Đại diện theo ủy quyền là việc một cá nhân, pháp nhân bên đại diện nhân danh và vì lợi ích của một cá nhân, pháp nhân khác bên được đại diện tiến hành xác lập và thực hiện các giao dịch
Trang 2Khái niệm01
Trang 31 Khái niệm
Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
Đại diện theo ủy quyền là việc một cá
nhân, pháp nhân (bên đại diện) nhân danh và vì lợi ích của một cá nhân, pháp nhân khác (bên được đại diện) tiến hành xác lập và thực hiện các giao dịch dân
sự thông qua việc được bên được đại diện “trao quyền” hợp pháp.
Trang 4Phân biệt02
Trang 52 Phân biệt
N ội dung uỷ quyền, phạm vi thẩm quyền đại diện và trách nhiệm của người đại diện theo uỷ quyền được xác định thông qua sự thoả thuận của người đại diện và người được đại diện.
K hác với đại diện theo pháp luật là
đại diện do pháp luật quy định hoặc
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định, đại diện theo uỷ quyền là
trường hợp quan hệ đại diện được
xác lập theo ý chí của hai bên: Bên
đại diện và bên được đại diện, biểu
hiện qua một hợp đồng uỷ quyền
hoặc một giấy uỷ quyền.
Trang 6đại diện theo ủy quyền
Trang 73 Trường hợp có quyền đại diện theo ủy quyền
tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người
đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ
đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.
Trang 8C ăn cứ xác lập
quan hệ đại diện04
Trang 904 Căn cứ xác lập quan hệ đại diện
Quan hệ đại diện theo ủy
quyền chỉ hình thành khi
trước đó, giữa người được
đại diện và người đại diện đã
xác lập với nhau một quan
hệ ủy quyền, trong đó người
được đại diện là người ủy
quyền, người đại diện là
người được ủy quyền
Theo quy định củapháp luật
Theo điều lệcủa pháp nhân
Theo quyết địnhcủa các cơ quanNhà nước
Trang 10Chủ thể dân sự của quan hệ đại diện theo ủy quyền
Cá nhân Pháp nhân
Trang 11Đ iều kiện
của việc đại diện05
Trang 12Quyền đại diện nói chungdựa trên 3 căn cứ pháp lý:
luật định, theo ý chí và hỗn
hợp của cả hai
Quyền đại diện theo ủyquyền nói riêng phải đượcxác lập bằng hợp đồnghoặc giấy tờ ủy quyền
Quyền đại diện
Người đại diện theo ủy
quyền phải có một số năng
lực theo luật định
Quan hệ đại diện được xác lập theo ý chí của hai bên -bên đại diện và bên được đại diện, biểu hiện qua hợp đồng uỷ quyền hoặc giấy uỷ
quyền
Năng lực đại diện Ý chí đại diện
5 Điều kiện của việc đại diện
Trang 13Người đại diện theo ủy quyền phải có:
Năng lực giao kết hợp đồng.
Năng lực giao kết hợp đồng ủy quyền Người đại diện không nhất thiết phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Điều 138 Khoản 3 BLDS 2015 quy định
“Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải
do người từ đủ 18 tuổi trở lên xác lập thực hiện”
5.1 Năng lực đại diện
Trang 14Quyền đại diện nói chung căn cứ vào:
5.2 Quyền đại diện
Trang 15Thanh toán - Thu hộ tiền thuê nhà
5.3 Ý chí đại diện
Trang 16của việc đại diện
Trang 17Thời hạn đại diện là khoảng thời gian
mà trong đó người đại diện nhân danh
và vì lợi ích của người được đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự Thời hạn đại diện là khoảng thời gian
mà trong đó, người đại diện có quyền nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.
Thời hạn đại diện của việc đại diện theo ủy quyền được xác định theo văn bản ủy quyền.
6.1 Thời hạn đại diện
Căn cứ vào
Trang 18Cụ thể, theo quy định tại Điều 140 BLDS 2015, thời hạn đại diện được xác định như
Trang 19Phạm vi đại diện Vượt quá phạm vi đại diện
6.2 Phạm vi đại diện và vượt quá phạm vi đại diện
Trang 206.2.1 Phạm vi đại diện, phạm vi ủy quyền
Phạm vị đại diện là giới hạn có thể, được xácđịnh thông qua quyết định của cơ quan có thẩm quyền,
điều lệ của pháp nhân, nội dung ủy quyền hoặc quy định
khác của pháp luật mà trong đó, người đại diện được
quyền xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự
Phạm vi của việc đại diện theo ủy quyền đượcthể hiện trong nội dung ủy quyền, nó là giới hạn mà người
được ủy quyền hành động dựa trên quyền và nghĩa vụ đã
thỏa thuận với bên ủy quyền Giới hạn này có thể được
xác định bởi yếu tố số lượng công việc và/hoặc tính chất
công việc, thời gian thực hiện công việc ủy quyền
6.2 Phạm vi đại diện và vượt quá phạm vi đại diện
Trang 216.2.1 Phạm vi đại diện, phạm vi ủy quyền
Căn cứ vào Điều 141 BLDS 2015
1 Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:
a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Điều lệ của pháp nhân;
c) Nội dung ủy quyền;
d) Quy định khác của pháp luật.
2 Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người
được đại diện, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
Trang 236.2.2 Vượt quá phạm vi đại diện, phạm vi ủy
quyền
Đại diện vượt quá phạm vi ủy quyền là việc ngườiđược ủy quyền thực hiện hành vi pháp lý vượt quá phạm vi ủy
quyền được cho phép
Đặc điểm của đại diện vượt quá phạm vi ủy quyền
Có căn cứ phát sinh quan hệ đại diện
Người được ủy quyền hành động nhân danh người ủy quyền
Người được ủy quyền hành động vượt quá phạm vi ủy quyền
6.2 Phạm vi đại diện và đại diện vượt quá phạm vi
ủy quyền
Trang 246.2.2 Vượt quá phạm vi đại diện, phạm vi ủy
quyền
Theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 141,
Bộ luật dân sự 2015: Người đại diện theo ủy quyền chỉ
được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi
nội dung ủy quyền.
Hậu quả của giao dịch dân sự do đại diện theo ủy quyền nói riêng và đại diện nói chung xác lập,
thực hiện vượt quá phạm vi đại diện được quy định tại
điều 143, BLDS 2015.
6.2 Phạm vi đại diện và đại diện vượt quá phạm vi
ủy quyền
Trang 25đại diện
Trang 26Cá nhân Pháp nhân
7 Chấm dứt đại diện
Trang 27Bên được ủy quyền đã thực hiện hết
công việc được ủy quyền hoặc hết
thời hạn ủy quyền.
Người ủy quyền yêu cầu việc hủy bỏ
ủy quyền hoặc người được ủy quyền
từ chối việc ủy quyền.
Người ủy quyền hoặc người được ủy
quyền chết, bị tòa án tối cao tuyên bố
việc uỷ quyền.
Pháp nhân chấm dứt hoặc người được uỷ quyền chết, bị Toà án tuyên
bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân
sự, mất tích hoặc là đã chết.
Trang 28So
sánh
Đại diện theo pháp luật
V.s Đại diện theo ủy quyền
Trang 29Đại diện theo pháp luật Đại diện theo ủy quyền
Khái niệm
Đại diện do pháp luật quy định hoặc cơquan nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh bao gồm: Đại diện theo pháp luậtcủa cá nhân và Đại diện theo pháp luậtcủa pháp nhân
Đại diện được thực hiện theo
sự ủy quyền của người đượcđại diện và người đại diện
Căn cứ xác lập
Theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền, theo điều lệ của phápnhân hoặc theo quy định của pháp luật
Quyền đại diện được xác lậptheo ủy quyền dựa trên sựđồng thuận ý chí giữa ngườiđược đại diện và người đạidiện
So
sánh
Đại diện theo pháp luật
V.s Đại diện theo ủy quyền
Trang 30Đại diện theo pháp luật Đại diện theo ủy quyền
Các trường hợp
đại diện
– Người đại diện theo pháp luật của cánhân bao gồm:
+ Cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
+ Người giám hộ đối với người đượcgiám hộ Người giám hộ của người cókhó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi là người đại diện theo pháp luật nếuđược Tòa án chỉ định;
+ Người do Tòa án chỉ định trong trườnghợp không xác định được người đại diệntheo quy định nêu trên;
+ Người do Tòa án chỉ định đối vớingười bị hạn chế năng lực hành vi dânsự
So
sánh
Đại diện theo pháp luật
V.s Đại diện theo ủy quyền
Trang 31Các trường hợp
đại diện
nhân bao gồm:
+ Cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
+ Người giám hộ đối với người đượcgiám hộ Người giám hộ của người cókhó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi là người đại diện theo pháp luật nếuđược Tòa án chỉ định;
+ Người do Tòa án chỉ định trong trườnghợp không xác định được người đại diệntheo quy định nêu trên;
+ Người do Tòa án chỉ định đối vớingười bị hạn chế năng lực hành vi dânsự
– Cá nhân, pháp nhân có thể
ủy quyền cho cá nhân, phápnhân khác xác lập, thực hiệngiao dịch dân sự
– Các thành viên hộ gia đình,
tổ hợp tác, tổ chức kháckhông có tư cách pháp nhân
có thể thỏa thuận cử cánhân, pháp nhân khác đạidiện theo ủy quyền xác lập,thực hiện giao dịch dân sựliên quan đến tài sản chungcủa các thành viên hộ giađình, tổ hợp tác, tổ chức kháckhông có tư cách pháp nhân.– Người từ đủ mười lăm tuổiđến chưa đủ mười tám tuổi
có thể là người đại diện theo
ủy quyền, trừ trường hợppháp luật quy định giao dịchdân sự phải do người từ đủmười tám tuổi trở lên xác lập,thực hiện
– Người đại diện theo pháp luật củapháp nhân bao gồm:
+ Người được pháp nhân chỉ định theođiều lệ
+ Người có thẩm quyền đại diện theoquy định của pháp luật;
+ Người do Tòa án chỉ định trong quátrình tố tụng tại Tòa án
So
sánh
Đại diện theo pháp luật
V.s Đại diện theo ủy quyền
Trang 32Đại diện theo pháp luật Đại diện theo ủy quyền
NLHV của
người đại diện
Người đại diện phải có năng lực hành vidân sự đầy đủ, phù hợp với giao dịchdân sự được xác lập, thực hiện
Người đại diện không nhấtthiết phải có năng lực hành vidân sự đầy đủ (Khoản 3 Điều
138 BLDS 2015)
Thời hạn đại
diện
Theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền, theo điều lệ của phápnhân hoặc theo quy định của pháp luật
Thời hạn đại diện được xácđịnh theo văn bản ủy quyền
So
sánh
Đại diện theo pháp luật
V.s Đại diện theo ủy quyền
Trang 33Đại diện theo pháp luật Đại diện theo ủy quyền
Phạm vi đại diện theo pháp luật rộng hơn phạm vi đại diện theo ủy quyền.
Người đại diện chỉ được xác lập các giao dịch trong phạm vi được uỷ quyền (bao gồm nội dung giao dịch và thời hạn được ủy quyền).
So
sánh
Đại diện theo pháp luật
V.s Đại diện theo ủy quyền
Trang 34Đại diện theo pháp luật Đại diện theo ủy quyền
b) Người được đại diện là cá nhân chết;
c) Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
d) Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc luật khác có liên quan
Đại diện theo ủy quyền chấm dứttrong trường hợp sau đây:
a) Theo thỏa thuận;
b) Thời hạn ủy quyền đã hết;
c) Công việc được ủy quyền đã hoànthành;
d) Người được đại diện hoặc ngườiđại diện đơn phương chấm dứt thựchiện việc ủy quyền;
đ) Người được đại diện, người đạidiện là cá nhân chết; người được đạidiện, người đại diện là pháp nhânchấm dứt tồn tại;
e) Người đại diện không còn đủ điềukiện quy định tại khoản 3 Điều 134của BLDS 2015
g) Căn cứ khác làm cho việc đại diệnkhông thể thực hiện được
So
sánh
Đại diện theo pháp luật
V.s Đại diện theo ủy quyền
Trang 35Thanks for
listening