1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Luật Dân Sự - Đề Tài - Đại Diện Theo Ủy Quyền

35 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận - Luật Dân Sự - Đề Tài - Đại Diện Theo Ủy Quyền
Trường học Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại diện theo ủy quyền là việc một cá nhân, pháp nhân bên đại diện nhân danh và vì lợi ích của một cá nhân, pháp nhân khác bên được đại diện tiến hành xác lập và thực hiện các giao dịch

Trang 2

Khái niệm01

Trang 3

1 Khái niệm

Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Đại diện theo ủy quyền là việc một cá

nhân, pháp nhân (bên đại diện) nhân danh và vì lợi ích của một cá nhân, pháp nhân khác (bên được đại diện) tiến hành xác lập và thực hiện các giao dịch dân

sự thông qua việc được bên được đại diện “trao quyền” hợp pháp.

Trang 4

Phân biệt02

Trang 5

2 Phân biệt

N ội dung uỷ quyền, phạm vi thẩm quyền đại diện và trách nhiệm của người đại diện theo uỷ quyền được xác định thông qua sự thoả thuận của người đại diện và người được đại diện.

K hác với đại diện theo pháp luật là

đại diện do pháp luật quy định hoặc

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

quyết định, đại diện theo uỷ quyền là

trường hợp quan hệ đại diện được

xác lập theo ý chí của hai bên: Bên

đại diện và bên được đại diện, biểu

hiện qua một hợp đồng uỷ quyền

hoặc một giấy uỷ quyền.

Trang 6

đại diện theo ủy quyền

Trang 7

3 Trường hợp có quyền đại diện theo ủy quyền

tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.

tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người

đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ

đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

Trang 8

C ăn cứ xác lập

quan hệ đại diện04

Trang 9

04 Căn cứ xác lập quan hệ đại diện

Quan hệ đại diện theo ủy

quyền chỉ hình thành khi

trước đó, giữa người được

đại diện và người đại diện đã

xác lập với nhau một quan

hệ ủy quyền, trong đó người

được đại diện là người ủy

quyền, người đại diện là

người được ủy quyền

Theo quy định củapháp luật

Theo điều lệcủa pháp nhân

Theo quyết địnhcủa các cơ quanNhà nước

Trang 10

Chủ thể dân sự của quan hệ đại diện theo ủy quyền

Cá nhân Pháp nhân

Trang 11

Đ iều kiện

của việc đại diện05

Trang 12

Quyền đại diện nói chungdựa trên 3 căn cứ pháp lý:

luật định, theo ý chí và hỗn

hợp của cả hai

Quyền đại diện theo ủyquyền nói riêng phải đượcxác lập bằng hợp đồnghoặc giấy tờ ủy quyền

Quyền đại diện

Người đại diện theo ủy

quyền phải có một số năng

lực theo luật định

Quan hệ đại diện được xác lập theo ý chí của hai bên -bên đại diện và bên được đại diện, biểu hiện qua hợp đồng uỷ quyền hoặc giấy uỷ

quyền

Năng lực đại diện Ý chí đại diện

5 Điều kiện của việc đại diện

Trang 13

Người đại diện theo ủy quyền phải có:

Năng lực giao kết hợp đồng.

Năng lực giao kết hợp đồng ủy quyền Người đại diện không nhất thiết phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Điều 138 Khoản 3 BLDS 2015 quy định

“Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải

do người từ đủ 18 tuổi trở lên xác lập thực hiện

5.1 Năng lực đại diện

Trang 14

Quyền đại diện nói chung căn cứ vào:

5.2 Quyền đại diện

Trang 15

Thanh toán - Thu hộ tiền thuê nhà

5.3 Ý chí đại diện

Trang 16

của việc đại diện

Trang 17

Thời hạn đại diện là khoảng thời gian

mà trong đó người đại diện nhân danh

và vì lợi ích của người được đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự Thời hạn đại diện là khoảng thời gian

mà trong đó, người đại diện có quyền nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.

Thời hạn đại diện của việc đại diện theo ủy quyền được xác định theo văn bản ủy quyền.

6.1 Thời hạn đại diện

Căn cứ vào

Trang 18

Cụ thể, theo quy định tại Điều 140 BLDS 2015, thời hạn đại diện được xác định như

Trang 19

Phạm vi đại diện Vượt quá phạm vi đại diện

6.2 Phạm vi đại diện và vượt quá phạm vi đại diện

Trang 20

6.2.1 Phạm vi đại diện, phạm vi ủy quyền

Phạm vị đại diện là giới hạn có thể, được xácđịnh thông qua quyết định của cơ quan có thẩm quyền,

điều lệ của pháp nhân, nội dung ủy quyền hoặc quy định

khác của pháp luật mà trong đó, người đại diện được

quyền xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự

Phạm vi của việc đại diện theo ủy quyền đượcthể hiện trong nội dung ủy quyền, nó là giới hạn mà người

được ủy quyền hành động dựa trên quyền và nghĩa vụ đã

thỏa thuận với bên ủy quyền Giới hạn này có thể được

xác định bởi yếu tố số lượng công việc và/hoặc tính chất

công việc, thời gian thực hiện công việc ủy quyền

6.2 Phạm vi đại diện và vượt quá phạm vi đại diện

Trang 21

6.2.1 Phạm vi đại diện, phạm vi ủy quyền

Căn cứ vào Điều 141 BLDS 2015

1 Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:

a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Điều lệ của pháp nhân;

c) Nội dung ủy quyền;

d) Quy định khác của pháp luật.

2 Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người

được đại diện, trừ trường hợp pháp luật

có quy định khác.

Trang 23

6.2.2 Vượt quá phạm vi đại diện, phạm vi ủy

quyền

Đại diện vượt quá phạm vi ủy quyền là việc ngườiđược ủy quyền thực hiện hành vi pháp lý vượt quá phạm vi ủy

quyền được cho phép

Đặc điểm của đại diện vượt quá phạm vi ủy quyền

Có căn cứ phát sinh quan hệ đại diện

Người được ủy quyền hành động nhân danh người ủy quyền

Người được ủy quyền hành động vượt quá phạm vi ủy quyền

6.2 Phạm vi đại diện và đại diện vượt quá phạm vi

ủy quyền

Trang 24

6.2.2 Vượt quá phạm vi đại diện, phạm vi ủy

quyền

Theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 141,

Bộ luật dân sự 2015: Người đại diện theo ủy quyền chỉ

được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi

nội dung ủy quyền.

Hậu quả của giao dịch dân sự do đại diện theo ủy quyền nói riêng và đại diện nói chung xác lập,

thực hiện vượt quá phạm vi đại diện được quy định tại

điều 143, BLDS 2015.

6.2 Phạm vi đại diện và đại diện vượt quá phạm vi

ủy quyền

Trang 25

đại diện

Trang 26

Cá nhân Pháp nhân

7 Chấm dứt đại diện

Trang 27

Bên được ủy quyền đã thực hiện hết

công việc được ủy quyền hoặc hết

thời hạn ủy quyền.

Người ủy quyền yêu cầu việc hủy bỏ

ủy quyền hoặc người được ủy quyền

từ chối việc ủy quyền.

Người ủy quyền hoặc người được ủy

quyền chết, bị tòa án tối cao tuyên bố

việc uỷ quyền.

Pháp nhân chấm dứt hoặc người được uỷ quyền chết, bị Toà án tuyên

bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân

sự, mất tích hoặc là đã chết.

Trang 28

So

sánh

Đại diện theo pháp luật

V.s Đại diện theo ủy quyền

Trang 29

Đại diện theo pháp luật Đại diện theo ủy quyền

Khái niệm

Đại diện do pháp luật quy định hoặc cơquan nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh bao gồm: Đại diện theo pháp luậtcủa cá nhân và Đại diện theo pháp luậtcủa pháp nhân

Đại diện được thực hiện theo

sự ủy quyền của người đượcđại diện và người đại diện

Căn cứ xác lập

Theo quyết định của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền, theo điều lệ của phápnhân hoặc theo quy định của pháp luật

Quyền đại diện được xác lậptheo ủy quyền dựa trên sựđồng thuận ý chí giữa ngườiđược đại diện và người đạidiện

So

sánh

Đại diện theo pháp luật

V.s Đại diện theo ủy quyền

Trang 30

Đại diện theo pháp luật Đại diện theo ủy quyền

Các trường hợp

đại diện

– Người đại diện theo pháp luật của cánhân bao gồm:

+ Cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

+ Người giám hộ đối với người đượcgiám hộ Người giám hộ của người cókhó khăn trong nhận thức, làm chủ hành

vi là người đại diện theo pháp luật nếuđược Tòa án chỉ định;

+ Người do Tòa án chỉ định trong trườnghợp không xác định được người đại diệntheo quy định nêu trên;

+ Người do Tòa án chỉ định đối vớingười bị hạn chế năng lực hành vi dânsự

So

sánh

Đại diện theo pháp luật

V.s Đại diện theo ủy quyền

Trang 31

Các trường hợp

đại diện

nhân bao gồm:

+ Cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

+ Người giám hộ đối với người đượcgiám hộ Người giám hộ của người cókhó khăn trong nhận thức, làm chủ hành

vi là người đại diện theo pháp luật nếuđược Tòa án chỉ định;

+ Người do Tòa án chỉ định trong trườnghợp không xác định được người đại diệntheo quy định nêu trên;

+ Người do Tòa án chỉ định đối vớingười bị hạn chế năng lực hành vi dânsự

– Cá nhân, pháp nhân có thể

ủy quyền cho cá nhân, phápnhân khác xác lập, thực hiệngiao dịch dân sự

– Các thành viên hộ gia đình,

tổ hợp tác, tổ chức kháckhông có tư cách pháp nhân

có thể thỏa thuận cử cánhân, pháp nhân khác đạidiện theo ủy quyền xác lập,thực hiện giao dịch dân sựliên quan đến tài sản chungcủa các thành viên hộ giađình, tổ hợp tác, tổ chức kháckhông có tư cách pháp nhân.– Người từ đủ mười lăm tuổiđến chưa đủ mười tám tuổi

có thể là người đại diện theo

ủy quyền, trừ trường hợppháp luật quy định giao dịchdân sự phải do người từ đủmười tám tuổi trở lên xác lập,thực hiện

– Người đại diện theo pháp luật củapháp nhân bao gồm:

+ Người được pháp nhân chỉ định theođiều lệ

+ Người có thẩm quyền đại diện theoquy định của pháp luật;

+ Người do Tòa án chỉ định trong quátrình tố tụng tại Tòa án

So

sánh

Đại diện theo pháp luật

V.s Đại diện theo ủy quyền

Trang 32

Đại diện theo pháp luật Đại diện theo ủy quyền

NLHV của

người đại diện

Người đại diện phải có năng lực hành vidân sự đầy đủ, phù hợp với giao dịchdân sự được xác lập, thực hiện

Người đại diện không nhấtthiết phải có năng lực hành vidân sự đầy đủ (Khoản 3 Điều

138 BLDS 2015)

Thời hạn đại

diện

Theo quyết định của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền, theo điều lệ của phápnhân hoặc theo quy định của pháp luật

Thời hạn đại diện được xácđịnh theo văn bản ủy quyền

So

sánh

Đại diện theo pháp luật

V.s Đại diện theo ủy quyền

Trang 33

Đại diện theo pháp luật Đại diện theo ủy quyền

Phạm vi đại diện theo pháp luật rộng hơn phạm vi đại diện theo ủy quyền.

Người đại diện chỉ được xác lập các giao dịch trong phạm vi được uỷ quyền (bao gồm nội dung giao dịch và thời hạn được ủy quyền).

So

sánh

Đại diện theo pháp luật

V.s Đại diện theo ủy quyền

Trang 34

Đại diện theo pháp luật Đại diện theo ủy quyền

b) Người được đại diện là cá nhân chết;

c) Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

d) Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc luật khác có liên quan

Đại diện theo ủy quyền chấm dứttrong trường hợp sau đây:

a) Theo thỏa thuận;

b) Thời hạn ủy quyền đã hết;

c) Công việc được ủy quyền đã hoànthành;

d) Người được đại diện hoặc ngườiđại diện đơn phương chấm dứt thựchiện việc ủy quyền;

đ) Người được đại diện, người đạidiện là cá nhân chết; người được đạidiện, người đại diện là pháp nhânchấm dứt tồn tại;

e) Người đại diện không còn đủ điềukiện quy định tại khoản 3 Điều 134của BLDS 2015

g) Căn cứ khác làm cho việc đại diệnkhông thể thực hiện được

So

sánh

Đại diện theo pháp luật

V.s Đại diện theo ủy quyền

Trang 35

Thanks for

listening

Ngày đăng: 08/08/2023, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w