Tìm kiếm, thăm dò - nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới Giao tiếp - với khách hàng hiện tại và tiềm năng về sản phẩm Bán hàng – liên lạc với khách hàng, trả lời các câu hỏi và cố gắng
Trang 1Chương 1
Tổng quan về bán hàng và quản
trị bán hàng
Trang 2của sản phẩm hay dịch vụ được cung cấp;
Đồng ý và chấp nhận mua hàng.
Trang 31.1.2.Bán hàng cá nhân
Bán hàng cá nhân là quá trình giao tiếp trực tiếp với khách hàng tiềm năng về một sản phẩm, dịch vụ với mục đích thiết lập thương vụ.
Bán hàng cá nhân có thể bắt đầu bằng việc trọng tâm vào phát triển quan hệ với khách hàng tiềm năng nhưng cuối cùng luôn luôn kết thúc bằng những nỗ lực kết thúc thương vụ - “Close the sale”
Trang 45 Trình diễn (giải thích, chứng minh) chức năng, công dụng của sản phẩm, dịch vụ
6 Phát triển quan hệ lâu dài với khách hàng
Vai trò bán hàng cá nhân
Trang 5 Tìm kiếm, thăm dò - nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới
Giao tiếp - với khách hàng hiện tại và tiềm năng về sản
phẩm
Bán hàng – liên lạc với khách hàng, trả lời các câu hỏi
và cố gắng kết thúc thương vụ
Dịch vụ - cung cấp trợ giúp và dịch vụ cho khách hàng
trong thời gian từ trước khi bán hàng đến sau bán
Thu thập thông tin – về thị trường để phản hồi vào quá
trình lập kế hoạch marketing
Phân phối – trong những thời điểm thiếu hụt sản phẩm,
nhân viên bán hàng có thể có sức mạnh để quyết định hàng hoá được phân phối như thế nào
Trang 7Quy trình bán hàng
Thông tin về khách hàng tại khu vực bán hàng: độ tuổi, thu nhập, thị hiếu, tỷ lệ khách hàng thường xuyên, khách hàng
mới
Xác định khách hàng tiềm năng
Trước tiếp xúc
Trang 9Xác định nhu
cầu cho khách
hàng
Trang 11Giải quyết các phản ứng
Quy trình bán hàng
Trang 12 Chốt lại kết quả: đề nghị khách hàng mua
dịch vụ
Gần 80% cán bộ bán hàng không tiến hành tốt bước này khi khách hàng đã sẵn sàng
Trang 13 Hành động này giúp xây dựng mối quan
hệ lâu dài với khách hàng
Bám sát sau bán hàng
Bám sát sau bán hàng
Quy trình bán hàng
Trang 17Vai trò của bán hàng
Bán hàng là khâu nghiệp vụ cơ bản nhằm tạo ra các kết quả cụ thể
giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đề ra như doanh số, thị phần, lợi nhuận,…
Nhờ bán hàng, hàng hoá được chuyển thành tiền, thực hiện vòng
chu chuyển vốn trong doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã
hội, đảm bảo phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của xã hội
Theo cách đơn giản nhất, vai trò của bán hàng là bán được hàng
Câu nói hiển nhiên này dường như che khuất đi một quy trình rất
phức tạp liên quan đến việc sử dụng hàng loạt các nguyên tắc, kỹ
thuật và nhiều kỹ năng cá nhân,… tuy nhiên nó là một quá trình
phức tạp
Bán hàng nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp
theo đuổi, thúc đẩy vòng quay của quá trình tái sản xuất, qua đó tái
sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động, góp phần thực hiện
các mục tiêu kinh tế, xã hội và nâng cao hiệu quả các mục tiêu kinh
tế - xã hội của hoạt động kinh doanh
Trang 18Vai trò của bán hàng
Hoạt động bán hàng thể hiện mối quan hệ trực tiếp giữa doanh
nghiệp với khách hàng, không chỉ nhằm giúp khách hàng thoả mãn
được các nhu cầu của mình, nhờ đó doanh nghiệp đạt được các
mục tiêu của mình mà còn nhằm tái tạo, khơi dậy và phát triển nhu
cầu của khách hàng
Uy tín của doanh nghiệp có được hay mất đi chủ yếu là do hoạt
động bán hàng Đối với nhiều khách hàng, người bán hàng là công
ty Do đó, hoạt động bán hàng với những nhân viên bán hàng trực
tiếp hay gián tiếp đều là bộ mặt, là hình ảnh của công ty, có tác động mạnh mẽ tới quyết định lựa chọn tiêu dùng, sự tin tưởng, gắn bó
của khách hàng
Bán hàng còn là tấm gương phản chiếu tính đúng đắn của các loại
kế hoạch, chính sách trong doanh nghiệp Kết quả của bán hàng là
kết quả của một nỗ lực mang tính tổng hợp
Trang 19A
FED E
L R ER
N OTE
THE U
NI TED ST
ES O
F AM ERICA
THE U
NI T ED ST
ES O
F AME
R ICA
L7 629F
12 12
12 12
L7
62 9F
ONE
DOLLAR
ONE DOL R
W A SH G T , D
TH
E GAL E N R FOR
Trang 20+ Bán hàng qua điện thoại
+ Bán hàng qua hội chợ triển lãm
+ Bán hàng qua mạng Internet
Trang 211.2.2.Các thủ thuật bán hàng
“Thủ thuật bán hàng là những cách thức (mẹo) mà người bán hàng sử dụng để kích thích các yếu tố tâm lý trong giao tiếp mua – bán hàng hoá nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng, lôi kéo khách hàng mua hàng của mình”
Trang 23Thảo luận:
Thủ thuật bán hàng nào là phù hợp nhất khi bán
các căn hộ tại một chung cư cao cấp.
Trang 241.4.Chiến lược bán hàng
“Chiến lược bán hàng là sự lựa chọn, phối hợp các biện pháp (nguồn lực của doanh nghiệp) với thời gian, không gian trên cơ sở phân tích môi trường và khả năng của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu phù hợp với khuynh hướng phát triển của doanh nghiệp”
Trang 25Chiến lược bán hàng
* Là hành động bản năng, tái hiện * Là nhận thức, đòi hỏi phải suy nghĩ sáng tạo
* Phù hợp với những kỹ năng/ chiến thuật bán
hàng khác * Là một phần của quá trình tổng quát
* Thực hiện nhanh chóng * Thực hiện trong thời gian dài
* Là một phần của kế hoạch bán hàng * Tập trung vào khách hàng dài hạn
* Hành động hay kỹ năng đơn lẻ * Đòi hỏi nhiều hành động: bán hàng, nghiên
cứu, hoạch định,…
* Thực hiện theo cá nhân * Thường đòi hỏi sự hỗ trợ từ nhóm
* Được sử dụng trong mọi lần bán hàng * Chỉ dành cho những khách hàng tiềm năng lớn
* Đòi hỏi phải đạt được mục tiêu bán hàng * Cần thiết cho sự xâm nhập dài hạn và đạt mục
tiêu
* Rất cần để bán hàng * Cần thiết để xác định nhân viên bán hàng, đạt được sự tiếp cận, phân biệt hoá sản phẩm sử
dụng kỹ năng.
Trang 26Tại sao phải xây dựng chiến lược BH?
Khách hàng: nhanh nhạy hơn, quá trình quyết định mua trở nên
khuyếch tán
Môi trường cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ hơn
Sản phẩm mới, sản phẩm thay thế ngày càng nhiều đã tạo ra thách thức cho hoạt động bán hàng
Chất lượng hay giá trị Dịch vụ giá trị tăng thêm
Xu hướng mạnh liên quan đến việc bán hàng: bán hàng theo đối tác
và những liên minh lâu dài
Khuynh hướng tạo cho người ra quyết định nhiều thời gian hơn để
trì hoãn, thương thảo, yêu cầu và tìm những nhà cung cấp thay thế
do chu kỳ kinh doanh bị kéo giãn
Trang 27Bán hàng theo nhóm
NHẬN DẠNG CƠ HỘI BÁN HÀNG THEO NHÓM
THỐNG NHẤT CHIẾN LƯỢC BÁN HÀNG THEO NHÓM
KHỞI SỰ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THEO NHÓM
Tiến hành những hành động chuẩn bị
và bán hàng
Hoạch định và triển khai những điểm bán hàng then chốt
TRIỂN KHAI CÁC CÔNG TÁC THEO SAU
Trang 29* Những biến thể của bán hàng theo nhóm
Nhóm tận tuỵ: gồm những người bán hàng và đội ngũ hỗ trợ chịu trách nhiệm hoàn toàn một khu
vực địa lý, một số khách hàng hay có thể là một
khách hàng lớn và thường được văn phòng trung tâm chỉ đạo
Nhóm chức năng chéo :Chiến lược này thường
liên quan đến việc bán hàng theo nhóm ở những mức độ đa dạng khác nhau trong tổ chức bán
hàng
Nhóm đặc biệt :Nhóm này được tuyển dụng cho
những nhiệm vụ cụ thể Nhiệm vụ có thể liên
quan đến việc lập chiến lược, bán hàng cá nhân
Trang 30Bán hàng với dịch vụ giá trị tăng thêm
Giá trị tăng thêm là gì?
Những giá trị khách hàng được nhận thêm mà
Trang 31Lợi ích của chiến lược giá trị tăng thêm
chiến lược cho phép tạo ra sự phân biệt
hoá chính công ty và sản phẩm của công
ty
công ty như là một người bán hàng khác
biệt và là người tập trung thực sự vào việc thoả mãn nhu cầu khách hàng
Trang 32Bán hàng với dịch vụ giá trị tăng thêm
BÁN NHỮNG LỢI ÍCH GIÁ TRỊ TĂNG THÊM
Trình diễn bán hàng
Những cuộc đàm phán
ĐỊNH LƯỢNG GIÁ TRỊ DỊCH VỤ GIÁ TRỊ TĂNG THÊM CÓ SẴN
Trang 33Bán hàng thương thảo
Bán hàng thương thảo, một quá trình diễn
ra giữa khách hàng và người bán hàng,
nhắm đến việc trao đổi giá trị Nó có thể
được kích hoạt bởi bất cứ bên nào và nên kết thúc với kết quả cuối cùng là hai bên
cùng có lợi
Trang 34· Làm rõ vấn đề
· Sử dụng những chiến thuật thương thảo
Trang 35Bán hàng dựa trên sự liên kết
“Chiến lược liên kết là kế hoạch hay phương pháp tiếp cận dài hạn để lựa chọn và xây dựng một mối quan hệ thích hợp giữa tổ chức bán hàng và
tổ chức khách hàng để cùng đạt được những mục tiêu của
cả hai tổ chức”
Value
(Benefits) (Dollars) Price
Trang 36- Đưa ra một đề xuất liên kết, một khái niệm do
công ty định nghĩa hay một khái niệm mà bạn
hình thành để tập trung vào những điểm mạnh
của cả hai tổ chức.
- Loại khách hàng hay tổ chức thích hợp, họ phải
có khả năng cảm thụ với việc liên kết để thu
được những lợi ích chung cho nhau.
- Sự kiên trì và tầm nhìn để thấy được những cơ
hội xuất hiện theo thời gian.
Trang 38liên kết
Bán hàng dựa trên sự liên kết
Trang 39II Người
bán hàng
Tổ chức bán hàng cung cấp sản phẩm/dịch vụ Giới hạn, thường ở những cấp độ thấp Sản phẩm là nguồn lực quan trọng nhất; những dịch vụ giá
trị tăng thêm thường được cung cấp
bình
Sản phẩm và những dịch vụ giá trị tăng thêm
IV Tư
vấn kinh
doanh
Tổ chức bán hàng tư vấn giúp khách hàng đạt được những mục tiêu kinh doanh
Tiếp cận gần như hầu hết các cấp độ Sản phẩm, dịch vụ giá trị tăng thêm, tư vấn ngoài sản phẩm
V Đối
tác/ liên
minh
Tổ chức bán hàng quản lý một chức năng kinh doanh của khách hàng; thường là theo hợp đồng, dù không bắt buộc
Tiếp cận hầu hết hay tất cả các cấp độ Hai tổ cơ chức chia sẻ và quản lý nguồn lực, bao gồm những
nguồn lực của tổ chức khách hàng lẫn tổ chức bán hàng
Trang 41 Quản trị bán hàng theo quan điểm tiếp cận
quá trình
Quản trị bán hàng là một hoạt động quản trị chức
năng cơ bản nhất của doanh nghiệp thương mại, là một hoạt động quản trị tác nghiệp Quản trị bán
hàng cũng bao gồm bốn chức năng: Hoạch định bán hàng, tổ chức bán hàng, lãnh đạo trong quản trị bán hàng và kiểm soát bán hàng.
Trang 43 Quản trị bán hàng theo quan điểm tiếp cận tình huống
bao gồm các nội dung:
- Nhà quản trị cần phải nắm vững các quan điểm và các phương tiện quản trị chuyên nghiệp đã khẳng định được tính hiệu quả.
- Mỗi quan điểm hay hệ thống phương pháp quản trị đều có những
mặt mạnh và mặt yếu khác nhau và phát huy hiệu quả trong các tình huống khác nhau.
- Nhà quản trị cần biết mô tả tình huống một cách đúng đắn Cần
xác định chính xác yếu tố nào là yếu tố quan trọng nhất trong một
tình huống cụ thể và những gì sẽ xảy ra khi một hay một số biến số
của tình huống thay đổi.
- Nhà quản trị cần biết phối hợp các phương pháp, biện pháp cụ thể trong những tình huống cụ thể để giảm bớt những hậu quả xấu, đảm bảo hoàn thành mục tiêu một cách hiệu quả nhất trong những điều
kiện cụ thể.
Trang 44Đánh giá thực hiện
Giám sát
Quá trình quản trị bán hàng
Trang 451.6 Mục tiêu hoạt động của quản trị bán hàng.
1.6.1 Mục tiêu về nhân sự.
Một người quản lý bán hàng sẽ được đánh
giá dựa trên cách thức tuyển chọn, đào tạo,
bố trí phân công đúng người đúng việc cũng như cung cách quản lý giám sát và động viên khuyến khích tinh thần chung của nhân viên
trong lực lượng bán hàng
Trang 461.6.2 Mục tiêu về doanh số, lợi nhuận
Thông qua doanh số và lợi nhuận, Ban giám
đốc có thể xác định một cách rõ nét nhất
thành quả làm việc của bộ phận bán hàng và
có được những chính sách động viên hay
điều chỉnh kịp thời.
Trang 47www.themegallery.com
Trang 48www.themegallery.com
Thank You !
Trang 49MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI THEO MỤC ĐÍCH
Câu hỏi mở
- Bạn nghĩ gì về các sản phẩm của công ty chúng tôi?
- Đối tượng nào là khách hàng của công
ty ông/bà?
- Chính sách cung ứng của ông/bà ra sao?
Trang 50MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI THEO MỤC ĐÍCH
Câu hỏi Vọng
Trang 51MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI THEO MỤC ĐÍCH
Câu hỏi Đóng
- Ông/bà có đồng ý với chúng tôi như vậy không?
Trang 52MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI THEO MỤC ĐÍCH
Câu hỏi Chọn lựa
- Ông/bà mua hàng của một hay nhiều nhà cung ứng
Trang 53MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI THEO MỤC ĐÍCH
Câu hỏi Diễn đạt lại
Trang 54Chương 2
Hoạch định bán hàng
Trang 55Mục tiêu
1 Làm rõ công tác hoạch định bán hàng
1 Làm rõ công tác hoạch định bán hàng
2 Ch ỉ ra nội dung của hoạch định bán hàng
2 Ch ỉ ra nội dung của hoạch định bán hàng
3 Hoạch định ngân sách bán hàng
3 Hoạch định ngân sách bán hàng
4 Xác định quy mô lực lượng bán hàng
4 Xác định quy mô lực lượng bán hàng
Trang 56Khái niệm
“Hoạch định bán hàng được hiểu là một quá trình liên quan đến tư duy và ý chí của con người, bắt đầu bằng việc phân tích môi trường kinh doanh, dự báo bán hàng, xác định mục tiêu, xác định rõ chính sách bán hàng, các chương trình bán hàng, hỗ trợ bán hàng và các kế hoạch chi tiết để đạt được mục tiêu bán hàng cũng như mục tiêu đã đặt ra của doanh nghiệp”
Trang 57Phân loại hoạch định BH
- Trên phương diện thời gian
+ Hoạch định bán hàng dài hạn
+ Hoạch định bán hàng ngắn và
trung hạn
- Trên phương diện chiến lược
phát triển của doanh nghiệp
+ Hoạch định bán hàng chiến
lược
+ Hoạch định bán hàng tác
nghiệp
Trang 58Nội dung hoạch định BH
Xác định mục tiêu bán hàng
Xác định mục tiêu bán hàng
Dự báo bán hàng
Dự báo bán hàng
Xây dựng kế hoạch bán hàng chi tiết
Xây dựng chính sách bán hàng
Xây dựng chính sách bán hàng
Nội dung 4 Nội dung 5
Trang 59Môi trường kinh doanh bên ngoài
- Môi trường kinh doanh chung
+ Môi trường kinh tế + Môi trường chính trị - pháp luật + Môi trường kỹ thuật - công nghệ + Môi trường tự nhiên
+ Môi trường văn hoá - xã hội
- Môi trường kinh doanh đặc thù
+ Người cung cấp + Khách hàng + Đối thủ cạnh tranh + Các cơ quan Nhà nước
Nộ i d
un g 1
Nộ i d
un g 1
Trang 60Môi trường kinh doanh bên trong doanh nghiệp
- Các yếu tố vật chất
+ Mục tiêu của doanh nghiệp + Tiền vốn
+ Cơ sở vật chất - kỹ thuật + Nhân sự,…
- Các yếu tố tinh thần doanh nghiệp
+ Triết lý kinh doanh + Tập quán, thói quen, truyền thống, phong cách sinh hoạt riêng có của doanh nghiệp,…
Trang 61Nhân viên kinh nghiệm
Máy vi tính Cơ sở số liệu lớn Kỹ Thuật thống
Lượng bán kỳ trước Lượng bán kỳ trước
Lượng bán kỳ trước Lượng bán kỳ trước
DBBH QUẬN 1 DBBH QUẬN 2 DBBH QUẬN 3 DBBH QUẬN 4
Trang 62NVBH/MKT SPB HIỂU BIẾT T.T
NVBH/MKT SPC HIỂU BIẾT T.T
NVBH/MKT SPD HIỂU BIẾT T.T
NVBH/MKT SPE HIỂU BIẾT T.T
NVBH/MKT SPA HIỂU BIẾT T.T
DỰ BÁO B.H SẢN PHẨM A
DỰ BÁO B.H SẢN PHẨM B
DỰ BÁO B.H SẢN PHẨM C
DỰ BÁO B.H SẢN PHẨM D
DỰ BÁO B.H SẢN PHẨM E
Trang 63 Thử nghiệm sản phẩm và tiếp thị thử nghiệm
Nội dung 2
Trang 64Các kỹ thuật dự báo BH
Kỹ thuật dự báo bán hàng định lượng
Kỹ thuật đơn giản:
Kỹ thuật trung bình dịch chuyển
Kỹ thuật san bằng số mũ
Kỹ thuật phân tích số liệu biên kỳ
Chỉ số sức mua (BPI)
Nội dung 2
Trang 65Phát triển Suy thoái
i
Thời gian Doanh số
Mục tiêu B.H
-
-
-
-
Trang 66Mục tiêu của bạn là gì?
Môn học này?
Sau khi kết thúc khoá học?
16-66
Mục tiêu này liên quan như thế nào đến định
hướng tương lai của bạn?
Xác định mục tiêu bán hàng
Trang 67Thế nào là một mục tiêu tốt?
16-67
Phải cụ thể
Giúp cán bộ bán hàng hiểu khi
nào đạt được mục tiêu
Đạt được nhưng không quá dễ dàng
Trang 68Mục tiêu phát triển
Số lượng khách hàng tiềm năng
phải tiếp cận để có thêm một KH
Số lượng chào hàng phải xây dựng
Trang 69Tính toán mục tiêu
$2,000 earnings $250 per sale = 8 calls
8 sales x 10 prospects per sale = 80 prospects
80 prospects x 3 calls per prospect = 240 calls
240 calls 20 working days per month = 12 calls
16-69
Trang 70“Chính sách bán hàng của doanh nghiệp, đó cũng
là những điều khoản, những quy định chung liên quan tới quá trình bán hàng của doanh nghiệp, giúp cho việc giải quyết sớm các vấn đề mà không cần phải phân tích khi chúng xuất hiện trong các tình huống bán hàng”
Trang 71- Phạm vi và đối tượng điều chỉnh của chính sách bán
- Phương thức thanh toán
+ Thời hạn thanh toán + Loại tiền sử dụng trong thanh toán+ Hình thức thanh toán
Trang 74 Kế hoạch chuẩn bị hàng hóa
Xây dựng ngân sách dành cho bán hàng
Kế hoạch nhân sự bán hàng
Các chương trình xúc tiến và hỗ trợ bán hàng,…
N
ội du
ng 5
N
ội du
ng 5
Xây dựng kế hoạch BH chi
tiết