1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường dự án khu du lịch biển Bình Tiên. Định hướng xây dựng thành khu du lịch sinh thái bền vững

97 774 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác động môi trường dự án khu du lịch biển Bình Tiên. Định hướng xây dựng thành khu du lịch sinh thái bền vững
Tác giả Lâm Thị Minh Phương
Người hướng dẫn GS.TSKH Lấ Huy Bá
Trường học Trường Đại Học Ninh Thuận
Chuyên ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 507,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Ninh Thuận năm 2005 - 2010 đã xác định khu du lịch Bình Tiên là 1 trong 5 khu du lịch cần tập trung xây dựng sớm, là nơi hấp dẫn và thu h

Trang 1

PHẦN A:

MỞ ĐẦU

Trang 2

MỞ ĐẦU I/ ĐẶT VẤN ĐỀ:

Hiện nay, môi trường tự nhiên mà ta đang sống đã và đang có xu hướng bị

ô nhiễm hết sức nghiêm trọng Môi trường đô thị và các khu công nghiệp, nhất là

ở các vùng kinh tế trọng điểm, đã bị ô nhiễm do chất thải các loại không được thu gom và xử lý kịp thời

Hội nghị Kyoto ở Nhật – Việt Nam chúng ta cũng là một thành viên tham dự – nói lên sự cần thiết phải quan tâm đến môi trường của các quốc gia trên toàn cầu Từ đó, mỗi nước đã đề ra phương pháp làm giảm nguy cơ ô nhiễm một cách tích cực

Nhằm hỗ trợ cho công tác bảo vệ môi trường, Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi và thông qua ngày 29/11/2005,ø có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006 Trong đó đánh giá tác động môi trường được xem là công cụ để quản lý và kiểm soát môi trường đối với các dự án đầu tư

Ngày nay, du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống của con người và hoạt động du lịch đang trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới Du lịch là lợi thế để phát triển kinh tế của nhiều quốc gia, nhưng hoạt động du lịch cũng tiềm ẩn các tác động tiêu cực tới sự phát triển bền vững của môi trường

Bảo vệ môi trường là cơ sở để duy trì và phát triển bền vững du lịch Từ đó, du lịch sinh thái (DLST) ra đời, từng bước thay thế các loại hình du lịch đơn thuần và đáp ứng được nhu cầu của con người hiện đại DLST đưa chúng ta về lại với môi trường thiên nhiên trong lành, tìm hiểu về những nét văn hoá dân tộc mà chúng ta vô tình lãng quên hay không được biết đến, đem lại nguồn lợi kinh tế quốc gia mà vẫn đóng góp cho việc bảo vệ môi trường Ngày nay, Ninh thuận tuy là tỉnh có nhiều điều kiện để phát triển DLST: VQG Nuí Chuá, những bãi biển

Trang 3

đẹp (Ninh Chữ, Cà Ná, Vĩnh Hy,…), bên cạnh nhiều loại hình du lịch đặc trưng: lễ hội và những điệu múa của người chăm, những làng nghề truyền thống (gốm, thổ cẩm,…) nhưng vẫn không thu hút được nhiều du khách từ nơi khác đến Trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Ninh Thuận năm 2005 - 2010 đã xác định khu du lịch Bình Tiên là 1 trong 5 khu du lịch cần tập trung xây dựng sớm, là nơi hấp dẫn và thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế.

Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng và hoạt động khu du lịch Bình Tiên sẽ không tránh khỏi những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên và xã hội Bên cạnh đó, lĩnh vực du lịch sinh thái là lĩnh vực mà tôi quan tâm và mong góp một phần nhỏ trong việc phát triển du lịch của tỉnh Ninh Thuận Đó là tất cả lý do mà

tôi lựa chọn đề tài “Đánh giá tác động môi trường cho dự án khu du lịch biển

Bình Tiên Định hướng xây dựng thành khu du lịch sinh thái bền vững” để làm

luận văn tốt nghiệp

II/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Phân tích và xác định những tác động có lợi, có hại từ hoạt động của dự án đến môi trường tại khu vực cũng như các vùng lân cận nơi dự kiến xây dựng công trình Từ đó, đề xuất các biện pháp tổng hợp nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động tiêu cực về môi trường đã được xác định

Định hướng xây dựng chương trình DLST bền vững phù hợp với địa hình đẹp, tài nguyên thiên nhiên phong phú, bản sắc văn hóa dân tộc đặc trưng cho khu du lịch biển Bình Tiên tỉnh Ninh Thuận

III/ NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI:

1 Thu thập, tổng hợp và đánh giá điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội, các số liệu về môi trường, làm cơ sở cho việc xác định những tác động có thể gây ra do dự án khu du lịch biển Bình Tiên

2 Khảo sát và đo đạc hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án

Trang 4

3 Đánh giá các tác động đến môi trường của dự án trong giai đoạn xây dựng cũng như khi dự án đi vào hoạt động kinh doanh.

4 Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp thích hợp nhằm khống chế các tác động có hại đến môi trường tự nhiên – kinh tế – xã hội do dự án gây ra

5 Đề xuất chương trình giám sát môi trường hằng năm cho dự án

6 Thu thập, tổng hợp và đánh giá tiềm năng phát triển du lịch sinh thái của dự án du lịch biển Bình Tiên Từ đó định hướng phát triển du lịch sinh thái bền vừng cho khu du lịch Bình Tiên

IV/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

IV.1/ Phương pháp luận:

Môi trường được tạo thành từ những thành phần như: đất, nước, sinh vật và con người Các yếu tố này được gọi là môi trường thành phần và giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đó con người và các hoạt động sống của con người có ảnh hưởng quan trọng lên các môi trường thành phần Mỗi thành phần môi trường lại là một môi trường hoàn chỉnh Hay nói cách khác đó là một môi trường thành phần của môi trường sinh thái Do luôn có những tác động đồng thời tới một thành phần môi trường nên ta cần phải đánh giá tổng hợp các tác động Tổng quát hoá phương pháp luận của mối quan hệ trong sinh thái môi trường của dự án theo sơ đồ sau:

Dân cư sống xung quanh khu dự án

Dự án xây dựng

du lịch biển Bình Tiên

Trang 5

Hình 1: Mối quan hệ trong sinh thái môi trường của dự án

Chúng ta không thể dự đoán nhu cầu của các thế hệ tương lai dù là ở mức độ nào ngay cả ước tính thôi nhưng chúng ta có thể đảm bảo đến mức tối đa có thể của các lựa chọn và khả năng

Do đó cần chú trọng nhiều hơn vào bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên để phòng ngừa hay bù đắp sự mất mát một cơ sở tài nguyên thiên nhiên mà sự phát triển trong tương lai phụ thuộc nhiều vào đó Bởi vì vậy phạm vi để quản lý tốt hơn việc sử dụng, tái tạo và bảo tồn tất cả các tài nguyên thiên nhiên là thông qua quá trình đánh giá tác động môi trường

“PTBV là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai”

Đạt đến sự PTBV cần đạt được đồng thời 3 mục tiêu cơ bản sau:

- Bền vững kinh tế là một nền kinh tế tăng trưởng liên tục nhưng không gây ra sự suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo do biết vận dụng kỹ thuật và sự khôn khéo của con người, đồng thời không gây ra ô nhiễm môi trường

- Bền vững tài nguyên và môi trường đòi hỏi khai thác sử dụng tài nguyên để đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Điều này thể hiện qua việc sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, đảm bảo đa dạng sinh học, không có những tác động tiêu cực đối với môi trường

- Bền vững xã hội là một xã hội mà trong đó nền kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống tinh thần được nâng cao không ngừng, chất lượng môi trừơng sống được đảm bảo Sự công bằng của người dân trong việc có lao động, đảm bảo các quyền lợi khác về kinh tế, chính trị, xã hội

IV.2/ Phương pháp cụ thể:

Trang 6

Phương pháp thống kê: sử dụng trong việc thu thập và xử lý số liệu khí

tượng, thủy văn, kinh tế – xã hội tại khu vực dự án

Phương pháp khảo sát thực địa: lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích

trong phòng thí nghiệm (mẫu đất, nước và thuỷ sinh) nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường đất, nước tại khu vực hoạt động dự án

Phương pháp đánh giá nhanh: trên cơ sở hệ số ô nhiễm do tổ chức y tế thế

giới thiết lập nhằm ước tính tải lượng ô nhiễm từ các hoạt động của dự án

Phương pháp điều tra xã hội học: được sử dụng trong quá trình phỏng vấn

nhân dân địa phương tại khu vực Nội dung phỏng vấn được trình bày dưới dạng phiếu điều tra kinh tế – xã hội

Sử dụng phương pháp ma trận môi trường: để đánh giá các hoạt động phát

triển Trên trục tung là các nhân tố môi trường thiên nhiên và kinh tế – xã hội Mức độ tác động của các hành động có thể cho điểm từ 1 đến 10 với dấu + cho các tác động tích cực và dấu – cho các tác động tiêu cực

Phương pháp đối chứng – so sánh dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở

các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam và so sánh tương quan các hoạt động của các dự án tương tự

Quan sát và ghi nhận những đặc điểm sinh thái đặc trưng của biển Bình Tiên làm cơ sở để xây dựng khu du lịch sinh thái

Tìm hiểu các loại hình văn hoá đặc trưng của tỉnh để kết hợp với khu du lịch xây dựng tour du lịch sinh thái cho khu vực nghiên cứu

V/ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI:

Đề tài thực hiện trong phạm vi toàn khu vực quy họach biển Bình Tiên thuộc thôn Bình Tiên, xã Công Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận là nơi xây dựng khu du lịch Bình Tiên

Trang 7

PHẦN B:

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI

TRƯỜNG

Trang 8

CHƯƠNG 1:

MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN KHU DU LỊCH BÌNH TIÊN

I.1 GIỚI THIỆU CHUNG:

Tên dự án: DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH BÌNH TIÊN.

Địa điểm: thôn Bình Tiên, xã Công Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận Chủ dự án: Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị – MESCO.

I.2 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN:

Làm cho khu du lịch Bình Tiên trở thành một điểm du lịch hấp dẫn của khu vực, nhằm góp phần khai thác hợp lý các tiềm năng du lịch tự nhiên và nhân văn đặc thù của khu vực

Hình thành khu du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp đặc trưng của Ninh Thuận và vùng duyên hải miền trung góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch và đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu của du khách trong nước và quốc tế

Đầu tư xây dựng Bình Tiên trở thành một khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng biển điển hình

I.3 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN:

Dự án phát triển khu du lịch biển Bình Tiên là một trong hai dự án kinh tế – xã hội trọng điểm của tỉnh Ninh Thuận từ 2005 đến năm 2010

I.3.1 Chức năng của khu du lịch biển Bình Tiên:

Trang 9

Là trung tâm du lịch của tỉnh và khu vực với các loại hình du lịch phong phú: tham quan, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng,…

Là một trong những trung tâm bảo vệ, tôn tạo các hệ sinh thái thực vật và động vật, cảnh quan môi trường thiên nhiên của tỉnh

I.3.2 Quy mô khách (lượt khách)

Hiện trạng: chưa có

Đến năm 2007: 24.300 lượt khách

Đến năm 2012: 71.200 lượt khách

I.3.3 Quy mô đất đai (ha):

Quy mô khu vực có:

- Khu vực quy hoạch đến 2012: 1.760.000m2

- Khu đệm: 380.384m2

I.3.4 Vị trí:

Phía Bắc: giáp vịnh Cam Ranh (khánh Hoà)

Phía Nam: giáp xã Vĩnh Hải (Ninh Hải – Ninh Thuận)

Phía Đông: giáp biển Đông

Phía Tây: giáp VQG Núi Chúa

I.3.5 Định hướng phát triển và phân khu chức năng:

Hướng phát triển chủ yếu

- Khu trung tâm đón tiếp và điều hành các hoạt động du lịch: 76.100m2

- Khu nghỉ cao cấp: 36.000m2

- Khu biệt thự: 39.000m2

- Khu khách sạn: 52.300m2

- Khu làng văn hoá: 38.000m2

- Khu nuôi thú bán hoang dã: 33.800m2

- Khu vườn chim: 15.700m2

- Khu ma trận đá: 4.000m2

Trang 10

- Sân đua chó: 17.500m2

- Khu sân Golf: 253.000m2

- Khu nhà cán bộ công nhân viên và các dịch vụ kèm theo: 78.500m2

- Các hạng mục dịch vụ công cộng, đất cây xanh, dự trữ…: 1.116.100m2

Chính sách kiến trúc cảnh quan

- Gìn giữ cảnh quan thiên nhiên khu vực, các công trình xây dựng thoáng đãng, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên

- Mật độ xây dựng

+ Với khu vực tái định cư: tối đa 30%

+ Với khu vực lưu trú: 20 – 25%

+ Với khu vực đón tiếp: 10%

+ Với khu vực dịch vụ công cộng: tối đa 30%

+ Với khu vực tham quan và vui chơi giải trí: tối đa 10%

I.3.6 Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Giao thông

- Diện tích đất giao thông: 11,16ha

- Tỷ lệ đất giao thông: 5,2%

- Mật độ đường giao thông: 3,5km?km2

- Đường bộ có 2 loại đường:

o Đường đối ngoại: tuyến đường nối từ Quốc lộ vào khu du lịch

o Đường nội bộ dài 5,855km; bao gồm các tuyến sau:

• Tuyến Tây Nam dài 1,78km, mặt cắt ngang 21m

• Tuyến nối từ khu trung tâm tới bến cảng và 1 phần ở khu vực Tây Bắc, chiều dài 1,34km, mặt cắt ngang 21m

• Tuyến đường chính tại khu vực trung tâm dài 0,135km; mặt cắt ngang 29m

Trang 11

• Tuyến đường liên khu có tổng chiều dài 2,7km; mặt cắt ngang 9 – 11m.

o Đường thuỷ: các tuyến nội bộ được khai thác trên toàn bộ dải ven biển trong khu du lịch Cảng thuyền du lịch được bố trí tại phía Đông Bắc khu du lịch

Cấp nước:

- Nguồn nước: lấy từ nguồn nước cách ranh giới khu vực dự án 7,5km về phía quốc lộ 1A

- Nhu cầu dùng nước: 200m3/ngày đếm

- Phương án cấp: cục bộ

- Công trình đầu mối: bể chứa nước của khu du lịch 150m3, đài chứa 50m3, cao 20m, hệ thống đường ống dẫn nước gang và thép tráng kẽm cùng với các van điều áp

- Mạng lưới cấp nước chữa cháy lấy từ nguồn nước trong hồ và các kênh trong khu du lịch, lưu lượng tương đương 20m3/h; có hệ thống trục ống phân phối với các họng cứu hoả cách nhau 200m

Cấp điện

- Nguồn điện: điện lưới quốc gia từ trạm 110/22KV-2 * 25MVA Tháp Chàm

- Chỉ tiêu cấp điện: 1.842KW

- Phụ tải yêu cầu: 1.198KW (tương đương 1.497KVA)

- Phương án cấp:

o Trạm hạ thế nằm ở các khu chức năng (7 trạm 22/0,4KV với tổng công suất 1.850KVA)

Trang 12

o Mạng cung cấp và chiếu sáng dùng loại cáp Cu/XLPE/PVC với tiết diện 16 – 50mm2 chạy ngầm (ở những chỗ chạy qua đường giao thông phải đặt trong ống thép đảm bảo an toàn cơ học)

Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

- Lượng nước thải tính bằng lượng nước cấp (không kể lượng nước tưới cây và rửa đường) là 175m3/ngày đêm

- Phương án xử lý nước thải: nước thải sinh hoạt được thu gom theo các ống PVC 150 về 3 trạm xử lý theo cụm với tổng công suất xử lý 175m3/ngày đêm Nước mưa thoát theo hệ thống kênh hở rồi thu gom về các kênh và hồ chứa

- Rác thải: 0,5kg/phòng/ngày đêm

- Tổng lượng rác thải:100kg/ngày đêm

- Rác thải thu gom, vận chuyển về bãi xử lý rác tập trung của tỉnh Hệ thống thu gom công cộng khoảng 300 thùng bố trí theo bán kính 30 – 50m

I.3.7 Quy hoạch xây dựng đợt đầu:

Mục tiêu chủ yếu

- Tạo cơ sở quản lý xây dựng và bảo vệ cảnh quan môi trường khu vực

- Làm căn cứ để lập dự án đầu tư phát triển du lịch cho khu vực

- Đáp ứng kịp thời nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí của nhân dân và du khách cả nước

Các dự án ưu tiên cần thiết đầu tư (theo thứ tự ưu tiên):

- Dự án nâng cấp hệ thống hạ tầng (giao thông, chuẩn bị kỹ thuật, điện, nước,…)

- Dự án xây dựng khu đón tiếp và điều hành du lịch (nằm trong khu trung tâm đón tiếp) gồm nhà đón tiếp, bến thuyền chính

- Dự án xây dựng khu khách sạn, biệt thự

Trang 13

- Dự án xây dựng khu vui chơi giải trí tổng hợp.

I.4 LỢI ÍCH KINH TẾ CỦA DỰ ÁN:

- Dự án phát triển khu du lịch biển Bình Tiên sẽ góp phần nâng cao GDP dịch vụ trong cơ cấu GDP toàn tỉnh

- Tạo việc làm cho hàng trăm lao động

- Tạo đà cho kinh tế dịch vụ khác của khu du lịch

- Khai thác và góp phần bảo tồn nguồn gen của Vườn quốc gia Núi Chúa thông qua các họat động du lịch sinh thái

- Đóng góp một phần ngân sách đáng kể cho nhà nước

- Cung cấp cho người dân tỉnh Ninh Thuận và các tỉnh lân cận một khu vui chơi, nghỉ ngơi có chất lượng cao với các dịch vụ du lịch hoàn hảo

Trang 14

CHƯƠNG II:

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ – XÃ

HỘI KHU VỰC DỰ ÁN

II.1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC DỰ ÁN:

II.1.1 Vị trí địa lý:

Khu du lịch biển Bình Tiên thuộc thôn Bình Tiên, xã Công Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận với toạ độ địa lý:

- 11o47’03” đến 11o48’44” vĩ độ Bắc

- 109o11’04” đến 109o11’46” kinh độ Đông

Khu du lịch biển Bình Tiên cách thị xã Phan Rang 37km theo đường quốc lộ 1A

Phía Bắc giáp vịnh Cam Ranh (Khánh Hoà) 20km và cách thành phố Nha Trang (Khánh Hoà) 77km theo đường 1A

Phía Nam giáp xã Vĩnh Hải huyện Ninh Hải (Ninh Thuận)

Phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp khu bảo tồn thiên nhiên Núi Chúa và cách đường quốc lộ 1A khoảng 6km

II.1.2 Hiện trạng sử dụng đất:

Trang 15

Toàn bộ khu vực Bình Tiên có tổng diện tích là 214,4ha trên đất liền với

cơ cấu sử dụng đất hiện tại như sau:

- Đất nông nghiệp: 1.064.948m2 gồm:

o Đất trồng màu: 546.013m2

o Đất trồng cây công nghiệp: 454.032m2

o Đất nuôi trồng thuỷ sản: 64.903 m2

- Đất lâm nghiệp: 677.016m2

o Đất có rừng tự nhiện phòng hộ: 574.316 m2

o Đất có rừng trồng phòng hộ: 102.700 m2

- Đất chuyên dùng

o Đất xây dựng: 8.540 m2

o Đất giao thông: 20.612 m2

o Đất nghĩa địa: 943 m2

- Đất chưa sử dụng: 286.922 m2

o Đất hoang:172.855 m2

o Sông suối: 114.137 m2

II.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC DỰ ÁN:

II.2.1 Địa hình – Địa chất:

Địa hình:

Phần đồng bằng Bình Tiên mức độ chia cắt sâu chỉ khoảng từ 10 đến 40m/km2, phân chia đồng bằng Bình Tiên thành nhiều cấp Vì địa hình khác nhau phân chia theo hướng kinh tuyến, tính từ Tây sang Đông và dựa vào các nguồn gốc thành tạo khác nhau chia thành:

- Địa hình đồng bằng tích tụ ven rìa chân núi:

- Dạng địa hình đồng bằng trũng chân núi

- Dạng địa hình cồn cát cổ màu xám trắng

- Dạng địa hình trũng giữa 2 cồn cát

Trang 16

- Dạng địa hình cồn cát di động tiền tiêu.

- Dạng địa hình đồng bằng tích tụ ven biển bị ảnh hưởng của dòng chảy tạm thời

- Dạng địa hình bậc thềm biển cổ

- Dạng địa hình đồng bằng tích tụ ven biển bị ảnh hưởng của dòng chảy thường xuyên

- Dạng địa hình ghềnh đá

Địa chất:

Các thành tạo macma xâm nhập trong khu vực khá phổ biến bao gồm các thể xâm nhập nông và sâu với thành phần đá từ axit đến trung tính và bazơ Theo các giai đoạn xâm nhập có thể chia ra các phức hệ sau:

- Phức hệ đèo cả: tạo nên các khối núi vòm khối tảng có kích thước từ vài km2 đến trên 100km2 như Núi Chúa (300km2), phức hệ gồm 3 pha xâm nhập và pha đá mạch

- Phức hệ Cà Ná: phát triển khá rộng rãi quanh vùng Cà Ná, ngoài ra còn phân bố rải rác ở các khu vực Núi Chúa, tạo nên các khối núi có kích thước nhỏ trên dưới 1km2 đến vài chục km2 gồm 2 pha xâm nhập và 1 pha đá mạch Thành phần khoáng vật tạo đá có plagiocla, thạch anh, fenfatlali, biotit muscovit

- Phức hệ Phan Rang: phát triển chủ yếu ở khu vực Phan Rang, Du Long, Núi Chúa dưới dạng các đai mạch có kích thứơc khác nhau kéo dài theo phương Đông Bắc – Tây Nam với góc dốc đứng 40 – 70o Thành phần thạch học của phức hệ gồm granit phorphyr, granosyenit phorphyr Khoáng vật gồm: fenfatkali màu hồng nhạt, plagiocla thạch anh

II.2.2 Khí hậu:

Trang 17

Khu vực nghiên cứu có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, không có mùa đông lạnh, với chế độ bức xạ dồi dào, rất nhiều nắng và ít mây thuộc vào loại nhất của nước ta.

II.2.2.1 Nhiệt độ:

Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là: 26-27oC

Nhiệt độ thấp nhất trung bình hàng năm là: 24oC

Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 3: 35oC

Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1: 22oC

II.2.2.2 Độ ẩm:

Độ ẩm trung bình hàng năm là: 71 – 75%

Độ ẩm cao nhất trung bình hàng năm là: 85 – 87%

Độ ẩm thấp nhất trung bình hàng năm là: 65 – 68%

Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối: 20 – 25

II.2.2.3 Lượng nước bốc hơi:

Lượng nước bốc hơi trung bình hàng năm là: 1520 – 1720 mm/năm

Lượng nước bốc hơi trung bình tháng cao nhất là tháng 3 và 4: 150 – 170mm/tháng

Lượng nước bốc hơi trung bình tháng thấp nhất là tháng 11 và 12: 110 – 127mm/tháng

II.2.2.4 Nắng:

Tổng số giờ nắng trong năm đạt 2750 – 2920 giờ

Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm là 160 giờ

Số giờ nắng trung bình trong một ngày là 5giờ

Thời kỳ có số giờ nắng cao nhất là từ tháng 1 đến tháng 4: 255 giờ trở lên

II.2.2.5 Chế độ gió:

Từ tháng 22 đến tháng 4 năm sau:

Trang 18

- Gió thổi theo hướng Đông với tần suất dao động trong khoảng 26 – 44%.

- Gió thổi theo hướng Đông Bắc, Bắc và Đông Nam với tần suất dao động trong khoảng 10 – 20%

Từ tháng 6 đến tháng 9:

- Gió thổi theo hướng Tây với tần suất dao động trong khoảng 37 - 68%

- Gió thổi theo hướng Tây Nam và Tây Bắc với tần suất dao động trong khoảng 10 – 15%

Tần số lặng gió đạt trị số thấp: 2 – 15%

Tốc độ gió trung bình năm dao động từ 3 – 3,2m/s và ít thay đổi trong năm.Tốc độ gió cực đại đạt trị số từ 14 – 24m/s và thường quan trắc được trong các cơn dông

II.2.2.6 Lượng mưa:

Lượng mưa trung bình hàng năm đạt từ 500 – 1200mm/năm, thuộc chế độ mưa ít và rất ít

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, thời gian còn lại trong năm chủ yếu là mùa khô

II.2.2.7 Thủy văn:

Nguồn cung cấp nước chính cho thôn Bình Tiên là nước ngầm tầng nông nhưng với lớp thổ nhưỡng đất pha cát và lớp thảm phủ thực vật rừng khô cây chịu hạng nên lượng dòng chảy ngầm của khu vực nhỏ chỉ chiếm 20-25% lượng dòng chảy toàn phần, ngoài ra ở khu vực cồn cát ven biển độ thấm lớn không xuất hiện dòng chảy mặt

Suối Nước Ngọt là nơi cung cấp nước ngọt quý giá cho toàn vùng Lưu vực này có diện tích khá lớn tương đương 9km2, mức độ tập trung nước cao, nước chảy thường xuyên, quanh năm, lưu lượng dòng chảy trung bình đo được trước thời

Trang 19

điểm mùa mưa đạt khoảng 0,4m3/s, về phía cuối nguồn tạo thành một cái hồ khá lớn Nhìn chung chất lượng nước ở đây vẫn còn khá tốt.

II.2.2.8 Hải văn:

Trong chế độ hải văn khu vực thì dòng chảy sóng ven bờ của khu vực thường chảy theo hướng Bắc – Nam vào mùa gió mùa Đông Bắc và có hướng chảy ngược lại vào mùa gió mùa Tây Nam

Tuy nhiên dòng chảy phân bố không đồng đều do phụ thuộc nhiều vào yếu tố địa hình địa phương

II.2.2.9 Các hiện tượng thời tiết đặc biệt trên khu vực là:

Thời tiết khô nóng quan trắc được là khoảng 48 ngày/năm

Bão vẫn có ảnh hưởng, nhưng tần suất thấp Theo thống kê bão thường xuất hiện chủ yếu vào 3 tháng cuối năm từ tháng (X – XII) với khoảng 3 – 5 cơn/30 năm Bão có thể gây mưa lớn và gió mạnh, nhưng không dữ dội như ở các vùng ven biển Bắc và Trung bộ của nước ta

Trên lãnh thổ Bình Tiên không có nhiều dông Trung bình mỗi năm có khoảng 25 – 40 ngày dông chủ yếu vào thời kỳ mùa mưa (từ tháng V đến tháng

IX hoặc X) với khoảng 4 – 7 ngày dông/tháng

II.2.3 Đặc điểm sinh vật và cảnh quan thiên nhiên:

Đặc điểm sinh vật:

Với vị trí nằm sát cạnh vườn quốc gia Núi Chúa nên mức độ phong phú của sinh vật ở đây khá cao Núi Chúa là Vườn quốc gia duy nhất ở Nam Trung Bộ có cả hệ sinh thái rừng và biển với nhiều loài động vật và thực vật đặc hữu

Vườn quốc gia Núi Chúa trải dài trên 24.000ha thuộc 4 xã Công Hải (huyện Thuận Bắc, Ninh Thuận), Vĩnh Hải, Lợi Hải và Phương Hải (huyện Ninh Hải, Ninh Thuận), kiểu rừng khô hạn của Vườn quốc gia Núi Chúa là một trong 8 mẩu chuẩn sinh thái quốc gia

Trang 20

Thực vật bao gồm 1.265 loài thực vật bậc cao trên cạn thuộc 85 bộ, 147 họ,

596 chi của 7 ngành thực vật khác nhau, trong đó có ít nhất 35 loài quí hiếm và đặc biệt quí hiếm

Động vật rừng ở Vườn quốc gia Núi chúa bao gồm: 306 loài động vật hoang dã có xương sống thuộc 9 bộ, 29 họ cùng 4 lớp chim, thú, lưỡng thê và bò sát mà trong đó 47 loài có tên trong sách đỏ Việt Nam hiện đang được các nhà nghiên cứu rất quan tâm

Ơ đây còn là nơi tập kết của loài rùa biển vào mùa sinh sản Năm 2001, Quĩ bảo vệ động vật hoang dã (WWF) đã tài trợ để triển khai đề án bảo tồn rùa biển tại đây

Viện Hải Dương học Nha Trang xác định dưới đáy biển khu vực này có đến 250 loài san hô, trong đó có 14 loài mới

Núi Chúa là Vườn quốc gia duy nhất có hệ sinh thái rừng và biển phong phú, đa dạng và còn khá nguyên vẹn tại khu vực Nam Trung bộ

Cảnh quan thiên nhiên:

Cảnh quan thiên nhiên khu du lịch biển Bình Tiên có những nét độc đáo ít thấy ở những nơi khác, đó là sự kết hợp hài hoà của các yếu tố thiên nhiên núi, cồn cát, bãi cát tiên, vùng biển nông với các đặc điểm nắng, gió, sóng biển của khu vực, tạo nên quang cảnh sơn thuỷ hữu tình Sự biệt lập của khu vực là một ưu đãi đặc biệt của cảnh quan thiên nhiên

Tuy đỉnh Núi Chúa cao trên 1.000m, nhưng ở quanh khu vực, núi không cao quá 700 – 800m, vừa phải để du khách có thể thử sức mình chinh phục thiên nhiên

Cảnh quan thiên nhiên với nhiều hình dạng khác nhau kích thích óc tưởng tượng của du khách

Các loài cây thích nghi với điều kiện khí hậu khô, ít mưa, mùa khô kéo dài là đặc trưng của kiểu rừng khô hạn

Trang 21

Bãi biển Bình Tiên với bãi cát trắng hình lưỡi liềm, thu hẹp ở hai đầu bởi một vũng biển nhỏ ở phía Bắc và ghềnh đá phía Nam, nhưng đẹp và kín đáo là bãi cát nhỏ giữa hai ghềnh đá ở phía Nam khu vực, cộng thêm với một thềm biển nằm cao hơn bãi biển ở lui vào phía chân núi

II.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC DỰ ÁN:

II.3.1 Hiện trạng môi trường đất:

Môi trường đất ở đây chưa có biểu hiện bị ô nhiễm bởi các tác động nội, ngoại sinh, mức độ ô nhiễm bởi các loại hoá chất bảo vệ thực vật không cao Tuy nhiên, một số vùng đất thấp ven biển (phía Đông Bắc Bình Tiên) bị nước biển xâm thực thường xuyên gây ra quá trình mặn hoá đất và một số vùng đất khác (phía Nam Bình Tiên) có nguy cơ bị hoang mạc hoá do cát lấn chiếm trên bề mặt thổ nhưỡng

II.3.2 Môi trường nước mặt:

Bảng 2.1: Hiện trạng môi trường nước tại khu vực thôn Bình Tiên

-Nguồn: Sở Tài Nguyên Và Môi Trường tỉnh Ninh Thuận (2006)

So sánh các kết quả phân tích với tiêu chuẩn các chất ô nhiễm nước biển ven bờ (TCVN 5943:1995) cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong nước biển ven bờ tại khu vực Bình Tiên đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép

II.3.3 Môi trường không khí:

Kết quả đo đạc trong quá trình khảo sát thực địa và tài liệu cập nhật cho thấy môi trường không khí khu vực còn rất trong lành, không có biểu hiện ô nhiễm do nằm biệt lập về phía biển, bao bọc ba phía xung quanh đều là núi, mẫu không khí đo được hồi 10h30’ 30/10/2006 cho kết quả sau:

Trang 22

Bảng 2.2: Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực thôn Bình Tiên STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả

-2 Nồng độ bụi mg/m3 0,2 0,1 0,12 0,3

4 NOx mg/m3 0,04 0,05 0,04 0,4

Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận (2006)

So sánh các kết quả phân tích với tiêu chuẩn các chất ô nhiễm trong không khí xung quanh (TCVN 5937, 5938 – 1995) cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí tại điểm đo đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép rất nhiều Khả năng ô nhiễm không khí do gió đưa từ nơi khác tới cũng không thể xảy ra do đặc điểm địa hình biệt lập với các nguồn gây ô nhiễm (thường là trong đất liền), đó cũng là một thuận lợi cho khu du lịch Bình Tiên

II.3.4 Hiện trạng môi trường sinh thái:

Hệ sinh thái của vườn quốc gia Núi Chúa:

- Thực vật bao gồm 1.265 loài thực vật bậc cao trong đó có ít nhất 35 loài qui hiếm

- Động vật bao gồm:306 loài động vật hoang dã có xương sống, 4 lớp chim, thú, lưỡng thê và bò sát trong đó 47 loài có tên trong sách đỏ Việt Nam

Hệ sinh thái biển Bình Tiên còn khá hoang sơ, là nơi quy tụ của nhiều loài hải sản quý hiếm như: tôm hùm, hải sâm, mực, cá ngừ, cá hồng, cá thu…, đặc biệt khu vực này đựơc coi là một bảo tàng sống động về các loài san hô với 250 loài, trong đó có 14 loài mới Ngoài ra, khu vực còn là một trong hai địa điểm trong cả nước có loài rùa biển vẫn thường hay lên đẻ trứng vào mùa sinh sản ở những bãi cát nhỏ cũng là một đặc điểm sinh thái hấp dẫn của bờ biển Bình Tiên

Trang 23

Nhìn chung, môi trường sinh học của khu vực dự án có tính nhạy cảm cao

Ơû đây, tập trung nhiều hệ sinh thái có giá trị du lịch như: các hệ sinh thái cát, các hệ sinh thái đảo nhiệt đới, các hệ sinh thái rạn san hô… tạo nên sức hấp dẫn lớn, thuận lợi cho các loại hình du lịch lặn biển, nghiên cứu hệ sinh thái… Môi trường sinh vật của khu vực là một môi trường lý tưởng để khai thác các loại hình du lịch sinh thái

II.3.5 Các hiện tượng tai biến thiên nhiên và sự cố môi trường:

Một số hiện tượng tai biến thiên nhiên như: bão có xuất hiện nhưng với tần suất thấp, không gây thiệt hại đến khu vực; hiện tượng ngập úng tuy vẫn xảy ra, nhưng mức độ ứ đọng nước thấp, nước rút nhanh sau lũ Cần đề phòng các quá trình đổ lở, đá lăn do đặc điểm thành tạo địa chất của khu vực gây ra

II.4 HIỆN TRẠNG KINH TẾ – XÃ HỘI:

Bình Tiên là một thôn thuộc xã Công Hải, một xã miền núi của huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận

Dân số toàn xã theo số liệu thống kê đến nay là 6171 người (1085 hộ)Số người trong độ tuổi lao động: 2630 người

Khoảng 30% số hộ dân là thuộc diện đói nghèo

Dân số tại thôn Bình Tiên trên 200 người (63 hộ) sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt hải sản, một số ít làm nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp của địa phương với diện tích canh tác được chỉ có 546.013m2, chỉ trồng được một vụ lúa và trồng thêm một số cây công nghiệp và cây ăn quả như điều, dừa, xoài… do vậy thu nhập của dân cư còn rất thấp

Một số hộ nuôi trồng thủy sản ở khu vực phía Bắc Bình Tiên vì không điều tiết được nước mặt, do đó, các đầm nuôi hầu như bị bỏ hoang vào mùa khô và khả năng mang lại lợi nhuận kinh tế thấp

II.5 HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT:

Trang 24

II.5.1 Công trình xây dựng:

Khu vực nghiên cứu là đất làng xóm vì vậy có mật độ xây dựng không cao, chủ yếu nhà tạm, một tầng

Ngoài khu dân cư còn một số công trình chức năng khác như: trường học, đồn biên phòng, trụ sở uỷ ban, nghĩa địa,…

II.5.2 Giao thông:

Giao thông bộ: Hiện tại, trong khu vực mới chỉ có đường nội bộ (của thôn)

phục vụ cho hoạt động dân sinh trong khu vực Các trục đường giao thông có thể sử dụng được cho các phương tiệân cơ giới (đường huyện lộ, tỉnh lộ) đều còn cách khu vực từ 4 – 6 km Đường nối thôn Bình Tiên với Quốc lộ 1A dài 6km đang được đầu tư xây dựng

Giao thông đường thuỷ: Phương thức giao thông đường thuỷ hiện nay được

người dân trong khu vực sử dụng chủ yếu trong đời sống và hoạt động kinh tế Do có bờ biển khá dài và nhiều điểm tương đối thuận lợi cho việc neo đậu tàu thuyền, trong tương lai phương thức giao thông thuỷ (đường biển) tại đây sẽ được chú trọng và đẩy mạnh phát triển theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Ninh Hải Mặt khác, do vị trí khá thuận tiệân trong liên hệ với vịnh Cam Ranh (Khánh Hoà) và vịnh Vĩnh Hy (Ninh Thuận) nên khu vực này được xem là đầu mối giao thông đường thuỷ quan trọng trong mối quan hệ liên khu vực Bình Tiên – Vĩnh Hy – Ninh Chữ đã được quy hoạch, phục vụ cho việc đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội của địa phương

II.5.3 Cấp điện, nứơc:

Hiện nay, khu vực này đã có điện lưới quốc gia mới được đầu tư và đang phát triển mạng phân phối đến các hộ dân Về nước sinh hoạt, dân cư trong khu vực sử dụng theo phương thức truyền thống là từ giếng đào và các nguồn nước mặt (ao, suối,…) nên chất lượng nguồn nước cấp hợp vệ sinh không được đảm bảo

II.6 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH:

Trang 25

Khu vực Bình Tiên hiện là khu vực dân cư chưa có các hoạt động du lịch nên không sử dụng làm cơ sở nghiên cứu trong dự án.

Hiện trạng về đội ngũ lao động ngành du lịch: Do Bình Tiên chưa thực sự trở thành một khu du lịch nên lực lượng lao động ngành du lịch có thể coi như không có

II.7 DỰ BÁO DIỄN BIẾN CÁC ĐIỀU KIỆN TRÊN KHI KHÔNG THỰC THI DỰ ÁN:

Nằm trong phạm vi vùng đệm của VQG Núi Chúa cho nên phạm vi khu du lịch Bình Tiên khi không thực thi dự án có thể phát triển là vùng trồng cây dài ngày phục vụ nhiệm vụ chống xói mòn vào mùa mưa và chống cát bay từ bãi biển thổi vào, hiện trạng sử dụng đất của địa phương đã chứng tỏ điều đó

Mặt khác, huyện có chủ trương đưa số dân cư hiện có tại Bình Tiên vào khu dự án tái định cư ở ngoài phạm vi này nên trong trường hợp không thực thi dự án thì tại khu vực sẽ phát triển thảm thực vật thứ sinh tự nhiên sau canh tác

Với những lý do trên thì các điều kiện tự nhiên sẽ không thay đổi gì nhiều, ngoài sự thay đổi của thảm thực vật từ nhân tác sang thảm thực vật tự nhiên và có khả năng bãi cát được mở rộng vì hoạt động của cát bay diễn ra khá mạnh mẽ trên khu vực này

Trong trường hợp không thực thi dự án và không có các dự án tái định cư dân của thôn Bình Tiên thì nhìn chung cuộc sống của các hộ dân cư bản địa không mấy thay đổi, vì chủ yếu là các hộ sống bằng nghề đánh cá ven bờ, lại chủ yếu từ nơi khác mới đến định cư, sản xuất nông nghiệp hết sức manh nha và không có năng suất, cũng chỉ sản xuất được một vụ Do vậy, đời sống dân cư nếu không có các dự án thì vẫn không nâng cao được, chất lượng sống dân cư ở mức rất thấp

Về cơ sở hạ tầng xã hội cho đến nay đã có những thay đổi, đường dân sinh đã đến tận thôn Bình Tiên, mở ra cơ hội giao lưu với bên ngoài, và đã bắt đầu

Trang 26

đón những du khách đến nghỉ cuối tuần và tham quan thắng cảnh, đã có một vài hộ chuyển sang kinh doanh dịch vụ ăn uống cho du khách.

Những phân tích trên đây cho thấy nếu không thực thi dự án thì đây là vùng lõm trong dải ven biển Nam Trung Bộ, một địa điểm hoang sơ nhưng không thể vươn lên về mọi mặt được, chính vì vậy dự án phát triển khu du lịch Bình Tiên là một động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội không chỉ riêng Bình Tiên mà cả các vùng xung quanh, tạo nên một dải du lịch liên hoàn của Nam Trung Bộ nói chung và của Ninh Thuận nói riêng

CHƯƠNG III:

ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN TÀI NGUYÊN - MÔI

TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

Khu du lịch Bình Tiên được xây dựng tại thôn Bình Tiên, xã Công Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận Với tiềm năng du lịch sẵn có và căn cứ các định hướng phát triển kinh tế xã hội của khu vực Khu du lịch Bình Tiên được xác định là khu du lịch tổng hợp với các hoạt động như: nghỉ dưỡng biển, du lịch sinh thái, vui chơi giải trí và tham quan, Bình Tiên sẽ trở thành một trọng tâm du lịch lớn của tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan nghiên cứu, vui chơi giải trí của khách du lịch góp phần nâng cao các giá trị cảnh quan môi trường khu vực và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cộng đồng dân cư

Với tổng diện tích quy hoạch 176 ha, hệ số quy hoạch là 100%, chính vì thế mức độ ảnh hưởng sẽ rất lớn Việc đánh giá tác động môi trường của dự án

Trang 27

tiến hành theo từng giai đoạn phát triển của dự án, trong đó có giai đoạn chuẩn

bị, giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác kinh doanh

III.1 TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC CHUẨN BỊ THỰC THI DỰ ÁN ĐẾN CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG:

Trong giai đoạn này thì hoạt động chủ yếu là di dời và giải phóng mặt bằng nên không ảnh hưởng nhiều đến môi trường

Thôn Bình Tiên, xã Công Hải, huyện Thuận Bắc có 63 hộ dân nằm trong vùng dự án thuộc diện đền bù và tái định cư Việc di dời tái định cư ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống và thu nhập của người dân nếu việc đền bù không thỏa đáng

Thôn Bình Tiên, xã Công Hải là vùng miền núi đặc biệt khó khăn nên chế độ và mức bồi thường, hỗ trợ là ưu ái và cao nhất so với các dự án khác trong tỉnh

Số tiền mà người dân tại địa phương nhận từ khâu đền bù giải tỏa mặt bằng là: trên dưới 300 triệu đồng đối với hộ thấp nhất, hộ cao nhất xấp xỉ 1 tỷ đồng

Ngoài ra, tỉnh cấp cho mỗi hộ 400m2 đất thổ cư ở khu vực núi Lan Anh, gần khu du lịch Đồng thời, mỗi hộ được chủ đầu tư dự án hỗ trợ 58 triệu đồng (gồm xây dựng nhà 50 triệu đồng và 8 triệu đồng để chuyển đổi nghề)

Tổng chi phí đền bù là: 6.078.000.000 đồng

Tuy mức đền bù khá cao nhưng không công bằng và không rõ ràng giữa các hộ dân dẫn đến khiếu nại giữa những hộ này với cơ quan quản lý địa phương cũng như chủ dự án, từ đó nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp và làm chậm tiến độ thực hiện dự án Nếu việc đền bù thỏa đáng thì tác động đến người dân là không đáng kể Thực tế đã cho thấy, do công tác đền bù không được thoả đáng nên một số hộ dân hiện nay vẫn chưa chịu di dời đã làm cho kế hoạch hoàn thành dự án bị lùi lại một năm

Trang 28

III.2 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰC THI DỰ ÁN: III.2.1 Các hoạt động chính trong giai đọan thực thi dự án:

Giai đọan thực thi của dự án được thực hiện trong 5 năm Các công việc trong giai đọan này là:

2 năm đầu:

Hoàn chỉnh toàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: san lấp mặt bằng, bến thuyền, đường vào khu du lịch, bãi đỗ xe, đào hồ nhân tạo, xây dựng hệ thống mương nước, cấp điện, cấp nước, đường trong khu du lịch, trồng cây tôn tạo cảnh quan và các vấn đề về phòng cháy chữa cháy…

Xây dựng một số khu lưu trú và công trình dịch vụ để bắt đầu phục vụ khách du lịch

Tiến hành xây thô hạng mục khách sạn trung tâm

3 năm tiếp theo:

Xây dựng và hoàn thiện công trình, đồng thời khai thác kinh doanh

III.2.2 Mức độ tác động môi trường của các hoạt động xây dựng

Bảng 3.1: Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của những hoạt động

trong giai đoạn thực thi dự án.

Không khí

Nước Đất Tài nguyên

sinh học

Sức khỏe Hoạt động xây dựng

1 San lấp các địa hình

trũng để tạo mặt bằng,

xây dựng các hệ thống

mương nước, đào hố

nhân tạo, xây dựng hệ

thống giao thông, xây

các công trình dịch vụ,

các khu chức năng…

2 Họat động của các

phương tiện cơ giới,

máy móc thi công

Trang 29

3 Sử dụng máy phát

điện làm nguồn điện

dự phòng

4 Sinh họat của công

5 Các loại vật liệu thải

sau xây dựng chưa

được thu gom

Khai thác kinh doanh

1 Rác thải của khách du

lịch vì chưa có chương

trình kiểm soát

2 Nấu nướng của khách

3 Phương tiện cơ giới đi

lại của khách du lịch +++ - - ++ +++

4 Cắm trại và đốt lửa

trại

-5 Hoạt động từ các khu

vui chơi giải trí

-6 Tham quan khu bảo

tồn thiên nhiên Núi

Chúa, hệ sinh thái San

hô, bãi rùa đẻ

-Ghi chú:

Không tác động:

-Ít tác động: +

Tác động trung bình: ++

Tác động mạnh: +++

III.2.3 Phân tích, đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn thực thi dự án:

III.2.3.1 Hoạt động xây dựng tác động đến môi trường

III.2.3.1.1 Tác động đến môi trường tự nhiên

III.2.3.1.1.1 Tác động đến môi trường không khi:

Trang 30

Hiện tại môi trường không khí ở khu vực dự án chưa có biểu hiện bị ô nhiễm do ở đây không có cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cũng như hoạt động của các phương tiệân cơ giới còn hết sức thấp

Môi trường không bị tác động mạnh nhất thường diễn ra trong 2 năm đầu của xây dựng

1 Ô nhiễm bụi:

Ô nhiễm bụi, đất, đá (chủ yếu do khâu phát quang, san lấp mặt bằng, đào đất, đào hố nhân tạo,…) Lượng bụi phát sinh này chủ yếu là nguồn phân tán rải rác khắp mặt bằng tại những nơi thi công san lấp và những khu vực đường xe chuyên chở đất, có thể gây tác động lên người công nhân trực tiếp thi công và lên môi trường xung quanh, đặc biệt là vào mùa khô Hiện tại nồng độ bụi tại khu vực dự án còn thấp (0,15 – 0,2 mg/cm3), nhưng trong giai đoạn xây dựng chắc chắn nồng độ bụi sẽ tăng lên đáng kể Oâ nhiễm bụi sẽ ảnh hưởng chủ yếu đến sức khỏe của công nhân trực tiếp xây dựng và dân cư sống xung quanh khu vực dự án Một số loại bệnh mắc phải như bệnh về đường hô hấp (mũi, họng, khí quản, phế quản,…), các loại bệnh ngoài da (nhiễm trùng da, làm khô da, viêm da,

…), các bệnh về mắt, bệnh về đường tiêu hóa,…

Ngoài ra trong quá trình vận chuyển các loại vật liệu xây dựng của dự án có khả năng phát sinh bụi là đất, cát, ximăng Đường xá ở đây không được tốt (vẫn còn những con đường đất dẫn vào khu vực dự án) làm cho nồng độ bụi tăng khi những phương tiện vận tải lưu thông nhiều nhất là vào những ngày khô, nắng gió Bụi do nguyên nhân rơi vãi hoặc từ các bãi chất nguyên vật liệu cuốn theo gió phát tán vào không khí gây nên ô nhiễm cho các khu vực xung quanh

2 Ô nhiễm do khí thải phát sinh từ các phương tiện vận tải, máy móc thi công:

Hoạt động của các phương tiệân cơ giới, máy móc thi công ở giai đoạn xây dựng sẽ là nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến môi trường không khí khu vực

Trang 31

Hoạt động của các phương tiện cơ giới, phương tiện giao thông thải ra một lượng khói thải chứa các chất ô nhiễm không khí Thành phần khí thải chủ yếu là COx,

NOx, SOx, cacbonhydro, aldehyd, bụi Oâ nhiễm do khí thải của các phương tiện vận tải, máy móc thi công do đốt nhiên liệu (xăng, dầu DO, dầu FO) với các chất khí chỉ thị như: SO2, CO, NO2, THC

Theo đánh giá của tổ chức y tế thế giới (WHO), đối với loại xe vận tải sử dụng dầu DO có công suất 3,5 – 16 (trung bình 10 tấn) thì tổng lượng chất thải sinh ra do hoạt động san lấp cho cả công trình của xe vận tải được trình bày như bảng 3.2

Bảng 3.2: Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ hoạt động vận tải san lấp mặt

Nguồn: tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

Các khí SOx, NOx, HCl, HF khi bị oxy hóa trong không khí và kết hợp với nước mưa tạo nên mưa axit gây tác hại xấu tới sự phát triển của cây trồng và thảm thực vật, đặc biệt là vườn quốc gia Núi Chúa Khi nồng độ SO2 trong không khí khoảng 1 – 2 ppm có thể gây chấn thương đối với lá cây sau vài giờ tiếp xúc Đối với các loại thực vật nhạy cảm giới hạn gây độc kinh niên khoảng 0,15 - 0,3 ppm Nhạy cảm nhất đối với SO2 là động vật bậc thấp

Trong thời gian đầu giai đoạn này, lượng xe máy không ít hơn 150 xe và khoảng 50 phương tiệân chuyên dùng Với 1 lượng xe như trên lưu thông liên tục sẽ gây ô nhiễm không nhỏ cho môi trường không khí vốn trong lành Nơi chịu ảnh hưởng nhiều nhất là vườn quốc gia Núi Chúa

Trang 32

Khói bụi của công trường phân tán mạnh vào ngày nắng, còn ngày mưa các đường bị lầy, bùn đất ở công trường, vật liệu xây dựng là nguồn nhiễm bẩn sẽ

bị đưa xuống bãi biển Bình Tiên

3 Ô nhiễm về tiếng ồn và chấn động:

Bên cạnh nguồn ô nhiễm bụi do hoạt động của việc san ủi, đào đắp đất và khói thải từ các phương tiện thi công thì việc vận hành các phương tiện và thiết bị thi công như: xe ủi, xe lu, xe trộn bê tông, máy phát điện… cũng gây ô nhiễm ồn và chấn động khá lớn Dự báo mức ồn phát sinh từ thiết bị thi công được trình bày trong bảng 3.3

Bảng 3.3: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công

Nguồn: Mackernize, l.da, 1985

Loại ô nhiễm này sẽ có mức độ nặng trong giai đoạn các phương tiện máy móc sử dụng nhiều, hoạt động liên tục Oâ nhiễm tiếng ổn sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu đối với con người và các loài động vật của vườn quốc gia Núi Chúa trong vùng chịu ảnh hưởng của nguồn thải

Nhóm đối tượng chịu tác động của tiếng ồn thi công gồm: công nhân trực tiếp vận hành, các loài động vật thuộc vườn quốc gia Núi Chúa

Mức tác động có thể phân làm 3 cấp đối với các đối tượng chịu tác động như sau:

- Nặng: công nhân trực tiếp thi công và các đối tượng khác ở cự ly gần (vùng bán kính < 50m)

- Trung bình: tất cả các đối tượng chịu tác động trong khoảng bán kính từ

50 – 400 m

Trang 33

- Nhẹ: người đi đường

4 Ô nhiễm không khí từ các máy phát diezen:

Ơû thời gian đầu của giai đoạn, nguồn điện dự phòng vẫn phải từ các máy phát diezen Ít nhất toàn khu cần sử dụng khoảng 4 máy công suất từ 100 – 180 KVA để thắp sáng và chạy máy chuyên dụng Quá trình đốt nhiên liệu của máy phát điện thường có bộ số dư khí so với tỷ lệ hợp thức là 30% Nồng độ khí thải đánh giá nhanh theo phương pháp của tổ chức y tế thế giới cho các máy phát điện thể hiện trong bản 3.4

Bảng 3.4: Nồng độ khí của các máy phát điện STT Chất ô

Nguồn: Tổ chức y tế thế giới (WHO)

Lượng khí thải thực tế từ máy phát điện sinh ra khi hoạt động là 1,37m3/s hay 4940m3/h Nồng độá khí thải tương ứng của 1 máy trên công trường ta có thể xem bảng 3.5

Bảng 3.5: Lượng khí thải thực tế của một máy phát điện

Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận

Kết quả so sánh trong bảng 3.5 chỉ có nồâng độ khí SO2 là đến giới hạn tiêu chuẩn B Nhưng do ở ngoài trời và các máy phát điện ở rải rác nên có thể được

Trang 34

gió phân tán làm giảm đi, tuy nhiên trong những ngày đứng gió, lượng khí thải này có thể gây ô nhiễm cục bộ đối với công nhân ở khu vực xung quanh

III.2.3.1.1.2 Tác động đến địa hình:

Diện tích xây dựng phân bố trên các dạng địa hình khác nhau Khu trung tâm được bố trí ở khu vực cao nhất của đồng bằng Bình Tiên là nơi hiện đang tập trung khá đông dân cư Khu biệt thự cao cấp đựơc xây dựng tập trung ở phía Nam khu Bình Tiên nơi có địa hình tương đối cao nhưng các hạng mục xây dựng ít hơn nên khối lượng san lấp không nhiều

Quá trình tạo mặt bằng sẽ san lấp các địa hình trũng; các đường dẫn nước, mạng khe rãnh tự nhiên sẽ thay thế bằng các rãnh thoát và hệ thống thu gom nước nhân tạo

Đáng kể là tác động tải trọng của các khối xây dựng lên nền rắn của khu vực, tải trọng của các công trình dồn nén lên bề mặt đất gây sức ép xuống đất và sang xung quanh Sức ép này ảnh hưởng đến các mạch nước ngầm và ở chừng mực nào đó ảnh hưởng đến cán cân nước lưu vực

III.2.3.1.1.3 Tác động đến môi trường nước:

Môi trường nước trong khu vực dự án liên quan chặt chẽ đến tổng thể hai suối nước: suối nước nhỉ và suối nước ngọt và bồn thu nước xung quanh Với mùa mưa kéo dài 4 tháng (từ tháng 9 đến tháng 12) khu vực dự án có tổng lượng mưa tương đối đều vào các tháng mùa mưa, còn 8 tháng mùa khô tương đối sâu sắc

Vào mùa mưa nước chảy tràn qua mặt bằng xây dựng cuốn xuống bãi biển nhiều loại vật chất khác nhau từ ximăng, gạch, cát, đá, nilon, giấy, vụn, các chất rắn lơ lửng, cặn, bã… đến các chất thải sinh hoạt…

Nước thải sinh hoạt của khoảng 900 công nhân xây dựng trong quá trình thi công chứa các chất cặn bã, ô nhiễm hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh

Theo tính toán của nhiều nước phát triển, lượng chất thải sinh hoạt của mỗi người nếu không được xử lý gồm:

Trang 35

Bảng 3.6: Thành phần hóa học trong lượng chất thải sinh hoạt chưa xử lý.

Giả sử nếu tính chung cho mỗi người sử dụng trung bình 200 lít nước một ngày thì lượng nước thải không được xử lý có nồng độ như sau:

Bảng 3.7: Thành phần hóa học của nước thải chưa xử lý

STT Chất ô nhiễm Nồng độ các chất ô nhiễm

Trang 36

hơn 120 lần, tổng Nitơ cao hơn tối đa là 2 lần, đối với tổng Coliform thì vượt khá

xa so với tiêu chuẩn Với lưu lượng, thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm cao như vậy, nước thải sinh hoạt nếu không được thu gom và xử lý tốt cũng sẽ trở thành một nguồn gây ô nhiễm cho môi trường nước mặt của khu vực và đặc biệt là bề mặt nước biển ven bờ

III.2.3.1.1.4 Tác động đến môi trường đất:

Môi trường đất có sự thay đổi cả về chất lượng và mục đích sử dụng Trong thời gian đầu của giai đọan này, việc cải tạo mặt bằng và hình thành nền móng cho khu du lịch cao cấp Bình Tiên nên môi trường đất có những biến động lớn

Hầu như toàn bộ diện tích trong dự án, từ chức năng phòng hộ, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp,… được chuyển sang chức năng du lịch Toàn bộ diện tích nông nghiệp và nuôi trồng hải sản bị ảnh hưởng

Việc xây dựng các khu du lịch sẽ làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất, nhưng với hiệu quả kinh tế cao hơn, tác động tích cực đối với việc sử dụng tài nguyên đất của địa phương Ta có thể thấy tại các khu vực sân golf, các khu quy hoạch thành vùng du lịch canh nông (khu vườn điều, vườn xương rồng), các khu công viên đều phải được cải tạo để chất lượng đất phù hợp với mục đích sử dụng mới,

do vậy chất lượng đất so với ban đầu sẽ tốt hơn

Ngoài ra trong quá trình đào đắp và san lấp mặt bằng xây dựng, có khả năng gây nên xói mòn, ảnh hưởng đến chất lượng đất khu vực, ảnh hưởng đến cấu trúc địa tầng và các công trình xây dựng mới sẽ làm thay đổi cảnh quan tự nhiên Tuy nhiên nếu thực hiện các giải pháp thi công hợp lý tránh xói mòn, sạt lở đất, đảm bảo cho tầng đất mặt tại các khu vực thi công ít bị tác động thì cũng sẽ giảm bớt được tác động tiêu cực đối với môi trường đất khu vực

Môi trường đất có thể bị gây ô nhiễm bởi rất nhiều loại chất thải sinh ra từ các hoạt động của dự án, nhưng chủ yếu nhất là từ nguồn chất thải rắn Trong quá trình thi công, lượng chất thải rắn có thể phát sinh từ các nguồn sau:

Trang 37

+ Cây cối, các chất thải sinh ra trong quá trình đào đất, phát quang, chặt cây, nạo vét ao, đắp đất.

+ Lượng chất thải rắn của công nhân trên công trường: bao gồm chất thải rắn sinh hoạt của công nhân (thức ăn dư thừa, giẻ lau, bao bì…), chất thải rắn của công trình xây dựng (sắt vụn, bao bì, ximăng, cát, đất,…) đây là nguồn chất thải rắn với khối lượng không nhỏ nên cần có các biện pháp thu gom, bố trí hợp lý nếu không sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh cũng như môi trường đất

III.2.3.1.1.5 Tác động đến môi trường sinh học:

1 Tác động đến hệ sinh thái trên cạn:

Hàng nghìn m2 trong khu vực dự án trong giai đoạn đầu sẽ được biến chuyển thành các khu vực sinh thái mới Với phương châm bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và phát triển trồng rừng, bảo vệ rừng, tạo thêm cảnh quan Dự án được thiết kế xây dựng làm sao sử dụng với hệ số cao nhất cảnh quan hiện có

Khu trung tâm vui chơi giải trí được thiết kế trên diện tích dải cát ở gần ven bãi biển, phần đồi hiện đang được trồng điều ở phía Tây và Tây Nam khu vực được giữ nguyên và tiếp tục phát triển Phần rừng cây bụi ăn sát xuống biển

ở phía Nam khu vực sẽ được thiết kế để chăn nuôi thú bán hoang dã

Hầu hết các cảnh quan rừng khô hạn Núi Chúa còn được giữ lại nên việc cải tạo chỉ là các hệ sinh thái quần cư, các hệ sinh thái hoang hóa sau canh tác và các hệ sinh thái cây trồng dài ngày Biến đổi các hệ sinh thái nhân sinh năng suất thấp thành các hệ sinh thái bền vững năng suất cao và làm môi trường tốt lên Đặt biệt việc xây dựng các công viên giải trí, các tiêu cảnh nước và bờ xếp đá… góp phần lớn vào cải tạo môi trường tự nhiên khu vực như đưa các cây xanh công viên, các loại hoa, cây cảnh, tạo nên các hệ sinh thái, quần thể công viên cây xanh và công viên giải trí sinh thái

Trang 38

Ơû các sân golf là các hệ sinh thái cỏ nhập nội trong đó cỏ là cây sẽ được trồng theo các tiêu chuẩn cao, trong hệ sinh thái này chất lượng sẽ là vai trò hàng đầu Nền móng của các hệ sinh thái này được chuẩn bị ngay trong giai đoạn đầu.

Ơû ngoài phạm vi xây dựng, các hệ sinh thái cây trồng nông nghiệp cũng sẽ được thay đổi, từ chỗ là các quần thể cây lúa, rau, cây ăn quả sẽ chuyển nhanh sang các cây trồng phục vụ trực tiếp cho khu nghỉ mát, như trồng hoa, rau sạch

2 Tác động đến hệ sinh thái dưới nước:

Trong giai đoạn xây dựng hệ sinh thái dưới nước chịu nhiều ảnh hưởng bởi các chất thải xây dựng đưa xuống (đặc biệt là khu vực bãi biển) Nhìn chung do biển Bình Tiên là bờ biển còn hoang sơ, hệ sinh thái còn rất đa dạng chưa bị tác động của con người, vì vậy ảnh hưởng đối với hệ sinh thái dưới nước trong giai đoạn này là xấu nếu không có biện pháp xử lý chất thải xây dựng

Mặt khác, do việc chuyển một số diện tích đất canh tác nông nghiệp sang mục đích khác phục vụ khu du lịch, lượng chất thải ô nhiễm do phân bón (hóa học và hữu cơ) bị rửa trôi sẽ hạn chế hơn Điều này sẽ cải thiện hơn môi trường thủy sinh ở khu vực

Những hoạt động xây dựng và du lịch có thể gây ảnh hưởng đến chu kỳ sinh trưởng của rùa biển tại khu vực là nơi hàng năm có rùa biển lên đẻ trứng, cần tránh tác động đến các bãi cát trong mùa rùa đẻ trứng (mùa hè), bảo vệ được bãi rùa đẻ cũng là bảo vệ được một nguồn lợi du lịch sinh thái có sức hấp dẫn rất cao

III.2.3.1.2 Tác động đến môi trường kinh tế – xã hội:

III.2.3.1.2.1 Tác động đến phân bố dân cư, lao động:

Ơû giai đoạn xây dựng của dự án, vấn đề di chuyển và tái định cư trên 60 hộ gia đình trong thôn sẽ mang ý nghĩa quan trọng Không chỉ đơn thuần là di dời chỗ ở, các hộ dân này còn bị mất một số diện tích đất trồng cây công nghiệp và cây lương thực, đất nuôi trồng thủy sản Dự án dự kiến bố trí cho các hộ dân này

Trang 39

ở tập trung một khu vực khác trong địa bàn, tuy nhiên thời gian đầu họ sẽ chưa thể ổn định chỗ ở và điều quan trọng nhất là do mất đất nên đời sống sẽ gặp khó khăn.

Bên cạnh đó, sự tập trung cao của công nhân và lao động trên công trường là một tác động lớn đến khối dân cư trong vùng, đây là luồng di dân cơ học nhanh, là lực lượng lao động có kỹ thuật, trong quá trình 5 năm của thi công, lượng dân cư này ở giữa giai đoạn có thể được tăng thêm khi các lao động ổn định gia đình Do vậy từ lực lượng nhân công trên công trường sẽ dần dần hình thành các quần cư, các làng công nhân lúc đầu tách biệt, sau mới hòa trộn dần vào cộng đồng dân cư địa phương hoặc thành lập một làng mới Việc thành lập các làng công nhân cần được xác lập ngay để loại trừ ô nhiễm sinh họat ngay từ ngày đầu triển khai dự án

Việc quản lý dân cư và lao động trên công trường cũng cần đề cập ngay ở giai đoạn triển khai thực hiện đề án để ngăn chặn các hiện tượng như chiếm đất, chặt phá cây cối, ô nhiễm nguồn nước,…

III.2.3.1.2.2 Tác động đến cơ sở hạ tầng:

Do đặc điểm địa hình của khu vực Bình Tiên (3 phía là núi, 1 phía là biển) nên để vào được khu vực dự án bằng đường bộ từ quốc lộ 1A thì hiện có 1 đường bộ duy nhất mới mở xuyên qua khu núi chúa dài 7 km (gọi là đường Hiệp Kiết – Bình Tiên với kinh phí gần 17 tỷ đồng đang thi công tạo điều kiện thuận lợi cho những chuyến xe du lịch từ các tỉnh lân cận đến tham quan ngắm cảnh bãi biển Bình Tiên) Song do mặt đường còn hạn chế nên mới chỉ có phương tiện giao thông gầm cao, nhỏ mới có thể đi vào được qua đường này, ngoài ra phương thức giao thông chủ yếu của dân cư từ trước đến nay là giao thông đường thủy Giao

Trang 40

thông đường thủy vốn được bà con thôn Bình Tiên sử dụng để giao lưu trao đổi hàng hóa với các khu vực bên ngoài.

Người dân thôn Bình Tiên sống tập trung ở sau khu vực rừng trồng phòng hộ Trong khu vực dân cư có một con đường dân sinh xuyên qua là đường đất, nhà

ở hoàn toàn là nhà tạm 1 tầng, ngoài ra còn có một số công trình chức năng khác như trường học, đồn biên phòng, trụ sở ủy ban, nghĩa địa,…

Các cơ sở hạ tầng khác như cấp thoát nước đều chưa có, người dân trong khu vực sử dụng nước lấy từ giếng đào và các nguồn nước mặt (ao, hồ,…) phục vụ nhu cầu sinh hoạt sản xuất, nguồn nước chưa được đảm bảo vệ sinh

Nhìn chung, toàn bộ khu vực Bình Tiên chưa có một công trình nào tạo cơ sở cho việc phát triển du lịch, vì thế nếu phát triển khu du lịch thì toàn bộ cơ sở hạ tầng sẽ được quy hoạch từ đầu và xây mới Hệ thống đường sá, điện nước, cầu cống, hệ thống thoát nước và thu gom chất thải, nước thải sẽ được xây dựng mới hoàn toàn Các công trình công cộng như bệnh viện, trường học, trung tâm thông tin sẽ được xây dựng lại hoặc nâng cấp cho phù hợp với số lượng người và tính chất của 1 khu du lịch Do đó, điều chắc chắn là dự án khu du lịch Bình Tiên sẽ mang lại một bộ mặt hoàn toàn mới cho địa phương

III.2.3.1.2.3 Tác động đến môi trường kinh tế:

Tác động của dự án khu du lịch Bình Tiên sẽ khiến môi trường kinh tế của toàn bộ thôn Bình Tiên nói riêng và xã Công Hải, huyện Thuận Bắc nói chung phát triển mạnh mẽ Tâm điểm của tác động đến môi trường kinh tế của địa phương sẽ là sự thay đổi về cơ cấu việc làm, về thu nhập bình quân đầu người và về mức độ của các hoạt động kinh doanh

Sự tập trung của công nhân xây dựng ở giai đoạn xây dựng khu du lịch sẽ khiến cho đời sống kinh tế của Bình Tiên có nhiều đổi khác Trước hết, nhu yếu phẩm hàng ngày như lương thực, thực phẩm, quần áo, các hàng hóa khác… của

Ngày đăng: 06/06/2014, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Hiện trạng môi trường nước tại khu vực thôn Bình Tiên - Đánh giá tác động môi trường dự án khu du lịch biển Bình Tiên. Định hướng xây dựng thành khu du lịch sinh thái bền vững
Bảng 2.1 Hiện trạng môi trường nước tại khu vực thôn Bình Tiên (Trang 21)
Bảng 2.2: Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực thôn Bình Tiên STT Chổ tieõu ẹụn vũ Kết quả - Đánh giá tác động môi trường dự án khu du lịch biển Bình Tiên. Định hướng xây dựng thành khu du lịch sinh thái bền vững
Bảng 2.2 Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực thôn Bình Tiên STT Chổ tieõu ẹụn vũ Kết quả (Trang 22)
Bảng 3.1: Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của những hoạt động  trong giai đoạn thực thi dự án. - Đánh giá tác động môi trường dự án khu du lịch biển Bình Tiên. Định hướng xây dựng thành khu du lịch sinh thái bền vững
Bảng 3.1 Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của những hoạt động trong giai đoạn thực thi dự án (Trang 28)
Bảng 3.2: Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ hoạt động vận tải san lấp mặt  baèng. - Đánh giá tác động môi trường dự án khu du lịch biển Bình Tiên. Định hướng xây dựng thành khu du lịch sinh thái bền vững
Bảng 3.2 Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ hoạt động vận tải san lấp mặt baèng (Trang 31)
Bảng 3.3: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công - Đánh giá tác động môi trường dự án khu du lịch biển Bình Tiên. Định hướng xây dựng thành khu du lịch sinh thái bền vững
Bảng 3.3 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công (Trang 32)
Bảng 3.5: Lượng khí thải thực tế của một máy phát điện STT Chaát oâ - Đánh giá tác động môi trường dự án khu du lịch biển Bình Tiên. Định hướng xây dựng thành khu du lịch sinh thái bền vững
Bảng 3.5 Lượng khí thải thực tế của một máy phát điện STT Chaát oâ (Trang 33)
Bảng 3.4: Nồng độ khí của các máy phát điện STT Chaát oâ - Đánh giá tác động môi trường dự án khu du lịch biển Bình Tiên. Định hướng xây dựng thành khu du lịch sinh thái bền vững
Bảng 3.4 Nồng độ khí của các máy phát điện STT Chaát oâ (Trang 33)
Bảng 3.6: Thành phần hóa học trong lượng chất thải sinh hoạt chưa xử lý. - Đánh giá tác động môi trường dự án khu du lịch biển Bình Tiên. Định hướng xây dựng thành khu du lịch sinh thái bền vững
Bảng 3.6 Thành phần hóa học trong lượng chất thải sinh hoạt chưa xử lý (Trang 35)
Bảng 3.8. Tóm tắt mức độ tác động môi trường của hoạt động khai thác kinh  doanh: - Đánh giá tác động môi trường dự án khu du lịch biển Bình Tiên. Định hướng xây dựng thành khu du lịch sinh thái bền vững
Bảng 3.8. Tóm tắt mức độ tác động môi trường của hoạt động khai thác kinh doanh: (Trang 50)
Hình 3: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung tại trạm xử lý  nước thải: - Đánh giá tác động môi trường dự án khu du lịch biển Bình Tiên. Định hướng xây dựng thành khu du lịch sinh thái bền vững
Hình 3 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung tại trạm xử lý nước thải: (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w