1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Vai trò quản trị công ty trong khai thác nguồn lực tài chính bên ngoài

25 383 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thu Hiền Giám đốc Chương trình Maastricht MBA Khoa Quản lý Công Nghiệp Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM Vai trò quản trị công ty trong khai thác nguồn lực tài chính bên ngoài Nộ

Trang 1

TS Nguyễn Thu Hiền Giám đốc Chương trình Maastricht MBA

Khoa Quản lý Công Nghiệp Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM

Vai trò quản trị công ty trong khai thác nguồn

lực tài chính bên ngoài

Nội dung soạn thảo đúc kết từ kết quả Thẻ điểm Quản Trị Công Ty tại Việt Nam 2012 và Thẻ điểm Quản Trị Công Ty ASEAN 2012

Trang 2

Nội dung

—   Tiềm năng thị trường vốn (tại sao VN chưa thu hút được vốn từ TTCK?)

—   Khái niệm QTCT

—   Đánh giá QTCT tại VN và trong khu vực ASEAN

—   Cấu trúc quyền lực trong QTCT

—   Vai trò HĐQT và chất lượng QTCT

Trang 3

Dấu hiệu suy giảm niềm tin?

Chỉ thị 03 kiểm soát tăng trưởng tín dụng

Khủng hoảng tài chính Mỹ

Tái cấu trúc kinh tế, lllllllllll

Lình xình vì đâu?

lll

Trang 4

Thailand Stock Market Index - 5 năm

Trang 5

Indonesia Stock Market Index - 5 năm

Trang 6

Philippines Stock Market Index - 5 năm

Trang 7

Malaysia Stock Market Index - 5 năm

Trang 8

Vietnam Stock Market Index - 5 năm

Trang 9

Thailand Indonesia

Malaysia

Philippines

Vietnam

Trang 10

Thách thức cạnh tranh vốn

trên thị trường chứng khoán

—   Số lượng CTNY tại:

—  Indonesia: TTCK từ 1912, hiện tại có gần 500 CTNY

—  Philippines: TTCK từ 1993, nay có 360 CTNY

—  Thái Lan: TTCK từ 1975, đến nay có ~500 CTNY

—  Malaysia: TTCK từ 1965, năm 2007 có 986 CTNY có

GTVH 325 tỉ USD

—  Singapore: TTCK từ 1975, có 774 CTNY có GTVH 520 tỉ USD

—  VN: TTCK từ 2000, nay có >700 CTNY, GTVH cuối 2012 là

33 tỉ USD

Trang 11

Sụt giảm năng lực thu hút vốn –

nguyên nhân từ đâu

—   Tiềm lực nền kinh tế? Tăng trưởng kém? Hiệu suất?

—   Sụt giảm niềm tin nhà đầu tư? Rủi ro? QUẢN TRỊ CÔNG TY (CORPORATE GOVERNANCE) yếu kém?

Trang 12

Quản trị công ty và

lòng tin của thị trường

Đối với quốc gia

điều quan trọng nhất là chúng ta phải tạo dựng được lòng tin của thị trường” Ông Vũ Viết Ngoạn – Chủ tịch Uỷ ban giám sát tài chính quốc gia- Vneconomy 12/2/2013

“QTCT là một sân chơi công bằng cho các nước khu vực ASEAN”– Fiana, Phó chủ tịch OECD, Hội nghị bàn tròn về QTCT của OECD, Nhật bản 2012

hành, thì QTCT là chứng nhận chất lượng môi trường đầu tư

Trang 13

Quản trị công ty và

lòng tin của thị trường

Trang 14

Tại sao có khái niệm QTCT?

Loại hình doanh nghiệp:

Doanh nghiệp tư nhân

Loại hình doanh nghiệp: Công ty đại chúng

—   Chủ và người điều

hành là MỘT

—   Chủ và Người điều hành là HAI nhóm khác biệt

Trang 15

CG so với CM

(Quản trị so với Quản lý)

—   Corporate Management (Quản lý) nhằm mục đích tạo lợi

nhuận cho doanh nghiệp

Quản lý là vai trò trung tâm

của Ban điều hành công ty – cũng là người kiểm soát

cho cổ đông và các bên liên

quan Quản trị là vai trò trung tâm của Hội đồng quản trị,

Ban kiểm soát

Trang 16

Cấu trúc quyền lực trong QTCT

SHAREOWNERS: Đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn đề trọng yếu (Thù lao hội đồng quản trị, chính sách cổ tức, phân phối lợi nhuận, TTSN)

MANAGERS: Ban điều

hành: Vận hành hoạt

động hàng ngày của

doanh nghiệp: Quản lý

thực hiện chiến lược, xây

dựng kế hoạch kinh

doanh, quản lý nhân sự,

phát triển chiến lược tiếp

thị, quản lý tài sản

DIRECTORS:Hội đồng quản trị có trách nhiệm chỉ đạo, định hướng, xây dựng chiến lược, kiểm soát, giám sát doanh nghiệp

Trang 17

Quản trị công ty là gì?

định hướng và kiểm soát công ty

công ty, liên quan tới các mối quan hệ giữa BGĐ, HĐQT và các cổ đông của một công ty với các bên có quyền lợi liên quan QTCT cũng tạo ra một cơ cấu để đề ra các mục tiêu của công ty, và xác định các phương tiện để đạt được những mục tiêu đó, cũng như để giám sát kết quả hoạt động của công ty QTCT chỉ được cho là có hiệu quả khi khích lệ được BGĐ và HĐQT theo đuổi các mục tiêu vì lợi ích của công

ty và của các cổ đông, cũng như phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hoạt động của công ty một cách hiệu quả,

từ đó khuyến khích công ty sử dụng các nguồn lực một cách tốt hơn

Trang 18

Các Nguyên tắc Quản trị công ty của OECD* – 5 Nguyên tắc

2   Đối xử bình đẳng đối với cổ đông

3   Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong

QTCT

4   Công bố thông tin và tính minh bạch

5   Trách nhiệm của Hội đồng quản trị

*Available on:

Trang 19

Thẻ điểm QTCT của Việt Nam

của OECD và pháp luật về

QTCT của Việt Nam

Thẻ điểm QTCT của ASEAN

—   Do ACMF

—   Đánh giá 100 công ty lớn nhất của mỗi quốc gia trong 6

nước ASEAN (Việt Nam, Malaysia, Thailand, Indonesia, Philippines, Singapore)

—   Thẻ điểm dựa trên các nguyên tắc QTCT của OECD, ICGN và luật pháp QTCT của các nước khu vực ASEAN

Trang 20

Thẻ điểm QTCT Việt Nam

Kết quả đánh giá chung

—   A Quyền của cổ đông

—   B Đối xử bình đẳng với cổ đông

—   C Vai trò của các bên

có quyền lợi liên quan trong QTCT

—   D Công bố thông tin

và tính minh bạch

—   E Trách nhiệm của HĐQT

Trang 21

Thẻ điểm QTCT ASEAN

Các khía cạnh yếu kém trong Quản trị

Các vấn đề yếu kém thuộc khía cạnh Minh bạch thông tin và Vai trò HĐQT:

—   Công bố thông tin tình hình tài chính doanh nghiệp muộn, không rõ ràng, nhiều sai lệch

—   Công bố thông tin sở hữu của cổ đông lớn, các bên liên quan

không rõ ràng

—   Vai trò của HĐQT cũng như các quyết định thuộc thẩm quyền không được nêu rõ

chưa phân tách các tiểu ban chuyên trách

—   Vai trò phản biện độc lập, định hướng chiến lược, kiểm soát rủi ro, kiểm soát minh bạch thông tin của Ban điều hành chưa được thực thi

—   Lý lịch, thù lao, kiểm điểm đánh giá hàng năm của HĐQT không

trình bày rõ ràng

—   HĐQT vi phạm các tiêu chuẩn đạo đức (giao dịch nội gián, giao dịch với các bên liên quan, giao dịch cổ phiếu công ty không công bố)

Trang 22

Thông tư 121/TT-BTC và những thách thức

—   Vai trò độc lập của HĐQT: Tối thiểu 1/3 số thành viên HĐQT là độc lập

—   Khái niệm độc lập:

—  Trước đây: Độc lập nghĩa là “không điều hành”

—  Nay: Độc lập nghĩa là “không có quan hệ lợi ích với ban điều hành, không có tiềm năng xung đột lợi ích với cổ đông”

hội đủ năng lực, chuyên nghiệp: Hiện tại với 1700 công ty đại chúng, qui mô HĐQT từ 5-11 thành viên, ước lượng cần có tối thiểu 1500 thành viên HĐQT hội đủ điều kiện

Trang 23

Kết luận

—   Quản trị kiểm soát rủi ro tốt, minh bạch và trách

nhiệm, tinh thần chính trực là chìa khoá thành công trên thị trường vốn

—   Các thành viên HĐQT chính trực, công minh, với

năng lực phản biện độc lập là một cơ hội và thách thức cho cải cách quản trị tại Việt Nam

—   Doanh nghiệp VN cần nhìn nhận vai trò phản biện độc lập của HĐQT như là một điều kiện cần để

phát triển thịnh vượng một cách bền vững

Trang 24

QTCT tốt là cơ sở giành được lòng tin của thị trường

Trên thị trường hàng hoá

from trust”

from good governance”

Trên thị trường vốn

Trang 25

Thank you for listening!

Questions and comments

Ngày đăng: 06/06/2014, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w