TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ” NGUYỄN THỊ THU HOÀI QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯNG NGUYÊN CỦA CHI CỤC THUẾ KHU VỰC SÔNG LAM II[.]
Trang 1NGUYỄN THỊ THU HOÀI
QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT
PHI NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
HƯNG NGUYÊN CỦA CHI CỤC THUẾ
KHU VỰC SÔNG LAM II
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2022
Trang 2NGUYỄN THỊ THU HOÀI
QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT
PHI NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
HƯNG NGUYÊN CỦA CHI CỤC THUẾ
KHU VỰC SÔNG LAM II
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ĐOÀN THỊ THU HÀ
HÀ NỘI - 2022
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2022
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hoài
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN CỦA CHI CỤC THUẾ 7 1.1 Đất phi nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân 7
1.1.1 Đất phi nông nghiệp 71.1.2 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân 8
1.2 Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân của chi cục thuế 12
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đốivới hộ gia đình, cá nhân 121.2.2 Bộ máy quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ giađình, cá nhân của chi cục thuế 131.2.3 Nội dung quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ giađình, cá nhân của chi cục thuế 15
1.3 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân của một số chi cục thuế 21
1.3.1 Kinh nghiệm thực tiễn 211.3.2 Bài học cho Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II 23
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯNG NGUYÊN CỦA CHI CỤC THUẾ KHU VỰC SÔNG LAM II 25 2.1 Tổng quan về Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II 25
Trang 52.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II 252.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II 272.1.4 Kết quả hoạt động của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II giai đoạn
2.3 Thực trạng quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II 36
2.3.1 Thực trạng về bộ máy quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đốivới hộ gia đình, cá nhân của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II 362.3.2 Thực trạng lập dự toán thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộgia đình, cá nhân 402.3.3 Thực trạng thực hiện thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ giađình, cá nhân 452.3.4 Thực trạng quyết toán thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ giađình, cá nhân 502.3.5 Thực trạng kiểm soát thực hiện thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đốivới hộ gia đình, cá nhân 52
2.4 Đánh giá quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình cá nhân của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II trên địa bàn huyện Hưng Nguyên 55
2.4.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu quản lý 552.4.2 Ưu điểm 56
Trang 6CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯNG NGUYÊN CỦA CHI CỤC
THUẾ KHU VỰC SÔNG LAM II 61
3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II 61
3.1.1 Mục tiêu quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II đến năm 2026 61
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II 62
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II 64
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân 64
3.2.2 Nhóm giải pháp khác 68
3.3 Một số kiến nghị 68
3.3.1 Đối với đơn vị Uỷ nhiệm thu 69
3.3.2 Đối với UBND huyện Hưng Nguyên 69
3.3.3 Đối với Cục thuế tỉnh Nghệ An 70
KẾT LUẬN 72 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7STT Từ viết tắt Giải nghĩa
Trang 8Bảng 2.1 Biểu thuế lũy tiến từng phần của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 11
Bảng 2.2 Đội ngũ nhân lực tại Chi cục thuế khu vực Sông Lam II tính đến 31/12/2021 30
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động của Chi cục thuế khu vực Sông Lam II trên địa bàn huyện Hưng Nguyên giai đoạn 2019-2021 32
Bảng 2.4 Số liệu về đối tượng chịu thuế 2019-2021 34
Bảng 2.5 Tỷ lệ thu thuế sử dụng đất PNN đối với hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2019-2021 35
Bảng 2.6 Nhân lực của bộ máy quản lý thu thuế 38
Bảng 2.7 Trình độ, kinh nghiệm của các công chức trong bộ máy quản lý thu 38
Bảng 2.8: Tổng hợp khảo sát của công chức Chi cục thuế khu vực Sông Lam II về bộ máy quản lý thu thuế sử dụng đất PNN 39
Bảng 2.9 Dự toán do Chi cục thuế lập trong giai đoạn 2019-2021 41
Bảng 2.10: So sánh số liệu về diện tích đất ở 42
Bảng 2.11 Số dự toán thuế sử dụng đất PNN đối với hộ gia đình, cá nhân được cấp trên duyệt giai đoạn 2019-2021 43
Bảng 2.12: Tổng hợp khảo sát đánh giá về công tác lập dự toán 44
Bảng 2.13 Số thực hiện so với dự toán được giao từ 2019-2021 46
Bảng 2.14 So sánh số tiền thuế được chấm vào hệ thống và số tiền thu được 2019-2021 47
Bảng 2.15 Thực trạng về công tác truy thu, xử lý hồ sơ khai thuế trong giai đoạn 2019-2021 47
Bảng 2.16: Tổng hợp khảo sát đánh giá về công tác thực hiện thu thuế 48
Bảng 2.17 Quyết toán thuế phi nông nghiệp đối với HGĐ,CN 2019-2021 50
Bảng 2.18: Tổng hợp khảo sát đánh giá về công tác quyết toán thuế 51
Bảng 2.19 Tình hình chấp hành thời hạn nộp thuế từ 2019-2021 53
Bảng 2.20: Tổng hợp khảo sát đánh giá về công tác kiểm soát thu thuế 54
Trang 9với hộ gia đình, cá nhân 36
Trang 10NGUYỄN THỊ THU HOÀI
QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT
PHI NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
HƯNG NGUYÊN CỦA CHI CỤC THUẾ
KHU VỰC SÔNG LAM II
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ NGÀNH: 8340410
TÓM TẮC LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2022
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Lý do lựa chọn đề tài
Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 vàthay thế Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 1994) nhằmtăng cường quản lý nhà nước đối với đất đai, khuyến khích tổ chức, cá nhân sửdụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, góp phần hạn chế đầu cơ về đất và khuyến khích thịtrường bất động sản phát triển lành mạnh; Khắc phục những mặt hạn chế của chínhsách thuế nhà, đất hiện hành; Nâng cao tính pháp lý của pháp luật về thuế đất trên
cơ sở bổ sung mới và kế thừa các quy định còn phù hợp; Tiếp cận với thông lệ quốc
tế về thuế đất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập quốc tế; Động viên hợp lý
sự đóng góp của người sử dụng đất, nhất là những đối tượng sử dụng đất vượt hạnmức quy định vào ngân sách nhà nước
Với sự quyết tâm thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành, Chi cục Thuế khuvực Sông Lam II đã tích cực phối hợp các cấp, ngành, các cơ quan liên quan, tranhthủ sự ủng hộ của Uỷ ban nhân dân các cấp để thực hiện tốt nhiệm vụ trong xâydựng chính sách thu; hướng dẫn, chỉ đạo công tác thu; thực hiện tuyên truyền sâurộng, vận động và hướng dẫn mọi tầng lớp nhân dân thực hiện nghĩa vụ thuế sửdụng đất phi nông nghiệp với ngân sách Nhà nước Hầu hết các đối tượng có diệntích đất thuộc đối tượng chịu thuế đã được khai thuế, được cấp mã số thuế Tuynhiên, trong quá trình thực hiện, đã bộc lộ một số bất cập về xác định hạn mức đất
ở, về chính sách miễn giảm thuế, về việc người dân chưa thực sự hiểu và tuân thủLuật thuế sử dụng đất Phi nông nghiệp, đặc biệt là do phạm vi điều chỉnh của chínhsách lớn, đối tượng chịu thuế rộng nên công tác quản lý thu thuế của Chi cục gặp rất
nhiều khó khăn Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cục thuế Khu vực Sông Lam II” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp (PNN) của chi cục thuế
Trang 12- Phân tích được thực trạng quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệptrên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II giai đoạn2019-2021; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác nàycủa Chi cục.
- Đề xuất được phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế sửdụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cục Thuế khuvực Sông Lam II
Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân của chi cục thuế
Chương 2: Phân tích thực trạng về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cụcThuế khu vực Sông Lam II
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế sử dụngđất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyêncủa Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ GIA
ĐÌNH, CÁ NHÂN CỦA CHI CỤC THUẾ
Đất phi nông nghiệp
- Đất ở tại nông thôn, bao gồm: đất xây nhà ở; đất xây dựng đường, trườnghọc, trại, ao, vườn cùng khuôn viên của thửa đất dân cư
- Đất ở tại đô thị: đây là khu vực đất nằm trong khu quy hoạch đô thị, dođơn vị có thẩm quyền cấp phép sử dụng để xây dựng đô thị, hội trường, nhà ở vàcác công trình khác phục vụ đô thị
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Loại đất này được dùng để xây dựng các trụ
sở, văn phòng quốc hội, các cơ quan nhà nước, nhà văn hóa, căn cứ tổ chức chính
Trang 13trị, đại sứ quán, bảo tàng và khu vực dành riêng cho y tế, giáo dục, thể thao, môitrường, ngoại giao, khoa học - công nghệ,
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh: Đây là loại đất có thể sẵnsàng bị thu hồi bất cứ lúc nào nhằm mục đích phục vụ cho quốc phòng - an ninh,đảm bảo an ninh quốc gia
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: đất khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nôngnghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tang
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
- Đất phi nông nghiệp khác
Khái niệm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là khoản thubắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với hộ gia đình, cá nhân sửdụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật
Thuế suất sử dụng đất phi nông nghiệp
Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy địnhcủa Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kể từ ngày Luật thuế sửdụng đất Phi nông nghiệp có hiệu lực thi hành
Khái niệm quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân làquá trình tác động của Chi cục thuế lên người nộp thuế trên địa bàn thông qua quá
Trang 14trình: lập dự toán thu thuế,thực hiện thu thu thuế, quyết toán thuế, và kiểm soát việcthu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân tại địa phương.
Bộ máy quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân của chi cục thuế
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một sắc thuế nhỏ, có số thu chiếm tỷtrọng bé trong tổng thu ngân sách nhà nước, tuy nhiên đối tượng chịu thuế rộng, sốlượng người nộp thuế rất lớn đòi hỏi cần có một bộ máy nhằm quản lý các công tácliên quan đến thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tốt và có hiệu quả
Chi cục thuế sử dụng mô hình chức năng để tổ chức các hoạt động quản lýthu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp dành cho hộ gia đình, cá nhân, trong đó, đứngđầu là Chi cục trưởng
Nội dung quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân của chi cục thuế
Lập dự toán thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhânThực hiện thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhânQuyết toán thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
Nhân tố thuộc về Chi cục thuế
Nhân tố thuộc về hộ gia đình, cá nhân:
Nhân tố thuộc về ủy nhiệm thu
Nhân tố khác
Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân của một số chi cục thuế
Kinh nghiệm thực tiễn
Bài học cho Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II
Trang 15CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯNG NGUYÊN CỦA CHI CỤC THUẾ KHU VỰC SÔNG LAM II
Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II
Ngày 05/08/2019, trên cơ sở sáp nhập Chi cục Thuế huyện Hưng Nguyên vàChi cục Thuế huyện Nam Đàn theo Quyết định số 520/QĐ-BTC Chi cục thuế khuvực Sông Lam II được thành lập và đi vào hoạt động
Chi cục thuế khu vực Sông Lam II đã được Bộ tài chính đầu tư xây dựng trụ
sở khang trang, các trang thiết bị, cơ sở vật chất so với các ngành khác là tương đốihiện đại, đảm bảo thực hiện được yêu cầu quản lý thuế hiện đại do Tổng cục Thuế đề
ra Trong những năm qua Ngành thuế đã lựa chọn cán bộ công chức tiêu chuẩn caothông qua hình thức thi tuyển nên mặt bằng chung về trình độ công chức thuế các Chicục đã được nâng lên rõ rệt, trong đó có Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II
Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II
Là đơn vị trực thuộc Cục thuế tỉnh Nghệ An, Chi cục thuế khu vực SôngLam II có chức năng tổ chức, phân công các Đội thuế thực hiện công tác quản lýthu thuế, lệ phí, các khoản phí và thu khác thuộc Ngân sách Nhà nước trên địa bànhuyện Hưng Nguyên và huyện Nam Đàn theo quy định của pháp luật
“Chi cục Thuế có tư cách pháp nhân theo quy định, được sử dụng con dấuriêng, có tài khoản sử dụng riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của phápluật” (BTC,2019)
Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II
Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II gồm có Chi cục trưởng
và 03 Phó Chi cục trưởng, 05 đội thuế, cán bộ, công chức, người lao động gồm 81người, trong đó có 70 cán bộ công chức và 11 lao động hợp đồng
Trình độ cán bộ tốt nghiệp đại học chiếm tỷ trọng chủ yếu (66.67%), tỷ trọngtốt nghiệp trung cấp là 14.81%, đặc biệt trình độ trên đại học chiếm 16.05% Tỷ lệnày thể hiện trình độ của cán bộ chuyên môn khá cao để đáp ứng được yêu cầunhiệm vụ được giao
Trang 16Trình độ tin học: có 04 người ở trình độ cử nhân làm quản trị mạng, số cònlại chủ yếu được đào tạo trình độ tin học B tin học cơ bản chiếm 90.12%, 4.94%chưa biết sử dụng liên quan đến công nghệ thông tin chủ yếu là làm các công việckhông liên quan đến chuyên môn ngành: bảo vệ, tạp vụ Cán bộ biết sử dụng tinhọc ứng dụng văn phòng là 95,06% Phần mềm ứng dụng của ngành thuế không quákhó và phức tạp nên các công chức đều có khả năng đáp ứng được theo yêu cầucông việc
Kết quả hoạt động của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II giai đoạn
Tình hình thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên giai đoạn 2019- 2021
Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên
Năm 2020 diện tích đất ở là 796.48 ha, tăng lên 13.44 ha so với năm 2019Năm 2021, diện tích đất ở là 812.67 ha tăng lên 16.19 ha so với năm 2020Nguyên nhân tăng về diện tích đất ở chủ yếu là do chuyển mục đích sử dụng
từ đất vườn sang đất ở, quy hoạch các vùng đất ở mới; đặc biệt là tại các xã, làmtăng phần lớn là đất ở nông thôn, đất nội thị chỉ tăng lên một phần rất nhỏ
Thuế sử dụng đất phi nông đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên
Trong tổng số thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thì thuế thu từ hộ gia đình,
cá nhân chiếm tỷ trọng chủ yếu với tỷ lệ trung bình là 83.67% từ 2019-2021
Trang 17Tỷ lệ đóng góp của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân vàotrong tổng thu Ngân sách Nhà nước, thu khác ngân sách là rất nhỏ, từ 2019-2021, tỷ lệtrung bình đóng góp vào tổng thu Ngân sách Nhà nước là 0.43%
Thực trạng quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II
Thực trạng về bộ máy quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II
Chỉ tiêu có mức độ đánh giá tốt thấp nhất là chỉ tiêu hỏi người nộp thuế vềtính kịp thời của việc công chức thuế giải đáp những vướng mắc của người nộp thuếvới 87.5%, 12.5% còn lại đánh giá ở mức bình thường
Chỉ tiêu đánh giá về mức độ nắm vững các quy định, quy trình về thuế sửdụng đất phi nông nghiệp của công chức thuế có 90% các công chức ở đơn vị UNTđánh giá tốt, 10% còn lại cho rằng ở mức bình thường
Các chỉ tiêu còn lại được đánh giá tốt với 93.33%, và 6.67% đối tượng điềutra còn lại đánh giá ở mức độ bình thường
Bảng đánh gía nêu trên cũng chỉ ra những tồn tại cần khắc phục trong bộmáy quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trênđịa bàn như:
Cần nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng như kỹ năng ứng xử, xử
lý vướng mắc của đội ngũ nhân lực trong bộ máy, đặc biệt là các công chức quản lýthuế trực tiếp để với số lượng công chức quản lý thuế trực tiếp không đổi vẫn có thểđáp ứng những yêu cầu của việc quản lý thuế
Mặc dù chỉ tiêu về công tác phối hợp được đánh giá khá cao, nhưng cũng cần
có sự chỉ đạo của Lãnh đạo Chi cục thuế để nâng cao hơn nữa hiệu quả công tácphối hợp giữa các bộ phận trong bộ máy, giúp cho công tác quản lý hiệu quả hơn
Thực trạng lập dự toán thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
Năm 2019, tổng diện tích đất ở trên địa bàn huyện Hưng Nguyên do Chi cụcthuế khu vực Sông Lam II đang lập bộ thấp hơn 66.04 ha so với quỹ đất ở hiện tại trên
Trang 18địa bàn huyện, năm 2020 và 2021, số liệu này lần lượt là 61.68 và 56.67 Mặc dù con
số chênh lệch ngày càng được thu hẹp, nhưng sự chênh lệch này vẫn đang khá lớn
Sau khi Chi cục xác định dự toán thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với
hộ gia đình, cá nhân trong năm thì sẽ tiến hành trình Cục thuế Nghệ An và HĐNDhuyện Hưng Nguyên để cấp trên xem xét và phê duyệt dự toán
Thực trạng thực hiện thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
Nhìn chung, số thu hàng năm đều đạt và vượt dự toán được giao, năm 2019
và 2020, số thu cao hơn dự toán không nhiều, tỷ lệ hoàn thành chỉ 100.17% đến100.72%, chỉ đến 2021, số thu thuế mới đạt 111.07% dự toán
Tuy nhiên số với cùng kỳ năm trước, thì số thu hàng năm đều cao hơn, đạt từ109.63% đến 110.89% so với số thu năm trước liền kề Kết quả trên cho thấy nguồnthu của các năm sau luôn cao hơn năm trước, nguyên nhân chủ yếu là do quỹ đất ở tănglên, do xảy ra các giao dịch về đất đai trong năm trước liền kề như đấu giá tại các vùngđược quy hoạch đất ở, các giao dịch cấp đổi quyền sử dụng đất
Tình hình thực hiện dự toán cũng cho thấy dự toán được giao hàng năm đềubám sát với thực tế, sát với tình hình biến động đất đai của địa phương, đảm bảo cáccăn cứ cần có khi lập dự toán
Công tác thu thuế còn thể hiện qua việc thực hiện chấm biên lai của hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn vào hệ thống quản lý thuế tập trung TMS
Thực trạng quyết toán thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
Kết quả quyết toán từ 2019-2021 đều cho thấy số liệu giữa Chi cục thuế và đơn
vị Uỷ nhiệm thu về các chỉ tiêu đều thống nhất trừ chỉ tiêu về số nợ đầu kỳ và cuối kỳ.Thực tế cho thấy, ngay từ khi triển khai Luật thuế sử dụng đất Phi nông nghiệp, số liệu
về nợ giữa Chi cục thuế và UBND các xã, thị chưa bao giờ thống nhất
Chỉ tiêu có mức độ đánh giá tốt cao nhất với 93.33% công chức đơn vị UNTđược hỏi là chỉ tiêu về việc có thể thống nhất số liệu quyết toán về các chỉ tiêu sốlập bộ phát sinh trong kỳ, miễn giảm… trừ chỉ tiêu về nợ đầu kỳ, cuối kỳ
Trang 19Chỉ tiêu được đánh giá chưa tốt nhiều nhất là việc thống nhất số liệu về nợthuế sử dụng đất phi nông nghiệp với 86.67% công chức tại các đơn vị UNT đượchỏi đánh giá chưa tốt, chỉ 13.33% đánh giá mức độ tốt, 13.33% này nằm chủ yếu tạicác đơn vị UNT có số thuế phải thu hàng năm rất bé, những biến động về đất đaitrong năm hầu như không có, phần còn lại đánh giá chưa tốt được cho là tại các đơn
vị UNT có biến động về đất đai trong năm rất lớn, số lượng người nộp thuế cầnquản lý lớn, đa dạng: có thể có đất tại địa bàn nhưng người nộp thuế lại không ở tạiđịa bàn…, bên cạnh đó là công tác rà soát, đối chiếu nợ đọng chưa thực sự được chútrọng, dẫn đến việc chênh lệch số liệu về số nợ thuế sử dụng đất phi nông nghiệpgiữa Chi cục thuế và các đơn vị UNT rất lớn, khó đi đến thống nhất
Thực trạng kiểm soát thực hiện thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
Tỷ lệ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệpđúng thời hạn so với tổng số người nộp thuế phải thu trong năm đã tăng qua cácnăm từ 2019-2021: từ 77.66% năm 2019 lên 89% năm 2021, đồng thời tỷ lệ ngườinộp thuế nộp quá hạn so với tổng số người nộp thuế phải thu cũng giảm đi đáng kể
từ 26.34% năm 2019 xuống còn 11% năm 2021
Đánh giá quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình cá nhân của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II trên địa bàn huyện Hưng Nguyên:
Đánh giá thực hiện mục tiêu quản lý; Ưu điểm; Hạn chế; Nguyên nhân của hạn chế
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯNG NGUYÊN CỦA CHI CỤC
THUẾ KHU VỰC SÔNG LAM II
Mục tiêu quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam
II đến năm 2026
Bảo đảm thực hiện hoàn thành tốt nhất dự toán thu thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp mà HĐND huyện, Cục thuế giao hàng năm: tối thiểu 120% dự toán
Trang 20Các văn bản pháp luật về thuế phải được thực hiện nghiêm chỉnh trong quátrình thu thuế trong thời gian tới.
Bảo đảm phát huy vai trò tích cực trong việc điều tiết nguồn Ngân sách địa phươngcủa nguồn thu từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp dành cho hộ gia đình cá nhân
Ngoài ra, quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hộ gia đình, cá nhâncòn phải đảm bảo các yêu cầu:
Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuế vào ngân sách nhà nước
Giảm nợ đọng thuế, nợ ảo trên hệ thống thuế TMS: nợ trên hệ thống quản lýthuế tại kỳ khóa sổ tháng 12 năm hiện tại nhiều nhất chỉ được phép bằng 110% nợtại cùng kỳ năm trước
Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế:
Phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II
- Phương hướng hoàn thiện bộ máy quản lý thu
- Phương hướng hoàn thiện công tác lập dự toán
- Phương hướng hoàn thiện việc thực hiện thu
- Phương hướng hoàn thiện công tác quyết toán thuế
- Phương hướng hoàn thiện công tác kiểm soát thực hiện thu
Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II
Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
Hoàn thiện bộ máy quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộgia đình, cá nhân của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II
Hoàn thiện lập dự toán thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ giađình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên
Hoàn thiện thực hiện thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ giađình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên
Trang 21Hoàn thiện quyết toán thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên
Hoàn thiện kiểm soát việc thực hiện thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệpđối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên
Nhóm giải pháp khác
- Tuyên truyền, vận động người nộp thuế tải etax mobile, theo dõi nghĩa vụ
thuế và thực hiện thanh toán điện tử khi ứng dụng này liên kết trực tiếp qua tàikhoản ngân hàng
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế và các phòng ban chức năng
để nâng cao tinh thần trách nhiệm của toàn thể công chức trong quá trình phối hợplàm việc, đặc biệt đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cánhân với số lượng người nộp thuế rất lớn
- Định kỳ sẽ có các cuộc khảo sát người nộp thuế để đánh giá về năng lực
phục vụ của công chức thuế, việc tiếp nhận các chính sách về thuế…
Một số kiến nghị
Đối với đơn vị Uỷ nhiệm thu
Đối với UBND huyện Hưng Nguyên
Đối với Cục thuế tỉnh Nghệ An
KẾT LUẬN
Thông qua luận văn: “Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với
hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cục thuế Khu vựcSông Lam II”, tác giả đã đạt được các mục tiêu sau:
- Xây dựng cơ sở lý luận về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp dành cho hộ
gia đình, cá nhân, nội dung của quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, cácnhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý thu thuế, kinh nghiệm quản lý thu thuế từ một
số Chi cục và bài học rút ra cho Chi cục thuế khu vực Sông Lam II
- Đánh giá, phân tích thực trạng quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp hộ gia đình, cá nhân của Chi cục thuế khu vực Sông Lam II trên địa bàn
Trang 22huyện Hưng Nguyên, để biết được những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân hạn chếtrong công tác quản lý thu thuế.
- Định hướng hoàn thiện quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối
với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cục Thuế khuvực Sông Lam II đến 2026 Đặc biệt, đưa ra các giải pháp hoàn thiện hơn nữa côngtác quản lý thu trên địa bàn như: giải pháp về hoàn thiện bộ máy quản lý thu, hoànthiện công tác lập dự toán, công tác thực hiện thu thuế, quyết toán thuế và kiểm soáttrong quá trình quản lý thu… Cuối cùng, tác giả đưa ra một số đề xuất, kiến nghịvới các cơ quan cấp trên
Trang 23NGUYỄN THỊ THU HOÀI
QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT
PHI NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
HƯNG NGUYÊN CỦA CHI CỤC THUẾ
KHU VỰC SÔNG LAM II
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ĐOÀN THỊ THU HÀ
HÀ NỘI - 2022
Trang 24MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 vàthay thế Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 1994) nhằmtăng cường quản lý nhà nước đối với đất đai, khuyến khích tổ chức, cá nhân sửdụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, góp phần hạn chế đầu cơ về đất và khuyến khích thịtrường bất động sản phát triển lành mạnh; Khắc phục những mặt hạn chế của chínhsách thuế nhà, đất hiện hành; Nâng cao tính pháp lý của pháp luật về thuế đất trên
cơ sở bổ sung mới và kế thừa các quy định còn phù hợp; Tiếp cận với thông lệ quốc
tế về thuế đất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập quốc tế; Động viên hợp lý
sự đóng góp của người sử dụng đất, nhất là những đối tượng sử dụng đất vượt hạnmức quy định vào ngân sách nhà nước
Với sự quyết tâm thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành, Chi cục Thuế khuvực Sông Lam II đã tích cực phối hợp các cấp, ngành, các cơ quan liên quan, tranhthủ sự ủng hộ của Uỷ ban nhân dân các cấp để thực hiện tốt nhiệm vụ trong xâydựng chính sách thu; hướng dẫn, chỉ đạo công tác thu; thực hiện tuyên truyền sâurộng, vận động và hướng dẫn mọi tầng lớp nhân dân thực hiện nghĩa vụ thuế sửdụng đất phi nông nghiệp với ngân sách Nhà nước Hầu hết các đối tượng có diệntích đất thuộc đối tượng chịu thuế đã được khai thuế, được cấp mã số thuế Tuynhiên, trong quá trình thực hiện, đã bộc lộ một số bất cập về xác định hạn mức đất
ở, về chính sách miễn giảm thuế, về việc người dân chưa thực sự hiểu và tuân thủLuật thuế sử dụng đất Phi nông nghiệp, đặc biệt là do phạm vi điều chỉnh của chínhsách lớn, đối tượng chịu thuế rộng nên công tác quản lý thu thuế của Chi cục gặp rất
nhiều khó khăn Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cục thuế Khu vực Sông Lam II” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2 Tổng quan nghiên cứu
Trong thời gian qua đã có các đề tài nghiên cứu liên quan đến công tác quản
lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp với các góc độ nghiên cứu, đối tượng và phạm
vi nghiên cứu khác nhau, có thể kể ra như:
Trang 25- Luận văn Thạc sỹ tại Đại học Thái Nguyên “Hoàn thiện công tác quản lý
thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Đặng
Thị Lan Anh (năm 2016) Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế sửdụng đất phi nông nghiệp, phân tích rõ thực trạng công tác quản lý thuế sử dụng đấtphi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiệncông tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn
- Luận văn Thạc sỹ tại Đại học Quốc gia Hà Nội của tác giả Giang Thị
Hồng Hạnh (2016) về đề tài “Đánh giá thực trạng thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp tại một số quận huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội” Luận văn đã phân
tích một cách khách quan thực trạng quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trênđịa bàn, chỉ ra những mặt thành công cũng như hạn chế, nguyên nhân hạn chế và đềxuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp tại một số quận trên địa bàn Hà Nội
- Luận văn Thạc sỹ tại Học viện hành chính quốc gia của tác giả Nguyễn
Hoài Bảo ( 2017) về đề tài “ Quản lý về thu thuế sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang” Luận văn đã tổng hợp, hệ thống cơ sở lý luận cơ bản về quản lý thu thuế sử
dụng đất nói chung, quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nói riêng, chỉ rathực trạng, những vấn dề đã làm được, đang còn tồn tại và đưa ra các giải pháp,kiến nghị để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế sử dụng đất nói chung, thuế sửdụng đất phi nông nghiệp nói riêng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cũng như tăngnguồn thu cho Ngân sách Nhà nước của địa phương
- Đề tài nghiên cứu cấp Cục Thuế “Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng
thảo luận quyết toán, xây dựng bộ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hàng năm” của
nhóm tác giả Nguyễn Hồ Chung, Võ Thị Thanh Hiếu - Chi cục Thuế Hưng Nguyên(năm 2015) Đề tài đã đánh giá chất lượng công tác thảo luận quyết toán, xây dựng
bộ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả
và chất lượng quyết toán thuế để đạt mục tiêu thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời cáckhoản thu vào Ngân sách Nhà nước, hạn chế tối đa các sai sót, góp phần nâng caochất lượng trong quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Trang 26Các công trình nghiên cứu trên đã gợi mở, đưa ra các đề xuất, phương hướnggiải quyết nhiều vấn đề liên quan đến công tác quản lý thuế, quyết toán thuế sửdụng đất phi nông nghiệp, tuy nhiên tác giả nhận thấy chưa có công trình nghiêncứu nào nghiên cứu về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bànhuyện Hưng Nguyên của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II trong giai đoạn từ2019-2021 Vì vậy, tôi chọn đề tài này để không trùng lặp với các công trình nghiêncứu trước đó.
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp (PNN) của chi cục thuế
- Phân tích được thực trạng quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệptrên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II giai đoạn2019-2021; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác nàycủa Chi cục
- Đề xuất được phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế sửdụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cục Thuế khuvực Sông Lam II
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý thu thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân của chi cục thuế
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: nghiên cứu về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệpcủa Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II với tư cách là chủ thể quản lý nhà nước đốivới người nộp thuế và đơn vị ủy nhiệm thu Các nội dung quản lý thu thuế được tiếpcận theo quy trình quản lý thu thuế gồm: Lập dự toán thu; Tổ chức thực hiện thu;Kiểm soát thu
- Về không gian: Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II có nhiệm vụ quản lýthuế trên địa bàn 2 huyện Hưng Nguyên và Nam Đàn, tuy nhiên trong Luận văn này
Trang 27chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu trên địa bàn huyện Hưng Nguyên- là một trong 2huyện thuộc địa bàn quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của Chi cục.
- Về thời gian: số liệu thứ cấp phản ánh thực trạng trong giai đoạn
2019-2021, số liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2022
và đề xuất giải pháp đến năm 2026 ( bởi một chu kỳ ổn định của thuế sử dụng đấtphi nông nghiệp là 5 năm, chu kỳ bắt đầu từ 2012, và năm 2022 là năm bắt đầu chu
kỳ thứ 3, 2022-2026)
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Giải pháp hoàn thiện và kiến nghị
- Giải pháp về bộ máy quản lý thu
- Giải pháp về lập dự toán thu
- Giải pháp về thực hiện thu
- Giải pháp về quyết toán thu
- Giải pháp về kiểm soát thực hiện thu
- Giải pháp khác
Mục tiêu quản lý thu thuế sử dụng đất PNN
- Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuế vào ngân sách nhà nước
- Giảm nợ đọng thuế, nợ ảo trên hệ thống thuế TMS
- Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế sử dụng đất PNN của
chi cục thuế
- Nhân tố thuộc về chi cục thuế
- Nhân tố thuộc về người nộp thuế
- Nhân tố thuộc đơn vị nhận ủy nhiệmthu
- Nhân tố khác
Nội dung quản lý thu thuế
của chi cục thuế
- Bộ máy quản lý thu thuế
- Lập dự toán thu
- Thực hiện thu thuế
- Quyết toán thuế
- Kiểm soát việc thực hiện thu
thuế
Trang 285.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết và các tài liệu có liên quan để xác định khung
nghiên cứu về quản lý thu thuế sử dụng đất PNN của chi cục thuế
Bước 2: Tác giả tiến hành thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp có liên quan Bước 3: Xử lý số liệu để phân tích thực trạng quản lý thu thuế sử dụng đất
PNN của chi cục trong giai đoạn 2019- 2021; xác định ưu điểm, hạn chế và nguyênnhân của hạn chế trong quản lý thu thuế sử dụng đất PNN của Chi cục Thuế khuvực Sông Lam II
Bước 4: Từ những hạn chế và nguyên nhân, đề xuất các giải pháp hoàn thiện
quản lý thu thuế khu vực Sông Lam II đến năm 2026
5.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp thu thập và xử lý
dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp như sau :
5.3.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp
Từ các số liệu báo cáo, đánh giá của Chi cục thuế khu vực Sông Lam II đối vớikết quả quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện HưngNguyên Phương pháp thực hiện chủ yếu là phương pháp so sánh số liệu qua các năm
2019 - 2021 Các tài liệu, các báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động của các tổ chức, đơn
vị có liên quan trên địa bàn huyện Hưng Nguyên
5.3.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp có được thông qua phương pháp phát phiếu điều tra
Mục đích: có thêm thông tin khách quan về thực trạng quản lý thu thuế sửdụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân của Chi cục Thuế khu vựcSông Lam II
Đối tượng điều tra: gồm 3 nhóm: Cán bộ Chi cục Thuế (30 người); Đơn vị
Uỷ nhiệm thu (30 người); Hộ gia đình, cá nhân là người nộp thuế sử dụng đấtPNN(40 người) Tổng số phiếu phát ra là 100 phiếu, tổng số phiếu thu về là 100phiếu, tổng số phiếu hợp lệ là 100 phiếu
Trang 29Phương thức phát và thu phiếu: trực tiếp và online
Câu hỏi điều tra được thiết kế thành ba mẫu phiếu dành cho ba nhóm đối tượng vàđược bám theo sát nội dung quản lý thuế (Xem Phụ lục Mẫu phiếu điều tra)
5.3.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
Số liệu thứ cấp và sơ cấp được xử lý bằng các phương pháp phân tích, tổnghợp, thống kê, so sánh Riêng số liệu sơ cấp được xử lý qua phần mềm Excel
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân của chi cục thuế
Chương 2: Phân tích thực trạng về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyên của Chi cụcThuế khu vực Sông Lam II
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế sử dụngđất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Nguyêncủa Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II
Trang 30CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN CỦA CHI CỤC THUẾ
1.1 Đất phi nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
1.1.1 Đất phi nông nghiệp
Căn cứ vào mục đích sử dụng đất, Luật Đất đai 2013 chia thành các nhómđất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp,
Đất phi nông nghiệp là loại đất không được sử dụng với mục đích làm nôngnghiệp, bao gồm các loại đất:
- Đất ở tại nông thôn, bao gồm: đất xây nhà ở; đất xây dựng đường, trườnghọc, trại, ao, vườn cùng khuôn viên của thửa đất dân cư
- Đất ở tại đô thị: đây là khu vực đất nằm trong khu quy hoạch đô thị, dođơn vị có thẩm quyền cấp phép sử dụng để xây dựng đô thị, hội trường, nhà ở vàcác công trình khác phục vụ đô thị
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Loại đất này được dùng để xây dựng các trụ
sở, văn phòng quốc hội, các cơ quan nhà nước, nhà văn hóa, căn cứ tổ chức chínhtrị, đại sứ quán, bảo tàng và khu vực dành riêng cho y tế, giáo dục, thể thao, môitrường, ngoại giao, khoa học - công nghệ,
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh: Đây là loại đất có thể sẵnsàng bị thu hồi bất cứ lúc nào nhằm mục đích phục vụ cho quốc phòng - an ninh,đảm bảo an ninh quốc gia Vì vậy, đất phi nông nghiệp trong trường hợp này có thể
sử dụng làm căn cứ quân sự, xây dựng doanh trại, khu tập luyện quốc phòng, sẵnsàng khi đất nước rơi vào hoàn cảnh khó khăn hoặc có sự đe dọa dùng vũ lực, vũtrang từ bên ngoài
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: đất khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông
Trang 31nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tang: Đất làm nghĩatrang - nghĩa địa phải được quy hoạch thành khu tập trung, phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất, xa khu dân cư, thuận tiện cho việc thăm viếng, chôn cất, đảm bảo vệsinh môi trường và tiết kiệm đất Trong trường hợp này, đất phi nông nghiệp được
sử dụng làm nơi chôn cất, nghĩa trang, nghĩa địa, nơi an nghỉ cho người đã khuất
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
- Đất phi nông nghiệp khác
1.1.2 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
*Khái niệm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
Thuế nói chung là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhànước đối với các tổ chức và các cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhànước vì lợi ích chung
Theo đó thì: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân làkhoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với hộ gia đình, cánhân sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật
* Đặc điểm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là một lọaithuế trực thu đánh vào người nộp thuế là những hộ gia đình, cá nhân có sử dụng đấtcho mục đích phi nông nghiệp
Trang 32- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân được cơquan thuế ủy nhiệm cho UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện thu thuế củangười nộp thuế.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là sắc thuế
có số thu rất bé trong tổng thu vào Ngân sách nhà nước, nhưng lại có số lượngngười nộp thuế rất lớn là tất cả hộ gia đình, cá nhân có sử dụng đất phi nông nghiệptrên địa bàn; công tác quản lý tương đối phức tạp, ý thức chấp hành của người nộpthuế chưa cao
- Người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đốitượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chưađược cấp quyền sử dụng đất thì người nộp thuế là người đang sử dụng đất Ngườinộp thuế trong một số trường hợp được quy định như sau:
+ Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thìngười nộp thuế là người thuê đất
+ Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thìngười nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng Trường hợp tronghợp đồng thuê đất không quy định cụ thể người nộp thuế thì người có quyền sửdụng đất là người nộp thuế
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân được xácđịnh căn cứ vào giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân vớigiá của 1m2 đất
Diện tích đất tính thuế là diện tích đất ở thực tế sử dụng
Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế làtổng diện tích các thửa đất tính thuế
Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợpvừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ sốphân bổ nhân với diện tích nhà của từng hộ gia đình, cá nhân sử dụng
Trang 33Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầngnhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các hộ gia đình, cá nhân
sử dụng
Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm thì 50%diện tích tầng hầm của các hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộngvào tổng diện tích nhà của các hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ;
+ Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các hộ gia đình, cánhân sử dụng
Giá của 1m2 đất là giá đất theo mục đích sử dụng do Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từngày Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực thi hành
- Vai trò của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
+ Đóng góp vào nguồn thu Ngân sách Nhà nước nói chung cũng như ngânsách địa phương nói riêng, góp phần đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước,địa phương trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, trường học, bệnh viện,các công trình công cộng…
+ Góp phần điều tiết ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương: đất ở địabàn nào thì chỉ địa bàn đó được thu và nguồn thu được để lại cho địa bàn phục vụcác chi tiêu công của địa bàn
+ Phần nào kiểm soát được số thửa đất của người sử dụng đất thông quaGiấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp còn tạo ramột hành lang pháp lý trong việc quản lý đất đai, góp phần giúp Nhà nước kiểmsoát thị trường bất động sản và hoạt động kinh doanh bất động sản, qua đó điều tiết,tạo điều kiện phát triển lành mạnh thị trường bất động sản
+ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một trong những công cụ giúp Nhànước điều tiết ngân sách ổn định, điều tiết kinh tế ở tầm vĩ mô đảm bảo nền kinh tếphát triển theo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 341.1.2.2 Thuế suất sử dụng đất phi nông nghiệp
Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh ápdụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
Bảng 2.1 Biểu thuế lũy tiến từng phần của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Bậc thuế Diện tích đất tính thuế (m 2) Thuế suất
2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0.07%
3 Phần diện tích vượt quá 3 lần hạn mức 0.15%
Nguồn: Thông tư 153/ TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011
Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy địnhcủa Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kể từ ngày Luật thuế sửdụng đất Phi nông nghiệp có hiệu lực thi hành
Trường hợp đất ở đã có hạn mức theo quy định trước ngày Luật thuế sử dụngđất phi nông nghiệp có hiệu lực thi hành thì:
- Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lựcthi hành thấp hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức giao đất ở mới đểlàm căn cứ tính thuế;
- Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thihành cao hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức đất ở cũ để làm căn cứtính thuế
Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặtđất áp dụng mức thuế suất 0,03%
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%
Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định ápdụng mức thuế suất 0,15% Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng kýcủa nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đấtchưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%
Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức Việc
Trang 35nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của ngườinộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm.
1.2 Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân của chi cục thuế
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
Khái niệm quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, Chi cục thuế với tưcách là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong lập dự toán, thực hiện thu thuế, quyếttoán, kiểm soát trong lĩnh vực thuế tại địa bàn các huyện, được giao một số nhiệm
vụ nhất định trong quá trình triển khai thực hiện các chính sách, quy định pháp luật
về thuế, trong đó có nhiệm vụ quản lý thu thuế trên địa bàn
Quản lý thuế là việc tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong
cơ quan thuế, tạo ra mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hiệu quảtrong quá trình thực thi các chính sách thuế của Nhà nước để nâng cao chất lượng,kết quả thu cho Ngân sách Nhà nước, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh pháttriển, tạo đà tăng trưởng kinh tế, ý thức tự giác nộp thuế, nhận thức về trách nhiệm
và nghĩa vụ của người nộp thuế được nâng lên
Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân làviệc tổ chức thực hiện chính sách của Nhà nước về thuế sử dụng đất PNN đối vớingười nộp thuế là các hộ gia đình, nhân của cơ quan Thuế các cấp một cách có tổchức, tạo một hệ thống có sự phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế nhằmthực hiện chính sách về thuế có hiệu quả cao nhất với các mục tiêu nhất định đãđược đề ra trong môi trường vĩ mô luôn biến đổi
Việc quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cánhân của Chi cục thuế là một bộ phận của quản lý Nhà nước về kinh tế trên địa bànhuyện, nói cách khác là phân cấp cho chi cục thuế
Vậy có thể hiểu: quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia
Trang 36đình, cá nhân là quá trình tác động của Chi cục thuế lên người nộp thuế trên địa bànthông qua quá trình: lập dự toán thu thuế,thực hiện thu thu thuế, quyết toán thuế, vàkiểm soát việc thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân tạiđịa phương.
Mục tiêu:
Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhânnhằm hướng tới mục tiêu cơ bản:
- Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuế vào Ngân sách Nhà nước
- Giảm nợ đọng thuế, nợ ảo trên hệ thống quản lý thuế
- Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
1.2.2 Bộ máy quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân của chi cục thuế
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một sắc thuế nhỏ, có số thu chiếm tỷtrọng bé trong tổng thu ngân sách nhà nước, tuy nhiên đối tượng chịu thuế rộng, sốlượng người nộp thuế rất lớn đòi hỏi cần có một bộ máy nhằm quản lý các công tácliên quan đến thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tốt và có hiệu quả
Chi cục thuế sử dụng mô hình chức năng để tổ chức các hoạt động quản lýthu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp dành cho hộ gia đình, cá nhân, trong đó, đứngđầu là Chi cục trưởng, cụ thể:
Chi cục trưởng: Chi cục trưởng chịu trách nhiệm về chỉ đạo chungcông việc, đồng thời chịu trách nhiệm trước UBND huyện, Cục thuế, người dân
và pháp luật
Phó Chi cục trưởng : quản lý, chỉ đạo trực tiếp Đội thuế Liên xã số 1 trongviệc thực hiện công việc Chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng, người dân và phápluật về số liệu thuế PNN
Đội Quản lý thuế Liên xã
Ngày 25 tháng 03 năm 2019, Tổng cục Thuế ra Quyết định 245/QĐ-TCT vềviệc quy định chức năng nhiệm vụ của các đội thuộc Chi cục Thuế Theo đó, chứcnăng, nhiệm vụ của Đội Quản lý thuế Liên xã trong công tác quản lý thu thuế sử
Trang 37dụng đất phi nông nghiệp như sau:
-Thực hiện lập bộ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Tiếp nhận tờ khai đăng ký thuế, tờ khai thuế, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế (nếucó) chuyển Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học xử lý; tiếp nhận thông báo ngừng nghỉkinh doanh, văn bản đề nghị miễn giảm thuế của các hộ kinh doanh trên địa bàn thuộcphạm vi quản lý của Đội chuyển Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học xử lý;
- Tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng biên lai,
ấn chỉ thuế của các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường đượcphân công;
- Thực hiện công khai thuế theo quy định; phát thông báo thuế đến ngườinộp thuế theo quy định;
- Đề xuất thực hiện ủy nhiệm thu đối với từng địa bàn đặc thù và đôn đốcUNT thực hiện thu nộp thuế theo đúng quy định; giám sát công tác ủy nhiệm thu,phát hiện kịp thời các dấu hiệu vi phạm để uốn nắn, xử lý kịp thời; đôn đốc ủynhiệm thu thu đúng, thu đủ và nộp vào Ngân sách nhà nước đúng thời gian quyđịnh, chống lạm thu, chống nợ đọng thuế (nếu có) đối với người nộp thuế thuộc địabàn quản lý;
- Xử lý hoặc đề nghị xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế củangười nộp thuế, các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế;
- Nhận và thực hiện dự toán thu ngân sách của người nộp thuế thuộc Chi cụcThuế trực tiếp quản lý đối với các khoản thu do Đội quản lý
Đội chức năng phối hợp:
- Bộ phận trước bạ - Đội Nghiệp vụ quản lý thuế: chịu trách nhiệm trong việcnhận hồ sơ từ bên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, chuyển hồ sơ lên bộ phậnPNN để xử lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Bộ phận ấn chỉ - Đội Nghiệp vụ quản lý thuế: chịu trách nhiệm cấp biên laithuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho cán bộ tài chính xã, làm các thủ tục liên quanđến thanh quyết toán biên lai
- Tổng hợp báo cáo về số liệu về dự toán, số thu, miễn giảm liên quan thuế
Trang 38sử dụng đất phi nông nghiệp để gửi cấp trên.
1.2.3 Nội dung quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình,
cá nhân của chi cục thuế
1.2.3.1 Lập dự toán thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
Lập dự toán thuế thực chất là viẹ ̂c tính toán xác định các chỉ tiêu tổng hợp,chi tiết về số thu thuế trong năm kế hoạch và các biện pháp để tổ chức thực hiện cácchỉ tiêu đó
Lập dự toán thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cánhân là việc xác định các chỉ tiêu về số thu nợ, thu phát sinh thuế sử dụng đất phinông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý và các biện pháp tổ chứcthực hiện các chỉ tiêu đó
Các yêu cầu đặt ra khi tiến hành lập dự toán thu thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Dự toán thuế phải tổng hợp theo từng địa bàn xác định là đất nội thị hay đấtnông thôn…
- Dự toán thuế phải được lập đúng biểu mẫu, nội dung và thời hạn qui định;
- Dự toán thuế phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ co ̛ sở, căn cứ tínhtoán Để bảo đảm tính tiên tiến và hiẹ ̂n thực của các chỉ tiêu được xác lập trong
Các chính sách chế độ về thuế và thu ngân sách nhà nước hiện hành là căn cứ
Trang 39pháp lý quan trọng nhất cho việc tính toán xác định các chỉ tiêu của dự toán thuế.
- Thứ ba, căn cứ vào tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện nóichung và từng địa bàn xã, thị nói riêng
- Thứ tư, số kiểm tra về dự toán thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộgia đình, cá nhân do cơ quan có thẩm quyền thông báo
Thời gian lập dự toán thu thuế: sau khi đã thảo luận quyết toán vào tháng 4hàng năm với UBND các xã, thị
Công chức quản lý trực tiếp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ giađình, cá nhân điều chỉnh dữ liệu về tăng giảm đối tượng miễn giảm, tăng giảm diệntích của năm thực hiện so với năm trước theo số liệu mà UBND các xã, thị trấncung cấp
Nhập quyết định miễn giảm dành cho các hộ chính sách và những hộ có tổng
số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn một tỉnh dưới 50.000 đồng,
Vào cuối tháng 5 hàng năm, cơ quan thuế tiến hành kết xuất, tổng hợp số liệu
và gửi về các xã để tiến hành thu thuế
1.2.3.2 Thực hiện thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
Những công việc cần làm trong quá trình thực hiện thu thuế sử dụng đất phinông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân bao gồm:
- Phân công nhiệm vụ trong bộ máy thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:người đứng đầu trong bộ máy thu thuế sẽ chịu trách nhiệm phân công, ủy quyềnthực hiện nhiệm vụ cho các thành viên, tạo động lực để các thành viên hoàn thànhtốt công việc
- Tuyên truyền, hướng dẫn bộ phận ủy nhiệm thu các xã trong việc thực hiệnthu thuế: công chức phụ trách phi nông nghiệp chịu trách nhiệm hướng dẫn việc ràsoát lại bộ thuế, thu thuế và ghi biên lai thuế theo đúng chương, tiểu mục cho đơn vị
ủy nhiệm thu
- Ban hành sổ bộ thuế file cứng và cung cấp file mềm về các xã để thuậntiện trong việc rà soát lại: sổ bộ thuế là căn cứ để đơn vị ủy nhiệm thu thực hiện thu
Trang 40thuế, thể hiện rõ về họ tên người nộp thuế, địa chỉ thôn tổ, diện tích, giá đất, tiểumục… được công chức quản lý thuế ban hành gửi về UBND các xã bằng bản cứng
và bản mềm để thuận tiện trong công tác rà soát, thu nộp
- Ban hành công văn tới UBND các xã( là các đơn vị ủy nhiệm thu) để thựchiện thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn
- Công chức quản lý thuế hướng dẫn công tác thu và viết biên lai nộp thuế
sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
- Sau khi các xã, thị trấn đã tiến hành thu và viết biên lai, đồng thời thựchiện thanh toán biên lai với bộ phận ấn chỉ tại Chi cục thuế và nộp tiền vào Ngânsách nhà nước, công chức quản lý thuế trực tiếp sẽ chấm biên lai vào trong hệ thốngquản lý thuế để thực hiện bù trừ số tiền người nộp thuế đã nộp với nghĩa vụ phátsinh trong năm
Ngoài ra, đối với những hộ gia đình, cá nhân kê khai trực tiếp tại Chi cụcthuế hoặc những qua những hồ sơ chuyển nhượng tặng cho mà công chức quản lýthuế trực tiếp xử lý phát hiện thì sẽ tiến hành truy thu, tính tiền chậm nộp theo quyđịnh của pháp luật về quản lý thuế
Tổng số thu trong năm trên địa bàn từng xã thị sẽ bằng tổng số thu doUBND xã thu và số thu qua công tác xử lý truy thu tại cơ quan thuế
1.2.3.3 Quyết toán thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Công chức quản lý trực tiếp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chuẩn bị biểumẫu quyết toán gửi về UBND các xã, thị để cán bộ tài chính chuẩn bị số liệu
- Công chức quản lý trực tiếp thuế phi nông nghiệp cũng phải chuẩn bị sốliệu tổng hợp của các xã, thị bao gồm: số nợ đầu kỳ, số lập bộ trong năm, số liệumiễn giảm, số phải thu, số đã nộp, nợ cuối kỳ
- Thông báo lịch thảo luận quyết toán tới UBND xã, thị để sắp xếp thời gian
- Trong buổi thảo luận quyết toán với UBND các xã, công chức thuế phụtrách và cán bộ tài chính các xã sẽ so sánh số liệu giữa Chi cục Thuế và UBND
xã Nếu số liệu khớp giữa hai bên thì sẽ chốt và lập biên bản làm việc chốt sốliệu Nếu có sự chênh lệch số liệu giữa hai bên, thì sẽ tiến hành xác định chỉ tiêulệch, nguyên nhân