CHƯƠNG III: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁCBÀI 5: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC TỪ 0 ĐẾN 180 2 Tiết... Mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau... Giá trị lượng giác của
Trang 1NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CẢ LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
Trang 2KHỞI ĐỘNG
Cho tam giác ABC vuông tại A và góc C kí hiệu là α, hãy nhắc lại cách tính giá trị lượng giác: sin α, cos α, tan α, cot α
Trang 3CHƯƠNG III: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
BÀI 5: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC TỪ 0 ĐẾN 180
(2 Tiết)
Trang 4
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Giá trị lượng giác của một góc
2 Mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau
Trang 51 Giá trị lượng giác của một góc
Khái niệm:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, nửa
đường tròn tâm O, bán kính R = 1
nằm phía trên trục hoành được gọi
là nửa đường tròn đơn vị
Tiết 1: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC
Trang 6Cho một góc , 0 ≤ ≤ 180 Khi đó có duy nhất điểm M(xo; yo)
trên nửa đường tròn đơn vị nói trên để =
Trang 7Hoạt động nhóm 4, thực hiện HĐ1 theo phương pháp khăn trải bàn.
HĐ1 a) Nêu nhận xét về vị trí của điểm M trên nửa đường tròn đơn vị
trong mỗi trường hợp sau:
Trang 8Trang 9
• Góc nhọn nằm trong tam giác
vuông nào? Độ dài đoạn OM bằng bao nhiêu?
• Mối quan hệ giữa OH và hoành
độ xo của M, mối quan hệ giữa
OK và tung độ yo của M là gì?
Từ đó tính giá trị sin , cos theo xo, yo
b) bằng hoành độ của của điểm M
bằng tung độ của của điểm M
Trang 10
Định nghĩa
Với mỗi góc (0 ≤ ≤ 180), gọi M(xo; yo) là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho Khi đó:
sin của góc là tung độ yo của điểm M, được kí hiệu là sin α
côsin của góc là hoành độ xo của điểm M, được kí hiệu là cos
Khi ≠ 90o (hay xo ≠ 0), tang của là , được kí hiệu là tan
Khi ≠ 0o và ≠ 180o (hay yo ≠ 0), côtang của là , được kí hiệu là cot
Trang 11
• Em hãy nêu mối quan hệ giữa tan và sin ,cos ? Tương tự,
mối quan hệ giữa với cot với sin và cos là gì?
• Em hãy nêu mối quan hệ giữa tan và cot
Chú ý tan = ( 90o);
cot = ( 0o và 180o) tan = ( {0o; 90o; 180o})
Trang 12
Bảng giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt:
Trang 13HS hoạt động nhóm đôi và nghiên cứu Ví dụ 1:
Để tính tung độ và hoành độ của điểm M ta có thể tính độ dài các
đoạn nào? Đặt trong tam giác nào?
Tam giác MON đã biết yếu tố nào?
Chú ý: vị trí điểm M nằm bên nào của trục tung, từ đó nhận xét dấu
của hoành độ và tung độ?
Ví dụ 1 Tìm các giá trị lượng giác của góc 135o
Trang 14Gọi M là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho
= 135 o Gọi N, P tương ứng là hình chiếu vuông góc của M lên trục Ox, Oy.
Trang 15Luyện tập 1: Tính các giá trị lượng giác của góc 120o.
Giải
M là điểm nằm trên nửa đường tròn sao cho = 120 o Gọi
N, P tương ứng là hình chiếu vuông góc của M lên các trục Ox, Oy.
Trang 16Ta có thể sử dụng máy tính cầm tay để tính đúng
hoặc gần đúng các giá trị lượng giác của một góc và
tính góc khi biết giá trị lượng giác của góc đó
Chú ý
• Khi tìm x biết sinx, máy tính chỉ đưa ra giá trị x ≤ 90o
• Muốn tìm x khi biết cosx, tanx, ta cũng làm tương tự như
trên, chỉ thay phím tương ứng bởi phím ,sin cos tan
Trang 17Tiết 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC
CỦA HAI GÓC BÙ NHAU
2 Mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau
Ở lớp 9, em đã biết mối quan hệ giữa tỉ số của hai góc phụ nhau Trong mục này, em hãy tìm mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau
Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai góc
và
Trang 18
Với một góc tùy ý , gọi M, M' là hai điểm trên nửa đường tròn đơn vị tương ứng với hai góc
bù nhau và
Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành HĐ2.
HĐ2 Nêu nhận xét về vị trí của hai điểm M, M’ đối với trục Oy
Từ đó, nêu các mối quan hệ giữa sin và sin(180o - ), giữa cos và cos(180o - )
Trang 19
KẾT LUẬN
Trang 21Luyện tập 2: Trong Hình 3.6, hai điểm M, N ứng với hai góc phụ nhau và
90o - Chứng minh rằng ΔMOP = ΔNOQ Từ đó nêu mối quan hệ giữa cosMOP = ΔMOP = ΔNOQ Từ đó nêu mối quan hệ giữa cosNOQ Từ đó nêu mối quan hệ giữa cos
MOP = NOQ
cos = sin(90o - )
Trang 22
Vận dụng: Một chiếc đu quay có bán kính
75 m, tâm của vòng quay ở độ cao 90 m (H.3.7), thời gian thực hiện mỗi vòng quay của đu quay là 30 phút Nếu một người vào cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay, thì sau 20 phút quay, người đó ở độ cao bao nhiêu mét?
Trang 23Do mỗi vòng quay, đu quay mất 30 phút nên sau 20 phút, đu quay quay được vòng.
Từ đó = (360o - 90o) = 150o
Do đó M có tung độ bằng sin 150o = Mặt khác, 1 đơn vị trong mặt phẳng tọa độ Oxy ứng với 75 m trong thực tế, nên độ dài đoạn thẳng OQ ứng với = 37,5 m trong thực tế
Vậy sau 20 phút quay, đu quay ở độ cao là: 37,5 + 90 = 127, 5 (m)
Giải
Trang 24LUYỆN TẬP
Bài 3.1 (SGK - tr37) Không dùng máy tính cầm tay, tính giá trị
của các biểu thức sau:
a) (2sin30o + cos135o - 3tan150o) (cos180o - cot60o);
b) sin290o + cos2120o + cos20o - tan260o + cot2135o;
c) cos60o sin30o + cos230o.
Chú ý: sin2 = (sin)2, cos2 = (cos)2, tan2 = (tan)2, cot2 = (cot)2
Trang 26
Bài 3.2 (SGK - tr37) Đơn giản các biểu thức sau:
a) sin100o + sin80o + cos16o + cos164o;
b) 2sin(180o - ) cot - cos(180o - ) tan cot(180o - ), với 0o <
< 90o
Giải a) sin 100o + sin 80o + cos 16o + cos 164o
= sin 80o + sin 80o + cos 16o - cos 16o = 2sin80o
b) 2sin(180o - ) cot - cos(180o - ) tan cot(180o - )
= 2 sin cot + cos tan (-cot ) = 2cos - cos
= cos
Trang 27Bài 3.3 (SGK - tr37) Chứng minh các hệ thức sau:
Lấy điểm M trên nửa đường tròn đơn vị,
sao cho = Gọi N, P theo thứ tự là hình
chiếu vuông góc của M trên Ox, Oy
Trang 28
• Khi đó hãy viết tọa độ của M, N, P theo sin
• Với câu b và c: viết mối quan hệ của tan và
sin , cos , rồi chứng minh vế trái bằng vế phải của đẳng thức
Trang 29
a) Lấy điểm M trên nửa đường tròn đơn vị, sao cho = Gọi N, P theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của M trên Ox, Oy.
Khi đó N(cos ; 0), P(0; sin ) Suy ra ON = |cos |, OP = |sin | = sin
Hơn nữa, tứ giác ONMP là hình chữ nhật có đường chéo OM = 1
Theo định lí Pythagore ta được OM2 = ON2 + OP2 và do đó sin2 + cos2 = 1
Giải
Trang 30b) Vì nên c) Vì nên
Trang 31VẬN DỤNG
Bài 3.4 (SGK - tr37) Cho góc (0o < < 180o) thỏa mãn tan = 3.
Tính giá trị của biểu thức T =
Trang 32Bài làm thêm Cho tam giác ABC Chứng minh rằng:
Trang 34CẢM ƠN CẢ LỚP ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!