VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019 MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................... 1 2.1. Mục đích nghiên cứu ....................................................................... 1 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................... 1 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 2 3.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 2 3.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 2 CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019. ....................................................................................................... 3 1.1. Khái niệm về tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở .................... 3 1.2. Địa vị pháp lý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở ............ 3 1.2.1. Địa vị pháp lý của tổ chức công đoàn cơ sở .................................... 3 1.2.1.1. Vị trí pháp lý của tổ chức công đoàn ........................................ 3 1.2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công đoàn ................................................. 4 1.2.1.3. Quyền, trách nhiệm của Công đoàn ......................................... 5 1.2.2. Địa vị pháp lý của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp . 5 1.2.2.1. Vị trí pháp lý ............................................................................... 5 1.2.2.2. Nguyên tắc hoạt động ................................................................ 5 1.2.2.3. Cơ cấu tổ chức ............................................................................ 5 1.3. Quyền của thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở ............................................................................................................. 6 1.4. Điểm mới về tổ chức đại diện người lao động trong Bộ Luật Lao động 2019 so với Bộ Luật Lao động 2012. .................................................... 6 1.5. Vai trò của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở ........................ 11 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ VỀ ĐIỂM MỚI VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ ....................... 13 2.1. Đánh giá điểm mới về vai trò của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. ............................................................................................................... 13 2.2. Kiến nghị về tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.................... 19 KẾT LUẬN .................................................................................................... 21 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 22 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................... 23
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
ĐỀ TÀI: VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ
THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019
BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: LUẬT LAO ĐỘNG
Mã phách:………
Hà Nội – 2021
Trang 2MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1
2.1 Mục đích nghiên cứu 1
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019 3
1.1 Khái niệm về tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 3
1.2 Địa vị pháp lý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 3
1.2.1 Địa vị pháp lý của tổ chức công đoàn cơ sở 3
1.2.1.1 Vị trí pháp lý của tổ chức công đoàn 3
1.2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công đoàn 4
1.2.1.3 Quyền, trách nhiệm của Công đoàn 5
1.2.2 Địa vị pháp lý của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp 5 1.2.2.1 Vị trí pháp lý 5
1.2.2.2 Nguyên tắc hoạt động 5
1.2.2.3 Cơ cấu tổ chức 5
Trang 31.3 Quyền của thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động
tại cơ sở 6
1.4 Điểm mới về tổ chức đại diện người lao động trong Bộ Luật Lao động 2019 so với Bộ Luật Lao động 2012 6
1.5 Vai trò của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 11
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ VỀ ĐIỂM MỚI VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ 13
2.1 Đánh giá điểm mới về vai trò của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 13
2.2 Kiến nghị về tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 19
KẾT LUẬN 21
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 23
Trang 42 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Đề tài nhằm mục đích làm sáng tỏ các vấn đề lý luận pháp luật và vai trò của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở theo các quy định pháp luật
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để phù hợp với mục đích nghiên cứu trên, bài tập lớn giải quyết cụ thể những nhiệm vụ chủ yếu sau:
Trang 52
Thứ nhất, Nghiên cứu những vấn đề lý luận về tổ chức đại diện NLĐ tại
cơ sở dưới góc độ pháp luật
Thứ hai, Phân tích và đánh giá vai trò pháp luật Việt Nam hiện hành về
tổ chức đại diện NLĐ so với Bộ luật trước đó, từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá cần thiết nhằm tạo cơ sở cho quá trình hoàn thiện pháp luật
Thứ ba, Đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở trong điều kiện kinh tế, chính trị xã hội Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và vai trò của tổ chức đại diện NLĐ theo quy định của BLLĐ năm 2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2021 và các văn bản pháp luật có liên quan
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu là vai trò của tổ chức đại diện người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động năm 2019
- Về thời gian nghiên cứu: Kể từ giai đoạn năm 2020 đến năm 2021;
- Về không gian nghiên cứu: Trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, diễn giải, so sánh và phương pháp lịch sử được
sử dụng chủ yếu khi nghiên cứu các vấn đề lý luận pháp luật về tổ chức đại diện NLĐ trong QHLĐ
-Phương pháp so sánh luật học, tổng hợp, đánh giá được sử dụng chủ yếu khi nghiên cứu các quy định pháp luật Việt Nam về vai trò tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở Từ đó, đưa ra môt số đánh giá về vai trò của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
Trang 63
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG
NĂM 2019
1.1 Khái niệm về tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
Hiện nay, quy định tại khoản 3 Điều 3 BLLĐ năm 2019 định nghĩa: “Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp” Từ đó có thể thấy quy định của pháp luật Việt Nam là phù hợp với tinh thần của ILO, đã bao quát định nghĩa đầy đủ về tính hợp pháp khi thành lập, mục đích thành lập, phạm vi hoạt động của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở
1.2 Địa vị pháp lý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
Công đoàn cơ sở và TCCNLĐ tại doanh nghiệp bình đẳng với nhau về quyền
và nghĩa vụ trong việc đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động
1.2.1 Địa vị pháp lý của tổ chức công đoàn cơ sở
1.2.1.1 Vị trí pháp lý của tổ chức công đoàn
- Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - chị xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động ảnh chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, tập nâng cao trình
độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Điều
10 Hiến pháp 2013)
Trang 74
- Vị trí pháp lý của Công đoàn: Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế -
xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa (Điều 1 Luật Công đoàn năm 2012)
- Vị trí pháp lý của Công đoàn cơ sở:
+ Công đoàn cơ sở thuộc hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam được thành lập ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
+ Việc thành lập, giải thể, tổ chức và hoạt động của Công đoàn cơ sở được thực hiện theo quy định của Luật Công đoàn
1.2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công đoàn
Trang 85
1.2.1.3 Quyền, trách nhiệm của Công đoàn
Theo chương 2, Luật Công đoàn năm 2012, quy định có các trách nhiệm sau:
- Điều 10 Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động
- Điều 11 Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội
- Điều 12 Trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật
- Điều 13 Tham dự các phiên họp, cuộc họp, kỳ họp và hội nghị
- Điều 14 Tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
- Điều 15 Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động
- Điều 16 Phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở
1.2.2 Địa vị pháp lý của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
1.2.2.1 Vị trí pháp lý
- Tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp sau khi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký
sở hữu theo quy định của Bộ luật Hình sự
Trang 96
- Mục đích thành lập: Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên
tổ chức mình trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp; xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định
1.3 Quyền của thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ
sở
- Tiếp cận người lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở Việc thực hiện quyền này phải bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của người sử dụng lao động
- Tiếp cận người sử dụng lao động để thực hiện các nhiệm vụ đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
- Được sử dụng thời gian làm việc để thực hiện công việc của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà vẫn được người sử dụng lao động trả lương: Thời gian tối thiểu người sử dụng lao động dành cho toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động để thực hiện nhiệm vụ đại diện do Chính phủ quy định trên cơ sở số lượng thành viên của tổ chức; Tổ chức đại diện người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận về thời gian tăng thêm so với thời gian tối thiểu
do pháp luật quy định và cách thức sử dụng thời gian làm việc của thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động phù hợp với điều kiện thực tế
- Được hưởng các bảo đảm khác trong quan hệ lao động và trong việc thực hiện chức năng đại diện theo quy định của pháp luật
1.4 Điểm mới về tổ chức đại diện người lao động trong Bộ Luật Lao động 2019
so với Bộ Luật Lao động 2012
Quy định về tổ chức đại diện NLĐ
- Tổ chức đại diện NLĐ là Công đoàn,
có Chương XIII: Quy định về Công đoàn
- Có 1 chương riêng về “tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở”, chương này thay thế cho chương “Quy định về Công đoàn – BLLĐ 2012”
- Chỉ có tổ chức Công đoàn cơ sở (thuộc
hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam)
- Gồm: Công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp (không thuộc hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam, là tổ chức khác)
Trang 107
- Người lao động tham gia tổ chức đại
diện của mình chỉ có duy nhất hệ thống
tổ chức công đoàn được thành lập từ
Trung ương đến địa phương
- Người lao động có thể được thành lập
tổ chức đại diện của mình là “tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp” đứng ngoài hệ thống của tổ chức Công đoàn, đứng độc lập
- Công đoàn cơ sở là một tổ chức chính
trị - xã hội và được thành lập tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
- Chỉ hoạt động trong phạm vi tại doanh nghiệp
Công đoàn cơ sở là được thành lập khi
có đủ hai điều kiện sau:
- Công đoàn cơ sở được thành lập ở một
hoặc một số đơn vị sử dụng lao động
hoạt động hợp pháp;
- Có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao
động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập
Công đoàn Việt Nam
- Số thành viên tối thiểu: Tại thời điểm đăng ký, tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp phải có số lượng tối thiểu thành viên là NLĐ làm việc tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ
Đối thoại nơi làm việc
1.Chủ thể tham gia đối thoại tại
nơi làm việc bao gồm: NSDLĐ;
NLĐ hoặc giữa đại diện tập thể lao
động với NSDLĐ
việc bao gồm: NSDLĐ; NLĐ hoặc TCĐDNLĐ (CĐCS và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp)
2 Nội dung đối thoại nơi làm việc
- Yêu cầu củaNLĐ, tập thể lao động
3 Theo khoản 4 Điều 10 Luật
Công đoàn, Công đoàn có trách
nhiệm “Đối thoại với đơn vị sử
dụng lao động để giải quyết các vấn
đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa
vụ của người lao động.”
3 Tại Điều 37 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP: “Người sử dụng lao động
có trách nhiệm phối hợp với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) để tổ chức đối thoại tại nơi làm việc theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Bộ luật Lao động.”
Thương lượng tập thể
1 Đại diện thương lượng tập thể
tại doanh nghiệp: Theo Khoản 1
Trang 118
doanh nghiệp là tổ chức đại diện
tập thể lao động tại cơ sở; thương
lượng tập thể phạm vi ngành là đại
diện Ban chấp hành công đoàn
ngành;
b) Bên người sử dụng lao động
trong thương lượng tập thể phạm vi
doanh nghiệp là người sử dụng lao
động hoặc người đại diện cho
người sử dụng lao động; thương
+ Trường hợp bên người lao động có nhiều tổ chức đại diện tham gia thương lượng tập thể theo quy định tại khoản 3 Điều 68 của Bộ luật này thì số lượng đại diện của mỗi tổ chức do các tổ chức đó thỏa thuận Trường hợp không thỏa thuận được thì từng tổ chức xác định số lượng đại diện tham gia tương ứng theo số lượng thành viên của tổ chức mình trên tổng
số thành viên của các tổ chức
- Mỗi bên thương lượng tập thể có quyền mời tổ chức đại diện cấp trên của mình cử người tham gia là đại diện thương lượng và bên kia không được từ chối Đại diện thương lượng tập thể của mỗi bên không được vượt quá số lượng quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp được bên kia đồng ý
2 Theo quy định Điều 68 về
thể của mỗi bên” thì tổ chức đại
diện sẽ có quyền thương lượng khi
đạt một trong các điều sau:
1 Mỗi bên đều có quyền yêu cầu
thương lượng tập thể, bên nhận
được yêu cầu không được từ chối
việc thương lượng Trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được yêu cầu thương lượng, các
bên thoả thuận thời gian bắt đầu
phiên họp thương lượng
2 Trường hợp một bên không thể
tham gia phiên họp thương lượng
đúng thời điểm bắt đầu thương
lượng theo thỏa thuận, thì có quyền
đề nghị hoãn, nhưng thời điểm bắt
đầu thương lượng không quá 30
ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu
thương lượng tập thể
3 Trường hợp một bên từ chối
2.Theo quy định của Điều 68 BLLĐ về
“Quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở trong DN”, thì một tổ chức sẽ có quyền thương lượng khi đạt một trong các điều sau:
+ Thứ nhất, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể khi đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng
số người lao động trong doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ
+ Thứ hai, trường hợp doanh nghiệp có nhiều
tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đáp ứng quy định trên thì tổ chức có quyền yêu cầu thương lượng là tổ chức có số thành viên nhiều nhất trong doanh nghiệp Các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khác có thể tham gia thương lượng tập thể khi được tổ chức đại diện người lao động có quyền yêu cầu thương lượng tập thể đồng ý
+ Thứ ba, trường hợp doanh nghiệp có nhiều
tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà không có tổ chức nào đáp ứng quy định về tỷ
Trang 129
thương lượng hoặc không tiến hành
thương lượng trong thời hạn quy
định tại Điều này thì bên kia có
quyền tiến hành các thủ tục yêu cầu
giải quyết tranh chấp lao động theo
quy định của pháp luật
lệ đại diện, thì các tổ chức có quyền tự nguyện kết hợp với nhau để yêu cầu thương lượng tập thể nhưng tổng số thành viên của các tổ chức này phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ LLĐ
3 Quy trình thương lượng tập
thể: Khoản 1 Điều 70 BLLĐ 2012
quy định “Đại diện thương lượng
của bên tập thể lao động lấy ý kiến
trực tiếp của tập thể lao động hoặc
gián tiếp thông qua hội nghị đại
biểu của người lao động về đề xuất
của người lao động với người sử
dụng lao động và các đề xuất của
người sử dụng lao động với tập thể
lao động”
diện người lao động tại cơ sở có quyền tổ chức thảo luận, lấy ý kiến người lao động về nội dung, cách thức tiến hành và kết quả của quá trình thương lượng tập thể.”
Giải quyết khiếu nại, tranh chấp lao động, kỷ luật
1.Theo Điều 195, Cơ quan quản
lý nhà nước về lao động có trách
nhiệm phối hợp với tổ chức công
đoàn, tổ chức đại diện người sử
dụng lao động hướng dẫn, hỗ trợ
và giúp đỡ các bên trong giải
quyết tranh chấp lao động
1 So với quy định của BLLĐ năm 2012, Điều
nhiệm của cơ quan, tổ chức trong giải quyết tranh chấp lao động: “Cơ quan quản lý nhà nước về lao động có trách nhiệm phối hợp với
tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động.”
2 Bộ Luật Lao động 2012 quy
định: Việc đình công chỉ được
tiến hành đối với các tranh chấp
lao động tập thể về lợi ích và sau
thời hạn sau đây: Sau thời hạn 05
ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng
tài lao động lập biên bản hòa giải
thành mà một trong các bên
không thực hiện thỏa thuận đã đạt
được; Sau thời hạn 03 ngày, kể từ
ngày Hội đồng trọng tài lao động
lập biên bản hòa giải không
thành.)
2.Trường hợp người lao động có quyền đình công, căn cứ vào Điều 199 của BLLĐ 2019 quy định: Tổ chức đại diện NLĐ là bên tranh chấp lao động tập thể về lợi ích có quyền tiến hành thủ tục quy định tại các điều 200, 201
và 202 của BLLĐ 2019 để đình công trong trường hợp sau đây:
- Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của BLLĐ
2019 mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;
- Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải
Trang 1310
quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động
là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động
3.Trường hợp đình công bất hợp
pháp:
“BLLĐ 2012 quy định: Tổ chức
cho người lao động không cùng
làm việc cho một người sử dụng
lao động”
3.Trường hợp đình công bất hợp pháp: Điều
204 BLLĐ 2019 “Không do tổ chức đại diện NLĐ có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công”
- Trong trường hợp cuộc đình công là bất hợp pháp mà gây thiệt hại cho người sử dụng lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.(Điều 217)
Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
1.Theo quy định tại Khoản 1,2 Điều 93 về
Xây dựng thang lương, bảng lương và định
mức lao động:
+ Trên cơ sở các nguyên tắc xây dựng
thang lương, bảng lương và định mức lao
động do Chính phủ quy định, người sử
dụng lao động có trách nhiệm xây dựng
thang lương, bảng lương, định mức lao
động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao
động, thỏa thuận mức lương ghi trong hợp
đồng lao động và trả lương cho người lao
động
+ Khi xây dựng thang lương, bảng lương,
định mức lao động người sử dụng lao động
phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập
thể lao động tại cơ sở và công bố công khai
tại nơi làm việc của người lao động trước
khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản
lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt
cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử
dụng lao động
1.Theo quy định tại Khoản 3 Điều 93
về Xây dựng thang lương, bảng lương
và định mức lao động: “Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.”
do người sử dụng lao động quyết định và
công bố công khai tại nơi làm việc sau khi
tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập
thể lao động tại cơ sở
2 Khoản 2 Điều 104: Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động