Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý thu chi bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trang 1BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
ĐỀ TÀI NGHIEN CUU KHOA HOC
CAC GIAI PHAP CHU YEU NHAM TANG CUONG
QUAN LY THU CHI BAO HIEM XA HOI
TREN DIA BAN TINH NGHỆ AN
CHU NHI#M DE TAI: TRAW QUOC TOAN
HA NOI - 1998
FH4-8 2142/81.
Trang 2
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
w
Đề tài nghiên cứu khoa học
CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TANG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU - CHI BAO HIEM XA HỘI
TREN DIA BAN TINH NGHE AN
-LII
MÃ SỐ:
Chủ nhiệm đề tài: Trần Quốc Toàn
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Nghệ an
Cộng tác viên : Lê Trường Giang `
Hảo hiểm xã hội Nghệ an
VINH, NĂM 1998
Trang 3
BẢO HIỂM XÃ HỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIET NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Số: 222 - /QD-BHXH-TTKH
2 Hà Nội, ngày (4 thang (7.9 ndm 1999
QUYẾT ĐỊNH
- CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
V/v thành lập Hội đồng nghiệm thu
dé tài khoa học năm 1998
TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
- Căn cứ Nghị định số 19/CP ngày 16/2/1995 của Chính phủ về việc thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 606/TTg ngày 26/9/1995 của Thủ tướng Chính
phủ;
- Căn cứ Quyết định số 1147/QĐ-KH ngày 01/6/1996 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường về việc công nhận Bảo hiểm xã hội Việt Nam
là đầu mối KHCN;
- Căn cứ Quyết định số 822/BHXH-TTKH ngày 13 tháng 3 năm 1998 của
Tổng Giám đốc BHXH VN về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học năm 1998;
- Căn cứ Quy chế tạm thời về tổ chức và nguyên tắc làm việc của Hội đồng nghiệm thu đề tài khoa học ban hành kèm theo Quyết định số 835/BHXH- TTKH ngày 14 tháng 5 năm 1997 của Tổng Giám đốc BHXH VN;
- Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin-Khoa học và Thường trực Hội đồng khoa học BHXH VN;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 Thành lập Hội đồng nghiệm thu đề tài khoa học để đánh giá kết quả
nghiên cứu đề tài: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý thu chỉ BHXH trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Cử nhân Trần Quốc Toàn làm chủ
nhiệm đề tài
Điều 2 Chỉ định và mời các thành viên sau đây vào Hội đồng nghiệm thu dé tài:
Trang 4Đ/c Đoàn Bách, Phó ban Quản lý Chi BHXH VN, Uỷ viên;
Đ/c Mai Thị Cẩm Tú, PTS, Trưởng phòng quản lý An ninh - Quốc
phòng, BHXH VN, Uỷ viên;
Đ/c Trịnh Thị Hoa, PTS, Phó Trưởng phòng Quản lý khoa học BHXH
VN, Uỷ viên Thư ký Hội đồng
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Giám đốc Trung
tâm Thông tin- Khoa học, Trưởng Ban tổ chức cán bộ, Chánh văn phòng Bảo
hiểm xã hội Việt Nam, Thường trực Hội đồng khoa học BHXH VN, chủ
nhiệm đề tài và các đồng chí có tên ở Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
- Lưu Trung tâm và VP Set ee
PTS Nguyén Huy Ban
#
Trang 5NHẬN XÉT ĐỀ TÀI KHOA HỌC
Các giải pháp chủ vếu nhằm tăng cường công tác quản ly
thu - chi BHXH trén dia ban tinh Nghé An
Do cử nhân Trần Quốc Toàn - Giám đốc BHXH tính Nghệ An
lam chủ nhiệm đề tài
Sau khi đọc bản báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu để tài, xin có
một số nhận xét sau đây:
1/- Đề tài Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản
lý thu-chỉ BHXH trên địa bàn tỉnh Nghệ An được tiến hành trong năm
1998 có một ý nghĩa thực tế, mang tính cấp thiết của một công trình khoa học Vì đây là một công trình khoa học, được nghiên cứu một cách có hệ thống công tác quản lý tài chính BHXH ở một địa phương trong năm
1996-1997 có nhiều biểu hiện trong việc quản lý lỏng lẻo các nguồn thu và chỉ sai mục đích các nguồn thu trên địa bàn của tỉnh, để từ đó đưa ra các
giải pháp hữu hiện nhằm quản lý chặt chẽ công tác thu chỉ có hiệu quả ở
BHXH tỉnh Nghệ An
2/- Về bố cuc đề tài: Đề tài được bố trí thành 3 chương và các phần nhỏ trong từng chương là hợp lý mang tính logích của một công trình khoa
học Cách trình bày rõ ràng, hành văn lưu loát đễ hiểu
3/- Thanh cộng của đề tài được tập trụng vào các vấn đề chủ yết
sau đây
a/- Về quản lý thu BHXH; thành công rõ nét của phần này là đề tài
đã nắm chắc các đối tượng bắt buộc phải tham gia BHXH theo luật định
Đặc biệt đề tài đã đi sâu phân tích thực trang sản xuất kinh đoanh của các doanh nghiệp: các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi, các doanh nghiệp bị lỗ, khó khăn thuận lợi của các doanh nghiệp để từ đó có các biện
pháp đẩy mạnh công tác thu BHXH trên địa bàn toàn tỉnh Các số liệu vẻ
đối tượng tham gia BHXH, quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH, số lượng thu BHXH qua các năm; tình hình, số liệu nợ đọng của các đơn vị chủ sử dụng lao động, nợ tồn đọng của các huyện và tình hình chiếm dụng phần thu của các huyện; thủ đoạn của các doanh nghiệp khai quỹ lương làm căn
cứ đóng BHXH thấp hơn thực tế và các giải pháp BHXH Nghệ An đã xử
lý có hiệu quả đã có sự hấp dẫn người đọc, có giá trị trong công tác nghiên
cứu khoa học (từ trang 35-52)
Trang 6b/- Về công tác chỉ BHXH: đề tài đã tổng hợp một cách có hệ
thống các biện pháp quản lý chỉ trả cho các chế độ BHXH, như: công tác bàn giao đối tượng hưởng BHXH từ sở lao động Thương binh và Xã hội,
triển khai quản lý „danh sáchchi trả bằng máy vi tính tại 5 huyện thị, áp
dụng thí điểm biện pháp chi trả trực tiếp tại 8 huyện thị và các biện pháp
xây dựng dự toán và thanh quyết toán Đề tài cũng đã phân tích những ưu
nhược điểm của từng biện pháp những điều kiện cần thiết phục vụ cho việc thực hiện các biện pháp quản lý chỉ Cách trình bày, phân tích mang tính logích khoa học Chúng tôi cũng đồng tình với tập thể tác giả về những tồn tại của hệ thống biểu mẫu số sách phục vụ cho công tác quản lý chỉ BHXH
(trang 57-58)
c/- Về phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu
chỉ BHXH trên địa bàn tỉnh được tập trung vào ba nội dung chủ yếu của chương II là:
- Mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ quản lý thu chỉ BHXH ở N phệ
An,
- Các giải pháp chủ yếu để tăng cường quản lý thu chỉ BHXH ở
Nghệ An
- Các điều kiện để đảm bảo thực hiện các giải pháp
Cả 3 nội dung này là cần thiết và có tính logích Song thành công
nổi bật của chương là tập thể tác giải đã đưa ra được các giải pháp quản lý
thu chi, phân tích những luận cứ khoa học và thực tế có sức thuyết phục người đọc cảm nhận ngay những giải pháp đó có thể vận dụng vào thực tế
quản lý thu chỉ trên địa bàn tỉnh Nghệ An Ví dụ, ở trang 84 để tài đưa ra
biện pháp: chấm đứt tình tra g các đại lý tự lập danh sách chỉ trả hàng tháng Đây là biện pháp rất cần thiết và BHXH Nghệ An có thể thực hiện được bằng cách BHXH tỉnh sử dụng máy vi tính trực tiếp in danh sách chỉ trả cho các đại lý, trong trường hợp tỉnh không làm kịp, BHXH cấp huyện
phải làm đanh sách và có đóng dấu của cơ quan BHXH cấp huyện như đề tài đã đề ra Có như vậy mới thực hiện đúng mục tiêu là chỉ đúng đối
tượng, chi đủ số lượng và đảm bảo thời gian
- Đề tài đã mạnh đạn đưa ra mô hình cân đối thu chỉ BHXH bằng
phương pháp toán bảo hiểm Đây là sự cố gắng của tập thể tác giả cần
khuyến khích động viên Song việc vận dụng kết quả tính toán vào thực tế
không chỉ đơn thuần bằng phương pháp toán học mà phải có một sự vận dụng tổng hợp các mối quan hệ kinh tế xã hội trong từng thời kỳ
- 13 vấn dé kiến nghị của đề tài đều là những vấn đề bức xúc không
những chỉ ở Nghệ An mà cả toàn ngành BHXH cần phải được nghiên cứu
Trang 7'và giải quyết dần dần Song có những đề xuất cần phải giải quyết ngay như
đề xuất thứ 4, 5, 6, 7, 10 để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của toàn ngành
Tuy nhiên đề tài cũng còn có vấn đề cân phải hoàn thiện hơn, chủ yếu là cách trình bẫy, 1 số biểu bảng nên để ở phần phụ lục, trong bản báo cáo tổng hợp chỉ nên dùng số liệu tổng hợp để phân tích
Tóm lại ưu điểm của đề tài là chính Đề tài là một công trình khoa
học được nghiên cứu công phu với 113 trang, bố cục logích, cách trình bày
rõ ràng dễ hiểu, phương pháp nghiên cứu khoa học; tình hình, số liệu phong phú với 23 bảng biểu Đặc biệt các số liệu tình hình thu chỉ của BHXH tỉnh được tổng hợp phân tích một cách có hệ thống, phản ánh được thực trạng quản lý thu chỉ BHXH ở tỉnh Nghệ An, có sự hấp dẫn đối với
người đọc Nhiều dé xuất có giá trị thực tế, thời gian thực hiện nghiên cứu
đề tài đúng theo quy định
Đề tài đạt loại xuất sắc
Trang 8Hà nội ngày 4 tháng 3 năm 1099
BẢN NHẬN XÉT
Đề tài: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý thu chỉ BHXH trên
địa bàn tỉnh Nghệ an
Người nhận xét: PTS Mạc Văn Tiến- Phó Vụ trưởng
Cơ quan công tác :Vụ BHXH- Bộ lao động thương binh xã hội
Sau khi đọc xong toàn bộ để tài tôi có một số nhận xét sau:
1- Bảo hiểm xã hội (BHXH) ở nước ta được thực hiện theo cơ chế mới
mới được 4 năm ( từ 1/1 1995 đến nay) Tuy nhiên chính sách BHXH không phải xây dựng mới hoàn toàn mà là sự nối tiếp chính sách BHXH đã có trong
cơ chế kế hoạch hoá tập trung Chính vì vậy mà chính sách BHXH hiện hành không khỏi có nhiều vấn dé tồn tại chưa được tháo gỡ như các mối quan hệ giữa đóng góp và thụ hưởng BHXH; mối quan hệ giữa những người hưởng BHXH trước đây với những người hưởng BHXH hiện nay v.v Đặc biệt là mối quan hệ giữa đóng- hưởng với nhu cầu và mặt bằng mức sống chung của dân
Trang 9cư và của các đối tượng chính sách khác Những vấn để này đã ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình hoạt động của quỹ BHXH nói riêng và của cả ngành BHXH nói chung „
Trong cơ chế mới, một nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động BHXH là
phải quản lý được các nguồn tài chính BHXH và tổ chức chỉ trả các trợ cấp
BHXH cho đối tượng đầy đủ; đồng thời phải cân đối được nguồn quỹ, tiến tới thay thế được sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước Vấn để này không chỉ ở tim hoạt động vĩ mô mà cả ở cấp thực hiện chính sách Để tài: L] Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý thu- chỉ BHXH trên địa bàn
tỉnh Nghệ anL] được thực hiện đã góp phần rất quan trọng không chỉ về mặt lý
luận mà cả trong các hoạt động thực tiễn của BHXH Việt nam Chúng tôi đánh giá cao sự đóng góp này của đề tài
2- Với kết cấu ba chương, đề tài đã nêu lên những vấn đề cơ bản
sau:
- Mặc dù phạm vi nghiên cứu chỉ là các giải pháp tăng cường công tác
thu chỉ BHXH trên địa bàn tỉnh Nghệ an nhưng tác giả đã dành toàn bộ
chương I để trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về BHXH Chúng tôi đồng
tình với cách tiếp cận này của tác giả Vì như chúng ta đã biết, BHXH trong cơ chế thị trường còn quá mới mẻ đối với nước ta cả về lý luận, nhận thức và thực tiễn Do vậy nếu không làm rõ những nội dung cơ bản của BHXH như các khái niệm về BHXH, các mối quan hệ của BHXH, bản chất của BHXH v.v thì sẽ rất lúng túng trong việc để ra các giải pháp hữu hiệu trong công tác thu chỉ BHXH Cũng trong chương I tác giả đã nêu cơ chế quản lý tài chính BHXH ở nước (a Chúng tôi cho rằng các nhận định, đánh giá về cơ chế quản lý tài chính BHXH ở nước ta của tác giả là hoàn toàn đúng Rất tiếc nếu như tác giả
Trang 10đề cập sâu hơn về mặt lý luận về tài chính BHXH và quản lý tài chính BHXH
thì chương này sẽ chọn vẹn hơn và sẽ nâng cao chất lượng đề tài hơn
- Trong chương H tác giả đã phân tích thực trạng công tác quần lý thu chi BHXH ở tỉnh Nghệ an Đây là phần đánh giá rất toàn diện và sâu sắc thực
trạng tình hình thu và chỉ BHXH của địa phương Chúng tôi cho rằng nếu
không phải là người am hiểu tình hình thì không thể nào có được những đánh giá sâu sắc như vậy Đây là một trong những thành công của đề tài Chúng tôi
rất đông tình với tác giả khi cho rằng để thu BHXH được tốt thì phải tăng
cường công tác quản lý quỹ lương Hiện nay không chỉ riêng Nghệ an mà là tình trạng phổ biến của các doanh nghiệp trong cả nước đó là các doanh nghiệp không khai báo đầy đủ quỹ lương để giảm phần trích nộp BHXH Chúng tôi
cũng đồng tình với tác giả khi đánh giá những tồn tại và nguyên nhân tồn tại
của công tác quản lý thu chỉ BHXH ở N ghệ an Chúng tôi cho rằng có những tồn tại do nguyên nhân chủ quan và cố những tồn tai do những nguyên nhân khách quan của cả hệ thóng BHXH và chính sách BHXH nói chung Đặc biệt
là do chưa có các chế tài đây đủ để buộc các bên tham gia BHXH phải thực
hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của mình
- Trong chương II, tác giả đã nêu các giải pháp nhằm tăng Cường công tácc quản lý tài chính BHXH trên địa bàn tỉnh Nghệ an Những giải pháp này của đề tài là có căn cứ và nếu được thực thi thì sẽ có ảnh hưởng rất tích cực tới hoạt động của BHXH nói chung và hoạt động quản lý tài chính BHXH nói riêng Chúng tôi đồng tình với tác giả đề tài khi cho rằng trong điều kiện hiện
nay cần phải làm tốt công tác quản lý đối tượng Chỉ có như vậy thì mới có thể
thu đúng và thu đủ BHXH; đồng thời phải tăng cường công tác kiểm tra thanh tra việc thu nộp của các đơn vị/doanh nghiệp và phải có các biện pháp xử phạt
Trang 11thích hợp đối với những nơi không chịu nộp hoặc nộp BHXH không đầy đủ theo quy định của pháp luật Chúng tôi đánh giá cao giải pháp tác giả nêu ra về việc dự báo tài chính BHXH Đây là vấn đê rất cần thiết nhưng lại cực kỳ khó trong điều kiện quản lý của nước ta hiện nay Mặc đù còn nhiều điều phải bàn
thêm trong mô hình tính toán của tác giẩ, nhưng chúng tôi cho rằng đây là ý
tưởng rất táo bạo và rất đáng được trân trọng
3- Một số điều cân bàn thêm với tác giả:
-Ngoài những điểm đã nêu trong từng phần như phần lý luận về quản lý
tài chính BHXH(ở chương I ) theo chúng tôi ở chương II tác giả nêu quá chi
tiết thực trạng công tác thu chỉ BHXH nhưng lai mô tả nhiều hơn Nếu như tác
giả khái quát lại và phân tích sâu hơn về cơ chế quản lý tài chính nói chung và
cơ chế quản lý thu- chỉ nói riêng thì đề tài sẽ hay hơn rất nhiều
Riêng trong chương II các giải pháp của tác giả là đúng nhưng lại chung, chưa cụ thể cho một điạ phương Phần giải pháp về dự báo tài chính BHXH theo tôi nên tách thành hai Một phần lý thuyết nên đưa lên chương I, phần ở chương II chỉ là áp dụng Ở đây tôi muốn bàn thêm với tác giả về mặt
phương pháp Cách tính toán của tác giả chỉ dựa trên phương pháp bảo hiểm
các nhân Tuy nhiên trong BHXH người ta thường dựa trên phương pháp cộng đồng những người tham gia BHXH Chính vì vậy từ cách tính toán của mình tác giả rút ra nhận định rằng quỹ BHXH sẽ không có sự thâm hụt nếu như chính sách không có gì thay đổi Chúng tôi cho rằng cần phải thận trọng trong cách tính toán và đánh giá này Qua các tính toán của chúng tôi và tính toán của các chuyên gia tài chính của ILO thì với tỷ lệ thu như hiện nay và tỷ lệ hưởng như hiện nay quỹ BHXH sẽ nhanh chóng giảm xuống sau 20-30 năm
Trang 12nữa và sẽ thâm hụt Tuy nhiên, dưới giác độ một đề tài khoa học, chúng tôi cho
rằng đây là một phương pháp tính toán cần được lưu tâm
,
4- Nhân xét chung:
Day là một đề tài được nghiên cứu công phu, chứng tỏ các tác gia dé tai
là những người am hiểu về lĩnh vực BHXH và có tâm huyết Kết cấu của đề tài hợp lý; nội dung của đề tài có tính khoa học cao lại vừa có tính thực tiễn Các
tác giả là những người không chuyên làm công tác nghiên cứu khoa học lại ở địa phương nên đây là sự cố gắng và là thành công rất đáng trân trọng
Mặc dù còn một số hạn chế như đã nêu trên, nhưng điều đó không làm
ảnh hưởng đến chất lượng cuả đẻ tài Chúng tôi đánh giá đề tài đạt loai xuất sắc
Người viết nhận xét
=~
PTS Mac Van Tién
Trang 13
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
w
Báo cáo tóm tắt đề tài nghiên cứu khoa học
CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẦN LÝ THU - CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
-m-
MÃ SỐ:
Chủ nhiệm đề tài: Trần Quốc Toàn
Giám đốc Bảo hiển xã hội Nghệ an
Cộng tác viên : Lê Trường Giang
Bảo hiểm xã hội Nghệ an
VINH, NĂM 1998
Trang 14
PHẦN MỞ ĐẦU
Chính sách bảo hiểm xã hội ở Việt Nam đã được Đảng và Nhà
nước ‡a quan tâm ngay từ những năm đầu thành lập nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà, qua việc ban hành các sắc lệnh số 27/SL ngày
12/03/1947, số 76/SL ngày 20/05/1950 và số 77/SI ngày 20/05/1950
Năm 1961 Chính phủ lại ra Nghị định số 218/CP ngày 27/12/1961 về việc ban hành Điều lệ tạm thời quy định các chế độ bảo hiểm xã hội đối với công nnân viên chức Nhà nước, những người làm việc trong các tổ chức đoàn thể, xã hội, các đơn vị sản xuất kinh doanh vủa Nhà nước và
lực lượng vũ trang
Để cóp phần thực hiện tốt công cuộc đổi mới nền kinh tế - xã hội
của Đảng + à Nhà nước ta, mà vấn đề bảo vệ quyền lợi kinh tế xã hội cho người lao động được coi là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô
quan trọng, Quốc hội khoá †X, kỳ họp thứ 5 đã thông qua Bộ luật lao
động và Chính phủ đã ban hành một số Nghị định để triển khai thực hiện
Bộ luật này
Ngày 16/02/1995 Chính phủ ban hành Nghị định số 19/CP về việc
thành lập Bảo hiểm xã hội Việt nam và các quy định khác kèm theo về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt
nam, nhằm bảo vệ quyền lợi kinh tế tối thiểu và góp phần ổn định cuộc
sống cho người lao động và giảm bớt gánh nặng cho Ngân sách Nhà
nước Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn nhiều mặt hạn chế khó khăn cả về phía người lao động và cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội, trong đồ nổi lên vấn đề tài chính bảo hiểm xã hội
Để thực thị chính sách bảo hiểm xã hội tốt hơn nữa cần nắm bắt
được tình hinh thực tế của hoạt động bảo hiểm xã hội hiện nay mà đặc
biệt là công tác quản lý tài chính để phân tích đánh giá một cách chính
xác nguồn hình thành tài chính, khả năng thu và khả năng bù đắp chỉ,
thay dần nguồn chỉ từ NSNN, quản lý chặt chẽ quỹ BHXH Đồng thời xuất phát từ tỉnh hình thực tế công tác quản lý thu - chỉ bảo hiểnš xã hội
iE 1
Trang 15trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian qua còn nhiều vấn đề bức xúc
cần thiết phải có các giải pháp khắc phục nhằm tăng cường quản lý thu -
chỉ bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói riêng và các đơn vị dự toán cấp II nói chụng - Đó chính là yêu cầu dẫn đến việc nghiên cứu đề tài “Các giải pháp chủ yếu tăng cường quản lý thu - chí bảo hiểm xã
hội trên địa ban tinh Nghệ An"
Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu của để tài là: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn của hoạt động bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An nhằm
tìm ra những thuận lợi và khó khăn, những mâu thuẫn bất cập cần tháo
gỡ, đề xuất những phương hướng và giải pháp chủ yếu tăng cường quản
lý thu - chỉ bảo hiểm xã hội ở Nghệ An, góp phần thức đẩy tăng trưởng
và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, cũng như đối với toàn bộ
nền kinh tế quốc dân
Để nghiên cứu có kết quả, tác giả chọn đối tượng và phạm vi
nghiên cứu là hoạt động bảo hiểm xã hội và quản lý thu - chỉ bảo hiểm
xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An chủ yếu từ tháng 10 năm 1995 đến
thang 06 nam 1998
Tac giả sử dụng các phương pháp biện chứng duy vật, trừu tượng
hoá, kết hợp Logic và lịch sử, hệ thống và khái quát hoá, phương pháp
mỉnh hoạ, đối chiếu so sánh, Đồng thời đề tài cũng vận dụng tổng hợp
các phương pháp thống kê, toán học để đánh giá và làm sáng tổ các vấn
dé can quan tam
Kết quả của công trình nghiên cứu sẽ được thể hiện qua các phần nội dụng của dé tai
Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận để tài gồm 3
chương:
Chương Ì - Cơ sở lý luận về bảo hiểm xã hội và quản ly tai
chính bảo hiểm xã hội
1.1 - Cơ sở lý luận về bảo hiểm xã hội
1.2 - Quần lý tài chính bảo hiểm xã hội
Trang 16Chương II - Phần tích thực trạng quản lý thư - chỉ bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong những năm qua
2.1 - Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hưởng đến hoạt động bảo
hiểm xã hội và quản,lý thu - chỉ bảo hiểm xã hội
2.2 - Tình hình quản lý thư bảo hiểm xã hội từ tháng 1O năm 1995 đến
Chương lII - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý
thu - chỉ bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian
tới
3.1 - Xác định đúng đấn mục tiêu, phương hướng, nhiệm vu quan lý thu - chỉ bảo hiểm xã hội ở Nghệ An
3.2 - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý thu - chỉ bảo hiểm
xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An
3.3 - Dam bảo những điểu kiện cần thiết để thực hiện các biện pháp tăng
cường quản lý thu - chỉ bảo hiểm xã hội
Kết luận và khuyến nghị
Chương l:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HHẾM XÃ HỘI VÀ
QUẦN LÝ TAL Chinn BAO min XÃ HỘI
1.1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO IHIỀM XÃ HỘI
Phần 1 từ trang 4 đến trang 19, tác giả tập trung giới thiệu một cách có
hệ thống các vấn để cơ bản cơ sở lý luận về bảo hiểm xã hội
Tác giả đã trình bảy khái niệm về bảo hiểm xã hội và sự cần thiết khách
quan của bảo hiểm xã hội trong đời sống xã hội cũng như trong nên kinh tế
quốc dân “ảo hiểm xã hội là sự ddm bdo thay thé hoặc bù đắp một phần thu
Trang 17nhập cho người lao động khi he gặn phải những biển cố làm giản hoặc mát
khả năng lao động hoặc bị mát việc làm, bằng cách hình thành va sử dụng
mot quy tai chinh tập trung do sự đồng góp của các bên tham gia BUXH,
nhdm ddin bdo an toàn dòi sống của người lao động và gia dinh ho, gép phan điểm bổo an toàn xá hội”
Ngoài ra, để tài còn trình bay khái niệm về bảo đâm xã hội để làm sáng
tổ hơn khái niệm bảo hiểm xã hội
- Để tài đã nêu lên mối quan tâm của Chính phủ các nước đối với Bảo
hiểm xã hội mà cụ thể đã thông qua công ước số 102 ( Năm 1952) của Tổ chức
lao động quốc tế về BHXH Công ước đã khuyến khích các nước thành viên thực hiện ít nhất 3 chế độ trong 9 chế độ BHXH ( đặc biệt lưu ý chế độ
3,4,5,8,9)
Hiện nay mọi hệ thống BHXH đều được tổ chức với sự tham gia của
người lao động , chủ sử đụng lao động và Nhà nước Đề tài đã đi phân tích vai
trò của cáo bên tham gia Bảo hiểm xã hội, đó là
- Vai trò của người lao động: Bằng những luận cứ nêu ra để khẳng định, người lao động là đối tượng của hoạt động BHXH
- Vai trò của chủ sử dụng lao động: thể hiện trách nhiệm của chủ sử dụng
lao động đối với xã hội, trách nhiệm của xã hội đối với mỗi cá nhân, đối với
Với tư cách Nhà nước, Nhà nước ban hành pháp luật và có các hỗ trợ cần
thiết nhằm thúc đẩy hoạt động BHXH để đạt được các mục tiêu đã để ra
Để tài đã đi chứng minh mục tiêu hoạt động BHXH là mục tiêu xã hội
còn phương tiện hoạt động là phương tiện kinh tế
tl + 1
Trang 18Đề tài đã tiến hành phân tích bản chất kinh tế và xã hội của bảo hiểm xã
- Bảa chất xã hội: Hoạt động BHXH không vì mục tiêu lợi nhuận mà
hoạt động v¡ mục đích góp phần ổn định và thúc đẩy tiến bộ xã hội
Để tài đã chứng minh mối quan hệ giữa chính sách Bảo hiểm xã hội với
các chính ›ách kinh tế, chính sách tài chính, chính sách xã hội khác trên cơ sở
đó đặt ra vấn để khi ban hành chính sách Bảo hiểm xã hội phải được đặt ra trong mối quan hệ với các chính sách khác và tạo nên một thể thống nhất,
Để tài đã tiến hành phân tích những điểm giống và khác nhau giữa hai hình thức ho hiểm làm cơ sở cho việc xác định đúng bản chất của Bảo biểm xã
hội
Đề tài đã tiến hành thống kê các giai đoạn phát triển của Bảo hiểm xã hội
ở Việt nan: trên cơ sở đó để có cách nhìn tổng thể về sự phát triển của Bảo hiểm
xã hội ở Việt nam và những tiến bộ và tồn tại
1.2 - QUẦN LÝ TÀI CHÍNH BẢO HIỂM XÃ HỘI
Phần 2 từ trang 19 đến trang 29, tác giả tập trung giới thiệu các vấn để về quản lý tài chính bảo hiểm xã hội một cách khái quái, có hệ thống
Quỹ Bảo hiểm xã hội là quỹ dự trữ tài chính để đảm bảo thay thế hoặc bù
dip một phần thu nhập cho người lao động khí họ bị giảm hoặc mất khả năng
lao động hoặc bị mất việc làm vì những “rủi ro xã hội” như ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động Tác giả đã trình bầy và phân tích nguồn hình thành quỹ và cơ
cấu các khoản chỉ quỹ bảo hiểm xã hội
Trang 19Từ kết quả phân tích, cho thấy Tài chính Bảo hiểm xã hội là hệ thống các : luông vận động của những nguồn tài chính trong quá trình tạo lập hoặc sử dụng
: quỹ Bảo hiểm xã hội, nhằm đạt tới mục tiêu an sinh xã hội, góp phần ổn định và thức đẩy tiến bộ xã hội
Quải, lý tài chính đối với hoạt đệng BHXH ở các nước rất đa dạng và hầu
- như không giống nhau vì chúng phụ thuộc vào chính sách, chế độ và cách tổ chức các cơ quan làm công tác Bảo hiểm xã hội Tuy nhiên có thể rút ra một số
điểm cần thiết có thể làm kinh nghiệm tham khảo đối với Việt nam
Trêr cơ sở khái quất các vấn để liên quan quản lý nhà nước về BHXH,
quan lý các noạt động BHXH, quản lý tài chính nói chung, quản lý tài chính doanh nghiệp để tài đã tiến hành làm rõ khái niệm quận lý tài chính hoạt động
Bảo hiểm xã hội
Quar lý tài chính hoạt động BHXH chủ yếu liên quan đến là quá trình sử dụng một cách có hiệu quả quỹ Bảo hiểm xã hội, bao gồm:
- Quản lý toàn bộ sự vận động của quỹ nói chung
- Quản lý các hoạt động tài chính về thu BHXH
- Quản lý các hoạt động tài chính về chỉ các chế độ BHXH
- Quản lý các hoạt động tài chính liên quan đến việc bảo toàn giá trị và tăng trưởng quỹ BHXH và sử dụng lợi nhuận phất sinh từ những hoạt động đó
- Quốn lý tài chính trong các cơ quan Bảo hiểm xã hội
Tài chính Bảo hiểm xã hội còn bao gồm các hoạt động tài chính liên quan đến việc bảo toàn giá trị và tăng trưởng quỹ BHXH và sử dụng lợi nhuận
phát sinh từ những hoạt động đó Các biện pháp đầu tư thực hiện bảo toàn giá trị
và tăng trưở›g quỹ BHXH phải bảo đảm an toàn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất, bảo toàn được giá trị và có hiệu quả kinh tế - xã hội Tác giả trình bày các hoạt động đầu tư hiện nay được Chính phủ cho phép và cơ chế sử dụng tiền sinh
lời đo hoạt động đầu tư quỹ Bảo hiểm xã hội
Trang 20Chương II PHAN 'TÍCH 'THỤC FILANG CÔNG TÁC QUẢN LÝ 'TIEU - CHÍ BẢO HIẾM XÃ HỘI
6 NGHE AN TRONG NHỮNG NĂM ĐỔI MỚI
,
2.1 - ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CÓ ÄNII HƯỚNG ĐẾN
HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở NGHỆ AN
_Phẩn 1 từ trang 30 đến trang 323, để tài đã khái quát những đặc điểm
chính về tự nhiên, kinh tế, xã hội của Nghệ an trên cơ sở đó có cách nhìn tổng
thể về thuận lợi và khó khăn cũng như phương hướng phát triển Bảo hiểm xã hội
ở Nghệ an :
2.2 - TÌNH HÌNII QUẦN LÝ THỦ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỪ THÁNG 10
NĂM 1995 ĐẾN NAY
Phần 2 từ trang 34 đến trang 52, bằng những số liệu và đẫn chứng cụ thé
dé tài đã nêu lên những kết quả đã được, các biện pháp đã áp dụng, kinh nghiệm của địa phương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu Bảo hiểm xã hội
Ngay trong 6 thấng cuối năm 1995 đã thu BHXH đạt 25.746.880.037 đồng bằng 150% so với số thu BHXH 6 tháng đầu năm của hai ngành Lao động
- Thương hình Xã hội và Liên đoàn lao động Trong các năm tiếp theo 1996,1997 A 6 tháng đầu năm 1998 số thu BHXH đã không ngừng tăng lên, từ chỗ năm 1996 số thu đạt 56.544.127.265 đ thì năm [997 là 76.596.795.613 đ và sấu thing ddu nim 1998 đã thu được 41.888.151.809 đ, tăng bình quân hàng
năm 1,36 lần Để đánh giá tình hình thu BHXH một cách toàn diện, để tài tập
trung các nội dung sau:
- Quản lý đối tượng tham gia BHXH
- Quản lý quỹ lương trích nộp BHXH
- Quản lý tiền thu BHXH
Trang 212.3 - TÌNH HÌNH QUẦN LÝ CIH BẢO INEM XÃ HỘI TỪ THÁNG 10 NĂM
1995 ĐẾN NAY
: Phin 3 từ trang 53 đến trang 72, bằng những số liệu và dẫn chứng cụ thể
| dé tài đã nêu lên những kết quả đã được, các biện pháp đã áp dụng, kinh nghiệm của địa phương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chỉ Bảo hiểm xã hội
Trong gần 3 năm qua, vượt lên nhiều khó khăn về trình độ đội ngũ cán
bộ, đối tượng lớn nằm rải rác trên vùng địa hình rộng lớn và phức tạp, cơ sở vật
: chất còn nhiều thiếu thốn, Bảo hiểm xã hội Nghệ an đã cố gắng đảm bảo thực hiện chỉ đúng - chỉ đủ - chỉ kịp thời, đặc biệt vào những thời điểm 'Tết cổ truyền
đân tộc cho bình quân hơn ¡I1 ngần đối tượng với tổng chỉ 890.753.581.541 đồng Chính vì vậy đã được đông đảo những người hưởng chế độ hoan nghênh, niém tin của đối tượng với cơ quan Bảo hiểm xã hội và đối với chế độ ngày càng được củng cố và phát triển Để đánh giá tình hình chỉ BHXH một cách toàn
điện, để tài tập trung các nội dung sau:
Chương TT:
NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG 'FÁC @$UUẢN LÝ 'THU - CH HẢO HIỆM XÃ HỘI 'THRÊN ĐỊA ANH TỈNH NGHỆ AN
Trang 223.1 MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ QUẦN LÝ TÀI CHÍNH
BẢO IHỀM XÃ HỘI Ở NGHỆ AN
1.1 - Những mục tiêu:
Bảo hiểm xã hội là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước,
mang tính xã hội và nhân đạo sâu sắc, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta đối với người lao động Song sự phát triển Bảo hiểm xã hội phự thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển của nền kinh tế do vậy việc xây đựng chương trình phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Việt nam phải được xây đựng trên cơ sở chương trình phát triển kinh tế của đất nước cũng như ở mỗi địa phương
Chương trình phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Việt nam đến năm 2010 tập trung vào những nhiệm vụ cơ bản là:
Xây dựng hệ thống chính sách pháp luật Bảo hiểm xã hội ấp dụng đối với mọi người lao động trong các thành phần kinh tế theo chủ trương của Đảng và
Nhà nước đã để ra, tạo thành một mạng lưới an toàn xã hội rộng khấp để đảm
bảo ổn định cuộc sống cho đối tượng
Mở rộng hệ thống bộ máy quản lý thực hiện chính sách đến xã, phường, thị trấn Nâng cao trình độ chuyên môn của cần bộ Tăng cường phương tiện
, quản lý nghiệp vụ để có khả năng thực hiện các chế độ Bảo hiểm xã hội đối với
; mọi người lao động
Nâng cao vai trò của quỹ Bảo hiểm xã hội trong việc đảm bảo chỉ lương
¡ hưu và các chế độ trợ cấp Đồng thời tham gia tích cực vào các hoạt động đầu tư
' nhằm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Từng bước hiện đại hoá phương tiện quản lý của ngành, hoà nhập với xu thế quản lý Bảo hiểm xã hội của các bước tiên tiến trên thế giới
Trên địa bàn Nghệ an, trong giai đoạn từ nay cho đến những năm đầu của thế kỷ XXI, mục tiêu công tác quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội trên địa ban tỉnh Nghệ an:
- Khai thác tối đa các đối tượng thuộc điện bắt buộc tham gia Bảo hiểm
xã hội trên cơ sở đó hạn chế tính rủi ro trong hoạt động Bảo hiểm xã hội bởi lẽ
Trang 23hoạt động Bảo hiểm xã hội dựa trên nguyên tắc lấy sự đóng góp của số đông bù
số ít các đối tượng cẩn thiết hỗ trợ về mặt tài chính từ quỹ Bảo hiểm xã hội
- Quản lý chặt chẽ đối tượng và các khoản chỉ thực hiện chế độ Bảo hiểm
xã hội cho các đối tượng được hưởng lương hưu và trợ cấp từ quỹ Bảo hiểm xã hội, đảm bảo các khoản chỉ đúng mục dích, đúng chế độ
- Song song các mục dích trên, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ lầm công tác quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội nói riêng từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh, tăng cường các phương tiên và biện pháp quản
lý nhằm đạt các mục tiêu thu đúng - thủ đủ - thu kịp thời, chỉ đúng - chỉ đủ - chỉ
kịp thời ,
1.2 - Phương luướng, nhiệm vụ:
- Tổ chức quản lý đối tượng thuộc điện bất buộc tham gia Bảo hiểm xã
hội theo quy định tại Nghị định 12 CP trên địa bần, đảm bảo tất cả các đối tượng thuộc diện bất buộc tham gia BHXI† được tham gia Bảo hiểm xã hội
- Tổ chức quản lý tiển lương đóng BHXH của các đối tượng tham gia BHXH, đảm bảo xác định chính xác, đầy đủ số phải thu BHXH và tổ chức thu đúng - tra đủ BHXH theo đứng quy định của Nhà nước
- Tổ chức quản lý tiền thu BHXH, đảm bảo nguyên tấc quỹ BHXH phải
được quản lý tập trung tại Bảo hiểm xã hội Việt nam và độc lập với Ngân sách
Nhà nước
- Tổ chức quản lý đối tượng hường chế độ Bảo hiểm xã hội theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt nam, đảm bảo các đối tượng hưởng các chế độ BHXH đúng theo quy định của Nhà nước
- Tổ chức chỉ trả lương hưu và các khoản trợ cấp cho đối tượng, đảm bảo chỉ đúng - chỉ đủ - chỉ kịp thời tiền lương và trợ cấp BHXH cho đối tượng
- Tổ chức quản lý nguồn kinh phí, đảm bảo sử dụng đúng mục đích các nguồn kinh phí
10
Trang 242.2 - CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG QUẦN LÝ TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HIỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNI NGHỆ AN
2.2.1 - Các giải pháp tăng cường công tác thu và quản ly thu Bdo hiém
xã hột: #
a - Nhóm giải pháp quản lý đối tượng thuộc diện bắt buộc tham gia
Bảo hiểm xã hội và quỹ lương trích nộp Bảo hiểm xã hội:
Quần lý đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội là một trong những nội dung quan trọng của công tác thu và quản lý thu Bảo hiểm xã hội Trong điều kiện nền kinh tế của địa phương còn yếu kém: các đoanh nghiệp làm ăn không
có hiệu quả, nhận thức đội ngũ cần bộ quản lý tại các đoanh nghiệp còn hạn chế, nguời lao động không có việc làm ; công tác quản lý lao động tại các đoanh nghiệp chưa được quan tâm đúng mức thì vấn đề quản lý các đối tượng thuộc diện bất buộc tham gia Bảo hiểm xã hội càng cần được quan tâm Trên cơ
sở quản lý đầy đủ các đối tượng thuộc điện bất buộc tham gia Bảo hiểm xã hội,
cần thiết quản lý quỹ lương trích nộp Bảo hiểm xã hội - Đây cũng là một yếu tố quan trọn? trong quần lý nguồn thu Bảo hiểm xã hội Giải pháp cho vấn để này theo tôi cần thực hiện các biện pháp sau đây:
- Tăng cường công tác phân công cán bộ chuyên quần trực tiếp đối với các đơn v sử dụng lao động, nấm chấc tình hình quản lý lao động tại các đơn
vị, tình hì :ì biến động lao động; tình hình quỹ lương và biến động quỹ lương
Công tác này đồi hỏi ngày càng cao hơn, đó là nấm bất thời điểm nâng lương
của từng người lao động, thạn hạn nâng lương của người lao động trên cơ sở đó
nắm bất thời điểm nâng lương có như vậy mới đảm bảo quỹ lương trích nộp Bảo hiểm xã hội
- Đẩy mạnh các biện pháp nghiệp vụ quản lý đối tượng tham gia Bảo
hiểm xã bội, tiền lương làm căn cứ đồng Bảo hiểm xã hội của từng người lao
động tại các thời điểm kết thức và mở đầu năm tài chính Hàng năm người chủ _ sử đụng !:o động lập danh sách lao động và quỹ lương trích nộp Bảo hiểm xã hội theo raẫu C45 - BH bạn hành kèm theo Quyét dinh s6 1124 TC/QD/CDKT
ngày 12 tháng 12 năm 1996 của Bộ Tài chính Cơ quan Bảo hiểm xã hội đẩy
=llL=
Trang 25mạnh tiến độ thực hiện chương trình ứng dụng công nghệ thong tin trong quan
lý lao động, quỹ lương làm căn cứ trích nộp Bảo hiểm xã hội
- Tăng cường công tác tuyên truyền chế độ chính sách Bảo hiểm xã hội cho người chủ sử dụng lao động và người lao động Cần thiết dựa vào tổ chức công đoàn tại các đơn vị sử dụng lao động để Jam tốt công tác tuyến truyền trên
cơ sở đó sẽ tạo nên sức ép đối với người chủ sit dung lao động
- Phối hợp Thanh tra lao động, Liên đoàn lao động các cấp tổ chức kiểm tra việc thực hiện Bộ luật lao động tại các đơn vị sử dụng lao động Thực hiện
xử lý nghiêm mình đối với các chủ sử dụng lao động cố ý trốn tránh việc khai báo đây đủ lao động và quỹ lương Trong công tác xử lý cần thiết phân định rõ trách nhiện: của từng người và xử lý song song về hành chính, về kinh tế cần thiết xử lý nghiêm túc về chính trị đối với người chủ sử dụng Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cần thiết xem xét xử lý trên góc độ giấy phép kinh đoanh của các doanh nghiệp này
~ Bên cạnh đó cần có các chương trình phối hợp thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội với các cơ quan quản lý lao động trên địa bàn: Ban Tổ chức - Chính quyền, Sở lao động - Thương bình và Xã hội; Các cơ quan nội chính ( Thanh tra Nhà nước tỉnh, Viện kiểm sát nhân đân tinh), Co quan doan thể ( Liên đoàn lao động tỉnh; Các cơ quan quản lý và cấp phép kinh doanh như Sở kế hoạch - Đầu
tư để nắm bắt thông tin về lao động và quỹ lương, tình hình biến động lao động
và quỹ lương tại các đơn vị sử dụng lao động
b - Nhóm các giải pháp đôn đốc thực hiện trích nộp Bảo hiểm xã
hội và quản lý tiền thu Bảo hiểm xã hội:
Công tác quản lý đối tượng thuộc diện bất buộc tham gia Bảo hiểm xã
hội và qu? lương trích nộp Bảo hiểm xã hội là nền tảng để đấy mạnh các biện pháp đôn “tốc thực hiện trích nộp Bảo hiểm xã hội và quản lý tiền thu Bảo hiểm
xã hội Trên cơ sở quản [ý chặt chế đối tượng thuộc điện bất buộc tham gia Bảo
hiểm xã hội và quỹ lương trích nộp Bảo hiểm xã hội cần đẩy mạnh các biện
pháp đôn đốc thực hiện trích nộp Bảo hiểm xã hội:
12
Trang 26- Tĩng cường công tác phân công cán bộ chuyên quần trực tiếp đối với
các đơn vị sử dụng lao động, thường xuyên bám sát các đơn vị sử dụng lao động
để đôn đốc tiến độ thực hiện nộp Bảo hiểm xã hội
~ Định kỳ hàng quý tiến hành thông báo nợ Bảo hiểm xã hội ở các đơn vị
sử dụng lao động nợ Bảo hiểm xã hội lớn cho Giám đốc, chủ tịch công đoàn cơ
sở, đồng thời báo cáo với cơ quan chủ quản vA Dang uỷ cấp trên Trên cơ sở đó làm rõ chính sách Bảo hiểm xã hội là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước do
đó phải được xem xét là I chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị ở mỗi một đơn vị và ở mỗi cơ sở Đảng
- Coi trọng công tác thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội là công tác của mọi ngành, mọi cấp đặc biệt tranh thủ sự quan tâm của các cấp chính
quyền Coi công tác thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội là công tác thường
xuyên của các cấp chính quyền
~- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra liên ngành để có xử lý nghiêm túc đối với những đơn vị, cá nhân không thực hiện đây đủ nghĩa vụ trích nộp Bảo hiểm xã hội Trên cơ sở thanh, kiểm tra phát hiện những nhân tố tích cực và những nhân tố yếu kém đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng như đài,
báo phát thanh truyền hình
2.2.2 - Các giải pháp tăng cường công tác quần lý chi Bdo hiểm vã
hội:
Quả lý chỉ Bảo hiểm xã hội là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cơ quan Bảo hiểm xã hội, là một trong những biện pháp tránh tổn thất cho quỹ Bảo hiểm xã hội Trong công tác quản lý chỉ Bảo hiểm xã hội cần thiết phải được quản lý từ công tác xét đuyệt chế độ chính sách Bên cạnh đó, trọng tâm công tác quản lý chỉ Bảo hiểm xã hội cần thiết có các biện pháp sau:
a - Các giải pháp tăng cường quản lý chỉ các chế Bảo hiểm xã hội
dài hạn:
- Tiến hành rà soát hồ sơ hưởng Bảo hiểm xã hội đài hạn trên toàn tỉnh,
trên cơ sở đó tiến hành sao lục bổ sung những hồ sơ còn thiếu Song'song đó
I B it
Trang 27- tiến hành đối chiếu giữa hồ sơ hưởng Bảo hiểm xã hội và danh sách chỉ trả cả về
tiên lương, trơ cấp Bảo hiểm xã hội và đối tượng
| - Phối hợp các chính quyển địa phương cấp phường, xã về quản lý hộ
| khiẩu thường trú đối với các đối tượng được hưởng chế độ BHXH trong thời gian
| hưởng chế độ tại địa phương cũng như trong quá trình di chuyển nơi hưởng chế
độ Tăng cường quản lý đi chuyển nơi hưởng chế độ kể cả đi chuyển nội huyện
- Tăng cường công tấc lap dy toán chỉ hàng tháng, trên cơ sở đó ra soát đối tượng chỉ trả tránh tình trạng hưởng trùng chế độ Bảo hiểm xã hội Trường
hợp hưởng trùng chế độ Bảo hiểm xã hội cần kịp thời thu hồi về Ngân sách Nhà , nước và quỹ Bảo hiểm xã hội
- Chấm đứt tình trạng các đại lý lập danh sách chỉ trả Trong điều kiện chưa thể quản lý hết bằng máy vỉ tính phục vụ công tác lập đanh sách thì danh , sách chỉ trả hàng tháng phải do Bảo hiểm xã hội, cấp huyện lập có đóng dấu của
-cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện Trường hợp bien chế cần bộ không đủ để
_ thực hiện biện pháp trên đây thì có thể hợp đồng theo vụ việc, đối tượng hợp đồng phải được tìm hiểu kỹ lưỡng, phải có đặc điểm lịch sử trong sáng Song song đó khẩn trương áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý danh sách chỉ
- Ở những đơn vị có điều kiện triển khai chí trả trực tiếp:
+ Xây dựng lịch và địa điểm chỉ trả thuận tiện cho đối tượng + Đảm bảo chỉ trả đúng lịch, muốn vậy cần thiết có chương trình
phối hợp với Kho bạc địa phương đảm bảo đẩy đủ, kịp thời tiền mặt
+ Phối hợp địa phương trong quá trình nhận điện đối tượng chỉ trả ( Hiện nay hồ sơ Bảo hiểm xã hội kháng có các căn cứ để nhận diện dối
=l4=
Trang 28tượng): cần thiết sử đụng lao động hợp đồng theo vụ việc Đối tượng hợp đồng phải là người phụ trách công tác chính sách của địa phương, được
chính quyển địa phương giới thiệu và chịu trách nhiệm về những hành vi
của người đó trong quá trình tham gia chỉ trả Người của cơ quan Bảo hiểm xã hội phải kiểm soát toàn bộ công việc trong quá trình chỉ trả cũng như đảm bảo khâu cuối cùng của tác nghiệp chỉ trả là tập hợp chứng từ
và thanh quyết toán
+ Tăng cường giáo dục chính trị cho cần bộ làm công tác chỉ trả, làm tốt công tác tư tưởng cho cần bộ trong quá trình chỉ trả
+ Đảm bảm bảo chế độ nhập xuất kiểm kê tiền mặt Hàng ngày xuất tiền mặt chỉ trả trên cơ sở số tiển chỉ trả cho các đối tượng trong
buổi Cuối buổi tiến hành nhập quỹ tiên mặt và kiểm kê quỹ tiền mặt
6 những đơn vị có chỉ trả thông qua các đại lý:
+ Tiến hành ra soát lại các ban chỉ trả trên cơ sở cá nhân nào
không đủ điểu kiện phải chấm đứt hợp đồng, trên cơ sở đó củng cố các
ban chỉ trả Trong công tác này cần lưu ý tới các đối tượng được chính quyển địa phương giới thiệu
+ Tiến hành “điểm đanh đối tượng” trong quá trình chỉ trả: Cán bộ của cơ quan Bảo hiểm xã hội cùng ban chỉ trả các phường xã cùng tiến hành chỉ trả để điểm danh đối tượng với danh sách chỉ trả, trên cơ sở hoàn chỉnh đanh sách chỉ trả bàn giao cho đại lý triển khai chỉ trả trong những thẩng tiếp theo Công việc này tiến hành lần lượt từ đại lý này đến dai ly khác Sau khi đã tiến hành xong E lượt lại quay lại từ đầu
+ Không để tiển mặt tổn tại các đại lý Đâm bảo đúng quy định trong quá trình cấp phát và thanh quyết toán
b - Các giải pháp tăng cường quản lý chỉ các chế Bảo hiểm xã hội
ngắn hạn:
- Tổ chức cho các đơn vị sử dụng lao động đăng ký tài khoản giao dich trong thanh toán chỉ các chế độ Bảo hiểm xã hội ngắn hạn cũng như cam kết
=l5=
Trang 29thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà Trước trong thanh toán các chế độ
Bảo hiểm xã hội ngắn hạn
- Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Nhà nước trong quá trình
xét duyệt các chế độ,Bảo hiểm xã hội ngắn hạn
- Phối hợp với cơ quan Tài chính các cấp trong cấn phát kinh phí hoạt động bộ máy và kinh nhí chỉ BHXH: Hàng quý cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan Tài chính về số kinh phí đã cấn phát cho các đơn vị sử dụng lao động đo cơ quan tài chính quần lý cấp phát kinh phí bộ máy
về nội đụng thanh toán bảo hiểm xã hội, trên cơ sở đó cơ quan tài chính sẽ khấu
trừ vào đự toán được duyệt của đơn vị sử dụng lao động đó Biện nhấp này sẽ hạn chế được việc tạo lập các hồ sơ chứng từ giả trong thanh toán ốm đau, đảm bảo tiết kịp trong chỉ Ngân sách.:
- Tiến hành cấp phát thanh toán các khoản chỉ trả các chế độ Bảo hiểm
xã hội ngắn hạn bằng tiền gửi Khi cấp phát gửi thông báo cấp kinh phí cho đơn
vị trên cơ sở đó đảm bảo được thông tin trong quá trình cấn phát
2.2.3 - Xây dựng đúng những dự báo tài chính Bảo hiểm xã hói
Trong thời gian qua, đã có các để tài nghiên cứu đặt ra vấn để nguy cơ khủng khoảng tài chính và sự cẩn thiết hộ trợ của Ngân sách Nhà nước đối với hoạt động Hảo hiểm xã hội Trên cơ sở bình luận các công trình nghiên cứu của
các tác giả về nguy cơ khủng khoảng tài chính Bảo hiểm xã hội để tài đã đưa ra
các khái n.ệm và bài toán xác định nguy cơ khủng khoảng tài chính Bảo hiểm
Trang 30Khối lượng của một khoản trả dần là khối lượng của tổng hợp các khoản của các khoản thanh toán tích luỹ tới cuối thời hạn
Công thức tính toán:
, ” (1+#i}" - 1
S=R**Iii= R —————— (1)
i
* Giá trị hiện tại của khoản tra dần ( ký hiệu A):
"Giá trị hiện tại của một khoản trả dần là tổng các giá trị hiện tại của các khoản thanh toán, mỗi khoản được chiết khấu theo lúc đầu của thời hạn
Công thức tính toán:
l - (Í+i}P"
Trong đó: -
R = thanh toán thường kỳ của một khoản trả dần
¡ = lãi suất trong mỗi giai đoạn chịu lãi
n = số lượng các thời hạn giữa các đợt thanh toán = số lượng các giai đoạn chịu lãi
§S = khối lượng khoản trả đẩn
A = giá trị hiện tại của khoản trả đần
b - Các giả thiết:
Để đơn giản trong tính toán trong phạm ví để tài này, tôi đồng tình với
các giả thiết của tác giả Dương Xuân Triệu và thêm một số giả định tính toán trong trường hợp:
- Tuổi nghỉ hưu 60 tuổi, tuổi bất đầu tham gia đóng BHXH 23 tuổi
- Mức hưởng trợ cấp là 75%
- Tuổi thọ bình quân là 71 tuổi
17
Trang 31- Snu khi chết đối tượng hưởng chế độ tuất địng suất cơ bản là I, thời
gian hưởng IO năm
- De ảnh hưởng của lạm pháp và trượt giá sẽ buộc phải điều chỉnh chế độ lãi suất tiết kiệm, giải thiết lãi suất tiên gửi không kỳ hạn là 0,6%/1 tháng, tức
7,44%/năm i Ị
- Trong 20% tổng quỹ lương phải trích nộp thì 5% dùng để chỉ các chế
độ ngắn hạn có thể quyết toán ngay trong năm (coi như đã dùng hết) Còn chỉ
cho các chế độ dài hạn 15% - phẩn này được coi là khoản tích luỹ mà NSNN
phải thanh toán với quỹ BHXH Trong tính toán còn trừ hao 0,5% do thời gian nghỉ ôm đ: ủ, thai sản người lao động hưởng chế độ BHXH không cólương nên
không đóng, do đó số nộp thực tế là 14,5% tổng quỹ lương Ngoài ra, trong quá
trình tính toán cồn loại trừ chỉ phí quản lý thường xuyên của hệ thống Bảo hiểm
xã hội Việt nam tính bằng 6% trên tổng số thực thu
| Thời gian đóng BHXH Ì Thời gian hưởng lương hưu jm-ainn hưởng tuấi |
Thời điểm tham gia Thời điểm — Thời điểm — Thời điểm
đóng BHXH nghỉ hưu ‘ chét hết hưởng
“Trên cơ sở xác định tức đóng góp của một người lao động được tích luỹ đến thời điểm nghỉ hưu ( khối lượng của một khoản trả dần - tiền đóng góp BHXH ) và giá trị hiện tại thời điểm nghỉ hưu của lương hưu và tiên tuất định suất, tiền mai táng phí của người đó, từ đó xác địng mức thâm hụt giữa số tiền đóng góp và số tiền hưởng thụ Trên cơ sở đó áp dụng các chỉ số bình quân về
độ tuổi, tiền lương đóng BHXH để tính toán mức thâm hụt chúng trên dia ban
tỉnh Nghệ an tại thời điểm người lao động trong độ tuổi bình quân hiện nay nghỉ
=l8=
Trang 32hưu Từ đó mức thâm hụt hàng năm sẽ được tính toán trên cơ sở chỉ số bình
quân nhân với số người nghỉ hưởng chế độ Quan điểm này được thể hiện trên
tạ - là thời điểm người lao động bất đầu tham gia đóng BHXH
tạ, - là thời điểm người lao động ngừng đóng BHXH để hưởng lương hưn
t„ - là thời điểm người hương lương hưu chết
ˆ {,- là thời điểm người hưởng chế độ từ tuất hết hạn hưởng
Qua những tính toán cho thấy:
~ Trong điều kiện giá trị VND thay đổi và lãi suất tiền gửi tiết kiệm được
giữ mức phù hợp như điều kiện hiện nay và chế độ chính sách về BHXH không
có sự thay đổi thì quỹ BHXH không có nguy cơ khủng khoảng Tuy nhiên, thực
tế năm 1998 lạm phát là 9,2%, trong khi đó chế độ chính sách không có sự thay đổi, tất yếu tiền lương hưu và trợ cấp BHXH thực tế sẽ giảm sút Do đó, khi lãi
suất tiển gửi giả thiết là 7,44%/năm chưa bù đấp được sự mất giá của đồng tiễn
thì khi điều chỉnh chế độ chính sách để bảo đảm tiên lương hưu và trợ cấp BXH thực tế không thay đổi thì quỹ BHXH không có khả năng bảo toàn vốn
- Đầu tư tài chính có vị trí cực kỳ quan trọng trong quá trình bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHXH, giảm nguy cơ khủng khoảng quỹ BHXH
19
Trang 33- Việc giải quyết các đối tưởng nghỉ hưởng chế độ lương hưu theo điều
26 Điều lệ BHXH ban hành theo Nghị định 12 CP có ảnh hướng xấu tới việc đảm bảo mức độ an toàn cho quỹ BHXH |
- Trong điêu kiện giá trị VND thay đổi và lãi suất tiền gửi tiết kiệm được
¡giữ mức phò hợp như điểu kiện hiện nay và chế độ chính sách về BHXH không
thay đổi, thu nhập hoạt động tài chính chủ yếu là lãi tiển gửi Ngân hàng và thực
"hiện cơ chế tài chính theo Quyết định 20/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ sẽ xuất hiện nguy cơ khủng khoảng quỹ BHXH
~ Trong điều kiện giá trị VND thay đổi và lãi suất tiền gửi tiết kiệm được
giữ mức phù hợp như diéu kiện hiện nay và chế độ chính sách về RHXH không
thay đổi th: mức tríchthu nhập từ hoạt động tài chính bổ sung quỹ BHXH ( chỉ
tính trong trường hợp gửi tiết kiệm) phải ở mức 78%
3.2.4 - Xây dựng các căn cứ đúng đắn hợp Lý để xác định mức hỗ trợ cần thiết của Ngân sách Nhà nước đối với quỹ bỉo hiểm xã hội
Theo phân định hiện hành thì những người về nghỉ hưu hưởng các chế độ
BHXH dài hạn và một lần từ ngày OF thing Of nim {995 trở đi đều do quỹ Bảo
hiểm xã hội đảm bảo Điều này bất hợp lý và chưa đúng với bản chất của quỹ BHXH - quỹ tồn tại độc lận với Ngân sách Nhà nước, được hạch toán độc lập, được Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện các chế độ BHXH đối với người lao động ( mục c Điều 149 Bộ luật lao động) Tuy nhiên để có câu trả lời cụ thể về “Sự đóng góp và hỗ trợ thêm” của Nhà nước đối với những người đã có quá trình làm việc trước thời điểm !.1.1995 quả thật là không đơn giản Trong phần này, với ý định xác định sự đóng góp của NSNN đối với những người đã có quá trình làm việc trước thời điểm I.1.95 và hỗ trợ của NSNN đối với những người có quá trình làm việc sau thời điểm 1.1.95 Trén co
sở tính toán cụ thể đề tài đã xác định khoản hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước đối với quỹ Bảo hiểm xã hội Qua tính toán cho thấy Nhà nước hỗ trợ cho quỹ Bảo
!_ hiểm xã hội tính trên địa bàn tỉnh Nghệ an: 1.205.826.207.237 đồng
Trang 34Rõ rang nếu tính trên địa bàn cả nước thì chỉ tiêu trên đây sẽ rất lớn Vấn
để đặt ra hiện nay là: Phương thức hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước đối với quỹ
Bảo hiểm xã hội như thế nào ? :
- Nếu hỗ trợzmột lần thì Ngân sách Nhà nước sẽ khong dam bảo thực hiện được vì trong điểu kiện Ngân sách Nhà nước chúng ta luôn trong tình trạng
bội chỉ
: - Nếu không có sự hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước thì khi những người lao động có tham gia Bảo hiểm xã hội trước 01.01.1995 nghỉ hưu thì quỹ Bảo hiểm xã hội sẽ rơi vào tình trạng khủng khoảng
Đo đó theo tôi, Bảo hiểm xã hội Việt nam cầu tính toán chính xác chỉ
tiêu này trân cơ sở xây dựng phương án để Ngân sách Nhà nước hỗ trợ vào quỹ Bảo hiểm vã hội trên cơ sở hàng năm cân đối Ngân sách Nhà nước để chuyển trả vào quỹ Bảo hiểm xã hội Số chưa trả cần thiết ghỉ nợ đối với Ngân sách coi như là một khoản đầu tư tài chính của quỹ Bảo liểm xã hội
3.3 - Hảo đảm những điều kiện cẩn thiết để thực hiện những biện pháp? tăng cường quản lý thu = chỉ bảo hiểm xả hội
3.3.1 - Nâng cao trình độ cán bộ quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội:
Trình độ đội ngũ quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội !À một trong thhững
yếu tố quan trọng để tăng cường quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội Do đó để
thực hiện tít các giải pháp tăng cường quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội cần tập trung đào (:o, đào tạo lại và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội trên các phương điện:
- Những nghiệp vụ cơ bản trong tác nghiệp Bảo hiểm xã hội
- hhững nghiệp vụ cơ bản trong quan lý tài chính trong các doanh
nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp, những nghiệp vụ cơ bản trong phân tích hoạt động kinh tế, phân tích tỉnh hình tài chính các đơn vị sử dụng lao
động
21
Trang 359
~ Quan lý quỹ Bảo hiểm xã hội
- Cơ sở khoa học của việc hoạch định chế độ, chính sách Bảo hiểm xã hội
- Công nghệ “thông tin ( tin học trong quần lý quỹ Bảo hiểm xã hội) Bên cạnh đó, cần thiết đào tạo đối với cần bộ làm công tác Bảo hiểm xã hội trong các đơn vị sử dụng lao động Những cấn bộ này có trách nhiệm về việc đóng và thực hiện các chế độ Bảo hiểm xã hội tại các cơ sở nên hiệu quả của công tác quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội phụ thuộc khá nhiều vào sự hiểu biết và trình độ của họ Hàng năm, đội ngũ cán bộ này cầu được bồi đưỡng về luật phát các chính sách chế độ Bảo hiểm xã hội, cơ chế quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội và một số nghiệp vụ khác về công tác quan lý Bảo hiểm xã hội
- 8.3.2 - Nhanh chóng đầu tư phát triển cơ sở vật chất phục vự công tác quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội
Vấn để đặt ra cho không riêng Bảo hiểm xã hội Nghệ an là cơ sở vật chát phục vự công tác quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội Với trình độ, tiến trình
phát triển khoa học không thể làm tốt công tác quản lý tài chính Bảo hiểm xã
hội bằng các công cụ thủ công; bên cạnh đó các điều kiện cơ sở vật chất cần
thiết ban đầu phục vụ công tác chưa hoàn chỉnh Do vậy để làm tối công tác
quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội, cẩn thiết phải xem xét đầu tư phát triển cơ sở
vật chất phục vụ công tác quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội trên hai phương diện sau đây:
- Đầu tư xây dựng cơ sở làm việc và các trang thiết bị cần thiết nhất, đặt nền méngcho việc xây đựng cơ sé ha ting công nghệ tín học phục vụ toàn ngành
- Tập trung đầu tư chiều sâu với trọng tâm là hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng công nghề tỉn học từ trưng ương đến các địa phương, đó là từng bước trang bị hệ thốngmáy vỉ tính từ huyện đến tỉnh trên cơ sở đó hoà mạng máyvi tính phục vụ
công tác quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội trong đó (4p trung quản lý các đối
22
Trang 36tượng tham gia đóng góp vào quỹ Bảo hiểm xã hội và các đối tượng hưởng các
chế độ Bảo hiểm xã hội
3.3.3 - Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa Bảo hiểm xã hội Việt nam và địa phương ( Nghệ An)
- Bảo hiểm xã hội Việt nam cần phải cụ thể hoá kịp thời các chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước, Chính phủ bằng các văn bản hướng dẫn tạo
điều kiện cho Bảo hiểm xã hội các địa phương thực hiện một cách đúng đắn
- Kịo thời xử lý những vướng mắc trong công tác quản lý tài chính ở các địa phương
- Hỗ Irợ địa phương trong công tác đào tạo và đào tạo lại kiến thức quản
lý tài chính cho đội ngũ cần bộ quản lý tài chính ở địa phương
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1 - Tiến hành giản nợ cho những đơn vị thực sự gặp khó khăn
trong sản xuất kinh doanh
2 - Cần xem xét thời điểm nộp Bảo hiểm xã hội đối với các đơn vị
sử dụng lao động kinh doanh theo mùa vụ, bởi lẽ việc thực hiện trích nộp
Bảo hiểm xã hội hàng tháng trong những tháng chưa đến mùa vụ sẽ gặp
rất nhiều khó khăn, trong khi đó Thông tư 85/1998/TT-BTC quy định
chậm nộp quá 30 ngày sẽ bị xử phạt điều này sẽ gây nên tâm lý không
tốt đối vơi chủ sử dựng lao động ( Lưu ý có ảnh hưởng tới bảo toàn và
tăng trưởng quỹ Bảo hiểm xã hội)
3 - Bao hiểm xã hội Việt nam cần nghiên cứu đề xuất với Chính phủ quy định cụ thể hơn trong xử phạt chậm nộp Bảo hiểm xã hội đối với
các đơn vị hành chính sự nghiệp do cấp phát thiếu dự toán vì các đơn vị này thu hưởng Ngân sách Nhà nước, song trong quá trình cấp phát không có mục lục Ngân sách để Kho bạc Nhà nước các địa phương có
thể trích chuyển nộp phạt theo quy định tại Thông tư 85/1998/TT-BTC
ngày 25/06/1998 về hướng dẫn thực hiện quy chế tài chính Bảo hiểm xã
hội Trong trường hợp đã được cấp phát đủ dự toán nhưng chậm nộp
=23=
Trang 37BHXH quá 30 ngày thì cho phép cơ quan BHXH được xử phạt chậm nộp
theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm thu Khoản xử phạt này
được khấu trừ trong tiền lương của cán bộ có trách nhiệm tại đơn vị (
Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán, Kể toán BHXH)
4 - Bảo hiểm xã hội Việt nam cần thiết nghiên cứu mẫu phiếu lĩnh tiền lương hưu và trợ cấp Bảo hiểm xã hội: Phiếu lĩnh tiền trợ cấp hiện nay không có các yếu tố để nhận diện đối tượng Bên cạnh đó việc phát
cho đối tượng hưởng 1 quyển phiếu do đối tượng giữ, cơ quan Bảo hiểm
xã hội chỉ lưu giữ các tờ phiếu khi chỉ trả Những yếu tố trên đây trong quá trình thực hiện gặp rất nhiều khó khăn: Khi quyết toán cơ quan Bảo hiểm xã hội lưu trữ các tờ phiếu này rất kho khăn, hầu hết ở các địa phương đóng vào bị, dẽ thất lạc; Đối tượng không phải người nào cũng
có thể bảo quản được quyển sổ từ đầu năm đến cuối năm, thậm chí có
những người để quyển phiếu nhàu nát, khi nhận lương và trợ cấp Bảo
hiểm xã hôi làm mất đi tính văn hoá, nhân văn của chính sách Bảo hiểm
xã hội ; chi phí in phiếu lĩnh lương và trợ cấp Bảo hiểm xã hội hàng năm
tốn rất lớn Đề nghị Bảo hiểm xã hội Việt nam xem xét đề xuất sau đây: Khi người lao động nghỉ hưởng chế độ được cấp thẻ lĩnh lương hưu và trợ cấp Bảo hiểm xã hội, thẻ được dán ảnh của đối tượng (nên ép platíc) Khi
nhận lương hưu và trợ cấp Bảo hiểm xã hội phải xuất trình thẻ và ký vào danh sách chỉ trả do cơ quan Bảo hiểm xã hội lập Chi phí làm thẻ do Bảo hiểm xã hội Việt nam chịu và được tính vào chỉ phí quản lý trích từ lãi của hoạt động đấu tư tài chính Bên cạnh đó cũng cần sửa đổi đối với
các mẫu piểu 4A2-CBH và 4B2-CBH theo hướng:
- Chuyển cột mai táng phí thành dòng mai táng phí: Khi phát sinh
số liệu này thì ghi vào dòng mai táng phí, cột một lần
- Cât tổng người trong quý căn cứ vào số người thực tế hưởng một làn và truy lĩnh mà không căn cứ vào kết quả phép cộng số học ,
5 - Xác định các khoản chỉ rủi ro trong quá trình chỉ trả: Trong quá trình chỉ trả xuất hiện những thiếu hụt, mất mát về tiền mặt: Khi nhận tiền
=24=
Trang 38| tại Kho bạc, hoặc trong quá trình đếm tiền chỉ trả, tiền rách do đó cần thiết xác lập khoản chỉ rủi ro,
6 - Điều kiện thanh toán 2 chế độ gắn với thu Bảo hiểm xã hội:
Hầu hết ở các đơn vị sử dụng lao động hiện nay đều cho rằng việc gắn thu Bảo hiểm xã hội với thanh toán các chế độ Bảo hiểm xã hội là hoàn toan đúng đắn, song cần thiết xem xét hướng giải quyết thích hợp hơn:
- Việc xét duyệt, thanh toán chỉ ốm đau,thai sản không nên
_ gắn với chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch thu Bảo hiểm xã hội, vì
- Việc xét duyệt, thanh toán ốm đau, thai sản không nên tổ
chức như hiện nay: chỉ khi nào hoàn thành chỉ tiêu về thu Bảo
hiển xã hội mới tiếp nhận hồ sơ xét hưởng chế độ ốm dau, thai sản Đây là khoản chỉ ngắn hạn do vậy việc tổ chức như hiện nay
_ sẽ không dự toán được koan chi này tai các kỳ quyết toán do đó
sẽ không đảm bảo nguồn kinh phí chỉ cho nội dung này tại các thời điểm không định trước, nên: chăng Bảo hiểm xã hội Việt nam cho tổ chức tiếp nhận chứng từ chỉ ốm đau thai sản hàng tháng,
hàng quý và tổ chức xét duyệt khí nào nộp đủ số tiền thu Bảo hiển: xã hội mới chuyển tiền thanh toán Bên cạnh đó để giải
quyết mối quan hệ với tình hình thực hiện kế hoạch thu Bảo hiểm
xã hội cần xử lý nghiêm túc đối với người chủ sử dụng lao động
trong trường hợp không nộp đủ Bảo hiểm xã hội làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động
7 - Bảo hiểm xã hội Việt nam cần kịp thời ban hành các văn bản
thực thi các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý tài chính nói
chung và trong lĩnh vực tài chính Bảo hiểm xã hội nói riêng
8 - Bảo hiểm xã hội Việt nam nên xem xét về trình tự giải quyết các chế độ như mai táng phí, tuất vì theo quy trình hiện nay khi thanh
toán các chế độ này ít nhất phải mất đến 2 tháng ( hồ sơ gửi về BHXH
tỉnh thẩm đinh - BHXH Việt nam thẩm định sau đó BHXH Việt nam mới
cấp kinh ph về BHXH tỉnh tổ chức chỉ trả) nên chăng để cho BHXH tỉnh
=25=
Trang 39thực hiện thẩm định và định kỷ quý báo cáo tỉnh hình giải quyết chế cha
tuất Có nnư vậy khi trả tiền chế độ tuất cho người được hưởng mới có ý
nghĩa và dúng bản chất xã hội của hoạt động bảo hiểm xã hội
9 - Bảo hiểm xã hội Việt nam cần nghiên cứu và quy định cụ thể
trong thanh toán ốm đau, vì như hiện nay người lao động ốm nhẹ cũng phải đến các trung tâm y tế khám và xác nhận mới có cơ sở giải quyết chế độ do đó đối với những bệnh không cần thiết nghỉ dài cũng phải mất
nhiều ngày ( 5 - 7 ngày ), nên chăng quy định đối với các bệnh nhẹ thì y
tá và thủ trưởng của đơn vị được xác nhận cho nghỉ từ 1 - 3 ngày
10 - Sớm xây dựng luật Bảo hiểm xã hội để trình Quốc hội thông qua, để có cơ sở pháp lý thực hiện một cách đồng bộ, có hiệu quả
11- Đề nghị Bảo hiểm xã hội Việt nam trình Chính phủ cho phép
áp dụng BHXH tự nguyện, tạo thêm nguồn lực tài chính của Nhà nước để
hỗ trợ tạo lập nguồn kinh phí cho việc thực hiện cacs chế độ BHXH mới, đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện về thể chất và tỉnh thần của người
lao động Thực hiện quản lý quỹ theo cơ chế phân loại quỹ cho đúng tính
chất của nó như quỹ BHXH bắt buộc và tự nguyện, có như vậy chúng ta
dễ quản lý, dễ hoạch định các biện pháp đầu tư tăng trưởng cũng như
xác định mức thu, chỉ hợp lý cho từng chế độ Đề nghị Chính phủ không đánh thuế thu nhập vào phần lợi nhuận thu được từ hoạt động sinh lời
của quỹ BHXH đem lại
12- Bảo hiểm xã hội Việt nam cần sớm nghiên cứu hình thành trung tâm đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Bảo hiểm xã hội, phối hợp với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, các trường đại học, trường quản lý hành chính Nhà nước đưa vào nội dung đào tạo chính khoá, trong cơ cấu học phần về
những nội dung cơ bản của chính sách phát tuật Bảo hiểm xã hội
13 - Bảo hiểm xã hội Việt nam cần sơm nghiên cứu đề xuất Chính
phủ cho phép Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được phép đành một phần tiền thu BHXH tham gia đầu tư tài chính ngay trên địa bàn, bởi lẽ quỹ BHXH được hình thành từ nguồn đóng góp
= 26 =
Trang 40của người lao động và chủ sử dụng lao động là chủ yếu và kết quả thu
BHXh gắn chặt với tăng trưởng kinh tế của địa phương, việc sử dụng một phần tiền thu tạm thời nhàn rỗi đầu tư trực tiếp vào một số lĩnh vực kinh
tế cuả địa phương vừa có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bổi dưỡng nguồn thu vừa làm làm cho chủ sử dụng lao động và các nhà quản lý của địa phương thấy rõ vai trò của quỹ BHXH với tư cách ià một
tụ điểm của thị trường tài chính Tất nhiên các dự án đầy tư phải đảm
bảo tính rủi ro thất nhất và.phải được phê duyệt của các cơ quan có
_ thẩm quyền./
=27