1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương

98 927 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Tác giả Âu Thị Kim Uyên
Người hướng dẫn TS. Lê Thanh Hải, CN. Trịnh Quốc Việt
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Thể loại Đồ án
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 19,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ [4,14] Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong khu vực kinhtế trọng điểm phía Nam, có vị trí địa lý gần thành phố Hồ Chí Minh ÷ một trungtâm kinh tế, văn hóa,

Trang 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ [4,14]

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong khu vực kinhtế trọng điểm phía Nam, có vị trí địa lý gần thành phố Hồ Chí Minh ÷ một trungtâm kinh tế, văn hóa, đầu mối giao lưu lớn của cả nước; đất đai tương đối bằngphẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc; quỹ đất còn lớn; có nguồn tài nguyênvới nhiều loại khoáng sản phi kim loại; khí hậu ôn hoà; trên địa bàn tỉnh có cáctrục lộ giao thông huyết mạch của Quốc gia đã được đầu tư nâng cấp và mở rộngchạy qua như quốc lộ 1, quốc lộ 13, 14, đường sắt Bắc ÷ Nam, tuyến đườngxuyên Á; kết cấu hạ tầng có bước đầu tư, chỉnh trang, … Những nhân tố "thiênthời, địa lợi" đó đã tạo cho Bình Dương nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế, đẩymạnh công cuộc công nghiệp hoá ÷ hiện đại hoá của tỉnh [1]

Trước yêu cầu cấp bách của công cuộc phát triển kinh tế nhiều khu dân cưtrong tỉnh được quy hoạch và xây dựng, nhằm bố trí tái định cư cho những hộdân thuộc diện giải tỏa Nhưng thực tế hiện nay có rất ít hộ dân thuộc diện táiđịnh cư cư trú ở cáckhu dân cư này và có nhiều hộ dân không xây dựng nhà ởtheo quy hoạch Mặt khác, tình trạng hoạt động sản xuất – kinh doanh của cácdoanh nghiệp trongkhu dân cư không theo quy hoạch đã làm ảnh hưởng đến môitrường sống ở khu dân cư Nghiêm trọng hơn, vấn đề ô nhiễm môi trường và tệnạn xã hội ngày càng tăng, khiến người dân nơi đây rất bức xúc

Trước tình hình đó, đòi hỏi cần phải xây dựng được hệ thống tổ chức quảnlý môi trường đủ mạnh để đảm đương công tác bảo vệ môi trường; thực hiện mọigiải pháp nhằm chặn đứng đà ô nhiễm ở một số khu công nghiệp, khu đô thị;nên tập trung xây dựng thí điểm theo mô hình phát triển kinh tế nhanh, môi

Trang 2

trường sạch đẹp và đúng với chu trình sinh thái Để góp phần đạt được mục tiêunày, cần thiết phải thực hiện giáo dục và xã hội hóa công tác bảo vệ môi trườngmột cách mạnh mẽ, sâu rộng trong cộng đồng.

Hơn nữa đô thị hóa đi cùng công nghiệp hóa là con đường ngắn nhất sớmđưa Bình Dương trở thành tỉnh công nghiệp hóa nhưng nó cũng sớm làm cho môitrường sống bị tổn thương và ô nhiễm nặng nề nếu không có giải pháp quản lýhữu hiệu Điều đó đòi hỏi chúng ta phải lập lại thế cân bằng động trong hệ sinhthái vốn rất nhạy cảm bằng cách đảm bảo các mối quan hệ hài hòa và thống nhấtgiữa ba thành tố môi trường nhân văn, môi trường xây dựng và môi trường thiênnhiên Điều này chỉ có thể đạt được khi con người xây dựng được một cộng đồngdân cư bền vững Xuất phát từ những yêu cầu trên, tác giả đồ án cho rằng việc

tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp

phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương” là rất cần thiết và cũng là

dịp để áp dụng kiến thức được học vào thực tế

2 TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1 Trong nước

Trước tình hình xuất phát từ nhu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của công tácbảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững các khu vực đô thị và côngnghiệp (nhất là các khu vực mới phát triển), trong những năm vừa qua đã cóhàng loạt các đề tài dự án khoa học công nghệ các cấp (Nhà nước, Bộ ngành,địa phương, …) triển khai xung quanh chủ đề Chỉ tính riêng khu vực Đông NamBộ và lưu vực sông Sài Gòn ÷ Đồng Nai đã có hàng chục đề tài dự án với chủ đềtập trung xung quanh vấn đề này Các công trình nhìn chung đã đóng góp đángkể cho việc đưa ra một bức tranh hiện trạng khá đa dạng về tình trạng môi

Trang 3

trường và tài nguyên trong khu vực nghiên cứu, và cũng đã phần nào đề xuấtđược một số các giải pháp mang tính định hướng cho công tác bảo vệ môi trườngphục vụ phát triển bền vững của khu vực nghiên cứu Tuy vậy có thể nói rằnghạn chế chung của các công trình này là do địa bàn nghiên cứu khá rộng nênkhông tập trung đưa ra được các giải pháp đặc thù về bảo vệ môi trường và pháttriển bền vững thích hợp cho từng địa phương cụ thể, hơn nữa do hạn chế củathời gian và kinh phí nghiên cứu nên các đề tài, dự án đôi khi chưa cập nhậtđược số liệu cụ thể, đa dạng và đầy đủ.

2.2 Ngoài nước

Như đã trình bày, các hệ thống và kỹ thuật bảo vệ môi trường phục vụ pháttriển bền vững đã được ứng dụng rất hữu hiệu trong việc thiết kế và quản lý đôthị tại các nước phát triển trong vòng hơn một nửa thế kỷ vừa qua Các kỹ thuậtvà hệ thống này bao gồm:

- Tái chế và tái sử dụng, xây dựng thị trường trao đổi chất thải (chung chocác khu đô thị và khu công nghiệp trong địa bàn)

- Hệ sinh học thống nhất và sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái tạo: làviệc kết hợp giữa qui hoạch quản lý đô thị với việc sử dụng và bảo vệ hợplý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hướng tới việc sử dụng và bảo vệ hợplý các nguồn tài nguyên này, nhất là hướng tới việc sử dụng các nguồnnăng lượng mới có thể tái tạo được

- Xử lý chất thải bảo vệ môi trường Mặc dù khu đô thị có được thiết kế hoànhảo tới đâu thì các chất thải cuối đường ống vẫn có thể sinh ra đòi hỏi cầnphải được xử lý triệt để trước khi xả vào nguồn tiếp nhận

Thông thường, tùy theo mức độ và yêu cầu của từng nước và mức độ hoànhảo của công tác bảo vệ môi trường ÷ bảo vệ tài nguyên ở quốc gia đó mà số

Trang 4

lượng và mức độ áp dụng của các kỹ thuật và hệ thống trên sẽ khác nhau Tuynhiên xu hướng chung tại các quốc gia là áp dụng đồng thời nguyên tắc củanhiều phương pháp kể trên trong quá trình thiết kế và quản lý vận hành các khuđô thị Có thể kể ra khá nhiều các ví dụ về sự áp dụng tổng hợp này tại các nướctrên thế giới như ở Đan Mạch, Đức, Mỹ, Nhật, …

3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môitrường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàntỉnh Bình Dương

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài lần lượt giải quyết các nội dung sau:

- Nghiên cứu hiện trạng quản lý môi trường ở các khu dân cư tập trung BìnhĐường, Chánh Nghĩa, Thuận Giao ÷ tỉnh Bình Dương:

+ Điều tra, khảo sát hiện trạng môi trường của 3 đối tượng nghiên cứu Các vấn đề cần nghiên cứu gồm rác thải, nước thải, chất lượng không khí, chất lượng cuộc sống, giao thông, …

+ Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường đối tượng nghiên cứu qua các số liệu thu thập được.

+ Đánh giá chung về các giải pháp kỹ thuật – quản lý đã và đang được áp dụng trong công tác quản lý môi trường của các đối tượng nghiên cứu.

- Xây dựng bộ tiêu chí làm cơ sở cho việc đề xuất một mô hình khu dân cưtập trung thân thiện môi trường cho tỉnh Bình Dương

Trang 5

+ Bộ tiêu chí về chất lượng môi trường (chất lượng môi trường nước, chất thải rắn và chất thải nguy hại, không khí, đa dạng sinh học)

+ Bộ tiêu chí về xây dựng, cảnh quan đô thị (tỷ lệ xây dựng, giới hạn tầng cao, mật độ cây xanh, đường giao thông…)

+ Bộ tiêu chí về chất lượng cuộc sống (nước sạch, bình đẳng giới, công ăn việc làm, thu nhập, phân chia phúc lợi xã hội, tỷ lệ người biết chữ…)

+ Bộ tiêu chí về chăm sóc sức khỏe (tỷ lệ tăng dân số, số bác sỹ/1.000 dân, số dân/giường bệnh …)

- Đề xuất mô hình khu dân cư thân thiện môi trường phù hợp với hiện trạngphát triển của tỉnh Bình Dương

+ Nghiên cứu các mô hình khu dân cư tập trung trên Thế giới đã được ứng dụng nhằm phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường.

+ Phân tích để lựa chọn các mô hình khả thi trong điều kiện thực tế của tỉnh Bình Dương.

+ Đề xuất một số mô hình quản lý khả thi có thể áp dụng cho các khu dân cư hiện hữu trên địa bàn tỉnh Bình Dương

5 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

5.1 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu điển hình được tiến hành tại 03 khu dân cư: KDC Bình Đường

(huyện Dĩ An), KDC Chánh Nghĩa (thị xã Thủ Dầu Một) và KDC Thuận Giao (huyện Thuận An) t ỉnh Bình Dương.

5.2 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề môi trường liên quan đến các đối tượng nghiên cứu đã lựa

Trang 6

6 GIỚI HẠN THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Từ đầu tháng 8 năm 2006, tác giả đồ án đã có điều kiện tiếp xúc và nghiêncứu đề tài này Dưới sự hướng dẫn của thầy TS Lê Thanh Hải – Trưởng phòngQuản lý Môi trường (Viện Tài Nguyên & Môi trường), tác giả đã lên kế hoạchcho công việc và thời gian nghiên cứu Thời gian chính thức thực hiện đồ án này

bắt đầu từ ngày 4/10/2006 đến 27/12/2006 (do thời gian trước đó tác giả đồ án

phải hoàn thành các môn học điều kiện của khoá học)

7 PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Phương pháp luận

Khảo sát, điều tra, thu thập số liệu môi trường liên quan

KDC Bình Đường KDC Chánh Nghĩa KDC Thuận Giao

Phân tích nhận xét

Viết báo cáo hiện trạng môi trường

Đề xuất mô hình quản lý KDC theo hướng phát triển bền vững

Kết luận Kiến nghị

Tham khảo tài liệu,

tìm kiếm các mô hình

quản lý KDC theo

hướng PHÁT TRIỂN

BỀN VỮNG trong và

ngoài nước

Trang 7

7.2 Phương pháp nghiên cứu

Ngoài các phương pháp nghiên cứu truyền thống như điều tra khảo sát thựcđịa, phân tích tổng hợp tài liệu, tham khảo ý kiến chuyên gia, … với phươngchâm làm nổi bật được tính khoa học, tính thực tế và tính mới của đề tài này, tácgiả dự định sẽ đề xuất áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây cho đề tài:

- Phân tích sử dụng các bộ tiêu chí phát triển bền vững (nhất là bộ tiêu chí

của Việt Nam ÷ sustainable index ÷ indicators) áp dụng cho việc quy hoạch

phát triển các khu đô thị theo hướng bền vững

- Sử dụng phép phân tích hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management Systems ÷ EMS).

- Phương pháp nghiên cứu về sinh thái đô thị (urban ecology)

- Phương pháp nghiên cứu về hệ sinh học thống nhất (integrated biosystem ÷ IBS) và sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái tạo (renewable resources)

trong các khu đô thị, khu dân cư tập trung…

8 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

- Những mô hình, công nghệ đưa ra tham khảo trong đề tài đều đã và đangđược các nước có nền công nghiệp phát triển trong khu vực ứng dụng, vì

Trang 8

các đặc trưng trong quá trình phát triển đô thị và khu dân cư của BìnhDương có nhiều nét tương đồng với các quốc gia khác ở khu vực.

8.2 Tính thực tế

- Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng của các khu dân cư là thực tế

- Có thể áp dụng một số mô hình quản lý khu dân cư tập trung của các nướctiên tiến phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Bình Dương

- Đề tài được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế về việc giải quyết vấnđề ô nhiễm môi trường đang diễn ra tại các khu dân cư tập trung

8.3 Tính mới

Đề tài lần đầu tiên đưa ra việc nghiên cứu khả năng áp dụng các kỹ thuật vàhệ thống bền vững vào điều kiện phát triển đô thị và khu dân cư mới cho BìnhDương, một địa phương đang trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóanhanh chóng

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN [4,7,14]

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm về phía Bắc củaThành phố Hồ Chí Minh, là một trong 7 tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phíaNam Đây là khu vực kinh tế năng động nhất cả nước, nơi thu hút các nhà đầu tưnước ngoài với số lượng lớn và cũng là nơi tập trung sản xuất hàng hoá lớn vớicông nghệ hiện đại Bình Dương có vị trí chiến lược quan trọng cả về kinh tế vàchính trị, có diện tích tự nhiên là 2.695 km2 Bình Dương được bao bọc bởi haicon sông lớn là sông Sài Gòn ở phía Tây và sông Đồng Nai ở phía Đông, có tọađộ địa lý 11052' ÷12018'B và 106045' ÷107067'30"Đ và có ranh giới hành chínhnhư sau:

- Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh

- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước

- Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai

- Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh

1.1.1 Địa hình

Tóm tắt:

Nội dung Chương 1 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các vấn đề môi trường liên quan đến nội dung nghiên cứu, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường các khu dân cư tập trung trên địa bàn Bình Dương.

Trang 10

Bình Dương có địa hình tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững

chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ dốc từ 3÷150.Bình Dương có 3 dạng địa hình chính sau đây:

- Vùng thung lũng bãi bồi phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài

Gòn và sông Bé Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằngphẳng, cao trung bình 6÷10m

- Vùng địa hình bằng phẳng nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa

hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc 3÷120, cao trung bình từ 10÷30m

- Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu nằm trên các nền phù sa cổ, chủ

yếu là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5÷120,độ cao phổ biến từ 30÷60m

1.1.2 Tài nguyên

a Tài nguyên đất

Bình Dương có 6 nhóm đất chính:

- Đất phèn: 3.304 ha, chiếm 1,22% diện tích đất tự nhiên;

- Đất phù sa: 15.725 ha, chiếm 5,79% diện tích đất tự nhiên;

- Đất xám: 142.445 ha, chiếm 52,41% diện tích đất tự nhiên;

- Đất đỏ vàng: 65.243 ha, chiếm 24% diện tích đất tự nhiên;

- Đất dốc tụ: 32.848 ha, chiếm 12,09% diện tích đất tự nhiên;

- Đất xói mòn trơ sỏi đá và sông hồ: 103.135 ha, chiếm 4,49% diện tích đấttự nhiên

b Tài nguyên nước

Tài nguyên nước mặt

Trang 11

Bình Dương có 3 con sông chính thuộc hệ thống sông Sài Gòn ÷ Đồng Nai

chảy qua địa phận tỉnh là sông Sài Gòn, Đồng Nai và Sông Bé Trong đó sôngSài Gòn là sông có chiều dài lớn nhất chảy qua địa bàn tỉnh Ngoài ba sôngchính này, còn có sông Thị Tính (chi lưu của sông Sài Gòn), rạch Bà Lô, BàHiệp, Vĩnh Bình, rạch cầu Ông Cộ Mật độ kênh rạch trong tỉnh từ 0,4÷0,8km/km2, lưu lượng không lớn, dòng chảy nước mặt chỉ tập trung ở các sông suốilớn Ngoài hệ thống sông rạch, Bình Dương còn có hệ thống hồ chứa nước rấtquan trọng cho việc tưới tiêu và chống lũ, bao gồm các hồ: Dầu Tiếng, CầnNôm, Từ Vân I & II, Đá Bàn, Cua Paris và hồ Phước Hòa đang trong giai đoạnxây dựng

Tài nguyên nước ngầm

Nguồn nước ngầm của tỉnh Bình Dương tương đối phong phú, tồn tại dưới 2dạng là lổ hổng và khe nứt Theo đánh giá thì tổng trữ lượng khai thác tiềm năngtrên toàn tỉnh là 1.627.317m3/ngày Về đặc điểm phân bố tỉnh Bình Dương có 3khu vực nước ngầm như sau:

+ Khu vực giàu nước ngầm phân bố ở phía Tây huyện Bến Cát đến sông Sài

Gòn, có những điểm ở Thanh Tuyền mực nước có thể đạt đến 250l/s, khảnăng tàng trữ và vận động nước tốt, tầng chứa nước dày từ 15÷20m;

+ Khu giàu nước trung bình phân bố ở huyện Thuận An (trừ vùng trũng

phèn), các giếng đào có lưu lượng 0,05÷0,6l/s, bề dày tầng chứa nước10÷12m;

+ Khu nghèo nước phân bố ở vùng Đông và Đông Bắc Thủ Dầu Một hoặc rải

rác các thung lũng ven sông Sài Gòn, Đồng Nai thuộc trầm tích Đệ tứ, lưulượng giếng đào Q = 0,05÷0,40l/s thường gặp Q = 0,1÷0,2l/s

Trang 12

Tóm lại tỉnh Bình Dương là tỉnh có nguồn tài nguyên nước (cả nước mặt vànước ngầm) tương đối giàu tạo điều kiện rất thuận lợi để để đáp ứng đầy đủ nhucầu cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất hiện nay và cho nhu cầu gia tăng choquá trình đô thị hóa công nghiệp hoá trong các năm tới

c Tài nguyên khoáng sản

Bình Dương có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, nhất làkhoáng sản phi kim loại có nguồn gốc magma, trầm tích và phong hóa Đây lànguồn cung cấp nguyên liệu cho những ngành công nghiệp truyền thống và thếmạnh của tỉnh như gốm sứ, vật liệu xây dựng và khai khoáng

Theo Bản đồ địa chất khoáng sản của Bình Dương thì hầu hết các vùng mỏkhoáng sản chỉ tập trung ở khu vực phía Nam của tỉnh Các dạng tài nguyên

khoáng sản và đặc điểm phân bố được trình bày trong Bảng 1 Các vùng mỏ

đang khai thác hiện nay hầu hết nằm cạnh các đô thị và khu dân cư Điều nàybắt buộc các cơ sở khai thác phải áp dụng đầy đủ những biện pháp kiểm soátmôi trường mới đảm chất được chất lượng môi trường cho các khu vực lận cận.Việc khai thác các trên sông Sài Gòn và sông Đồng Nai là vấn đề đang đượcquan tâm do ảnh hưởng nhất định đến chất lượng nước và vấn đề xói lở bờ sông

Bảng 1: Các dạng tài nguyên khoáng sản và địa bàn phân bố

3 Cát xây dựng Sông Sài Gòn, Thị Tính

và Đồng Nai

25 triệu

4 Sỏi cuội Huyện Bến Cát

(xã Thới Hòa)

466 ngàn

Trang 13

5 Cao lanh Huyện Tân Uyên,

Bến Cát

320 triệu

(xã Tân Thành)

1,4 triệu

Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 1.1.3 Thời tiết, khí hậu

Trang 14

Bình Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, phânbố thành 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa từ tháng 5÷11 và mùa khô từ khoảngtháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau

a Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình năm 2004 là 26,70C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhấtlà 29,10C (tháng 4), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 23,40C (tháng 1).Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 5,70C

Trong những năm gần đây, nhiệt độ trung bình năm của tỉnh Bình Dương có khuynh hướng giảm dần, nhiệt độ trung bình năm 2002 là 270C, đến năm 2003giảm còn 26,90C và năm 2004 là 26,70C

b Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí trong năm tương đối cao, độ ẩm trung bình năm 2004 là82,8% và có sự biến đổi theo mùa khá rõ, chênh lệch độ ẩm giữa hai mùakhoảng 7,8% Độ ẩm trung bình vào mùa mưa là 86,4% và độ ẩm trung bình vàomùa khô là 78,6% Độ ẩm trung bình năm 2004 cao hơn so với năm 2003 và

2002 với các số liệu tương ứng là: 82,8%; 82,5% và 82%

c Lượng mưa và độ bốc hơi

Trong các năm gần đây, lượng mưa trung bình năm tại Bình Dương có khuynh hướng giảm dần: năm 2002 lượng mưa là 1.722,4mm; năm 2003 lượng mưa là

1.225,7mm; và đến năm 2004 lượng mưa giảm còn 1.221,4mm

Độ bốc hơi trong năm tương đối lớn có khi lớn hơn cả lượng mưa trongcùng một thời đoạn, độ bốc hơi trung bình năm vào khoảng 1.300÷1.450mm Độbốc hơi trung bình ngày tính cho tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất có sự biến

Trang 15

đổi rất lớn, độ bốc hơi trung bình ngày tính cho tháng nóng nhất là 136mm và độbốc hơi trung bình ngày tính cho tháng lạnh nhất là 70mm.

d Chế độ gió

Chế độ gió tương đối ổn định Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độ

gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s Bình Dương có hai hướng gió chủ đạotrong năm là gió Tây ÷ Tây Nam và gió Đông ÷ Đông Bắc Gió Tây ÷ Tây Namlà hướng gió thịnh hành trong mùa mưa và gió Đông÷Đông Bắc là hướng gióthịnh hành trong mùa khô

1.2 HIỆN TRẠNG KINH TẾ ÷ XÃ HỘI [14]

1.2.1 Tốc độ gia tăng dân số

Tình hình dân số của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2000÷2004 được thống kê

trong Bảng 2 Phân tích bảng số liệu cho thấy dân số tỉnh Bình Dương tăng liên

tục và tương đối nhanh, đặc biệt là trong 2 năm gần đầy (2003 và 2004) Năm

2004, dân số Bình Dương tăng đột biến (khoảng 8,4 %) so với năm trước Tốc độ

gia tăng dân số trung bình khoảng 5,6%/năm trong giai đoạn 2000÷2004.

Bảng 2: Dân số trung bình tỉnh Bình Dương giai đoạn 2000÷2004

Trang 16

2004 925.318 439.245 486.073 270.691 654.627

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2004)

Hình 2: Tỷ lệ gia tăng dân số Bình Dương 2001÷2005

Dân số của Bình Dương gia tăng chủ yếu là tăng cơ học Theo số liệu củaỦy ban Dân số & Kế hoạch hóa Gia đình tỉnh Bình Dương, tỷ lệ tăng dân số tựnhiên của tỉnh giảm liên tục trong giai đoạn 2001÷2005 với mức giảm hàng nămvào khoảng 0,08% Diễn biến gia tăng dân số tự nhiên và cơ học được trình bày

trong Bảng 3 và Hình 2

Bảng 3: Diễn biến tốc độ gia tăng dân số tự nhiện và cơ học tỉnh Bình Dương

Diễn biến qua các năm

(Nguồn: Ủy ban Dân số & Kế hoạch hóa Gia đình tỉnh Bình Dương )

Sự gia tăng dân số cơ học ở tỉnh Bình Dương là do di dân tự do và dichuyển lực lượng lao động Là một tỉnh trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam,

Trang 17

tỉnh Bình Dương luôn luôn tạo ra sức hấp dẫn của việc thu hút đầu tư và ngàycàng thu hút thêm lực lượng lao động từ các địa phương khác chuyển đến (bìnhquân mỗi năm có trên 20.000 người) Bên cạnh những mặt tích cực thì việc didân tự do và sự di chuyển của lực lượng lao động theo mùa vụ đã và đang phầnnào gây khó khăn cho việc đảm bảo những dịch vụ xã hội cơ bản, làm gia tăng ô

nhiễm môi trường, suy giảm tài nguyên và gia tăng các tệ nạn xã hội Di dân tự

do và những biến động của lực lượng lao động là những thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững trong cả hiện tại và tương lai của tỉnh Bình Dương

1.2.2 Quá trình đô thị hóa

Cùng với sự gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế chung trên địa bàn, đôthị hóa ở tỉnh Bình Dương đang diễn ra khá mạnh Dân số đô thị tăng đều quacác năm trong giai đoạn 2000÷2004 Tuy nhiên tỷ lệ dân cư đô thị so với dân

nông thôn không tăng mà có xu hướng giảm (xem Bảng 4 và Hình 3) Điều đó

cho thấy mức tăng dân số tự nhiên và do di dân khu vực nông thôn cao hơn sovới khu vực đô thị

Bảng 4: Diễn biến cơ cấu dân số thành thị và nông thôn giai đoạn 2000÷2004

Trang 18

Hình 3: Diễn biến dân số đô thị và nông thôn giai đoạn 2000÷2004

Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh tại khu vực Nam Bình Dương Tại đây tậptrung hầu hết các đô thị lớn của tỉnh bao gồm: thị xã Thủ Dầu Một, thị trấn Lái

Thiêu và thị trấn An Thạnh (huyện Thuận An), thị trấn Dĩ An (huyện Dĩ An), thị trấn Mỹ Phước (huyện Bến Cát), thị trấn Uyên Hưng và thị trấn Tân Phước Khánh (huyện Tân Uyên) Các đô thị trong chùm đô thị Nam Bình Dương đều

mang đậm tính chất công nghiệp, thương mại và dịch vụ với quy mô tương đốilớn Ngoài các trung tâm đô thị đã được hình thành trước đây, các khu dân cưtrong vùng Nam Bình Dương đã được đô thị hóa khá cao Các khu vực đô thị hóacao là các khu vực ven sông Sài Gòn từ xã Vĩnh Phú ÷ huyện Thuận An lên tớixã Tân An phía Bắc Thủ Dầu Một, khu vực Đông Nam gồm các xã Bình An,Đông Hòa, Tân Đông Hiệp, … khu vực thị trấn Dĩ An trở lên về phía Bắc Theoquy hoạch đã được duyệt, các cụm đô thị trong chùm đô thị Nam Bình Dương sẽđược phát triển với quy mô dân số trên 1 triệu người vào năm 2020, lấy Thủ DầuMột làm trung tâm, các khu đô thị khác sẽ liên kết với nhau theo 1 hệ thốngthống nhất

Trang 19

1.2.3 Sức khỏe cộng đồng

a Y tế

Trong giai đoạn 2003÷2005 Bình Dương đã có rất nhiều nỗ lực trong côngtác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân như đầu tư ngân sách, nâng cấp vàmở rộng công suất của các bệnh viện tuyến tỉnh; triển khai xây dựng mới cáctrung tâm y tế huyện đã xuống cấp; dành nhiều kinh phí cho công tác chăm sóc

sức khỏe nhân dân Số lượng cán bộ y tế tăng đều trong các năm (xem Bảng 5)

Bảng 5: Số lượng cán bộ y tế của tỉnh Bình Dương qua các năm

Năm Số lượng cán bộ y tế qua các năm

(Nguồn: Cục thống kê Việt Nam )

Tỉnh Bình Dương đã thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh, trực cấp cứuvà phòng chống dịch bệnh ở các tuyến Tổ chức thực hiện có hiệu quả cácchương trình mục tiêu quốc gia về y tế

b Công tác dân số gia đình và trẻ em

Tỉnh Bình Dương đã thực hiện tốt công tác dân số trong giai đoạn2001÷2005 Do triển khai thực hiện chiến dịch tăng cường dịch vụ kế hoạch hóagia đình đến các xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh nên tỷ lệ tăng dân sốtự nhiên được kiểm soát tốt và giảm liên tục trong năm năm qua, giảm xuốngđến 1,09 % ở năm 2005 Tỉnh đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện 4 đềán trên lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ trẻ em: “Truyền thông vận động và nâng

Trang 20

“Ngăn chặn và giải quyết trẻ em bị xâm phạm tình dục”; “Ngăn ngừa và giảiquyết trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm” củatỉnh giai đoạn 2004÷2010”

c Công tác xóa đói giảm nghèo

Công tác xóa đói giảm nghèo của tỉnh Bình Dương đã đạt được các kếtquả đáng khích lệ Theo tiêu chí mới (200.000 đồng/người/tháng ở nông thôn và250.000 đồng tháng ở thành thị) thì hiện nay Bình Dương chỉ còn khoảng 917 hộnghèo, chiếm khoảng 0,56% tổng số hộ dân của tỉnh Các hộ nghèo hiện naychủ yếu sống ở vùng nôn thôn, nơi tập trung nhiều đồng bào thiểu số

1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế

a GDP và GDP/đầu người

Trong giai đoạn 2000÷2004, Bình Dương đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khácao và tập trung chủ yếu ở khu vực Nam Bình Dương Tổng sản phẩm trên địa

bàn (GDP) theo giá hiện hành năm 2004 đạt trên 12.135 tỷ đồng Năm 2003 bình quân thu nhập GDP/đầu người của tỉnh là 11,6 triệu đồng; năm 2004 là 14,212 triệu đồng, tăng 22,5% so với năm 2003 và năm 2005 tăng lên 15,4 triệu đồng, tăng 17,5% so với năm 2004

b Tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế chủ yếu

Sự tăng trưởng kinh tế của Bình Dương đạt được trong những năm qua lànhờ sự chuyển dịch liên tục cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng côngnghiệp và giảm tỷ trọng nông nghiệp Tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tếtăng liên tục hàng năm (so với năm trước) đạt mức 63,3% ở năm 2004, tăng hơn5% so với năm 2000 (58,1%) Tỷ trọng dịch vụ tuy tăng chậm nhưng tăng ổnđịnh ở mức 0,2÷0,4 % mỗi năm Cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Dương giai đoạn

Trang 21

2000÷2005 được trình bày trong Bảng 6 Tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp trong GDP được thể hiện trong Hình 4.

Bảng 6: Cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Dương giai đoạn 2000÷2004

Nông, lâm, ngư nghiệp

Công nghiệp và xây dựng

Hình 4: Cơ cấu kinh tế Bình Dương 2000÷2005

Trang 22

Tính từ ngày 15/11/2004 đến ngày 15/11/2005, tình hình thu hút đầu tư vàocác KCN đạt kết quả như sau:

Đầu tư trong nước

Có 26 dự án mới được cấp phép với vốn điều lệ đăng ký 124,501 tỷ đồng,

so cùng kỳ bằng 59% về số dự án và 30% về vốn 15 dự án bổ sung tăng vốnđiều lệ 165,546 tỷ đồng, bằng 75% về số dự án và 356% về vốn Tổng vốn trongnước thu hút trong năm là 290,047 tỷ đồng, bằng 63% so với năm 2004 và bằng97% kế hoạch năm

Đầu tư nước ngoài

Có thêm 56 dự án mới được cấp phép với tổng vốn đầu tư đăng ký là195.625.900 USD, tăng 47% so với cùng kỳ về số dự án và 26% về số vốn 55dự án bổ sung tăng số vốn đầu tư 164.579.728 USD, tăng 19% về số dự án và141% về vốn Tổng vốn đầu tư nước ngoài thu hút trong năm là 360.205.628USD, tăng 61% so với năm 2004 và đạt 103% kế hoạch năm

d Định hướng phát triển kinh tế xã hội từ nay đến 2020 [2]

- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, mở rộng và phát triển các đô thị

- Thị xã Thủ Dầu Một giữ vai trò trung tâm, tập trung các cơ sở kinh tế kỹthuật chủ yếu tạo ra động lực phát triển của toàn tỉnh

- Phát triển các đô thị độc lập hoặc vệ tinh lân cận là các thị trấn côngnghiệp, hình thành chùm đô thị Nam Bình Dương

- Động lực chủ yếu đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của Bình Dương làphát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ

- Trước hết là phát triển các khu công nghiệp tập trung dựa vào lợi thế củavùng kinh tế trọng điểm, thu hút được nhiều dự án phát triển công nghiệpđồng thời đảm bảo cho việc đáp ứng nhanh cơ sở hạ tầng và bảo vệ môitrường với mục tiêu phát triển ổn định, bền vững

2 www.binhduong.gov.vn

Trang 23

Bảng 7: Quy mô dân số đô thị

6 Dĩ An÷Đông Hòa÷Tân Đông Hiệp 60÷70 100÷120

Vấn đề quan trọng là phải xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị đồng bộ để kết nốicác đô thị thành một chuỗi liên hoàn tạo điều kiện khai thác tối đa thế mạnh củatừng đô thị Từ thực tế đó cho thấy công tác quy hoạch, nhất là quy hoạch môitrường có một ý nghĩa quan trọng

Bảng 8: Quy mô đất đai các đô thị

Trang 24

2 Thị trấn mới Tân Định An 300÷350 800÷900

4 Búng÷Thuận Giao÷Bình Nhâm 700÷800 1,100÷1,200

6 Dĩ An÷Đông Hòa÷Tân Đông Hiệp 600÷700 1,000÷1,200

- Phát triển đô thị ở Bình Dương đang trong giai đoạn tăng tốc với việc mởrộng, chỉnh trang các trung tâm đô thị và hình thành các khu dân cư đô thịmới Tuy tốc độ đô thị hóa tăng nhanh nhưng hạ tầng kỹ thuật để xử lý môi

trường không đáp ứng kịp Vấn đề thoát và xử lý nước thải đô thị hiện nay còn rất hạn chế Hầu hết các đô thị đều thải thẳng nước thải ra các nguồn

tiếp nhận Hiện tại chưa khu vực đô thị nào ở Bình Dương có nhà máy xử lý

Trang 25

nước thải sinh hoạt tập trung Hệ thống thoát nước chung hiện tại vẫn là

phổ biến Nguồn tiếp nhận phần lớn lượng nước thải đô thị là sông Sài Gòn và sông Đồng Nai ở khu vực trung lưu, do đó nguy cơ gây ô nhiễm hai sông này và gián tiếp ảnh hưởng đến vịệc sử dụng nước là vấn đề đáng lo ngại nhất hiện nay

- Quản lý chất thải rắn đô thị là vấn đề đòi hỏi phải có sự đầu lớn về tài

chính và công nghệ Luợng chất thải rắn phát sinh ngày càng nhiều trongnhững năm gần đây đang gây áp lực lớn cho các nhà quản lý, đặc biệt làtrong việc xử lý tiêu tán chất thải Hầu hết các bãi rác ở Bình Dương vẫn làbãi rác lộ thiện, không có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm cần phải đượcđầu tư các công nghệ khác thích hợp hơn Một số bãi rác đã ngưng hoạtđộng cần phải được giám sát ô nhiễm trong nhiều năm tới Dự án Khu liênhợp xử lý chất thải mới hình thành đòi hỏi hệ thống thu gom và vận chuyểnrác phải được thiết lập và hoạt động một cách khoa học mới đảm bảo antoàn về môi trường

- Chất thải rắn y tế hiện nay vẫn chưa được xử lý triệt để Một số cơ sở y tế

vẫn sử dụng các lò đốt riêng của mình, do thiếu kinh phí để vận hành vàbảo dưỡng các lò đốt này nên dẫn đến tình trạng không vận các lò đốt theođúng quy trình kỹ thuật, do vậy làm tăng khả năng phát thải các loại khídioxin và furan độc hại hoặc thực hiện tiêu hủy chất thải y tế nguy hạichung với chất thải đô thị

Trang 26

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT THỰC TẾ HIỆN TRẠNG

MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC KHU DÂN CƯ

LÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU [1,5,9,13,14]

2.1.1 Khu dân cư Bình Đường

Khu dân cư Bình Đường nằm ở huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương Là khu dân cưtương đối phức tạp, dân cư đông đúc nằm xen lẫn trong khu chợ và sát bên KCNBình Đường Mức sống của người dân khá chênh lệch, đa phần là dân di cư từnơi khác đến ở thuê để làm việc trong KCN

2.1.2 Khu dân cư Thuận Giao

Khu dân cư Thuận Giao nằm ở xã Thuận An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương.Là khu dân cư thưa thớt, đa phần sống bằng bằng nghề buôn bán nhỏû tại nhà Cơsở hạ tầng còn chưa được xây dựng đồng bộ, có một vài công ty và nhà máynằm xen lẫn trong khu dân cư, nhiều công trình đang được xây dựng gây nên bụibặm, tiếng ồn trong quá trình vận chuyển

2.1.3 Khu dân cư Chánh Nghĩa

Tóm tắt:

Nội dung của chương trình bày tổng quan về các đối tượng nghiên cứu, các vấn đề môi trường trong quá trình đi thực tế tại các khu dân cư Nhận xét và đánh giá chung về hiện trạng môi trường, cùng với những mối quan tâm và bức xúc của người dân tại các khu dân cư.

Trang 27

Khu dân cư Chánh Nghĩa nằm ở thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Làkhu dân cư tương đối thưa thớt, cơ sở hạ tầng và hệ thống giao thông khá tốt,đường sá sạch sẽ, mức sống của người dân cao.

2.2 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Qua 90 phiếu điều tra (mỗi đối tượng 30 phiếu), trong quá trình tổng kếtđược 70 phiếu điều tra hợp lệ, tác giả sử dụng “Chương trình SPSS” để xử lý vàđưa ra một số nhận xét như sau:

- Số nhân khẩu trong mỗi gia đình ở các khu dân cư thấp, chỉ trung bình từ 3

– 7 người, mật độ dân cư không cao (Bảng 9)

Bảng 9: Số nhân khẩu trung bình trong gia đình

Số nhân khẩu trung bình

Số phiếu điều tra Phần trăm

Trang 28

Bảng 10: Thời gian cư trú của hộ gia đình

Thời gian cư trú Số phiếu

điều tra

Phần trăm (%)

hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ.(Bảng 11)

Bảng 11: Kết cấu nhà ở

Kết cấu nhà ở Số phiếu

điều tra

Phần trăm (%)

Trang 29

Bảng 12: Thu nhập hàng tháng của các thành viên trong gia đình

Thu nhập Số phiếu

điều tra

Phần trăm (%)

2.3 Hiện trạng và nhận xét chung về môi trường của các khu dân cư qua khảo sát điều tra

2.3.1 Vấn đề nước cấp

Người dân nơi đây phần lớn sử dụng nguồn nước giếng khoan để phục vụ choăn uống và tắm giặt, chỉ khoảng 30% các hộ gia đình là sử dụng nước máy do

tỉnh cung cấp (Bảng 13) Vấn đề đáng lưu ý tại các khu dân cư này là người dân

sử dụng giếng khoan nhưng nước không được sự kiểm định của bất kỳ cơ quannào, để có thể khẳng định nguồn nước đó có sử dụng được hay không Chất

Trang 30

lựơng nước sử dụng khoảng gần 25% người dân cho là chưa tốt trong ăn uống, đó

cũng là một con số đáng cho chúng ta lưu tâm (Bảng 14)

Bảng 13: Nước để phục vụ cho sinh hoạt

Nước để phục vụ cho sinh hoạt

Số phiếu điều tra

Phần trăm (%)

Tổng cộng 70 100.0Cũng chính vì vậy trong quá trình tác giả đi khảo sát thực tế tại KDC BìnhĐường thì người dân cho biết nguồn nước sử dụng của họ bị ô nhiễm khá nặng,tuy có đường ống nước máy nhưng chưa được đưa vào sử dụng đã từ nhiều nămnay do vấn đề tranh chấp giữa nội bộ chính quyền địa phương Một người dân tạiđây là ông Quang đã đem mẫu nước sử dụng chưa qua xử lý của gia đình gởi lênphòng thí nghiệm chất lượng môi trường ÷ Viện Môi Trường & Tài Nguyên đểkiểm nghiệm chất lượng Kết quả cho thấy, chất lượng nước ở đây không đạt

tiêu chuẩn nước dùng cho ăn uống (Bảng báo cáo chất lượng nước đính kèm ở phần phụ lục)

Bảng 14: Chất lượng sử dụng nước theo cảm quan

Chất lượng sử dụng nước Số phiếu

điều tra

Phần trăm (%)

Không đạt yêu cầu cho ăn uống 18 25.7

Đạt yêu cầu cho mục đích khác

(NN,SX,DV)

Tổng cộng 70 100.0Từ kết quả phân tích cho thấy rằng vấn đề nước uống hợp vệ sinh là một vấnđề bức thiết ở phần lớn các KDC chưa được quy hoạch đồng bộ Tại 3 đối tượngđiều tra chỉ có KDC Chánh Nghĩa là có hệ thống cấp thoát nước tốt và được vậnhành thường xuyên KDC Bình Đường chưa được sử dụng nước cấp, nguồn nước

Trang 31

sử dụng của các hộ dân được lấy từ giếng khoan và giếng đào trong khi phần lớncác giếng này bị ô nhiễm do quá trình phát triển công nghiệp trên địa bàn gây

ra Cũng cần lưu ý là mạch nước ngầm tại khu vực Bình Đường đang tụt giảmnhanh do tình trạng khai thác nước ngầm quá mức của các nhà máy công nghiệpthuộc KCN Sóng Thần, KCN Bình Đường và các nhà máy công nghiệp trongkhu vực Sự tập trung một lượng lớn dân cư trong những năm gần đây cũng tạo

ra một tác động không nhỏ đến việc cung cấp nước cho cư dân

2.3.2 Vấn đề nước thải, thoát nước

Hệ thống thoát nước đều được Công ty thoát nước đô thị hoặc Xí nghiệpcông trình giao thông ÷ đô thị huyện, thị xã duy tu nạo vét hoặc sửa chữa khoảng

2 năm làm 1 lần Tình trạng ngập úng không xảy ra trong các khu dân cư vào

mùa mưa (Bảng 15), nước cống rãnh không bị ô nhiễm.

Bảng 15: Tình trạng ngập úng

Tình trạng ngập úng

Số phiếu điều tra

Phần trăm (%)

Tổng cộng 70 100.0

2.3.3 Rác thải sinh hoạt và điều kiện vệ sinh

Phần lớn các hộ gia đình sử dụng nhà vệ sinh tại nhà, có bể tự hoại và

xả vào hệ thống thoát nước chung (Bảng 16 và 17)

Bảng 16: Loại hình nhà vệ sinh trong nhà

Trang 32

nhà vệ sinh điều tra (%)

Tổng cộng 70 100.0Từ số liệu điều tra ta thấy 82.9% hộ dân có nhà vệ sinh, loại hình nhà vệsinh chiếm tỷ lệ cao nhất là bể tự hoại Tuy nhiên, điều đáng quan tâm là 17.1%số hộ gia đình được điều tra chưa xây dựng nhà xí hợp vệ sinh Vấn đề đặc biệtquan ngại ở KDC Bình Đường, nơi có tình trạng môi trường, vệ sinh kém do tìnhtrạng biến động dân số khá lớn trong thời gian qua

Bảng 17: Nơi thoát nước sinh hoạt

Nơi thoát nước sinh hoạt Số phiếu

điều tra

Phần trăm (%)

Hệ thống thoát nước chung 60 85.7

Tổng cộng 70 100.0

Toàn bộ các hộ gia đình đều có sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt, và phần lớn dịch vụ này đều do tư nhân thực hiện Tuy nhiên, bộ phận thu gom rác còn khá thô sơ, người thu gom không mặc đồ bảo hộ, xe vận chuyển không có phân loại Tuy nhiên tình trạng xả rác bừa bãi vẫn xảy ra, những bãi rác nhỏ lộ thiên vẫn cứ ngang nhiên hình thành khá nhiều trong khu dân cư, ý thức người dân chưa cao trong việc giữ gìn đường phố sạch sẽ (Bảng 18 và Hình 5)

Trang 33

Hình 5a Tình trạng xả rác bừa bãi

tại KDC Bình Đường Hình 5b Xe thu gom rác tư nhân tại

KDC Thuận Giao

Hình 5c Nhiều bãi rác lộ thiên ở KDC

Thuận Giao

Hình 5d Bãi rác sát nhà người dân

Hình 5: Rác sinh hoạt trong khu dân cư

Dịch vụ thu gom rác thải của các KDC đã được xã hội hóa, gần 90%lượng rác phát sinh được các công ty, các tổ thu gom rác dân lập thu gomtrước khi chuyển đến bô rác trung chuyển Điều đáng quan tâm là phần lớnphương tiện thu gom rác khá lạc hậu Xe chở rác là các loại xe ben, xe tải cũđược tận dụng Xe không trang bị thiết bị nâng bốc rác, không có bạt phủ vàkhông có thiết bị hứng nước rỉ rác nên bốc mùi và rỉ nước dọc các tuyến thu

Trang 34

gom Tại các khu vực đất trống, các khu đất của các dự án quy hoạch xâydựng cũng là nơi xuất hiện các bãi rác tự phát

Bảng 18: Dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt

Dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt

Số phiếu điều tra

Phần trăm (%)

Xe rác của công ty vệ

Xe rác tư nhân (xe 3 bánh,2 bánh)

đường của khu dân cư gây nên tiếng ồn và khói bụi (Bảng 19) và (Hình 6)

Vấn đề ô nhiễm không khí nghiêm trọng nhất tại các đối tượng khảo sát là ônhiễm bụi từ hoạt động giao thông Phần lớn các con đường tại khu dân cưThuận Giao là đường cấp phối và đường đất Các xe tải nặng, xe ben thường ravào khu vực này để khai thác đất, vận chuyển vật liệu xây dựng và chuyên chởhàng hóa Ô nhiễm bụi thường gây ra các bệnh đường hô hấp nên đây là mốiquan tâm lớn của người dân trong khu vực

Bảng 19: Chất lượng không khí trong khu vực theo đáng giá của người dân

Trang 35

Hình 6a Xe tải chở vật liệu xây

dựng

Hình 6b Một công trình đang xây dựng tại KDC Thuận Giao

Hình 6: Nguyên nhân gây nên tiếng ồn và khói bụi tại các khu dân cư

Nhận xét chung về hiện trạng môi trường ở các khu dân cư:

Qua khảo sát điều tra thực tế tác giả nhận thấy vấn đề quan trọng đặt ra trongviệc cải thiện môi trường tại các khu dân cư là hệ thống thu gom rác thải và

nâng cấp hệ thống cấp nước sạch cho sinh hoạt (Bảng 20)

Thực tế đã chứng minh trong bài viết “Đà Nẵng: nhiều người ung thư vì môi

trường ô nhiễm nặng” của tác giả Đ.Nam trên báo Tuổi trẻ ngày 12/12/2006 cho

biết qua thống kê từ năm 2001 – 2006 trên địa bàn khối phố Khánh Sơn đã có 10

ca ung thư (5 ca đã chết) Tại Cẩm Nê trong bảy năm trở lại đây đã có 16 trườnghợp mắc bệnh ung thư, trong đó 3 người còn sống, nhiều nhất là ung thư đườngruột, phổi, gan, thực quản Theo đánh giá của ngành y tế, một trong nhữngnguyên nhân khiến số người mắc bệnh ung thư tại hai khu vực nói trên gia tănglà do môi trường ô nhiễm nặng Tại Khánh Sơn, do khu dân cư ở quá gần bãi rácnên nguồn nước mặt trong bán kính 1.000m bị ô nhiễm trầm trọng[3]

Từ đó, cho thấy một thực tế hiện nay trong các khu dân cư là vấn đề ảnhhưởng của quá trình ô nhiễm môi trường đến sức khỏe người dân là đáng báo

Trang 36

động, đó đang là nguyên nhân gây tử vong của nhiều người, sẽ còn nhiều trườnghợp chết người trong tương lai không xa nếu chúng ta không kịp thời nhận thấynhững mối hiểm họa từ ô nhiễm rác thải, nước thải và đặc biệt là không khí.

Bảng 20: Vấn đề cấp bách cần giải quyết gần nơi ở

Vấn đề cấp bách cần giải quyết

Số phiếu điều tra

Phần trăm (%)

Xử lí cơ sở sản xuất gây ra ô

Sửa chữa hoặc thay thế đường

Nâng cấp hệ thống cấp nước

Hoàn thiện hệ thống thu gom rác 46 65.7

Tổng cộng 70 100.0

Từ quá trình điều tra tác giả nhận thấy trong ý thức của người dân thực sự đãcó quan tâm đến môi trường sống xung quanh, bên cạnh những vấn đề quan tâmcho gia đình như có việc làm và thu nhập, giáo dục con cái, chăm sóc sức khỏegia đình thì việc cải thiện điều kiện môi trường xung quanh cũng rất quan trọng,có khoảng gần 30% người dân trong các khu dân cư cho rằng nâng cao chất

lượng môi trường sống là cần thiết nhất hiện nay (Bảng21)

Bảng 21: Mối quan tâm lớn nhất của người dân

Mối quan tâm lớn nhất của người dân

Tần số xuất hiện

Phần trăm (%)

Trang 37

Chăm sóc sức khỏe gia đình 15 21.4

Cải thiện nhà cửa và điều kiện sống 1 1.4

Cải thiện điều kiện môi trường xung

quanh

Tổng cộng 70 100.0

Trang 38

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÁC MÔ HÌNH

KHU DÂN CƯ THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

3.1 KHÁI NIỆM [1,3,12,15]

3.1.1 Khu dân cư

Định nghĩa: Khu dân cư là nơi tập trung chủ yếu là lao động phi nông

nghiệp, họ sống và làm việc theo lối sống thành thị, với như cầu cao về tinhthần, tiếp thu nền văn minh nhanh chóng, có đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế xã hộiđầy đủ và thuận tiện

3.1.2 Khu dân cư thân thiện môi trường

Định nghĩa: Khu dân cư thân thiện môi trường là khu dân cư mà trong quá

trình tồn tại và phát triển của nó không làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên,không làm suy thoái môi trường, không gây tác động xấu đến sức khỏe cộngđồng và tạo điều kiện thận tiện cho mọi người sống, sinh hoạt và làm việc trongkhu dân cư, đảm bảo mật độ cây xanh cho khu dân cư

3.1.3 Phát triển bền vững:

Tóm tắt:

Nội dung chương trình bày về các mô hình khu dân cư, đô thị thân thiện với môi trường, đồng thời giới thiệu khả năng ứng dụng của các mô hình trên Thế giới và Việt Nam ở một số thành phố điển hình cùng hình ảnh, mô hình minh họa Phần cuối chương tác giả đưa ra nhận xét đánh giá chung, so sánh và xác lập mối quan hệ giữa các mô hình đô thị vừa trình bày.

Trang 39

Khái niệm: Theo Hội đồng thế giới về Môi trường và Phát triển (World

Commission and Environment and Development, WCED) thì “Phát triển bềnvững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khảnăng của các thế hệ tương lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”

Nói rõ hơn thì phát triển bền vững là thỏa mãn các nhu cầu hiện tại màkhông làm tổn hại đến sự thỏa mãn nhu cầu trong tương lai, đảm bảo sử dụngđúng mức và ổn định tài nguyên thiên nhiên, môi trường sống [4]

Các độ đo của phát triển bền vững:

Tất cả các nước đều khác nhau về điều kiện sống, đó là sự khác nhau giữanước nghèo và nước giàu, giữa nước công nghiệp phát triển và nước nôngnghiệp Thường phải xem xét 4 thước đo: kinh tế, con người, môi trường và côngnghệ – thông qua đó mà phân tích chi tiết làm thế nào để có thể phát triển bềnvững và cũng là thước đo để đạt được mục tiêu phát triển bền vững

1 Về kinh tế:

Một chỉ tiêu theo đầu người là người dân ở nước phát triển tiêu thụ nhiềulần hơn về tài nguyên thiên nhiên so với ở nước đang phát triển Ơû Mỹ mức tiêuthụ năng lượng từ chất đốt khoáng lớn hơn 33 lần so với Aán Độ và 10 lần so vớicác nước khối OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế)

Phát triển bền vững bao hàm việc xóa dần sự cách biệt về thu nhập vàchăm sóc sức khỏe, tạo sự công bằng về sở hữu ruộng đất, cải thiện giáo dục vàchăm sóc sức khỏe cho xã hội, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em Điều này có vai tròquyết định trong việc kích thích phát triển và tăng cường kinh tế ở nhiều nước.Phát triển bền vững là chuyển chi phí quân sự và an ninh quốc gia sangphát triển, phân phối nguồn lực lại cho phát triển

2 Về con người:

Trang 40

Tuỳ theo giới hạn sức tải của lãnh thổ mỗi nước và toàn cầu sẽ có một mứcdân số ổn định Giải quyết vấn đề phân bố dân cư là rất quan trọng trong sự tậptrung đô thị, nhất là các siêu đô thị là khu vực sẽ đặt ra rất nhiều vấn đề môitrường Phát triển kinh tế xã hội vùng nông thôn sẽ giảm di cư vào đô thị Lựachọn đúng đắn chính sách và công nghệ sẽ giảm tối thiểu hậu quả về môi trườngcủa đô thị hóa Sử dụng đúng đắn tài nguyên con người thông qua thúc đẩy cảithiện giáo dục, dịch vụ sức khỏe và chống nghèo đói, bảo đảm nhu cầu cơ bảnnhư biết đọc, biết viết, chăm sóc sức khỏe ban đầu, nước sạch, cải thiện phúc lợitập thể, bảo vệ đa dạng phát triển văn hóa và đầu tư cho vốn phát triển conngười Để bảo đảm phát triển bền vững cần đào tạo một độ ngũ các nhà giáo,thầy thuốc, kỹ thuật viên và các nhà khoa học, các chuyên gia trong mọi lĩnhvực Nhờ nâng cao dân trí, người dân sẽ tích cực tham gia bảo vệ môi trường bảođảm cho sự phát triển bền vững.

Phát triển bền vững đòi hỏi sự tham gia của nhân dân trong các hoạt động từkhâu kế hoạch đến thực thi các quyết định về phát triển của địa phương

3 Về môi trường:

Xâm thực đất và mất chất màu mỡ của đất làm giảm sản lượng và tổn thấtdiện tích đất sản xuất nông nghiệp hàng năm Lạm dụng phân hóa học và thuốcsát trùng gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm Aùp lực của con người và gia súcgây thiệt hại hoặc hủy diệt thảm thực vật và rừng Nghề cá nước ngọt và cánước mặn ngày càng giảm sản lượng, một biểu hiện của sự không bền vững.Phát triển bền vững đòi hỏi phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cho sản xuấtlương thực, chất đốt trong khi vẫn mở rộng sản xuất để đáp ứng nhu cầu của sốdân tăng nhanh Đó là mâu thuẫn giữa các mục tiêu

Phát triển bền vững là phải sử dụng có hiệu quả canh tác và nguồn nướccũng như lựa chọn kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để nâng cao sản lượng Nócũng đòi hỏi không lạm dụng hóa chất nông nghiệp, không làm thoái hóa các

Ngày đăng: 06/06/2014, 18:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 1.1.3. Thời tiết, khí hậu - Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hình 1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 1.1.3. Thời tiết, khí hậu (Trang 13)
Hỡnh 2: Tyỷ leọ gia taờng daõn soỏ Bỡnh Dửụng 2001ữ2005 - Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
nh 2: Tyỷ leọ gia taờng daõn soỏ Bỡnh Dửụng 2001ữ2005 (Trang 16)
Bảng 4:  Diễn biến cơ cấu dân số thành thị và nông thôn giai đoạn 2000÷2004 - Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Bảng 4 Diễn biến cơ cấu dân số thành thị và nông thôn giai đoạn 2000÷2004 (Trang 17)
Hình 3:  Diễn biến dân số đô thị và nông thôn giai đoạn 2000÷2004 - Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hình 3 Diễn biến dân số đô thị và nông thôn giai đoạn 2000÷2004 (Trang 18)
Bảng 5:  Số lượng cán bộ y tế của tỉnh Bình Dương qua các năm - Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Bảng 5 Số lượng cán bộ y tế của tỉnh Bình Dương qua các năm (Trang 19)
Bảng 6: Cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Dương giai đoạn 2000÷2004 - Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Bảng 6 Cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Dương giai đoạn 2000÷2004 (Trang 21)
Bảng 7: Quy mô dân số đô thị - Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Bảng 7 Quy mô dân số đô thị (Trang 23)
Bảng 9: Số nhân khẩu trung bình trong gia đình - Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Bảng 9 Số nhân khẩu trung bình trong gia đình (Trang 27)
Bảng 11: Kết cấu nhà ở - Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Bảng 11 Kết cấu nhà ở (Trang 28)
Bảng 12: Thu nhập hàng tháng của các thành viên trong gia đình - Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Bảng 12 Thu nhập hàng tháng của các thành viên trong gia đình (Trang 29)
Bảng 15: Tình trạng ngập úng - Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Bảng 15 Tình trạng ngập úng (Trang 31)
Bảng 17: Nơi thoát nước sinh hoạt - Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Bảng 17 Nơi thoát nước sinh hoạt (Trang 32)
Hình 5a. Tình trạng xả rác bừa bãi - Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hình 5a. Tình trạng xả rác bừa bãi (Trang 33)
Hình 5c. Nhiều bãi rác lộ thiên ở KDC  Thuận Giao - Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hình 5c. Nhiều bãi rác lộ thiên ở KDC Thuận Giao (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w