1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện và phân tích môi trường chiến lược cạnh tranh của công ty tnhh văn chung

46 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện và phân tích môi trường chiến lược cạnh tranh của công ty tnhh văn chung
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị chiến lược
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 94,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởivậy, để giành được các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa buộc cácdoanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới tích cực nhạy bén, am hiểu môi trường cạnhtranh Trong bối

Trang 1

CHƯƠNG I:

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂn TÍCH MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Sự cần thiết

Từ khi nước ta thực hiện đường lối mở cửa nền kinh tế, từ nền kinh tế kế hoạch hóatập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướngXHCN thì vấn đề cạnh tranh bắt đầu xuất hiện và len lỏi vào từng bước đi của doanhnghiệp Môi trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lúc này đầy biến động và vấn

đề cạnh tranh đã trở nên cấp bách, có thể nói môi trường cạnh tranh đã hình thành và baotrùm lên mọi lĩnh vực của cuộc sống Từ tầm vi mô đến vĩ mô, từ một cá nhân đơn lẻ đếntổng thể toàn xã hội Cạnh tranh vốn là một quy luật tự nhiên và khách quan của nền kinh

tế thị trường, nó không phụ thuộc và ý muốn chủ quan của mỗi người, bởi tự do là nguồngốc dẫn tới cạnh tranh, cạnh tranh là động lực thúc đẩy lưu thông hàng hóa phát triển Bởivậy, để giành được các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa buộc cácdoanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới tích cực nhạy bén, am hiểu môi trường cạnhtranh

Trong bối cảnh của nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay một doanh nghiệpmuốn thành công không thể bị động trước những thay đổi của môi trường Một doanhnghiệp muốn thành công chắc chắn phải biết mình đang làm gì? Mình sẽ làm gì? Và nếulàm như vậy thì kết quả sẽ là gì? Để trả lời được những câu hỏi đó trên đòi hỏi phải cónhững kiến thức nhất định chứ không phải bằng cảm tính một cách chủ quan

Như vậy, có thể nói rằng, môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp dệt may là đi phântích môi trường ngoài, môi trường trong doanh nghiệp, để công ty có thể am hiểu vể môitrường kinh doanh nhằm đưa ra những giải pháp nhằm phát triển hơn Bởi vậy, để giànhđược các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng sản phẩm buộc các doanh nghiệpphải thường xuyên đổi mới, tích cực nhạy bén và năng động, phải thường xuyên cải tiến

kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới, bổ sung xây dựng các cơ sở hạ tầng,mua sắm thêm trang thiết bị máy móc, loại bỏ những máy móc đã cũ kỹ và lạc hậu vàđiều quan trọng là phải có phương pháp tổ chức quản lý có hiệu quả, đào tạo và đãi ngộtrình độ chuyên môn, tay nghề cho người lao động Cạnh tranh không chỉ kích thích tăng

Trang 2

năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất mà còn cải tiến mẫu mã, chủng loại hàng hóa,nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng dich vụ làm cho sản xuất ngày càng gắn liềnvới tiêu dùng, phục vụ nhu cầu xã hội tốt hơn Bên cạnh những mặt tích cực cạnh tranhcòn để lại nhiều hạn chế và tiêu cực, đó là sự phân hóa sản xuất hàng hóa, làm phá sản khidoanh nghiệp gặp phải những rủi ro khách quan mang lại như thiên tai, hỏa hoạn…hoặc

bị rơi vào những hoàn cảnh, điểu kiện không thuận lợi

Như vậy, khi phân tích môi trường cạnh tranh nhằm giúp doanh nghiệp có thể nhậnđịnh rõ ràng sức cạnh tranh, và thấy được những mặt thuận lợi, cũng như khó khăn củamình để đưa những giải pháp nhằm mang thúc đẩy hoạt động, đưa ra những chiến lượccủa công ty

Thứ ba: Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao, hiệu quả kinh doanh của Công tyTNHH Văn Chung,

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích môi trường chiến lược cạnh tranh Trình bày

và phân tích được

Đưa ra những giải pháp có tính khả thi đối với Công ty TNHH Văn Chung, nhữngkiến nghị đơi với nhà nước

1.4 Đối tượng nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là những nội dung, lý thuyết và phương phápphân tích môi trường chiến lược cạnh tranh sản phẩm dệt may của Công ty TNHH VănChung

Trang 3

Phạm vi thời gian

Tài liệu về Công ty TNHH Văn Chung, nhằm phục vụ chuyên đề tốt nghiệp đượcthu thập trong khoảng từ năm 2008 đến 2010

Đề tài có ý nghĩa ứng dụng đến năm 2015

1.5 Một số lý thuyết cơ bản về phân tích môi trường cạnh tranh

1.5.1 Một số khái niệm cơ bản

1.5.1.1 Khái niệm chiến lược

Chiến lược là một kế hoạch toàn diện chỉ ra những cách thức mà doanh nghiệp cóthể đạt được nhằm đạt được nhiệm vụ và mục tiêu của nó, đáp ứng tương thích với nhữngthay đổi của tình thế, cũng như xảy ra các sự kiện bất thường Chiến lược nhằm tối đa hóalợi thế cạnh tranh và tối thiểu hóa những bất lợi của doanh nghiệp

Khái niệm quản trị chiến lược: Là tập hợp các quyết định và hành động được thểhiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá các chiến lược, đượcthiết kế nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

1.5.1.2 Khái niệm ngành kinh doanh

Là một nhóm những doanh nghiệp cùng chào bán một loại sản phẩm, hay một lớpsản phẩm có thể hoàn toàn thay thế cho nhau

1.5.1.3 Khái niệm môi trường chiến lược

Có rất nhiều yếu tố thuộc về môi trường chiến lược hàng dệt may của doanh nghiệpnhưng có thể tập trung vào yếu tố cơ bản sau:

a Yếu tố môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp là một tập phức hợp và liên tục các yếu tố, lựclượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp trên thị trường

Bao gồm các lực lượng rộng lớn có ảnh hưởng đến các quyết định rộng lớn trong dài hạntrong doanh nghiệp:

- Kinh tế

- Chính trị

- Pháp luật

- Công nghệ

Trang 4

Phân tích MTBN

Phân tích MTBT

Xây dựng ma trận Xác định các mục tiêu dài hạn

Lựa chọn chiến lược cho DN

b Môi trường ngành

Môi trường ngành (môi trường nhiệm vụ) là môi trường kinh doanh mà doanhnghiệp đang hoạt động, bao gồm một tập hợp các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanhnghiệp, và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp

c Môi trường bên trong

Môi trường bên trong doanh nghiệp được nhận dạng dựa trên cơ sở là nguồn lựccủa doanh nghiệp Đó là nguồn lực về tài chính, vật chất, con người hay những kinhnghiệm sản xuất, danh tiếng, giá trị thương hiệu… mà doanh nghiệp đạt được Các yếu tốnày tác động qua lại với nhau tạo nên năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Doanhnghiệp nào kết hợp, hay sử dụng hợp lý các nguồn lực này sẽ dễ dàng cạnh tranh và đứngvững trong nền kinh tế

1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu

1.5.2.1 Mô hình nghiên cứu

Để tiến hành nghiên cứu, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu sau:

(Nguồn: Từ tác giả)

Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu

1.5.2.2 Phân tích các bước trong mô hình nội dung nghiên cứu

a Xác định các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp

Mục tiêu dài hạn nhằm chuyển hóa tầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp thànhcác mục tiêu thực hiện cụ thể, có thể đo lường được

Trang 5

Việc xác định các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp sẽ là cơ sở cho hình thànhchiến lược cạnh tranh trong tương lai Được thực hiện dựa trên nghiên cứu về sứ mạngkinh doanh của doanh nghiệp, các hoạt động doanh nghiệp đã thực hiện, các nguồn lựccủa doanh nghiệp…

Mục tiêu dài hạn từ 3 đến 5 năm là kết quả doanh nghiệp phải đạt được trong dàihạn Mục tiêu của doanh nghiệp là lơi nhuận, hiệu quả kinh doanh, vị thế cạnh tranh…

Mục tiêu này dài hạn tuy có những có tính thách thức nhưng phải mang tính khảthi cao

b Phân tích Môi trường bên ngoài

Môi trường kinh tế

Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng quan trọng đến môi trường cạnh tranh củadoanh nghiệp Tốc độ tăng trưởng cao của nước sở tại luôn tạo điều kiện cho các doanhnghiệp hoạt động trên lĩnh vực tăng lên về khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế,khi tăng trưởng cao khả năng tích tụ tập trung tư bản cao do đó khả năng sản xuất kinhdoanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ngày càng cao

Tỷ giá hối đoái

Ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khi tỷ giá hối đoái giảm,khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ tăng lên trên thị trường quốc tế vì khi đó giá báncủa doanh nghiệp thấp hơn giá bán của đối thủ cạnh tranh của nước khác, và ngược lại tỷgiá hối đoái tăng sẽ làm cho giá bán hàng hóa cao đối thủ cạnh tranh đồng nghĩa với việckhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế giảm

Lãi suất Ngân hàng

Ảnh hưởng mạnh đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khi các doanhnghiệp vay vốn Ngân hàng với lãi suất cao sẽ làm cho giá thành sản phẩm tăng lên từ đógiá tăng lên, do đó khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ giảm so với các đối thủ cạnhtranh

Nhân tố chính trị, pháp luật

Chính trị và pháp luật là cơ sở nền tảng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất,xuất khẩu bởi các doanh nghiệp này hoạt động trên thị trường quốc tế với lợi thế mạnh

Trang 6

trong cạnh tranh là lợi thế so sánh giữa các nước Chính trị ổn định, pháp luật rõ ràng sẽtạo điều kiện cho các doanh nghiệp khi tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả.Chẳng hạn bất kỳ một sự ưu đãi về thuế xuất khẩu nào cũng ảnh hưởng đến khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp trong nước.

Yếu tố về công nghệ

Công nghệ, máy móc, thiết bị đến chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Đây làyếu tố quyết định đến chất lượng, giá cả hàng may mặc Khoa học công nghệ hiện đại sẽlàm cho chi phí cá biệt của các doanh nghiệp giảm, chất lượng sản phẩm chứa hàm lượngkhoa học công nghệ cao, khoa học kỹ thuật, công nghệ ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp theo hướng sau:

- Tạo ra những thế hệ công nghệ tiếp theo nhằm trang bị và trang bị lại hoàn toàn bộ cơ sởvật chất kỹ thuật

- Giúp các doanh nghiệp trong quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền thông tin mộtcách nhanh chóng và chính xác nhất

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao uy tín củadoanh nghiệp

Nhân tố về văn hóa xã hội

Phong tục tập quán thị hiếu lối sống, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngưỡng ảnhhưởng đến cơ cấu nhu cầu của thị trường doanh nghiệp tham gia và từ đó ảnh hưởng đếnchính sách kinh doanh của doanh nghiệp khi tham gia vào các thị trường khác nhau.Các nhân tố tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý của quốc gia,môi trường thời tiết khí hậu…các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp theo hướng tích cực hay tiêu cực Chẳng hạn tài nguyên thiên nhiên phong phú, vịtrí địa lý thuận lợi sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí, có điều kiện khuyêch trươngsản phẩm, mở rộng thị trường… Bên cạnh đó, những khó khăn ban đầu do điều kiện tựnhiên gây ra làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Bước này sẽ tổng kết và đánh giá tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài đốivới doanh nghiệp, qua đó xây dựng Ma trận EFAS

Trang 7

Mô thức EFAS

Bảng 1.1 Mô hình EFAS

Các nhân tốchiến lược(1)

Độ quan trọng

(2)

XếpLoại(3)

Tổng điểmquan trọng(4)

Chúgiải

Các cơ hội:

Các đe dọa:

(Nguồn từ giáo trình quản trị chiến lược)

c Phân tích Môi trường bên trong

Môi trường bên trong doanh nghiệp được nhận dạng dựa trên cơ sở là nguồn lực củadoanh nghiệp Đó là nguồn lực về tài chính, vật chất, con người hay những kinh nghiệmsản xuất, danh tiếng, giá trị thương hiệu… mà doanh nghiệp đạt được Các yếu tố này tácđộng qua lại với nhau tạo nên năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Doanh nghiệp nàokết hợp, hay sử dụng hợp lý các nguồn lực này sẽ dễ dàng cạnh tranh và đứng vững trongnền kinh tế

Thực hiện tổng kết và đánh giá tác động của các yếu tố môi trường bên trong đối vớidoanh nghiệp, và xây dựng ma trận IFAS

Mô thức IFAS

Bảng 1.2 Mô hình IFAS

Các nhân tố bên trong (1)

Độ quan trọng (2)

Xếp Loại (3)

Tổng điểm quan trọng (4)

Chú giải

Các điểm mạnh

Các điểm yếu

(Nguồn từ giáo trình quản trị chiến lược)

d Xây dựng môi trường ngành

Trang 8

Gia nhập tiềm năng

Quyền lực của các bên liên quan khác

Đe dọa gia nhập mới

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại

Quyền lực thương lượng của người cung ứng

Micheal Porter đã đưa ra khái niêm cạnh tranh mở rộng, theo đó cạnh tranh trongmột ngành phụ thuộc vào các lực lượng: Các đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, ngườicung ứng, khách hàng, các bên liên quan và những đối thủ cạnh tranh hiện tại trongngành Các lực lượng đầu được xem như là các lực lượng bên ngoài và cuộc cạnh tranhgiữa các đối thủ cạnh tranh trong một ngành được xem là cạnh tranh quyết liệt nhất

Dưới đây là mô hình các lực lượng cạnh tranh trong ngành được ông xây dựng nhằmgiúp các nhà chiến lược phân tích các tác động của lực lượng này :

Hình1.2: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh trong ngành

(Nguồn: Giáo trình quản trị chiến lược)

Các lực lượng cạnh tranh này kết hợp với nhau xác định cường độ cạnh tranh vàmức lợi nhuận ngành Lực lượng nào mạnh nhất sẽ thống trị và trở thành trọng yếu theoquan điểm xây dựng chiến lược Môi trường ngành gồm các yếu tố ảnh hưởng:

- Đối thủ tiềm năng:

Là những công ty hiện chưa tham gia cạnh tranh trong ngành nhưng có khả năng sẽthâm nhập vào ngành Sự xuất hiện của các đối thủ này sẽ làm tăng cường độ cạnh tranh,giảm lợi nhuận trong ngành Khả năng thâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn phụ thuộc vàocác rào cản thâm nhập là: sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của công ty,

Trang 9

lợi thế tuyệt đối về chi phí, lợi thế tuyệt đối về chi phí, lợi thế kinh tế theo quy mô Nếudoanh nghiệp có chiến lược nhằm nâng cao các rào cản thâm nhập ngành thì sẽ hạn chếđược nguy cơ do sự thâm nhập của đối thủ tiềm ẩn.

- Các đối thủ cạnh tranh hiện tại:

Các đối thủ cạnh tranh là áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp đến các công ty

Sự cạnh tranh của công ty hiện có trong ngành càng tăng thì càng đe dọa đến khả năng thulợi, sự tồn tại và phát triển của công ty Vì chính sự cạnh tranh này buộc công ty phải tăngcường chi phí đầu tư nhằm khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ tiếp cận thị trường hoặc giảmgiá thành Cường độ cạnh tranh trong ngành thường phụ thuộc vào các yếu tố:

- Số lượng và khả năng của các công ty trong ngành:

Số lượng và khả năng của các công ty trong ngành quyết định tính chất và cường độcanh tranh trong ngành Trong một số ngành có số lượng công ty lớn và khả năng tươngđương nhau, sự cạnh tranh có xu hướng diễn tả một cách khốc liệt và nghiêng về chiếntranh giá cả nhiều hơn Trong trường hợp có một số ít các công ty có thể lực chi phối, cáccông ty này thường có mối liên kết với nhau để khống chế thị trường và các công ty có ítthế lực hơn thường tuân thủ luật chơi mà các công ty dẫn đầu đề ra

Nhu cầu thị trường: Nhu cầu sản phẩm, dịch vụ của công ty tác động rất lớn đếncường độ cạnh tranh Khi nhu cầu sàn phẩm có xu hướng tăng, các công ty sẽ dễ dànghơn trong việc bảo vệ thị phần hay mở rộng thị phận của mình, tính chất cạnh tranh kémgay gắt hơn Nhưng khi nhu cầu có xu hướng giảm, các công ty muốn bảo vệ thị phần vàphát triển thêm thị trường thì tất yếu sẽ phải tham gia vào một cuộc chiến khốc liệt vớicông ty khác

Chi phí này ngày càng cao, doanh nghiệp càng khó ra khỏi ngành, do đó doanhnghiệp sẽ phải quyết chiến để tồn tại Điều đó làm cho cường độ cạnh tranh ngày càngtăng, đặc biệt là những ngành ở giai đoạn chín muồi hay suy thoái Và ngược lại, nếu ràocản rút lui thấp, mức độ cạnh tranh trong ngành có xu hướng giảm

Ngoài các nhân tố trên, cường độ cạnh tranh còn phụ thuộc vào các nhân tố khác nhưtính khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ giữa các công ty trong ngành, tốc độ tăng trưởng củangành, sự đặt cược vào ngành, chi phí cố định…

- Khách hàng:

Trang 10

Áp lực từ phía khách hàng xuất phát từ chính từ khả năng mặc cả của khách hàng Khả năng mặc cả thể hiện chủ yếu dưới hai dạng đó là khả năng đòi giảm giá và khẳnăng nâng đòi nâng cao chất lượng, khi khả năng mặc cả của người mua tăng doanhnghiệp không có đủ khả năng tồn tại trong ngành và nếu đáp ứng sẽ dẫn đến lợi nhuậngiảm, áp lực này sẽ tăng khi sản phẩm, dịch vụ ít có tính khác biệt hóa, khách hàng mua,

sử dụng với số lượng lớn, số lượng khách hàng ít, người mua, sử dụng có đầy đủ thôngtin…

- Nhà cung cấp:

Nhà cung cấp có thể gây áp lực cho công ty thông qua yêu cầu tăng giá hoặc giảmchất lượng các yếu tố đầu vào của công ty Nó trực tiếp ảnh hưởng đến giá thành và chấtlượng sản phẩm, dịch vụ của công ty, do đó nó sẽ tác động phản ứng tới khách hàngSản phẩm thay thế là những sản phẩm khác nhau nhưng đáp ứng cùng một nhu cầutiêu dùng Sự xuất hiện của sản phẩm thay thế sẽ tạo ra nguy cơ cạnh tranh về giá và lợinhuận đối với công ty

e Xây dựng các Ma trận

Dựa trên kết quả của các bước 1, 2, 3 tổng hợp và đưa ra những chiến lược tươngứng có thể có cho doanh nghiệp

Xây dựng các ma trận EFAS, IFAS, TOWS

Xây dựng ma trận EFAS để xác định các cơ hội và nguy cơ nhằm xác định cácmục tiêu dài hạn để lựa chọn các chiến lược theo đuổi

Xây dựng ma trận IFAS để xác định các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp

Từ những nhân tố này đem lại sức mạnh sức mạnh cho doanh nghiệp như thế nào? Từ đócho phép doanh nghiệp các định các mục tiêu và định hướng cho tương lai của doanhnghiệp

Trên cơ sở những phân tích môi trường bên ngoài, và môi trường bên trong, doanhnghiệp sẽ thấy được các cơ hội (O), các đe doạ (T), các điểm mạnh (S), các điểm yếu (W).Kết hợp 4 yếu tố trên vào một bảng ma trận, với sự sáng tạo và khôn khéo người ta có thểtìm được một số phương án hợp lý nhằm tận dụng điểm mạnh, hạn chế nguy cơ, khắcphục điểm yếu và khai thác tốt nhất các cơ hội để thực hiện các mục tiêu chiến lược đã đềra

Trang 11

Mục tiêu của ma trận TOWS là trên cơ sở nhận dạng các nhân tố chiến lược môitrường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp, từ đó hoạch định các chiến lược thế vịphù hợp.

Bảng 1.3 Mô hình mô thức TOWS

Các điểm mạnh Các điểm yếu

Các cơ hội SO WOCác thách thức ST WT

(Nguồn: Từ giáo trình quản trị chiến lược) f: Lựa chọn chiến lược cho Doanh nghiệp

Từ các chiến lược thế vị, thực hiện đánh giá nhằm chọn ra chiến lược phù hợp nhấtđối với doanh nghiệp

Trang 12

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH

CỦA CÔNG TY TNHH VĂN CHUNG

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Văn Chung, tác giả đã tiến hành thu thập

dữ liệu bằng các phương pháp: Phương pháp sử dụng phiếu điều tra, phương pháp phỏngvấn và phương pháp quan sát trực tiếp

* Phương pháp sử dụng phiếu điều tra

Trong quá trình thực tại công ty TNHH Văn Chung, được nghiên cứu và tìm hiểuthực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty thông qua các buổi đi thực tế tại công ty Đểthu thập được kết quả sao cho chính xác và khách quan nhất, tác giả đã thực hiện một quátrình điều tra tại công ty xoay quanh vấn đề môi trường cạnh tranh Quá trình điều tra diễn

ra trong vòng bốn tuần, việc điều tra được thực hiện với 10 phiếu tại các phòng điều tratại các phòng: Phòng kinh doanh, phòng nhân sự, phòng tài chính kế toán, phòng kỹthuật, phòng hành chính… Phiếu điều tra được phát cho Ông Phạm Tuấn Anh- Trưởngphòng kỹ thuật, Bà Nguyễn Ngọc Diễm- Phó phòng nhân sự, Ông Đặng Thanh Đoàn-Phó phòng kinh doanh… Sau khi thời gian điều tra kết thúc, tác giả thu lại các phiếu đãphát ra và tổng hợp lại tất cả các phiếu, đưa ra kết luận sau khi phân tích kết quả điều trathu được

* Phương pháp quan sát trực tiếp

Trong quá trình thực tập tại phòng kinh doanh, trực tiếp tiếp cận thực tế về hoạtđộng kinh doanh của công ty, tác giả đã tiến hành quan sát trực tiếp đánh giá các cán bộquản lý, việc thực hiện các chính sách của công ty tại các bộ phận của công ty

2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Được ban lãnh đạo công ty giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả được thựctập tại phòng kinh doanh của công ty, điều này đã giúp tác giả trong suốt quá trình tìmhiều, nghiên cứu và thu thập các số liệu liên quan đến phân tích môi trường cạnh tranh

Trang 13

Được tham gia trực tiếp vào các hoạt động của phòng kinh doanh, nên là điều kiện nắmbắt được thực trạng về phân tích môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp Cùng với sựgiúp đỡ của anh chị trong phòng tác giả đã thu thập được một số liệu liên quan như: bảngbiểu, kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ năm 2008- 2010.

2.1.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu

Từ các số liệu trên cho tác giả nền tảng để nghiên cứu và thống kê số liệu, từ đó sửdụng phương pháp SPSS tiến hành phân tích tổng hợp, so sánh xử lý số liệu, và cuối cùngcăn cứ vào kết quả đó để đưa ra các kết luận cho việc phân tích môi trường chiến lượccạnh tranh của Công ty như thế nào?

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình đến vấn đề cần nghiên cứu

2.2.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Văn Chung

2.2.1.1 Giới thiệu về công ty

Công ty TNHH Văn Chung được thành lập vào ngày 9/7/ 1998 tại Hà Nội Nhữngnăm qua công ty đã từng bước trưởng thành, vững vàng trong cơ chế mới, sản xuất kinhdoanh luôn đạt mức tăng trưởng khá Công ty đã dần khẳng định được uy tín và đứngvững trên thị trường, góp phần tạo thêm việc làm cho ngàn người lao động

- Tên công ty: Công ty TNHH Văn Chung

- Tên tiếng anh: Van Chung limited liability company

- Tên viết tắt: VCCO

- Trụ sở chính: Số 375 Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại: (043) 7720889

- Fax: (043) 7720889

- Email: vanchung@gmail.com

- Lĩnh vực kinh doanh: Thuộc lĩnh vực kinh doanh

- Giấy CNĐKKD Số: 0102000023 do sở Kế hoạch và đầu tư cấp

Công ty TNHH Văn Chung trong những năm trưởng thành và phát triển cho đếnnay đã đạt được những thành quả đáng nể Những thành tích đạt được là nhờ sự quản lýtốt cán bộ với trình độ chuyên môn cao trong công tác điều hành trong công ty và có sựlao động tích cực của công nhân trong công ty

Trang 14

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG HÀNH CHÍNH

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng

Công ty TNHH Văn Chung là một công ty chuyên sản xuất và cung cấp các sảnphẩm may mặc, mành rèm cao cấp theo đơn đặt hàng và bán sản phẩm cho người tiêudùng, mua bán thiết bị phụ tùng may cà các ngành nghề khác theo đăng ký kinh doanh

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

(Nguồn:Từ Công ty TNHH Văn Chung)

Công ty TNHH Văn Chung có 5 phòng ban chính: Phòng tài chính kế toán, Phònghành chính, Phòng kinh doanh, Phòng kỹ thuật, phòng nhân sự

Cơ cấu nhân sự của công ty:

- Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là: 129 người

- Cán bộ công nhân viên có trình độ đại học, sau đại học là: 17 người

- Số người tốt nghiệp khối kinh tế và quản trị kinh doanh: 13 người

- Số người tốt nghiệp Đại Học Thương Mại là: 0 người

Trang 15

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2008- 2010

7 Chi phí quản lý kinh doanh 415.048.420 508.426.987 697.136.783

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

11 Lợi nhuận sau thuế TNDN 394.234.126 419.228.592 578.367.913

13 Thu nhập bình quân 1.347.300 1.445.780 1.678.320

(Nguồn: Từ bảng thuyết minh báo cáo tài chính 3 năm (2008-2010) của

công ty TNHH Văn Chung)

Qua kết quả phân tích trên ta thấy rằng tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

được đánh giá là tốt bởi doanh thu và lợi nhuận đều tăng lên qua các năm và tốc độ tăng

của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu Tuy nhiên cần xem xét ở mặt không tốt

của giá vốn hàng hóa tăng lên Để phát huy tốt hơn nữa trên thị trường, nên có quan hệ tốt

với nhiều bạn hàng trong số đó tìm ra cho mình một bạn hàng chính, bạn hàng truyền

thông để phân tán rủi ro, tránh tình trạng hàng mua bị thiếu, bạn hàng không thực hiện

đúng theo quy định trong hợp đồng hoặc bị bạn hàng ép giá

Những kết quả mà công ty đã đạt được điều đó chứng tỏ rằng khả năng cạnh tranh

của công ty ngày càng được nâng cao Đó là kết quả của sự nỗ lực, cố gắng của cả công ty

ban lãnh đạo của công ty đến bộ phận sản xuất, đến bộ phận bán hàng Tuy nhiên nguyên

nhân sâu xa dẫn đến kết quả đó là do sản phẩm của công ty sản xuất ngày càng có chất

Trang 16

lượng tốt hơn Kết quả này đạt được là một thành tích của một quá trình cạnh tranh gaygắt, nhằm lôi kéo được khách hàng về phía mình đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa.Doanh thu của công ty tăng chủ yếu là do sản lượng tiêu thụ hàng hóa tăng lên chứ khôngphải do tăng giá Do vậy một phần nào đó có thể khẳng định rằng khả lực cạnh tranh củacông ty đã đạt được nâng cao hơn so với năm trước

2.2.2 Đánh giá tổng quan tình hình đến vấn đề nghiên cứu

Dệt may là một trong những ngành được coi là mũi nhọn và chịu nhiều tác độngsau khi Việt Nam gia nhập WTO Nếu như khoảng thời gian đầu năm 2008, ngành dệtmay đã đạt được những bước tăng trưởng khá mạnh thì cuối năm 2008, đầu năm 2009, dệtmay Việt Nam đang đứng trước nhiều những khó khăn, thách thức mà nếu không cónhững hướng giải quyết kịp thời thì những hệ lụy của nó không thể lường trước được.Năm 2008 mục tiêu kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đặt ra là 9,5 tỷ USD, dự báo kimngạch xuất khẩu hàng dệt may năm 2010 sẽ đạt 10- 20 tỷ USD Đến thời điểm đó ViệtNam sẽ sử dụng 50% nguồn nguyên liệu nội địa và đến năm 2020 sẽ nâng tỷ lệ nguồnnguyên liệu phụ liệu lên tới 75% Đặc biệt ngày 1.1.2009, Việt Nam mở cửa thị trườngbán lẻ cho các doanh nghiệp nước ngoài thì sức ép cạnh tranh là rất lớn, nhiều doanhnghiệp trong ngành là vừa và nhỏ, năng lực cạnh tranh còn hạn chế Trong khi đó ngànhphụ trợ lại kém phát triển, 70% nguồn phụ liệu trong ngành phải nhập khẩu từ nướcngoài May xuất khẩu phần nhiều vẫn còn theo phương thức gia công, thiết kế mẫu mốtchưa phát triển, nhiều doanh nghiệp chưa xây dựng được thương hiệu, hiệu quả sản xuấtthấp Đặc biệt khó khăn lớn nhất đối với các doanh nghiệp hiện nay là cơ chế của Hoa Kỳgiảm sút hàng dệt may nhập khẩu từ Việt Nam và nguy cơ tự khởi kiện điều tra chống bánphá giá Trong khi đó thị trường Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Namchiếm 57% thị phần xuất khẩu

Để giải quyết cho những khó khăn của ngành nói chung trong thời kỳ kinh tế suythoái thì tăng cường tiêu thụ nội địa là một trong những giải pháp mà các doanh nghiệpmay mặc cần phải chú trọng hơn nữa Nhưng đối với ngành dệt may với trên 90% doanhnghiệp chuyên làm hàng xuất khẩu thì việc chuyển hướng về thị trường về thị trường nộiđịa là không dễ dàng Đối với những doanh nghiệp dệt may đang làm hàng xuất khẩu vàhàng tiêu thụ nội địa thì doanh nghiệp mới hay mình còn yếu nhiều khâu, cụ thể là khâu

Trang 17

thiết kế và phát triển sản phẩm, chủ động nguồn phụ liệu và phát triển sản phẩm, chủđộng nguồn phụ liệu và phát triển kênh phân phối Thực tế, cả ba khó khăn này chưa đượcgiả quyết…Vì vậy việc chuyển hướng tập trung tiêu thụ sản phẩm trong thị trường nội địanên xem như một chiến lược dài hơn chứ không phải là một chiến thuật Việc đẩy manhtiêu thụ nội địa giờ là công việc của mỗi doanh nghiệp, nó là một trong những yếu tốmang đến sự thành công cho doanh nghiệp như Việt Tiến, Foci, An Phước, Thái Tuấn…Điều này sẽ càng khó khăn hơn khi công ty TNHH Văn Chung tham gia vào thị trường cónhiều gay gắt này

Tóm lại, việc phân tích, hoàn thiện và phân tích môi trường chiến lược cạnh tranhcủa công ty TNHH trong điều kiện hội nhập là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển chodoanh nghiệp

2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập được

2.3.2 Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp

2.3.2.1 Môi trường vĩ mô

a Các yếu tố kinh tế

Bảng 2.2 Bảng phân tích khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng tới doanh nghiệp

Khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng doanh nghiệp như thế nào?

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

2007, chúng ta mới chính thức gia nhập WTO, và đã đạt được những kết quả tăng trưởngcao nhờ tận dụng tốt cơ hội thị trường

Trang 18

Nhưng khủng hoảng kinh tế kéo theo hàng loạt các nước chịu ảnh hưởng Ở ViệtNam lạm phát cao, tốc độ tăng trưởng giảm Năm 2009 đạt GDP là 5, 3 % tốc độ tăngtrưởng giảm Nhưng những chính sách của nhà nước đã kích thích kinh tế để đến năm

2010 GDP là 6,5% đã cho chúng ta thấy sự khởi sắc Mặc dù vậy nhưng nhìn chung về cơbản những năm qua việc điều hành chính sách tiền tệ, thị trường vốn của nước ta, hạn chếtác động tiêu cực thị trường tài chính quốc tế

Theo sự đánh giá của những người điều tra tại công ty TNHH Văn Chung thì tathấy có 60% phiếu điều tra khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng rất lớn, 30% đánh giá ảnhhưởng lớn, 10% ảnh hưởng trung bình Điều đó ta thấy khủng hoảng kinh tế ảnh hưởngkhá mạnh đến công ty

Tỷ giá và lãi suất là các yếu tố ảnh hưởng rất mạnh đến đầu tư kinh doanh Trongthời gian gần đây hai yếu tố này liên tục thay đổi, diễn biến khó lường đã gây rất nhiềukhó khăn cho các thành phần kinh tế Tỷ giá giữa đồng Việt Nam và Đô la Mỹ hiện nayđang ở mức cao khoảng 20910VND/USD, điều này sẽ gây khó khăn cho hoạt động xuấtnhập khẩu, qua đó tạo ra áp lực cạnh tranh trong nước khi các doanh nghiệp tìm cáchquay về đầu tư thị trường nội địa

Bên cạnh đó với lãi suất cho vay hiện nay cũng khá cao khoảng 17%- lãi suất chovay phục vụ sản xuất kinh doanh, cũng đã gây khó khăn cho hoạt động đầu tư kinh doanh

b Các yếu tố chính trị - pháp luật

Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có điều kiện chính trị ổn địnhnhất thế giới Điều này là điều kiện tốt cho các doanh nghiệp Việt Nam, và các doanhnghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam Trong nghị quyết 36/QĐ –TTg ngày14/03/2008 của Thủ tướng chính phủ, phê duyệt chiến lược phát triển ngành công nghiệptrọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước

Do đó, ngành dệt may Việt Nam trong thời gian tới sẽ ưu tiên phát triển, đây là một trongnhững điều kiện thuận lợi để công ty TNHH Văn Chung mở rộng thị trường trong nước

và Quốc tế Khi Việt Nam gia nhập WTO, Việt Nam sẽ không còn gặp phải vấn đề hạnngạch khi xuất khẩu hàng dệt may nữa Điều này giúp Việt Nam có nền tảng cạnh tranhcông bằng hơn, ít nhất là về mặt pháp lý, với các nước sản xuất hàng dệt may khác như

Ấn Độ, Băng-la-đét, Trung Quốc, v.v

Trang 19

Một điều nữa sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp đó là: Nghị định 51 của Chínhphủ về việc doanh nghiệp tự in hóa đơn.Quy định này cũng đã gây lúng túng cho nhiềudoanh nghiệp khi thực hiện.

Ngoài các hiệp định trong khung khổ WTO, các hiệp định thương mại tự do khác

mà Việt Nam tham gia ký kết và thực thi cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuấtkhẩu hàng dệt may Đáng chú ý, các hiệp định thương mại tự do này chủ yếu được kýtrong khung khổ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Các hiệp địnhthương mại này bao gồm Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA),Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA), Hiệp định đối tác kinh tếtoàn diện ASEAN - Nhật Bản (AJCEP), và Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Úc -Niu Dilân (AANZFTA) Ngoài ra, Việt Nam còn có Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam -Nhật Bản (VJEPA) - có thể ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu dệt may vào thị trườngNhật Bản

c Các yếu tố văn hóa – xã hội

Bảng 2.3 Bảng phân tích sự bùng nổ dân số ảnh hưởng tới doanh nghiệp

Sự bùng nổ dân số ảnh hưởng tới doanh nghiệp như thế nào?

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

mà nói, thì đây chính là sự gia tăng nhu cầu của ngành, mở ra cơ hội cho ngành

Theo kết quả điều tra ở công ty TNHH Văn Chung thì có 20% phiếu điều tra chorằng sự bùng nổ dân số ảnh hưởng lớn, có 80% ảnh hưởng ở mức độ bình thường Nhưvậy có thể nói sự bùng nổ dân số cũng là yếu tố nhằm gia tăng thị phần cho doanh nghiệp

Yếu tố văn hóa xã hội luôn bao quanh doanh nghiệp và khách hàng có ảnh hưởnglớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đối với việc doanh nghiệp đi phân tíchmôi trường chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp thì đi phân tích yếu tố văn hóa là cầnthiết

Trang 20

d Các yếu tố tự nhiên và công nghệ

Sự phát triển của KHCN cũng có những tác động 2 chiều đến môi trường chiến lượccạnh tranh của công ty Công ty đã tiến hành nhập khẩu những thiết bị hiện đại và tiêntiến của Nhật Bản, như hệ thống máy thêu và hệ thống thiết kế theo chương trình củahang TAZIMA – Nhật Bản, hệ thống máy may tự động của hãng JUKI, BROTHER nhằmnâng cao năng suất lao động, tăng sản lượng Nhưng đứng trước sự phát triển như vũ bãocủa KHCN, Công ty cần có những kế hoạch đầu tư đúng mức để phát huy hết tiềm năngtài chính, nhân lực, nâng cao chất lượng hơn nữa

2.3.2.2 Thực trạng phân tích môi trường ngành

Bảng 2.4 Bảng phân tích môi trường kinh doanh trong ngành may mặc hiện nay

Theo ông bà thì môi trường kinh doanh trong ngành may mặc hiện nay ở Việt Nam như thế nào?

Frequency Percent Valid Percent

Cumulative Percent

- Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng: Ngành may mặc là một ngành đượcđánh giá là cường độ cạnh tranh rất cao, công ty TNHH Văn Chung khi tham gia vào môitrường này, sẽ phải cạnh tranh không ít đối thủ là những công ty nước ngoài, với giá rẻnhư Trung Quốc, hay những hàng hóa đẹp, bắt kịp thị hiếu giới trẻ như của Hàn Quốc, vàcòn cả những công ty trong nước đã tạo dựng cho mình những thương hiệu uy tín từ lâunhư: Thái Tuấn, May 10, Việt Tiến, Nhà Bè…

- Số lượng và khả năng của công ty trong ngành sẽ quyết định tính chất và mức độcạnh tranh trong ngành Nhưng ta thấy, công ty phải đối diện với rất nhiều đối thủ hiện tại

Trang 21

cũng như tiềm năng Điều này rất khó khăn cho công ty khi tham gia vào thị trường đầygay gắt này

Nhu cầu thị trường: Khi Việt Nam có tốc độ tăng trưởng khá cao, đời sống an sinh xãhội được đảm bảo, thì điều kiện, nhu cầu về ăn mặc lại tăng lên Điều này thuận lợi chocông ty khi tham gia vào ngành may mặc đầy hứa hẹn Sự bùng nổ dân số ngày càng caocũng là yếu tố, để mở rộng thị trường của công ty trong ngành may mặc

- Nhà cung cấp: Đối với ngành may mặc Việt Nam, và đối với công ty nói chung thìcung cấp ảnh hưởng rất lớn Bởi lẽ ngành may mặc hiện nay vẫn còn thụ động về nguyênvật liệu, khoảng 50%- 70% nguyên liệu được nhập từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ,Canada…Do đó sẽ gây áp lực cho công ty thông qua yêu cầu tăng giá, giảm chất lượng…Ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của doanh nghiệp

- Khách hàng: Đối với ngành dệt may, thì tâm lý khách hàng là một yếu tố rất đượccoi trọng Vì tâm lý này ảnh hưởng đến sức mua của sản phẩm.Tâm lý sính ngoại, ham rẻ

và định kiến "chê" hàng Việt Nam nghèo nàn về mẫu mã của nhiều người tiêu dùng trongnước là một trong những rào cản lớn khiến hàng may mặc gặp khó ngay trên sân nhà.Nhưng có lẽ, công ty đã và đang cố gắng để tiếp cận bộ phận khách hàng này Nhờ sự amhiểu thị trường, nắm bắt tốt nhu cầu và đặc điểm tâm lý mua sắm cũng như "hầu bao" củangười tiêu dùng, công ty đã phân chia các đối tượng khách hàng thành nhiều phân khúc,trong đó đặc biệt tiến mạnh vào nhu cầu bình dân, đáp ứng cao nhu cầu mua sắm cho mọilứa tuổi, mọi người dân

2.3.2 Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp

2.3.2.1 Các hoạt động cơ bản

a Hậu cần nhập đầu vào của tổ chức

Bảng 2.5 Bảng phân tích tỷ lệ nguyên liệu đầu vào được nhập của doanh nghiệp

Tỷ lệ nguyên liệu đầu vào được nhập của Doanh nghiệp là bao nhiêu?

Frequency Percent Valid Percent

Cumulative Percent

(Nguồn: Từ tác giả)

Trang 22

Là phần hậu cần của doanh nghiệp mua nguyên liệu đầu vào, của các nhà cung ứngnhằm đáp ứng cho quá trình sản xuất, trên 50% nguyên liệu đầu vào là doanh nghiệp nhậpkhẩu từ nước ngoài Do đó doanh nghiệp cần một nhà cung ứng chính thức để cung cấpnguyên liệu đó Mặt khác doanh nghiệp cũng cần tìm nhiều nhà cung cấp khác, để tạo ra

sự cạnh tranh cho các nhà cung cấp này

Khâu hậu cần đầu vào là khá quan trọng nó đánh vào giá thành sản phẩm khá cao.Nên doanh nghiệp cần chú ý, xem xét và lựa chọn nhà cung cấp sao cho hợp lý

b Sản xuất

Bảng 2.6 Bảng phân tích doanh nghiệp dành bao nhiêu % doanh thu cho

đội ngũ thiết kế

Doanh nghiệp dành bao nhiêu % doanh thu của mình cho đội ngũ thiết kế ?

Frequency Percent Valid Percent

Cumulative Percent

c Hậu cần xuất đầu ra

Khâu này cũng khá quan trọng, doanh nghiệp hoàn thành sản phẩm của mình Đểchuẩn bị đưa sản phẩm ra ngoài thị trường

d Marketting và bán hàng

Bảng 2.7 Bảng phân tích đẩy mạnh khâu Marketing và bán hàng

Trang 23

Để đẩy mạnh khâu marketing và bán hàng doanh nghiệp nên làm gì?

Frequency Percent Valid Percent

Cumulative Percent

Đưa công nghệ thị trường

Việc áp dụng công nghệ thông tin vào kinh doanh của công ty còn hạn chế, internetđang trở thành một công cụ hữu hiệu cho kinh doanh, và việc đặt hàng qua mạng đang trởthành một xu hướng tất yếu Tuy nhiên hệ thống đặt hàng, giao thương qua internet củacông ty vẫn còn thô sơ, cung cấp thông tin vẫn hạn chế điều này sẽ gây khó khăn chokhách hàng của công ty

Theo kết quả điều tra của công ty TNHH Văn Chung ta thấy có 30% phiếu chorằng mở thêm cửa hàng nhằm mở rộng khâu marketing và bán hàng của doanh nghiệp,50% đưa thêm công nghệ vào thị trường của doanh nghiệp, 20% dùng phương pháp PRquảng cáo

e Dịch vụ

Một số công ty ngành may mặc thường bỏ qua khâu này Nhưng khâu này là khâu kháquan trọng, sau bán hàng, để khách hàng vẫn đến với doanh nghiệp mình thì doanhnghiệp cần đẩy mạnh và làm tốt hơn, nhất là ở những cửa hàng Nơi mà doanh nghiệptrực tiếp tiếp xúc với người tiêu dùng

2.3.2.2 Các hoạt động phụ trợ

a Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp

Bảng 2.8 Bảng phân tích cơ sở vật chất kỹ thuật hiện nay

Ngày đăng: 08/08/2023, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Mô hình IFAS - Hoàn thiện và phân tích môi trường chiến lược cạnh tranh của công ty tnhh văn chung
Bảng 1.2. Mô hình IFAS (Trang 7)
Bảng 1.3. Mô hình mô thức TOWS - Hoàn thiện và phân tích môi trường chiến lược cạnh tranh của công ty tnhh văn chung
Bảng 1.3. Mô hình mô thức TOWS (Trang 11)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Hoàn thiện và phân tích môi trường chiến lược cạnh tranh của công ty tnhh văn chung
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 14)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2008- 2010 - Hoàn thiện và phân tích môi trường chiến lược cạnh tranh của công ty tnhh văn chung
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2008- 2010 (Trang 15)
Bảng 2.2. Bảng phân tích khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng tới doanh nghiệp - Hoàn thiện và phân tích môi trường chiến lược cạnh tranh của công ty tnhh văn chung
Bảng 2.2. Bảng phân tích khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng tới doanh nghiệp (Trang 17)
Bảng 2.3. Bảng phân tích sự bùng nổ dân số ảnh hưởng tới doanh nghiệp - Hoàn thiện và phân tích môi trường chiến lược cạnh tranh của công ty tnhh văn chung
Bảng 2.3. Bảng phân tích sự bùng nổ dân số ảnh hưởng tới doanh nghiệp (Trang 19)
Bảng 2.6. Bảng phân tích doanh nghiệp dành bao nhiêu % doanh thu cho - Hoàn thiện và phân tích môi trường chiến lược cạnh tranh của công ty tnhh văn chung
Bảng 2.6. Bảng phân tích doanh nghiệp dành bao nhiêu % doanh thu cho (Trang 22)
Bảng 2.8 Bảng phân tích cơ sở vật chất kỹ thuật hiện nay - Hoàn thiện và phân tích môi trường chiến lược cạnh tranh của công ty tnhh văn chung
Bảng 2.8 Bảng phân tích cơ sở vật chất kỹ thuật hiện nay (Trang 23)
Bảng 2.9. Bảng phân tích bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính hiện nay của doanh - Hoàn thiện và phân tích môi trường chiến lược cạnh tranh của công ty tnhh văn chung
Bảng 2.9. Bảng phân tích bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính hiện nay của doanh (Trang 25)
Bảng 2.11. Bảng phân tích Khâu quản trị mua - Hoàn thiện và phân tích môi trường chiến lược cạnh tranh của công ty tnhh văn chung
Bảng 2.11. Bảng phân tích Khâu quản trị mua (Trang 26)
Bảng 2.12. Bảng thực trạng xây dựng chiến lược EFAS - Hoàn thiện và phân tích môi trường chiến lược cạnh tranh của công ty tnhh văn chung
Bảng 2.12. Bảng thực trạng xây dựng chiến lược EFAS (Trang 27)
Bảng 2.14. Thực trạng phân tích TOWS của doanh nghiệp - Hoàn thiện và phân tích môi trường chiến lược cạnh tranh của công ty tnhh văn chung
Bảng 2.14. Thực trạng phân tích TOWS của doanh nghiệp (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w