1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

70 71 kiểm tra cuối ki 1 cánh diều

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Cuối Kì I - Cánh Diều
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 123,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGỮ VĂN 6 BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Thời gian thực hiện: 2 tiết từ tiết 70 đến tiết 71 ---A.MỤC TIÊU -Đánh giá kết quả dạy học của giáo viên và học sinh trong học ki I -Họ

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGỮ VĂN 6 BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Thời gian thực hiện: 2 tiết (từ tiết 70 đến tiết 71 )

-A.MỤC TIÊU

-Đánh giá kết quả dạy học của giáo viên và học sinh trong học ki I

-Học sinh vận dụng kiến thức đọc hiểu về văn tự sự và kiến thức tiếng Việt trả lời câu hỏi từ

1-5 (phần I)

- Viết được bài văn tả cảnh thiên nhiên

- Học sinh đánh giá được kết quả học tập của bản thân để có phương pháp học tập hiệu quả -GV xử lý kết quả bài kiểm tra để điều chỉnh phương pháp dạy học của bản thân

B CHUẨN BỊ:

A MA TRẬN

Mức độ thấp Mức độ cao

I Đọc- hiểu:

Truyện cổ

tích

-Nhận diện Thể loại VB -ngôi kể

-Nội dung đoạn truyện , hình ảnh

- Thành ngữ

- Mở rộng câu

- Nêu thông điệp từ đoạn văn

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 1.0

10 %

Số câu: 3

Số điểm: 3.0 30%

Số câu: 1

Số điểm: 1,0 10%

Số câu: 5

Số điểm: 5

Tỉ lệ %: 50

II Viết

Văn miêu tả

Viết một bài văn miêu tả

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 5 50%

Số câu: 1

Số điểm: 5.0

Tỉ lệ %: 50

Tổng số câu

Tổng điểm

Phần %

Số câu: 1

Số điểm: 1,0 10%

Số câu: 3

Số điểm: 3.0 30%

Số câu: 1

Số điểm:1.0 10%

Số câu: 1

Số điểm: 5 50%

Số câu: 6

Số điểm: 10 100%

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

Thời gian làm bài: 90 phút

-PHẦN I ĐỌC HIỂU (5 ĐIỂM)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Ngày xưa, có hai anh em nhà kia cha mẹ không may mất sớm Để lại cho một ngôi nhà nhỏ cùng một cây khế Thời gian thấm thoát trôi, hai anh em đều lấy vợ Họ thấy không thể ở chung với nhau được nên đã chia gia tài Người anh vốn dĩ rất tham lam đã chiếm hết tất cả chỉ chia cho người em một túp lều và mảnh vườn có cây khế ngọt Nhưng người em cũng không chút phàn nàn, mà chăm chỉ làm ăn

Trang 2

Đến mùa, nhờ sự chăm sóc của người em Cây khế bỗng sai quả

lạ kì Hai vợ chồng người em vô cùng mừng rỡ vì nghĩ rằng mình

sẽ đem bán khế đổi lấy gạo ăn Bỗng nhiên, từ đâu bay tới một con chim Phượng hoàng Nó ăn hết khế của người em Người em không biết phải làm sao, chỉ biết khóc và van xin chim đừng ăn khế của mình: Chim ơi chim đừng ăn khế của tôi nữa, nếu chim

ăn hết khế thì tôi sẽ chết đói mất Chim thấy thế liền trả lời:

Ăn một quả trả cục vàng May túi ba gang, mang đi mà đựng

Người em nghe chim nói vậy thì thôi không khóc nữa và nghe theo lời chim, may đúng túi ba gang Hôm sau, chim đến bảo người em ngồi lên lưng mình rồi đưa người em bay đi Bay mãi, bay mãi qua biết bao nhiêu làng mạc, núi đồi, sông suối rồi đến một hoang đảo xa xôi Chim hạ cánh bảo người em xuống lấy vàng bạc, châu báu mang về Người em vô cùng kinh ngạc vì chưa bao giờ được nhìn thấy nhiều vàng bạc, châu báu như vậy mãi ngắm nhìn, người em quên cả việc lấy vàng mang về, mãi đến khi chim giục, người em mới vội vàng lấy mỗi thứ một ít cho vào túi rồi lên lưng Phượng hoàng ra về Chim thấy vậy bảo người em lấy thêm nhưng người em cũng không lấy vì sợ đường về xa chim sẽ bị mệt Thế rồi người em cùng chim lên đường trở về nhà

Từ đó, người em trở nên giàu có và mang tiền của chim chia cho những người nghèo khổ

(Trích “Cây khế”)

Câu 1 (1.0 điểm) Cho biết truyện “Cây khế” thuộc thể loại nào? Đoạn văn trên kể theo ngôi

thứ mấy?

Câu 2 (1.0 điểm) Nêu nội dung đoạn truyện trên? Bức tranh minh họa cho chi tiết nào?

Câu 3 (1.0 điểm) Tìm một thành ngữ phù hợp với người em trong đoạn truyện trên và đặt câu

với thành ngữ đó?

Câu 4. (1.0 điểm) Câu văn “Hôm sau, chim đến bảo người em ngồi lên lưng mình rồi đưa

người em bay điđược mở rộng những thành phần gì?

Câu 5 (1.0 điểm) Em hiểu câu “Từ đó, người em trở nên giàu có và mang tiền của chim chia cho những người nghèo khổ’ muốn nhắn gửi thông điệp gì tới người đọc, người nghe?

PHẦN II VIẾT (5 ĐIỂM)

Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào từng không (“ Khi con tu hú”, Tố Hữu)

(Chú thích:Tu hú là loài chim lông màu đen (con mái lông đen có đốm trắng),thường kêu và đầu mùa hè Bắp: ngô; nắng đào:nắng hồng; diều sáo: chiếc diều có gắn sáo)

Khổ thơ trên là bức tranh làng quê vào hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị và căng sức sống Bằng cảm nhận về đoạn thơ và hiểu biết của em, hãy tả mùa hè trên quê hương

III BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Trang 3

Câu Yêu cầu Điểm

I Đọc hiểu 1

(1.0 điểm)

- Truyện “Cây khế” thuộc thể loại: Truyện cổ tích -Đoạn văn kể theo ngôi thứ ba

0,5đ 0,5đ

2

(1.0 điểm)

-Đoạn trích trên kể về việc: người em hiền lành, thật thà, tốt bụng đã được chim phượng hoàng giúp đỡ

- Bức tranh minh họa cho sự việc chim đến ăn khế

0,5đ

0,5đ

3

(1.0 điểm)

-Tìm một thành ngữ : Ở hiền gặp lành

- Đặt câu: Người em trong truyện “Cây khế” ở hiền gặp lành

0,5đ 0,5đ

4

(1.0 điểm)

- Mở rộng trạng ngữ: “Hôm sau”

- Mở rộng vị ngữ: “bảo người em ngồi lên lưng mình rồi đưa người em bay đi”.

0,5đ 0,5đ

5

(1.0 điểm)

“ Từ đó, người em trở nên giàu có và mang tiền của chim chia cho những người nghèo khổ’

HS có thể trình bày một số ý cơ bản như:

-Trong cuộc sống không nên tham lam, ích kỉ

- Biết thương yêu, giúp đỡ người khác là việc làm cần được lan tỏa

- Nếu sống thật thà, nhân hậu sẽ được hưởng hạnh phúc

-

1,0 đ

HS kiến giải hợp lý theo cách nhìn nhận

cá nhân vẫn đạt điểm theo mức độ thuyết phục

Phần II Viết

Hãy tả mùa hè trên quê hương

a.Yêu cầu

Hình thức

- Thể loại : miêu tả cảnh thiên nhiên

- Bố cục đầy đủ, mạch lạc

- Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp lí

Không mắc lỗi về câu

- Rất ít lỗi chính tả Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc

1.0 đ

b.Yêu cầu

nội dung

a Mở bài: - Giới thiệu cảnh làng quê vào hè 0,5đ

b Thân bài :

- Tả bao quát : Không gian mùa hè

- Tả chi tiết: các hình ảnh đặc trưng của mùa hè (sự vật, màu sắc, hương vị, âm thanh) theo trình tự

- Sử dụng từ láy và các biện pháp tu từ

3,0đ

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Nêu yêu cầu tiết học và nhắc nhở tính tự giác, nghiêm túc, tích cực làm bài

Hoạt động 2: : Giao đề cho HS

Hoạt động 3: Quan sát HS làm bài

Hoạt động 4: Thu bài, nhận xét tiết học

- Nhận xét về giờ làm bài

Ngày đăng: 07/08/2023, 23:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w