1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty tnhh điện máy thái bình dương

71 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Nhân Sự Tại Công Ty TNHH Điện Máy Thái Bình Dương
Tác giả Trần Trọng Tài
Người hướng dẫn Th.S Trần Thị Bích Hạnh
Trường học Cao đẳng nghề điện máy Thái Bình Dương
Chuyên ngành Tin Kinh Tế
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 433,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và các doanh nghiệp đã nhận thấy rằng: “Hệ thống thông tin là một hệ thống trung gian đóng vai trò quan trọng trongviệc liên kết các hệ thống trong một doanh nghiệp với nhau.” Trong việc

Trang 1

MỞ ĐẦU

Ngày nay, chúng ta đang sống trong nền kinh tế số Nền kinh tế thế giớinói chung và nền kinh tế nước ta nói riêng đang ngày càng phát triển Bởi vậy nótrở nên hoàn thiện hơn nhưng cũng phức tạp hơn rất nhiều Để có thể tồn tại vàphát triển các doanh nghiệp đã sử dụng rất nhiều phương thức và công cụ khácnhau để quản lý hoạt động kinh doanh Và các doanh nghiệp đã nhận thấy rằng:

“Hệ thống thông tin là một hệ thống trung gian đóng vai trò quan trọng trongviệc liên kết các hệ thống trong một doanh nghiệp với nhau.” Trong việc quản trịnội bộ, hệ thống thông tin giúp cho tổ chức đạt được sự thống nhất trong hànhđộng, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnh tranh Với bên ngoài,

hệ thống này giúp nắm bắt được nhiều thông tin về khách hàng hơn, cải tiến dịch

vụ tạo đà cho sự phát triển

Một điều không thể phủ nhận là cốt lõi của Hệ thống thông tin chính là cácsản phẩm phần mềm Và để có được những sản phẩm đó đòi hỏi chúng ta phải cóngành công nghiệp phần mềm phát triển Với những điều đã học em muốn xâydựng một phần mềm Quản lý nhân sự cho Công ty TNHH Điện máy Thái BìnhDương Với phần mềm này công ty sẽ giải quyết được những vướng mắc trongviệc quản lý nhân sự cũng như hoạt động kinh doanh của mình, giảm thiểu đượcthời gian cũng như chi phí Nó là hệ thống trung gian gắn kết các phòng bantrong công ty thành một khối thống nhất tạo điều kiện cho công tác quản lý củaBan giám đốc Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng phần mềm sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ phíaCông ty và sự chỉ bảo, hướng dẫn của Cô

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN MÁY THÁI BÌNH DƯƠNG

1.1 Quá trình thành lập công ty

Tên tiếng Việt : Công ty TNHH Điện máy Thái Bình Dương.

Tên tiếng Anh : PACIFIC ELECTRICAL AND MECHANICAL Co;Ltd.

Trụ sở chính : 31 phố Huế, phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH

PHÒNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN PHÒNG KẾ

TOÁN

Trang 3

1.2.2 Chức năng các phòng ban của bộ máy quản lý

1.2.2.1 Ban giám đốc

Giám đốc hiện thời là ông Nguyễn Quang Triệu, là người đại diện hợppháp của công ty trước các cơ quan của Nhà nước và pháp luật Chức năng chínhcủa ban giám đốc là:

- Nghiên cứu và đề ra các chiến lược cho việc phát triển kinh doanh củacông ty, lập kế hoạch kinh doanh cho từng chu kỳ, thời kỳ hoạt động

- Điều hành và kiểm tra trực tiếp các hoạt động của cấp dưới

- Trực tiếp xây dựng các qui định, chế độ, chính sách chung của công ty

về tổ chức nhân sự, lương, tài chính kế toán

- Kí kết các hợp đồng tuyển dụng lao động để phù hợp với nhu cầu sảnxuất kinh doanh của công ty

1.2.2.2 Phòng kế toán

Bao gồm một trưởng phòng tài chính kiêm kế toán trưởng, một thủ quỹ vàmột kế toán viên có nhiệm vụ thống kê sổ sách, báo cáo tình hình tài chính lênban giám đốc, tổng hợp tình hình tài chính trong từng chu kỳ kinh doanh giúpban giám đốc có thể đưa ra các sách lược trong thời gian tới

1.2.2.3 Phòng kinh doanh

Bao gồm trưởng phòng kinh doanh và các nhân viên thực hiện chức năng:

- Khai thác thị trường: Phòng kinh doanh ngoài việc phát triển thị trường,

họ còn cần tìm hiểu thị trường khác để mở rộng phạm vi kinh doanh, tìm hiểucác mặt hàng mà thị trường đang cần, giới thiệu sản phẩm mới

- Bán hàng: Bộ phận bán hàng do 2 nhân viên phụ trách, có nhiệm vụ giớithiệu những tính năng của sản phẩm tới khách hàng giúp họ có thể đưa ra nhữnglựa chọn đúng đắn phù hợp với nhu cầu

Trang 4

- Triển khai dự án: Do ban giám đốc chuyển xuống cho phòng kinhdoanh, trưởng phòng kinh doanh cùng các nhân viên sẽ có trách nhiệm tìm hiểu

về dự án mà công ty định triển khai, từ đó lập kế hoạch để có thể hoàn thành tốtviệc triển khai dự án

1.2.2.4 Phòng marketing

Phòng marketing có chức năng tìm hiểu và mở rộng thị trường, tìm hiểu cácnhóm khách hàng tiềm năng, những khu vực tiềm năng, giới thiệu về sản phẩmcủa công ty và quảng bá thương hiệu của công ty rộng rãi trên toàn khu vực đểcông ty phát triển lớn mạnh

1.2.2.5 Phòng dịch vụ hậu mãi

Có chức năng bảo hành, chăm sóc khách hàng, quan hệ với khách hàngcũ…Đưa ra những chiến dịch chăm sóc khách hàng, duy trì mối quan hệ tốt đẹpvới khách cũ

1.2.2.6 Phòng bán hàng trực tuyến

Nhận đơn đặt hàng của khách hàng và xác nhận những đơn đặt hàng đótrên mạng hoặc qua điện thoại, rồi gửi yêu cầu tới phòng kinh doanh

hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới của công ty

1.3.1 Kết quả hoạt động đã đạt được trong những năm qua

Công ty TNHH Điện máy Thái Bình Dương là nhà phân phối chính thức củathương hiệu PANASONIC khu vực phía bắc Công ty chuyên trưng bày và cungcấp các sản phẩm kim khí điện máy cao cấp của chính hãng nổi tiếng trên thế

giới như: Panasonic, Sony, Toshiba, Jvc, Sanyo, Sharp, Samsung, LG, Electrolux, MITSUBISHI, Zojirushi, Tiger, Homemax,… Khu vực trưng bày

Trang 5

sản phẩm được thiết kế chuyên nghiệp và ấn tượng với mỗi vị khách hàng ghéthăm Công ty kinh doanh 20 nhóm hàng chính với hàng ngàn mặt hàng.

20 nhóm hàng kinh doanh chính của công ty bao gồm: Bàn ủi, Lò viba, Máy hútbụi, Máy xay sinh tố, Nồi cơm điện, Dụng cụ làm đẹp, Nồi hầm, Phích điện,Quạt điện, Lò nướng các loại, Lẩu điện, Máy khử độc rau quả, Bình đun siêu tốc,

Tủ lạnh, Máy giặt, Điện tử- Kỹ thuật số, Máy lạnh, Máy nước nóng, Điện thoại,Dụng cụ văn phòng

Một số mặt hàng của công ty:

- Lò viba NN-GS597(panasonic): Lò viba 25L hâm nóng, nướng, giãđông, công nghệ hơi nước giúp cho thức ăn tươi ngon, giữ được vitamin Côngnghệ biến tải giúp cho tiết kiệm điện dược 50%, nấu nhanh hơn bằng 1 phímchức năng

- Bàn là không dây HI557(Philips): Bàn là không dây cao cấp, mặt chốngsước bằng titan, bơm hơi, phun tia và tạo áp lực mạnh, có thể sử dụng không dây

- Nồi cơm công nghiệp (Hànquốc): nồi nấu cho cơ quan hay xí nghiệp làhợp lí nhất, có 2 loại là inox và sonha Sản phẩm được sản xuất dành riêng chocác công ty

- Máy sấy tóc EH5271 (panasonic): cánh quạt chống gỉ, nhiệt độ phù hợp,không làm khô tóc, chẻ ngọn, 2 nấc nóng và lạnh

Trang 6

- Quạt điện đứng panasonic F400k: công tắc bật, tắt, gió theo nhịp,độ caođiều chỉnh được 128cm-143cm, cánh quạt nhựa trong suốt, màu xanh hoặc ghi.

- Tủ lạnh panasonic NR C432D: Dung tích 346lít, ngăn ướp lạnh, cungcấp nhiệt độ thích hợp cho thực phẩm luôn tươi ngon, bảng khử mùi khángkhuẩn, buồng thổi hơi lạnh nhiều hướng, mành giữ duy trì được rau quả luôntươi ngon, không bị mất nước

- Tivi panasonic 29P180: màn hình siêu phẳng Quirntix, tốc độ quay100hz, giảm nhiễu hình bằng kĩ thuật số, loa ,bass-refellt subwoer kèm theo, ngõvào EGB,DVD, SV-VHS, ngõ vào head phone, kích thước 718-515-604……

- Máy fax panasonic KXPH342: phím định vị giúp sử dụng máy dễ dàng,chức năng ECM, gửi fax theo trình tự, bảo lưu 28 trang văn bản, chức năng copynâng cao, chức năng quét bản fax nhanh

Ngoài cách trưng bày sản phẩm rất đặc trưng, Công ty TNHH Điện máy TháiBình Dương còn chú trọng đến các nhân sự cho hoạt động của trung tâm Vớiđội ngũ nhân viên bán hàng - tư vấn được đào tạo kỹ năng và nghiệp vụ bài bản.Đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật lành nghề và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực điện

máy Khách hàng đến với Công ty TNHH Điện máy Thái Bình Dương sẽ có mọi

sự chọn lựa ưng ý nhất trước hệ thống chủng loại sản phẩm rất đa dạng và phongphú Khách hàng được nhân viên bán hàng tư vấn và hướng dẫn sử dụng sảnphẩm một cách tỷ mỉ phù hợp với từng giải pháp cụ thể Tất cả sản phẩm nơi đâyđược kiểm tra chặt chẽ đầu vào và đầu ra trước khi giao đến tay người tiêu dùng Khách hàng chính của công ty là những đại lý, những cửa hàng lớn trên toànmiền bắc, ngoài ra công ty còn phát triển hệ thống bán lẻ trên khu vực Bắc trung

bộ nói chung và Hà Nội nói riêng

Trang 7

Công ty TNHH Điện máy Thái Bình Dương áp dụng các phương thức bánhàng tiên tiến: Bán hàng trực tiếp, bán hàng qua điện thoại: (84 4)882.7473, bán

http://www.dienmaythaibinhduong.com/ , … khách hàng có thể chọn lựa cáchình thức thanh toán đa dạng như: Tiền mặt, chuyển khoản, thẻ tín dụng

Doanh số 2 năm gần đây của công ty thể hiện trong bảng sau:

4 Doanh thu trước thuế 10,000,000,000 15,000,000.000

5 Doanh thu sau thuế 8,646,000,000 13,600,000,000

1.3.2 Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới của công ty

Công ty sẽ tiếp tục tập trung vào kinh doanh trong lĩnh vực điện máy vớicác định hướng chính sau:

- Mở rộng thị phần sản phẩm điện máy tại Việt Nam, đặc biệt là phát triểnkênh bán buôn

- Đầu tư và mở rộng thị trường bán lẻ, trọng tâm là trên địa bàn Hà Nội

- Hỗ trợ các khách hàng quen của công ty và giúp đỡ các khách hàng mới

để có thể có nhiều kênh buôn bán

- Tăng cường việc buôn bán và giao dịch trên website của công ty cũngnhư qua điện thoại

- Hợp tác với nhiều nhãn hiệu nổi tiếng, những nhà cung cấp để mặt hàngtrở nên phong phú và đa dạng

Trang 8

1.3.3 Thực trạng cơ sở vật chất và kĩ thuật ứng dụng tin học tại công ty

1.3.3.1 Tình hình trang thiết bị tin học tại công ty

- Các máy tính Pentium IV 2.3 Ghz, ram 512MB

- Các máy tính đã dược kết nối mạng nội bộ và kết nối với mạng internet

1.3.3.2 Ứng dụng các phần mềm quản lý hiện thời tại công ty

Công ty cũng đã áp dụng 1 số phần mềm ứng dụng như phần mềm quản lýbán hàng, phần mềm kế toán, phần mềm quản lý kho Tuy nhiên việc quản lýnhân sự, tiền lương chủ yếu được thực hiện một cách thủ công, nếu có ứng dụngtin học thì chỉ là bảng tính Excel Do đó tốn nhiều thời gian và chi phí cho việctính toán và quản lý

1.4 Nghiên cứu tổng quan về vấn đề dự định sẽ chọn, tên đề tài của chuyên

đề thực tập.

1.4.1 Tổng quan về vấn đề dự định sẽ chọn.

Tin học hoá công tác quản lý trong thời đại ngày nay là xu thế chung và lànhu cầu cấp bách của các tổ chức, doanh nghiệp Đối với tổ chức, doanh nghiệpthì thông tin quản lý là vô cùng quan trọng, là vấn đề sống còn để có thể tồn tạitrong môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt hiện nay Khi doanh nghiệp

mở rộng quy mô, nhu cầu lưu trữ, xử lý dữ liệu phát sinh cũng như tập hợp, phântích chúng thành các thông tin hưu ích để có những quyết định đúng đắn, kịpthời sẽ tốn rất nhiều thời gian, tiền bạc và hơn nữa sẽ vượt quá khả năng xử lýcủa con người Nhưng với sự trợ giúp của máy tính và một hệ thống thông tinđồng bộ, những vấn đề nêu trên sẽ được giải quyết một cách nhanh chóng Việctin học hoá công tác quản lý sẽ giúp cho tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng nhu cầulưu trữ và xử lý khối lượng dữ liệu ngày càng lớn và giải quyết những bài toán

có quy mô, cũng như độ phức tạp ngày càng tăng Đồng thời khi thực hiện tin

Trang 9

học hoá, các nhà quản lý nhanh chóng có được thông tin phản ánh mọi mặt về tổchức cũng như có thể giảm thiểu số lượng nhân viên cần thiết để thực hiện côngviệc lưu trữ và xử lý dữ liệu.

Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin và những thành tựu tolớn đã đạt được thì tin học hoá công tác quản lý không chỉ là nhu cầu của riêngnhững tổ chức, tập đoàn quy mô lớn mà cũng là nhu cầu không thể thiếu của các

tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ bởi đó là xu thế tất yếu trong công tác quản lý

Công tác quản lý nhân sự cũng không nằm ngoài xu thế đó và những lợiích từ việc tin học hoá công tác này ngày càng khẳng định vài trò quan trọng của

nó trong hệ thống thông tin quản lý của tổ chức, doanh nghiệp Việc tin học hoácông tác quản lỳ nhân sự đã không là vấn đề quá mới trong những năm gần đây,tuy nhiên với những đặc điểm cũng như nhu cầu quản lý riêng thì mỗi tổ chức,doanh nghiệp lại chọn cho mình những giải pháp tin học hoá với những mức độ

và cách thức khác nhau (Tin học hoá hoàn toàn, tin học hoá một phần, sử dụngphần mềm mua sẵn, hay tự thiết kế ) tùy nhu cầu quản lý và khả năng tàichính, công nghệ, con người sẵn có của tổ chức, doanh nghiệp đó

1.4.2 Tên đề tài của chuyên đề thực tập

Từ những vấn đề trên em xin chọn đề tài: Xây dựng phần mềm quản línhân sự tại Công ty TNHH Điện máy Thái Bình Dương cho chuyên đề thực tậpcủa mình

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÔNG CỤ CẦN THIẾT

ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY

TNHH ĐIỆN MÁY THÁI BÌNH DƯƠNG

Trang 10

2.1 Cơ sở phương pháp luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản về phần mềm.

a.Phần mềm

- Khái niệm phần mềm và các giai đoạn phát triển của phần mềm

Phần mềm tin học đã trở thành phần tử chủ chốt của các hệ thống dựa trênmáy tính Trong công nghệ phần mềm thì phần mềm được hiểu theo định nghĩasau: (Theo định nghĩa của nhà tin học người Mỹ Roger Pressman: )

Phần mềm là một tổng thể bao gồm 3 yếu tố:

 Các chương trình máy tính

 Các cấu trúc dữ liệu sử dụng trong các chương trình ấy

 Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềmCác giai đoạn phát triển của phần mềm:

 Thời gian thực

 Bắt đầu có PMthương mại

 Hệ phântán

 Hiệu quảthương mạihoá

Trang 11

 Nó không bị khấu hao theo thời gian.

 Nó có khả năng dễ dàng được nhân bản

 Nó dễ dàng được chuyển giao, vận chuyển

b.Vòng đời phát triển của phần mềm

Mỗi phần mềm từ khi ra đời phát triển đều trải qua 1 chu kì trong công nghệphần mềm gọi là vòng đời phát triển của phần mềm Vòng đời phát triển củaphần mềm được biểu diễn bằng mô hình gọi là mô hình thác nước:

Kế hoạch Đặc tả YCầu

Kiểm thửThiết kế VBản Ctrình Ctrình làm

việc

Trang 12

Hình 2.2 Vòng đời phát triển của phần mềm

(Nguồn: Bài giảng môn Công nghệ phần mềm)

Trong quy trình này, mỗi giai đoạn ở phía trước sẽ tác động tới tất cả cácgiai đoạn ở phía sau Tức là công nghệ hệ thống giai đoạn đầu tiên sẽ tác độngđến 5 giai đoạn còn lại Đến lượt mình công đoạn phân tích chịu tác động củacông đoạn công nghệ hệ thống nhưng nó lại bao trùm, tác động lên 4 công đoạncòn lại

Nghiên cứu để hiểu rõ từng giai đoạn và có biện pháp thích hợp để tác độngvào từng giai đoạn đó nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm

Quá trình phân tích: Nhu cầu về ứng dụng, sự cần thiết và mục tiêu của hệ

thống được tập hợp thông qua trao đổi với người dùng hệ thống

Thiết kế: Quá trình thiết kế hệ thống có thể được phân thành thiết kế phần

cứng và phần mềm

Trang 13

Mã hoá: Trong giai đoạn này, các thiết kế phần mềm được mã hoá thành

một hoặc nhiều chương trình máy tính

Kiểm thử: Các phân hệ chương trình được tích hợp và thực hiện kiểm thử

toàn bộ hệ thống để đánh giá các yêu cầu phân tích đó có thoả mãn hay không.Sau quá trình kiểm thử, phần mềm sẽ được giao cho khách hàng

Bảo trì: Hệ thống được cài đặt và được đưa vào ứng dụng thực tế Đây là

giai đoạn dài nhất trong vòng đời phát triển của phần mềm

c.Quy trình xây dựng phần mềm

Xây dựng một phần mềm gồm 6 quy trình:

1) Quy trình 1: Xây dựng hợp đồng phần mềm

2) Quy trình 2: Xác định yêu cầu

3) Quy trình 3: Phân tích thiết kế phần mềm

4) Quy trình 4: Lập trình

5) Quy trình 5: Test

6) Quy trình 6: Triển khai

2.1.2 Khái niệm về cơ sở dữ liệu

Trước khi có máy tính, các công ty, các tổ chức phải lưu trữ và xử lý dữliệu phục vụ cho công việc của mình Danh sách khách hàng, danh sách nhàcung cấp, sổ sách bán hàng, hồ sơ nhân viên là những ví dụ cần thiết về quảntrị dữ liệu Chúng có thể được ghi trên bảng, ghỉ trong sổ sách, trong các phíchbằng bìa cứng, hoặc catalog thậm chí ngay trong trí não của những nhân viênlàm việc Làm như vậy sẽ cần tới rất nhiều người, nhiều không gian lưu trữ vàrất vất vả khi tìm kiếm tính toán Thời gian xử lý lâu, quy trình mệt mỏi nặngnhọc và các kết quả báo cáo thường là không đầy đủ và không chính xác

Trang 14

Ngày nay, người ta sử dụng máy tính và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đểgiao tác với các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một phầnmền ứng dụng giúp chúng ta tạo ra, lưu trữ, tổ chức và tìm kiếm dữ liệu từ một

cơ sở dữ liệu đơn lẻ hoặc từ một số cơ sở dữ liệu Microsoft Access, Foxpro,SQL Server là những ví dụ về những hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng trêncác máy tính cá nhân

Cơ sở dữ liệu gồm những khái niệm cơ sở sau đây:

- Thực thể (Entity): Thực thể là một nhóm người, đồ vật, sự kiện, hiệntượng hay khái niệm với các đặc điểm và tính chất cần ghi chép và lưu trữthông tin về nó Chẳng hạn như nhân viên, hàng hóa, khách hàng, máymóc thiết bị Điều quan trọng khi nói đến thực thể cần hiểu rõ là nói đếnmột tập hợp các thực thể cùng loại

- Trường dữ liệu (Field): Để lưu trữ thông tin về từng thực thể người ta thiếtlập cho nó một bộ thuộc tính để ghi giá trị cho các thuộc tính đó

Ví dụ: Bộ thuộc tính cho thực thể “Khách hàng” như sau:

1 Mã khách hàng

2 Họ tên khách hàng

3 Nơi ở

4 Số điện thoai

Mỗi thuộc tính được gọi là một trường Nó chứa một mẩu tin về thực thể

cụ thể Nhà quản lý kết hợp với các chuyên viên hệ thống thông tin để xâydựng nên những bộ thuộc tính như vậy cho các thực thể

Trang 15

- Bản ghi (Record): Tập hợp bộ giá trị của các trường của một thực thể cụthể làm thành một bản ghi.

- Bảng (Tables): Toàn bộ các bản ghi lưu trữ thông tin cho một thực thể tạo

ra một bảng mà mỗi dòng là một bản ghi và mỗi cột là một trường

- Cơ sở dữ liệu (Data base): Cơ sở dữ liệu được hiểu là tập hợp các bảng cóliên quan với nhau được tổ chức và lưu trữ trên các thiết bị hiện đại của tinhọc, chịu sự quản lý của một hệ thống chương trình máy tính, nhằm cungcấp thông tin cho nhiều người sử dụng khác nhau, với những mục đíchkhác nhau

Ta có thể thấy sự cần thiết của cơ sở dữ liệu được thể hiện qua:

- Xử lý nghiệp vụ: Các cơ quan cần tiến hàng các thủ tục giao dịchkinh doanh hàng ngày, người ta gọi các thủ tục ấy là các nghiệp vụ Ví dụnhư:

o Một khách hàng mua một hàng hóa nào đó

o Gửi một đơn đặt hàng đến một hãng cung cấp

o Cho một doanh nghiệp vay tiền

Mỗi một trong các sự kiện trên đều dẫn đến sự thay đổi một khía cạnh nào

đó của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Nếu không có hệ thống nhớ này thì Cửa hàng sẽkhông thể biết hiện thời đang kiếm được lời hay bị thua lỗ, cửa hàng đang nợmột khoản thuế là bao nhiêu, đã bán được bao nhiêu sản phẩm và còn tồn lạitrong kho bao nhiêu Như vậy mỗi một tổ chức đều cần các hệ quản trị cơ sở dữliệu để ghi chép những biến động do các nghiệp vụ kinh doanh gây ra

- Ra quyết định: Ngoài việc tiến hành kinh doanh hàngngày, các tổ chức cần lập kế hoạch kinh doanh cho tương lai Cửa hàng bách hóa

Trang 16

phải quyết định nhập kho những mặt hàng nào, số lượng hàng phải đặt trước làbao nhiêu, thuê bao nhiêu nhân viên bán hàng hay các quyết định như tăng lươngcho một nhân viên, có nên mở thêm các cửa hàng mới hay không Mặc dù cácquyết định này có mức độ khác nhau nhưng tất cả đều phải dựa trên thông tin,tức là đòi hỏi phải có dữ liệu Quyết định nhập thêm hàng hay không sẽ khônghiệu quả nếu nhà quản lý không thể biết lượng hàng trong kho là bao nhiêu, đãbán được bao nhiêu Nhà quản lý cũng không thể quyết định được việc có nên

mở thêm cửa hàng mới khi chưa phân tích kỹ lưỡng các thông tin như đã có cửahàng nào hoạt động kinh doanh mặt hàng này trước đó hay chưa, khả năng cạnhtranh với các đối thủ của mình Như vậy chất lượng của các quyết định phụthuộc vào chất lượng của thông tin làm cơ sở cho việc ra quyết định

2.1.3 Nền tảng thiết kế phần mềm

2.1.3.1 Vai trò của thiết kế trong công nghệ phần mềm

Trong sản xuất quy mô công nghiệp vấn đề thiết kế có vai trò đặc biệt quantrọng:

 Thiết kế là nền tảng để phát triển một phần mềm đảm bảo tính ổn định và bềnvững

 Nhờ có thiết kế mà chúng ta có thể đảm bảo không có sự đổ vỡ 1 phần mềmkhi có sự biến động xảy ra hoặc thay đổi trong phần mềm

So sánh phần mềm có thiết kế cơ bản và phần mềm không có thiết kế:

Bảo trì

Kiểm thử

Thiết kế

Bảo trì Kiểm thử

Trang 17

Hình 2.3 So sánh phần mềm có thiết kế và phần mềm không có thiết kế

(Nguồn: Bài giảng môn Công nghệ phần mềm)

Đối với 1 phần mềm không có thiết kế đày đủ chỉ cần thay đổi trong cấutrúc dữ liệu hay chức năng chương trình cũng có thể dẫn đến sự phá huỷ phầnmềm hay hỏng hóc chức năng ban đầu của nó Đặc biệt trong giai đoạn hiện naykhi xuất hiện khái niệm lập trình tự động, lập trình bằng máy tính Hiệp hội côngnghệ phần mềm thế giới vẫn tuyên bố trong một tài liệu xác nhận rằng: nhu cầucủa thế giới từ nay lại không phải là người lập trình biết dùng câu lệnh chế tácphần mềm mà trước hết là những người biết đọc văn bản thiết kế

2.1.3.2 Các phương pháp thiết kế trong công nghệ phần mềm

Phương pháp thiết kế từ đỉnh xuống

Ý tưởng của phương pháp thiết kế giải thuật từ đỉnh xuống dựa trên ý

niệm module hoá (phân rã một vấn đề cần giải quyết thành các vấn đề nhỏ hơn,chi tiết hơn theo sơ đồ hình cây cho đến khi nhận được các module độc lậpkhông phân chia nhỏ hơn dược nữa) tức là khi thiết kế 1 phần mềm ứng dụng,người ta phải đi từ tổng quát tới chi tiết, để tạo thành một hệ thống thống nhất.Dựa trên những cơ sở của hệ thống này, người ta phân chia công việc cho cácnhóm mà vẫn đảm bảo tính mục tiêu cho chương trình

Phương pháp thiết kế từ đáy lên

Trong phương pháp này, chúng ta xuất phát từ cụ thể chi tiết đến tổng

hợp Trước hết tiến hành giải quyết các vấn đề cụ thể sau đó trên cơ sở đánhgiá mức độ tương tự về chức năng của vấn đề này trong việc giải quyết bàitoán chúng ta gộp lại thành từng nhóm có cùng chức năng từ dưới lên trên chođến module chính Sau đó sẽ thiết kế thêm 1 số chương trình làm phong phúhơn, đầy đủ hơn chức năng của các phân hệ và cuối cùng thiết kế chương trìnhtập hợp các module thành một thể thống nhất, hoàn chỉnh Lĩnh vực nghiêncứu của phương pháp này là nhưng cơ sở đã được tin học hoá từng phần

Trang 18

Trong sản xuất phần mềm công nghiệp, người ta xét quá trình thiết kếdưới 2 góc độ: về mặt quản lí và về mặt kĩ thuật.

 Xét về góc độ quản lí: người ta chia làm 2 giai đoạn:

 Thiết kế sơ bộ

 Thiết kế chi tiết

 Xét về góc độ kĩ thuật người ta chia ra làm 4 công đoạn:

 Thiết kế kiến trúc

 Thiết kế dữ liệu

 Thiết kế thủ tục

 Thiết kế giao diện

Mối liên hệ giữa góc độ quản lí và góc độ kĩ thuật được biểu diễn theo hình

Trang 19

(INguồn: Bài giảng môn Công nghệ phần mềm)

Việc phân chia thành góc độ quản lí và kĩ thuật giúp cho việc quản lí tiếntrình phần mềm được mô hình hoá những bước rất cụ thể

2.1.4 Các quy trình của công nghệ phần mềm áp dụng vào để xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty.

1)Quy trình 1: Xây dựng hợp đồng phần mềm

Nghiên cứu, đề xuất giải pháp kỹ thuật, tiến hành xây dựng hợp đồng vớikhách hàng, theo dõi tiến trình thực hiện hợp đồng, tổ chức thanh lý, thanh toánhợp đồng và lập hồ sơ tổng quát về quy trình hợp đồng phần mềm

2)Quy trình 2: Xác định yêu cầu phần mềm

Sau khi đã có hợp đồng phần mềm, chúng ta phải xác định yêu cầu củakhách hàng, tức là xác định xem yêu cầu của công ty đối với phần mềm quản

lý nhân sự mà chúng ta đang định xây dựng, phần mềm cần có những chứcnăng gì, cần in ra những báo cáo theo yêu cầu ra sao, yêu cầu về tính bảo mậtnhư thế nào,…

Trang 20

Bắt đầu

Lập kế hoạch xác định yêu cầu

Xác định yêu cầu người sử dụng

Phân tích nghiệp vụ

Lập mô hình hệ thống

Báo cáo quy trình 2 Quản trị viên dự án duyệt Không duyệt

Kết thúc

Duyệt

Hình 2.5 Lưu đồ quy trình 2: Xác định yêu cầu của công ty

(Nguồn: Bài giảng môn Công nghệ phần mềm)

Các công cụ được sử dụng tiến hành phân tích mô hình hoạt động hệthống: BFD, IFD, DFD…

Trang 21

3)Quy trình thiết kế phần mềm

Sau khi quy trình xác định yêu cầu phần mềm, trên cơ sở hồ sơ của giaiđoạn phân tích chúng ta chuyển sang quy trình thiết kế nhằm xác định tổng thểcác vấn đề thiết kế phần mềm từ tổng quát tới chi tiết

Thiết kế là chìa khoá dẫn đến thành công của một dự án Thiết kế là mộtquá trình đòi hỏi tính sáng tạo, tinh tế và hiểu biết sâu sắc của người thiết kế.Thiết kế phần mềm cung cấp cách biểu diễn phần mềm có thể được xác nhận vềchất lượng, là cách duy nhất mà chúng ta có thể chuyển hoá một cách chính xáccác yêu cầu của khách hàng thành sản phẩm hay hệ thống phần mềm cuối cùng

Trang 22

Kết thúc

Hình 2.6 Lưu đồ quy trình 3: quy trình thiết kế phần mềm

(Nguồn: Bài giảng môn Công nghệ phần mềm)

Trang 23

4)Quy trình lập trình

Trên cơ sở của hồ sơ thiết kế, chúng ta hành chi tiết hoá các sơ đồ khốihay các lưu đồ để biến thành các bản vẽ thiết kế sản phẩm phần mềm nhưng bảnthân công đoạn lập trình phải trung thành với thiết kế

Lập trình là một tiến trình dịch thiết kế chi tiết thành chương trình baogồm tập hợp các dòng mã lệnh mà máy tính có thể hiểu được Mỗi ngôn ngữ lậptrình có những giới hạn nhất định do vậy dựa trên các đặc trưng của ngôn ngữ,chúng ta sẽ chọn ngôn ngữ phù hợp

Dấu hiệu:

 Lập trình các thư viện chung

 Lập trình module

 Tích hợp hệ thống

Trang 24

Hình 2.7 Lưu đồ quy trình 4: quy trình lập trình

(Nguồn: Bài giảng môn Công nghệ phần mềm)

Trang 25

5)Quy trình test

Sau khi đã có công đoạn lập trình, chúng ta tiến hành test chương trình vàtest toàn bộ phần mềm bao gồm test hệ thống, test tiêu chuẩn nghiệm thu nhằmđảm bảo có một phần mềm chất lượng cao

Quy trình test là quá trình đánh giá xem chương trình có phù hợp vớinhững đặc tả yêu cầu và đáp ứng mong đợi của công ty không Quá trình nàyphải được tiến hành thường xuyên sau mỗi giai đoạn sản xuất phần mềm Quátrình này liên quan đến hai mục đích là: Phần mềm đáp ứng nhu cầu của công ty

và quá trình sản xuất không sai sót

Trang 26

Hình 2.8 Lưu đồ quy trình 5: quy trình test

(Nguồn: Bài giảng môn Công nghệ phần mềm)

Trang 27

6)Quy trình triển khai

Đây là quy trình cuối cùng trong toàn bộ công đoạn khép kín của quy trìnhsản xuất phần mềm Triển khai là một giai đoạn quan trọng, là một phần việc tấtyếu đi kèm khi chuyển giao phần mềm, nên khi đánh giá thường chỉ quan tâmđến các chức năng và tính năng của hệ thống mà quên một điều quan trọng rằng

đó là những tiềm năng sẵn có Để đưa hệ thống cùng toàn bộ tính năng ưu việtcủa nó vào ứng dụng trong thực tế thì chỉ có quá trình triển khai tốt mới có thểbiến các tiềm năng đó thành hiện thực Tỷ lệ thất bại của phần mềm do quá trìnhtriển khai vẫn đang chiếm một tỷ lệ rất cao mà nguyên nhân chủ yếu là do:

 Năng lực của người sử dụng còn hạn chế

 Truyền đạt và thông tin không tốt

 Phương pháp triển khai thiếu tính khoa học và không rõ ràng

Đào tạo người sử dụng là vấn đề không thể thiếu trong quá trình triển khai Đểngười sử dụng có thể điều hành trôi chảy hệ thống mới, thông báo một số tìnhhuống có thể xảy ra lỗi khi vận hành phần mềm để người dùng biết cách xử lý Dấu hiệu:

Trang 28

Hình 2.9 Lưu đồ quy trình 6: quy trình triển khai

(Nguồn: Bài giảng môn Công nghệ phần mềm)

Trang 29

Ưu điểm: Thực hiện trong thời gian ngắn, tổng kinh phí ít, do thời gian

thực hiện ngắn nên việc chống đối khó có điều kiện thực hiện

Nhược điểm: Tính rủi ro cao, đòi hỏi chi phí tập trung, đòi hỏi nhân lực

công nghệ thông tin, và việc quản lý căng thẳng

Áp dụng: cho các hệ thống thông tin nhỏ, ít rủi ro, người quản lý có kinhnghiệm chuyên nghiệp

Cài đặt song song

Hệ thống thông tin mới sẽ hoạt động song song với hệ thống thông tin cũ

trong thời gian khá dài Khi hệ thống thông tin mới chứng tỏ được ưu việt củamình thì mới dừng hoạt động của hệ thống thông tin cũ

Hệ thống cũ

Hệ thống mới

Trang 30

Hệ thống cũ hệ thống mới

Ưu điểm: phương pháp này cực kỳ an toàn, có thể chứng tỏ được tính ưu

việt của hệ thống mới, có điều kiện so sánh kết quả của hai hệ thống, có thểchỉnh sửa được hệ thống mới, phát hiện được những vô lý của hệ thống cũ

Nhược điểm: tốn kém, quản lý khó, đòi hỏi nhân sự lớn, kéo dài nên có sự

chống đối mạnh của hệ thống cũ

Áp dụng: trong các hệ thống mà đòi hỏi sự an toàn một cách sống còn Chỉ

nên áp dụng trong các hệ thống vừa và nhỏ, các hệ thống người sử dụng tươngđối có kinh nghiệm

Cài đặt thí điểm cục bộ

Ta sẽ chọn một bộ phận tiêu biểu và tiến hành chuyển đổi cho bộ phận nàysau đó rút kinh nghiệm và triển khai đại trà cho tất cả các bộ phận còn lại

Ưu điểm: Khá an toàn, tổng chi phí vừa phải, hiệu quả ưu việt của hệ thống

thông tin đảm bảo, thời gian chuyển đổi không dài

Nhược điểm: Việc chọn bộ phận làm thí điểm có khó khăn, vì cả hệ thống

mới và hệ thống cũ cùng hoạt động Ta phải chọn bộ phận nào tiêu biểu nhấtphản ánh được hoạt động của doanh nghiệp

Áp dụng: với những hệ thống có nhiều bộ phận nhỏ chức năng tương

đương nhau, hay các hệ thống trên địa bàn rộng lớn, phức tạp

Phương pháp này sẽ tiến hành cài đặt từng bộ phận cho đến khi toàn bộ hệthống được cài đặt

Trang 31

Hệ thống cũ Hệ thống mới

Ưu điểm: Phương pháp này an toàn, quá trình cài đặt từng bộ phận rút ra

nhiều kinh nghiệm, phương pháp này phù hợp với việc kinh phí cấp dần dần theothời gian

Nhược điểm: khó quản lý, thời gian kéo dài nên gây tâm lý chống đối Tổng

kinh phí cho việc chuyển đổi lớn Thời gian kéo dài dẫn đến lạc hậu về kỹ thuật

2.2 Các công cụ cần thiết.

2.2.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh – BFD

Mục đích: Tiếp cận logic tới việc phân tích hệ thống và chỉ ra miền khảocứư hệ thống toàn bộ hệ thống tổ chức

Một BFD đầy đủ gồm:

- Tên chức năng

- Mô tả có tính chất tường thuật

- Đầu vào của chức năng

- Đầu ra của chức năng

- Các sự kiện gây ra sự thay đổi lỗi

Sơ đồ BFD chỉ cho ta biết cái gì cần làm chứ không chỉ ra làm thế nào Tất

cả đều quan trọng và cần xử lý như nhau một phần của cùng một cấu trúc

Trang 32

2.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu – DFD

Mục đích: Trợ giúp các hoạt động sau:

 Liên lạc: DFD mang tính đơn giản, dễ hiểu với người phân tích và ngườidùng

 Tài liệu: Đặc tả yêu cầu hình thức và yêu cầu thiết kế hệ thống là nhân tốlàm đơn giản việc tạo và chấp nhận tài liệu

 Phân tích DFD: Để xác định yêu cầu của người sử dùng

 Thiết kế: Phục vụ việc lập kế hoạch và minh hoạ cho các nhà phân tích vàngười dùng xem xét khi thiết kế hệ thống mới

Các ký pháp của sơ đồ luồng dữ liệu – DFD

Hình 2.10 Ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu

(“Nguồn: Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý”)

Trang 33

2.2.3 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0

2.2.3.1 Tổng quan về Visual Basic 6.0

Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình được sử dụng để phát triển các phần mềm ứng dụng Visual Basic có nhiều tính ưu việt hơn so với các ngôn ngữ khác

ở chỗ tiết kiệm thời gian và công sức hơn khi xây dựng ứng dụng, và còn rất dễ

sử dụng Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan nghĩa là khi thiết kế chương trình ta có thể nhìn thấy kết quả qua từng thao tác và giao diện khi chương trình thực hiện Có thể nói, đây là một thuận lợi lớn của Visual Basic

so với các ngôn ngữ lập trình khác.Visual Basic cho phép chúng ta có thể chỉnh sửa đơn giản nhanh chóng về: màu sắc, kích thước, hình dáng của các đối tượng trong ứng dụng Một khả năng khác của Visual Basic chính là khả năng kết hợp các thư viện liên kết động DDL ( Dynamic Link Library) Một trong những tính năng thường được sử dụng của Visual Basic là kỹ thuật lập trình truy cập cơ sở

dữ liệu

Ngôn ngữ “ Basic “ ( Beginnes All Purpose Sumbolic Instruction Code) làmột ngôn ngữ được dùng bởi nhiều nhà lập trình nhiều hơn bất cứ ngôn ngữ nào khác trong lịch sử máy tính Visual Basic được phát triển dần dần dựa trên ngôn ngữ Basic

+ Visual Basic 1.0 ra đời vào giữa năm 1991 phát triển từ Quick Basic.+ Visual Basic 2.0 được phát hành trong năm 1992 bao gồm kiểu dữ liệu biến thể, xác định trước bằng hằng số true ( false ) và biến đổi đối tượng Vào thời điểm này chỉ có VBSQL và ODBC API là phương pháp truy cập dữ liệu mà người phát triển có thể dùng VBSQL là khởi tố của những phương pháp giao tiếp giữa SQL và VB

Trang 34

+ Visual Basic 3.0 ra đời vào năm 1993 bao gồm các công cụ chuẩn.Những công cụ này cung cấp động cơ truy xuất cơ sở dữ liệu trong một ứngdụng với mã lệnh rất ít Đi kèm với phiên bản này là động cơ cơ sở dữ liệu Jetphiên bản 1.1 ( Jet engine ) Jet được dùng trong kết nối dữ liệu thông qua DAO( Data Access Object ) hoặc điều khiển data Mặc dù Jet được phát triển cho đếnngày nay ( phiên bản 4.0 ) nhưng ADO mới là phương pháp truy cập dữ liệuđược ưa thích nhất hiện nay Do đó ADO là thành phần chính trong chiến lượcphát triển của Microsoft.

+ Visual Basic 4.0 hoàn thành vào năm 1995 được xem là một bước tiến

bộ Nó đuổi kịp những tiến bộ trong lĩnh vực phát triển phần mềm bởi công nghệkết hợp OLE ( Object Linking and Embedding ) và khả năng tạo những đốitượng Một phương thức truy cập dữ liệu mới tích hợp trong phiên bản này làRDO ( Remote Data Object ) và Remote Data Control RDO là phương pháptruy cập dữ liệu được thiết kế thay thế cho DAO Thư viện ActiveX 32-bit nhỏhơn và nhanh hơn DAO và được thiết kế với một hệ thống đối tượng phân cấpgiống như ODBC API

+ Visual Basic 5.0 được phát hành vào năm 1997 Nó hỗ trợ chuẩn COMcủa Microsoft và cho phép tạo các điều khiển ActiveX Phiên bản này là bướctiến vượt bậc bởi vì những người phát triển có thể dùng VB để tạo các điều khiển

và thư viện liên kết động DLL riêng của họ

+ Visual Basic 6.0 được phát hành vào năm 1998 Theo những yêu cầu đặt

ra phiên bản này tăng cường phương pháp giao tiếp mới với SQL Server Nó cảitiến cách truy cập dữ liệu, nhiều công cụ và điều khiển mới cho giao tiếp với cơ

sở dữ liệu cung cấp những tính năng Web và những Wizard mới Phiên bản nàyđược đánh dấu với công nghệ ADO 2.0 – phương thức truy cập dữ liệu tốt nhất

Trang 35

và nhanh nhất hiện nay Nó giao tiếp với OLE DB tương tự như RDO nhưng nhỏhơn và có cấu trúc phân cấp đơn giản hơn ADO được thực thi các ứng dụngkinh doanh hay ứng dụng Internet Phiên bản hiện nay là 2.5 đi kèm vớiWindows 2000.

+ Visual Basic.Net được phát hành năm 2003 Mặc dù mục đích tạo ra nhữngứng dụng nhỏ cho bản thân hay một nhóm người hay một công ty nào đó thì VisualBasic vẫn là công cụ mà ta cần Những chức năng truy suất dữ liệu cho phép tạo ranhững cơ sở dữ liệu, những ứng dụng font – end và những thành phần phạm viServer – side cho hầu hết các dạng thức cơ sở dữ liệu phổ biến trong đó bao gồmMicrosoft SQL Server và những cơ sở dữ liệu mức Enterprise khác

2.2.3.2 Các thành phần chính của Visual Basic

- Form:

Form là biểu mẫu trong mỗi ứng dụng trong Visual Basic Ta dùng Form nhằm định vị và sắp xếp các bộ phận trên nó khi thiết kế các thành phần giao tiếpvới người dùng

Ta có thể xem Form như là bộ phận mà nó có thể chứa các bộ phận khác Form chính của ứng dụng, các thành phần của nó tương tác với các Form khác

và các bộ phận của chúng tạo nên giao tiếp cho ứng dụng Form chính là giao diện chính của ứng dụng, các Form khác có thể chứa các hộp thoại, hiển thị cho nhập dữ liệu và hơn thế nữa

Visual Basic cho phép ta thay đổi kích cỡ và di chuyển vị trí của các Formđến bất kì nơi nào trên màn hình khi tính đối tượng ( Properties Windows ) Thực tế, một tính năng thiết yếu của Visual Basic đó là khả năng tiến hành các

thay đổi động để đáp ứng các sự kiện của người dùng -

Ngày đăng: 08/08/2023, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty tnhh điện máy thái bình dương
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 2)
Hình 2.2 Vòng đời phát triển của phần mềm - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty tnhh điện máy thái bình dương
Hình 2.2 Vòng đời phát triển của phần mềm (Trang 12)
Hình 2.4 Mối liên hệ giữa góc độ quản lí và góc độ kĩ thuật - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty tnhh điện máy thái bình dương
Hình 2.4 Mối liên hệ giữa góc độ quản lí và góc độ kĩ thuật (Trang 18)
Hình 2.5 Lưu đồ quy trình 2: Xác định yêu cầu của công ty - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty tnhh điện máy thái bình dương
Hình 2.5 Lưu đồ quy trình 2: Xác định yêu cầu của công ty (Trang 20)
Hình 2.6 Lưu đồ quy trình 3: quy trình thiết kế phần mềm - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty tnhh điện máy thái bình dương
Hình 2.6 Lưu đồ quy trình 3: quy trình thiết kế phần mềm (Trang 22)
Hình 2.7 Lưu đồ quy trình 4: quy trình lập trình - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty tnhh điện máy thái bình dương
Hình 2.7 Lưu đồ quy trình 4: quy trình lập trình (Trang 24)
Hình 2.8 Lưu đồ quy trình 5: quy trình test - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty tnhh điện máy thái bình dương
Hình 2.8 Lưu đồ quy trình 5: quy trình test (Trang 26)
Hình 2.11 Hộp công cụ. - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty tnhh điện máy thái bình dương
Hình 2.11 Hộp công cụ (Trang 36)
Hình 3.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty tnhh điện máy thái bình dương
Hình 3.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh (Trang 42)
3.2.2. Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống quản lý - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty tnhh điện máy thái bình dương
3.2.2. Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống quản lý (Trang 43)
Hình 3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty tnhh điện máy thái bình dương
Hình 3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 (Trang 46)
Hình 3.7 Sơ đồ kiến trúc hệ thống - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty tnhh điện máy thái bình dương
Hình 3.7 Sơ đồ kiến trúc hệ thống (Trang 49)
3) Bảng lý lịch nhân viên ST - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty tnhh điện máy thái bình dương
3 Bảng lý lịch nhân viên ST (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w