ĐỀ TÀI: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI CỦA TỈNH VĨNH PHÚC MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................. 1 2.1. Mục đích nghiên cứu ............................................................................. 1 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................. 1 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 2 3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 2 3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 2 4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 2 5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài ........................................................... 2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI ....... 3 1.1. Một số khái niệm về nguồn nhân lực xã hội ........................................ 3 1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực xã hội ........................................................ 3 1.1.2. Nguồn nhân lực chất lượng cao ............................................................ 3 1.2. Vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội .................. 3 1.2.1. Nguồn nhân lực xã hội mục tiêu động lực của sự phát triển .......... 3 1.2.2. Nguồn nhân lực xã hội – yếu tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa ...................................................................... 4 1.2.3. Nguồn nhân lực xã hội – trung tâm của sự phát triển ....................... 5 1.2.4. Nguồn nhân lực xã hội – có vai trò quan trọng nhất trong tổ chức . 5 1.3. Các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực xã hội ...................................... 6 1.3.1. Tiêu chí đánh giá số lượng ................................................................. 6 1.3.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng ............................................................. 6 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH VĨNH PHÚC .................................................................................................... 8 2.1. Sơ lược về tỉnh Vĩnh Phúc ....................................................................... 8 2.2. Các đặc điểm nguồn nhân lực xã hội của tỉnh Vĩnh phúc .................... 8 2.2.1. Đặc điểm về số lượng ............................................................................ 8 2.2.2. Đặc điểm về chất lượng ....................................................................... 10 2.2.2.1. Về thể lực ........................................................................................... 10 2.2.2.2. Về trí lực ............................................................................................ 10 2.2.2.2. Về phẩm chất tâm lý......................................................................... 16 2.2.3. Đặc điểm về cơ cấu .............................................................................. 17 CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC ................................. 21 3.1. Quan điểm về đặc điểm nguồn nhân lực xã hội của tỉnh Vĩnh phúc 21 3.1.1. Về số lượng ........................................................................................... 21 3.1.2. Về chất lượng ....................................................................................... 23 3.1.3. Về cơ cấu .............................................................................................. 25 3.2. Một số kiến nghị về nâng cao đặc điểm nguồn nhân lực xã hội của tỉnh Vĩnh phúc ............................................................................................... 27 KẾT LUẬN .................................................................................................... 30 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 31 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... 32 PHỤ LỤC ....................................................................................................... 33 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Năng lực cuả mỗi quốc gia hay một địa phương là tổng hợp những tiềm năng năng lực có trong một thời điểm xác định, bao gồm các nhóm yếu tố biểu thị về thể chất, trí tuệ, năng lực, tính năng động xã hội và khả năng phát triển việc làm của bộ phận dân số trong độ tuổi quy định đang có việc làm và chưa có việc làm nhưng có khả năng làm việc. Nâng cao chất lượng dân số và phát triển nguồn nhân lực là một trong những chiến lược trọng điểm của chính sách xã hội trong chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước ta, đặc biệt trong phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong hội nhập quốc tế, toàn cầu hóa về kinh tế. Và một doanh nghiệp muốn hoạt động và phát triển ổn định phải có sự đóng góp của rất nhiều nguồn lực khác nhau như tài chính, vật chất, công nghệ,... Nhưng trong đó, nguồn nhân lực được nhắc đến như là một nguồn lực quan trọng nhất, quyết định đến sự thành bại của một tổ chức. Đặc điểm nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển KT XH của mỗi địa phương, mỗi quốc gia. Vì vậy, cần phải phát triển nguồn nhân lực để mỗi địa phương, quốc gia có nguồn nhân lực tốt nhất. Từ đó, em chọn đề tài “Đặc điểm nguồn nhân lực xã hội tỉnh Vĩnh phúc” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
ĐỀ TÀI: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI CỦA TỈNH VĨNH PHÚC
BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI
Mã phách:………
Hà Nội – 2021
Trang 2MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1
2.1 Mục đích nghiên cứu 1
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI 3
1.1 Một số khái niệm về nguồn nhân lực xã hội 3
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực xã hội 3
1.1.2 Nguồn nhân lực chất lượng cao 3
1.2 Vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội 3
1.2.1 Nguồn nhân lực xã hội - mục tiêu động lực của sự phát triển 3
1.2.2 Nguồn nhân lực xã hội – yếu tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa 4
1.2.3 Nguồn nhân lực xã hội – trung tâm của sự phát triển 5
1.2.4 Nguồn nhân lực xã hội – có vai trò quan trọng nhất trong tổ chức 5 1.3 Các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực xã hội 6
1.3.1 Tiêu chí đánh giá số lượng 6
1.3.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH VĨNH PHÚC 8
2.1 Sơ lược về tỉnh Vĩnh Phúc 8
2.2 Các đặc điểm nguồn nhân lực xã hội của tỉnh Vĩnh phúc 8
Trang 32.2.1 Đặc điểm về số lượng 8
2.2.2 Đặc điểm về chất lượng 10
2.2.2.1 Về thể lực 10
2.2.2.2 Về trí lực 10
2.2.2.2 Về phẩm chất tâm lý 16
2.2.3 Đặc điểm về cơ cấu 17
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC 21
3.1 Quan điểm về đặc điểm nguồn nhân lực xã hội của tỉnh Vĩnh phúc 21 3.1.1 Về số lượng 21
3.1.2 Về chất lượng 23
3.1.3 Về cơ cấu 25
3.2 Một số kiến nghị về nâng cao đặc điểm nguồn nhân lực xã hội của tỉnh Vĩnh phúc 27
KẾT LUẬN 30
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 32
PHỤ LỤC 33
Trang 4Nâng cao chất lượng dân số và phát triển nguồn nhân lực là một trong những chiến lược trọng điểm của chính sách xã hội trong chính sách kinh tế -
xã hội của Đảng và Nhà nước ta, đặc biệt trong phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong hội nhập quốc tế, toàn cầu hóa về kinh tế
Và một doanh nghiệp muốn hoạt động và phát triển ổn định phải có sự đóng góp của rất nhiều nguồn lực khác nhau như tài chính, vật chất, công nghệ, Nhưng trong đó, nguồn nhân lực được nhắc đến như là một nguồn lực quan trọng nhất, quyết định đến sự thành bại của một tổ chức
Đặc điểm nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển KT - XH của mỗi địa phương, mỗi quốc gia Vì vậy, cần phải phát triển nguồn nhân lực để mỗi địa phương, quốc gia có nguồn nhân lực tốt nhất Từ đó, em chọn đề tài “Đặc điểm nguồn nhân lực xã hội tỉnh Vĩnh phúc” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 5- Phân tích thực trạng đặc điểm nguồn nhân lực xã hội tỉnh Vĩnh phúc
- Nêu quan điểm, đánh giá đặc điểm nguồn nhân lực xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là đặc điểm nguồn nhân lực xã hội tỉnh Vĩnh phúc 3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: đặc điểm nguồn nhân lực xã hội tỉnh Vĩnh phúc
- Về không gian: tỉnh Vĩnh phúc
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, thống kê số liệu được sử dụng chủ yếu khi nghiên cứu các vấn đề lý luận về đặc điểm của NNLXH và đặc điểm NNLXH tỉnh Vĩnh phúc Từ đó trên cơ sở khái quát để tổng hợp các tài liệu theo các vấn đề đang nghiên cứu logic và hệ thống
- Phương pháp diễn giải, đánh giá những tài liệu thực tiễn về đặc điểm nguồn nhân lực xã hội tỉnh Vĩnh phúc Từ đó, đưa ra một số đánh giá
5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
Trong bất kì một nhà nước nào thì NNLXH có ý nghĩa rất quan trọng, bởi có NNL thì mỗi quốc gia, các cơ quan, tổ chức mới hoạt động được Và đặc điểm NNL càng phát triển thì quốc gia hay địa phương đó lại càng phát triển Bên cạnh đó,giúp cho các doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng
và hiệu quả công việc Nâng cao chất lượng về trí lực, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, kỹ năng giúp cho lãnh đạo các tổ chức, có cách nhìn mới đầy đủ hơn về xây dựng đội ngũ có năng lực cho tổ chức của mình
Trang 63
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI 1.1 Một số khái niệm về nguồn nhân lực xã hội
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực xã hội
- Có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực xã hội, tuy nhiên, có thể xác định nguồn nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
- Theo quy định của Tổng cục thống kê, khi tính toán nguồn nhân lực xã hội còn bao gồm những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
1.1.2 Nguồn nhân lực chất lượng cao
- Khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao: là một bộ phận của nguồn nhân lực nói chung, nhưng là một bộ phận đặc biệt, bao gồm những người có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đang làm việc trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, có những đóng góp thiết thực và hiệu quả cho sự phát triển bền vững của cộng đồng nói riêng và toàn xã hội nói chung
- Đặc điểm của nguồn nhân lực chất lượng cao:
+ Khả năng thích ứng nhanh nhất với môi trường và với tiến bộ của khoa học công nghệ mới với năng lực chuyên môn và trình độ nghiệp vụ cao
+ Có ý chí, bền bỉ trong công việc, có khả năng tự kiềm chế bản thân
+ Có đạo đức nghề nghiệp thể hiện qua tinh thần kỉ luật, ý thức trách nhiệm, tinh thần dân chủ, hợp tác và ý thức tập thể, vì cộng đồng cao
+ Có kĩ năng làm việc nhóm, khả năng thay đổi, thích ứng nhanh, hội nhập cao, có sáng kiến đột phá, sáng tạo đột phá trong công việc
+ Có năng lực thực tế tạo nên kết quả cao và vượt trội trong công việc, có năng lực cạnh tranh, có đóng góp thực sự hữu ích cho xã hội
1.2 Vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội
1.2.1 Nguồn nhân lực xã hội - mục tiêu động lực của sự phát triển
Trang 74
Thứ nhất: Con người với tư cách là người tiêu dùng
- Mục tiêu của sự phát triển: để tồn tại và phát triển con người cần được đáp ứng các nhu cầu về vật chất, tỉnh thần
- Động lực của sự phát triển: vì sự tiêu dùng của con người không chỉ là sự tiêu hoa kho tàng vật chất và văn hóa do người tạo ra Mà nhu cầu của con người là vô hạn đòi hôi sản phẩm tạo ra phải không ngừng tăng về số lượng
và chất lượng
Thứ hai: Con người với tư cách là người lao động
- Mục tiêu của sự phát triển: Với tư cách là người sản xuất, con người có vai trò quyết định sự phát triển Lao động của con người tạo ra, tất cả các sản phẩm để phục vụ đời sống của bản thân và xã hội
- Động lực của sự phát triển: Lao động không ngừng tạo ra sản phẩm mới Lao động trí tuệ ngày càng có vai trò quyết định
1.2.2 Nguồn nhân lực xã hội – yếu tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp
công nghiệp hóa – hiện đại hóa
- Công trình nghiên cứu và kiểm nghiệm thực tế đã khảng định yếu tố quyết định sự thành công của quá trình CNH – HĐH là nguồn nhân lực
- Giai doạn sau chiến tranh thế giới thứ II: Các nước công nghiệp hóa đưa ra triết lý công nghệ là trung tâm, tự động hóa là chìa khóa của sự phồn vinh Hàng loạt các nước định hướng vào đổi mới công nghệ trong khi vẫn giữ nguyên cách tổ chức lao động truyền thống, công nhân được coi như yếu tố hao phí sản xuất và dẫn tới thất bại Nguyên nhân do công nghệ mới nhưng do thiếu đội ngũ lao động, không kịp đổi mới cơ chế quản lýdẫn tới hiệu quả sản xuất thấp Có mô hình nhằm phát huy và sử dụng nguồn nhân lực Từ chỗ coi con người là yếu tố phụ thuộc vào máy móc họ đã mở rộng đào tạo và sử dụng, ranh giới chuyên ngành trở nên ít cứng nhắc hơn, cơ cấu tổ chức ngày càng ít phi tập trung hơn
Trang 85
- Giai đoạn đầu những năm 80 của thế kỷ XX, Nhà khoa học đã đưa ra 8 bí quyết trong đó có 4 triết lý như sau: Trao quyền tu chủ cho người lao động, khuyến khích sự sáng tạo; lao động là nguồn chủ yếu nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất; gắn đời sống, sự tập trung vào 1 hay trị có ý nghĩa then chốt với ngành kinh doanh; thường xuyên tiếp xúc với người tiêu dùng
- Giai đoạn những năm 90 của thế kỷ XX, khi cuộc cách mạng KHCN bước sang giai đoạn mới với bước tiến phi thường của công nghệ thông tin đã làm biến đổi căn bản quá trình sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động Làm nảy sinh mâu thuẫn giữa thực tiễn sản xuất và phân công lao động Dẫn đến hình thành cơ chế mới về lao động trong sự thay đổi giá trị con người và tiến hành đào tạo lại NNL trong mối quan hệ với công nghệ thông tin
1.2.3 Nguồn nhân lực xã hội – trung tâm của sự phát triển
- N.Grygory Mankiw xây dựng mô hình tăng trưởng kinh tế Solow để giải thích quy mô và sự cải thiện hiệu quả của lao động đối với tăng trưởng kinh
tế Mô hình : Y = f(K,L*E)
- Trong đó: Y (sản lượng), K (Khối lượng tư bản), L (Khối lượng lao động),
E (Hiệu quả của mỗi công nhân)
- Mô hình này đã chỉ ra rằng chỉ có tiến bộ công nghệ được lao động ứng dụng hiệu quả thì kinh tế tăng trưởng không ngừng
1.2.4 Nguồn nhân lực xã hội – có vai trò quan trọng nhất trong tổ chức
- Nhân lực : Là nguồn lựᴄ ᴄon người ᴄủa doanh nghiệp và phải đảm bảo về cả
số lượng và chất lượng Với kinh tế ѕáng tạo, hàm lượng lao động ᴄơ bắp trong ѕản phẩm, dịᴄh ᴠụ ngàу ᴄàng giảm ѕo ᴠới lao động trí óᴄ Vì ᴠậу, nâng ᴄao năng lựᴄ ѕáng tạo đổi mới ᴄho người lao động là хu hướng tất уếu để doanh nghiệp phát triển hiệu quả ᴠà bền ᴠững
- Tin lực: là những thông tin phục vụ cho doanh nghiệp
Trang 91.3 Các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực xã hội
1.3.1 Tiêu chí đánh giá số lượng
- Tỷ lệ nguồn nhân lực xã hội trong dân số Tỷ lệ này phản ánh toàn bộ quy
mô của nguồn nhân lực trong dân số, dùng để đánh giá tỷ trọng của nguồn nhân lực so với dân số
+ Chiều cao trung bình của thanh niên từ 18 đến 35 tuổi (đơn vị: cm)
+ Cân nặng trung bình của thanh niên từ 18 đến 35 tuổi (đơn vị: kg)
- Theo y học thường sử dụng tiêu chí cân đối cơ thể BMI (Body Mass Index):
𝑐ℎ𝑖ề𝑢 𝑐𝑎𝑜 (𝑚) × 𝐶ℎ𝑖ề𝑢 𝑐𝑎𝑜 (𝑚)+ Chỉ số BMI đối với nam chuẩn từ 18,5 đến 25; dưới 18,5 hoặc trên 25 là không đạt chuẩn
Trang 10- Trình độ văn hóa được xác định thông qua hai chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ biết chữ của dân số 10 tuổi trở lên (RBC): đơn vị (%)
𝑅𝐵𝐶 = ố ườ ế ữ ừ ổ ở ê ă á đị
+ Số năm đi học trung bình của dân số tính từ 25 tuổi trở lên: đơn vị (%)
Số năm đi học bình quân =𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑛ă𝑚 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 đ𝑖 ℎọ𝑐 𝑐ủ𝑎 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑛ℎâ𝑛 𝑙ự𝑐
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑛ℎâ𝑛 𝑙ự𝑐 × 100
Về trình độ chuyên môn:
- Trình độ chuyên môn là kiến thức và kỹ năng cần thiết để dảm đương các chức vụ trong quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp
- Trình độ chuyên môn dưoc đánh giá thông qua chỉ tiêu sau:
+ Lao động kỹ thuật bao gồm những công nhân kỹ thuật từ bậc 3 trở lên cho đến những người có trình độ tiến sỹ
+ Tỷ lệ người lao động theo cấp bậc đào tạo
- Công thức tính “tỷ lệ lao động được đào tạo”: đơn vị tính (%)
= 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑐ó 𝑡𝑟ì𝑛ℎ độ 𝑐ℎ𝑢𝑦ê𝑛 𝑚ô𝑛
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑛ℎâ𝑛 𝑙ự𝑐 × 100
Tiêu chí đánh giá phẩm chất tâm lý – xã hội: Quá trình lao động hiện nay đòi hỏi người lao động cần phải có hàng loạt những phẩm chất như: Tính kỷ luật, tính tự giác, đạo đức nghề nghiệp, tinh thần hợp tác, tác phong lao động công nghiệp
Trang 118
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC
TỈNH VĨNH PHÚC 2.1 Sơ lược về tỉnh Vĩnh Phúc
Lịch sử hình thành:
- Vĩnh Phúc là cái nôi của người Việt cổ, với di chỉ khảo cổ học Đồng Đậu nổi tiếng Vĩnh Phúc được thành lập từ năm 1950, trên cơ sở sáp nhập 2 tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên, năm 1968 sáp nhập với tỉnh Phú Thọ thành tỉnh Vĩnh Phú, từ ngày 01 tháng 01 năm 1997 tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập
- Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về mở rộng địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2008, huyện Mê Linh thuộc tỉnh Vĩnh Phúc chuyển về thành phố Hà Nội
- Vĩnh Phúc có diện tích 1.235,87 km2
Vị trí địa lý:
-Vĩnh Phúc là nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam Nằm ở chính giữa trung tâm hình học trên bản đồ miền Bắc Đây là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
- Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, phía Tây giáp Phú Thọ, phía Đông và phía Nam giáp thủ đô Hà Nội
- Vĩnh Phúc nằm trên Quốc lộ số 2, đường sắt Hà Nội – Lào Cai và đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai – Vân Nam (Trung Quốc), là cầu nối giữa vùng Trung du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội; liền kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng và đường
18 thông với cảng nước sâu Cái Lân
- Lợi thế về vị trí địa lý kinh tế đã đưa tỉnh Vĩnh Phúc trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc Việt Nam 2.2 Các đặc điểm nguồn nhân lực xã hội của tỉnh Vĩnh phúc
2.2.1 Đặc điểm về số lượng
Trang 12- Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2009 - 2019 là 1,41%/năm, cao hơn so với cả nước (1,14%/năm)
- Mật độ dân số là 932 người/km2 (tăng 120 người/km2 so năm 2009), hiện xếp thứ 10/63 tỉnh/thành
Nguồn nhân lực xã hội của Tỉnh Vĩnh phúc trẻ: Tỷ lệ dân số trong
độ tuổi lao động (năm 2019) chiếm 55,47%, số người bước vào độ tuổi lao động hằng năm lớn (1500 - 2500 người/năm)
Trang 1310
đến Vĩnh Phúc làm việc (trong các khu công nghiệp và các hoạt động kinh tế – xã hội khác ngoài các khu công nghiệp ) Quy mô dân số Vĩnh Phúc do vậy phụ thuộc đáng kể vào:
– Việc đào tạo, chuẩn bị NNL và sử dụng NNL trong tỉnh vào các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn (đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ)
– Lực lượng lao động di cư cơ học từ ngoài tỉnh tham gia vào các hoạt động công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tỉnh
2.2.2 Đặc điểm về chất lượng
Chất lượng NNL của tỉnh Vĩnh phúc được xem xét thông qua hệ thống giáo dục quốc dân, thông qua số người được đào tạo, qua bằng cấp mà người lao động có được, tuy nhiên, nếu chỉ đánh giá như vậy thì chưa đủ Khi đánh giá về chất lượng nguồn lực, tỉnh Vĩnh phúc còn đánh giá được ở nhiều khía cạnh khác nhau như thể lực, trí lực, phẩm chất tâm lý của lực lượng lao động 2.2.2.1 Về thể lực
Thể lực và tầm vóc của nhân lực tỉnh Vĩnh Phúc đã được cải thiện và từng bước được nâng cao, rõ nhất là tại khu vực thành phố Vĩnh Yên, các trung tâm huyện, thị và các khu vực đô thị Tuy nhiên các chỉ số về thể lực và tầm vóc của người lao động Vĩnh Phúc nói riêng và cả nước nói chung vẫn còn thấp so với tiêu chuẩn chưa đáp ứng được đòi hỏi của sự nghiệp CNH, HĐH và bước vào nền sản xuất công nghiệp tiên tiến
Trang 1411
- Trình độ dân trí của dân cư Vĩnh Phúc cao hơn mức bình quân chung cả nước: Tỷ lệ người lớn biết chữ năm 2019 của Việt Nam (95,8%), Vĩnh Phúc (98,7%)
- Trình độ văn hóa của tỉnh được xem xét qua hệ thống các chỉ tiêu: tỷ lệ dân số biết chữ; số học sinh theo học lớp bổ túc văn hóa; số học sinh học lớp xoá mù chữ; tỉ lệ số học sinh bỏ học các cấp; số học sinh theo học phổ thông,
hệ thống giáo dục nghề nghiệp và số sinh viên học đại học
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa, đơn vị (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc)
Bảng 2.3: Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo giới tính và phân theo
thành thị, nông thôn năm 2019
Đơn vị tính (%)
Phân theo thành thị - nông
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2010 -2019)
- Tỷ lệ biết chữ của NNLXH dân số từ 15 tuổi trở lên của tỉnh Vĩnh phúc hiện nay khoảng 98,7%, tăng dần theo từng năm Trong đó, hệ thống giáo dục công lập trên địa bàn toàn tỉnh có khoảng 30 vạn học sinh các khối theo học: + Tổng số học sinh theo học phổ thông tăng:
Trang 1512
Bảng 2.4: Số học sinh theo học phổ thông (năm)
2015 – 2016 2016 - 2017 2017 - 2018 2018 - 2019 2019- 2020 Tiểu học 97.061 101.268 105.801 115.278 121.684 Trung học cơ sở 58.576 62.093 65.929 70.564 74.645 Trung học phổ thông 28.065 28.096 28.418 29.492 30.442
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2015 -2020) + Số học sinh, sinh viên thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp
Bảng 2.5: Số học sinh, sinh viên thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019)
+ Số sinh viên các trường đại học giảm nhẹ
Bảng 2.6: Số sinh viên các trường đại học năm 2015 – 2019
Trang 1613
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2015 - 2019) + Tỉ lệ số học sinh bỏ học các cấp giảm
Bảng 2.7: Tỉ lệ số học sinh bỏ học các cấp giảm năm 2015-2019 (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc)
- Trình độ học vấn của người dân Vĩnh Phúc tương đối cao, chất lượng dân số
Trang 1714
ngày càng được cải thiện đó vừa là mục tiêu, vừa là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quy hoạch kinh tế - xã hội của tỉnh
Thứ hai, Trình độ chuyên môn:
Để đánh giá thực chất chất lượng NNL còn cần phải xem xét đến trình
độ chuyên môn kỹ thuật Trình độ chuyên môn kỹ thuật là những kiến thức kỹ năng cần thiết để đảm đương các chức vụ trong quản lý kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp
- Cơ cấu đào tạo NNLXH của tỉnh hiện nay không cân đối Năm 2019, trên địa bàn tỉnh có 38 cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp; trong đó có 07 trường cao đẳng, 4 trường trung cấp, 21 trung tâm giáo dục nghề nghiệp và 06 cơ sở khác:
- Quy mô đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp năm 2019 của tỉnh Vĩnh Phúc đạt 42.466 người; trong đó, số học sinh, sinh viên học các trường cao đẳng và trung cấp đã là 31.238 người, chiếm 73,6%, chủ yếu là công nhân kỹ thuật và học nghề Số người có trình độ cao (đại học) ít và tập trung chủ yểu trong ngành giáo dục, cơ quan hành chính Chỉ có một số ít lao động có trình độ đào tạo cao trực tiếp làm việc trong các doanh nghiệp khu công nghiệp, nông nghiệp Trong năm 2019 - 2020, có 22.526 học sinh, sinh viên tốt nghiệp, bao gồm 14.967 người tốt nghiệp các trường cao đẳng, trung cấp và 7.559 người tốt nghiệp ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp và cơ sở dạy nghề khác
- Năm học 2019 - 2020, toàn tỉnh có 03 trường đại học với tổng số giảng viên là 938 người (tăng 6,5% so với năm học 2018 - 2019); gồm có 801 giảng viên công lập và 137 giảng viên ngoài công lập Tổng số sinh viên đang theo học giảm 10,5% so với năm học trước Năm 2019, có 6.611 sinh viên tốt nghiệp, tăng 9,6% so với năm trước
Trang 1815
- Công tác đào tạo nghề: Công tác đào tạo nghề trên địa bàn đã thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy và thực hành, đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất và trang thiết bị; nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên dạy nghề, hợp lý đồng bộ về cơ cấu ngành nghề; đa dạng các loại hình đào tạo, gắn đào tạo với
sử dụng lao động; chú trọng công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra dạy nghề
Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế của tỉnh năm 2019 đạt 636.928 người Trong đó, lao động đang làm việc trong khu vực KTNN là 37.557 người, chiếm 5,90%; khu vực kinh tế ngoài nhà nước là 483.271 người, chiếm 75,87%; khu vực đầu tư nước ngoài là 116.100 người, chiếm 18,23%
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo
và có bằng cấp, chứng chỉ năm 2019 đạt 25,1% Trong đó, khu vực thành thị đạt 38,7%, khu vực nông thôn đạt 21,0%; đối với nam giới là 28,4%,
Phân theo giới tính Phân theo thành thị, nông thôn
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2010 - 2019)
- Số lao động có chuyên môn kỹ thuật tập trung chủ yếu ở nam giới, khu vực thành thị, và khu vực kinh tế ngoài Nhà nước