1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực tp hồ chí minh

130 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực TP. Hồ Chí Minh
Tác giả Phan Thanh Vy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Thụy
Trường học University of Banking - Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Business Administration
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (16)
  • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (18)
    • 1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát (18)
    • 1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể (18)
  • 1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (0)
    • 1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu và khảo sát (0)
    • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (19)
  • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (19)
  • 1.5. Kết cấu khóa luận (20)
  • CHƯƠNG 2: (16)
    • 2.1. Lý thuyết về hành vi mua sắm và ý định mua sắm của người tiêu dùng (23)
      • 2.1.1. Hành vi của người tiêu dùng (23)
      • 2.1.2. Các nhân tố tác động đến hành vi mua hàng (26)
      • 2.1.3. Quyết định mua sản phẩm của người tiêu dùng (27)
      • 2.1.4. Các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng (30)
      • 2.1.5. Lý thuyết về hành động hợp lý (TRA) (33)
      • 2.1.6. Lý thuyết về hành vi dự định (TPB) (35)
    • 2.2. Các mô hình liên quan đến hành vi mua (37)
      • 2.2.1. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) 22 2.2.2. Mô hình về hành vi có kế hoạch (TPB) (37)
      • 2.2.3. Mô hình kết hợp của TAM và TPB (C – TAM – TPB) (41)
      • 2.2.4. Mô hình ý định mua sắm của Sproles – Kendall (41)
      • 2.2.5. Mô hình ý định mua sắm của Sheth – Newman Gross (43)
    • 2.3. Tổng quan về các nghiên cứu (44)
    • 2.4. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu (53)
  • CHƯƠNG 3: (23)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (57)
      • 3.1.1. Loại dữ liệu (58)
      • 3.1.2. Nghiên cứu mô tả (58)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính (59)
      • 3.2.1. Đối tƣợng thu thập dữ liệu cho nghiên cứu định tính (0)
      • 3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính (62)
    • 3.3. Nghiên cứu định lƣợng (62)
    • 3.4. Xây dựng thang đo cho nghiên cứu (66)
      • 3.4.1. Phương pháp xây dựng thang đo (66)
      • 3.4.2. Xây dựng thang đo (67)
    • 3.5. Mẫu và phương pháp điều tra (72)
      • 3.5.1. Phương pháp chọn mẫu (72)
      • 3.5.2. Phương pháp điều tra (73)
    • 3.6. Phương pháp xử lý số liệu (75)
  • CHƯƠNG 4: (57)
    • 4.1. Thống kê kết quả mẫu nghiên cứu (81)
    • 4.2. Kiểm định Cronbach's Alpha (82)
    • 4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (84)
      • 4.3.1. Đối với biến độc lập (0)
      • 4.3.2. Đối với biến phụ thuộc (0)
    • 4.4. Phân tích tương quan và hồi quy (87)
      • 4.4.1. Phân tích tương quan (87)
      • 4.4.2. Phân tích hồi quy (88)
    • 4.5. Kiểm định tính phù hợp của mô hình (90)
      • 4.5.1. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến (90)
      • 4.5.2. Kiểm định hiện tượng tự tương quan (91)
      • 4.5.3. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi (91)
    • 4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu và giả thuyết thống kê (91)
  • CHƯƠNG 5: (81)
    • 5.1. Kết luận (97)
    • 5.2. Hàm ý quản trị cho đề tài nghiên cứu (98)
    • 5.3. Hạn chế của nghiên cứu (104)
    • 5.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo (105)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong quá trình trải qua nhiều cuộc cách mạng công nghiệp, sự tiến bộ nhanh chóng của công nghệ thông tin và máy móc đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống con người, đồng thời phục vụ các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội Hiện nay, trong thế kỷ 21, thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 - sản xuất thông minh, thúc đẩy sự phát triển của các sản phẩm tiện ích, đa dạng và chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, kéo theo đó là sự tăng trưởng về tiêu dùng các sản phẩm công nghệ hiện đại và tiên tiến. -Nâng tầm nội dung và chuẩn SEO cho bài viết của bạn với dịch vụ viết lại chuyên nghiệp, đa dạng và chất lượng cao – [Tìm hiểu ngay](https://pollinations.ai/redirect/letsenhance)

Nhiều khách hàng đã chuyển từ các kênh mua sắm truyền thống như chợ, cửa hàng bán lẻ và đại lý sang các phương thức mua sắm hiện đại hơn Các hình thức mua sắm mới bao gồm chuỗi siêu thị lớn, cửa hàng tiện lợi và siêu thị 24/24, mang lại trải nghiệm mua sắm thân thiện, tiện lợi và đa dạng hơn Những nơi này cung cấp nhiều sản phẩm mới nhất, cập nhật nhất về công nghệ và tiện ích, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Theo báo cáo của Strategy Analytics, doanh thu từ các sản phẩm điện tử năm 2020 tăng 7% lên 358,5 tỷ USD, do người tiêu dùng mua sắm sôi động cho các thiết bị phục vụ làm việc, học tập và giải trí Doanh số bán máy tính cá nhân và máy tính bảng dùng trong gia đình đã tăng 11% lên 396 triệu thiết bị, đồng thời doanh thu cũng tăng 17% lên 199 tỷ USD Thị trường trò chơi điện tử cầm tay ghi nhận mức tăng trưởng 18% với doanh thu đạt 11,9 tỷ USD, nhờ vào việc ra mắt nhiều sản phẩm mới trong năm qua Ngoài ra, thị trường đồ điện đã vượt qua tình trạng thiếu hụt nguồn cung, duy trì đà tăng trưởng ổn định (TTXVN).

Theo đánh giá của ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG), năm 2022 là một năm kinh doanh thành công với nền kinh tế Việt Nam phục hồi mạnh mẽ và đạt kết quả tích cực, toàn diện Các cân đối lớn luôn được đảm bảo, nền tảng vĩ mô ổn định giữa bối cảnh các nền kinh tế thế giới dần hồi phục sau đại dịch MWG là một trong những nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam, chiếm lĩnh thị trường bán lẻ trực tuyến với doanh số lớn nhất Hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu thông qua 3 chuỗi siêu thị: Thegioididong.com, Điện máy Xanh và Bách hóa Xanh Theo bảng xếp hạng VNR500, MWG tiếp tục nằm trong top 10 công ty bán lẻ hàng đầu Việt Nam, giữ vị trí nhà bán lẻ số 1 tại Việt Nam và là công ty Việt Nam duy nhất trong top 100 nhà bán lẻ hàng đầu châu Á – Thái Bình Dương với hơn 5.700 cửa hàng.

Trong báo cáo thường niên 2022 của MWG, doanh thu thuần hợp nhất đạt 133.405 tỷ đồng, tăng 8% so với năm 2021 và hoàn thành 95% kế hoạch đề ra Doanh thu từ nền tảng mua bán trực tuyến đạt 18.930 tỷ đồng, tăng 32% so với cùng kỳ và chiếm 14% tổng doanh thu của công ty trong năm 2022 Chuỗi Thế Giới Di Động có 1.190 cửa hàng trên toàn bộ hệ thống vào năm 2022, tăng trưởng 10% so với năm trước, với ngành hàng Điện thoại di động, điện lạnh và đồ gia dụng đóng góp lớn vào tốc độ tăng trưởng của tập đoàn, ghi nhận mức tăng từ 10% đến 20% Ngành hàng Laptop đạt doanh thu 5.300 tỷ đồng, giảm 5% so với năm 2021 do nhu cầu sử dụng các thiết bị này cho làm việc trực tuyến tăng đột biến trong đại dịch COVID-19. -Mua laptop Lenovo và thiết bị điện tử, tận hưởng ưu đãi đặc biệt phù hợp với xu hướng tăng trưởng thị trường hiện nay tại [Learn more](https://pollinations.ai/redirect/242590)

Trong thế kỷ 21, công nghệ Internet phát triển mạnh mẽ giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin về sản phẩm trước khi mua hàng, bao gồm hình ảnh, kiểu dáng, tính năng, giá cả và các chương trình khuyến mãi Khách hàng thường truy cập các trang web thương mại để tham khảo ý kiến đánh giá của những người đã trải nghiệm sản phẩm, từ đó đưa ra quyết định mua hàng chính xác hơn Nghiên cứu đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của Sinh viên H Ngân hàng tại chuỗi bán lẻ Thế Giới Di Động khu vực TP.HCM" nhằm góp phần tăng tỷ lệ khách hàng là sinh viên HUB và nâng cao doanh số bán hàng, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của chuỗi bán lẻ Thế Giới Di Động tại khu vực TP.HCM.

Hồ Chí Minh nói riêng và của MWG nói chung

Các tác giả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng, sử dụng phương pháp nghiên cứu cả định tính và định lượng để đảm bảo độ chính xác và toàn diện của kết quả Các góp ý và hàm ý mang tính quản trị được các tác giả rút ra dựa trên quá trình phân tích dữ liệu, nhằm cung cấp kiến thức hữu ích cho thực tiễn kinh doanh và marketing Nghiên cứu này do nhóm tác giả Hồ Diệu Khánh, Trần Đình An, Nguyễn Văn Quẫn, Lê Nguyễn Đoan Khôi, Đoàn Thông Minh, RAI Bharat, Lee En En, Mohammed Julfikar và Md Bazlur Rahman thực hiện, giúp làm rõ các yếu tố quyết định mua hàng trong môi trường thị trường hiện nay.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Mục tiêu nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên Đại học Ngân Hàng TP.HCM tại chuỗi bán lẻ Thế Giới Di Động khu vực TP Hồ Chí Minh Luận văn đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao tỷ lệ thành công trong hoạt động mua hàng của khách hàng là sinh viên ĐH Ngân Hàng TP.HCM Nghiên cứu cũng nhằm hỗ trợ hoạt động tiếp thị bán hàng và thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ hơn của chuỗi bán lẻ Thế Giới Di Động, góp phần tăng trưởng bền vững cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) tại khu vực TP Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm:

Thứ nhất, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng tại chuỗi bán lẻ

Thế Giới Di Động của sinh viên ĐH Ngân hàng TP HCM

Thứ hai, nghiên cứu tập trung vào việc đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định mua sản phẩm công nghệ và điện tử tại chuỗi bán lẻ Thế Giới Di Động Kết quả này giúp hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng của sinh viên Đại học Ngân hàng, từ đó tối ưu hóa các chiến lược marketing phù hợp Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng quyết định mua hàng của khách hàng trẻ, góp phần nâng cao doanh số bán hàng và cạnh tranh của chuỗi cửa hàng.

Ngày thứ ba, đề xuất các hàm ý quản trị nhằm tăng tỷ lệ mua hàng thành công của sinh viên trường ĐH Ngân hàng và khách hàng sử dụng thiết bị công nghệ, điện tử Các biện pháp này góp phần duy trì sự tăng trưởng mạnh mẽ trong hoạt động kinh doanh bán lẻ của Thế Giới Di Động tại TP Hồ Chí Minh và toàn tập đoàn MWG Việc tập trung vào nhóm khách hàng trẻ và yêu cầu công nghệ giúp thúc đẩy doanh số bán hàng và giữ vững vị thế cạnh tranh của tập đoàn trên thị trường.

1.3 ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ối tƣợng nghiên cứu và khảo sát Đối tượng của đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng tại chuỗi bán lẻ Thế Giới Di Động khu vực TP.HCM là sinh viên ĐH Ngân hàng sinh sống tại khu vực TP HCM Đối tƣợng thực hiện khảo sát: khách hàng là các sinh viên ĐH Ngân hàng đã trải nghiệm hoạt động mua sản phẩm của chuỗi bán lẻ Thế Giới Di Động khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu này đƣợc thực hiện tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian thực hiện nghiên cứu: năm 2023

Thời gian thực hiện khảo sát: từ tháng 02/2023 đến tháng 03/2023

Hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được sử dụng trong khóa luận, cụ thể:

Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để xem xét, phân tích và tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên Đại học Ngân hàng tại chuỗi bán lẻ Thế Giới Di Động ở khu vực TP.HCM Quá trình này nhằm xây dựng và hoàn thiện phiếu khảo sát phù hợp, giúp đề xuất mô hình chính xác và hiệu quả hơn trong việc phân tích hành vi tiêu dùng Việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu định tính giúp đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu, đáp ứng các yêu cầu về tối ưu hóa chiến lược marketing và phát triển kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu định lượng:

Dựa trên dữ liệu thu thập từ khảo sát khách hàng mua hàng tại Thế Giới Di Động ở Thành phố Hồ Chí Minh, phần mềm SPSS được sử dụng để phân tích số liệu một cách chính xác và hiệu quả Các quy trình phân tích dữ liệu được thực hiện rõ ràng nhằm đảm bảo tính khách quan và tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Bước đầu, cần tiến hành đánh giá toàn diện các thang đo và xác định độ tin cậy của các biến đo lường thông qua việc sử dụng hệ số Cronbach's Alpha và mức độ đánh giá (hệ số tải) Sau đó, quy trình phân tích nhân tố đƣợc sử dụng để tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm mục đích xác định các nhân tố cơ bản chi phối các biến quan sát có ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của sinh viên ĐH Ngân hàng TP.HCM đối với sản phẩm Thế Giới Di Động

Sau đó, phương pháp tiếp theo được sử dụng là phân tích hồi quy Nghiên cứu này sử dụng phương pháp luận để kiểm tra tác động của các giả thuyết nghiên cứu đến các yếu tố quyết định ý định mua hàng của sinh viên trường ĐH Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, với trọng tâm cụ thể là sản phẩm Thế Giới Di Động

1.5 Kết cấu khóa luận: Đề tài gồm có 5 chương:

Chương 1 – Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào ý nghĩa và tính cấp thiết của việc mua sắm sản phẩm tại Thế Giới Di Động, đặc biệt là hành vi khách hàng của nhóm sinh viên Đại học Ngân hàng tại TP Hồ Chí Minh Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ xu hướng tiêu dùng của giới trẻ để nâng cao dịch vụ và chiến lược kinh doanh của Thế Giới Di Động Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích hành vi mua sắm của sinh viên, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp phù hợp Đối tượng nghiên cứu chính là nhóm khách hàng là sinh viên Đại học Ngân hàng, với phạm vi nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh Phương pháp nghiên cứu sử dụng cả khảo sát thực địa và phân tích dữ liệu để thu thập thông tin chính xác và đáng tin cậy.

Chương 2 – Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này trình bày các khái niệm về hành vi và lý thuyết người tiêu dùng, cung cấp nền tảng nghiên cứu dựa trên các đề tài trước đây Các nghiên cứu lịch sử giúp xác định các giả thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu về quyết định mua sắm của người tiêu dùng Việc phân tích các dữ liệu cũ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các giả thuyết mới phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện tại.

Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày các phương pháp nghiên cứu được sử dụng, bao gồm quy trình và thiết kế nghiên cứu một cách chi tiết Việc xử lý dữ liệu được thực hiện thuận lợi nhờ các kỹ thuật như lấy mẫu, thiết kế và lựa chọn thang đo cho bảng câu hỏi, cùng với quá trình mã hóa dữ liệu Các thang đo sẽ được trình bày dựa trên những phát hiện chính thức của nghiên cứu, đảm bảo tính chính xác và phù hợp trong phân tích dữ liệu.

Chương 4 – Kết quả nghiên cứu, ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu

Các kết quả của nghiên cứu định lượng được trình bày nhằm đánh giá tính hợp lệ của thang đo, bao gồm việc sử dụng thống kê chính thức, kiểm tra độ tin cậy của thang đo, phân tích yếu tố khám phá (EFA) và nghiên cứu kiểm tra mô hình Những phân tích này giúp xác nhận tính khả thi của mô hình nghiên cứu, đồng thời kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.

Chương 5 – Kết luận và hàm ý quản trị

Nghiên cứu đã tổng kết những kết luận quan trọng, đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao quyết định mua hàng của sinh viên ĐH Ngân hàng Các hàm ý này tập trung vào từng yếu tố tác động, giúp cải thiện chiến lược tiếp thị tại chuỗi bán lẻ Thế Giới Di Động khu vực TP HCM Việc áp dụng các khuyến nghị này sẽ hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của khách hàng mục tiêu.

Trong chương đầu tiên của nghiên cứu, tác giả đã trình bày rõ về tính quan tâm và mức độ cấp thiết của đề tài, tạo nền tảng cho quá trình lựa chọn đề tài nghiên cứu Tác giả also xác định rõ các mục tiêu nghiên cứu, phương pháp tổng quát, câu hỏi nghiên cứu cùng với ý nghĩa thực tiễn của đề tài, đồng thời xác định các vấn đề cụ thể cần giải quyết để hướng dẫn các chương tiếp theo của nghiên cứu.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT V MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Lý thuyết về hành vi mua sắm và ý định mua sắm của người tiêu dùng 2.1.1 Hành vi của người tiêu dùng

Hành vi của người tiêu dùng là quá trình nghiên cứu cách các cá nhân, nhóm và tổ chức lựa chọn, mua, sử dụng và loại bỏ hàng hóa, dịch vụ, ý tưởng và trải nghiệm để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ, theo Philip Kotler Định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ cũng nhấn mạnh rằng hành vi người tiêu dùng bao gồm tất cả các hoạt động từ suy nghĩ, cảm nhận đến tìm kiếm thông tin trong quá trình tiêu dùng Nhiều yếu tố như quảng cáo, ý kiến từ người tiêu dùng khác, thông tin về giá cả, bao bì và ngoại hình của sản phẩm đều ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng.

Hành vi tiêu dùng không chỉ đơn thuần là hành động mua hàng của cá nhân, mà còn bao gồm quá trình sử dụng và loại bỏ sản phẩm sau khi đã sử dụng Theo tác giả Nguyễn Xuân Lãn và cộng sự, hành vi của người tiêu dùng phản ánh toàn diện các quyết định về thu nhận, tiêu dùng và loại bỏ hàng hóa, bao gồm sản phẩm, dịch vụ, hoạt động và ý tưởng, do các cá nhân ra quyết định theo thời gian, góp phần vào sự hiểu biết về xu hướng tiêu dùng trên thị trường.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Ngày đăng: 08/08/2023, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 1: Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực tp  hồ chí minh
Hình 2. 1: Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (Trang 24)
Hình 2. 2: Mô hình hộp đen người tiêu dùng - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực tp  hồ chí minh
Hình 2. 2: Mô hình hộp đen người tiêu dùng (Trang 25)
Hình 2. 4: Thuyết hành động hợp lý (TRA) - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực tp  hồ chí minh
Hình 2. 4: Thuyết hành động hợp lý (TRA) (Trang 35)
Hình 2. 6: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực tp  hồ chí minh
Hình 2. 6: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Trang 38)
Hình 2. 8: Mô hình kết hợp TAM và TPB (C – TAM – TPB) - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực tp  hồ chí minh
Hình 2. 8: Mô hình kết hợp TAM và TPB (C – TAM – TPB) (Trang 41)
Hình 2. 9: Mô hình ý định mua sắm của Sproles – Kendall - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực tp  hồ chí minh
Hình 2. 9: Mô hình ý định mua sắm của Sproles – Kendall (Trang 42)
Hình 2. 10: Mô hình ý định mua sắm của Sheth – Newman Gross - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực tp  hồ chí minh
Hình 2. 10: Mô hình ý định mua sắm của Sheth – Newman Gross (Trang 43)
Hình 2. 11: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực tp  hồ chí minh
Hình 2. 11: Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 55)
Hình 3. 1: Quy trình nghiên cứu - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực tp  hồ chí minh
Hình 3. 1: Quy trình nghiên cứu (Trang 57)
Bảng 3. 7: Thang đo Giá trị xã hội - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực tp  hồ chí minh
Bảng 3. 7: Thang đo Giá trị xã hội (Trang 71)
Bảng 4. 5: Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố đại diện - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực tp  hồ chí minh
Bảng 4. 5: Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố đại diện (Trang 86)
Bảng 4. 6: Ma trận hệ số tương quan - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực tp  hồ chí minh
Bảng 4. 6: Ma trận hệ số tương quan (Trang 87)
Bảng 4. 8: Bảng tóm tắt mô hình - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực tp  hồ chí minh
Bảng 4. 8: Bảng tóm tắt mô hình (Trang 89)
Bảng 4. 10: Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực tp  hồ chí minh
Bảng 4. 10: Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (Trang 90)
Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết - Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của sinh viên đại học ngân hàng tại chuỗi bán lẻ thế giới di động khu vực tp  hồ chí minh
Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w