Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu luận văn - Mục đích là phân tích, luận chứng làm sáng tỏ thực tế yêu cầu, phơng ớng và giải pháp phát triển hệ thống phơng tiện thông tin đại chúng trong
Trang 1mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quyền lực chính trị thuộc về nhân dân, vừa là mục tiêu, vừa là độnglực của toàn bộ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nớc theo định hớng xãhội chủ nghĩa Đó cũng là nội dung chủ yếu của toàn bộ công cuộc đổi mới vàhoàn thiện hệ thống chính trị ở các nớc xã hội chủ nghĩa hiện nay Dới sự lãnh
đạo của Đảng nhất là từ năm 1986, dới ánh sáng Nghị quyết Đại hội VI ĐảngCộng sản Việt Nam, đất nớc ta bớc vào một giai đoạn xây dựng và phát triểnmới, theo tinh thần đổi mới đó là chuyển nền kinh tế tập trung, quan liêu, baocấp sang nền kinh tế thị trờng, củng cố hoàn thiện chế độ dân chủ nhân dân,từng bớc quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Cùng với những chuyển đổi mạnh mẽ trong nền kinh tế, dới sự lãnh
đạo của Đảng, hệ thống chính trị từ năm 1986 đến nay có những đổi mớimạnh mẽ, tích cực Tuy nhiên, trớc yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ mới, hệthống chính trị cũng bộc lộ nhiều khuyết điểm, nhợc điểm, trong đó nhợc
điểm bao trùm là bộ máy Đảng, Nhà nớc và các đoàn thể nhân dân cha thựchiện và thể hiện đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, chế độ trách nhiệmkhông rõ ràng, cách làm việc còn chồng chéo, thiếu trật tự kỷ cơng, kém hiệulực, hiệu quả; bệnh quan liêu tham nhũng khá phổ biến và nặng nề Vì vậy, việc
đảm bảo thực thi quyền lực chính trị của nhân dân lao động không chỉ là yêu cầusâu xa cơ bản mà còn đang là đòi hỏi trực tiếp và cấp thiết
Thực hiện yêu cầu này phải là hợp lực của nhiều lực lợng, nhiều tổ chứcdới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, trong đó phơng tiện thông tin đại chúng vớichức năng đặc thù của mình có vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng
Là cơ quan ngôn luận của Đảng và Nhà nớc, đồng thời là diễn đàn củacác tầng lớp nhân dân, các phơng tiện thông tin đại chúng chính là cầu nối Đảngvới dân, Nhà nớc với nhân dân Mặt khác, trong thời đại ngày nay, thời đại của
sự bùng nổ thông tin, không có lĩnh vực xã hội nào không có sự tham gia củathông tin đại chúng Chính trị - lĩnh vực mà xa kia vốn chỉ là một số ít ngời cầmquyền, ngày nay đã trở thành lĩnh vực công khai, đó là dân biết, dân bàn, dânlàm, dân kiểm tra Do vậy, thông tin đại chúng hiển nhiên càng trở thành phơngtiện không thể thiếu trong chính trị và hoạt động chính trị
ở nớc ta, các phơng tiện thông tin đại chúng tuy đã có những đónggóp bớc đầu trong công cuộc đổi mới Song nhìn về toàn bộ tổ chức và hoạt
động hiện nay cha thực sự vì mục tiêu đảm bảo quyền lực chính trị của nhân
Trang 2dân lao động Trong đó, ngoài những đặc điểm tình hình chung, điều kiện lịch
sử đặc thù của nớc ta đòi hỏi phải phát huy sức mạnh của phơng tiện thông tin
đại chúng trong việc đảm bảo thực thi quyền lực chính trị của nhân dân lao
động, phơng tiện thông tin đại chúng có vai trò trực tiếp quan trọng
Đánh giá vị trí, vai trò, tầm quan trọng của phơng tiện thông tin đạichúng đối với cách mạng nớc ta, Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã chỉ rõ:
"Thông tin đại chúng là một phơng tiện hết sức quan trọng trong việc tuyêntruyền và bảo vệ đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc"
Để thực hiện mục tiêu này, việc nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn
ở nớc ta nhằm làm sáng tỏ vấn đề mà đề tài đã đặt ra, tác giả hy vọng với nhữngkết quả bớc đầu khảo sát sẽ cung cấp thêm cơ sở thực tiễn và lý lẽ cho việc tiếptục đổi mới công tác thông tin đại chúng là cần thiết và thực sự cấp bách
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Có thể khẳng định rằng, cho đến nay ở nớc ta cha có một công trìnhnghiên cứu nào trực tiếp đề cập đến vấn đề đa thông tin đại chúng góp phần đảmbảo thực thi quyền lực chính trị của nhân dân lao động Tuy nhiên, liên quan đến
đề tài có nhiều tác phẩm đã xuất bản ở nớc ta và các nớc khác nh:
- Lê Hữu Nghĩa, Sự quá độ của hệ thống chính trị ở nớc ta từ chế độ dân chủ lên xã hội chủ nghĩa.
- Lu Văn Sùng, Mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân.
- Hồ Văn Thông, Chính trị và xây dựng khoa học chính trị; Vấn đề xây dựng nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nớc ta.
- Nguyễn Đức Bình, Phấn đấu nâng cao chất lợng phát huy vai trò to lớn của báo chí xuất bản trong thời kỳ đổi mới.
- Hoàng Công, Đổi mới hệ thống chính trị - mấy vấn đề lý luận và bài học kinh nghiệm.
- Hoàng Văn Hảo, Dân chủ hóa các tổ chức chính trị, xã hội một phơng ớng cơ bản để tăng cờng quyền lực của nhân dân ở nớc ta hiện nay.
h Phạm Ngọc Quang, Vấn đề quyền lực và cơ chế thực hiện quyền lực trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- Nguyễn Đăng Thành, Hệ thống chính trị với t cách là kết cấu để thực thi quyền lực chính trị của giai cấp cầm quyền.
- VICH TO APHANAXép, Quyền lực thứ t và bốn đời Tổng bí th.
- Bectơrang Russel, Quyền lực.
- A Toffler, Thăm trầm quyền lực.
Trang 3Các văn kiện Đại hội VI, VII, VIII, IX và các Nghị quyết chỉ thị của
Đảng và Nhà nớc có liên quan đến vấn đề hệ thống chính trị ở nớc ta
- Tạ Ngọc Tấn, Mặt sau bức tranh toàn cầu hóa thông tin đại chúng; Vận hội và trách nhiệm báo chí trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Hữu Thọ, Công việc của ngời viết báo.
Hệ thống báo chí của các nớc ASEAN, các bài tổng kết của Ban T ởng Văn hóa Trung ơng, Bộ Văn hóa Thông tin năm 1986-2005; một số bàitổng kết kinh nghiệm của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình ViệtNam, Thông tấn xã Việt Nam và các tài liệu liên quan khác
t-Tuy nhiên, thực tế cha có đề tài nào làm trực tiếp và có hệ thống về
Vai trò thông tin đại chúng trong thực thi quyền lực chính trị của nhân dân
ở nớc ta hiện nay.
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu luận văn
- Mục đích là phân tích, luận chứng làm sáng tỏ thực tế yêu cầu, phơng ớng và giải pháp phát triển hệ thống phơng tiện thông tin đại chúng trong việc đảmbảo quyền lực chính trị của nhân dân lao động ở nớc ta hiện nay
h Để thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ của luận văn:
+ Làm sáng tỏ khái niệm quyền lực chính trị thuộc về nhân dân lao
động Vai trò, vị trí đặc thù của phơng tiện thông tin đại chúng trong việc đảmbảo quyền lực chính trị của nhân dân lao động
+ Làm rõ thực trạng và những vấn đề đặt ra trong việc sử dụng hệthống các phơng tiện thông tin đại chúng để đảm bảo quyền lực chính trị củanhân dân lao động ở nớc ta Những giải pháp cơ bản để phát huy sức mạnh ph-
ơng tiện thông tin đại chúng nhằm đảm bảo quyền lực chính trị của nhân dânlao động ở nớc ta hiện nay
4 Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu sự tác động của phơng tiện thôngtin đại chúng trong việc đảm bảo quyền lực chính trị của nhân dân lao động ởnớc ta hiện nay
5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu của luận văn
- Luận văn vận dụng lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng
Hồ Chí Minh Những kiến thức, kinh nghiệm của thế giới, trong nớc; các vănkiện, nghị quyết của Đảng
- Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài cũng nh việc triển khainội dung, luận văn vận dụng các phơng pháp lôgíc, lịch sử, phân tích tổng hợp
và tổng kết thực tiễn
6 Đóng góp về khoa học của luận văn
Trang 4- Luận văn góp phần làm sáng rõ vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng củaphơng tiện thông tin đại chúng trong việc đảm bảo quyền lực chính trị củanhân dân lao động trong điều kiện nớc ta hiện nay.
- Đa ra một cách nhìn toàn diện, có chiều sâu về lý luận chính trị và lýluận báo chí, về hệ thống phơng tiện thông tin đại chúng ở nớc ta
- Đa ra giải pháp cơ bản có tính khả thi để phát huy sức mạnh thôngtin đại chúng ở nớc ta hiện nay
7 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Luận văn góp phần cho sự nhận thức đúng hơn nữa về vị trí, vai tròcủa các phơng tiện thông tin đại chúng trong sự nghiệp xây dựng bộ máy nhànớc - bộ máy quyền lực của nhân dân Từ đó đề xuất, kiến nghị nhằm đổi mớihoạt động của các phơng tiện thông tin đại chúng làm sao cho xứng đáng vớivai trò đặc biệt của nó trong sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nớc ta
Đây là đề tài nghiên cứu có hệ thống đầu tiên về vấn đề quyền lực chính trịcủa nhân dân lao động và vai trò của các phơng tiện thông tin đại chúng trong việc
đảm bảo quyền lực chính trị của nhân dân lao động Vì vậy, luận văn có thể dùng làmtài liệu tham khảo, nghiên cứu, khoa học chính trị và lý luận báo chí
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm 2 chơng, 7 tiết
Trang 5Để làm rõ nội dung khái niệm quyền lực của nhân dân trớc hết cần làm
rõ nội dung khái niệm quyền lực và quyền lực chính trị
họ Cơ sở để đảm bảo sự cai trị đó là pháp quan, những nhà thông thái ở đây
ông đề cao trí tuệ và coi đó nh một thứ quyền lực trong chính trị ở phơng
Đông mà tiêu biểu là Trung Quốc, vấn đề quyền lực cũng đợc đặt ra tơng đốisớm Khi mà "thế quyền" (quyền lực nhà nớc) cha đủ để cai trị, ngời ta đã m-
ợn uy lực của "thần quyền" để bổ sung cho thế quyền "Mệnh trời" đợc coi nh
uy lực tuyệt đối bao trùm thiên hạ Vua là thiên tử (con trời), vâng mệnh trờixuống cai trị thiên hạ Khổng Tử (một nhà t tởng lớn của Trung Quốc thời cổ
đại) cho rằng, trong chính trị đạo đức là quyền lực tối thợng Đạo đức là cái đãtiềm ẩn trong những ngời quân tử - nhà chính trị, nó nh một thứ đặc ân mà trờiban cho, chỉ cần tu thân thì sẽ đạt đợc Khi "tu" đợc "thân", có đợc đạo đức thì
"tề" đợc "gia " và "bình" đợc "thiên hạ" Ông ví đạo đức của ngời cai trị nhgió, đạo đức của ngời bị trị nh cỏ, gió thổi cỏ sẽ lớt theo Một cách thực tếhơn, Hà Phi Tử cho rằng, để có quyền lực ("có thể"), bậc vua chúa cần phảinắm vững hai điều mà ông gọi là "nhị bính" (hai cái cán) là thởng và phạt Bởitheo ông con ngời ai cũng hám lợi và ghét hại; dùng thởng và phạt (kinh tế vàbạo lực) sẽ khống chế đợc ngời khác, buộc ngời khác theo ý mình Vào thờiTrung cổ, ở phơng Tây các nhà thần học nh Ô.guytxtanh, TômátĐacanh đãphát triển các t tởng về quyền lực của thời cổ đại Theo Ô.guytxtanh con ngời
do bản chất tự nhiên cần đến một xã hội, và xã hội cần đến một quyền uy;
Trang 6nh-ng quyền uy nơi trần thế lại phụ thuộc vào quyền uy của thợnh-ng đến Từ đó ônh-ng
đi đến kết luận: nhà nớc - thành bang của trần gian phải phụ thuộc vào nhà thờ
- thành bang của thợng đế Nh vậy, quyền lực của thợng đế là tối thợng, chiphối các hoạt động của đời sống con ngời Sang thời khai sáng, các nhà t tởng
nh Môngtexkiơ; J.Rútxô đã đa ra quan niệm về "quyền lực tối cao" - đó là ýchí chung của những thành viên sống trong một quốc gia Các thành viên phảiphục tùng "ý chí chung" để đổi lại họ đợc tự do và không bị xâm phạm ý chíchung là kết quả của một hợp đồng mà các thành viên đều tham gia, đó là
"khế ớc xã hội" ý chí chung, quyền tối cao đó điều khiển các lực lợng nhà
n-ớc nhằm phục vụ lợi ích chung
Tuy đã có nhiều quan niệm về quyền lực nhng cho đến nay vẫn cha cómột định nghĩa thật sự chính xác, xúc tích, khái quát đợc vấn đề để mọi ngờichấp nhận Nhà chính trị học Mỹ K.Đanta cho rằng, nắm quyền lực có nghĩa
là buộc ngời khác phải phục tùng Còn nhà chính trị học Mỹ khác - Lesbilipson - xem quyền lực là khả năng đạt tới kết quả nhờ hành động phối hợp.Nhà chính trị học A.Gra - zia cho rằng: "quyền lực là khả năng ấn định nhữngquyết định có ảnh hởng đến thái độ của con ngời" Bertrand Russel cho rằng:
ta có thể coi quyền lực là sản phẩm của những hiệu quả có chú ý" [8, tr.48].Theo Từ điển Bách khoa Triết học thì "Quyền lực là khả năng thực hiện ý chícủa mình có tác động đến hành vi, phẩm hạnh của ngời khác nhờ một phơngtiện nào đó nh kinh tế, chính trị, nhà nớc, gia đình, uy tín, quyền hành, sứcmạnh…" [79, tr.92] Gần đây nhà t" [79, tr.92] Gần đây nhà tơng lai học ngời Mỹ Alvin Toffer chorằng" Bạo lực, của cải, tri thức là ba dạng phổ biến và cũng là ba phơng thứccơ bản để đạt đợc quyền lực Trong ba loại đó, trí tuệ đợc coi là loại quyền lực
có phẩm chất cao nhất và là phơng thức cơ bản để đạt đợc quyền lực trong
t-ơng lai Bạo lực, của cải mang lại quyền lực cho kẻ có sức mạnh hay ngờigiàu, còn với trí tuệ thì ngời nghèo vẫn có thể giành đợc quyền lực Cách luậngiải của A.Toffler nên lên đợc đợc tính toàn diện của vấn đề, đó là những yếu
tố hợp lý Song ông không nhận thấy hoặc cố tình không nhận thấy tính chấtquyết định của sở hữu t liệu sản xuất đối với có quyền lực Tuy không đi sâunghiên cứu vấn đề quyền lực và do đó cha đa ra một định nghĩa có tính chấtxác định, nhng từ góc độ duy vật lịch sử, các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác -Lênin đã đề cập đến vấn đề quyền lực từ trong bản chất của nó Đó là, trong xãhội có giai cấp, giai cấp nào nắm đợc quyền kiểm soát t liệu sản xuất thì giai cấp
đó cũng nắm đợc quyền điều khiển, chi phối các lĩnh vực cơ bản của xã hội, từkinh tế, chính trị đến văn hoá, t tởng tinh thần Cách tiếp cận này là chìa khoá
cho ta nghiên cứu vấn đề quyền lực một cách khoa học và hữu hiệu Theo giáo s
Trang 7Lu Văn Sùng viết trong tập bài giảng chính trị học "Quyền lực là mối quan hệ giữa các chủ thể hành động của đời sống xã hội, trong đó chủ thể này có thể chi phối hoặc buộc chủ thể khác phải phục tùng ý chí của mình nhờ có sức mạnh, vị thế nào đó trong quan hệ xã hội".
Quyền lực chính trị:
Là một bộ phận của quyền lực trong xã hội có giai cấp QLCT cũng làmột loại quan hệ xã hội, nhng đó là quan hệ xã hội có liên quan tới vấn đềChính trị Do vậy, việc làm sáng tỏ phạm trù “Chính trị” là điều cần thiết đểtiến tới một quan điểm đúng đắn về phạm trù “Quyền lực Chính trị”
Trong tác phẩm “Chính trị”, Platơn xem chính trị là nghệ thuật cung đìnhliên kết trực tiếp các chuẩn mực của ngời Anh hùng và sự thông minh, sự liên kếtcủa họ đợc thực hiện bằng sự thống nhất t tởng và tinh thần hữu ái
Mac Vây - be cho rằng “Chính trị” là khát vọng tham gia vào quyềnlực, hay ảnh hởng tới sự phân chia quyền lực giữa các quốc gia, bên trongquốc gia, giữa các tập đoàn ngời trong một quốc gia
Trên quan điểm duy vật về lịch sử, V.I.Lênin cho rằng chính trị là mốiquan hệ giữa các giai cấp; là sự tham gia của nhân dân vào công việc của Nhànớc và xã hội, vào định hớng hoạt động của Nhà nớc,…" [79, tr.92] Gần đây nhà t
Lênin cho rằng nhân tố quy định bản chất của chính trị là: “Chính trị là
sự biểu hiện tập trung của kinh tế” Khi nhấn mạnh tính năng động của chínhtrị đối với kinh tế, Lênin viết “Chính trị không thể không chiếm địa vị hàng
đầu so với kinh tế”
Từ hiện thực đa dạng và phức tạp của chính trị nh một hiện thực trongxã hội có giai cấp, chúng ta có thể đi tới một quan niệm tổng quát sau đây vềchính trị: “Chính trị là mối quan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc, các quốcgia trong vấn đề giành, giữ, sử dụng quyền lực nhà nớc; là những mục tiêu đợcquy định bởi lợi ích cơ bản của các giai cấp, các đảng phái; là hoạt động thựctiễn chính trị của các giai cấp, các đảng phái, các nhà nớc để thực hiện đờnglối đã lựa chọn nhằm đi tới những mục tiêu đã đặt ra”
Quan niệm vừa nêu về chính trị quy định cách hiểu phạm trù “Quyền
lực Chính trị” Nói chung nhất: “Quyền lực Chính trị là quyền lực đợc sử dụng sức mạnh của nhà nớc nhằm thực hiện lợi ích khách quan của giai cấp, dân tộc, … trên cơ sở sự thừa nhận của nhà n trên cơ sở sự thừa nhận của nhà n ớc bằng luật pháp”.
Trong ý nghĩa đó, QLCT là một kiểu quan hệ xã hội có liên quan tớivấn đề nhà nớc Đó có thể là quan hệ giữa ngời với ngời ở nhiều cấp độ tồntại, nhiều hình thức tồn tại khác nhau của họ (giai cấp, dân tộc, quốc gia, đoànthể, đảng phái,…" [79, tr.92] Gần đây nhà t) trong quá trình ảnh hởng tới nhà nớc nhằm giành, giữ, sử
Trang 8dụng nhà nớc vì lợi ích của mình; chính trong ý nghĩa đó Mác đã xem QLCT
là “Khả năng của một giai cấp thực hiện lợi ích khách quan của mình”.
Trong xã hội có đối kháng giai cấp, một khi lợi ích căn bản của giai cấpnày đợc hiện thực hoá thì lợi ích căn bản của giai cấp khác bị triệt tiêu Xung
đột giai cấp là điều không tránh khỏi QLCT đóng vai trò nh là công cụ để giaicấp nắm đợc nó sẽ thực hiện đợc lợi ích của mình Đó là cơ sở để Mác và
Ănghen nêu ta định nghĩa về QLCT: Quyền lực chính trị, theo đúng nghĩa“
của nó là bạo lực có tổ chức của một giai cấp để trấn áp một giai cấp khác”.
Định nghĩa trên đây cũng cho thấy: QLCT của một giai cấp không tự nhiên
mà có, nó là sản phẩm của quá trình phát triển kinh tế và đấu tranh giai cấp
Lực lợng sản xuất của xã hội nằm trong quá trình phát triển khôngngừng Lực lợng sản xuất phát triển đến mức nào đó sẽ đòi hỏi thay đổi quan
hệ sản xuất hiện tồn Trong phơng thức sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tnhân đối với t liệu sản xuất, quá trình này sẽ sản sinh ra các giai cấp đốikháng đặc trng cho phơng thức sản xuất đó Các lực lợng chính trị mới với tcách là chủ thể tơng ứng của các lợi ích giai cấp đó sẽ xuất hiện
Sự xung đột quyền lực ngày càng gay gắt giữa các lực lợng chính trịmới đại diện cho phơng thức sản xuất mới với lực lợng chính trị cũ đại diệncho phơng thức sản xuất cũ lạc hậu nhng còn nắm quyền thống trị Do xu h-ớng tất yếu của nó, lực lợng chính trị mới với yêu cầu QLCT tơng ứng sớmhay muộn nó sẽ vợt lên tự khẳng định chính mình về một nhà nớc Khi đó,QLCT của lực lợng xã hội mới với t cách là đại diện cho một giai cấp sẽ đợcxác lập
Khi một chủ thể chính trị cha có đủ sức mạnh để khẳng định QLCT củamình, chủ thể đó vẫn ngấm ngầm hoặc công khai dùng sức mạnh nhằm đạt tới
sự khẳng định đó Kết cục, khát vọng đó hoặc bị QLCT của giai cấp cầmquyền loại bỏ, hoặc là sẽ buộc lực lợng chính trị cầm quyền thừa nhận về mặtnhà nớc
Do đó, trong chế độ xã hội có đối kháng giai cấp luôn tồn tại hai loại QLCTthuộc hai chủ thể chính trị đối lập nhau: QLCT của giai cấp cầm quyền (Thống trị)
và QLCT (hay khát vọng QLCT) của giai cấp, tầng lớp không cầm quyền
Giai cấp thống trị tổ chức ra bộ máy nhà nớc và sử dụng sức mạnh của
bộ máy đó để thực thi ý chí, lợi ích của mình Khi ấy, QLCT của giai cấpthống trị trở thành quyền lực nhà nớc Do đó, xét về bản chất quyền lực nhà n-
ớc là quyền lực chính trị của giai cấp thống trị Nó đợc thực hiện bằng cả một
hệ thống chuyên chính do giai cấp đó lập ra Nhờ hệ thống đó, giai cấp thốngtrị có khả năng vận dụng các công cụ bạo lực của nhà nớc để buộc các giai
Trang 9cấp, tầng lớp xã hội phục tùng ý chí của giai cấp thống trị trong việc tổ chứcxã hội nh một chỉnh thể.
Các giai cấp và tầng lớp không nắm quyền thống trị dùng sức mạnhchính trị của mình để chống lại hay đòi giai cấp thống trị phải thay đổi trật tựxã hội, thay đổi các chính sách đã ban hành cho phù hợp với lợi ích của giaicấp mình Trong trờng hợp giai cấp bị trị là giai cấp có lợi ích cơ bản đối khángvới giai cấp thống trị thì họ dùng QLCT của mình để đấu tranh lật đổ sự thống trịcủa giai cấp cầm quyền, thiết lập nhà nớc của mình, dùng nhà nớc đó để tổ chứclại xã hội theo một trật tự phù hợp với lợi ích của nó Khi ấy, QLCT của giaicấp mới giành đợc quyền thống trị trở thành quyền lực nhà nớc
Nh vậy, QLCT là một khái niệm rộng bao hàm cả quyền lực nhà nớccủa giai cấp thống trị và bao hàm quyền lực của các giai cấp khác nhau trongmối quan hệ biện chứng với quyền lực nhà nớc để bênh vực và bảo vệ quyềnlợi của mình
Với t cách là hình thức tổ chức QLCT của giai cấp thống trị, quyền lựcnhà nớc có vai trò nh là công cụ để giai cấp thống trị thực hiện QLCT củamình trên tất cả các lĩnh vực khác của đời sống xã hội Điều đó đợc xem xét ởcác mặt sau:
Một là, Nhà nớc điều khiển hoạt động của xã hội về kinh tế, văn hoá, xã
hội bằng các chiến lợc, các kế hoạch định hớng; can thiệp vào các hành vi, cácquá trình kinh tế, văn hoá, xã hội bằng nhiều công cụ kinh tế - xã hội khácnhau
Hệ thống các chính sách về kinh tế, văn hoá xã hội, nhân văn giúp nhànớc điều khiển hoạt động của các chủ thể quyền lực, đồng thời tạo lập và đảmbảo quyền lực cho các chủ thể quyền lực trên các lĩnh vực đó của đời sống xãhội Có thể hình dung: mỗi chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội, nhân văn làmột hành lang hớng dẫn hoạt động đầu t phát triển nhằm hớng hành vi của cácchủ thể quyền lực phù hợp với lợi ích toàn xã hội mà không làm tổn hại QLCTcủa giai cấp thống trị
Hai là, sự quản lý của nhà nớc bằng pháp luật trên các lĩnh vực kinh tế,
văn hoá, xã hội, nhân văn là sự thể hiện vai trò, QLCT của giai cấp thống trịtrên hai phơng diện: Một mặt, pháp luật là công cụ cỡng chế hành vi của cácchủ thể quyền lực trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, nhân văn Nếu nhhành vi của các chủ thể quyền lực trên các lĩnh vực đó có thể dẫn tới nguy cơlàm tổn hại đến lợi ích của toàn xã hội; mặt khác, pháp luật là công cụ tạo môitrờng, hành lang mang tính chất xã hội hợp pháp rộng rãi cho các chủ thểquyền lực biết đợc điều cho phép và cấm làm Do đó, QLCT đúng đắn, phù
Trang 10hợp quy luật khác nhau nó sẽ có ý nghĩa động lực tích cực của sự phát triểnkinh tế, văn hoá, xã hội, nhân văn.
Ba là, trong khi khẳng định quá trình phát triển của xã hội loài ngời là
một quá trình lịch sử - tự nhiên, Mác và Lênin đã chỉ ra rằng ngời ta có thể
“Rút ngắn” quá trình ấy, có thể làm giảm bớt những “Cơn đau đẻ” của quátrình ấy, nhng không thể bỏ qua quá trình ấy
Nhân tố để thực hiện “Cái có thể” đó cũng đã đợc Mác và Lênin chỉ ra,
đó là vai trò của QLCT, của thợng tầng kiến trúc đối với sự phát triển kinh tế xã hội với t cách là những nhân tố xã hội có khả năng nhận thức ra quá trình
-ấy và tổ chức thực hiện quá trình rút ngắn -ấy
Trong cách mạng XHCN, lực lợng đó là Đảng và Nhà nớc của giai cấpcông nhân (GCCN) và NDLĐ Điều này cho thấy vai trò tích cực của QLCT đốivới quyền lực trên các lĩnh vực kinh tế - văn hoá - xã hội - nhân văn
Trong lịch sử cũng nh ở thời đại đơng đại, sự phát triển kinh tế, văn hoáxã hội - nhân văn vẫn không vợt ra khỏi vai trò điều tiết của nhà nớc với t cách
tổ chức QLCT của giai cấp thống trị Đối với các nớc t bản, điều đó đã và
đang nh vậy Đối với Nhà nớc ta, vai trò của Đảng và Nhà nớc với t cách tổchức QLCT của nhân dân lại càng có ý nghĩa tiên quyết Nếu không có vai tròcủa Đảng Cộng sản và Nhà nớc của dân, do dân, vì dân thì không thể nào thựchiện đợc các quyền lực khác trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Quyền lực chính trị của nhân dân
Để hiểu đầy đủ về quyền lực của nhân dân, trớc tiên cần làm sáng tỏ
khái niệm nhân dân Nhân dân là khái niệm chỉ giai cấp, tầng lớp, tập đoàn xã hội chiếm số đông, thuận theo sự phát triển của lịch sử và thúc đẩy lịch sử tiến lên.
Từ thời Hy lạp, La Mã cổ đại cũng đã sử dụng khái niệm nhân dân,
nh-ng đó là chỉ chủ nô và dân tự do, khônh-ng bao gồm nô lệ tuy họ chiếm đa sốtrong dân c Thời Trung Quốc cổ đại nhân dân đợc xem nh cỏ cây, chimmuông gọi là thảo dân, thứ dân Thời cận đại khái niệm nhân dân đợc sử dụngrộng rãi, nhng thờng đợc dùng với nghĩa chỉ chung cho toàn thể thành viên xãhội nh "quốc dân", "công dân" Từ khi chủ nghĩa Mác ra đời khái niệm nhândân mới rõ tính chất chính trị, khoa học:
- Nhân dân là bộ phận ngời đông đảo thuộc những giai cấp, tầng lớp xãhội khác nhau phân biệt với bộ phận khác là giai cấp và tầng lớp thống trị.Trong xã hội có giai cấp nhân dân là lực lợng bị cai trị
- Nhân dân là cộng đồng ngời đông đảo gồm nhiều giai cấp, tầng lớp xãhội khác nhau, nhng cơ bản là những ngời lao động - yếu tố cơ bản của lực l-
Trang 11ợng sản xuất, trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất tinh thần của xã hội, quyết
định sự phát triển xã hội
- Nhân dân là bộ phận ngời đông đảo có tác dụng thúc đẩy phát triển,tiến bộ xã hội, không bao gồm lực lợng phản động cản trở sự phát triển, tiến
bộ xã hội
- Nhân dân là phạm trù lịch sử, tuy trớc sau cơ bản vẫn là nhân dân lao
động trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần của xã hội, nhng ở cácquốc gia khác nhau, trong thời kỳ lịch sử khác nhau, thì khái niệm nhân dâncũng có những nội dung khác Chẳng hạn nh ở nớc ta, trong cách mạng dântộc dân chủ thành phần trong nhân dân khác với trong công cuộc xây dựngchủ nghĩa xã hội
Nhân dân Việt Nam hiện nay chính là: "Khối đại đoàn kết toàn dântrong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam luôn đợc củng cố và phát triển sâu rộng trêncơ sở liên minh vững chắc giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và độingũ trí thức" [Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, tr.124]
Thực hiện công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, trớc hết là xây dựng
đất nớc Việt Nam dân giầu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh;xét dới góc độ quan hệ quyền lực là xây dựng một xã hội, trong đó mọi quyềnlực, mọi lợi ích đều thuộc về nhân dân, mà cơ bản là nhân dân lao động
Để phân tích, nội dung phạm trù quyết định của nhân dân lại cần phântích phạm trù quyền lực
Quyền lực là mối quan hệ khách quan trong đời sống xã hội Bởi vì loàingời sống thành cộng đồng có tổ chức, mọi cá nhân cần phải phối hợp hành
động với nhau trong các hoạt động xã hội Để có thể phối hợp hành động đợctất yếu phải hình thành quan hệ chỉ huy phục tùng - quan hệ quyền lực Quan
hệ quyền lực ra đời, tồn tại, phát triển cùng với xã hội loài ngời, là quan hệ cơbản phổ biến trong tất cả mọi xã hội
Quan hệ quyền lực đợc biểu hiện ít nhất giữa hai chủ thể hành động: chỉhuy ra lệnh và tuân thủ phục tùng Các chủ thể ở đây có thể là các cá nhân, tổchức, giai cấp, dân tộc, nhân dân Chủ thể giữ vai trò chỉ huy ra lệnh thờng cósức mạnh và địa vị u thế hơn trong quan hệ xã hội so với những địa vị u thế trongxã hội, và khi có địa vị u thế thì lại có thêm sức mạnh Song, hai mặt này cóthể tách rời nhau trong một giới hạn nhất định: có sức mạnh nhng cha có vịthế tơng xứng, và có vị thế lại thiếu sức mạnh tơng xứng
Quyền lực là năng lực của chủ thể hành động có thể chi phối hoặc buộc chủ thể khác phải phục tùng ý chí của mình nhờ sức mạnh và vị thế
Trang 12nào đó trong quan hệ xã hội Quyền lực là cái mà nhờ đó ngời khác phải phục tùng.
Quyền lực thuộc về nhân dân có nguồn gốc khách quan từ chính trong
đời sống xã hội
Trớc hết là xuất phát từ quyền tự nhiên của con ngời Quyền tự nhiên
của con ngời là tối cao và bất khả xâm phạm Đó là quyền đợc sống, quyền tự
do và mu cầu hạnh phúc Cũng theo luật tự nhiên mà con ngời phải kết hợpvới nhau thành cộng đồng xã hội và xã hội lại cần đến quyền lực chung để duytrì và đảm bảo hoạt động bình thờng của đời sống xã hội, gọi là quyền lựccông Quyền lực công có đợc là do các cá nhân tham gia vào cộng đồng xã hội
"nhợng" một phần quyền của mình vào quyền lực công Nó đợc chỉ định(thành văn hoặc cha thành văn) bằng những chuẩn mực đạo đức, phong tục tậpquán luật pháp mà mọi thành viên phải tuân thủ phục tùng
Nh vậy, quyền lực công chính là quyền lực của nhân dân, quyền lực củamọi thành viên xã hội, mọi ngời có phần quyền nh nhau đối với quyền lựccông Song mọi ngời lại phải phục tùng quyền lực công - biểu hiện tập trung ýtrí, sức mạnh của cộng đồng xã hội Quyền lực công, nếu đợc sử dụng vì lợiích của cộng đồng xã hội, sẽ là hợp lực, tạo nên sức mạnh mới mà từng cánhân riêng rẽ không thể có đợc, nó đảm bảo phối hợp hoạt động, điều hòa lợiích, đảm bảo an sinh cho các thành viên, đảm bảo quyền tự nhiên của mọi ng-ời
Thứ hai, nhân dân là lực lợng xã hội có sức mạnh tự thân khi đợc tổ
chức lại Bởi vì nhân dân mà chủ yếu là nhân dân lao động là yếu tố cơ bảncủa lực lợng sản xuất, hoạt động của họ làm cho lực lợng sản xuất phát triển,dẫn đến thay đổi quan hệ sản xuất và thay đổi toàn bộ hình thái kinh tế - xãhội Nhân dân là ngời trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất, tinh thần - cơ sởcủa lịch sử xã hội và mọi tiến bộ xã hội Nhân dân giữ vai trò quyết định trong
đời sống chính trị và những biến cố chính trị Hành vi của nhân dân phi thờngtrong những biến cố lịch sử, đặc biệt là trong các cuộc cách mạng xã hội.Trong cách mạng nhân dân mang tất cả sức lực, hiến dâng tất cả những gì đẹp
đẽ nhất của mình để sáng tạo lịch sử Cha khi nào sức sáng tạo của nhân dânlại kỳ diệu nh trong cách mạng "Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân.Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lợng đoàn kết của nhân dân" [Hồ Chí
Minh, Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tập 6, tr.276] Bằng
sức mạnh ấy nhân dân thực hiện quyền lực của mình
Trang 13Qua phân tích trên cho thấy quyền lực của nhân dân cơ bản là quyền lực công, bằng sức mạnh của mình nhân dân sử dụng quyền lực ấy để đảm bảo ổn định, phát triển xã hội, đảm bảo lợi ích và quyền tự nhiên của mình.
Quyền lực của nhân dân (quyền lực công) là quyền lực của mọi ngời,song không phải mọi ngời đều nắm giữ quyền lực mà trao cho một số ngờithừa hành Sự thừa hành quyền lực công thực sự thể hiện trong các công xã thịtộc, bộ lạc nguyên thủy ở đây quyền lực của cộng đồng đợc trao cho ngời thủlĩnh thừa hành.Vì chỉ là thừa hành nên ngời thủ lĩnh không có quyền; nh Ph
Ăngghen đã chỉ rõ: Về quyền hành cá nhân thì còn kém rất xa so với "anhcảnh sát thấp nhất" của xã hội hiện đại, nhng sự tôn vinh, kính trọng của cộng
đồng đối với ngời thủ lĩnh thì ngay cả những ngời đứng đầu quốc gia hiện đại
có uy tín nhất cũng không thể có đợc
Khi xã hội xuất hiện chế độ t hữu, phân chia thành giai cấp và đấu tranhgiai cấp, khi xã hội nguyên thủy tan rã và ra đời xã hội nô lệ thì quyền lực trởthành quyền lực của giai cấp thống trị và xuất hiện quyền lực chính trị Mộtgiai cấp, để có thể trở thành giai cấp thống trị, cần phải đoạt lấy quyền lựccông và dùng nó để áp đặt sự thống trị đối với toàn xã hội, để đảm bảo lợi íchcủa mình mà cơ bản là lợi ích kinh tế, để đàn áp sự chống đối của các giai cấp,các lực lợng đối lập Nhng vì sử dụng quyền lực công nên sự thống trị giai cấpchỉ có thể thực hiện trên cơ sở thực hiện chức năng công quyền (còn gọi làchức năng xã hội) Chừng nào còn thực hiện đợc sự thống trị giai cấp có nghĩa
là còn thực hiện đợc chức năng xã hội Nếu không thực hiện đợc chức năng xãhội thì sự thống trị giai cấp cũng chấm dứt Dĩ nhiên thực hiện chức năng xãhội cũng vì mục tiêu giai cấp
Do phải thực hiện chức năng công quyền (chức năng xã hội) nên giaicấp thống trị lại biểu hiện ra nh là ngời điều hòa các quan hệ xã hội, ngời đạidiện phân bổ các giá trị xã hội; thờng nhân danh đảm bảo công bằng xã hội vàcũng thực hiện mức độ nhất định sự công bằng xã hội, nhng vẫn đảm bảo lợiích của giai cấp thống trị
Vậy, quyền lực chính trị là quyền lực của một hay liên minh giai cấp để thực hiện sự thống trị của mình đối với toàn xã hội trên cơ sở thực hiện chức năng công quyền, là năng lực áp đặt sự phân bố giá trị xã hội đảm bảo lợi ích của giai cấp mình, đồng thời thực hiện mức độ nhất định sự công bằng xã hội.
Cuộc đấu tranh của nhân dân đòi giai cấp thống trị thực hiện chức năngcông quyền để đảm bảo lợi ích của mình chính là cuộc đấu tranh đòi dân chủ
về chính trị, đòi làm chủ và kiểm soát quyền lực chính trị
Trang 14Xuất hiện quyền lực chính trị trong đời sống xã hội thì đồng thời cũngxuất hiện quyền lực nhà nớc Khi xã hội phân chia thành giai cấp và cuộc đấutranh giai cấp không thể điều hòa đợc thì nhà nớc xuất hiện để kìm giữ sựxung đột ấy không dẫn đến các giai cấp tiêu diệt lẫn nhau và tiêu diệt cả xãhội Song, cuộc đấu tranh giữa các giai cấp lại tập trung ở việc giành, giữ vàthực thi quyền lực nhà nớc Vì nhà nớc là nơi biểu hiện cơ bản của quyền lựccông, đoạt đợc quyền lực ấy mới có thể thực hiện đợc sự thống trị giai cấp đốivới toàn xã hội.
Quyền lực nhà nớc, về hình thức bao giờ cũng thể hiện là quyền lực
công - quyền lực đại diện cho mọi thành viên trong xã hội, cho tất cả các giaicấp và các lực lợng khác nhau, song về thực chất quyền lực công đó cũng bịnắm giữ, chi phối bởi một giai cấp hay một lực lợng xã hội nhất định (đó là
giai cấp thống trị) và chính nó lại thể hiện thành quyền lực chính trị, là biểu hiện tập trung của quyền lực chính trị Trong một xã hội, một cộng đồng quốc
gia dân tộc quyền lực công, quyền lực chính trị không thể hiện ở đâu một cáchcơ bản và tập trung khác ngoài quyền lực nhà nớc (Trần Đức Lai, tr.18)
Vì vậy, cuộc đấu tranh đòi dân chủ, đòi dân làm chủ và kiểm soátquyền lực chính trị lại tập trung ở việc đấu tranh đòi nhà nớc thực hiện chứcnăng công quyền, đảm bảo an sinh xã hội, đảm bảo lợi ích và quyền tự nhiêncủa mọi ngời
Quyền lực chính trị của nhân dân chính là năng lực của nhân dân sử dụng quyền lực chính trị, quyền lực nhà nớc nhằm thực hiện lợi ích khách quan và quyền tự nhiên của mình.
Quyền lực công, quyền lực của nhân dân, quyền lực chính trị, quyền lựcnhà nớc là những phạm trù khác nhau nhng chúng có quan hệ với nhau, nộidung có những mặt giao thoa với nhau
1.2 Những thể chế đảm bảo thực thi quyền lực chính trị của nhân dân ở nớc ta
1.2.1 Sự lãnh đạo của Đảng
Đảng là hạt nhân giữ vai trò lãnh đạo toàn bộ hệ thống và toàn xã hội.
Điều này đợc ghi trong văn bản pháp luật cao nhất là Hiến pháp, đây là cơ sởpháp lý xác nhận một thực tế lịch sử về vai trò lãnh đạo của Đảng trong cáchmạng dân tộc, dân chủ nhân dân và ngày nay trong cách mạng XHCN, không
có vai trò lãnh đạo của Đảng thì cũng không thể có đợc quyền làm chủ củanhân dân trong sự nghiệp xây dựng CNXH Kinh nghiệm của Liên xô và các
nớc Đông Âu chỉ rõ, khi Đảng bị mất quyền lãnh đạo thì NDLĐ về thực chất
cũng mất quyền làm chủ Nhà nớc, làm chủ xã hội vì chính quyền rơi vào tay
Trang 15các thế lực thù địch, chúng sẽ thay đổi chế độ xã hội theo con đờng TBCN, sẽbiến giai cấp công nhân và NDLĐ từ ngời làm chủ trở lại ngời làm thuê,chúng rêu rao dân chủ cốt để mị dân mà thôi, vì nền dân chủ t sản thực chấtvẫn là nền dân chủ của thiểu số thống trị Do đó, Đảng phải củng cố mối quan
hệ máu thịt với nhân dân Kinh nghiệm thực tiễn của nhân dân là cơ sở nhậnthức lý luận sáng tạo của Đảng để Đảng đề ra đờng lối cách mạng đúng đắnlãnh đạo nhân dân Đảng phát huy quyền làm chủ của nhân dân tham gia bảo
vệ và xây dựng Đảng, kiểm tra giám sát hoạt động của Đảng giúp Đảng pháthiện và thanh lý những đảng viên thoái hoá, biến chất, tham nhũng, độc đoán,
vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, xa rời quần chúng, không đợc quầnchúng tín nhiệm, đồng thời giới thiệu những ngời lao động u tú có tri thức vànhiệt tình cách mạng để kết nạp vào Đảng Nh vậy làm cho Đảng phải tự đổimới, không ngừng nâng cao trình độ lý luận, kiến thức khoa học và phẩm chấtchính trị, làm cho Đảng thành một Đảng trí tuệ và lơng tâm của thời đại, luônngang tầm với nhiệm vụ chính trị trong mỗi một giai đoạn cách mạng
1.2.2 Nhà nớc pháp quyền của nhân dân, do dân, vì dân
Nhà nớc là một nhân tố cực kỳ quan trọng trong hệ thống chính trị, Nhànớc là cơ quan quyền lực của nhân dân, thông qua Nhà nớc nhân dân thựchiện quyền làm chủ của mình dới sự lãnh đạo của Đảng Nhà nớc thực hiệnchức năng giai cấp thông qua chức năng xã hội của nó Nếu không thực hiệnchức năng xã hội, nhân danh xã hội và vì lợi ích của xã hội thì bất cứ nhà nớccủa một giai cấp nào cũng không thể đứng vững đợc
Theo Mác, tự do là ở chỗ biến Nhà nớc từ cơ quan đứng trên xã hộithành cơ quan phụ thuộc hoàn toàn vào xã hội và các hình thức nhà nớc có tự
do hay không là tuỳ ở chỗ trong những hình thức ấy, “sự tự do của Nhà nớc”
bị hạn chế nhiều hay ít Do vậy, cần từng bớc xây dựng một nhà nớc hiện đại,nhà nớc pháp quyền XHCN trên cơ sở tiếp thu và vận dụng sáng tạo những giátrị phổ biến mà nhân loại đã đạt đợc trong nhà nớc t sản hiện đại bằng cáchgạt bỏ tính giai cấp của nó, đảm bảo quyền làm chủ thực sự của nhân dân lao
động bằng luật pháp Nhà nớc pháp quyền đợc xây dựng trên cơ sở một xã hộibao gồm hệ thống các thiết chế xã hội và các mối quan hệ xã hội để mỗi côngdân và các liên hiệp của họ thực sự tự do, phát huy những khả năng lao độngsáng tạo của mình Nhà nớc pháp quyền phải đợc xây dựng nhằm mục tiêu đócủa xã hội, trên cơ sở luật pháp là tối thợng theo nguyên tắc:
+ Luật pháp quy định và bảo đảm tính thực thi các quyền tự do, dân chủcủa công dân và của cá nhân (nhân quyền và công quyền) gắn với trách nhiệm
và nghĩa vụ của họ đối với xã hội
Trang 16+ Luật pháp cũng quy định rõ giới hạn và trách nhiệm của nhà nớc vàcác viên chức nhà nớc trong việc quản lý xã hội theo pháp luật, giữ vững kỷ c-
ơng xã hội đồng thời chống lại mọi chuyên quyền độc đoán, lạm quyền của cơquan nhà nớc và viên chức nhà nớc
+ Trong khi chấp hành luật pháp nếu công dân nhận thấy luật hay cácvăn bản dới luật của cơ quan nhà nớc trái với hiến pháp, xâm phạm các quyền
tự do và lợi ích của công dân, thì công dân có quyền kháng nghị lên Quốc hội,cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và cơ quan quyền lực nhà nớc caonhất để xem xét và xử lý kịp thời
+ Luật pháp bảo đảm cho công dân quyền bãi miễn của mình đối với các
đại biểu dân cử trong chính quyền các cấp khi họ không còn đợc tín nhiệm bằngnhững thủ tục pháp lý để cho quyền đó của công dân đợc thực hiện
Chúng ta đã có một hiến pháp mới dân chủ tiến bộ nhng cha có một hệthống pháp luật hoàn chỉnh đảm bảo cho những điều ghi trong hiến pháp đợcthực hiện một cách đúng đắn Do đó, việc hoàn chỉnh hệ thống pháp luật làmột yêu cầu cần thiết cấp bách khắc phục tình trạng có những luật và văn bảndới luật không phù hợp với hiến pháp
Nhà nớc cũng thực hiện một cách đúng đắn các quyền tự do dân chủcủa nhân dân, thu hút nhân dân tham gia quản lý nhà nớc bằng nhiều hìnhthức phong phú, do vậy tạo một sức mạnh để nhà nớc thực hiện có hiệu quả sựchuyên chính đối với kẻ thù nhân dân Dân chủ và chuyên chính là hai mặtkhông thể tách rời của bất cứ nhà nớc dân chủ nào Vì trong lịch sử có thể cónhững nhà nớc độc tài phản dân chủ, nhng không có nhà nớc dân chủ nào màkhông bao hàm trong nó mặt chuyên chính (Sức mạnh cỡng chế của luật pháp,của các cơ quan chức năng bảo vệ trật tự an ninh) thì sẽ trở thành một xã hộivô chính phủ, rối loạn, làm cho quyền làm chủ của nhân dân cũng không thểthực hiện đợc, vì ở đó: “Luật rừng” sẽ thay cho luật pháp văn minh
1.2.3 Đợc thực hiện bằng các tổ chức chính trị của nhân dân
Đảm bảo thực thi quyền làm chủ của nhân dân trong hệ thống chính trịcòn có MTTQ và các thành viên của mặt trận, các tổ chức chính trị xã hội củacác giai cấp, các tầng lớp nhân dân dới nhiều hình thức (trong đó quan trọng
là Tổng liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, HộiNông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ,…" [79, tr.92] Gần đây nhà t) MTTQ và các thành viên là các đoàn thểnhân dân giữ một vị trí đặc biệt là những chiếc cầu nối giữa Đảng, Nhà nớcvới đông đảo các tầng lớp nhân dân Mặt trận và các thành viên nói trên củaMặt trận vừa là hậu thuẫn vững chắc cho Đảng và nhà nớc vừa là ngời phảnbiện đờng lối chính sách của Đảng và luật pháp của Nhà nớc, góp ý kiến, kiến
Trang 17nghị với Đảng và Nhà nớc những vấn đề về đờng lối, chính sách, về luật pháp.
Nh vậy, làm cho đờng lối chính sách, luật pháp ngày càng phù hợp với thựctiễn cách mạng, nguyện vọng lợi ích chính đáng của các tầng lớp nhân dân;nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trờng nhiều lợi ích đan xen nhau, cầnphải có một sự: “Cân bằng” nhất định về lợi ích Mặt khác, còn động viên mọilực lợng xã hội trong nớc (kể cả ngoài nớc) nhằm khai thác mọi tiềm năng của
đất nớc, phát triển lực lợng sản xuất nhanh chóng đa nền kinh tế nớc ta hoànhập với nền kinh tế thế giới và đạt đến trình độ hiện đại trên cơ sở vận dụng
có hiệu quả những thành tựu khoa học kỹ thuật mới của nền văn minh tin học
Do đó, Đảng và Nhà nớc cần có một cơ chế làm việc dân chủ với mặt trận vàcác thành viên của mặt trận, lắng nghe ý kiến của họ đóng góp thông qua sựtrao đổi tự do để đạt đợc sự nhất trí cao trong việc đề ra và thực hiện đờng lốichính sách và pháp luật
Mặt trận và các thành viên của Mặt trận là những tổ chức đoàn thể nhândân, hoạt động của nó là hoạt động có tính chất quần chúng, thông qua Mặttrận và các thành viên ấy, các tầng lớp nhân dân có thể bầy tỏ ý kiến vànguyện vọng của mình, thái độ của mình với đờng lối, chính sách của Đảng vàpháp luật của Nhà nớc, đối với đảng viên và viên chức nhà nớc Đó là mộtnguồn thông tin quan trọng, thông qua Mặt trận và các thành viên của nó,
Đảng và Nhà nớc tiếp nhận để kiểm tra hoạt động của mình và cũng thông qua
đó Đảng và Nhà nớc phát ra: “Những thông tin chỉ đạo” hớng dẫn nhân dânthực hiện đờng lối, chính sách, luật pháp một cách hữu hiệu, tăng cờng vàcủng cố khối đại đoàn kết, sức mạnh vô địch của chế độ XHCN ở nớc ta
Trên đây là những thể chế cơ bản thực thi quyền lực của nhân dân.Ngoài ra, còn đợc thực hiện bằng các thể chế khác, trong đó quan trọng là cácphơng tiện thông tin đại chúng
1.3 Khái niệm phơng tiện thông tin đại chúng và phơng thức thực hiện quyền lực của nhân dân bằng phơng tiện thông tin đại chúng
1.3.1 Khái niệm "Thông tin đại chúng"
Dới tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật - công nghệ và sựbùng nổ của thông tin, trong giai đoạn hiện nay TTĐC trở thành một hiện tợng
đặc biệt phổ biến, tác động từng ngày, từng giờ vào các mối quan hệ xã hội,
có ảnh hởng tới từng địa phơng, từng tổ chức, từng thành viên trong xã hội.Những thành tựu công nghệ vợt bậc, sự phát triển ngày càng cao của đời sốngvật chất và tinh thần xã hội đã nhanh chóng kéo theo nhu cầu mở rộng quy
mô, phạm vi, hình thức hoạt động của các phơng tiện TTĐC không ngừng
phát triển và trở thành một phơng tiện có sức mạnh, có khả năng thu hút sự
Trang 18quan tâm chú ý của đại bộ phận xã hội và tác động thờng xuyên, liên tục tới ýchí, tình cảm và hành động của mọi thành viên xã hội Với những tiềm năng tolớn nh thế, ngày nay các phơng tiện thông tin đại chúng đợc sử dụng ngàycàng nhiều vào các mục đích kinh tế, chính trị, xã hội khác nhau Có thể nóitrong các xã hội hiện đại không một tổ chức, lực lợng chính trị - xã hội nàokhông sử dụng TTĐC nh một phơng tiện để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụcủa mình.
Thông tin đại chúng là hoạt động chuyển giao các thông điệp có tính phổ biến giữa nguồn phát với công chúng rộng rãi trong xã hội.
Phân tích nội dung khái niệm TTĐC cho chúng ta hình dung về nhữngkhía cạnh nh sau:
- Nguồn phát hay là chủ thể của quá trình chuyển giao các thông điệp làngời giữ vai trò chủ động song cũng bị chi phối bởi một loạt yếu tố về hìnhthức, điều kiện, phơng pháp, khả năng trong thu nhận, khai thác, xử lý, mã hoá
và truyền thông tin đi Đó là các nhà báo, các cán bộ biên tập, các toà soạnthông tấn, báo in, phát thanh, truyền hình Nguồn phát là yếu tố đầu tiên chiphối tính chất, khuynh hớng chính trị xã hội của các thông điệp
- Công chúng tiếp nhận hay là đối tợng tác động của TTĐC là số đông
Đó là một bộ phận hay cả cộng đồng xã hội rộng lớn của một quốc gia, khuvực hoặc cả thế giới
- Nội dung các thông điệp mang tính phổ biến, có ý nghĩa xã hội liênquan ảnh hởng đến nhiều ngời trong xã hội Nó đáp ứng nhu cầu hiểu, biết củanhiều ngời, đặt ra và giả thiết những vấn đề mang tính xã hội
- Hiệu quả của TTĐC đợc xem xét với nhiều thứ bậc và thể hiện cuốicùng là hiệu ứng xã hội và hành vi xã hội
Bản chất TTĐC cũng là một hoạt động truyền thông xã hội Nó thể hiệntính phổ biến rộng rãi về nội dung và đối tợng tác động của thông tin Nó phânbiệt với các loại hình thông tin chuyên biệt nh: thông tin liên lạc, thông tinkhoa học, thông tin nghề nghiệp, thông tin cá nhân,.v.v…" [79, tr.92] Gần đây nhà t trong đó “Thôngtin” đợc sử dụng với ý nghĩa chỉ một loại hình hoạt động để chuyển đi các nộidung thông báo
Là sản phẩm thuộc kiến trúc thợng tầng, tham gia trực tiếp vào các hoạt
động t tởng, chính trị, “Thông tin đại chúng” là một loại hình hoạt động chínhtrị xã hội Hoạt động TTĐC không diễn ra rời rạc, đơn lẻ mà có tính hệ thống,thông qua “Hệ thống phơng tiện TTĐC”
“Phơng tiện Thông tin đại chúng” là khái niệm chỉ một loại hình hoạt
động xã hội bao gồm tổ chức nhân sự, hệ thống thiết bị kỹ thuật, cơ chế vậnhành và phuơng pháp, cách thức làm việc đặc thù để mang thông tin đến cho
Trang 19công chúng xã hội Hệ thống các phơng tiện TTĐC hiện đại gồm có: Xuất bảnsách, báo in, phát thanh, truyền hình, Internet,…" [79, tr.92] Gần đây nhà t
Là một hệ thống xã hội, đến lợt mình, các phơng tiện TTĐC chịu sựquy định, ảnh hởng chặt chẽ, đồng thời có sự tác động trở lại một cách thờngxuyên và rộng rãi đối với các hệ thống xã hội khác nh t tởng, luật pháp, hànhchính, kinh tế Các phơng tiện TTĐC là sản phẩm ra đời từ nhu cầu kháchquan của xã hội về thông tin giao tiếp, đồng thời là sản phẩm của kiến trúc th -ợng tầng xã hội Các phơng tiện thông tin đại chúng chịu sự chi phối của cơ sởhạ tầng xã hội, bởi trình độ phơng tiện kỹ thuật công nghệ cũng nh trình độcủa nền sản xuất vật chất trong từng thời kỳ lịch sử của mội quốc gia
Trong xã hội định hớng XHCN, các phơng tiện TTĐC đợc sử dụngnhiều mục đích thực hiện mục tiêu xây dựng chế độ XHCN, bảo vệ và tăng c-ờng lợi ích, quyền lực, điều kiện phơng tiện toàn diện của nhân dân dới sựlãnh đạo của Đảng Cộng sản Vì thế, hoạt động của các phơng tiện thông tin
đại chúng mang tính khuynh hớng, tính mục đích cao thể hiện qua cơ chế tác
động của thông tin đại chúng vào đời sống xã hội
1.3.2 Phơng thức thực hiện quyền lực chính trị của nhân dân bằng cách công khai hoá, dân chủ hoá đời sống chính trị - xã hội
Trong quá trình đổi mới, toàn diện hiện nay, các tổ chức chính trị - xãhội có vai trò hết sức quan trọng Thực tiễn đổi mới những năm gần đây đặt ranhiều nhiệm vụ mới Đó là điều kiện phát triển kinh tế thị trờng, với nền vănhoá mang bản sắc dân tộc, các tổ chức chính trị - xã hội càng có nhiệm vụnặng nề đối với quá trình dân chủ hoá đời sống nhà nớc và xã hội
Trong xã hội hiện đại, cùng với cuộc sống vật chất và trình độ dân tríngày càng đợc nâng lên, việc dân chủ hoá đời sống xã hội, đặc biệt là trongchính trị là một đòi hỏi khách quan phổ biến Mức độ tham gia rộng rãi củaquần chúng vào quá trình quản lý xã hội vừa là mục đích hớng tới, vừa là sựbiểu hiện mức độ dân chủ hoá trong đời sống xã hội Trong giai đoạn hiệnnay, phơng tiện TTĐC do chức năng riêng có và tiềm năng xã hội của nó,ngày càng có vai trò to lớn trong quá trình đẩy mạnh dân chủ hoá đời sống xãhội, mà cụ thể là tạo điều kiện cho mỗi công dân có quyền, có cơ hội đợc bày
tỏ, phát biểu những tâm t, nguyện vọng của mình, đợc đảm bảo các lợi ích và
điều kiện cho sự phát triển toàn diện và quyền làm chủ của mình đối vớinhững công việc, sự nghiệp chung, đặc biệt là tham gia vào các quá trìnhhoạch định chính sách Xã hội càng phát triển, nhu cầu dân chủ hoá đời sốngngày càng trở thành một nhu cầu bức xúc vào do đó phơng tiện TTĐC ngàycàng có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu dân chủ hoá đời
Trang 20sống xã hội Bằng cách tạo điều kiện cho sự tham gia quản lý rộng rãi củaquần chúng đối với công việc chung của xã hội, phơng tiện TTĐC đã tạo ramột cơ chế quản lý hai chiều: Biến các chủ thể quản lý (nhà nớc) thành kháchthể bị quản lý, giám sát và ngợc lại những khách thể bị quản lý (xã hội) trởthành ngời quản lý giám sát đối với các chủ thể quản lý (nhà nớc) Đây chính
là một nội dung quan trọng, cái bản chất nhất của nền dân chủ XHCN - một
điều kiện, một môi trờng giúp cho QLCT của ND đợc thực hiện trên thực tế và
có hiệu quả
1.3.3 Cơ chế tác động của phơng tiện thông tin đại chúng
Thông tin đại chúng tác động vào xã hội bằng thông tin qua mối quan
hệ thông tin - ý thức xã hội - hành vi xã hội Nói cách khác, thông tin trong cácthông điệp tác động vào ý thức xã hội, làm thay đổi nhận thức của cộng đồng.Nhận thức mới sẽ dẫn đến những hành vi xã hội mới Hành vi xã hội chính làhiệu quả cuối cùng mang tính chất của hoạt động TTĐC Nhờ nó mà xã hộivận động theo hớng này hay hớng khác phù hợp với ý đồ của nguồn phát
Quy mô, tính chất của hành vi xã hội bị quy định bởi quy mô, tính chấtcủa thông tin Đến lợt nó thông tin bị chi phối bởi thái độ, quan điểm, mục
đích của chủ thể khai thác và phát thông tin Từ cùng một sự kiện, vấn đềkhách quan, ngời ta có thể đa ra những nhận xét, đánh giá hoàn toàn khácnhau do phơng pháp, mục đích, lựa chọn chi tiết, phân tích, lý giải, thiết lậpcác mối quan hệ khác nhau
Việc hình thành các thông điệp và cách thức, phơng pháp truyền tảithông điệp đến công chúng xã hội là một trong hai yếu tố quyết định hiệu quả,tác động của TTĐC Tuy nhiên phơng pháp, cách thức hình thành và chuyểntải thông điệp trong TTĐC lại liên quan chặt chẽ, hữu cơ với yếu tố thứ hai là
sự hiểu biết về công chúng xã hội và đặc điểm quá trình nhận thức của côngchúng Chính sự hiểu biết này cùng với mục đích và chất liệu thông tin là cơ
sở để hình thành phơng pháp, cách thức tạo lập và truyền tải thông điệp
Quá trình tiếp nhận thông tin của công chúng xã hội trải qua các bớc sau:
Thứ nhất, tiền đề nhận thức của đối tợng Tiền đề này phụ thuộc vào
trình độ dân trí tức là vốn hiểu biết, trình độ văn hoá, kinh nghiệm sống, thái độ,quan điểm chính trị xã hội của công chúng Tất cả những yếu tố này tạo thànhnền tảng, điều kiện để đối tợng đón nhận thông tin bắt đằu bằng trực giác
Thứ hai, sự quan tâm của đối tợng Trong bớc này, công chúng sẽ tập
trung chú ý vào nguồn thông tin khi nguồn thông tin đó có một ý nghĩa nào đó
đối với họ Ví dụ, c dân ở khu vực thờng xuyên có bệnh sốt rét sẽ có thái độ lolắng và quan tâm nhanh chóng đến việc phòng chống khi nghe tin có bệnh sốt
Trang 21rét xảy ra Họ sẽ theo dõi tin dự báo bệnh thờng xuyên và chăm chú Ngợc lạikhu vực ít xảy ra bệnh đó thì c dân ít lo lắng, ít quan tâm hơn đến những thôngtin về cơn bệnh sắp xảy ra
Thứ ba, sự đánh giá của đối tợng về nguồn thông tin Sau khi có lợng
thông tin đầy đủ về vấn đề quan tâm, công chúng sẽ phân tích, so sánh, đánhgiá tính chất, quy mô, hiệu quả và vai trò của vấn đề Sự đánh giá cũng là con
đờng, cách thức để chấp nhận thông tin truyền thông Ví dụ, khi nghe có tinsốt rét, c dân sẽ đánh giá những khả năng có thể ảnh hởng đến gia đình ngời ta
nh thế nào, hậu quả của nó sẽ ra sao
Thứ t, sự thử nghiệm của đối tợng Sự thử nghiệm này có thể là thử
nghiệm thực tế hoặc thử nghiệm logic tởng tợng Bằng thử nghiệm, đối tợnghình thành niềm tin vào tính đúng đắn của nhận thức của mình, xác định dứtkhoát thái độ trong hành động Ví dụ, sau khi đánh giá tính chất, hậu quả cóthể của cơn bệnh, ngời ta thử nghiệm các phơng án chống nó
Thứ năm, đối tợng chấp nhận và thực hiện các kỹ năng phù hợp với mục
đích của vấn đề đợc truyền thông Đây là bớc có ý nghĩa quyết định cuối cùng
đến hiệu quả của truyền thông, là cái xác định mục đích của truyền thông đợcthực hiện Ví dụ, sau khi cân nhắc, đánh giá, thực hiện các thử nghiệm, c dânvùng sẽ bị ảnh hởng của cơn bệnh bắt tay vào phòng chống, tập trung chuẩn bịthuốc men, ngủ mắc màn, uống nớc sôi và chuẩn bị các phơng thức giải quyếtkhác khi bệnh sốt rét xảy ra
Trên cơ sở hiểu biết về quá trình tiếp nhận thông tin, ngời ta tiến hànhnghiên cứu công chúng, tìm ra những căn cứ để tiến hành truyền thông cóhiệu quả Việc nghiên cứu công chúng chủ yếu nhằm phân tích đối tợng, tìm
ra các thông số về cộng đồng công chúng nh: dân tộc, giới, trình độ văn hoá,thói quen, đặc điểm tâm lý, nhu cầu, lợi ích, quan điểm, thái độ chính trị xãhội, các tín đồ tôn giáo,…" [79, tr.92] Gần đây nhà t những thông số này sẽ là cơ sở để xác định nộidung thông tin, cách thức hình thành thông điệp để tác động một cách có hiệuquả vào xã hội Hiệu quả xã hội của các phơng tiện TTĐC đợc đánh giá chủyếu qua hiệu ứng xã hội của TTĐC
Hiệu ứng xã hội của TTĐC là những biểu hiện của xã hội hình thành
do sự tác động của những thông tin từ các hoạt động TTĐC Hiệu ứng xã hộicủa TTĐC đợc biểu hiện dới nhiều hình thức với các tính chất, mức độ khácnhau từ những phản ứng tâm lý - tình cảm, thái độ, d luận xã hội đến các thóiquen trong sinh hoạt, cách ứng xử trong xã hội, hành vi cụ thể của con ngời vàcộng đồng
Trang 22Trong các biểu hiện đợc gọi là hiệu ứng xã hội của thông tin, có nhữngbiểu hiện xuất hiện nh hậu quả tức thì của các thông điệp truyền đi Đó lànhững thái độ, những ý kiến, những hành vi phản ứng tức thì đối với thông
điệp Có những biểu hiện đợc hình thành nh kết quả của một quá trình tác
động của các thông điệp Đó là những thói quen, cách ứng xử, những đức tính, của một hay nhiều ng
…" [79, tr.92] Gần đây nhà t ời có đợc dới ảnh hởng lâu dài của TTĐC
Một hình thức phổ biến của hiệu ứng xã hội là d luận xã hội D luận xãhội là những thái độ, phản ứng của cộng đồng xã hội đối với một nguồn thôngtin nào đó Trong xã hội hiện đại, các phơng tiện thông tin đại chúng có sứcmạnh hàng đầu, quyết định trong việc hình thành d luận xã hội D luận xã hội
có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống xã hội hiện nay, và sẽ dẫn đếncác hành vi xã hội tơng ứng, sẽ tạo thành áp lực, điều kiện cho việc nhận thức
và giải quyết các vấn đề chính trị, kinh tế, sẽ trở thành công cụ để dẫn dắt,
định hớng sự vận động của các tiến trình xã hội
Nói chung, hiệu ứng xã hội phù hợp với tính chất, quy mô, khuynh ớng của các thông điệp do TTĐC ghi lại Tuy nhiên, trong một số trờng hợp,hiệu ứng xã hội không phù hợp, thậm chí trái ngợc với tính chất, khuynh hớngcủa thông điệp từ các phơng tiện TTĐC Điều này chủ yếu do sự lệch pha giữachủ ý của thông điệp và điều kiện tiếp nhận thông điệp ấy Đôi khi trờng hợpnày xuất hiện do những khuynh hớng phụ, phát sinh từ thông điệp mà ngờiphát thông điệp không lờng hết đợc hay không thể lọc hết đợc Ví dụ, các hình
h-ảnh trên truyền hình về điều kiện sống tốt đẹp của một nớc phát triển đợc phát
đi với mục đích mở rộng hiểu biết có thể dẫn tới một tâm lý bức bối, khó chịu
về hoàn cảnh sống hiện tại của tầng lớp c dân nghèo ở một nớc chậm pháttriển Một ví dụ khác, các thông điệp nhằm giáo dục tình dục trên các phơngtiện TTĐC có thể dẫn đến khả năng kích dục trong trờng hợp xử lý thông điệpkhông khéo léo, chuyển phát thông điệp không hợp lý
Đạt tới hiệu ứng xã hội phù hợp mục đích truyền thông là cơ sở hàng
đầu để đánh giá hiệu quả TTĐC Với quy mô rất rộng rãi, tính chất rất phongphú và hình thức đa dạng, hiệu ứng xã hội phản ánh vai trò ngày càng to lớncủa hoạt động thông tin đại chúng trong xã hội hiện đại
1.3.4 Quyền lực chính trị của nhân dân đợc thực hiện thông qua các chức năng cơ bản các phơng tiện thông tin đại chúng
“Chức năng” đợc hiểu là tổng hợp của những vai trò và tác động củamột tiến trình hay một hoạt động nào đó (Có tính tổ chức) trong tự nhiên và xãhội Mỗi loại hình hoạt động trong đời sống xã hội loài ngời đều đợc đặc trngbởi chức năng của nó Phù hợp với các đặc trng đó là vai trò, vị trí và cả tính
Trang 23chất vận động của mỗi loại hình hoạt động Chính vì vậy, những tri thức vềchức năng có ý nghĩa rất quan trọng kể cả phơng diện lý luận và phơng diệnthực tiễn Nó cho phép con ngời nắm đợc mối liên hệ chủ yếu của đối tợngnghiên cứu, là cơ sở để xác định phơng hớng và phơng pháp hành động mộtcách có hiệu quả Nói đến việc thực hiện các chức năng xã hội cũng có nghĩa
là nói đến vai trò to lớn của các phơng tiện TTĐC trong xã hội định hớngXHCN
Là một loại hình hoạt động đặc thù, ra đời do những nhu cầu kháchquan của xã hội và trên nền tảng của nền sản xuất xã hội đã đạt tới một trình
độ nhất định, TTĐC mang trong mình những tiềm năng có ý nghĩa xã hội tolớn Chính những tiềm năng đó đã quy định tính chất khách quan của các chứcnăng của TTĐC Nói cách khác, bản thân sự ra đời của TTĐC đã khẳng địnhmột cách khách quan vai trò, tác dụng và ý nghĩa của nó trong xã hội Tổnghợp những vai trò, tác dụng và ý nghĩa của TTĐC cũng chính là chức năng xãhội của nó
Trớc khi làm bất cứ việc gì, con ngời đều hình dung, xác định trớc vềmục đích cần phải đạt tới, con đờng và phơng pháp hành động để tác động vào
đối tợng,…" [79, tr.92] Gần đây nhà t Do đó, tính mục đích cũng luôn thể hiện một cách rõ ràng và nhấtquán trong thực tiễn hoạt động báo chí, TTĐC Vì thế, các chức năng tronghoạt động thực tiễn của TTĐC còn là các chức năng có tính hớng đích nhằm
đạt tới những kết quả nhất định, nói cách khác, phơng tiện TTĐC đợc sử dụng
để nhằm đạt đợc những mục tiêu đã định trớc
Lý luận báo chí Mác - Lênin và thực tiễn hoạt động của các phơng tiệnTTĐC cho thấy phơng tiện TTĐC bao gồm các nhóm chức năng sau đây:nhóm chức năng t tởng, nhóm chức năng quản lý và nhóm các chức năng vănhoá - dân trí
- Chức năng t tởng là chức năng quan trong nhất trong các nhóm chức
năng của hoạt động TTĐC Mục đích của công tác t tởng là nhằm tác độngvào ý thức xã hội, hình thành và củng cố một hệ t tởng chủ đạo với những địnhhớng nhất định Việc xây dựng một ý thức hệ xã hội chủ đạo là một trongnhững điều kiện tiên quyết, cơ sở quan trọng đảm bảo sự làm chủ quyền lựctrong lĩnh vực tinh thần xã hội của giai cấp lãnh đạo xã hội Trong nền chínhtrị XHCN, việc xây dựng, củng cố các giá trị của chủ nghĩa Mác - Lênin làmột trong những đòi hỏi hàng đầu để đảm bảo tăng cờng QLCT, cũng nh pháthuy quyền làm chủ của nhân dân lao động trong các lĩnh vực kinh tế xã hội
Đồng thời, đó cũng là cơ sở cho sự tập hợp lực lợng quần chúng, phát huy
Trang 24những tiềm năng to lớn của nhân dân nhằm xây dựng, phát triển xã hội theo
định hớng đã chọn
Trên phạm vi toàn xã hội, nhiệm vụ đặt ra cho công tác t tởng chính làliên kết những thành viên riêng rẽ của xã hội thành một khối thống nhất trêncơ sở một lập trờng chính trị chung, thái độ trách nhiệm tích cực nhằm thựchiện các mục tiêu đề ra Với khả năng tác động một cách rộng lớn, nhanhchóng và mạnh mẽ vào toàn bộ xã hội, hoạt động của các phơng tiện TTĐC cóvai trò và ý nghĩa hết sức to lớn trong công tác t tởng Lý luận báo chí vô sản
và thực tiễn hoạt động của các phơng tiện TTĐC đã chỉ ra vai trò và ý nghĩavô cùng to lớn của TTĐC trong việc hình thành ý thức, quan điểm, lập trờnggiai cấp của quần chúng nhân dân lao động Nhận thức này càng quan trongtrong điều kiện xây dựng CNXH dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Tínhchất mới mẻ và triệt để của cuộc cách mạng này đòi hỏi trình độ tự giác caocủa tất cả mọi thành viên xã hội Vì vậy, vấn đề đặt ra cho TTĐC là phải lôicuốn tất cả mọi bộ phận, lực lợng xã hội, phát huy trí tuệ và tài năng của họtrong công cuộc sáng tạo lịch sử Quy mô của cuộc sáng tạo lịch sử càng mởrộng, trình độ văn hóa chung của nhân dân lao động càng đợc nâng lên thì quymô hoạt động và khả năng tác động của TTĐC càng phát triển
Chức năng có tính mục đích đầu tiên trong hoạt động t tởng của TTĐCchính là nâng cao tính tự giác của quần chúng nhân dân Để nâng cao tính tựgiác của quần chúng, nhiệm vụ đặt ra cho báo chí là phát triển nhận thức của
họ Trình độ nhận thức chính là tiền đề quy định trình độ tự giác của nhân dânlao động, đến lợt mình tính tự giác sẽ trở thành động lực mạnh mẽ cho nhữnghành động sáng tạo trong lao động sản xuất và xây dựng xã hội
Việc nâng cao trình độ và mở rộng giới hạn nhận thức nhằm hình thành
sự tự giác trong nhân dân lao động đòi hỏi TTĐC phải quan tâm tới việc thôngtin một cách đầy đủ, sinh động các sự kiện, hiện tợng đa dạng, phong phú của
tự nhiên và xã hội, phân tích các mối quan hệ bên trong và giữa chúng vớinhau, chỉ ra các biểu hiện cụ thể của những mối quan hệ đó Nh vậy TTĐCmang đến cho công chúng bức tranh toàn cảnh về những hiện tợng mà chính
họ cũng là nhân vật hoạt động trong đó Hơn thế nữa, TTĐC giúp cho côngchúng có sự nhìn nhận, đánh giá bức tranh đó trên quan điểm, lập trờng chínhtrị của mình, từ đó xác định đợc vị trí, ý nghĩa của sự tham gia của bản thân
họ vào những hoạt động chính trị xã hội và tự định hớng lại các hành vi chophù hợp ở đây yêu cầu về sự định hớng toàn diện của quần chúng trở thànhyêu cầu chủ đạo và có ý nghĩa quyết định trong toàn bộ hoạt động t tởng củacác phơng tiện TTĐC
Trang 25Nội dung của tính định hớng xã hội toàn diện trớc hết là khả năng nhìnnhận và thẩm định đời sống hiện thực một cách hệ thống Đời sống xã hộihiện thực hàng ngày vô cùng phong phú, phức tạp và đa dạng Mỗi sự kiện,hiện tợng, tiến trình diễn ra trong những điều kiện lịch sử cụ thể với nhữnghình thức, tính chất, nội dung, phơng thức và kết cục khác nhau Yêu cầu đặt
ra cho hoạt động thông tin đại chúng không chỉ dừng lại ở sự mô tả, phản ánh
số lợng to lớn những sự kiện, hiện tợng và quá trình đó mà phải phát hiệntrong chúng những mối quan hệ, qua đó chỉ ra cho quần chúng những vấn đề
có tính bản chất, chiều hớng vận động chính của hiện thực Cũng từ đó TTĐCgiúp định hớng sự chú ý của quần chúng vào việc nhận thức cái gì là bản chất,
là cần thiết Nh vậy vấn đề quan trọng là trên cơ sở khoa học, khách quan,TTĐC xây dựng một mô hình thông tin hợp lý về bức tranh thế giới kháchquan để công chúng nhìn nhận và đánh giá
Nội dung của tính định hớng xã hội bao hàm sự thẩm định giá trị củamỗi sự kiện, hiện tợng, quá trình xã hội là cơ sở hình thành thái độ của côngchúng đối với các hoạt động đó và cả môi trờng trong đó những hoạt động nàydiễn ra Cơ sở của sự thẩm định giá trị này bao giờ cũng là quan điểm vềquyền lợi giai cấp dới ánh sáng của hệ t tởng và những lý tởng xã hội của giaicấp đó Yêu cầu đặt ra đối với TTĐC là cùng với việc phản ánh những sự kiện,hiện tợng phong phú của đời sống hiện thực phải đánh giá đợc những giá trịcủa chúng hoặc cung cấp những thông tin cần thiết để công chúng có thể đánhgiá một cách đúng đắn bản chất của các sự kiện, hiện tợng đó và ý nghĩa củachúng đối với hiện thực
Tính định hớng còn bao gồm khả năng xác định mục đích hành động,hình dung đợc kết quả cần phải đạt đựơc phù hợp với lợi ích chung của giaicấp, của xã hội Đồng thời là khả năng nắm đợc các điều kiện, phơng tiện vàcác phơng pháp để có thể thực hiện mục đích đề ra một cách có hiệu quả nhất.Các điều kiện, phơng pháp này đợc quy định bởi những hoàn cảnh lịch sử, các
điều kiện kinh tế xã hội cụ thể
Với những đặc trng và tiềm năng xã hội của mình, báo chí vô sản cónăng lực to lớn trong việc xây dựng một quy mô thông tin phản ánh sự vậnhành của đời sống hiện thực, tác động vào đông đảo quần chúng nhân dân lao
động nhằm tạo nên những định hớng xã hội tích cực Cơ sở nền tảng của nănglực đó là tính khoa học, cách mạng chủ nghĩa Mác - Lênin và những lợi íchcủa nhân dân lao động và của chế độ mà nó bảo vệ phù hợp với quy luật vận
động của lịch sử Tiếng nói của báo chí vừa là tiếng nói của Đảng Cộng sản
-Đội tiên phong của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đấu tranh cho
Trang 26những quyền lợi chân chính của nhân dân, của dân tộc, vừa là tiếng nói củanhân dân lao động - phản ánh những tâm t, nguyện vọng, tình cảm, những giátrị văn hoá tinh thần, những lợi ích kinh tế, vật chất của họ Sức mạnh định h-ớng của TTĐC của chúng ta thể hiện ở khả năng cuốn hút toàn bộ xã hội vàodiễn đàn rộng lớn của phơng tiện TTĐC, từ đó toàn Đảng, toàn dân đều thamgia thảo luận và giải quyết những vấn đề quan trọng của đất nớc, phê bình và
đấu tranh chống những hiện tợng tiêu cực, cản trở sự phát triển của xã hội.Biểu hiện của tính định hớng trong hoạt động phê bình trên báo chí là tínhchất xây dựng, đấu tranh để hớng đến cái đúng, cái thật, hớng đến những lợiích của đông đảo quần chúng nhân dân lao động Chủ tịch Hồ Chí Minh nói:
“Phê bình và tự phê bình là vũ khí cần thiết và rất sắc bén, nó giúp chúng tasửa chữa sai lầm và phát triển u điểm Vì khéo lợi dụng nó mà Đảng ta và nhândân ta ngày càng tiến bộ Đối với báo chí cũng vậy”
Là một bộ phận của kiến trúc thợng tầng, những hoạt động của phơngtiện TTĐC là nhằm nâng cao trình độ tự giác với sự định hớng xã hội toàndiện, tích cực dựa trên nền tảng là hệ t tởng của chủ nghĩa Mác - Lênin đợcthể hiện qua đờng lối cơ bản của Đảng Cộng sản Những hoạt động đó của cácphơng tiện TTĐC luôn chịu sự chi phối về các lợi ích chân chính của giai cấpcông nhân, của toàn thể dân tộc, của chế độ Để thực hiện sứ mệnh của mình,nhiệm vụ đặt ra cho TTĐC là khẳng định những yếu tố tích cực, phát hiện vàphản ánh những cái mới trong sự nghiệp xây dựng CNXH, phê phán những tàn
d của chế độ cũ, những quan niệm, tập quán lỗi thời trong nội bộ nhân dân,phát huy trí tuệ, tài năng và mọi tiềm lực của đất nớc, nhằm đặt ra và giảiquyết những nhiệm vụ chính trị to lớn Cùng với nhiệm vụ đó, các phơng tiệnTTĐC cần tiến hành cuộc đấu tranh kiên quyết, dựa trên những cơ sở khoahọc và những bằng chứng thực tế có tính thuyết phục nhằm vạch trần nhữngluận điệu phản tuyên truyền của kẻ địch, những âm mu xuyên tạc, bôi nhọ chế
độ và công cuộc xây dựng CNXH Phơng tiện TTĐC trở thành công cụ quantrọng trong việc củng cố khối đoàn kết, thống nhất trong Đảng, trong nội bộquần chúng nhân dân, phát huy tích cực những thành quả ban đầu quan trọngtrong công cuộc xây dựng CNXH
Hoạt động t tởng có tính hớng đích của TTĐC còn đợc thể hiện ở chứcnăng giáo dục của nó Giáo dục chính trị t tởng nhằm biến những tri thức màmỗi con ngời thu nhận đợc thành chất lợng nội tại, thành quan điểm và lập tr-ờng tích cực của bản thân họ Đó là cơ sở tiền đề đồng thời là kết quả có tínhhớng đích của việc hình thành tính tự giác với định hớng xã hội toàn diện, chấtlợng cần đạt đợc trong giáo dục chính trị t tởng là sự hình thành ý thức giai
Trang 27cấp của toàn thể nhân dân lao động, hình thành trong họ một thế giới quan,nhân sinh quan khoa học, sự ý thức đầy đủ và đúng đắn về những giá trị lịch
sử và văn hoá truyền thống, tạo lập trong quần chúng một tình cảm cách mạngsâu sắc Bởi vì bên cạnh những yếu tố khác, tình cảm cách mạng có vai trò hếtsức quan trọng, nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy tiến trình cách mạng.V.I.Lênin nói: “Nếu không có tình cảm cách mạng trong quần chúng, không cónhững điều kiện thuận lợi cho tình cảm ấy phát triển thì không thể làm cho sáchlợc cách mạng biến thành hành động đợc” [29, tr 59]
Bởi vai trò to lớn của nó trên mặt trận t tởng, TTĐC trở thành một trongnhững phơng tiện quan trọng của Đảng trong việc thực hiện chức năng giáodục chính trị t tởng Hoạt động chính trị - t tởng của báo chí dựa trên sự tác
động có tính thuyết phục bằng việc thông tin các sự kiện, hiện tợng, các vấn
đề của đời sống hiện thực mà trong đó hàm chứa những giá trị cần khẳng định
Để đảm bảo tính thuyết phục đối với những giá trị ấy, báo chí phải đa ra đợcnhững minh chứng dựa trên những cơ sở khoa học đúng đắn, khách quan trongmỗi nhận định, đánh giá và luận điểm của mình Sự minh chứng chặt chẽ vàkhoa học kết hợp với sự phản ánh kịp thời, phong phú các sự kiện, hiện tợng,vấn đề của đời sống hiện thực là cơ sở để tạo nên một chất lợng mới trongnhận thức của công chúng Sự nhận thức một cách lý trí, tự giác những quan
điểm về cuộc sống, những lý tởng xã hội, những giá trị của hiện thực Đó lànhững nền tảng nẩy sinh và quy định tính chất, mức độ của chính kiến, niềmtin vào tình cảm cách mạng của công chúng - Đó là chất lợng mà công tác giáodục chính trị t tởng cần phải hớng tới Đó cũng là những điều kiện nền móng tạo
ra những cơ sở thiết yếu về mặt t tởng và chính trị xã hội nhằm không ngừngtăng cờng quyền lực chính trị của nhân dân
- Chức năng quản lý và giám sát xã hội: Song song với các chức năng
t tởng, TTĐC cũng thực hiện chức năng quản lý và giám sát xã hội Quản lýxã hội là sự tác động có tính định hớng và thờng xuyên của chủ thể quản lý
đối với khách thể quản lý nhằm đảm bảo sự hoạt động, phát triển của tổ chức
đó đợc đồng bộ, hiệu quả, đạt đợc những kết quả mong muốn Để đảm bảohiệu quả tác động của chủ thể quản lý đối với khách thể, nhất thiết đòi hỏi mộtquá trình nhận thức sâu sắc, đầy đủ và toàn diện về những mối quan hệ liênquan, những quy luật vận động phát triển khách quan và về bản thân khách thểquản lý, có nghĩa là phải có sự trao đổi thông tin Chỉ với nguồn thông tinchính xác, toàn diện về đối tợng mới có thể xử lý, lựa chọn đợc những phơnghớng và cách thức tác động hợp lý, có hiệu quả Sự tác động ấy đợc thể hiệnbằng quyết định quản lý và đợc truyền đến khách thể quản lý dới dạng thông
Trang 28tin Khách thể của quá trình quản lý là tất cả các bộ phận, đơn vị, các lĩnh vựckhác nhau và nói chung là toàn bộ xã hội Tất nhiên, có những phơng thứcquản lý khác nhau, với những công cụ khác nhau và do đặc trng riêng của mỗiloại hình quản lý đạt đợc hiệu quả ở những mức độ khác nhau Phơng tiệnTTĐC thực hiện chức năng quản lý thông qua dòng thông tin hai chiều liêntục từ chủ thể quản lý đến khách thể và ngợc lại.
Bản thân xã hội là một tổ chức hết sức phức tạp, đa dạng, phong phú.Những mối quan hệ bên trong các hệ thống và bên ngoài các hệ thống vớinhau của nó luôn có sự tác động chi phối lẫn nhau thậm chí gây nhiều, làm rốiloạn các hoạt động chức năng, do đó có nguy cơ dẫn đến phá vỡ một số yếu tốtrong hệ thống Trong những trờng hợp ấy, để có đợc hiệu quả quản lý thì chủthể cần phải đợc cung cấp một cách đầy đủ những thông tin phức tạp, đa dạng
về bản thân các yếu tố gây nhiễu phá hoại, về trạng thái bên trong của các yếu
tố trong hệ thống Đồng thời, những thông tin về quyết định quản lý cần phải
đợc chuyển tải kịp thời đầy đủ đến khách thể quản lý, đến những khâu, nhữngyếu tố cần tác động điều chỉnh Do đó, hiệu quả của quá trình quản lý phụthuộc trớc hết vào tính đồng bộ của thông tin hai chiều thuận, ngợc, đó cũng
là điều kiện cần thiết cho khả năng tác động một cách có hiệu lực của chủ thểquản lý vào khách thể quản lý, làm cho khách thể quản lý vận động phát triểntheo chiều hớng định trớc
Thông tin địa chúng chính là phơng tiện để thực hiện sứ mạng cầu nối giữahai chiều thông tin đó Bằng cách tiến hành thu - phát thông tin hai chiều, các ph-
ơng tiện TTĐC thực hiện chức năng quản lý của mình Xã hội càng phát triển, nhucầu đối với hoạt động TTĐC ngày càng lớn và toàn diện, do đó vai trò quản lý củaTTĐC cũng càng lớn Trong quá trình hoạt động của mình, phơng tiện thông tin
đại chúng luôn phải duy trì khả năng đảm bảo nguồn thông tin hai chiều, đồngthời, trên quy mô toàn xã hội, luồng thông tin hai chiều này cũng không thể tồn tại
ở đâu khác bên ngoài tổng thể hoạt động của hệ thống các phơng tiện TTĐC Mộtmặt, với khả năng thông tin nhanh chóng kịp thời trong phạm vi toàn xã hội, cácphơng tiện TTĐC là giải pháp tối u đề truyền tải đến khách thể quản lý nhữngquyết định, chỉ thị, những điều chỉnh chính sách, hớng dẫn thi hành một cách kịpthời, nhanh chóng Mặt khác, TTĐC phản ánh đời sống hiện thực với những sựkiện, hiện tợng phong phú đa dạng, thông tin kịp thời các vấn đề thời sự của cuộcsống, thẩm định các giá trị tinh thần, vật chất của các sự kiện, các quá trình lịch sử
Đó chính là dòng thông tin ngợc có vai trò to lớn trong việc đảm bảo mối liên hệgiữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý
Trang 29Thêm vào đó, tính chất, quy mô hoạt động quản lý và giám sát xã hộicủa TTĐC phụ thuộc trớc hết vào tính chất và quy mô của các cơ quan, tổchức mà nó đại diện ở phạm vi toàn xã hội, trong khi thực hiện các chứcnăng t tởng, TTĐC cũng đồng thời thực hiện chức năng quản lý xã hội, nóicách khác trong quá trình hoạt động truyền thông ở quy mô toàn xã hội, cácchức năng t tởng và quản lý của TTĐC không tách khỏi nhau, chúng luôn đanxen, lồng ghép vào nhau Khi tác động vào đời sống tinh thần của quần chúng,TTĐC hớng tới việc hình thành và củng cố ý thức xã hội tích cực, hớng ngờidân lao động vào việc giải quyết các nhiệm vụ cách mạng Sự định hớng t tởng
mà TTĐC hớng tới chính là nhằm tạo ra sự vận động, phát triển của xã hội,
đồng thời sự vận động này diễn ra có nhịp nhàng hay không là phục thuộc ởkhả năng quản lý xã hội, trong đó chức năng quản lý của báo chí góp phầnquan trọng
Chức năng quản lý, giám sát xã hội của hoạt động TTĐC không chỉtrong cơ chế thông tin hai chiều của nó, mà còn đợc biểu hiện ở khả năng lôicuốn, tạo điều kiện cho sự tham gia rộng rãi và tự giác của quần chúng NDvào các công việc quản lý xã hội, phát huy tính dân chủ XHCN, đảm bảoquyền làm chủ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội của ND
- Chức năng nâng cao văn hoá - dân trí là các chức năng khách quan
của TTĐC, liên hệ chặt chẽ với các chức năng t tởng và chức năng quản lý.Khi truyền bá những tri thức văn hoá toàn diện nhằm nâng cao trình độ hiểubiết về tự nhiên và xã hội cho ND, phơng tiện TTĐC đã thực hiện chức năngnâng cao văn hoá - dân trí của nó Sự phát triển của các phơng tiện TTĐC là
điều kiện quan trọng để phổ cập, quần chúng hoá những giá trị văn minh củanhân loại, giúp cho mỗi thành viên của xã hội có cơ hội không ngừng bổ xungvốn tri thức, làm phong phú đời sống tinh thần của mình Đây cũng là điềukiện, phơng tiện để thực hiện việc phát triển con ngời một cách toàn diện vàgiải phóng triệt để con ngời - mục tiêu cao cả nhất của chế độ XHCN
Nội dung chức năng dân trí - văn hoá của TTĐC trớc hết đợc thể hiện ở
sự xã hội hoá các hiểu biết, kinh nghiệm sống, những tri thức có giá trị tinhthần cao Những giá trị tinh thần này, nguồn gốc xã hội ban đầu của nó tấtnhiên chỉ khu biệt trong một khu vực, một bộ phận xã hội nhất định, chínhnhờ hoạt động TTĐC, cái riêng, khu biệt ở một bộ phận xã hội, một khônggian hẹp nào đó đã dần trở thành cái chung phổ biến của toàn xã hội Điều nàycũng có nghĩa là phơng tiện TTĐC đã giúp kéo dài tầm tay với, mở rộng tầm mắtnhìn cho mỗi thành viên của xã hội Do đó, phơng tiện TTĐC là một nhân tố gópphần thúc đẩy sự tiến bộ xã hội, bởi vì xã hội hoá các tri thức, các kinh nghiệm làmột điều kiện quan trọng thúc đẩy sự phát triển của xã hội nói chung
Trang 30Nâng cao trình độ dân trí có thể nói là nấc thang tiếp theo của việc xãhội hoá các tri thức, kinh nghiệm Sự xã hội hoá các hiểu biết, kinh nghiệmsống chỉ dừng lại ở mức độ trao đổi, chia sẻ ở chừng mực nào đó những trithức, vốn kinh nghiệm sống mà các cá nhân, cộng đồng đúc kết đợc trongcuộc sống, mà cha vơn tới sự lý giải, so sánh, phân tích và đánh giá Nâng caotrình độ dân trí là một hoạt động có hệ thống hớng đến xây dựng một mặtbằng tri thức nhất định cho quần chúng ND Để thực hiện nhiệm vụ này, hoạt
động TTĐC không chỉ dừng lại ở chức năng cầu nối giữa các thành viên xãhội mà còn chủ động sắp xếp, lựa chọn, phân tích những tri thức, các giá trịtinh thần đó, đặt chúng trong một hệ thống các tri thức đợc định hớng sau đócung cấp cho các đối tợng cụ thể trong cộng đồng xã hội, giúp họ nâng caotrình độ nhận thức, có thêm sự hiểu biết đối với lĩnh vực mà họ quan tâm
Một nội dung quan trọng khác trong chức năng nâng cao văn hoá vàdân trí của hoạt động TTĐC là vấn đề giáo dục lối sống Mục đích của nộidung chức năng này là phơng tiện TTĐC thông qua khả năng phổ cập rộng rãi,thờng xuyên liên tục của nó, luôn uốn nắn, xây dựng một lối sống lành mạnhtích cực và nâng cao tinh trần trách nhiệm của quần chúng nhân dân Đây làmột nhiệm vụ đặt ra thờng xuyên đối với xã hội và ở mọi thời điểm lịch sử Sự
mở rộng của không gian giao tiếp, những khác biệt về nhận thức, quan niệmgiữa các thế hệ, cùng với những thay đổi, phát triển của đời sống vật chất, của
đời sống tinh thần xã hội luôn làm nẩy sinh những nhu cầu mới Có nhữngtrào lu, nhu cầu tích cực, lành mạnh phù hợp với truyền thống văn hoá, bảnsắc dân tộc và có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của xã hội, ngợc lại có nhữngnhu cầu, trào lu tiêu cực, xa lạ, làm tổn hại đến sự trởng thành của cơ thể xãhội, do đó việc giáo dục lối sống cũng trở thành một nhu cầu tất yếu thờngxuyên, thờng trực ở mọi quốc gia, dân tộc Nhiệm vụ đó không chỉ đặt ra ởtrong gia đình, ở trờng học, trong các tổ chức mà quan trọng hơn hết chính làcác phơng tiện TTĐC phải gánh vác lấy trách nhiệm đó, bởi vì về khách quanchỉ có phơng tiện TTĐC mới có khả năng phổ cập, xã hội hoá các tri thức đợc
định hớng một cách thờng xuyên, liên tục và nhanh chóng ở quy mô toàn xãhội Đồng thời, chức năng giáo dục lối sống của hoạt động TTĐC cũng giúp
“chuẩn hoá”, khẳng định những giá trị tốt đẹp, giá trị chung toàn xã hội, cácgiá trị nhân loại, từ đó hình thành một nhân sinh quan, thế giới quan tích cựctrong xã hội, xây dựng một hệ giá trị chủ đạo trong xã hội, thông qua sự tác
động có tính hớng dẫn, thuyết phục thờng xuyên Quá trình định hớng và địnhhớng lại các trào lu, khuynh hớng giúp đa toàn xã hội vào những giá trị chuẩnmực chung đã đợc chấp nhận, chính là một trong những nội dung quan trọng
Trang 31của sự phát triển Nội dung chức năng văn hoá, giáo dục của TTĐC còn baohàm cả việc khơi dậy, gìn giữ, phát huy và củng cố những cơ sở, những giá trịvăn hoá truyền thống của dân tộc Quá trình hoạt động truyền tải thông tin củacác phơng tiện TTĐC đồng thời cũng là quá trình khơi dậy, phổ biến, khẳng
định các giá trị văn hoá truyền thống và sàng lọc, tiếp thu những tinh hoa vănhoá của các dân tộc khác, những giá trị chung toàn nhân loại để làm giàu thêmvốn văn hoá của dân tộc mình Bản thân hoạt động TTĐC cũng tạo nên một
thứ văn hoá - Văn hoá tiếp nhận và lựa chọn các thông điệp Nh thế với sức
mạnh to lớn, với khả năng tác động rộng khắp và liên tục, TTĐC có ảnh hởngrất to lớn đối với đời sống văn hoá hiện nay của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia.Thông qua chức năng văn hoá dân trí, TTĐC góp phần tạo ra những điều kiệncho việc tăng cờng QLCT của ND
- Các chức năng khác: Xã hội ngày càng phát triển thì TTĐC càng mở
rộng phạm vi, quy mô, đa dạng hoá tính chất, phơng thức hoạt động Sự pháttriển của TTĐC nói cho cùng cũng chỉ nhằm đáp ứng những yêu cầu ngàycàng đa dạng của xã hội Cho nên, ngoài các chức năng chính kể trên, TTĐCcòn có một số chức năng mới mẻ và đặc thù khác nh: chức năng giải trí, chứcnăng dịch vụ xã hội, chức năng giao lu…" [79, tr.92] Gần đây nhà t
Các phơng tiện TTĐC ngày càng giữ vai trò nh một phơng tiện giải tríkhông thể thiếu Nói đến giải trí có thể phân biệt hai loại hình, mức độ khácnhau Thứ nhất, giải trí là sự thay đổi loại hình, tính chất lao động nhằm giảitoả sự nặng nề, ức chế, mệt mỏi, buồn chán do hoạt động lao động trớc đó gâynên nhằm hồi phục sức khoẻ cả về tinh thần và thể lực Thông thờng, loại hìnhlao động để giải trí thờng là nhẹ hơn, đơn giản hơn, tạo ra hứng thú lớn hơn.Ngời ta gọi đây là loại hình giải trí tích cực Ví dụ, sau một tuần lao động mệtmỏi ở thành phố, ngày thứ bảy, ngày chủ nhật ngời ta về trang trại chăm sóccây cối, súc vật hay chơi thể thao,…" [79, tr.92] Gần đây nhà t
Loại hình giải trí thứ hai là hình thức nghỉ ngơi, th giãn hoàn toàn trongmột điều kiện, môi trờng thích ứng Ngời ta gọi đây là hình thức giải trí thụ
động Trên thực tế, ở loại hình giải trí này, con ngời vẫn làm việc, chỉ có điềucờng độ lao động rất thấp Ví dụ, sau giờ lao động ngời ta nghe nhạc, đọc thơ, đọccác tin tức thú vị, đi xem phim hay xem biểu diễn nghệ thuật
TTĐC là phơng tiện giải trí với tính chất cả hai loại hình nói trên Nólôi kéo c dân vào các sân chơi, tạo ra các nội dung thông tin có sức hấp dẫn,thu hút hàng triệu, triệu ngời Không có phơng tiện nào khác có thể thu hútthời gian rỗi rãi của c dân trên khắp hành tinh bằng truyền hình, phim ảnh, cácchơng trình phát thanh, âm nhạc giải trí
Trang 32Cần lu ý rằng ngay trong khi phục vụ mục đích giải trí, TTĐC vẫn đồngthời thực hiện các chức năng khác Đôi khi, để nâng cao hiệu quả tiếp nhận,ngời ta vẫn xen kẽ, hoà quyện các nội dung chính trị phức tạp vào các chơngtrình giải trí Ngợc lại, trong từng nội dung chơng trình giải trí đã hàm chứacác ý nghĩa t tởng, giáo dục, hớng dẫn d luận xã hội ở mức độ nhẹ nhàng, tếnhị.
Chức năng dịch vụ xã hội đợc hiểu là những nội dung nhằm giải quyếtnhững công việc dịch vụ phục vụ cho cuộc sống của con ngời Xã hội càng pháttriển thì nhu cầu dịch vụ càng phong phú, tỷ lệ lao động dịch vụ càng lớn, tínhchất của các dịch vụ càng phức tạp, chuyên môn hóa Đó là các loại dịch vụthông tin, dịch vụ du lịch, dịch vụ ăn uống, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, dịch vụmua sắm, dịch vụ làm quen,…" [79, tr.92] Gần đây nhà t Các phơng tiện TTĐC ngày nay triển khai cáchoạt động nhằm đáp ứng, giải quyết ngày càng nhiều các yêu cầu dịch vụ Với sựphát triển của truyền hình cáp và các loại hình phát thanh trực tiếp, TTĐC ngàycàng mở rộng và hoàn thiện đáp ứng các dịch vụ liên quan đến du lịch, phục vụtiệc cới, hội nghị, dịch vụ đặt hàng, mua sắm đồ dùng,…" [79, tr.92] Gần đây nhà t
Các chức năng của TTĐC luôn quan hệ chặt chẽ, xuyên thấm, đan xennhau, bản thân các chức năng này cũng tạo điều kiện, thúc đẩy lẫn nhau Mộtchức năng không chỉ đợc biểu hiện ra bên ngoài chỉ bởi bản thân nó mà dớinhiều hình thức khác nhau và một sản phẩm truyền thông bao giờ cũng thực hiện
đồng thời nhiều chức năng Vì thế, vai trò của TTĐC chỉ đợc nhận thức đầy đủkhi đặt nó trong sự thống nhất hữu cơ của các chức năng Việc tách riêng cácchức năng cụ thể chỉ có ý nghĩa về khoa học vì nó cho phép ta hiểu rõ hơn, sâuhơn mỗi chức năng riêng biệt, song quan điểm biện chứng đòi hỏi chúng ta phảiluôn đặt các chức năng dó trong mối quan hệ thống nhất hữu cơ và chỉ trên cơ sở
đó mới có thể thấy hết tiềm năng to lớn của các phơng tiện TTĐC
Nói tóm lại, TTĐC là phơng tiện quan trọng đặc biệt trong việc đặt ra
và giải quyết một số loạt công việc, trong đó có việc thúc đẩy, tăng cờngQLCT của ND Với sức mạnh và ảnh hởng to lớn với sự phong phú và sinh
động của hàm lợng thông tin với sự tác động nhiều chiều và đa dạng, các
ph-ơng tiện TTĐC can dự và thúc đẩy đối với tất cả các bình diện trong quyền lựccủa ND từ các điều kiện để hình thành cho đến sự xác lập và phát huy quyềnlực chính trị trên thực tế Đặc biệt đối với các quốc gia chậm phát triển thì sựlựa chọn con đờng phát triển theo định hớng XHCN là khách quan tất yếutrong thời đại ngày nay Sự phát triển theo định hớng khách quan đó đến lợt
nó đòi hỏi về mặt chính trị phải tự giác thực hiện một yêu cầu cơ bản là:QLCT phải thuộc về ND Đây vừa là mục tiêu bao trùm, tổng quát, đồng thời
Trang 33là nội dung cơ bản của toàn bộ việc xây dựng và hoàn thiện HTCT của các nớcphát triển theo định hớng XHCN.
Trên cơ sở phân tích làm sáng rõ khái niệm, cơ chế tác động và cácchức năng cơ bản của phơng tiện TTĐC, có thể thấy rõ vai trò quan trọng đặcbiệt của phơng tiện TTĐC đối với việc tạo lập các cơ sở, điều kiện cần thiết để
tổ chức và thực thi QLCT nói chung, đặc biệt đối với việc tăng cờng QLCTcủa ND trong điều kiện hiện nay
Nh vậy, với việc phân tích, khái quát để đi tới những tri thức căn bản cầnthiết về khái niệm “Quyền lực chính trị”, “Quyền lực chính trị của nhân dân”, vềtính tất yếu của con đờng XHCN, về QLCT phải thuộc về ND, về cơ chế tác động,vai trò của phơng tiện TTĐC đối với tăng cờng quyền lực chính trị của nhân dân, ch
…" [79, tr.92] Gần đây nhà t ơng 1 của luận văn tạo những tiền đề có tính chất cơ sở chung, cần thiết choviệc tìm hiểu, phân tích thực trạng và những vấn đề đặt ra trong việc sử dụng hệthống phơng tiện TTĐC để tăng cờng QLCT của ND ở nớc ta
Trang 34Chơng 2
Vai trò của thông tin đại chúng trong việc thực thi quyền lực chính trị của nhân dân, Thực trạng
và những vấn đề đặt ra hiện nay
2.1 Hệ thống thông tin đại chúng, những thành tựu đạt
đ-ợc trong những năm đổi mới
Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nớc, TTĐC và báo chí cách mạngViệt Nam trong những năm qua đã phát triển nhanh về số lợng và chất lợng,
về công nghệ và trình độ chính trị, nghiệp vụ chuyên môn, thực sự là nhữngchiến sĩ xung kích trên mặt trận t tởng của Đảng Dới sự lãnh đạo của Đảng,
sự quản lý của Nhà nớc, các loại hình báo chí trở thành một trong những độnglực trực tiếp tham gia và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nớc
Quá trình phát triển của TTĐC và báo chí nớc ta trong những năm đổi mới
là thành quả của sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nớc do Đảng ta khởi xớng vàlãnh đạo, là sự vận động biện chứng của mối quan hệ báo chí, công cụ t tởng sắcbén của Đảng ngay từ những ngày đầu đã hởng ứng tích cực quá trình đổi mới và
sự nghiệp đổi mới vợt qua mọi khó khăn, từng bớc giành thắng lợi đã tác động tíchcực trở lại với báo chí, thúc đẩy báo chí phát triển
Sự đổi mới và phát triển không ngừng của các loại hình báo chí cónguyên nhân sâu sa và trực tiếp là đờng lối đổi mới công tác t tởng của Đảng
Đề ra khẩu hiệu “Đổi mới t duy”, Đảng chủ trơng triệt để giải phóng t tởng,phát huy cao độ sự năng động, sáng tạo của mọi cán bộ, đảng viên, của nhândân trong lĩnh vực văn hoá, t tởng tạo động lực to lớn cho quá trình đổi mới.Xoá bỏ bao cấp về t tởng, Đảng đề ra cho hệ thống thông tin đại chúng và các
lĩnh vực văn hoá khác yêu cầu vừa là: "Tiếng nói của Đảng, Nhà nớc và các
tổ chức xã hội" vừa là "Diễn đàn tin cậy của nhân dân" Với chủ trơng này,
báo chí trở thành đầu mối thông tin hai chiều: Vừa tuyên truyền đờng lối,chính sách của Đảng, Nhà nớc tới quần chúng và tổ chức quần chúng thựchiện, vừa phản ánh đời sống, tâm t, nguyện vọng của ngời dân Quá trình vận
động của các đờng lối, chính sách đó trong thực tiễn cả mặt thành tựu và yếukém, bất cập, khuyết điểm giúp các cơ quan lãnh đạo các cấp điều chỉnh, hoànthiện nó Đây là nguyên nhân có tính quyết định trong đổi mới t duy của ngờilàm báo, đổi mới nội dung thông tin, tăng tính chiến đấu, hiệu quả của báo chícách mạng trong giai đoạn mới
Xoá bao cấp về kinh tế, tài chính trong hoạt động báo chí cũng là chủtrơng "cởi trói" cho hoạt động báo chí, khơi dậy tính chủ động, tinh thần sáng
Trang 35tạo của đội ngũ những ngời làm báo phù hợp với quy luật khách quan, với cơchế thị trờng định hớng XHCN Báo chí đợc xã hội hoá, từng bớc hội nhập cơchế thị trờng đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, văn hoá từng tự trangtrải, tự tích luỹ để phát triển thoát ly dần sự lệ thuộc vào "bầu sữa" bao cấp vềkinh phí Nhờ đó báo chí không ngừng đổi mới nghiệp vụ, nội dung thông tinphong phú, đa dạng, hấp dẫn Hình thức ngày càng đẹp cả với Báo in, phátthanh, truyền hình và cũng mở ra điều kiện về kinh tế để số lợng báo chí tăngnhanh nh hiện nay Báo chí ngày càng đến với đông đảo bạn đọc không cónghĩa là không khiếm khuyết, bất cập, yếu kém Vấn đề này sẽ đợc đề cập ởphần sau Để làm rõ thành tựu và khuyết điểm, đề án này sẽ lần lợt trình bàynhững mặt chủ yếu của hai mặt trên, rút ra bài học kinh nghiệm và kiến nghịphơng án cũng nh những giải pháp quan trọng.
2.1.1 Những thành quả bớc đầu
2.1.1.1 Đổi mới về nội dung thông tin
Phát huy truyền thống cách mạng, trong những năm đổi mới hệ thốngTTĐC của nớc ta luôn trung thành với lợi ích của dân tộc, đất nớc, vững vàngtrớc mọi khó khăn thử thách, tự nguyện tập hợp dới sự lãnh đạo của Đảng,không ngừng phấn đấu vì sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc và vì lý tởng chủ nghĩa xãhội Giai đoạn mới của cách mạng đặt ra những yêu cầu mới; cuộc cách mạng
nh vũ bão về công nghệ thông tin diễn ra trên phạm vi toàn cầu, đời sống vậtchất và trình độ dân trí không ngừng tăng lên đòi hỏi khách quan đến sự đổimới của thông tin
Những năm qua, nhiều sự kiện trong nớc và thế giới đem lại thuận lợi
và cũng đặt ra nhiều thách thức mới Quá trình đổi mới nớc ta phải trải quacơn khủng hoảng nhiều mặt, trong đó có kinh tế Kinh tế trì trệ, đời sống khókhăn, lòng dân không yên Cha thoát ra khỏi khủng hoảng, năm 1991 Liên Xôsụp đổ, hệ thống xã hội chủ nghĩa tan rã, phong trào cách mạng lâm vào thoáitrào trên phạm vi toàn thế giới, cùng với những khó khăn về t tởng là nhữngkhó khăn về kinh tế tởng chừng không vợt qua nổi khi mọi nguồn viện trợkhông còn nữa trong lúc đó Mỹ tiếp tục xiết chặt vòng vây cấm vận Vừa rakhỏi khủng hoảng nớc ta lại chịu ảnh hởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tàichính, tiền tệ trong khu vực và trên thế giới Các thế lực cơ hội trong nớc tiếptục cấu kết với lực lợng thù địch bên ngoài đứng đầu là Mỹ đẩy mạnh âm mu "diễn biến hoà bình" nhằm lật đổ chế độ ta Góp sức cùng toàn Đảng, toàn dântranh thủ thuận lợi, vợt qua khó khăn các phơng tiện thông tin đại chúng đã
đổi mới nội dung tuyên truyền, đặc biệt là tuyên truyền chính trị đối nội và đốingoại Bằng nhiều hình thức phong phú, nhanh nhạy, sắc bén, có sức thuyết
Trang 36phục cao, vừa tuyên truyền vừa tích luỹ kinh nghiệm, hệ thống TTĐC nớc ta
đã thờng xuyên cổ vũ toàn dân đoàn kết, chống âm mu, thủ đoạn "diễn biếnhoà bình", kịp thời vạch trần những luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù
địch nhân danh cái gọi là "nhân quyền", "dân chủ" để gây mất ổn định chínhtrị - xã hội trên đất nớc ta, kiên quyết bảo vệ chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng HồChí Minh và giá trị tinh thần của chế độ xã hội chủ nghĩa Cổ vũ nhân dân tôntrọng kỷ cơng, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, đồng tâm hiệplực xây dựng Nhà nớc pháp quyền của dân, do dân, vì dân Những nội dungthông tin đó là bớc trởng thành quan trọng trong công tác tuyên truyền chínhtrị đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới
Thành tựu nổi bật trong nội dung tuyên truyền gần 20 năm đổi mới là
hệ thống TTĐC đã nhiệt thành ủng hộ sự nghiệp đổi mới cả ở hai chiều thông
tin Một mặt tiếp tục là lực lợng mạnh mẽ "tuyên truyền tập thể, cổ động tập thể, tổ chức tập thể" tập hợp quần chúng hởng ứng và qua các phong trào thi
đua yêu nớc biến các chủ trơng, đờng lối của Đảng thành hiện thực Mặt khác,
phát huy chức năng "là diễn đàn tin cậy của nhân dân", TTĐC đã có mặt ở
mọi lĩnh vực đời sống, nắm bắt thực tiễn, tìm tòi biểu dơng các điển hình và cánhân tiên tiến, nhân rộng kinh nghiệm và điển hình đổi mới thành công Songsong với biểu dơng mặt tích cực, TTĐC kiên quyết và đi đầu trong cuộc đấutranh chống các mặt tiêu cực, đặc biệt là chống tham nhũng, quan liêu, lãngphí, vi phạm quyền dân chủ, sự suy thoái về đạo đức, lối sống của một bộphận cán bộ và đảng viên và tệ nạn xã hội khác Cuộc đấu tranh chống tiêucực trên TTĐC diễn ra vô cùng phức tạp và gian khổ Không ít thất bại sailầm, khuyết điểm nhng trong cuộc đấu tranh chống tiêu cực này, TTĐC đã trởthành chỗ dựa tin cậy của Đảng và Nhà nớc trong quá trình đổi mới, làm trongsạch đội ngũ Đảng, lành mạnh hoá bộ máy nhà nớc, bảo vệ chế độ, khôi phục
và giữ vững niềm tin của quần chúng, làm thất bại âm mu chống phá của kẻthù và những phần tử bất mãn, cơ hội Từ đây, nhiều kinh nghiệm quý tronghoạt động TTĐC đã đợc tập hợp lại để những ngời làm công tác tuyên truyềntham khảo nâng cao bản lĩnh chính trị và trình độ nghiệp vụ chuyên môn
TTĐC đã trở thành nơi truyền bá văn hoá, sáng tạo văn hoá, nâng caodân trí, thoả mãn nhu cầu văn hoá ngày càng cao của toàn xã hội Nội dung vềthông tin văn hoá trên các phơng tiện truyền thông hết sức phong phú, baogồm các lĩnh vực đạo đức, đời sống; văn học - nghệ thuật, giới thiệu và pháthuy các giá trị văn hoá của các dân tộc trong nớc; giới thiệu tinh hoa văn hoánhân loại,…" [79, tr.92] Gần đây nhà t Nhiều nội dung thông tin giáo dục từ xa, nh truyền bá khoa họccông nghệ, giới thiệu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh xoá đói giảm nghèo,
Trang 37vợt khó làm giàu,…" [79, tr.92] Gần đây nhà t đã góp phần to lớn trong sự nghiệp nâng cao dân trí, đờisống tinh thần của nhân dân Nội dung thông tin trên phơng tiện TTĐC cũng
đã đóng góp tích cực vào quá trình hội nhập, giao lu quốc tế, nâng cao vị thếcủa Việt Nam trên thế giới Đã tổ chức, khơi dậy và biến nhiều hoạt động xãhội từ thiện thành phong trào của toàn xã hội nh: Đền ơn đáp nghĩa, xoá đóigiảm nghèo, ủng hộ đồng bào khắc phục thiên tai, khuyến học, khuyến tàinăng, khuyến thiện,…" [79, tr.92] Gần đây nhà t
Sự đổi mới mạnh mẽ về nội dung thông tin đã tạo lập bầu không khídân chủ trong đời sống xã hội, góp phần đấu tranh giữ gìn sự ổn định về chínhtrị, xã hội, đẩy nhanh sự nghiệp đổi mới đất nớc làm cho dân giàu, nớc mạnh,xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
2.1.1.2 Loại hình, số lợng tăng, trang thiết bị ngày càng đổi mới
Hệ thống TTĐC cách mạng Việt Nam đã đạt đợc bớc tiến bộ toàn diện
về số lợng và chất lợng Năm 1989 cả nớc có hơn 200 tờ báo và hơn 6.000
ng-ời làm báo chuyên nghiệp, đến năm 1994 cả nớc ta có 350 cơ quan báo và tạpchí với hơn 350 triệu bản in, tiêu thụ hơn 12.000 tấn giấy/năm Cả nớc có 6 tờbáo xuất bản hàng ngày Đã bắt đầu có hàng loạt tờ báo ra 3,4 số 1 tuần, sốcuối tuần, cuối tháng Báo chí Việt Nam đã phát huy đợc mặt tích cực trong cơchế thị trờng Phần nhiều các báo tạp chí đã "chia tay" với cơ chế bao cấp,khắc phục đợc tính ỷ lại, đã tự hạch toán, giảm trợ cấp và làm ăn có lãi bằngviệc luôn luôn cải tiến nội dung, hình thức để ngày càng hấp dẫn hơn Đếnnay cả nớc có hơn 50 cơ quan báo chí, trong đó báo in xuất bản hơn 650 ấnphẩm các loại, số lợng phát hành khoảng hơn 600 triệu bản/năm, bình quân7,5 bản báo/ngời/năm Về phát thanh Đài tiếng nói Việt Nam (Đài quốc gia)
đến nay phát sóng 4 hệ đối nội (VOV I: Hệ thời sự chính trị tổng hợp - 19 giờ/ngày; VOV II: Hệ văn hoá - xã hội - 19 giờ/ngày; VOV III: Hệ âm nhạc - tintức - 24 giờ/24 giờ; VOV IV: Hệ chơng trình tiếng dân tộc thiểu số - 15giờ/ngày) Phát sóng 2 hệ đối ngoại (VOV V: Chơng trình đối ngoại giành chongời nớc ngoài ở Việt Nam 10 giờ/ngày; VOV VI: chơng trình đối ngoạigiành cho ngời nớc ngoài và cộng động ngời Việt ở nớc ngoài - 37 giờ/ngày.Chơng trình đối ngoại phát 12 thứ tiếng "Anh, Pháp, Nga, Lào, Khơme, Tây
Ba Nha, Quảng Đông, Bắc Kinh, Inđônêxia, Nhật Bản, Thái Lan và tiếng ViệtNam) Cùng với đài quốc gia, các địa phơng còn hình thành các đài phát thanhtruyền hình riêng: Thành phố Hồ Chí Minh có đài phát thanh tiếng nói nhândân T.P Hồ Chí Minh; cả nớc có 288 đài phát thanh huyện phát sóng FM, cácxã đều có đài truyền thanh Về truyền hình: Đài truyền hình Việt Nam (đàiquốc gia) có 5 hệ chơng trình (VTV1 - chơng trình tổng hợp - 18,5 giờ /ngày;
Trang 38VTVT2 - chơng trình Khoa học Giáo dục - 18 giờ/ngày; VTV3 - chơng trìnhVăn hoá, Thể thao, Thông tin, Giải trí - 18 giờ/ngày; VTV4 - Chơng trình đốingoại - 8 - 16 giờ/ngày; VTV5 - chơng trình tiếng dân tộc thiểu số - 2 - 8 giờ/ngày; ngoài ra còn có kênh truyền hình cáp 24 giờ/24 giờ và chơng trình thửnghiệm trên Internet - ITV) Có 4 đài truyền hình khu vực thuộc Đài truyềnhình Việt Nam là Đài truyền hình Huế, Đà Nẵng, Phú Yên, Cần Thơ và hơn
400 trạm phát lại truyền hình Các tỉnh thành phố trực thuộc trung ơng đều có
Đài phát thanh và truyền hình (T.P Hồ Chí Minh có đài truyền hình riêng).Ngày nay, công xuất phát sóng, diện phủ sóng, phát thanh và truyền hình tănglên đáng kể, phủ sóng rộng khắp không chỉ ở hải đảo, vùng sâu, vùng xa và v-
ơn xa nhiều nớc trên thế giới Thông qua mạng Internet, báo điện tử đangngày càng phát huy tác dụng, đặc biệt là trong công tác thông tin đối ngoại.Công nghệ làm báo có bớc tiến nhanh về nhiều mặt và ngày càng hiện đại
Đến nay có hơn 50 đơn vị báo điện tử và các nhà cung cấp thông tin, cóhơn 2.500 trang Web đang hoạt động trên toàn quốc
Hiện tất cả các bộ, ngành, tổ chức chính trị xã hội đều có cơ quan báochí Các bộ có nhiều cơ quan báo chí là Bộ Quốc phòng; Bộ Giáo dục - Đàotạo; Bộ Giao thông vận tải,…" [79, tr.92] Gần đây nhà t (trên 20 cơ quan báo, tạp chí), Bộ Y tế (15 báo,tạp chí), tổ chức chính trị xã hội có nhiều cơ quan báo chí là Trung ơng Đoànthanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (10 cơ quan với trên 20 ấn phẩm) Các tổchức xã hội, nghề nghiệp, Liên hiệp các hội KHKT Việt Nam, hội phi chínhphủ hầu hết đều đã có báo, tạp chí - diễn đàn riêng của mình
Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng có ít nhất 2- 3 cơ quan báochí gồm báo của Đảng bộ địa phơng, đài phát thanh - truyền hình, một tạp chívăn nghệ Các địa phơng có nhiều cơ quan báo chí nhất là T.P Hồ Chí Minh,
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Đồng Nai
Công nghệ làm báo có những bớc tiến nhanh về nhiều mặt, các phơngtiện kỹ thuật hiện đại đợc sử dụng cho phép báo chí cập nhật thông tin, nângcao chất lợng ấn phẩm báo chí ngày một đẹp hơn, hấp dẫn hơn; đờng truyềndẫn hiện đại cho phép báo cùng một lúc in đợc ở nhiều nơi, phát hành nhanhhơn Công suất, thời lợng phát sóng, lợng phủ sóng phát thanh truyền hìnhtăng nhanh không chỉ trong nớc mà còn tới nhiều nớc trên thế giới với chất l-ợng cao về âm thanh và hình ảnh Với công nghệ thông tin hiện đại cùng mộtlúc ngời dân có thể tiếp cận với những sự kiện quan trọng của thế giới và ngợc lại thếgiới cũng có thể tiếp cận với những sự kiện quan trọng của Việt Nam
2.1.1.3 Thông tin đối ngoại đạt những bớc phát triển mới
Trang 39Thực hiện Chỉ thị 11 - CT/TW, ngày 13/6/1992 của Ban Bí th TW Đảng(Khoá VII về đổi mới và tăng cờng công tác thông tin đối ngoại) Thông báo
188 - TB/TW ngày 19/12/1998 Bộ Chính trị TW Đảng (khoá VIII) về đổi mớicông tác thông tin đối ngoại, Chỉ thị 20/2000/TTg, ngày 26/4/2000 của Thủ t-ớng Chính phủ về tăng cờng quản lý và đẩy mạnh công tác thông tin đốingoại, trong những năm qua dới sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo công tác thông tin
đối ngoại, công tác thông tin đối ngoại đã có những bớc chuyển biến rõ nét vềnội dung, tổ chức và cách thức tiến hành thu đợc những kết quả tốt, đảm bảothông tin cho ngời nớc ngoài ở Việt Nam, cho cộng đồng ngời Việt Nam ở n-
ớc ngoài, cho thế giới, thu hút đợc nhiều đối tợng khác nhau với nội dungngày càng phong phú, hình thức ngày càng đa dạng và hấp dẫn hơn
Trong bối cảnh công nghệ thông tin toàn cầu hoá, cuộc đấu tranh trênmặt trận t tởng, thông tin, văn hoá ngày càng phức tạp, quyết liệt và có tầmquan trọng đặc biệt Đây là một binh chủng rộng lớn, trong đó TTĐC là mộttrong các lực lợng chủ lực TTĐC Việt Nam phục vụ tốt việc thực hiện đờnglối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng, đa phơng hoá, đa dạng hoá các quan hệquốc tế, Việt Nam sẵn sàng làm bạn, là đối tác tin cậy của các nớc trong cộng
đồng quốc tế, phấn đấu vì độc lập, hoà bình và phát triển
Thông tin đại chúng có tiến bộ rõ nét trong công tác tuyên truyền đốingoại Việc tham gia mạng thông tin điện tử toàn cầu (Internet), mở rộng diệnphát sóng truyền hình và phát thanh tới một số khu vực và quốc gia trên thếgiới đã phá vỡ thế bị động, cô lập về thông tin, phục vụ ngày càng tốt hơn việctuyên truyền đờng lối đối ngoại, chính sách hội nhập kinh tế, tình hình kinh tế
- xã hội đất nớc và các hoạt động quốc tế của Đảng, Nhà nớc, nhân dân ta.Công tác quản lý, cung cấp thông tin cho phóng viên, cơ quan báo chí nớcngoài của Bộ ngoại giao có nhiều tiến bộ, nhất là trong dịp tổ chức các hộinghị quốc tế lớn, các sự kiện chính trị, ngoại giao quan trọng
Hoạt động TTĐC đối ngoại đã đợc tăng cờng vệ đội ngũ cán bộ chuyênmôn, cung cấp nhiều trang thiết bị kỹ thuật hiện đại Các chơng trình truyềnhình VTV4 của Đài truyền hình Việt Nam, các chơng trình phát thanh bằngtiếng nớc ngoài của Đài Tiếng nói Việt Nam, các báo Vietnam News,Vietnam Courrer của Thông tấn xã Việt Nam, Sài Gòn giải phóng bằng tiếngHoa, Vietnam Economic Times của Hội kinh tế Việt Nam, Saigon Times của
Sở Thơng mại T.P Hồ Chí Minh, Vietnam Investiment Review của Bộ Kếhoạch và đầu t cùng nhiều báo, tạp chí đối ngoại của các Bộ, ngành khác đã cónhững cố gắng nâng cao chất lợng, đổi mới hình thức thông tin, bớc đầu đápứng đợc những nhu cầu đa dạng về thông tin của công chúng
Trang 40Việc phát hành mạng lới báo chí điện tử và trang tin điện tử với gần 50
tờ báo và hơn 2.500 Website trên mạng Internet đã cung cấp một lợng thôngtin to lớn cho bạn bè quốc tế và cộng đồng ngời Việt Nam ở nớc ngoài Chơngtrình truyền hình asean, việc trao đổi phóng viên với các nớc trong khu vực,
hệ thống các cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam, Đài tiếng nói ViệtNam, Đài truyền hình Việt Nam, báo Nhân dân ở nớc ngoài đã góp phần tíchcực trong việc thực hiện thông tin đối ngoại
Ngoài thông tin về các vấn đề chính trị, ngoại giao, hầu hết báo chí đốingoại đã thông tin kịp thời, đầy đủ các chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhànớc về phát triển kinh tế, hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy quan
hệ thơng mại và hợp tác đầu t giữa nớc ta với các nớc trên thế giới
2.1.1.4 Đội ngũ nhà báo tăng nhanh về số lợng có bớc trởng thành
Đội ngũ những ngời làm báo nớc ta bớc vào thời kỳ đổi mới gồm cácthế hệ:
- Thế hệ các nhà báo trởng thành trong Cách mạng Tháng Tám và trongcuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Đến nay đa số nhà báo này đã nghỉ hunhng nhiều ngời vẫn là tấm gơng sáng cổ vũ các thế hệ nhà báo kế tiếp Một
số ngời trong số họ vẫn đang là cộng tác viên đắc lực của nhiều cơ quan báochí
- Thế hệ nhà báo trởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
n-ớc đang giữ cơng vị chủ chốt ở các cơ quan lãnh đạo, quản lý báo chí và cáccơ quan báo chí Đây là đội ngũ kế thừa truyền thống, đạo đức, kinh nghiệmlàm báo của thế hệ nhà báo trong Cách mạng Tháng Tám và kháng chiếnchống thực dân Pháp Họ đang là lực lợng nòng cốt đảm bảo cho báo chí cáchmạng nớc ta phát triển đúng hớng theo đờng lối của Đảng, vững vàng trớcthách thức của thời cuộc
- Thế hệ nhà báo trởng thành sau ngày đất nớc thống nhất có điều kiệnthuận lợi để phấn đấu nhiều mặt Nhiều ngời trở thành lãnh đạo chủ chốt ở cáccơ quan báo chí, là những nhà báo có nghiệp vụ giỏi trong đội ngũ báo chí cảnớc