MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 3 PhÇn I : Giíi thiÖu vÒ ®¬n vÞ thùc tËp 4 PhÇn II: Néi dung thùc tËp 6 CHƯƠNG I: Công tác khảo sát thiết kế 7 1. Lập dự án tiền khả thi và khả thi 7 2. Lập dự án đầu tư 5 2.1 Thuyết minh 15 2.2 . Thiết kế cơ sở 19 3. Thiết kế kỹ thuật 20 4. khảo sát thiết kế lập bản vẽ thi công 23 ChƯƠNG II :Mét sè ph¬ng ph¸p xö lý nÒn ®Êt yÕu 26 1. Gi¶i ph¸p xö lý ®Êt yÕu b»ng ph¬ng ph¸p tho¸t níc cè kÕt theo ph¬ng th¼ng ®øng 26 2. Gi¶i ph¸p sö dông cäc xi m¨ng - ®Êt 31 PHẦN III:DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CẤP QUỐC LỘ 37 34 CHƯƠNG I: Giới thiệu chung 34 CHƯƠNG II: Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng 35 CHƯƠNG III:Tóm tắt dự án và những điều chỉnh, bổ xung so với thiết kế dự án được duyệt 40 CHƯƠNG IV:Quy mô xây dựng, giải pháp và kết quả thiết kế tuyến. …….. 42 CHƯƠNG V: Kết luận và kiến nghị 54 KẾT THÚC ĐỢT THỰC TẬP 35 LỜI NÓI ĐẦU Được sự hướng dẫn của bộ môn Địa Kỹ Thuật - Trường ĐH GTVT và đặc biệt là TS.Nguyễn Đức Mạnh và ThS Lê Thị Hồng Vân. Em được thực tập tốt nghiệp tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Giao Thông - CIENCO 1. Địa chỉ tại số 2, nghách 34/4, đường Nguyên Hồng, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội. Đợt thực tập với mục đích giúp sinh viên biết cách vận dụng lý thuyết đã được học trong nhà trường vào các công tác thực tế như khảo sát thiết kế, các bước lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công một công trình cụ thể…Tổng hợp kiến thức đã học và thu thập tài liệu phục vụ làm đồ án tốt nghiệp trong thời gian tiếp theo. Trong thời gian thực tập từ ngày 12/12/2011 đến 14/01/2012, em đã được Giám đốc công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông - CICENCO 1 đồng ý nhận thực tập tại phòng Thiết kế 1. Quá trình thực tập đã giúp em bước đầu tiếp cận và vận dụng lý thuyết chuyên ngành Xây Dựng công trình giao thông vào thực tế sản xuất. Đồng thời, các kỹ sư Phòng thiết kế 1 của CIENCO 1 đã hướng dẫn , giúp đỡ em rất nhiều. Những kiến thức về lập dự án đầu tư cũng như những tài liệu cần thiết để giúp em hoàn thành tốt công việc thực tập tại công ty cũng như học hỏi, đúc kết thêm được nhiều kinh nghiệm quý báu. Víi thêi gian cã h¹n, kiÕn thøc cßn h¹n chÕ, chuyªn ®Ò sÏ kh«ng tr¸nh khái nh÷ng thiÕu sãt nhÊt ®Þnh. V× vËy em rÊt mong sÏ nhËn ®îc sù gióp ®ì vµ ®ãng gãp ý kiÕn cña thÇy c« gi¸o, c¸c ®ång chÝ l•nh ®¹o cïng toµn thÓ c¸n bé c«ng nh©n viªn trong c«ng ty cæ phÇn t vÊn ®Çu t x©y dùng c«ng tr×nh giao th«ng - CIENCO1 ®Ó chuyªn ®Ò cña em ®îc hoµn thiÖn h¬n./. PhÇn I : Giíi thiÖu vÒ ®¬n vÞ thùc tËp Giíi ThiÖu chung vÒ c«ng ty: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Giao Thông-CIENCO 1 lµ ®¬n vÞ trùc thuéc Tæng c«ng ty x©y dùng c«ng tr×nh giao th«ng, cã t c¸ch ph¸p nh©n, cã con dÊu riªng. Có địa chỉ tại số 2, nghách 34/4, đường Nguyên Hồng, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội. Lĩnh vực hoạt động của công ty:
Trang 1KHOA CÔNG TRÌNH
BỘ MÔN ĐỊA KỸ THUẬT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Lê Thanh Tùng
MSSV : 0709304
Lớp : Địa kỹ thuật CTGT Khóa : 48
Hà Nội, tháng 1 năm 2012
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NểI ĐẦU 3
Phần I : Giới thiệu về đơn vị thực tập 4
Phần II: Nội dung thực tập 6
CHƯƠNG I: Cụng tỏc khảo sỏt thiết kế 7
1 Lập dự ỏn tiền khả thi và khả thi 7
2 Lập dự ỏn đầu tư 5
2.1 Thuyết minh 15
2.2 Thiết kế cơ sở 19
3 Thiết kế kỹ thuật 20
4 khảo sỏt thiết kế lập bản vẽ thi cụng 23
ChƯƠNG II :Một số phơng pháp xử lý nền đất yếu 26
1 Giải pháp xử lý đất yếu bằng phơng pháp thoát nớc cố kết theo phơng thẳng đứng 26
2 Giải pháp sử dụng cọc xi măng - đất 31
PHẦN III:DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CẤP QUỐC LỘ 37 34
CHƯƠNG I: Giới thiệu chung 34
CHƯƠNG II: Điều kiện tự nhiờn khu vực xõy dựng 35
CHƯƠNG III:Túm tắt dự ỏn và những điều chỉnh, bổ xung so với thiết kế dự ỏn được duyệt 40
CHƯƠNG IV:Quy mụ xõy dựng, giải phỏp và kết quả thiết kế tuyến …… 42
CHƯƠNG V: Kết luận và kiến nghị 54
KẾT THÚC ĐỢT THỰC TẬP 35
Lờ Thanh Tựng 2 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 3Lê Thanh Tùng 3 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 4LỜI NểI ĐẦU
Được sự hướng dẫn của bộ mụn Địa Kỹ Thuật - Trường ĐH GTVT vàđặc biệt là TS.Nguyễn Đức Mạnh và ThS Lờ Thị Hồng Võn Em được thực tậptốt nghiệp tại Cụng Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Xõy Dựng Cụng Trỡnh GiaoThụng - CIENCO 1 Địa chỉ tại số 2, nghỏch 34/4, đường Nguyờn Hồng, QuậnĐống Đa, TP Hà Nội
Đợt thực tập với mục đớch giỳp sinh viờn biết cỏch vận dụng lý thuyết đóđược học trong nhà trường vào cỏc cụng tỏc thực tế như khảo sỏt thiết kế, cỏcbước lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi cụng một cụng trỡnh cụ thể…Tổng hợp kiến thức đó học và thu thập tài liệu phục vụ làm đồ ỏn tốt nghiệptrong thời gian tiếp theo
Trong thời gian thực tập từ ngày 12/12/2011 đến 14/01/2012, em đóđược Giỏm đốc cụng ty cổ phần tư vấn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh giao thụng -CICENCO 1 đồng ý nhận thực tập tại phũng Thiết kế 1 Quỏ trỡnh thực tập đógiỳp em bước đầu tiếp cận và vận dụng lý thuyết chuyờn ngành Xõy Dựngcụng trỡnh giao thụng vào thực tế sản xuất Đồng thời, cỏc kỹ sư Phũng thiết kế
1 của CIENCO 1 đó hướng dẫn , giỳp đỡ em rất nhiều Những kiến thức về lập
dự ỏn đầu tư cũng như những tài liệu cần thiết để giỳp em hoàn thành tốt cụngviệc thực tập tại cụng ty cũng như học hỏi, đỳc kết thờm được nhiều kinhnghiệm quý bỏu
Với thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế, chuyên đề sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy em rất mong sẽ nhận đợc sự giúp đỡ và
đóng góp ý kiến của thầy cô giáo, các đồng chí lãnh đạo cùng toàn thể cán bộcông nhân viên trong công ty cổ phần t vấn đầu t xây dựng công trình giaothông - CIENCO1 để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn./
Lờ Thanh Tựng 4 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 5Phần I : Giới thiệu về đơn vị thực tập
Giới Thiệu chung về công ty:
Cụng Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Xõy Dựng Cụng Trỡnh GiaoThụng-CIENCO 1 là đơn vị trực thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giaothông, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng Cú địa chỉ tại số 2, nghỏch 34/4,đường Nguyờn Hồng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
Lĩnh vực hoạt động của cụng ty:
Lập dự ỏn đầu tư xõy dựng cỏc cụng trỡnh giao thụng đường bộ
Khảo sỏt địa hỡnh, địa chất và thiết kế cỏc cụng trỡnh giao thụng đường
bộ
Giỏm sỏt kỹ thuật chất lượng cụng trỡnh
Thẩm định hồ sơ dự ỏn, thiết kế kỹ thuật, kỹ thuật - thi cụng và tổng dựtoỏn cụng trỡnh
Xõy dựng thực nghiệm cụng trỡnh theo đề tài nghiờn cứu kỹ thuật docụng ty nghiờn cứu và thiết kế
Mục tiờu chiến lược của cụng ty:
- Đầu tư cơ sở vật chất về chiều sõu, đổi mới cụng nghệ, nõng cao năngsuất, chất lượng, hiệu quả cụng tỏc sản xuất kinh doanh, ỏp dụng cỏc thành tựukhoa học kỹ thuật mới nhất vào sản xuất Chuyển giao ứng dụng cỏc phần mềmtiờn tiến trong nước và trờn thế giới, phỏt triển phần mềm do cụng ty lập vớitrỡnh độ cao hơn
- Thường xuyờn nõng cao chất lượng cụng trỡnh, coi chất lượng cụngtrỡnh là uy tớn và danh dự của cụng ty, là chỡa khoỏ của mọi sự thành cụng Huyđộng tối đa mọi nguồn lực đảm bảo tốt cụng tỏc khảo sỏt hiện trường cũng nhưcụng tỏc thiết kế
- Phấn đấu mức tăng trưởng của cụng ty hàng năm từ 10% trở lờn
- Đào tạo, nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn của kỹ sư, kỹ sư chớnh cũngnhư cụng nhõn kỹ thuật, nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn và nghiệp vụ của cỏn
bộ quản lý
Lờ Thanh Tựng 5 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 6Cơ sở vật chất kỹ thuật :
Công ty hiện có một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, kỹ sư, công nhânlành nghề về các lĩnh vực tư vấn xây dựng các công trình giao thông Cơ sở vậtchất kỹ thuật hiện đại của công ty bao gồm:
- Đội khảo sát bao gồm 2 tổ khảo sát địa hình với 70 cán bộ, kỹ sư vàcông nhân khảo sát chuyên ngành giao thông, 8 bộ máy quang học điện tử củaThụy Sĩ gồm các loại TC1800, TC800, TC605, 7 bộ máy đo thủy bình củaThụy Sĩ gồm các loại NA828, NA727 và các trang thiết bị hiện đại khác đểphục vụ công tác khảo sát xây dựng công trình giao thông
- Công ty gồm 50 cán bộ, kỹ sư thiết kế chuyên ngành giao thông vớiđầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác khảo sát thiết kế
Với đầy đủ các trang thiết bị và nhân lực phục vụ công tác tư vấn xâydựng các công trình, công ty đã hoàn thành nhiều công trình lớn như:
+ Khảo sát thiết kế lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế kỹ thuậtQL1B, QL2, QL3, QL6, QL14, QL32, QL31, QL279, Q12B, QL32C, QL37,QL4E, đường HCM, đường 18B CHDCND Lào
+ Khảo sát thiết kế, lập BVTC các dự án nguồn vốn nước ngoài như:QL1A, QL5, QL18, QL9, QL10, Đường 13 và đường 18B CHDCND Lào,QL2 Vương quốc Campuchia
Lê Thanh Tùng 6 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 7Phần II: Nội dung thực tập
Trong thời gian thực tập tại Cụng ty Cổ phần Tư vấn đầu tư XDCT giaothụng 1 Được sự hướng dẫn của cỏn bộ kỹ thuật Phũng thiết kế 1,đó giỳp emtỡm hiểu và thực hiện được những nội dung phục vụ cho cụng việc thiết kế đồ
ỏn tốt nghiệp
Em đó tỡm hiểu và đọc văn bản hệ thống cỏc quy trỡnh, quy phạm phục
vụ cho việc thiết kế như : quy trỡnh khảo sỏt đường ụ tụ 22 TCN263-2000, quytrỡnh thăm dũ địa chất 22TCN 259-2000,quy trỡnh khảo sỏt và tớnh toỏn thủyvăn 22TCN 220-95,Đường ụ tụ và tiờu chuẩn thiết kế TCVN 4054-2005,Đường ụ tụ cao tốc-yờu cầu thiết kế TCVN 5729-1997, và cỏc tiờu chuẩnkhỏc…Trong thời gian thực tập em đó tỡm hiểu cỏc tài liệu về nhiệm vụ vàphương ỏn khảo sỏt thiết kế cho cỏc cụng trỡnh cụ thể như Cụng trỡnh: Đường ụ
tụ cao tốc Bắc Nam đoạn Nha Trang-Phan Thiết… nhiệm vụ và phương ỏnkhảo sỏt thiết kế cho tuyến đường phớa tõy nghĩa trang Yờn Kỳ-Ba Vỡ
Hồ sơ thiết kế lập dự ỏn đầu t cải tạo, nâng cấp quốc lộ 6 đoạn từKm34+00 đến thành phố Hoà Bình (KM78+300)
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật xử lý nền đất yếu dự án đầu t nâng cấp Quốc Lộ
30 với biện pháp xử lý đất yếu bằng phơng pháp vải địa kỹ thuật để đảm bảo ổn
định nền đờng Kết hợp các phơng pháp bệ phản áp hoặc dùng bấc thấm, giếngcát kết hợp đắp gia tải
Tìm hiểu các biện pháp làm ổn định nền đất yếu nh đất có cốt, tờng chắn
đất có cốt và phơng pháp xử lý gia cố nền đờng bằng phơng pháp tờng chắn đất
có cốt bằng bê tông cốt thép ứng dụng trong công trình đầu cầu vợt Rạch HảI Phòng
Tray-Tìm hiểu kiến thức thực tế về phơng pháp xử lý đất yếu trong xây dựng
đờng ô tô nh cọc cát,giếng cát, bấc thấm, cột đất gia cố xi măng, bệ phản áp…
Sau đây em xin trình bày một số vấn đề về công tác lập hồ sơ thiết kế một dự án công trình và trình bày một số vấn đề về đất yếu mà em đã tìm hiểu trong thời gian vừa qua
CHƯƠNG I: Cụng tỏc khảo sỏt thiết kế
1 Lập dự ỏn tiền khả thi và khả thi.
Lờ Thanh Tựng 7 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 8- Mục đích của giai đoạn lập dự án tiền khả thi là thu thập các tài liệu vềkinh tế (điều tra kinh tế), về các điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất ,thuỷ văn,vật liệu xây dựng…) và về môi trường (gồm môi trường tự nhiên và môitrường xã hội) của khu vực dự kiến bố trí lưới đường hoặc tuyến đường đểnghiên cứu tính toán, sơ bộ đánh giá về sự cần thiết phải đầu tư xây dựng (hoặccải tạo,nâng cấp) công trình; ước toán tổng mức đầu tư, tìm kiếm nguồn vốncũng như sơ bộ đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội của dự án.
- Mục đích và nhiệm vụ của giai đoạn khảo sát thiết kế lập dự án khả thi làthu thập tài liệu, tính toán, nghiên cứu thiết kế để xác định sự cần thiết phải đầu
tư xây dựng công trình; lựa chọn hình thức đầu tư;xác định cụ thể phạm vi bốtrí tuyến đường; xác định quy mô công trình, lựa chọn phương án tuyến vàcông trình tối ưu, đề xuất các giải pháp thiết kế hợp lý; tính tổng mức đầu tư vàđánh giá hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội của dự án xây dựng đường(hoặc nâng cấp cải tạo đường)
Như vậy, mục đích của nhiệm vụ khảo sát thiết kế giai đoạn lập dự ántiền khả thi và dự án khả thi về cơ bản giống nhau, đều nhằm giúp người cóthẩm quyền quyết định đầu tư có đủ căn cứ để quyết định chủ trương đầu tư(có
bỏ vốn để xây dựng hoặc nâng cấp, cải tạo đường không) và quyết định tổngmức đầu tư
Trong giai đoạn lập dự án tiền khả thi công tác chủ yếu là thu thập số liệu nói trên đã sẵn có và thông qua bước thị sát vừa bổ sung số liệu vừa giải quyết các vấn đề nội dung thiết kế Còn trong giai đoạn lập dự án khả thi, ngoàiviệc thu thập các tài liệu sẵn có còn phải tiến hành công tác điều tra giao thông,công tác thăm dò và định tuyến trên thực địa đối với các phương án tuyến, các công tác điều tra địa chất, thuỷ văn, môi trường, vật liệu xây dựng trên thực địadọc theo các phương án tuyến, sau đó phải tiến hành thiết kế sơ bộ tất cả các hạng mục của công trình đường(tuyến, nền, mặt, công trình thoát nước và các công trình khác) từ đó tính tổng mức đầu tư tương đối chính xác đối với từng phương án, rồi lựa chọn phương án và phân tích hiệu quả đầu tư đối với
phương án chọn được một cách tương đối khách quan
Lê Thanh Tùng 8 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 9Trình tự và các yêu cầu khác nhau đối với các công việc phải thực hiện khi tiến hành khảo sát thiết kế
lập dự án tiền khả thi và khả thi:
Nội dung công việc
1:25000 đến 1:50000
2 Điều tra giao thông Thu thập ở các cơ quan
quản lý kế hoạch sốliệu sẵn có
Điều tra hoặc thu thập số
xây dựng, sửa chữa,
duy tu, bảo dưỡng, xác
Trang 10thời gian và tai nạn.
6 Các số liệu điều tra
địa lý tự nhiên trong
khu vực sẵn có (địa
mạo, địa hình, địa chất,
khí hậu, thuỷ văn…)
Nghiên cứu trên cácbản đồ và thu thập ởcác cơ quan hữu quan
Nghiên cứu trên các bản
đồ và thu thập ở các cơquan hữu quan
7 Dựa v ào các số liệu
thu thập đư ợc ở các
mục 1,2,3,4,6, đặc biệt
là dựa vào dự đo án
lượng giao thông và địa
hình để đề xuất quy
mô, cấp hạng, các tiêu
chuẩn chủ yếu của
tuyến đường thiết kế
Tư vấn lập dự ánnghiên cứu đề xuất
- Đánh số km và phânthành các đoạn đồngnhất về địa hình trêntừng phương án tuyến
- Chọn vị trí cầu lớn vàước tính khẩu độ cầu
- Đánh giá tổng quát
ưu khuyết điểm từngphương án
-Vạch tuyến phải phùhợp địa hình và cảnhquan, môi trường
-Các yêu cầu giống nhưgiai đoạn lập dự án tiền
khả thi
- Tiếp tục nghiên cứu từngđoạn trên bản đồ 1:10000;xác định các đoạn dốc cầntriển tuyến; các đoạn phải
xử lý đặc biệt (qua vùngđất yếu,vùng sụt lở…); cácnút giao nhau; đoạn vòng
tránh đô thị
9 Thăm dò và định -Bằng thị sát với các -Tiến hành thị sát với tất
Lê Thanh Tùng 10 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 11tuyến trên thực địa nội dung, yêu cầu
trong nội dung báo cáo
thị sát
-Nếu vạch tuyến trênbản đồ 1:10000 thìkhông cần thực hiệnbất kỳ việc đo đạc thực
địa nào
-Nếu không có bản đồ1:10000 thì dùng dụng
cụ thô sơ đo đạc (đocao, đo dài, đo góc, đo
m ặt cắt) các đoạn vượtđèo dốc, đo mặt cắtđiển hình và đo dài đốivới các phân đoạnđồng nhất đã chia; lậpbình đồ ( phác hoạ tỷ
lệ 1:5000 bằng dụng
cụ thô sơ; lên trắc dọc1:5000 đến 1:10000 vàlên trắc ngang đại diệnmỗi đoạn tỷ lệ 1:500
-Không lưu giữ cọc
cả các phương án đã vạchra;phát hiện them phương
án, loại bỏ các phương ántuyến không hợp lý sau
khi thị sát;
-Định tuyến trên thực địavới tất cả các phương áncòn lại bằng máy đo chính
xác
-Lấy tuyến làm đườngsườn đo đạc để lập bình đồ
và trắc dọc tỷ lệ 1:2000đến 1:5000 và các trắcngang tỷ lệ 1:200 đến
1:500-Phát tuyến, cuốc đườngrải mốc cao độ, cắm cọcđỉnh vĩnh cửu
-Đối với các tuyến quantrọng phải bố trí lướikhống chế mặt bằng và độcao theo hệ thống quốc
gia
Lê Thanh Tùng 11 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 1210 Khảo sát vật liệu
xây dựng và địa chất
công trình dọc tuyến
-Quan sát bằng mắttrong quá trình thị sát
-Không tiến hành bất
kỳ khối lượng thăm dòthực địa nào;
-Xác định vị trí mỏ vậtliệu xây dựng, chấtlượng qua quan sát, thị
sát
-Đo vẽ các mặt cắt địachất dọc tuyến tỷ lệ1:2000 đến 1:10000 đốivới mọi phương án tuyếntrên cơ sở thăm dò sâu từ5-7m (khoan, đào…)-Cầu nhỏ: 2 lỗ khoan sâu
15-20m-Cầu trung và cầu lớn: 3 lỗkhoan kết hợp xuyên SPTsâu 20-50m vào tầng chịu
lực 3-5m-Khoan lấy mẫu để thínghiệm các chỉ tiêu cơ lý-VLXD: Xác định vị trí
mỏ VLXD, trữ lượng,đánh giá chất lượng, mỗi
mỏ lấy một mẫu.-Gặp vùng đất yếu phảikhoanh được vùng và xácđịnh các chỉ tiêu cơ lý tiêubiểu của đất yếu bằng cắtcánh, xuyên dọc tuyến với
khoảng cách250-500m/chỗ
11 Khảo sát thuỷ văn Bằng thị sát xác định
lại các thông tin vềmực nước ngập lụt dọctuyến; chế dộ dongchảy tại các sông suối
Các nội dung như ở giaiđoạn lập dự án tiền khả thi
Trang 13dọc tuyến;
-Tìm hiểu ở các cơquan địa phương vềyêu cầu thuỷ lợi, vềgiao thông thuỷ nếulàm đường, quy hoạch
đê đập, thuỷ điện;
-Vạch trên bản đồ đã
có các vùng ngập, cáclưu vực tụ nước; đánhdấu các vị trí cầu cống;
-Xác định các yếu tốtính toán thuỷ văn trênbản đồ (không yêu cầu
đo đạc trên thực địa)
Thường dùng bản đồ1:25000,1:50000 hoặc
1:100000
và số ngày xuất hiện (bìnhquân 1km điều tra một vịtrí) phải đo mức nướcbằng máy đo đạc;-Quan sát thực địa dặctrưng địa mạo dòng suối
và bề mặt lưu vực đối vớimỗi nơi tụ nước;-Đo vẽ mặt cắt ngang cácsông suối tỷ lệ 1:100 đến1:200 và điều tra các yếu
tố hình thái( mức nước lũcao nhất, nhì, ba và nămsuất hiện; chế độ chảy vàmức nước dềnh nếucó;tình hình xói, bồi…) kể
cả các kênh, mương nhân
tạo;
-Không cần lập bình độđịa hình khu vực thoátnước nếu không có yêucầu đặc biệt
Yêu cầu như lập dự án tiềnkhả thi nhưng được thựchiện với tất cả các phương
án và có phân tích so sánhtác động để kiến nghị lựachọn phương án tuyến trênquan điểm đánh giá tácđộng môi trường
Lê Thanh Tùng 13 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 14vi hành lang tuyến
đường13.Thiết kế sơ bộ đề
-Khẩu độ công trìnhđược ước lượng theomức nước quan sát;
về nền, mặt đường và cáccông trình thoát nước(chưa vẽ chi tiết từngcông trình,chỉ vẽ các bản
vẽ điển hình; chú trọngchọn giải pháp);-Có tính toán thiết kế sơ
bộ so sánh chọn giải phápđối với nền đường cácđoạn đặc biệt (trên nền đấtyếu, qua vùng trượt lở) và
cáccầu trung,cầu lớn;-Có đề suất các phương ánthiết kế khác nhau đối vớimỗi công trình.14.Xác định tổng mức
đầu tư
Dựa trên khối lượngước tính, đơn giá xâydựng tại địa phương vàcác quy định hữu quan
Dựa trên khối lượng thiết
kế sơ bộ, đơn giá xâydựng tại địa phương vàcác quy định hữu quan
Trang 15-Các khâu chuẩn bị thi công và giải phóng mặt bằng-Hướng thi công v à thời hạn thi công dự kiến
xe và c ác phương án); khả năng đáp ứng các mụctiêu kinh tế dân sinh, quốc phòng, chính trị, văn
hoá; giải phóng mặt bằng…
-Dựa vào việc đ ánh giá khó khăn, thuận lợi trong
thi công
2 Lập dự án đầu tư
Nội dung của dự án đầu tư công trình đường ô tô bao gồm :
- Thuyết minh dự án xây dựng đường ô tô
- Thiết kế cơ sở đường ô tô
2.1 THUYẾT MINH :
2.1.1 Sự cần thiết phải đầu tư:
- Dân số trong vùng ( Hiện tại , tương lai và các chính sách về dân số )
- Tổng sản phẩm trong vùng Tình hình kinh tế - xã hội – văn hóa trongvùng ( Hiện tại và chiến lược phát triển , các chỉ tiêu chính )
- Tình hình đầu tư xây dựng giao thông ở khu vực và khả năng huy độngvốn ( Toàn khu vực hoặc các tỉnh trong khu vực )
- Hiện trạng kinh tế xã hội và tương lai phát triển của các nước có liênquan đến dự án ( nếu dự án có liên quan đến nước ngoài )
Lê Thanh Tùng 15 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 16- Về mạng lưới giao thông vận tải trong vùng và quy hoạch phát triển :Đường bộ , đường sắt , đường thủy , và đường hàng không ( Tình trạng kỹthuật , tình hình khai thác , lưu lượng vận tải , tai nạn ) ; quy hoạch phát triển
- Các quy hoạch khác có liên quan đến dự án
- Đánh giá về vận tải và dự báo nhu cầu vận tải :
+ Đánh giá về vận tải trong vùng
- Tổng hợp những vấn đề có liên quan và lập luận về sự cần thiết phải đầu
tư xây dựng vào tuyến đường
2.1.2 Chọn lựa hình thức đầu tư ( Khôi phục , cải tạo , nâng cấp , làm
mới đối với các đoạn tuyến dự án ).
- Thiết kế tuyến :
+ Các điểm khống chế
+ Hướng tuyến và các phương án tuyến
+ Kết quả thiết kế các phương án tuyến
+ Bình diện
Lê Thanh Tùng 16 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 172.1.4 Phương án công nghệ điều khiển , kiểm soát giao thông
2.1.5 Phân tích lựa chọn phương án tổ chức thi công
2.1.6 Các yêu cầu về khối lượng giải phóng mặt bằng , tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật ( nếu có ) của phương án lựa chọn
2.1.7 Đánh giá tác động môi trường và giải pháp xử lý:
- Đánh giá tác động môi trường theo hướng dẫn trong Tiêu chuẩn 22TCN
+ Thủy văn và tài nguyên nước
+ Các hệ sinh thái đặc trưng
+ Tài nguyên khoáng sản
+Đặc điểm kinh tế xã hội
+ Dự báo những diễn biến môi trường khi thực hiện dự án
- Đánh giá tác động môi trường :
Lê Thanh Tùng 17 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 18+ Mô tả các hoạt động của dự án gây tác động lớn đến môi trường+ Các phương pháp sử dụng để đánh giá tác động
+ Đánh giá tác động môi trường
- Các giải pháp xử lý và chi phí xử lý ( Tương ứng ở giai đoạn thi công vàkhai thác )
2.1.8 Quản lý duy tu tuyến đường.
- Tổ chức quản lý duy tu tuyến đường
- Yêu cầu về lao động , về thiết bị , về công trình cho việc quản lý duy tutuyến đường
2.1.9 Tổng mức đầu tư , nguồn vốn.
- Khối lượng chủ yếu về xây dựng và thiết bị của phương án lựa chọn
- Tổng mức đầu tư
+ Các căn cứ lập tổng mức đầu tư
+ Cấu thành của tổng mức đầu tư
+ Tổng mức đầu tư của phương án kiến nghị
- Phân kỳ , phân đoạn xây dựng tuyến đương theo phương án kiến nghị
- Giải pháp cho nguồn vốn đầu tư
2.1.10 Phân tích hiệu quả đầu tư
- Phương pháp phân tích kinh tế tài chính và các giả thiết cơ bản
- Phương pháp tính toán và các kết quả tính toán Kinh tế tài chính trongđánh giá dự án
- Phân tích các lợi ích và hậu quả về mặt xã hội
2.1.11 Các mốc thời gian chính thực hiện dự án
2.1.12 Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
Trang 19+ Sự cần thiết phải đầu tư, tính khả thi các mặt của phương án kiếnnghị Tổng mức đầu tư của phương án kiến nghị
+ Yêu cầu và thời gian đầu tư vào công trình thuộc dự án và các tuyến
Mục đích của điều tra giao thông là thu thập các số liệu dùng để đánh giá
sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường , xác định các tiêu chuẩn thiết
kế , giải pháp thiết kế, quy mô đầu tư và phân tích hiệu quả đầu tư
3 Thiết kế kỹ thuật.
Mục đích của giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật là đo đạc, thăm dò, điềutra nghiên cứu kỹ các điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thuỷ văn, vật liệuxây dựng…) trong phạm vi dải đất bổ trí phương án tuyến đã được phê duyệt ởgiai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi để tiến hành thiết kế kỹ thuật; cụ thể
là thiết kế và cắm tuyến tại thực địa (trên cơ sở có so sánh phân tích cácphương án cục bộ) và quyết định vị trí cũng như các giải pháp kỹ thuật chủ yếuđối với các công trình khác trên tuyến Ngoài ra, trong giai đoạn này phải xácđịnh đủ chính xác khối lượng công tác và tiêu chuẩn sản phẩm của từng hạngmục công trình (tổng dự toán không được cao hơn tổng mức đầu tư đã được
Lê Thanh Tùng 19 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 20duyệt trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi); xác định rõ nhu cầunhân, vật lực,cơ sở thí nghiệm cần cho dự án và lập tiến độ thi công từng hạngmục cũng như toàn bộ công trình.
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ đó, quá trình khảo sát thiét kế kỹ thuật thường triển khai các bước công tác với các nội dung:
3.1 Công tác chuẩn bị
- Nghiên cứu kỹ toàn bộ hồ sơ báo cáo nghiên cứu dự án khả thi đã đượcduyệt; trong đó cần chú ý: mục đích, ý nghĩa, chủ trương xây dựng tuyếnđường thiết kế và quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật các hạng mục công trình đãđược duyệt, các điểm khống chế, các điểm tựa, đặc điểm của phương án tuyến
đã được duyệt; đặc điểm của các khu vực tuyến đi qua về khí hậ, thổ nhưỡng,địa chất, thuỷ văn, các yếu tố môi trường khác…
- Thu thập cập nhật các số liệu về quy hoạch, về kinh tế xã hội, về tình hìnhkhí hậu thời tiết, tình hình phát triển các dự án về thuỷ lợi, các dự án giaothông khác có liên quan đến khu vực bố trí tuyến và liên quan đến chủ trươngxây dựng tuyến đường sắp được khảo sát thiết kế kỹ thuật
- Lập đề cương đo đạc và điều tra chi tiết tại thực địa; đề cương cần căn cứvào cấp hạng và chức năng quan trọng của tuyến đường thiết kế, điều kiện địahình cũng như thời hạn phải hoàn thành thiết kế mà quy định rõ nội dung yêucầu và phạm vi đo đạc điều tra, phương pháp tiến hành, dụng cụ và mức độchính xác cần thiết, cũng như năng suất cần đảm bảo đối với từng việc đo đạc
và điều tra chi tiết
- Tổ chức lực lượng khảo sát thiết kế bao gồm các tổ chuyên nghiệp; cácdụng cụ đo đạc địa hình, đo lưu tốc, đo dưới nước, đo đạc thăm dò, điều tra địachất, lập kế hoạch công tác, chuẩn bị các thủ tục giấy tờ, kinh phí, phương tiệnvận chuyển, phương tiện sinh hoạt và làm việc tại thực địa…
3.2 Công tác cắm tuyến, đo đạc và điều tra tại thực địa
* Cắm tuyến trên thực địa gồm các việc: chọn tuyến định đỉnh, phóng thẳng(tức là quyết định cánh tuyến và các điểm ngoặt của tuyến trên thực địa); cắm
Lê Thanh Tùng 20 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 21đường cong tương ứng tại các đỉnh với việc chọn bán kính đương vòng chính
và các yếu tố của đường vòng nối thích hợp về kinh tế - kỹ thuật
* Đo đạc bình đồ, trắc dọc, trắc ngang tuyến: Sau khi cắm tuyến để có thểtiến hành đo đạc địa hình trước hết cần cắm thêm các cọc chi tiết và các cọc cự
ly trên suốt dọc tuyến
Các cọc chi tiết gồm các cọc phản ánh địa hình dọc tuyến, các cọc trênđường cong (NĐ,TĐ,P,TC,NC) và các cọc tại các vị trí đặc biệt như đầu cầu,cống, các công trình lớn…
Các cọc cự ly gồm các cọc cách đều 20m, cách đều 100m (cọc H), cách đều 1000m (cọc km)
Nội dung công tác đo đạc địa hình thường gồm các việc sau:
+ Truyền đặt các mốc đo cao và đo cao độ các cọc đã cắm
+Đo khoảng cách giữa các cọc đã cắm;
+Đo mặt cắt ngang thẳng góc với tuyến tại vị trí các cọc đã cắm
Điều tra thực địa:
Điều tra thực địa gồm các nội dung sau:
- Điều tra địa chất dọc tuyến (bao gồm việc xác định các tính chất cơ lýcủa đất, đá) phục vụ thiết kế nền, mặt đường và công trình;
- Điều tra về thuỷ văn phục vụ việc tính toán lưu lượng, quy hoạch thoát nước, thiết kế khẩu độ, kích thước công trình thoát nước;
- Điều tra tình hình cây cỏ dọc tuyến phục vụ tính toán khối lượng côngtác dọn sạch phạm vi thi công;
- Điều tra thống kê ruộng đất bị chiếm để làm đường, nhà cửa và côngtrình phải di dời
- Điều tra về chất lượng, trữ lượng và khả năng khai thác vật liệu xâydựng đường dọc tuyến
3,3 Công việc thiết kế kỹ thuật
Nội dung công việc thiết kế kỹ thuật gồm:
- Thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang;
- Thiết kế các công trình thoát nước;
- Thiết kế nền đường và các công trình chống đỡ;
- Thiết kế mặt đường :
Lê Thanh Tùng 21 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 22+ Dựa vào các tài liệu điều tra thực địa cũng như các kết quả về thiết kếtuyến đường để phân đoạn tuyến theo các điều kiện địa chất và yêu cầu vận tải.Trong mọi trường hợp đều phải tiến hành các thí nghiệm hiện trường để xácđịnh các thông số tính toán đối với nền đất (E, C,) và đối với kết cấu áođường cũ cần tận dụng.
+ Dựa vào kết quả so sánh chọn kết cấu áo đường, các nguyên tắc đã địnhtrong thiết kế sơ bộ và dựa vào điều kiện cụ thể của mỗi đoạn tuyến để quyếtđịnh cấu tạo kết cấu mặt đường tương ứng với mỗi đoạn đó
+ Đi sâu vào tính toán kết cấu và quyết định chiều dày các lớp; đưa cácyêu cầu định lượng đối với mỗi thành phần vật liệu dung làm các lớp kết cấu
đó và quy định rõ các chỉ tiêu các lớp đó phải đạt được về độ chặt, cường độ,
độ bằng phẳng, độ nhám(riêng với lớp mặt)
- Thiết kế về mặt đảm bảo an toàn giao thông và về tổ chức giao thông
- Thiết kế các công trình phục vụ việc khai thác đường
- Đánh giá chi tiết tác động môi trường, thiết kế phòng ngừa và giảm thiểutác động môi trường;
- Tính toán khối lượng thi công;
- Thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo;
- Lập dự toán chi tiết;
3.4.Lập hồ sơ mời thầu
Nội dung của hồ sơ mời thầu thường gồm các phần chủ yếu sau:
* Phần I- Các chỉ dẫn cho các ứng thầu
Phần này giới thiệu chung về dự án; về nguồn vốn; về các điều kiện,thể lệ, thủ tục, trình tự tham gia đấu thầu; các mẫu biểu đơn…nhà thầu phảilàm khi muốn tham gia đấu thầu và bản khối lượng thi công chi tiết
* Phần II- Các điều kiện chung của hợp đồng
Trong phần này nêu tất cả các điều kiện dung làm cơ sơ để triển khaithực hiện dự án từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình trong đó cầnchú ý đến: trách nhiệm và quyền lơi của các bên hữu quan (chủ đầu tư, nhàthầu chính, nhà thầu phụ và tư vấn giám sát trong việc thực hiện hợp đồng);
Lê Thanh Tùng 22 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 23các thủ tục kiểm tra, nghiệm thu, thanh toán; các cách xử lý trong mọi tìnhhuống bất thường (rủi ro, chậm tiến độ, không đảm bảo chất lượng, khối lượngthay đổi, thay đổi giá…)
* Phần III- Các điều kiện hợp đồng áp dụng riêng cho dự án
Cũng là các điều kiện có nội dung như phần II nhưng không áp dụngtheo thông lệ quốc tế mà thay đổi để áp dụng riêng cho phù hợp với luật lệ,phong tục, tập quán và hoàn cảnh kinh tế- xã hội của nước sở tại
* Phần IV- Các tiêu chuẩn kỹ thuật
Quy định rõ các yêu cầu nhà thầu phải thực hiện trong quá trình thi công
dự án về vật liệu, trang thiết bị, nhân lực, công nghệ, tiêu chuẩn nghiệm thu( bao gồm cả sai số cho phép và cách kiểm tra) đối với từng bán thành phẩm,thành phẩm, đối với từng khâu công nghệ của tất cả các hạng mục công trình
và của mọi trình tự thi công từ khi bắt tay thi công (chuẩn bị) đến khi thi côngnền (đào, đắp đất…)
*Phần V- Các bản vẽ thiết kế và các bảng biểu khối lượng cho từng hạngmục công trình
Phần này tập hợp toàn bộ các bản vẽ và khối lượng công trình
4 khảo sát thiết kế lập bản vẽ thi công.
Mục đích của giai đoạn khảo sát thiết kế lập bản vẽ thi công là do đạc,khoan thăm dò, điều tra bổ sung một cách tỷ mỷ các điều kiện địa hình, địachất thuỷ văn, VLXD… tại chỗ (bao gồm cả việc thí nghiệm để đưa ra tiêuchuẩn kiểm tra, nghiệm thu các loại sản phẩm, các loại VLXD nền, mặt đườngtrong quá trình thi công) đối với từng đoạn tuyến, từng công trình cụ thể đểđiều chỉnh các giải pháp kỹ thuật cho phù hợp hơn và tính toán thiết kế chi tiếtcác bản vẽ đến mức có thể đưa ra thực thi trên hiện trường đối với từng đoạntuyến, từng công trình cụ thể đó (ví dụ cắm chi tiết các đoạn tuyến, kể cả đoạnđường cong nối clôtôit; khảo sát chi tiết từng đoạn nền đào qua các khu vực cóđiều kiện địa chất phức tạp; từng công trình cầu cống, tường chắn; từng đoạnkết cấu áo đường)
Lê Thanh Tùng 23 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 24Thông qua kết quả khảo sát thiết kế lập bản vẽ thi công, khối lượng côngtác và chất lượng công trình được chính xác hoá đến mức có thể dung làm cơ
sở cho việc nghiệm thu, thanh toán chi trả giữa chủ đầu tư và nhà thầu (có sựxác nhận của phía tư vấn giám sát); và các bản vẽ chi tiết sẽ là cơ sở để kiểmtra, nghiệm thu lưu trữ trong hồ sơ hoàn công công trình sau này
Nội dung và trình tự thực hiện công tác KSTK lập bản vẽ thi công chi tiết gồm các công việc sau:
4.1 Khôi phục tuyến và đo đạc trên thực địa
Dựa vào các cọc đỉnh đã được cố định hoặc lưới toạ độ đã bố trí tronggiai đoạn KSTK kỹ thuật ngoài ra còn phải cắm thêm các cọc chi tiết trongđường cong để phục vụ thi công với yêu cầu khoảng cách giữa các cọc này20m khi đường cong có R>500m và bằng 10m khi R<500m Tuỳ điều kiện địahình, còn có thể phải cắm thêm cọc chi tiết để tính khối lượng nền đường đượcchính xác
Trong quá trình khôi phục tuyến, nếu phát hiện các đoạn tuyến đã cắm ởgiai đoạn trước không hợp lý thì có thể chỉnh tuyến nhưng không được thay đổihướng tuyến và phạm vi dải đất dành cho đường đã xây dựng trong giai đoạn KSTK kỹ thuật
4.2 Điều tra bổ xung
Các công việc bao gồm:
- Đo đạc vẽ chi tiết mặt bằng chiếm đất tạm thời và vĩnh viễn để xâydựng đường; xác định chính xác vị trí, số lượng các công trình trên mặt đất(nhà cửa, đường điện, đường dây…) và các công trình ngầm (đường ống,đường cáp…) cần phải di dời khỏi khu vực xây dựng đường, dọn cây tạo mặtbằng thi công
- Đo đạc bổ xung bình đồ 1:500, trắc dọc ở các vị trí đặt công trình vàtại các chỗ nút giao nhau
- Điều tra bổ xung về địa chất ở các đoạn chỉnh tuyến và các đoạn nềnđường phải thiết kế đặc biệt như đoạn nền đắp trên đất yếu, đoạn có chiều caotaluy đào lớn, đoạn qua vùng sụt lở, trượt sườn…
Lê Thanh Tùng 24 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 25- Cập nhật các thay đổi về tình hình thuỷ văn so với lúc điều tra ở giaiđoạn KSTKKT (mức nước; địa hình long sông, hệ thống mương máng, mạnglưới thuỷ lợi mới được xây dựng…);
- Điều tra bổ sung chi tiết các mỏ vật liệu xây dựng (đá, cát, sỏi, cấpphối…); lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của chúng để chấp nhận mỏ vậtliệu, có thể đáp ứng được các quy định trong hồ sơ mời thầu…;xác định rõ điềukiện khai thác và vận chuyển vật liệu từ mỏ ra thực địa
- Khảo sát và thiết kế các đường tạm phục vụ thi công và các đường vậnchuyển từ ga, cảng, xí nghiệp phụ sản xuất vật liệu (mỏ đá, trạm bêtông nhựa,BTXM…) đến công trường thi công
4.3.Thiết kế chi tiết.
Nội dung thiết kế chi tiết cũng bao gồm các vấn đề như trong giai đoạnthiết kế kỹ thuật nhưng cần đảm bảo các yêu cầu:
- Thiết kế cụ thể, chi tiết, chính xác đối với từng hạng mục, từng bộ phậncông trình, không sử dụng bản vẽ thiết kế điển hình mà phải dựa trên điều kiệnđịa hình, địa chất, thuỷ văn cụ thể tại chỗ bố trí công trình;
- Phải có các thí nghiệm để xác định các yếu tố đầu vào phục vụ cho tínhtoán thiết kế, không sử dụng các số liệu tra bảng
- Phải đề suất các chỉ tiêu định lượng để đánh giá yêu cầu về các loại vậtliệu đưa vào thi công và yêu cầu đối với sản phẩm cuối cùng làm tiêu chuẩnkiểm tra nghiệm thu
- Khối lượng các hạng mục công trình sau khi thiết kế chi tiết có thể tănggiảm nhưng không được tăng đến mức làm tăng dự toán công trình lên quá 5%
so với dự toán đã lập ở giai đoạn KSTKKT
4.4.Hồ sơ khảo sát thiết kế lập bản vẽ thi công
Hồ sơ này bao gồm :
-Các bản vẽ thiết kế chi tiết có thể đưa ra để theo đó thi công trên thựcđịa đối với từng công trình, từng mặt cắt ngang nền, mặt đường tương ứngvới tất cả các cọc chi tiết; đối với nút giao phải có thiết kế quy hoạch mặt
Lê Thanh Tùng 25 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 26đứng; bản vẽ các công trình (cầu, cống, tường chắn…) phải có đủ mặtbằng và các mặt cắt.
- Thuyết minh khảo sát, điều tra bổ sung về địa chất, thuỷ văn, VLXD; -Thống kê chi tiết diện tích giải phóng mặt bằng;
- Thống kê chi tiết khối lượng công trình của toàn dự án;
-Các văn bản thoả thuận về các yêu cầu bổ sung thiết kế của chínhquyền địa phương hoặc của cơ quan hữu quan
Lê Thanh Tùng 26 Địa Kỹ Thuật-K48
Trang 27CHƯƠNG 2 Một số phương phỏp xử lý nền đất yếu
Phơng pháp giếng cát giúp tăng nhanh độ lún cố kết nền đắp, giảm thời gian thicông, tăng cờng độ nền đất yếu, làm cho nền đắp đạt đến độ lún qui định chophép trong các qui trình, qui phạm
Phơng pháp giếng cát hiện nay đợc áp dụng khá phổ biến trong xử lý đất yếutrong thi công các công trình, nhất là trong thi công đờng ở Việt Nam
Qua thực tế sử dụng phơng pháp này đã thể hiện đợc các u điểm nổi bật củamình:
Công nghệ thi công đơn giản;
Giá thành rẻ so với nhiều phơng pháp khác;
Thời gian thi công ngắn;
Đáp ứng tốt các yêu cầu về lún, tăng cờng độ và độ ổn định nền đất;
Nội dung phơng pháp xử lý nền đắp bằng giếng cát trong giai đoạn thiết kếgồm 3 bớc chính:
Xử lý số liệu đầu vào;
Tính toán độ lún cố kết của nền;
Tính toán bố trí giếng cát và thiết kế tiến trình đắp nền;
Xử lý số liệu đầu vào
Các số liệu đầu vào bao gồm :
Các số liệu hình học của tuyến đờng thiết kế : mặt cắt ngang, chiềucao nền đắp thiết kế;
Các số liệu về địa chất thủy văn của nền đất;
Lờ Thanh Tựng 27 Địa Kỹ Thuật-K48