Tính cấp thiết Thực hiện Nghị quyết của Đảng, kinh tế tập thể mà nòng cốt là các hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, được khuyến khích thành lập và hỗ trợ phát triển với nhiề
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ./
BỘ NỘI VỤ /
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KHA THỊ CẨM HƯỜNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN ÁNH HÈ
Phản biện 1:
Phản biện 1:
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng họp , Nhà – Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Số: 10 đường 3 tháng 2, Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh Thời gian: vào hồi giờ tháng năm 201
Có thề tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia.
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Thực hiện Nghị quyết của Đảng, kinh tế tập thể mà nòng cốt là các hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, được khuyến khích thành lập và hỗ trợ phát triển với nhiều hình thức và trình độ khác nhau, trong tất cả các ngành nghề, lĩnh vực, đã đáp ứng được nhu cầu của những người lao động, của các
hộ gia đình, cá thể góp phần thức đẩy sản xuất phát triển, từng bước chuyển từ sản nhỏ cá thể sang sản xuất lớn, chuyển đổi cơ cấu kinh tế Thành phố, thu hút và giải quyết việc làm cho nhiều lao động, cung ứng nhiều chủng loại sản phẩm cho thị trường trong nước và xuất khẩu, góp phần thúc đẩy kinh tế Thành phố tăng trưởng Nhiều hợp tác xã mới được thành lập, nhiều hợp tác xã được chuyển đổi hoạt động sang Luật Hợp tác xã năm 2012 và hoạt động có hiệu quả, thu hút được người lao động và các hộ kinh tế cá thể vào làm ăn tập thể
Tuy nhiên, kinh tế tập thể, mà nòng cốt là các hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của Thành phố (chỉ chiếm 0,27% trong cơ cấu các loại hình kinh tế)1, vẫn còn nhiều mặt hạn chế, yếu kém như: việc chuyển đổi và hình thành những hợp tác xã kiểu mới còn chậm, có hợp tác xã làm ăn có hiệu quả còn ít, vốn ít, trình độ công nghệ còn thấp, trình độ quản lý thấp, sức cạnh tranh kém, chưa cùng với kinh tế nhà nước trở thành nền tảng vững chắc của kinh
tế Thành phố Kinh tế tâp thể trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh kém phát triển do công tác quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể còn buông lỏng, chưa thật sự quan tâm, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể như chủ trương của Đảng đã đề ra, chưa tổ chức thực hiện đầy đủ và kịp thời các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể của Chính phủ đã ban hành, đồng thời các chính sách phát triển kinh tế tập thể của Thành phố chưa đáp ứng được với nhu cầu phát triển của kinh tế tập thể trên địa bàn Thành phố hiện nay
Để góp phần thúc đẩy kinh tế tập thể phát triển tương xứng với tiềm năng và lợi thế của thành phố
Hồ Chí Minh, kịp thời tháo gỡ những khó khăn của kinh tế tập thể chung và các hợp tác xã, tôi đã lựa
chọn đề tài Luận văn “Quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”,
qua đó đánh giá đúng thực trạng của kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra giải pháp nhằm thúc đẩy kinh tế tập thể phát triển trở thành nền tảng vững chắc của kinh tế Thành phố
2 Tình hình nghiên cứu
1- Các công trình công bố đã được in thành sách
- Công trình nghiên cứu của tập thể tác giả Nguyễn Văn Bình, Chu Tiến Quang, Lưu Văn Sùng:
“Kinh tế hợp tác, hợp tác xã ở Việt Nam - thực trạng và định hướng phát triển”, đã hệ thống hóa quá
trình hình thành, phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã trên thế giới và ở Việt Nam với những
Trang 4thành công và tồn tại, từ đó nêu lên định hướng phát triển phù hợp đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2001
- Công trình nghiên cứu của Vụ Hợp tác xã trong cuốn sách: “Một số nội dung chủ yếu cơ bản và
các văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu về hợp tác xã”, đã hệ thống hóa hệ thống văn bản pháp luật về
Hợp tác xã như: Luật Hợp tác xã năm 2012 và các nghị định, hướng dẫn thi hành, cuốn sách làm rõ bản chất tổ chức hợp tác xã và các quy định cụ thể chính sách hỗ trợ, ưu đãi đặc thù đối với hợp tác xã Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2014
- Giáo trình của TS Võ Thị Kim Sa - Trưởng khoa Khuyến nông và Phát triển nông thôn về “Đổi
mới hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012, hướng dẫn thành lập và báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã” Tác giả đã nêu lên sự cần thiết phải đổi mới hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012, giá
trị và nguyên tắc của hợp tác xã, so sánh sự khác nhau của hợp tác xã kiểu củ và hợp tác xã kiểu mới, Giáo trình dành cho cán bộ quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể, 2014
- Các tác giả John R.Dunn, Anthony C.Croooks, Donald A.Frederick, Tracey L.Kennedy, James
J.Wadsworth (2002) trong công trình: “Argricultural Co-operatives in the 21st Century”, đã đề cập đến
những nguyên tắc của hợp tác xã, bao gồm: nguyên tắc người sử dụng - chủ sở hữu: hợp tác xã thuộc sở hữu của những người sử dụng nó; nguyên tắc người sử dụng - kiểm soát: hợp tác xã bị điều khiển bởi những người sử dụng họ; nguyên tắc người sử dụng - lợi ích: những lợi ích phát sinh của hợp tác xã tích lũy cho người sử dụng của nó trên cơ sở sử dụng của họ
- Tác giả Eddie Oczkowski (2005) với công trình:“New argricutural Co-operatives Model”, đã
nghiên cứu tổng quan về các mô hình hợp tác xã trên thế giới hiện nay, bao gồm: hợp tác xã nông nghiệp truyền thống; hợp tác xã theo tỷ lệ góp vốn, theo đó việc bổ nhiệm các chức vụ hợp tác xã tương ứng với vốn đầu tư của xã viên; hợp tác xã có thành viên là những nhà đầu tư, theo đó lợi ích được phân phối căn
cứ vào thành viên đầu tư
- Các tác giả GF Ortmann & RP King, Agrekon (2005) với công trình: “Agricultural Cooperatives I:
History, Theory and Problems”, các tác giả đã tiến hành nghiên cứu định nghĩa và các nguyên tắc hợp tác
xã, lịch sử hình thành các hợp tác xã và các vấn đề tồn tại mà hợp tác xã truyền thống gặp phải ở các nước phát triển và kém phát triển, bao gồm: vấn đề về quyền lợi, trách nhiệm không rõ ràng, vấn đề nhận thức, vấn đề danh mục đầu tư, vấn đề kiểm soát, vấn đề chi phí, đồng thời nghiên cứu đến vấn đề tương lai của các hợp tác xã truyền thống
2- Báo cáo khoa học, các kỷ yếu hội thảo, các báo cáo nghiên cứu đã được đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành
Trang 5- Văn kiện Đại hội lần IV của Liên minh Hợp tác Thành phố nhiệm kỳ 2015 - 2020 Văn kiện đánh giá tình hình kinh tế tập thể và hoạt động của Liên minh Hợp tác xã Thành phố giai đoạn 2010 - 2015, phương hướng phát triển kinh tế tập thể và nhiệm và nhiệm vụ của Liên minh Hợp tác xã Thành phố giai đoạn 2015 - 2020 Bên cạnh đó, văn kiện còn có các bài tham luận của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các báo cáo tham luận của một số hợp tác xã đại diện các lĩnh vực thương mại - dịch vụ, vận tải, tín dụng, , năm 2016 Văn kiện đã nêu thực trạng phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2015, thực trạng quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể ở các cơ quan chuyên môn, qua đó định hướng và giải pháp phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2015-2020
- Bài viết của TS Nguyễn Ty: “Phong trào hợp tác xã quốc tế qua gần hai thế kỷ” Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia Hà Nội, 2002 Tác giả đã tóm tắt quá trình thành lập hợp tác xã đầu tiên từ năm 1761 tại Anh, lịch sử hình thành Liên minh Hợp tác xã quốc tế (ICA), kinh nghiệm phát triển hợp tác xã tại Ấn
Độ, Israel, Nhật Bản, tác giả nêu lên kết luận, hợp tác xã nói chung và hợp tác xã nông nghiệp nói riêng là một bộ phận quan trọng của kinh tế quốc dân và kinh tế nông nghiệp, nông thôn, hình thành và phát triển hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả là mong muốn của nhiều quốc gia trên thế giới
- Bài viết của tác giả Nguyễn Minh Tú: “Mô hình tổ chức hợp tác xã kiểu mới - góp phần xây dựng
xã hội hợp tác, đoàn kết, cùng chia sẻ sự thịnh vượng” Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội,
2010 Tác giả đã nêu lên những nguyên nhân thất bại của mô hình hợp tác xã kiểu cũ, kinh nghiệm của các nước trên thế giới về mô hình tổ chức hợp tác xã luôn cần thiết, nó không thay thế cho mô hình hộ kinh doanh cá thể, tư nhân, doanh nghiệp mà trái lại hợp tác xã là một thể chế vừa bổ sung vừa là một thể chế cùng cạnh tranh với doanh nghiệp trên thị trường
- Công trình nghiên cứu của Vụ Hợp tác xã: “Một số giải pháp, sửa đổi, bổ sung quy định kiểm
toán áp dụng riêng đối với hợp tác xã nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã” Đề tài
Khoa học cấp Bộ, 2013 Công trình nghiên cứu đã nêu thực trạng của hợp tác xã của Việt Nam từ năm
2000 đến năm 2014, quá trình chuyển đổi từ Luật Hợp tác xã 2003 bằng Luật Hợp tác xã 2012, những điểm mới của Luật Hợp tác xã 2012, kinh nghiệm phát triển hợp tác xã tại Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, công trình đã tổng hợp các chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã của Chính phủ Việt Nam
3- Các Luận án Tiến sĩ, Luận văn Thạc sĩ có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Luận văn: “Quản lý Nhà nước về hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội”, của tác giả Phùng
Khánh Toàn, đã khái quát hiện trạng về tình hình phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Hà Nội, nêu ra được mặt được, chưa được và hạn chế, yếu kém của bộ máy quản lý hợp tác xã; đồng thời, tác giả cũng đề ra giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về hợp tác xã nói chung và trên địa bàn thành
Trang 6- Luận văn: “Hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã ở Việt Nam hiện nay",
của tác giả Doãn Thị Văn Anh, đã khái quát quá trình hình thành và hoà thiện pháp luật quản lý nhà nước đối với hợp tác xã ở Việt Nam từ Luật Hợp tác xã năm 1996 đến Luật Hợp tác xã năm 2012, tác giả cũng
đề xuất những giải pháp để hoàn thiện hơn nữa pháp luật về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã ở Việt Nam Luận văn Thạc sĩ Luật Học, 2014
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở khung lý thuyết nghiên cứu và từ thực trạng quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở khoa học qua đó hình thành khung lý thuyết quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể
- Phân tích, đánh giá tình hình phát triển và thực trạng quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các hoạt động quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
4.2.1 Không gian nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu: Luận văn chủ yếu nghiên cứu quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và có nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm quản lý nhà nước về kinh tế tập thể ở một số địa phương và quốc gia
4.2.2 Thời gian nghiên cứu:
Các thông tin, dữ liệu được cập nhật để phân tích đánh giá về tình hình phát triển và thực trạng quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu từ năm 2012 đến nay; định hướng giải pháp, tầm nhìn đến năm 2025
4.2.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu:
Do hạn chế về thời gian và điều kiện nghiên cứu, nên đề tài chủ yếu nghiên cứu đối với loại hình kinh tế hợp tác xã Mặt khác, hợp tác xã là loại hình tiêu biểu của kinh tế tập thể nên đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu đối với loại hình này
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận:
Trang 7Việc nghiên cứu chủ yếu dựa trên những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước về quản lý, phát
triển đối với kinh tế tập thể
5.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Thu thu thập thông tin sơ cấp: Được tổng hợp thông qua trao đổi trực tiếp với đại diện theo pháp luật của các hợp tác xã, lãnh đạo các sở, ngành và Liên minh Hợp tác xã Thành phố và có tham khảo ý kiến của các chuyên gia về kinh tế tập thể
+ Thu thập thông tin thứ cấp: Tham khảo tại các công trình nghiên cứu về kinh tế tập thể trong nước và nước ngoài, các đề án và các báo cáo của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Liên minh Hợp tác xã Thành phố về quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Phương pháp xử lý thông tin: Phương pháp phân tích định tính và kết hợp với nghiên cứu định lượng, phương pháp tổng hợp và so sánh Phần mềm sử dụng chủ yếu là Excel
6 Ý nghĩa của đề tài
6.1 Ý nghĩa về học thuật, lý luận:
- Đề tài đã làm rõ được nội hàm của các khái niệm chủ yếu, hình thành được khung lý thuyết quản
lý nhà nước về kinh tế tập thể
- Luận văn có thể là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu, học tập cũng như những ai quan tâm đến lĩnh vực này
6.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Các giải pháp của Luận văn có thể gợi mở cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách ở thành phố
Hồ Chí Minh nói riêng và các địa phương khác nói chung
7 Kết cấu của Luận văn
- Phần Mở đầu
- Mục lục và Danh mục tài liệu tham khảo
- Nội dung Luận văn gồm kết cấu 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể
+ Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
+ Chương 3: Giải pháp quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn từ nay đến năm 2025
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
KINH TẾ TẬP THỂ
Trang 81.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm kinh tế tập thể
Kinh tế tập thể mà nòng cốt là các hợp tác xã là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu tập thể và sở hữu của các thành viên, thể hiện sự liên kết tự nguyện của những người lao động nhằm kết hợp sức mạnh của từng thành viên với sức mạnh tập thể để giải quyết có hiệu quả những vấn đề của sản xuất
và đời sống
1.1.1.2 Khái niệm hợp tác xã
- Luật Hợp tác xã năm 2012 (Luật hiện hành) định nghĩa: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, có ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập, hợp tác và tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã”
1.1.1.3 Khái niệm tổ hợp tác
Theo Nghị định 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ, định nghĩa tổ hợp
tác, như sau: “Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của uỷ ban nhân
dân cấp xã của từ ba cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm”
1.1.2 Đặc điểm của kinh tế tập thể
1.1.2.1 Đặc điểm của kinh tế tập thể nói chung
- Về sở hữu tập thể
- Về lợi ích thể tập thể
1.1.2.2 Đặc điểm của hợp tác xã
- Thành viên có nhu cầu chung, mà từng thành viên làm thì không đạt hiệu quả cao hoặc từng thành viên không thể làm được
- Các thành viên vẫn giữ được tính độc lập, tự chủ của mình trong quá trình hợp tác; hợp tác xã thỏa mãn cái “chung” cho mọi thành viên, nhưng không triệt tiêu cái “riêng” của từng thành viên; thành viên vẫn là chủ thể độc lập của hợp tác xã
- Các thành viên có vai trò bình đẳng trong việc hợp tác với nhau trên cơ sở trách nhiệm và nghĩa
vụ tương tự nhau trong việc đảm bảo cho sự hợp tác đó; do vậy, dân chủ trong tổ chức hợp tác xã được hình thành và phát triển
1.1.3 Các nguyên tắc của kinh tế tập thể
1.1.3.1 Nguyên tắc của kinh tế tập thể nói chung
- Nguyên tắc tự nguyện tham gia
Trang 9- Nguyên tắc bình đẳng: bình đẳng là bản chất, là giá trị ưu việt của mô hình kinh tế tập thể
- Nguyên tắc hợp tác cùng có lợi
1.1.3.2 Nguyên tắc của hợp tác xã
- Tham gia tự nguyện và mở
- Kiểm soát một cách dân chủ bởi các thành viên
- Tham gia kinh tế của thành viên
- Tự chủ và độc lập
- Giáo dục, huấn luyện và thông tin
- Hợp tác giữa các hợp tác xã
- Chăm lo cộng đồng
1.1.4 Vai trò của kinh tế tập thể
1.1.4.1 Vai trò của kinh tế tập thể thời kỳ trước năm 1975
Trên cơ sở giáo dục lòng yêu nước, các hợp tác xã đã động viên được sự lao động quên mình của
các xã viên hợp tác xã, vừa sản xuất vừa chiến đấu, với khẩu hiệu “Thóc không thiếu một cân, quân không
thiếu một người”, “Tay cày, tay súng”, vừa sản xuất nhiều lương thực, thực phẩm, hàng hóa tiêu dùng chi
viện cho miền Nam, vừa tổ chức các đơn vị tự vệ, tham gia chiến đấu, đánh trả máy bay địch, bảo vệ quê hương; nhờ có hợp tác xã, chúng ta đã huy động được cao độ sức người, sức của cho tiền tuyến, huy động được hàng triệu thanh niên trai tráng nông thôn ra mặt trận, đánh giặc cứu nước, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc
1.1.4.2 Vai trò của kinh tế tập thể trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay
+ Vai trò của kinh tế tập thể trong phát triển kinh tế
+ Vai trò xã hội - văn hóa của kinh tế tập thể
1.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ TẬP THỂ 1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể
Quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể là sự tác động có tổ chức bằng chính sách và pháp luật đối với kinh tế tập thể nhằm sử dụng có hiệu quả có nguồn lực nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế kinh tế tập thể
1.2.2 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể
1.2.2.1 Xuất phát từ vai trò quan trọng của kinh tế tập thể trong phát triển kinh tế 1.2.2.2 Chỉ có nhà nước bằng các công cụ và nguồn lực của mình mới có thể hỗ trợ, thúc đẩy
Trang 101.2.2.3 Xuất phát từ những khó khăn trong phát triển kinh tế tập thể
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể
1.2.3.1.Tuyên truyền và phổ biến chính sách, pháp luật về kinh tế tập thể
- Để bảo đảm Luật Hợp tác xã 2012 được triển khai một cách hiệu quả và thực sự phát huy hiệu lực trong thực tiễn, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau: hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác xã
1.2.3.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể
Xây dựng và phê duyệt Đề án “Thí Điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020” Theo đó, tập trung thí điểm hoàn thiện mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với các thành viên là hợp tác xã thành viên và các hộ nông dân sản xuất 3 sản phẩm chính là: lúa gạo, thủy sản và trái cây; thời gian triển khai thực hiện từ năm 2016 đến năm
2020 Chính phủ chỉ đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Đề án “Thí Điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020”
1.2.3.3 Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể
- Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về phê duyệt hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn
2016 - 2020 nhằm khuyến khích, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển hợp tác xã mới, tác động trực tiếp vào, sản xuất, kinh doanh của kinh tế thành viên; tăng cường tính tự chủ, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của hợp tác xã, nâng cao hơn nữa vai trò của hợp tác xã đối với sự phát triển, bảo đảm an sinh xã hội của đất nước
1.2.3.4 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể
- Ở Trung ương: Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập Vụ Hợp tác xã theo Quyết định số 74/2004/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ; Vụ Hợp tác xã có chức năng, nhiệm vụ là đơn
vị chuyên trách, tham mưu, giúp Bộ Trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã
- Ở địa phương: trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với hợp tác xã theo quy định của pháp luật
1.2.3.5 Tổ chức, hướng dẫn đăng ký thành lập hợp tác xã và giải thể hợp tác xã
Theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012, Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ, đã thống nhất cơ quan đăng ký được tổ chức ở quận, huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh (phòng Tài chính - Kế hoạch trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
1.2.3.6.Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với kinh tế tập thể