1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quyết định Phê duyệt Kế hoạch phát triển Thương mại điện tử tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009-2010

12 652 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009 - 2010
Trường học Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Thể loại quyết định
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyết định Phê duyệt Kế hoạch phát triển Thương mại điện tử tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009-2010

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NGHỆ AN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2213/QĐ-UBND.TrT Vinh, ngày 22 tháng 5 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH V/v Phê duyệt Kế hoạch phát triển Thương mại điện tử tỉnh Nghệ An

giai đoạn 2009 - 2010

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2006 - 2010;

Thực hiện Công văn số 4137/BCT ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công thương về việc kế hoạch triển khai Thương mại điện tử;

Xét đề nghị của Sở Công thương tại Văn bản số 117/SCT-KH.TH ngày

10 tháng 02 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt Kế hoạch phát triển Thương mại điện tử tỉnh Nghệ An

giai đoạn 2009 - 2010 (có Kế hoạch chi tiết kèm theo)

Điều 2 Giao Giám đốc Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở,

ngành liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch đã được duyệt

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Kế hoạch

và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

TM UỶ BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Hồ Đức Phớc

Trang 2

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NGHỆ AN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH NGHỆ AN

GIAI ĐOẠN 2009 - 2010

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2213/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2009

của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

I CĂN CỨ PHÁP LÝ:

- Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;

- Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;

- Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về Thương mại điện tử;

- Căn cứ Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện

tử giai đoạn 2006 - 2010;

- Căn cứ Quyết định số 191/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hội nhập và phát triển giai đoạn 2005 - 2010;

- Căn cứ Thông tư số 107/2006/TT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước, trong đó lưu ý các địa phương bố trí kinh phí để thực hiện kế hoạch phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2006 - 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg và hướng dẫn của Bộ Thương mại

- Căn cứ Chỉ thị số 14/2006/CT-BTM ngày 06 tháng 12 năm 2006 của Bộ Thương mại về việc triển khai kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn

2006 - 2010;

- Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-TU ngày 4/7/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Nghệ An đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 133/2007/QĐ-UBND ngày 19/11/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-TU ngày 4/7/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;

- Căn cứ Quyết định số 2192/QĐ-UBND ngày 26/6/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Quy hoạch ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Nghệ An đến năm 2020

II SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2009 - 2010

Trang 3

1 Thực trạng ứng dụng Internet và TMĐT trên địa bàn Nghệ An:

Trên địa bàn tỉnh Nghệ An các cấp, các ngành, đặc biệt là các doanh nghiệp đã tích cực đầu tư cho ứng dụng và phát triển CNTT Nhờ vậy hạ tầng viễn thông và CNTT của tỉnh đã có bước phát triển khá, đã cáp quang hoá được 100% các tuyến truyền dẫn chính trên toàn tỉnh, và một số mạng cáp quang xương cá với trên 1.200 km cáp quang phục vụ cho việc truyền dữ liệu tốc độ cao, 23 trạm ADSL phục vụ cho Internet tốc độ cao trên toàn tỉnh, đầu tư một

hệ thống mạng cáp đồng rộng khắp về tận thôn bản Tính đến tháng 5/2008 tổng

số thuê bao trên toàn tỉnh đạt 16.256 thuê bao Thuê bao Internet quy đổi ước đạt 273.740 thuê bao, mật độ đạt 8,78 thuê bao/100 dân Đặc biệt đã xây dựng được một hệ thống mạng WAN trải khắp tới tất cả huyện, thành, thị có tốc độ đường truyền 2Mb với công nghệ hiện đại

Theo số liệu khảo sát, điều tra trên địa bàn tỉnh hiện có 83,2% doanh nghiệp có mạng máy tính, trong số đó có 91% doanh nghiệp đã có kết nối Internet Và đặc biệt đối với các doanh nghiệp CNTT - truyền thông thì có tới 98% doanh nghiệp có kết nối internet, chỉ có 5% doanh nghiệp có nhân viên chuyên trách về CNTT Việc ứng dụng CNTT ở một số doanh nghiệp đã đưa lại hiệu quả cao phục vụ tích cực cho hoạt động điều hành, quản lý và phát triển sản xuất kinh doanh Điển hình là các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có nhu cầu hội nhập cao như bưu chính, viễn thông, CNTT, thuế, hải quan, ngân hàng, hàng không, dầu khí, điện lực, vận tải biển, xây lắp, xây dựng, các công ty liên doanh với nước ngoài, cơ sở sản xuất có thiết bị công nghệ hiện đại gắn với tự động hoá, đã có những bước tiến nhảy vọt trong ứng dụng và phát triển CNTT

để tăng năng suất, tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh quảng bá thương hiệu, sản phẩm, nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp vẫn còn một số tồn tại: vấn đề nhận thức về vai trò của CNTT-TT trong hoạt động SX-KD của doanh nghiệp chưa đầy đủ; Đầu tư trung bình cho CNTT hàng năm từ các doanh nghiệp còn manh mún và thấp, ước tính chỉ bằng 0,1% doanh số;

Việc ứng dụng CNTT trong quản lý Nhà nước đã đạt được những kết quả ban đầu, đã có các phần mềm dùng chung được cài đặt như: Hệ thống thông tin tổng hợp KT-XH; Trang thông tin điện tử phục vụ điều hành tác nghiệp; Hệ thống thông tin quản lý văn bản và hồ sơ công việc; Công báo của Chính phủ;

Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh; Quản lý đơn thư khiếu nại,

tố cáo; Cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý (GIS) tỉnh; Quản lý đăng ký kinh doanh; Quản lý hồ sơ Đảng viên; Phần mềm kế toán; hệ thống thư điện tử

Thông qua những phần mềm ứng dụng này, các đơn vị đã thực hiện việc truyền, nhận thông tin đa chiều bảo đảm nhanh chóng, an toàn, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan của Đảng, quản lý hành chính nhà nước

Tuy vậy, việc ứng dụng CNTT trong các cơ quan vẫn còn rất hạn chế

Trang 4

Công tác tin học hoá quản lý hành chính nhà nước mới chỉ được tiến hành bước đầu Nhiều đơn vị sử dụng máy tính vào các công việc đơn giản, chưa phát huy vai trò của CNTT trong việc quản lý

2 Sự cần thiết xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009 - 2010:

Thương mại điện tử có một vai trò ngày càng to lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhất là trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như ngày nay

Có thể nhận thấy tác dụng của TMĐT đối với hội nhập và phát triển của doanh nghiệp như sau:

- Giúp tìm kiếm, mở rộng thị trường, tăng cường quan hệ hợp tác với đối tác và khách hàng Mở rộng thị trường, tăng cường hợp tác là nhu cầu tất yếu của doanh nghiệp Với các đặc tính ưu việt nổi bật và không bị giới hạn về không gian, thời gian, CNTT thực sự là một công cụ xúc tiến thương mại hiệu quả đối với doanh nghiệp

- Hạ giá thành sản phẩm: TMĐT có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí từ khâu nghiên cứu, thiết kế sản phẩm đến sản xuất, quản lý, lưu thông phân phối, hậu mãi

- Nâng cao chất lượng: nhờ TMĐT doanh nghiệp có thể nắm bắt tốt hơn, nhanh hơn nhu cầu khách hàng, học hỏi kinh nghiệm của các doanh nghiệp thành công và từ đó cải tiến mẫu mã sản phẩm, đưa ra được những sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường

Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, ngoài các lợi ích trên chúng ta còn nhận thấy sự cần thiết của TMĐT trên một số khía cạnh sau:

- Phần lớn doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hạn chế nguồn lực TMĐT là công cụ tốt giúp tiết kiệm các nguồn lực như: nhân lực, tài chính, văn phòng, thời gian

- Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nếu ứng dụng TMĐT tốt, doanh nghiệp có thể nâng cao năng lực cạnh tranh, nắm bắt thông tin, tiếp cận thị trường, mở rộng quan hệ với khu vực và thế giới

Nhận thức được tầm quan trọng của TMĐT đối với các doanh nghiệp đặc biệt là trong quá trình hội nhập như ngày nay, các doanh nghiệp đã từng bước

có những bước đi tích cực trong việc ứng dụng TMĐT vào trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Tuy nhiên trên thực tế tình hình ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp vẫn còn khá nhỏ lẻ, chưa áp dụng trên quy mô lớn và chưa có hiệu ứng lan truyền cao

Trong ứng dụng TMĐT vào trong hoạt động xúc tiến xuất khẩu thì vẫn còn ở giai đoạn đầu tiên của quá trình triển khai Hiện nay một số ít các doanh nghiệp có website tuy nhiên hầu hết các trang web của doanh nghiệp là các trang web tĩnh, ít được cập nhật chủ yếu là đăng tải các thông tin giới thiệu doanh nghiệp chứ chưa tiến hành giao dịch được Trình độ hạn chế của người sử

Trang 5

dụng cùng với thói quen kinh doanh cũ khiến cho việc ứng dụng TMĐT trong xúc tiến thương mại xét trên bình diện chung của các doanh nghiệp Nghệ An còn khá nhiều bất cập

TMĐT có tốc độ phát triển rất nhanh vì thế tuy đi sau nhưng doanh nghiệp Việt Nam có thể tiếp cận các thành tựu tiên tiến và có nhiều sự lựa chọn trong ứng dụng TMĐT của mình đảm bảo hiệu quả cao

Qua phân tích trên có thể nhận thấy TMĐT có một vai trò to lớn đối với

sự phát triển của doanh nghiệp nhất là trong xu thế hội nhập quốc tế như ngày nay Trên bình diện quốc gia chúng ta đã có những chủ trương, chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của TMĐT và hỗ trợ các doanh nghiệp trong ứng dụng TMĐT trong hoạt động của các doanh nghiệp Tuy nhiên việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động của các doanh nghiệp vẫn còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ và chưa có một chương trình quy mô quốc gia hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp ứng dụng TMĐT Chính vì vậy việc ra đời Kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2008-2010 tại tỉnh Nghệ An là có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp trong tỉnh ứng dụng CNTT cho hội nhập và phát triển

III NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2009 - 2010:

1 Nhiệm vụ chủ yếu:

- Nâng cao nhận thức về vai trò, khả năng và hiệu quả của việc ứng dụng thương mại điện tử (TMĐT) trong sản xuất kinh doanh cho cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp và người dân;

- Cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho doanh nghiệp thông qua cổng TMĐT Nghệ An, giúp các doanh nghiệp lựa chọn cho mình một giải pháp tốt nhất cho việc nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế;

- Tạo lập một cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đủ mạnh và cơ sở pháp

lý có hiệu lực để có thể vận hành được các hoạt động thương mại điện tử;

- Xây dựng nguồn nhân lực có đủ trình độ để thực hiện việc ứng dụng và công tác quản lý nhà nước về thương mại điện tử;

- Thực thi nghiêm túc các quy định pháp luật liên quan đến luật thương mại điện tử;

- Hoàn thành xây dựng Đề án xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử Nghệ An

2 Mục tiêu:

2.1 Mục tiêu chủ yếu cho TMĐT vào năm 2010 theo Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày 15/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ:

- Khoảng 60% doanh nghiệp có quy mô lớn tiến hành giao dịch TMĐT loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp;

Trang 6

- Khoảng 80% doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ biết tới tiện ích của TMĐT và tiến hành giao dịch TMĐT loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp;

- Khoảng 10% hộ gia đình tiến hành giao dịch TMĐT loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc người tiêu dùng với người tiêu dùng;

- Các chào thầu mua sắm Chính phủ được công bố trên trang tin điện tử của các cơ quan Chính phủ và ứng dụng giao dịch TMĐT trong mua sắm Chính phủ

2.2 Mục tiêu cụ thể phát triển TMĐT tỉnh Nghệ An đến năm 2010:

Phấn đấu đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh Nghệ An đạt được một số mục tiêu cụ thể như sau:

- 80% các doanh nghiệp trên địa bàn tiếp cận với TMĐT và kết nối Internet

- 60 % các doanh nghiệp có quy mô lớn trên địa bàn ứng dụng TMĐT loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp (chủ yếu các DN thuộc các tập đoàn, Tổng công ty và DN FDI trên địa bàn)

- 40% các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn biết tới lợi ích của Thương mại điện tử và tiến hành các giao dịch TMĐT theo loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) hoặc doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C)

- 25% dân số sử dụng Internet, 10% các hộ gia đình tiến hành việc giao dịch hàng ngày thông qua các giao dịch doanh nghiệp với người tiêu dùng và người tiêu dùng với người tiêu dùng

- Tạo điều kiện và hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh (chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng là thế mạnh của tỉnh) xây dựng khoảng

30 trang Website dưới các hình thức sàn giao dịch điện tử (B2B), siêu thị bán lẻ trực tuyến (B2C), mua bán đấu giá (C2C) và các hình thức Website quảng cáo, xúc tiến thương mại khác

IV CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2009 - 2010:

1 Tổ chức các lớp đào tạo, phổ biến kiến thức về thương mại điện tử, luật thương mại điện tử cho cán bộ quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Nội dung: Cung cấp kiến thức cơ bản về quản lý nhà nước đối với

thương mại điện tử; phổ biến văn bản pháp luật liên quan đến thương mại điện tử; vai trò, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc chống cạnh tranh không lành mạnh và bảo vệ người tiêu dùng tham gia hoạt động thương mại điện tử

- Số lớp: 2 lớp ( mỗi năm 01 lớp).

- Số lượng: 180 người

- Thời lượng: 01 ngày

Trang 7

- Đối tượng tham gia: Đại diện các cấp (sở, ban, ngành, các hiệp hội

doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh,…), Đại diện phòng kinh tế tài chính, phòng công thương của UBND các huyện, thành phố, thị xã) trên địa bàn tỉnh

- Đơn vị triển khai: Sở Công thương chủ trì, phối hợp Cục Thương mại

điện tử và CNTT - Bộ Công thương

- Thời gian thực hiện: từ 2009 đến 2010.

- Kinh phí thực hiện: 18.301.000 đồng/01 lớp/01 năm.

(VNĐ)

1 Mặt bằng, cơ sở vật chất (01 ngày) 3.900.000

- Thuê máy tính xách tay, máy chiếu, màn chiếu 1.500.000

- Trang trí hội trường (Khai mạc, bế mạc) 400.000

2 Chi phí tổ chức, quản lý và giảng viên 14.401.000

- Tài liệu: 55 trang x 250đ/trang x 180 bộ 2.750.000

- Văn phòng phẩm 5.000/ 01 học viên x 180 học viên 1.000.000

- Thù lao giảng viên 600.000/ngày x 01 ngày x 02 giảng

- Thuê xe đưa đón giảng viên: Vinh < > Hà Nội:

- Chi phí nghỉ khách sạn giảng viên: 02 giảng viên x

- Nước uống phục vụ lớp học: 7.000 x 180 học viên x 01

- Chi phí gửi (phong bì, tem, in ấn) mời dự lớp học:

- Chi phí làm thêm giờ:  hệ số lương của 7 cán bộ làm

thêm ngoài giờ 34,74 (6,00 + 6,00 + 6,00 +5,58 + 5,58 +

3,24 + 2,34) x 540.000đ: (22 x 8) x 16 giờ (T7 CN) x 2

3.411.000

2 Tổ chức các cuộc tập huấn, phổ biến, tuyên truyền về thương mại điện tử cho cộng đồng doanh nghiệp.

- Nội dung: Nâng cao nhận thức về vai trò, khả năng và hiệu quả của việc

ứng dụng thương mại điện tử trong sản xuất kinh doanh; các điều kiện cần thiết

để tham gia thương mại điện tử; các mô hình giao dịch TMĐT (B2B, B2C, C2C,…); hướng dẫn áp dụng Luật giao dịch điện tử trong ký kết hợp đồng và thanh toán qua mạng; hướng dẫn chứng thực chữ ký số, con dấu điện tử, các trường hợp khiếu kiện có thể xảy ra và cách giải quyết khi ứng dụng TMĐT

Trang 8

- Số lớp: 2 lớp (mỗi năm 01 lớp).

- Số lượng: 250 người

- Thời lượng: 01 ngày

- Đơn vị triển khai: Sở Công thương chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và

Đầu tư; Cục Thương mại điện tử và CNTT - Bộ Công thương

- Đối tượng tham gia: Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh

trên địa bàn tỉnh

- Thời gian thực hiện: từ 2009 đến 2010.

- Dự kiến kinh phí: 20.323.500đ/01 lớp/01 năm.

(VNĐ)

1 Mặt bằng, cơ sở vật chất (01 ngày) 3.900.000

- Thuê máy tính xách tay, máy chiếu, màn chiếu 1.500.000

- Trang trí hội trường (Khai mạc, bế mạc) 400.000

2 Chi phí tổ chức, quản lý và giảng viên 16.423.500

- Tài liệu: 65 trang x 250đ/trang x 250 bộ 4.062.500

- Văn phòng phẩm 5.000/ 01 người x 250 người 1.250.000

- Thù lao giảng viên 600.000/ngày x 01 ngày x 02 giảng

- Thuê xe đưa đón giảng viên: Vinh < > Hà Nội:

- Chi phí nghỉ khách sạn giảng viên: 02 giảng viên x

- Nước uống phục vụ lớp học: 7.000 x 250 người x 01

- Chi phí gửi (phong bì, tem, in ấn) mời dự lớp tập huấn:

- Chi phí làm thêm giờ:  hệ số lương của 7 cán bộ làm

thêm ngoài giờ 34.74 (6.00 + 6.00 + 6.00 +5.58 + 5.58 +

3.24 + 2.34) x 540.000đ : (22 x 8) x 16 giờ (T7 CN) x

2

3.411.000

3 Tổ chức các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm triển khai thương mại điện tử của các địa phương khác.

- Tổ chức đoàn thăm quan và học hỏi kinh nghiệm về việc triển khai ứng dụng TMĐT ở một số địa phương khác trong nước có thành tựu lớn về TMĐT

Trang 9

- Tham gia các chương trình hội thảo, hội nghị TMĐT do các bộ, ngành Trung ương tổ chức

- Thời gian thực hiện: từ 2009 đến 2010

- Dự kiến kinh phí: 20 triệu đồng /01năm (mỗi năm 1 cuộc)

4 Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Cổng Thương mại điện tử quốc gia (ECVN).

- Cổng Thương mại điện tử quốc gia (ECVN) www.ecvn.com được thành lập theo Quyết định số 266/2003/QĐ-TTg ngày 17/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ, hoạt động từ tháng 8/2005 Chức năng chính của sàn là tập hợp doanh nghiệp Việt Nam thông qua ứng dụng TMĐT, thực hiện kết nối giao dịch mua bán hàng hoá trực tuyến cả trong và ngoài nước theo hình thức B2B Hiện ECVN có trên 10.000 cơ hội kinh doanh, với sự tham gia của trên 7.000 doanh nghiệp thành viên, nhiều giao dịch TMĐT đã thành công với hợp đồng giá trị lớn

- Mục tiêu: trong 2 năm từ 2009 - 2010 đưa từ 80 - 100 doanh nghiệp

Nghệ An tham gia giao dịch trên ECVN (Chú trọng những doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm, dịch vụ có khả năng xuất khẩu ra thị trường trong nước

và quốc tế)

- Kế hoạch và dự kiến kinh phí triển khai trong 01 năm: 55 triệu đồng

+ Tuyên truyền thông tin và tổ chức Hội nghị giới thiệu về ECVN, vận động DN tham gia (20 triệu đồng);

+ Tổ chức thu thập thông tin của đơn vị đăng ký tham gia và đào tạo hướng dẫn thực hành trong 5 ngày (35 triệu đồng)

- Đơn vị triển khai: Sở Công thương chủ trì, phối hợp Cục Thương mại

điện tử và CNTT - Bộ Công thương

- Đối tượng tham gia: Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

5 Hỗ trợ xây dựng Website cho doanh nghiệp, cở sở sản xuất kinh doanh.

- Website là một kênh thông tin cũng như phương tiện quan trọng phục

vụ giao dịch kinh doanh, quảng bá sản phẩm của mỗi doanh nghiệp trong quá trình hội nhập hiện nay Website có thể giúp khách hàng đặt hàng trực tiếp, thanh toán trực tuyến Website là công cụ không thể thiếu của doanh nghiệp

- Do số lượng website của doanh nghiệp trên địa bàn hiện nay còn ít, hoạt động chưa hiệu quả do vậy khả năng tiếp cận thị trường của doanh nghiệp cũng như quảng bá hình ảnh của Nghệ An cũng hạn chế theo Trong giai đoạn từ

2009 - 2010 Sở Công thương Nghệ An cần hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh những sản phẩm thế mạnh của tỉnh xây dựng khoảng 30 website riêng cho từng doanh nghiệp

- Thời gian thực hiện:

+ Năm 2009: Xây dựng 10 trang website cho 10 doanh nghiệp

Trang 10

+ Năm 2010: Xây dựng 20 trang website cho 20 doanh nghiệp

- Kinh phí đăng ký, thiết kế, duy trì, vận hành, cập nhật dữ liệu trong năm đầu tiên là:

(VNĐ) Số lượng

Thành tiền (VNĐ)

1 Chi phí đăng ký tên miền 450.000 30 13.500.000

2 Chi phí lưu trữ tên miền 600.000 30 18.000.000

3 Chi phí thiết kế, vận hành, cập

nhật dữ liệu, lưu trữ Website 4.500.000 30 135.000.000

Tổng kinh phí xây dựng 30 trang web cho 30 doanh nghiệp trong giai đoạn 2009 - 2010 năm là: 166.500.000 đồng

6 Xây dựng Sàn giao dịch thương mại điện tử Nghệ An.

Việc xây dựng sàn thương mại điện tử của tỉnh Nghệ An là cần thiết nhằm thúc đẩy hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường, quảng bá hình ảnh và sản phẩm của doanh nghiệp

- Sàn thương mại điện tử Nghệ An được xây dựng và duy trì với mục đích:

+ Giúp các doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm, thông tin doanh nghiệp và các công cụ mạnh để tiến hành các hoạt động kinh doanh từ yêu cầu mua bán,

ký kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài

+ Thúc đẩy xuất khẩu nhiều mặt hàng, giúp các doanh nghiệp mua bán trực tuyến trên quy mô lớn (B2B) thuận lợi và hiệu quả

+ Thiết lập một hệ thống thông tin hỗ trợ thương mại công nghiệp có hiệu quả, kết nối, phát huy đuợc các nguồn lực thông tin từ các hiệp hội, các tổ chức XTTM và đầu tư địa phương; nhằm mục tiêu trở thành hệ thống thông tin thương mại uy tín, cổng thông tin chung tập hợp được nguồn lực của các website xúc tiến thương mại liên quan, chia sẻ các nguồn lực thông tin và phân công công việc, đối tượng phục vụ một cách hiệu quả nhất

+ Tập hợp các doanh nghiệp vào một website, phân bố theo từng ngành hàng cụ thể, giúp cho các đối tác trong và ngoài nước tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm của họ dễ dàng

+ Hệ thống hoá phương pháp và hình thức cung cấp và phổ biến thông tin + Tập trung vào những điểm nhấn quan trọng về thông tin xúc tiến thương mại công nghiệp thông tin mang tính phân tích, dự báo, cơ hội, cập nhật, sát với lợi ích của các đối tượng truy cập , giảm thiểu các thông tin mang tính tản mạn, trùng lắp

Ngày đăng: 28/01/2013, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w