1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 7 bài 1 viết, nói và nghe, củng cố và mở rộng (1)

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viết Tóm Tắt Văn Bản Theo Những Yêu Cầu Khác Nhau Về Độ Dài
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 134 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực riêng biệt: - HS biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài, đảm bảođược một nội dung chính của văn bản.. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm v

Trang 1

VIẾT TÓM TẮT VĂN BẢN THEO NHỮNG YÊU CẦU KHÁC NHAU

b Năng lực riêng biệt:

- HS biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài, đảm bảođược một nội dung chính của văn bản

3 Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV

- Video, máy chiếu,

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh:

Trang 2

SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chiếu video một câu chuyện bất kì Sau đó, Gv yêu cầu học sinh tóm tắt lạicâu chuyện đã diễn ra trong video

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận, trao đổi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Gv tổ chức hoạt động, gọi học sinh trả lời

- HS chọn đáp án

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:

Trang 3

+ Tóm tắt văn bản thường là một trong những yếu tố quan trọng, để hiểu rõ tóm tắt văn bản chúng ta đi vào bài học ngày hôm nay Viết – Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài

Cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.

a Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu của bài văn phân tích đặc điểm nhân vật

trong một tác phẩm văn học

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

NV1: Tìm hiểu yêu cầu đối với văn

bản tóm tắt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS:

+ Tìm hiểu yêu cầu đối với văn bản tóm

tắt Em hãy xem yêu cầu nào là quan

trọng nhất và tại sao em lại chọn yêu

cầu đấy?

- Hs tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

3 Sử dụng các từ ngữ quan trọng củavăn bản gốc

4 Đáp ứng được những yêu cầu khácnhau về độ dài của văn bản tóm tắt

Trang 4

Trong các yêu cầu đối với văn bản tóm

tắt, yêu cầu 1 là quan trọng nhất Bởi

khi tóm tắt văn bản, chúng ta không nên

đưa ra các thông tin không có trong văn

bản, đưa ra những suy nghĩ mang tính

chất cá nhân khiến nội dung tóm tắt bị

sai lệch.

Hoạt động 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo

a Mục tiêu: Nắm được các đặc điểm bài văn phân tích nhân vật

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 5

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ

+ Yêu cầu HS đọc bài viết tham khảo:

Văn bản 1 “Sơn tinh, Thuỷ tinh” trong

ngữ văn 6 tập 2:

+ Làm PHT số 1 theo hình thức nhóm

đôi: GV hướng dẫn HS thảo luận các

yêu cầu của tóm tắt

điểm quan trọng của văn bản gốc

không? Tại sao em lại chọn đáp án

đấy?

Câu 3: Em hãy tìm ra những từ ngữ

quan trọng trong văn bản trên?

Câu 4: Nhận xét về độ dài trong cả hai

văn bản tóm tắt

- Hs tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

II Phân tích bài viết tham khảo

1 Hai văn bản tóm tắt đều phản ánhtrung thành nội dung của văn bản gốc.Trong hai văn bản tóm tắt, người tómtắt không đưa vào những thông tin vốnkhông có trong văn bản gốc hay nhữngđánh giá, nhận xét chủ quan về các sựviệc trong câu chuyện

2 Hai văn bản tóm tắt đã trình bàyđược những ý chính, những điểm quantrọng của văn bản gốc

3 Một số từ ngữ quan trọng trong vănbản gốc được thể hiện trong văn bảntóm tắt như: Hùng Vương thứ mườitám, Mị Nương, Sơn Tinh - chúa miềnnon cao, Thuỷ Tinh - chúa miền nướcthẳm, cầu hôn, lễ vật, nổi giận, thua, )

4 Nhận xét về độ dài của văn bản:+ Văn bản 1: 4 câu

+ Văn bản 2: 12 câu

Trang 6

Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước

a Mục tiêu: Nắm được các viết bài văn

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

NV: Hướng dẫn học sinh thực hành

viết theo các bước

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Hoàn

thành phiếu bài tập số 2 theo hình thức

III Thực hành viết theo các bước

1 Trước khi viết

- Lựa chọn tác phẩm để tóm tắt

- Tìm ý

Trang 7

nhóm 4 người

Trả lời các câu hỏi:

Đọc kĩ văn bản Bầy chim chìa vôi.

+ Xác định nội dung chính cần tóm

tắt?

+ Xác định các phần và tìm ý chính

của từng phần trong văn bản?

+ Tìm các từ ngữ quan trọng trong văn

bản?

- Hs tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

và xúc động khi chứng kiến cảnh đàn chim bé bỏng dứt khỏi dòng nước khổng

lồ bay lên

+ Xác định các phần và tìm ý chính của

từng phần trong văn bản:

Phần (1): Khoảng hai giờ sáng, trời mưa

to, hai anh em Mên và Mon lo lắngkhông thể ngủ được vì sợ những conchim chìa vôi ở bãi sông bị chết đuối.Phần (2): Hai anh em Mên và Mon vẫn

lo rằng tổ chim chìa vôi sẽ bị ngập, chìmtrong dòng nước lớn Hai anh em nghĩcách mang tổ chim vào bờ

Phần (3): Mên và Mon đi đò ra dải cátgiữa sông và xúc động khi chứng kiếncảnh chim bố, chim mẹ dẫn bầy chimnon bay lên, bứt khỏi dòng nước khổng

lồ

+ Các từ ngữ quan trọng: Hai anh emMên và Mon, bầy chim chìa vôi, con đò,

Trang 8

chú ý đến độ dài của văn bản tóm tắt.

Không được tóm tắt quá ngắn, cần

lồng ghép các chi tiết tiêu biểu Bảo

đảm chính xác nội dung của văn bản

ban đầu

NV2: Hướng dẫn học sinh viết bài,

sửa bài

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ

+ Yêu cầu học sinh tóm tắt văn bản

Bầy chim chìa vôi khoảng 8 - 10 câu.

+ Hướng dẫn dùng bảng kiểm để tự

kiểm tra, điều chỉnh bài viết; sau đó

dùng bảng kiểm để nhận xét bài của

bạn

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

bãi cát giữa sông,

2 Viết bài, chỉnh sửa bài viết

- Dựa dàn ý viết thành một bài làm hoànchỉnh

- Cần đảm bảo nội dung của bài viết

Trang 9

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

Trang 10

5 Viết VB tóm tắt theo trật tự nội dung chính đã

xác định

6 Đọc lại và chỉnh sửa VB tóm tắt

Trang 11

NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI VỀ MỘT VẤN ĐỀ MÀ EM QUAN TÂM.

b Năng lực riêng biệt:

- Học sinh tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày

3 Phẩm chất:

- HS biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi

hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a Mục tiêu:

- Kích hoạt kiến thức nền đối với nội dung bài học.

- Tạo tâm thế, định hướng HS hướng vào nội dung bài học

b Nội dung: HS huy động tri thức để có thể trả lời câu hỏi

Trang 12

c Sản phẩm: Suy nghĩ của HS

d Tổ chức thực hiện: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ:

+ Chơi trò chơi: ô chữ bí mật

Giáo viên đưa ra các hình ảnh liên quan đến các vấn đề như trẻ em, Sau đó học sinh sẽ giải ô chữ thuộc vấn đề nào.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát, lắng nghe và trả lời

- GV quan sát, hỗ trợ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Gv tổ chức hoạt đông

- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài

Câu chuyện của các bạn nhỏ trong hai văn bản Bầy chim chìa vôi và Đi lấy mệt chắc hẳn gợi cho em nhiều suy nghĩ và cảm xúc về thế giới tuổi thơ Từ thực tế cuộc sống của mình và những điều học hỏi được qua sách báo, phương tiện nghe nhìn, em hãy trao đổi với các bạn về một vấn đề mà em quan tâm.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói

a Mục tiêu: Thuyết phục người nghe về ý kiến của em trước một vấn đề mà em

cho là quan trọng, có ý nghĩa

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 13

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

Em hãy lựa chọn một trong số đề tài

sau đây để thực hành phần nói của

mình:

+ Trẻ em và việc sử dụng các thiết bị

công nghệ (tivi, điện thoại, máy tính, )

+ Trẻ em với nguyện vọng được người

lớn lắng nghe, thấu hiểu.

+ Trẻ em với việc học tập.

+ Bạo hành trẻ em (trong gia đình,

ngoài xã hội).

+ Trải nghiệm của em.

Gợi ý: Trao đổi về vấn đề trẻ em cần

được người lớn lắng nghe, thấu hiểu.

+ Theo em, người lớn đã thực sự lắng

nghe, thấu hiểu những tâm tư, nguyện

vọng của trẻ em chưa? Những biểu hiện

nào cho thấy nhiều người lớn chưa thực

sự lắng nghe và thấu hiểu trẻ

+ Chuyện gì có thể xảy ra khi người lớn

không lắng nghe, thấu hiểu trẻ? Em có

thể lấy bằng chứng từ chính trải nghiệm

của mình hoặc từ sách báo và các

phương tiện nghe nhìn để thuyết phục

người nghe.

+ Trẻ em mong muốn được người lớn

lắng nghe, thấu hiểu những điều gì?

1 Chuẩn bị bài nói

a Chuẩn bị nội dung nói

- Tóm lược nội dung bài viết thành đềcương

- Xác định đề tài, người nghe, mụcđích, không gian và thời gian nói

- Ghi ngắn gọn, một số ý quan trọngcần trình bày như: vấn đề trao đổi vàcác biểu hiện của nó, ý kiến của em, tácđộng của vấn đề đối với trẻ em và bàihọc rút ra sau khi bàn luận

- Tìm ý và lập dàn ý

- Chú ý trình bày các nội dung bằngngôn ngữ nói phù hợp

- Đánh dấu những chỗ cần nhấn mạnh,ghi chú thêm các số liệu, các bằngchứng,

b Tập luyện

Trang 14

+ Trẻ em cần phải làm gì khi chưa được

người lớn lắng nghe, thấu hiểu?

- HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến

bài học

- Các nhóm luyện nói

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả

Hoạt động 2: Luyện tập và trình bày

a Mục tiêu: Biết được các kỹ năng khi trình bày bài nói.

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

+ Hướng dẫn học sinh một số lưu ý khi

luyện tập và trình bày

+ Gv tổ chức buổi tọa đàm: HS đóng vai

2 Luyện tập và trình bày bài nói

Trang 15

người trình bày và đóng vai người tham

dự.

+ GV chọn HS trình bày bài nói Đồng

thời GV yêu cầu những HS dưới lớp lắng

nghe, đánh giá dựa vào bảng kiểm.

- Hs tiếp nhận

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

- HS luyện nói

- HS thực hiện đánh giá theo phiếu

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

-HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

- Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói;

sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợpvới nội dung trình bày và thể hiệnsự tương tác với người nghe

b Trình bày

- Cần dựa vào phần tóm tắt đãchuẩn bị trước

- Trình bày từ khái quát đến cụ thể

- Kết nối các tư liệu trực quan

- Chú ý cách tương tác với khángiả

Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói

a Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 16

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu các nhóm tiếp tục làm

việc: thư kí đọc tóm tắt những ý kiến

đã được trình bày trong buổi thảo

luận, nhóm quyết định giải pháp tối

ưu

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện đánh giá theo phiếu

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

3 Trao đổi về bài nói

- Tập trung lắng nghe nội dung trình bày của bạn

- Ghi chép lại các ý quan trọng để nắm được nội dung chính của bài trình bày Tóm tắt ý chính của bài nói cũng giống như tóm tắt một bài viết

Vì thế, em có thể vận dụng cách tóm tắt văn bản ở hoạt động viết vào việc nghe và tóm tắt ý chính của người nói

- Chú ý thái độ và cách trình bày vấn

đề của người nói

- Ghi lại một số nội dung sẽ trao đổi với người nói

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng để luyện nói

b Nội dung: HS dựa vào góp ý của các bạn và GV, học sinh quay video bài nói

c Sản phẩm học tập: Video của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

- Hs quay video bài nói, thiết kếinfographic gửi cho giáo viên

Trang 17

Từ nhận xét, góp ý của cô và các bạn, em

hãy quay video bài nói của mình (có thể

chèn nhạc phù hợp, kết hợp hình ảnh…)

hoặc thiết kế infographic

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

- Hs thực hiện ở nhà

Phiếu đánh giá theo tiêu chí

Nhóm:

1. Thể hiện ý kiến của người nói về

một vấn đề mà mình quan tâm

Trang 19

CỦNG CỐ VÀ MỞ RỘNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Hiểu được các đặc điểm của truyện

- Hiểu được các đặc điểm, cách viết tóm tắt một văn bản theo độ dài và nói một vấn đề mà em quan tâm

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt:

- Năng lực nhận diện các đặc điểm của truyện

- Năng lực cách viết tóm tắt một văn bản theo độ dài và nói một vấn đề mà em quan tâm

3 Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- KHBD, SGK, SGV, SBT

- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0,

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Chơi game show

Trang 20

“Ai thông minh hơn học sinh lớp 7”

Gồm phần thi như sau:

Mở đầu: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm giáo viên đưa ra.

Phần hai: Ôn tập củng cố kiến thức ( Bài 1).

Phần ba: Chơi trò chơi để tổng kết điểm ( Phần luyện tập)

Tổng kết điểm.

Đưa ra người chiến thắng.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày câu trả lời của mình

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ, MỞ RỘNG

a Mục tiêu: Ôn tập, củng cố và mở rộng chủ đề

b Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV

c Sản phẩm: Suy nghĩ của HS

d Tổ chức thực hiện:

1 Kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và điền nội dung phù hợp:

Trang 21

STT Văn bản Đề tài Ấn tượng chung về văn

Sức sống kì diệu của bầychim chìa vôi; tâm hồntrong sáng, nhân hậu củahai nhân vật Mên và Mon

2 Đi lấy mật Tuổi thơ và thiên nhiên hoặc

đi lấy mật trong rừng U Minh

Vẻ đẹp phong phú, hoang

sơ, bí ẩn của rừng U Minh

và tâm hồn trong sáng,tinh tế của nhân vật An

làm việc

Tuổi thơ và thiên nhiên hoặc

vẻ đẹp của bầu trời đêm quacon mắt trẻ thơ

Khung cảnh bầu trời đêmtrong trẻo, rộn rã, tươi vui

và trí tưởng tượng hồnnhiên, phong phú của trẻthơ

2 Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

Ngày đăng: 08/08/2023, 12:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kiểm: - 1 7  bài 1  viết, nói và nghe, củng cố và mở rộng  (1)
Bảng ki ểm: (Trang 9)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w