Chuẩn đầu ra Kiến thức - Nắm được những kiến thức nền tảng về các chế định chung, cơ bản trong lĩnh vực luật dân sự: các nguyên tắc cơ bản, cá nhân, pháp nhân, giao dịch dân sự, đại di
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN LUẬT DÂN SỰ 1
Trang 2
1 THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
1.1 Giảng viên 1: Ngô Huy Cương
Chức danh, học hàm, học vị: Phó giáo sư, tiến sỹ
Thời gian, địa điểm làm việc: Các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6, tại Bộ môn Luật
Dân sự, Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội
Địa chỉ liên hệ: Phòng 208, nhà E1, 144 Xuân Thủy , Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại CQ: 024.37547511
Điện thoại di động: 09168 95859
Email: ngohuycuong@yahoo.com
Các hướng nghiên cứu chính: Luật hợp đồng; Luật tài sản; Luật công ty; Luật so sánh; Giải quyết tranh chấp pháp lý; Nhà nước pháp quyền; Dân chủ; Tính hệ thống của pháp luật; Cải cách pháp luật
1.2 Giảng viên 2: Nguyễn Thị Phương Châm
Chức danh, học hàm, học vị: tiến sỹ
Thời gian, địa điểm làm việc: giờ hành chính các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6,
tại Bộ môn Luật Dân sự, Khoa Luật ĐHQGHN
Địa chỉ liên hệ: P208 nhà E1, 144 đường Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại CQ: 024.37547511
Điện thoại di động: 01226696688
Email: chamnguyen1706@gmail.com
Các hướng nghiên cứu chính: Luật dân sự Việt Nam; Luật dân sự Nhật Bản; Luật Doanh nghiệp Việt Nam; Luật công ty Nhật Bản; Giải quyết tranh chấp ngoài toà án
1.3 Giảng viên 3 : Trần Kiên
Chức danh, học hàm, học vị: tiến sỹ
Thời gian, địa điểm làm việc: giờ hành chính các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6,
tại Bộ môn Luật Dân sự, Khoa Luật ĐHQGHN
Địa chỉ liên hệ: P208 nhà E1, 144 đường Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại CQ: 024.37547511
Điện thoại di động: 09827 06085
Email: trankien.law@gmail.com
Các hướng nghiên cứu chính: Luật dân sự; Luật sở hữu trí tuệ; Luật La Mã; Luật về giới
Trang 31.4 Giảng viên 4 : Đỗ Giang Nam
Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sỹ
Thời gian, địa điểm làm việc: giờ hành chính các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6,
tại Bộ môn Luật Dân sự, Khoa Luật ĐHQGHN
Địa chỉ liên hệ: P208 nhà E1, 144 đường Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại CQ: 024.37547511
Điện thoại di động: 0987745695
Email: dogiangnam44@gmail.com
Các hướng nghiên cứu chính: Luật dân sự; Luật sở hữu trí tuệ; Luật La Mã; Luật hợp đồng so sánh; Pháp luật về quyền nhân thân
2 THÔNG TIN CHUNG VỀ HỌC PHẦN
Tên học phần: Luật Dân sự 1
Mã số học phần: CIL2102
Số tín chỉ: 02
Học phần: Bắt buộc
Các học phần tiên quyết: Lý luận về nhà nước và pháp luật
Các học phần kế tiếp: Luật Dân sự 2
Giờ tín chỉ dối với các hoạt động
- Giờ lý thuyết: 26 (Giảng lý thuyết: 26; Thảo luận: 0; Bài tập: 0 )
- Thự hành, thực tập: 0
- Giờ tự học: 04
3 CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN
3.1 Chuẩn đầu ra
Kiến thức
- Nắm được những kiến thức nền tảng về các chế định chung, cơ bản trong lĩnh vực luật dân sự: các nguyên tắc cơ bản, cá nhân, pháp nhân, giao dịch dân sự, đại diện, thời hạn, thời hiệu
- Phân tích, tổng hợp, đánh giá được các quy định pháp luật hiện hành về các quy định chung của pháp luật dân sự.
Kỹ năng:
Trang 4- Nắm được những kỹ năng cơ bản và vận dụng các quy định pháp luật thuộc phần chung của pháp luật dân sự
- Phân tích và giải quyết được các tình huống thực tiễn cơ bản thuộc phần chung của pháp luật dân sự
Thái độ:
- Hình thành được thái độ, ý thức tôn trọng, các quyền và nghĩa vụ dân sự cơ bản trong quan hệ dân sự.
3.2 Mục tiêu cụ thể từng vấn đề của học phần
Mục tiêu
I Nhập môn
LDS Việt Nam
I.A1 Trình bày được
khái niệm và đặc điểm đối tượng điều chỉnh của LDS
I.A2 Nêu được 4 đặc
điểm phương pháp điều chỉnh của LDS
I.A3 Khái quát được sơ
lược lịch sử phát triển của LDS Việt Nam
I.A4 Nhận biết và phân
biệt được nguồn của LDS
I.A5 Nêu được khái niệm
áp dụng luật, áp dụng tương tự LDS
I.A6 Nêu được 9
nguyên tắc của LDS
I.A7 Nêu được khái
I.B1 Xác định được
đối tượng điều chỉnh của LDS (cho VD minh họa)
I.B2 Nêu được VD
minh hoạ cho đặc điểm của phương pháp điều chỉnh của LDS
I.B3 Phân tích được
nguồn của LDS
I.B4 Phân tích điều
kiện áp dụng tập quán,
áp dụng tương tự LDS
Cho VD
I.B5 Phân tích được
các nguyên tắc của LDS
I.B6 Phân tích được
cấu tạo qui phạm pháp
I.C1 Phân biệt được
đối tượng của LDS với các ngành luật khác
I.C2 So sánh được
phương pháp điều chỉnh của LDS với các ngành luật khác
I.C3 Chỉ ra được thứ
tự ưu tiên áp dụng các loại nguồn của LDS
I.C4 Giải thích về áp
dụng tương tự pháp luật, áp dụng tập quán và trình tự áp dụng
I.C5 Bình luận được
các vai trò, ý nghĩa các nguyên tắc cơ bản của LDS
I.C6 Chỉ ra được sự
Trang 5niệm qui phạm pháp LDS
I.A8 Nêu khái niệm và
các phương thức bảo vệ quyền dân sự
phạm pháp LDS và qui phạm pháp luật khác
II Quan hệ
pháp luật dân sự
II.A1 Nêu khái niệm và
3 đặc điểm của QHPLDS
II.A2 Nêu được 5 loại
chủ thể của QHPLDS
II.A3 Nêu được khái
niệm khách thể của QHPLDS
II.A4 Nêu khái niệm
nội dung QHPLDS
II.A5 Nêu được các
cách phân loại QHPLDS
II.A6 Nêu được khái
niệm và 2 loại điều kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt,
II.B1 Xác định được
các loại chủ thể trong từng tình huống cụ thể
II.B2 Xác định khách
thể QHPLDS trong từng tình huống
II.B3 Xác định được
quyền và nghĩa vụ của các bên trong các QHPLDS
II.B4 Xác định được
nơi cư trú của cá nhân
II.B5 Xác định được
thời điểm bắt đầu và kết thúc của thời hạn tuyên bố mất tích, tuyên bố chết; hậu quả pháp lý của tuyên bố mất tích hoặc tuyên bố chết; hệ quả pháp lý của việc một người đã
bị tuyên bố chết trở về
II.B6 Xác định được
mức độ tham gia giao dịch của từng loại năng lực hành vi dân sự
II.C1 Phân biệt quan
hệ PLDS với các quan hệ PL khác
II.C2 Phân biệt khách thể với đối tượng của QHPLDS
II.C3 Nêu và phân
tích được mối quan
hệ giữa quyền và nghĩa vụ dân sự
II.C4 Xác định được
vai trò và vị trí của cá nhân trong QHPLDS
II.C5 Nêu và phân
tích ý nghĩa về hộ tịch và nơi cư trú của
cá nhân
II.C6 Bình luận về
cách phân biệt mức
độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân
Trang 6II.A7 Nêu được khái
niệm cá nhân là chủ thể
QHPLDS
II.A8 Nêu được các
yếu tố để cá biệt hoá cá
nhân (họ tên, nơi cư trú,
ngày tháng năm sinh…)
II.A8 Nêu được khái
niệm và các đặc điểm về
năng lực pháp LDS của
cá nhân
II A9 Nêu được điều
kiện và hậu quả pháp lý
của việc tuyên bố mất
tích và tuyên bố chết
II.A10 Nêu được khái
niệm năng lực hành vi
dân sự của cá nhân và
các mức năng lực hành
vi dân sự của cá nhân
II.A11 Nêu được khái
niệm và các điều kiện để
một tổ chức được thừa
nhận là pháp nhân
(thành lập hợp pháp, cơ
cấu tổ chức, vốn, nhân
danh mình)
II.A12 Nêu được đặc
điểm về năng lực chủ
thể của pháp nhân
II.A13 Nêu được các
II.B7 Xác định được
cách thức thành lập pháp nhân
II.B8 Xác định được
thẩm quyền đại diện và
cơ chế điều hành của từng loại pháp nhân
II.B9 Tìm được các
VD thực tế về hợp nhất, sáp nhập, chia, tách pháp nhân
II.B10 Xác định được
trình tự cụ thể của từng trường hợp chấm dứt pháp nhân
II.B11 Xác định được
trường hợp gia đình nào được coi là hộ gia đình- Chủ thể của QHPLDS, xác định được thành viên của hộ gia đình đó
II.B12 Xác định được
trách nhiệm của hộ gia đình trong thực tiễn (trách nhiệm bằng tài sản của hộ gia đình và trách nhiệm bằng tài sản riêng của từng thành viên trong hộ gia đình)
II.C7 Phân tích được
sự khác nhau giữa tuyên bố mất tích và tuyên bố chết
II.C8 Phân tích
được sự khác nhau về yếu tố độ tuổi trong LDS, luật lao động, luật hôn nhân và gia đình, luật hình sự, luật hiến pháp
II.C9 Phân tích được
các khác biệt giữa pháp nhân và cá nhân
II.C10 Phân tích
được mối liên hệ giữa
4 điều kiện của một
tổ chức được thừa nhận là pháp nhân
IIIC11 Nêu và phân
tích được những khác biệt giữa các trình tự thành lập pháp nhân
II.C12 Chỉ ra những
căn cứ phân loại pháp nhân và mục đích pháp lý của từng cách phân loại đó
II.C13 Phân tích
được sự khác nhau giữa cơ chế đại diện
Trang 7yếu tố cá biệt hóa pháp
nhân (tên gọi, điều lệ,
cơ quan đại diện, cơ
quan điều hành, trụ sở)
II.A14 Nêu được các
trình tự thành lập (mệnh
lệnh, cho phép, công
nhận) và các phương
thức cải tổ, chấm dứt
pháp nhân (hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách, giải
thể, phá sản)
II.A15 Nêu được 5 loại
pháp nhân (cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị,
tổ chức kinh tế, tổ chức
chính trị xã hội - nghề
nghiệp, quỹ xã hội)
II.A16 Nêu được khái
niệm, mục đích tổ hợp tác
(sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp) và đặc điểm của
tổ hợp tác (thành viên,
không đăng ký) cơ chế
đại diện (chủ hộ), cơ chế
tài sản (nguồn tài sản,
cách thức chiếm hữu, sử
dụng, định đoạt), cơ chế
trách nhiệm (toàn bộ, thứ
tự từ tài sản chung đến
tài sản riêng) của hộ gia
đình
II.B13 Xác định được
trình tự đăng ký thành lập tổ hợp tác (soạn hợp đồng hợp tác, đăng ký hợp đồng hợp tác)
II.B14 Xác định được
cơ chế phân chia lợi nhuận theo đóng góp vốn và đóng góp công sức của tổ hợp tác
II.B15 Xác định được
trách nhiệm của tổ hợp tác trong thực tiễn (trách nhiệm bằng tài sản của tổ hợp tác và trách nhiệm bằng tài sản riêng của từng thành viên trong tổ hợp tác)
của hộ gia đình với
cơ chế đại diện của pháp nhân
II.C14 Phân tích
được sự khác nhau về quyền và nghĩa vụ giữa thành viên thành niên và thành viên chưa thành niên của
hộ gia đình
II.C15 Phân tích sự
khác biệt giữa tổ hợp tác với hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã
II.C16 Phân tích sự
khác biệt giữa tổ hợp tác với hộ gia đình
II.C117 Phân tích sự
khác biệt giữa tổ hợp tác với pháp nhân
II.C18 Phân tích sự
khác biệt giữa thành viên tổ hợp tác với người làm công cho
tổ hợp tác
Trang 8II.A17 Nêu được khái
niệm tổ hợp tác, cách thức đăng ký tổ hợp tác, thành viên (điều kiện trở thành, gia nhập và ra khỏi, quyền và nghĩa vụ),
cơ chế đại diện (tổ trưởng), cơ chế tài sản (nguồn tài sản, cách thức chiếm hữu, sử dụng, định đoạt), trách nhiệm (toàn
bộ, từ tài sản chung đến tài sản riêng)
III Đại diện,
giám hộ
III.A1 Trình bày được
khái niệm về đại diện
III.A2 Trình bày được
khái niệm đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật, phạm vi thẩm quyền đại diện theo pháp luật
III.A3 Trình bày được
khái niệm đại diện theo
ủy quyền, ngườii đại diện theo uỷ quyền, phạm
vi thẩm quyền đại diện theo uỷ quyền
III.A4 Nêu các trường
hợp chấm dứt đại diện (của cá nhân và của pháp nhân)
III.A5 Nêu được khái
niệm giám hộ, người híam
III.B1 Xác định được
người đại diện, người được đại diện và phạm
vi thẩm quyền đại diện trong từng tình huống
III.B2 Lấy được VD
về các trường hợp không được uỷ quyền
III.B3 Xác định các
trường hợp không có thẩm quyền đại diện hoặc vượt quá thẩm quyền đại diện và hậu quả pháp lý của các hành vi đó
III.B4 Xác định các
trường hợp chấm dứt đại diện trong tình huống cụ thể
III.B5 Xác định điều
III.C1 Phân tích
được các mối quan
hệ pháp lý của đại diện
III.C2 So sánh được
đại diện theo pháp luật với đại diện theo
uỷ quyền
III.C3 Phân tích
được hậu quả pháp lý của chấm dứt đại diện
III.C4 Nhận xét và
nêu được ý nghĩa của chế định đại diện
III.C5 Phân biệt
được sự khác biệt giữa giám hộ với đại diện cho người bị hạn chế năng lực hành vi
Trang 9hộ, người được giám hộ, các loại giám hộ, chấm dứt giám hộ
kiện của người giám
hộ cũng như quyền và nghĩa vụ của họ trong từng vụ việc cụ thể
dân sự
III.C6 Phân biệt
giữa giám hộ đương nhiên và giám hộ cử
IV Thời hạn
thời hiệu
IV A1 Nêu được khái
niệm về thời hạn, những đặc điểm pháp lý của thời hạn
IV A2 Nêu được cách
tính thời điểm bắt đầu
và thời điểm kết thúc của thời hạn Cách tính thời hạn trong những trường hợp đặc biệt
IV A3 Trình bày khái
niệm về thời hiệu, đặc điểm của thời hiệu
IV A4 Nhận biết được
bản chất của thời hiệu hưởng quyền dân sự, thời hiệu miễn trừ nghĩa
vụ dân sự, thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự
IV.A5 Nêu được cách
tính thời hiệu
IV.B1 Lấy được VD
thời hạn do các bên thoả thuận và thời hạn
do luật định, thời hạn
do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền ấn định
IV.B2 Tính toán được
thời hạn trong những tình huống cụ thể
IV.B3 Xác định được
mối liên hệ giữa thời hạn và thời hiệu
IV.B4 Lấy được VD
minh hoạ cho mỗi loại thời hiệu
IV.B5 Vận dụng cách
tính thời hiệu để xác định thời hiệu trong những tình huống cụ thể
IV.C1 Xác định
được ý nghĩa của thời hạn
IV.C2 Đưa ra được
nhận xét về quy định cách tính thời hạn trong BLDS 2015
IV.C3 Phân tích được ý nghĩa của thời
hiệu
IV.C4 Đánh giá
được ưu, nhược điểm của các quy định về từng loại thời hiệu trong BLDS 2015
IV.C5 Chỉ ra sự
khác nhau giữa cách tính thời hạn và thời hiệu; giải thích lý do
sự khác nhau đó
V.A1 Nêu được khái
niệm hành vi pháp lý , bản chất, đặc trưng của hành vi pháp lý
V.A2 Phân biệt được
V.B1 Phân biệt được
khái niệm hành vi pháp lý và khái niệm giao lưu dân sự, QHPLDS
V.C1 Đánh giá và
đưa ra được quan điểm riêng về khái niệm hành vi pháp
lý
Trang 10V Hành vi pháp
lý (Giao dịch
dân sự)
hành vi pháp lý là hành
vi pháp lý đơn phương
và hành vi pháp lý là hợp đồng dân sự
V.A3 Nêu được khái
niệm hành vi pháp lý có điều kiện
V.A4 Trình bày được 4
điều kiện có hiệu lùc của hành vi pháp lý
V.A5 Nêu được khái
niệm hành vi pháp lý
vô hiệu và hậu quả pháp
lý của hành vi pháp lý
vô hiệu
V.A6 Trình bày được các
tiêu chí và các phân loại hành vi pháp lý vô hiệu
V.B2 Lấy được VD
minh hoạ cho từng loại hành vi pháp lý
V.B3 Vận dụng các
điều kiện có hiệu lực của hành vi pháp lý để xác định hiệu lực của hành vi pháp lý trong từng tình huống cụ thể
V.B4 Vận dụng lý
thuyết để xác định hậu quả pháp lý trong từng tình huống cụ thể ( Chú ý đến người thứ
ba ngay tình)
V.B5 Phân biệt được
hành vi pháp lý vô hiệu tuyệt đối với hành
vi pháp lý vô hiệu tương đối; hành vi pháp lý vô hiệu toàn
bộ với hành vi pháp lý
vô hiệu một phần
V.B6 Lấy ví dụ cho
từng loại hành vi pháp
lý vô hiệu cụ thể
V.C2 Xác định được
ý nghĩa của việc phân loại giao dịch dân sự
V.C3 Phân tích và
đánh giá tính phù hợp của mỗi điều kiện có hiệu lực của hành vi pháp lý cả về lý luận
và thực tiễn
V.C4 Bình luận
được khái niệm hành
vi pháp lý vô hiệu trong BLDS 2015
V.C5 Phân tích
nghĩa của việc phân loại hành vi pháp lý
vô hiệu
V.C6 Giải thích
được sự khác nhau về các hậu quả pháp lý của mỗi loại hành vi pháp lý vô hiệu
V.C7 Bình luận việc
phân loại hành vi pháp lý vô hiệu trong BLDS 2015
Chú thích:
Bậc 1: Nhớ (A)
Bậc 2: Hiểu, vận dụng (B)
Bậc 3: Phân tích, tổng hợp, đánh giá (C)
Số La Mã (I,II,III,IV,IV ) : Nội dung
Số Ả rập (1,2,3,4,5 ): Thứ tự mục tiêu