điểm tín dụng

 Thu thập và kiểm tra lại thông tin khách hàng

- Kiểm tra hồ sơ cũng nhƣ mục đích vay vốn của khách hàng:

CBNV cần hiểu rõ các giấy tờ cần có trong bộ hồ sơ vay vốn theo quy định của ngân hàng và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại giấy tờ Ngoài ra, việc xác thực giá trị của tài sản thế chấp, như sổ đỏ hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, là bước quan trọng để đảm bảo khoản vay được đảm bảo an toàn và phù hợp với quy định.

- Thu thập, tổng hợp toàn bộ thông tin khách hàng cũng nhƣ kế hoạch vay vốn của khách hàng:

CBNV đi thực tế tại nơi công tác của khách hàng để xác thực nguồn thu nhập và đảm bảo uy tín của khách hàng Đối với khách hàng cá nhân (KHCN), ngân hàng yêu cầu cung cấp hợp đồng lao động và bản sao kê lương để đánh giá chính xác thu nhập Với khách hàng doanh nghiệp (KH doanh nghiệp), ngân hàng cần yêu cầu các giấy tờ như quyết định thành lập công ty, biên bản kiểm soát vốn để xác thực hồ sơ pháp lý Đặc biệt, đối với khách hàng đã có quan hệ vay mượn hoặc giao dịch mua bán với ngân hàng, CBNV có thể dựa trên hồ sơ có sẵn hoặc các giấy tờ bàn giao để thu thập thông tin cần thiết.

CBNV cần kiểm tra và xác minh lại thông tin vay vốn của khách hàng bằng cách xem xét hồ sơ vay trước đây và tra cứu trung tâm thông tin tín dụng CIC để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu Việc này giúp đánh giá chính xác khả năng tài chính của khách hàng và tuân thủ quy trình kiểm tra tín dụng theo quy định.

NH mà trước đây khách hàng đã vay vốn và các bạn hàng đối tác làm ăn của KH

Kiểm tra mục đích vay vốn: CBNV thực hiện kiểm tra mục đích vay vốn của

KH có phù hợp với đăng ký khoản vay hay không thông qua đối chiếu, kiểm tra tính đầy đủ, hơp pháp và hợp lệ của bộ hồ sơ

 Phân tích và thẩm định KH vay vốn:

Hoạt động thẩm định cho vay đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quy trình kiểm soát hoạt động cho vay của ngân hàng, giúp đưa ra quyết định vay chính xác, hạn chế rủi ro tín dụng từ đầu Quá trình này bao gồm các bước như thẩm định về tư cách pháp lý của khách hàng để đảm bảo khách hàng đủ điều kiện vay vốn hợp pháp và an toàn.

Thẩm định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng dựa trên phân tích và đánh giá khả năng tài chính cá nhân hoặc tổ chức, giúp xác định mức độ khả thi của phương án hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể, đối với khách hàng cá nhân, đánh giá nguồn thu nhập trung bình qua tài liệu cung cấp để xác định khả năng trả nợ đầy đủ; đối với khách hàng doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính dựa trên Báo cáo tài chính, đồng thời sử dụng kỹ thuật phân tích chỉ số tài chính để đánh giá khả năng thanh khoản, sử dụng nợ, hiệu quả tài sản và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Tuy nhiên, do dựa trên dữ liệu quá khứ, việc phân tích chỉ phản ánh khả năng trả nợ trong quá khứ, trong khi hoạt động cấp tín dụng và thu hồi nợ diễn ra ở thì hiện tại và tương lai, nên còn tồn tại hạn chế nhất định Do đó, cần thiết phải phân tích thêm về phương án sản xuất và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đưa ra đánh giá chính xác và toàn diện hơn về khả năng trả nợ.

Phân tích phương án hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên dữ liệu quá khứ và dự báo dữ liệu tương lai giúp đánh giá chính xác tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền kỳ vọng của doanh nghiệp Việc sử dụng phân tích tài chính kết hợp với dự báo hoạt động doanh nghiệp giúp xác định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh Đồng thời, phương pháp này hỗ trợ đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng một cách chính xác và rõ ràng hơn, góp phần vào quản lý tài chính hiệu quả của doanh nghiệp.

 Kiểm tra thực trạng và phân tích, định giá TSĐB:

TSĐB là nguồn thu nợ dự phòng khi khách hàng không đủ khả năng trả nợ, đồng thời nâng cao trách nhiệm của người vay vốn và hạn chế các hành vi lừa đảo, trốn tránh nghĩa vụ trả nợ Mục đích kiểm tra và thẩm định TSĐB là xác nhận quyền sở hữu, kiểm tra có tranh chấp hay không, cũng như đánh giá khả năng bán thanh lý tài sản khi phát mại CBNV thực hiện kiểm tra thực tế tại hiện trường để xác định chính xác địa điểm, hình thức của TSĐB, từ đó đánh giá chất lượng và giá trị thực của tài sản đảm bảo.

Trong quá trình quản lý khoản vay, công tác tái thẩm định là bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác và chính xác của quyết định tín dụng Đặc biệt, các khoản vay vượt quá thẩm quyền phán quyết hoặc khi có nghi vấn từ lãnh đạo đều phải trải qua quá trình tái thẩm định, kéo dài không quá 3 ngày đối với khoản vay ngắn hạn và tối đa 5 ngày đối với khoản vay trung và dài hạn Trong trường hợp có sự khác biệt giữa hai lần thẩm định, nhân viên phụ trách phải trình lại kết quả lên ban giám đốc để đưa ra quyết định cuối cùng phù hợp và đúng quy trình.

Việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng giúp đo lường rủi ro vay vốn, từ đó hỗ trợ đưa ra quyết định cấp tín dụng, giám sát và đánh giá hoạt động vay của khách hàng Quá trình này phải tuân thủ hệ thống chấm điểm và xếp hạng của ngân hàng, đảm bảo tính chính xác và khách quan Nhân viên ngân hàng nhập đầy đủ thông tin liên quan đến khách hàng vào hệ thống, hệ thống tự động xử lý và cung cấp kết quả xếp hạng tín dụng Sau đó, nhân viên kiểm tra lại kết quả và sử dụng đó làm căn cứ để lãnh đạo ra quyết định cho vay một cách chính xác và phù hợp.

1.3.1.2 Kiểm soát trong cho vay

Quá trình xét duyệt khoản vay bắt đầu từ khi ngân hàng quyết định cho vay đến trước khi giải ngân, trong đó nhân viên ngân hàng kiểm tra, kiểm soát hồ sơ vay vốn để đảm bảo tính đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ Đồng thời, nhân viên còn rà soát lại các thông tin trong hồ sơ nhằm đánh giá mức độ an toàn của khoản vay và khả năng trả nợ của khách hàng Quá trình này giúp người có thẩm quyền tại ngân hàng ra quyết định cấp tín dụng chính xác và phù hợp nhất.

Việc kiểm soát hồ sơ giải ngân gồm các giấy tờ nhân thân, tài sản thế chấp, mục đích vay vốn và các văn bản liên quan như giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng mua bán, sổ đỏ nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ Sau khi kiểm soát hợp đồng giải ngân, cán bộ tín dụng còn phải nắm rõ lịch sử tín dụng của khách hàng, đặc biệt là những khoản vay tại tổ chức tín dụng khác, cũng như tình hình phát sinh nợ xấu hoặc các khoản nợ quá hạn trước đó Bên cạnh đó, ngân hàng cần bảo mật mọi thông báo về tình hình tín dụng của khách hàng và giám sát chặt chẽ để hạn chế rủi ro và tổn thất cho tổ chức.

Việc phê duyệt hồ sơ giải ngân là bước cuối cùng trong quy trình vay vốn Trước khi tiến hành giải ngân cho khách hàng, ngân hàng còn phải kiểm soát chặt chẽ hồ sơ công chứng để đảm bảo tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ Quá trình xác minh hồ sơ công chứng đóng vai trò quan trọng nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo quyền lợi cho cả khách hàng và ngân hàng.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

 Tên pháp lý: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Đông Sài Gòn

 Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade, East Sai Gon Branch

 Tên giao dịch: Vietinbank- CN Đông Sài Gòn

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có trụ sở chính đặt tại đại chỉ số

VietinBank hiện có mạng lưới rộng lớn với 155 chi nhánh tại 63 tỉnh thành trên cả nước, đáp ứng nhu cầu của khách hàng khắp các khu vực Ngân hàng sở hữu 2 văn phòng đại diện, 5 trung tâm quản lý tiền mặt, 3 đơn vị sự nghiệp cùng hệ thống hơn 958 phòng giao dịch, giúp đảm bảo dịch vụ ngân hàng tiện lợi và chuyên nghiệp Trụ sở chính tại 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, là trung tâm điều hành của hệ thống ngân hàng này.

Là một Chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam,

Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Đông Sài Gòn chính thức đi vào hoạt động ngày

Ngày 25 tháng 8 năm 1998, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 14 được thành lập Đến ngày 11 tháng 2 năm 2010, theo Quyết định số 180/QĐ-HĐQT của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn, đánh dấu bước chuyển đổi tên gọi và mở rộng hoạt động của ngân hàng tại khu vực Đông Sài Gòn.

Với hơn 20 năm xây dựng và phát triển, chúng tôi là một trong bốn trụ cột dẫn đầu trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng Mạng lưới kinh doanh rộng khắp giúp chúng tôi phục vụ khách hàng một cách hiệu quả và tin cậy, khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường.

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn sở hữu 4 phòng giao dịch trực thuộc, cung cấp đa dạng sản phẩm dịch vụ ngân hàng phù hợp nhu cầu khách hàng Ngân hàng ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến để đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn Là thành viên của Hiệp hội Tài chính Viễn thông liên Ngân hàng toàn cầu (SWIFT), ngân hàng nâng cao khả năng kết nối quốc tế và đáp ứng nhanh chóng các giao dịch xuyên biên giới.

Gòn đã xây dựng lòng tin vững chắc với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trong nước cũng như quốc tế bằng tinh thần năng động, sáng tạo và phương châm chia sẻ, đồng hành cùng khách hàng để phát triển bền vững Chi nhánh đã 3 năm liên tiếp đạt danh hiệu Chi nhánh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, tạo nền tảng để Đông Sài Gòn tiếp tục phát triển mạnh mẽ và giữ vững danh hiệu này Năm 2017, chi nhánh đã xuất sắc nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ nhờ thành tích nổi bật trong hoạt động.

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn đã nỗ lực vượt qua khó khăn và thách thức để xây dựng nền tảng vững chắc, đồng thời phát triển bền vững và bứt phá thành công Trong nhiều năm liên tục, ngân hàng duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, tạo dựng lòng tin vững chắc cho hơn 50.000 khách hàng gồm doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VietinBank chi nhánh Đông Sài Gòn

Phòng giao dịch Đỗ Xuân Hợp

Phòng giao dịch Nguyễn Duy Trinh

Phòng KHDN nhỏ và vừa

Phòng KHDN lớn và FDI Phòng Bán lẻ Phòng Kế toán giao dịch Phòng Tiền tệ - Kho quỹ

Khối Hỗ trợ Phòng Tổng hợp

Phòng Tổ chức hành chính Phòng Hỗ trợ tín dụng nh 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đông

Sài Gòn (Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính của VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn)

Giám đốc ngân hàng chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh, đảm bảo triển khai thực hiện các nghị quyết, quy định và quy chế do Hội đồng quản trị Vietinbank ban hành Đồng thời, giám đốc cũng đưa ra các quyết định về các mức ủy quyền, hạn mức phán quyết và cấp tín dụng cho các phòng giao dịch, điểm giao dịch và quỹ tiết kiệm thuộc quyền quản lý của chi nhánh, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả và tuân thủ các quy định của ngân hàng.

Ngân hàng CN đảm nhận trách nhiệm phê duyệt các giới hạn tín dụng và các khoản cấp tín dụng đối với từng khách hàng theo phạm vi thẩm quyền được giao, đảm bảo kiểm soát rủi ro tốt Đồng thời, người đứng đầu còn giữ vị trí Chủ tịch Hội đồng tín dụng cơ sở, chủ trì các cuộc họp hội đồng tín dụng để đưa ra các quyết định phù hợp, góp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả.

Phó Giám đốc: Hỗ trợ Giám đốc điều hành và quản lý mọi hoạt động của

CN Đưa ra các quyết định trong thẩm quyền Giữ vai trò tham mưu cho Giám đốc trong các hoạt động, quyết định

Phòng KHDN nhỏ và vừa, KHDN lớn và FDI chịu trách nhiệm thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng doanh nghiệp, khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Bộ phận này đảm nhiệm các nghiệp vụ tín dụng và quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với quy định hiện hành của Vietinbank Ngoài ra, cán bộ KHDN trực tiếp quảng cáo, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến khách hàng doanh nghiệp, góp phần tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường.

Phòng Bán lẻ là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khách hàng cá nhân, khai thác nguồn vốn nhàn rỗi từ các hộ gia đình Đây là nơi thực hiện toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, bao gồm quản lý các sản phẩm tín dụng, hỗ trợ khách hàng cá nhân trong thủ tục vay vốn, giải ngân, và giám sát việc trả nợ Phòng Bán lẻ còn chịu trách nhiệm đạt các chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm tín dụng cá nhân đã định rõ, đảm bảo hoạt động hiệu quả và thúc đẩy doanh số bán hàng.

Phòng Kế toán giao dịch chịu trách nhiệm quản lý hoạt động tài chính, thu chi nội bộ tại chi nhánh, đảm bảo kiểm soát các giao dịch tài chính phù hợp quy định của Nhà nước và Ngân hàng Vietinbank Bộ phận này còn quản lý quỹ tiền mặt tới từng giao dịch viên, góp phần duy trì sự minh bạch và chính xác trong công tác kế toán ngân hàng.

Phòng Tiền tệ – Kho quỹ chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho kho quỹ và quản lý tiền mặt theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Vietinbank, góp phần duy trì an toàn tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.

Phòng Tổng hợp chịu trách nhiệm tổng hợp, phân tích và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Phòng also thực hiện việc lập báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm, giúp quản lý có cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động và đề xuất các chiến lược phát triển phù hợp Đây là bộ phận quan trọng trong việc hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu chính xác và cập nhật nhất.

Phòng Tổ chức hành chính chịu trách nhiệm tổ chức cán bộ và đào tạo tại Chi nhánh theo chủ trương và chính sách của Nhà nước cũng như Ngân hàng Vietinbank Phòng thực hiện quản lý thống nhất các quy định về tạo lập và lưu trữ văn bản, cấp phát biểu mẫu, văn phòng phẩm phù hợp với yêu cầu của từng đơn vị Ngoài ra, đơn vị còn đảm nhận công tác tuyển dụng và quản lý nhân sự nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả của Chi nhánh.

Phòng Hỗ trợ Tín dụng chịu trách nhiệm rà soát toàn bộ hồ sơ công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo cho các khoản vay có tài sản đảm bảo Bộ phận này đảm bảo việc giải ngân, xuất nhập tài sản của khách hàng được thực hiện đúng quy định và ghi nhận chính xác trên hệ thống Công tác kiểm tra hồ sơ và đăng ký giao dịch đảm bảo an toàn, minh bạch trong hoạt động tín dụng.

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn từ năm 2019 – 2021

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank – CN Đông Sài Gòn ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu 17,92% 22,59% 30,97%

(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính của Vietinbank – CN Đông Sài Gòn)

Nhìn vào bảng 2.1 cho thấy doanh thu hoạt độngqua các năm nhìn chung đều có sự tăng trưởng, từ 173 tỷ đồng (cuối năm 2019) tăng lên 239 tỷ đồng (cuối năm

Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay tại Chi nhánh

2.2.1.1 Tình hình dư nợ cho vay

Hoạt động cho vay tại Ngân hàng Vietinbank – CN Đông Sài Gòn cũng có sự tăng trưởng từ năm 2019 – 2021 Được thể hiện qua số liệu của bảng dưới đây:

Bảng 2.2: Dư nợ và cơ cấu dư nợ cho vay của Vietinbank – CN Đông Sài Gòn ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Vietinbank – CN Đông Sài Gòn từ 2019-2021)

Dựa trên số liệu từ bảng 2.2, tác giả nhận thấy hoạt động cho vay của Ngân hàng Vietinbank – CN Đông Sài Gòn trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2023 đã có những biến động đáng kể Các số liệu cho thấy xu hướng tăng trưởng và những điểm nổi bật trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, phản ánh khả năng thích nghi với thị trường và chiến lược phát triển của ngân hàng trong cùng kỳ Đồng thời, dữ liệu cũng chỉ ra những thách thức và cơ hội trong lĩnh vực cho vay tại chi nhánh, giúp đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động tài chính của ngân hàng Những phân tích này đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra các đề xuất chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Vietinbank – CN Đông Sài Gòn trong tương lai.

Dư nợ vay KHCN từ năm 2019 đến 2021 đã có sự tăng trưởng rõ rệt, đảm bảo mục tiêu mở rộng quy mô tín dụng và hoàn thành các chỉ tiêu đề ra Vietinbank – Chi nhánh Đông Sài Gòn đã đổi mới và thiết kế các gói dịch vụ phù hợp cho từng đối tượng khách hàng cá nhân, như vay với lãi suất ưu đãi, các chương trình quà tặng và tri ân khách hàng Những hoạt động này góp phần thúc đẩy tăng nguồn dư nợ cho vay KHCN qua các năm, đồng thời nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng.

Từ năm 2019 đến 2021, dư nợ cho vay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa có sự tăng trưởng mạnh mẽ, phản ánh nhu cầu vốn tăng cao trong bối cảnh dịch COVID-19 diễn biến phức tạp Trong giai đoạn này, cả kinh tế thế giới và Việt Nam đều gặp nhiều khó khăn, khiến các doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh và phòng chống dịch, dẫn đến nhu cầu vay vốn để duy trì hoạt động ngày càng tăng Vietinbank – Chi nhánh Đông Sài Gòn đã phát triển các chương trình cho vay phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy mở rộng quy mô cho vay Ngoài ra, chi nhánh còn tập trung xử lý nợ quá hạn, góp phần giảm tỷ lệ nợ xấu và nâng cao hiệu quả tín dụng.

Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (KHDN) đã có sự tăng trưởng qua các năm, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng quy mô KHDN Để đạt được mục tiêu này, ngân hàng cần xây dựng chính sách cho vay phù hợp với từng nhóm khách hàng, nhằm đảm bảo vừa tăng trưởng quy mô cho vay một cách hợp lý, vừa phù hợp với mục tiêu phát triển của Vietinbank.

Từ năm 2019 đến 2021, hoạt động cho vay của Vietinbank – CN Đông Sài Gòn ghi nhận sự tăng trưởng cả về quy mô lẫn chất lượng, góp phần củng cố vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Sự mở rộng về quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đã trở thành yếu tố then chốt giúp Vietinbank – CN Đông Sài Gòn duy trì sự phát triển bền vững trong giai đoạn này Điều này thể hiện cam kết của ngân hàng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như đảm bảo an toàn tài chính cho khách hàng và ngân hàng.

2.2.1.2 Tình hình nợ quá hạn

Bảng 2.3: Cơ cấu nhóm nợ theo tiêu chuẩn của Vietinbank– CN Đông Sài Gòn ĐVT: Tỷ đồng

Nhóm nợ Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Dƣ nợ Tỉ lệ Dƣ nợ Tỉ lệ Dƣ nợ Tỉ lệ Tổng dƣ nợ 4.875 100% 5.876 100% 6.537 100%

Nợ có khả năng mất vốn 32,175 0,66% 64,05 1,09% 49,68 0,76%

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Vietinbank – CN Đông Sài Gòn từ 2019-2021)

Trong giai đoạn 2019-2021, cơ cấu các nhóm nợ của VietinBank Đông Sài Gòn luôn giữ ở mức an toàn và ổn định Tỉ lệ nợ đủ tiêu chuẩn duy trì ở mức cao, đạt khoảng 98% trong tổng dư nợ cho vay, cho thấy khả năng kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả và sự ổn định của chất lượng tín dụng tại Chi nhánh.

Bảng 2.4: T nh h nh nợ quá hạn, nợ xấu của Vietinbank– CN Đông Sài Gòn ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Tỷ lệ nợ quá hạn 1,6% 2,18% 1,75%

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Vietinbank– CN Đông Sài Gòn từ 2019-2021)

Năm 2019, tỷ lệ nợ quá hạn chiếm 1,6% trong tổng dư nợ cho vay, thể hiện mức độ kiểm soát nợ xấu khá tốt Tuy nhiên, đến năm 2020, nợ quá hạn đã tăng lên 128,1 tỷ đồng, tăng 50,1 tỷ đồng so với năm trước, cho thấy mức độ rủi ro tín dụng có xu hướng gia tăng.

2019, chiếm 2,18% trong tổng dƣ nợ năm 2020 Nguyên nhân nợ quá hạn năm 2020 tăng so với năm 2019 là vì ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 bùng phát từ đầu năm

Năm 2020 và các năm tiếp theo đã diễn ra với tình hình phức tạp, gây tác động tiêu cực toàn diện tới nền kinh tế và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Sự suy giảm trong khả năng thanh toán của doanh nghiệp và cuộc sống của người dân đã làm tăng nguy cơ trễ hạn nợ vay ngân hàng Tuy nhiên, năm 2021, tỷ lệ nợ quá hạn đã giảm còn 1,75% trong tổng dư nợ cho vay, giảm 0,43% so với năm 2020 nhờ các ngân hàng thực hiện cơ cấu lại nhóm nợ, miễn giảm lãi và phí để hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng do dịch Covid-19.

Trong năm 2020, tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh VietinBank Đông Sài Gòn là 1,58%, thấp hơn mục tiêu dưới 1,6%, trong khi năm 2021 tỷ lệ này còn giảm còn 1,15%, duy trì dưới mức 1,2% theo kế hoạch đề ra Điều này thể hiện rõ sự kiểm soát chặt chẽ của Ban lãnh đạo trong quản lý chất lượng tín dụng, đặc biệt trong việc xử lý nợ nhóm 2 để tránh kéo dài thời gian dẫn đến nợ xấu Nhờ đó, chi nhánh đã đạt được kết quả tốt trong duy trì tỷ lệ nợ xấu thấp, góp phần tăng cường sự ổn định tài chính và hạn chế rủi ro tín dụng.

VietinBank Đông Sài Gòn cần thắt chặt các biện pháp nhằm hạn chế tối đa mức nợ xấu, bảo vệ an toàn hoạt động và duy trì sự ổn định của các khoản vay trong thời gian tới.

2.2.2 Quy trình và nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại Chi nhánh

Trong 12 bước cụ thể theo quy trình cho vay (thể hiện ở Phụ lục 01) của ngân hàng VietinBank chi nhánh Đông Sài Gòn, có thể chia làm 3 giai đoạn chính:

Trong quy trình cho vay, việc kiểm soát trước, trong và sau cho vay đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn và hạn chế rủi ro, giúp giảm thiểu thiệt hại tối đa Việc thực hiện kiểm soát chặt chẽ ở từng giai đoạn không chỉ đảm bảo sự an toàn cho khoản vay mà còn nâng cao hiệu quả lợi nhuận của ngân hàng Đặt trọng tâm vào việc kiểm soát rủi ro từ sớm và liên tục theo dõi trong quá trình cho vay là trách nhiệm hàng đầu của các cán bộ tín dụng (CBTD) nhằm duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất có thể.

2.2.2.1 Giai đoạn kiểm soát trước cho vay Đây là giai đoạn bao gồm các bước: 1, 2, 3, 4 trong quy trình thực hiện cấp tín dụng theo hạn mức cho phép tại ngân hàng VietinBank – CN Đông Sài Gòn Đây là bước sàn lọc khách hàng, đây cũng là giai đoạn quan trọng trong việc có nên tiếp tục cho khách hàng vay hay không, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh sau này, đơn vị có thể đối mặt với nguy cơ không thu hồi đƣợc nợ và lãi nhƣ trong hợp đồng quy định Công việc cụ thể của CBTD ở giai đoạn này thực hiện nhƣ sau:

- Tiếp nhận, thu thập, đánh giá hồ sơ, thông tin về nhu cầu vay vốn của khách hàng

- Phân tích & thẩm định khách hàng vay vốn

- Phân tích và thẩm định TSĐB

- Phê duyệt hạn mức cho vay

2.2.2.2 Giai đoạn kiểm soát trong cho vay

Trong quy trình hoạt động cho vay tại ngân hàng VietinBank chi nhánh Đông Sài Gòn, giai đoạn 5 đến 8 đảm nhận vai trò quan trọng sau khi ngân hàng và khách hàng ký hợp đồng tín dụng Đây là bước kiểm tra, kiểm soát toàn bộ chứng từ giải ngân và thực hiện nhập liệu chính xác để đảm bảo quá trình giải ngân diễn ra thuận lợi và đúng quy định Việc này giúp đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong quá trình xử lý hồ sơ vay vốn của khách hàng.

Thời điểm này, CBTD tiến hành kiểm tra và rà soát lại bộ hồ sơ giải ngân để đảm bảo tính đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ, đồng thời kiểm soát các thông tin trong hồ sơ để xác định mức độ an toàn của khoản vay Công tác này giúp người có thẩm quyền đưa ra quyết định cho vay chính xác và đảm bảo an toàn tài chính cho ngân hàng.

CBNV lập báo cáo đề xuất giải ngân và giấy nhận nợ cho khách hàng có nhu cầu nhận nợ nhiều lần, đảm bảo quy trình rõ ràng và hợp lệ Khách hàng được yêu cầu bổ sung tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn, như hợp đồng cung ứng vật tư, vật liệu hàng hóa, bảng kê các khoản chi tiết, kế hoạch chi phí và biên bản nghiệm thu Việc này giúp đảm bảo việc giải ngân đúng mục đích, tuân thủ quy định và minh bạch trong quá trình vay vốn.

Khảo sát về hoạt động KSNB trong cho vay tại ngân hàng VietinBank chi nhánh Đông Sài Gòn

Mục đích khảo sát là nhằm thu thập bằng chứng để đánh giá hiệu quả của hoạt động kiểm soát nội bộ trong quá trình cho vay tại VietinBank chi nhánh Đông Sài Gòn Nghiên cứu hướng đến đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao công tác kiểm soát nội bộ, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động cho vay Đối tượng tham gia khảo sát bao gồm các cán bộ, nhân viên liên quan đến hoạt động cho vay tại chi nhánh, như Phó giám đốc chi nhánh, Trưởng phòng KHCN, Trưởng phòng KHDN lớn, Trưởng phòng Hỗ trợ tín dụng và các cán bộ nhân viên khác như chuyên viên KHCN, chuyên viên KHDN, chuyên viên vận hành tín dụng, giao dịch viên, cán bộ hỗ trợ tín dụng Thông tin về cán bộ thực hiện khảo sát đã được trình bày trong phụ lục số 3.

Mẫu khảo sát được thiết kế dựa trên khung tiêu chuẩn của COSO 2013 trên nền tảng Google Form để đảm bảo tính chuẩn xác và dễ sử dụng Dữ liệu thu thập từ phiếu khảo sát sẽ phản ánh ý kiến đánh giá của 42 cán bộ nhân viên tại Chi nhánh, giúp đánh giá chính xác quá trình hoạt động và quản lý nội bộ Phương pháp này giúp nâng cao hiệu quả thu thập dữ liệu và đảm bảo độ tin cậy của kết quả khảo sát, phục vụ cho các mục tiêu phân tích và cải tiến quản trị nội bộ.

Kết quả khảo sát đƣợc tác giả tổng hợp lại nhƣ sau:

Bảng 2.6: Tổng hợp đánh giá của cán bộ nhân viên về hoạt động KSNB trong cho vay tại VietinBank chi nhánh Đông Sài Gòn

(5) Rất đồng ý Điểm Trung bình

Quan điểm của Ban lãnh đạo Chi nhánh là cần thiết phải kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay

CBTD vừa là người tiếp xúc trực tiếp với KH, vừa kiêm thêm công tác thẩm định

Chính sách nhân sự hoàn toàn thu hút đƣợc nguồn nhân lực chất lƣợng cao làm công tác cho vay tại Chi nhánh

Từ nhân viên tới cấp quản lý tại Chi nhánh luôn tuân thủ đúng theo quy định, quy trình trong các văn bản hiện hành

Hệ thống nhận diện và đánh giá rủi ro

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ VietinBank đƣợc xây dựng rất chi tiết

Chi nhánh thường xuyên giám sát, phân tích rủi ro thông qua các yếu tố cả bên trong và bên ngoài Ngân hàng

Chi nhánh thường xuyên đánh giá khả năng xảy ra của từng loại rủi ro để lên phương án đối phó phù hợp

Mọi thủ tục kiểm soát đối với hoạt động cho vay luôn song hành cùng quy trình cho vay

Kiểm soát trước cho vay

CBTD trực tiếp trao đổi, kiểm tra, đối chiếu thông tin của khách hàng ngay từ khi nhận hồ sơ

CBTD đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng một cách cụ thể, nhằm giảm thiểu rủi ro

Kiểm soát trong cho vay

CV HTTD luôn ký nháy ở cuối mỗi trang của hồ sơ giải ngân để kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp hợp lệ của hồ sơ

CBTD kiểm tra, đối chiếu các chứng từ giải ngân với mục đích vay vốn

6 Thường xuyên thực hiện hoạt động kiểm tra chéo 0 0 7% 83% 10% 4.03 giữa các cán bộ tín dụng trong phòng với nhau

Kiểm soát sau cho vay

Thường xuyên, kiểm tra rà soát việc sử dụng mục đích vốn của khách hàng có đúng với hợp đồng không

CBTD luôn giám sát, kiểm tra các khoản nợ đến hạn/ nợ quá hạn để kịp thời nhắc nhở khách hàng

Hệ thống thông tin và trao đổi

Hệ thống công nghệ thông tin thường xuyên được bảo trì, nâng cấp

Việc truyền đạt thông tin từ

Ban lãnh đạo đến cấp quản lý và đến nhân viên luôn đƣợc xuyên suốt, đầy đủ và kịp thời để nhân viên cập nhật

Chi nhánh tự thực hiện giám sát và đánh giá thường xuyên hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay

Bộ phận KTKSNB từ Hội sở tổ chức các đoàn kiểm tra định kì hàng năm tại Chi nhánh

Các kiến nghị, đề xuất nhằm chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo hoàn toàn đƣợc tiếp thu và thực hiện

Nguồn: Tính toán của tác giả

Quan sát từ bảng 2.6, hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay tại VietinBank chi nhánh Đông Sài Gòn thể hiện cả điểm mạnh và hạn chế, nhưng phần lớn cán bộ ngân hàng đồng ý rằng hoạt động này là cần thiết để nâng cao hiệu quả Các thủ tục kiểm soát chặt chẽ từ giai đoạn trước, trong và sau cho vay, cùng việc thường xuyên kiểm tra sử dụng vốn đúng mục đích, góp phần giảm thiểu rủi ro sau giải ngân.

Đánh giá hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay tại Chi nhánh

Qua nghiên cứu thực trạng kiểm soát nội bộ và số liệu khảo sát từ đánh giá của cán bộ công nhân viên tại ngân hàng, tác giả nhận định rằng hoạt động kiểm soát nội bộ tại Chi nhánh Đông Sài Gòn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác cho vay Kết quả cho thấy, việc thực hiện kiểm soát nội bộ giúp phát hiện và phòng ngừa rủi ro tốt hơn, góp phần đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong các khoản vay Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục nhằm tăng cường hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của ngân hàng VietinBank Chi nhánh Đông Sài Gòn.

2.4.1 Những kết quả đạt đƣợc

 T nh h nh nợ xấu và nợ quá hạn

Dù nền kinh tế gặp nhiều biến động bất lợi, Vietinbank - Chi nhánh Đông Sài Gòn vẫn duy trì kiểm soát tốt tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn ở mức dưới 2,2%, đảm bảo an toàn và ổn định tài chính.

 Hoạt động kiểm soát cho vay

Từ năm 2019 đến 2021, số lượng hồ sơ tín dụng được kiểm tra đã tăng đáng kể, từ 60% năm 2019 lên 75% năm 2020 và 90% năm 2021, cho thấy công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay ngày càng được Chi nhánh chú trọng hơn Ngoài ra, tỉ lệ khách hàng được kiểm tra thực tế trong quá trình cho vay cũng tăng từ 45% lên đến 75% qua các năm, phản ánh sự nâng cao về chất lượng quản lý rủi ro của ngân hàng.

Ban lãnh đạo VietinBank chi nhánh Đông Sài Gòn luôn quan tâm đến hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay, thể hiện qua việc thường xuyên hỏi han, đôn đốc cán bộ nhân viên thực hiện đúng chính sách tín dụng của chi nhánh Đây giúp tăng cường quản lý tín dụng và kiểm soát nợ xấu duy trì ở mức thấp nhất Kết quả này được thể hiện rõ qua bảng 2.6, với 76% cán bộ nhân viên đồng ý về hiệu quả kiểm soát nợ xấu và hoạt động quản lý nội bộ tại chi nhánh.

VietinBank - Chi nhánh Đông Sài Gòn chú trọng đến hoạt động kiểm soát chất lượng tín dụng nhờ sự phối hợp chặt chẽ của Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Mọi cấp quản lý đến từng phòng ban đều tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, quy trình hiện hành nhằm hạn chế rủi ro và đảm bảo mục tiêu chung của chi nhánh Cơ chế kiểm soát nội bộ được thiết kế và thực hiện ngay trong từng quy trình nghiệp vụ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng Sự đồng thuận của cán bộ nhân viên (CBNV) về các biện pháp này đạt tỷ lệ lên tới 79%, thể hiện sự cam kết và phối hợp chặt chẽ trong công tác kiểm soát chất lượng tín dụng. -Nâng tầm kiểm soát tín dụng VietinBank - CN Đông Sài Gòn với giải pháp quản lý rủi ro tối ưu [Tìm hiểu thêm](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha)

VietinBank là một trong bốn ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam, nổi tiếng với mức cạnh tranh cao và yêu cầu tuyển dụng khắt khe qua nhiều vòng thi, đảm bảo chất lượng đầu vào của nhân viên Ngân hàng không chỉ có chế độ đãi ngộ tốt và mức lương cao mà còn tạo cơ hội đào tạo và thăng tiến trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động Chính sách nhân sự tối ưu của VietinBank nhận được sự đồng thuận tích cực, với 81% cán bộ nhân viên hoàn toàn hài lòng.

 Hoạt động nhận diện & đánh giá rủi ro

Dựa trên kết quả khảo sát trong bảng 2.6, có đến 69% ý kiến đồng ý rằng VietinBank đã xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng hiệu quả, giúp hỗ trợ cán bộ tín dụng trong việc chấm điểm, xếp hạng và phân loại rủi ro đối với từng khách hàng Hệ thống này góp phần thiết lập hạn mức tín dụng phù hợp, nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và thúc đẩy hoạt động cho vay của ngân hàng.

Hệ thống XHTD nội bộ được xây dựng dựa trên các chỉ tiêu chi tiết nhằm đánh giá chính xác năng lực trả nợ của khách hàng vay vốn Hệ thống còn sử dụng hệ thống trọng số để đo lường ảnh hưởng của từng chỉ tiêu đến khả năng trả nợ của khách hàng Điều này giúp phân tích rõ ràng, chính xác và toàn diện hơn về khả năng tài chính của khách hàng vay vốn, hỗ trợ các quyết định tín dụng hiệu quả.

VietinBank chi nhánh Đông Sài Gòn đã xây dựng các thủ tục kiểm soát ngân hàng chặt chẽ, gần như phù hợp hoàn toàn với quy trình cho vay, với tỷ lệ chấp thuận từ cán bộ ngân hàng đạt tới 86% Mỗi giai đoạn trong quy trình cho vay đều được cán bộ tín dụng thực hiện nghiêm túc các thủ tục kiểm soát, từ giai đoạn trước cho vay cho đến khi giải ngân và sau khi đã hoàn tất.

VietinBank Chi nhánh Đông Sài Gòn thực hiện kiểm soát trước cho vay bằng cách trực tiếp trao đổi và kiểm tra thông tin vay vốn của khách hàng ngay khi nhận hồ sơ Phương pháp này đã nhận được 71% ý kiến đồng ý hoàn toàn trong bảng đánh giá của cán bộ nhân viên (CBNV) Nhờ đó, trưởng phòng tín dụng (CBTD) dễ dàng đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng một cách chính xác và hiệu quả hơn.

KH đạt được mức cam kết cụ thể, góp phần giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng xuống mức thấp nhất Tỷ lệ nhân viên thể hiện sự đồng ý đạt 76%, chứng tỏ chi nhánh luôn chú trọng công tác kiểm tra, rà soát thông tin khách hàng và hồ sơ vay vốn Việc này giúp VietinBank lựa chọn đối tượng vay vốn phù hợp với mục tiêu và chính sách của ngân hàng, nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng.

Trong giai đoạn kiểm soát trong cho vay, cán bộ tín dụng và bộ phận kế toán thực hiện kiểm tra, rà soát các giấy tờ và chứng từ để đảm bảo đầy đủ và đúng theo quy định của ngân hàng VietinBank Nếu không phát hiện sai sót, quá trình giải ngân sẽ được tiến hành bởi cán bộ tín dụng, nhân viên kế toán và kho quỹ Đồng thời, công tác đối chiếu các chứng từ giải ngân với các hồ sơ vay vốn như giấy đề nghị vay vốn, phương án sử dụng vốn, kế hoạch trả nợ, báo cáo đề xuất tín dụng, giấy đề nghị cấp tín dụng, và giấy nhận nợ đã đạt tới 67% mức độ đồng ý của cán bộ nhân viên Quá trình này nhằm đảm bảo tính chính xác và phù hợp của hồ sơ vay vốn trước khi tiến hành giải ngân.

CV HTTD luôn ký nháy ở cuối mỗi trang hồ sơ giải ngân để đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ, với tỷ lệ đồng ý đạt 81%, cho thấy quy trình kiểm soát tại VietinBank chi nhánh Đông Sài Gòn diễn ra khá chặt chẽ Công tác kiểm tra, kiểm soát và giám sát giữa các cán bộ trong cùng phòng được chú trọng để hạn chế sai sót, với 83% ý kiến đồng ý về hiệu quả của quy trình này.

VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn đã thực hiện kiểm soát sau cho vay một cách khá tốt, thể hiện trách nhiệm cao trong hoạt động giám sát sau cho vay Các cán bộ nhân viên tại chi nhánh đã đưa ra đánh giá tích cực về công tác này trong khảo sát bảng 2.6, cho thấy quy trình kiểm soát sau cho vay của ngân hàng được thực hiện hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

Trong chi nhánh VietinBank Đông Sài Gòn, có đến 60% ý kiến đồng ý rằng cán bộ tín dụng thường xuyên kiểm tra, rà soát mục đích sử dụng vốn của khách hàng để đảm bảo phù hợp với hợp đồng Ban lãnh đạo chi nhánh luôn chú trọng hoạt động kiểm soát chất lượng tín dụng nhằm hạn chế tối đa rủi ro, đòi hỏi cán bộ tín dụng phải tự giác và kiểm tra liên tục để xây dựng các biện pháp xử lý kịp thời, phù hợp, đồng thời vẫn giữ được mối quan hệ tốt với khách hàng và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

 Hệ thống thông tin và trao đổi

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG

Ngày đăng: 08/08/2023, 15:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáp Hồng Vân (2014), Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bình Định, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bình Định
Tác giả: Giáp Hồng Vân
Nhà XB: Trường Đại học Đà Nẵng
Năm: 2014
2. Lê Thị Thuần (2019), Kiểm soát nội bộ đối với quy trình cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn- chi nhánh huyện Phú Vang, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nội bộ đối với quy trình cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn- chi nhánh huyện Phú Vang
Tác giả: Lê Thị Thuần
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2019
4. Ngân hàng Nhà nước (2013). Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2013
6. Ngân hàng Nhà nước (2020). Thông tư 06/2020/TT-NHHH ngày 30/06/2020 quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 06/2020/TT-NHHH ngày 30/06/2020 quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2020
8. Nguyễn Huy Hùng (2014), Hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng Ngân hàng trong bối cảnh kinh tế hiện nay, Bài báo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng Ngân hàng trong bối cảnh kinh tế hiện nay
Tác giả: Nguyễn Huy Hùng
Nhà XB: Bài báo khoa học
Năm: 2014
9. Nguyễn Thị Hoài Giang (2015), Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Giang
Nhà XB: Trường Đại học Đà Nẵng
Năm: 2015
10. Nguyễn Mậu Hạnh Nguyên (2015), Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ trong cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Bản Việt, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ trong cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Bản Việt
Tác giả: Nguyễn Mậu Hạnh Nguyên
Nhà XB: Trường Đại học Đà Nẵng
Năm: 2015
11. Phan Thị Thu Hà (2013), Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
12. Trương Quang Minh (2020), Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong Ngân hàng thương tại Ngân hàng Vpbank chi nhánh Sài Gòn, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong Ngân hàng thương tại Ngân hàng Vpbank chi nhánh Sài Gòn
Tác giả: Trương Quang Minh
Nhà XB: Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Năm: 2020
13. Trần Mỹ Nghi (2021), Kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Tác giả: Trần Mỹ Nghi
Nhà XB: Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Năm: 2021
14. Vũ Thị Hương Lan (2019), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng phát triển Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Lao động- Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng phát triển Việt Nam
Tác giả: Vũ Thị Hương Lan
Nhà XB: Trường Đại học Lao động- Xã hội
Năm: 2019
5. Ngân hàng Nhà nước (2016). Thông tư 39/2016/TT-NHHH ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Khác
7. Ngân hàng nhà nước (2021). Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Dư nợ và cơ cấu dư nợ cho vay của Vietinbank – CN Đông Sài Gòn - Hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phẩn công thương việt nam   chi nhánh đông sài gòn
Bảng 2.2 Dư nợ và cơ cấu dư nợ cho vay của Vietinbank – CN Đông Sài Gòn (Trang 43)
Bảng 2.4: T nh h nh nợ quá hạn, nợ xấu của Vietinbank– CN Đông Sài Gòn - Hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phẩn công thương việt nam   chi nhánh đông sài gòn
Bảng 2.4 T nh h nh nợ quá hạn, nợ xấu của Vietinbank– CN Đông Sài Gòn (Trang 45)
Bảng 2.3: Cơ cấu nhóm nợ theo tiêu chuẩn của Vietinbank– CN Đông Sài Gòn - Hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phẩn công thương việt nam   chi nhánh đông sài gòn
Bảng 2.3 Cơ cấu nhóm nợ theo tiêu chuẩn của Vietinbank– CN Đông Sài Gòn (Trang 45)
Bảng 2.6: Tổng hợp đánh giá của cán bộ nhân viên về hoạt động KSNB trong - Hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phẩn công thương việt nam   chi nhánh đông sài gòn
Bảng 2.6 Tổng hợp đánh giá của cán bộ nhân viên về hoạt động KSNB trong (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w